Tải bản đầy đủ

Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH in Khuyến học .DOC

Lời mở đầu
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý
kinh tế. Mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác
kế toán để biết tình hình và kết quả kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh
tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng
và không ít phức tạp. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về
các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên
ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc,
phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không tốt đều ảnh
hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý.
Công tác kế toán ở Công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa
chúng có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu
quả. Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là một trong
những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh.
Việc học tập và tìm hiểu kế toán không chỉ yêu cầu về học tập lý thuyết
mà còn đòi hỏi quá trình làm việc thực tế, để giúp đỡ sinh viên có thể tìm hiểu
sâu hơn, kĩ hơn, đúng đắn hơn về công tác kế toán. Nhà trường đã tổ chức cho
các sinh viên đợt thực tập nghiệp vụ kinh tế để giúp sinh viên nắm vững hơn
kiến thức của mình, hiểu sâu hơn, đúng hơn, thực tế hơn về công tác tổ chức

quản lý, công tác kế toán, cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mỗi doanh nghiệp.
Qua quá trình học tập môn kế toán và tìm hiểu thực tế tại Công ty
TNHH in Khuyến học, đồng thời được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS.
Đinh Thế Hùng cũng như các CBCNV của Công ty đã giúp em hoàn thành
Báo cáo thực tập tổng hợp của mình.
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
1
Báo cáo gồm 3 phần :
Phần I : Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy
quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH in Khuyến học
Phần II : Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty
TNHH in Khuyến học
Phần III : Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại
Công ty TNHH in Khuyến học
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng của bản thân còn hạn chế nên
bản Báo cáo thực tập tổng hợp không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn. Em xin chân
thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Sinh viên
Điêu Thị Thu Hằng
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
2
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY THHH IN KHUYẾN HỌC
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY IN
KHUYẾN HỌC
* Quá trình hình thành doanh nghiệp
- Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH IN KHUYẾN HỌC
- Địa chỉ văn phòng: 9/64 Ngõ 35 Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội
- Địa chỉ xưởng sản xuất: 102 Hoàng Cầu, Q. Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại: 04. 35118175 Fax: 04. 35118176
- Số vốn điều lệ: 1.500.000.000 VNĐ
Công ty TNHH In Khuyến Học được thành lập năm 2004 theo Giấy
chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0104000099 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
TP. Hà Nội cấp lần đầu ngày 11/11/2003, đăng kí thay đổi lần 3 ngày
24/3/2008. Đến nay Công ty đã trở thành đơn vị đi đầu trong lĩnh vực in ấn.
Công ty vẫn luôn không ngừng hoàn thiện, cố gắng hơn nữa để mang đến cho
khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất.
Với đội ngũ thiết kế, chế bản nhiều kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật cao
cho ra những sản phẩm mang tính chuyên nghiệp, thẩm mỹ, phù hợp với yêu
cầu khách hàng. Công ty có thể đáp ứng được các sản phẩm yêu cầu chất
lượng cao nhất về hình ảnh và mầu sắc trên nhiều chất liệu giấy khác nhau
nhờ có cơ sở hạ tầng kĩ thuật khá phát triển so với các đơn vị cùng ngành.
Công ty TNHH In Khuyến học là Công ty trực thuộc Hội Khuyến Học
Việt Nam, vì vậy luôn nhận được những đơn hàng phục vụ cho các công tác
giáo dục cũng như nghiên cứu chuyên sâu tại một số trường Đại học lớn như:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
3
Đại học Thuỷ Lợi, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Hành chính quốc gia,
Đại học Sư phạm...
Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã trải qua nhiều thăng trầm. Từ
một xưởng sản xuất nhỏ với 20 công nhân, các đơn hàng nhỏ lẻ với cơ sở vật
chất nghèo nàn, hiện nay, Công ty đã mở rộng xưởng sản xuất tới 1 hecta, số
lượng công nhân đã lên đến 95 người. Công ty không ngừng nhận được
những đơn hàng lớn siêu lợi nhuận.
Năm 2007, Công ty được Hội khuyến học bầu chọn là đơn vị đầu
ngành, nhận bằng khen và cúp lưu niệm.
Năm 2009, Công ty được Quận Đống Đa trao tặng đơn vị lao động xuất
sắc toàn quận.
Trong năm 2010 này, Công ty được giao nhiệm vụ in ấn tài liệu phục
vụ đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA
CÔNG TY IN KHUYẾN HỌC
1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH in Khuyến học
Công ty TNHH In Khuyến học là một Công ty độc lập, chức năng
chính là in ấn các loại tài liệu trên các chất liệu khác nhau. Mặc dù vậy, Công
ty trực thuộc Hội khuyến học Việt Nam nên có những đơn hàng in ấn các loại
tài liệu nội bộ.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty in Khuyến
học
Công ty TNHH In Khuyến Học là một Công ty đã có một bề dày kinh
nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
4
- In ấn các loại sách báo, tem nhãn, quảng cáo ...trên mọi khổ giấy và
chất liệu giấy. Đặc biệt là các sản phẩm sách giáo dục và nghiên cứu
chuyên sâu cho cấp Đại học.
- Thiết kế ra film, scan chất lượng cao.
- Gia công các sản phẩm kỹ thuật cao như các tài liệu khổ A3,A0,…
phong thư, tờ rơi với thiết kế chuyên nghiệp.
1.2.3. Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty in
Khuyến học
Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, Giám đốc giao Hợp
đồng cho các phòng ban như phòng kế toán, hành chính, từ đó căn cứ vào
năng lực và chức năng của các đơn vị sản xuất để giao khoán nội bộ cho cá
nhân đứng ra chịu trách nhiệm chính.
Sản phẩm được sản xuất ra phải trải qua rất nhiều quy trình khác nhau,
đòi hỏi khâu sản xuất hay công đoạn sản xuất nào cũng rất cần sự tỉ mỉ và
chính xác tuyệt đối. Quy trình sản xuất ra sản phẩm được mô tả theo sơ đồ 1.1
sau:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
5
S 1.1: Quy trỡnh sn xut sn phm
1.3. T CHC B MY QUN Lí HOT NG SN XUT KINH
DOANH CA CễNG TY IN KHUYN HC
Cụng ty hot ng theo mụ hỡnh Cụng ty TNHH. Mụ hỡnh t chc b
mỏy qun lý ca Cụng ty c biu din theo s 1.2 sau:
Điêu Thị Thu Hằng - KTK9
Nghiên cứu, khảo sát
bản thiết kễ
Chế bản
Ra film
Thiết kế
bản kẽm
Chạy thử
trên máy in
In hàng loạt
Gia công
(cắt,cán,dán gáy,)
Hoàn thiện
Kiểm tra lỗi
Đánh giá
6
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
- Chủ tịch HĐQT: có vị trí cao nhất trong Công ty đối với các quyết
định về vốn, các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn cũng như dài hạn, các
chính sách lương thưởng của nhân viên, …
- Giám đốc công ty: chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc sản
xuất kinh doanh, các điều chuyển cần thiết về người và tài sản theo đúng chủ
trương của Chủ tịch HĐQT.
- Phó giám đốc: 02 vị trí. Phó giám đốc phụ trách tài chính – nhân sự
và Phó giám đốc phụ trách sản xuất, giúp việc cho giám đốc.
- Phòng Hành chính - Kế toán: chịu sự điều hành của Chủ tịch HĐQT
và Giám đốc công ty, đảm bảo các công việc kế toán diễn ra đúng quy trình
và chuẩn xác.
- Phòng Kế hoạch sản xuất: phụ trách lên kế hoạch sản xuất, cân đối
đầu vào, đầu ra để báo cáo lên lãnh đạo, điều chỉnh giữa các đơn hàng với
nhau, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng từng đơn hàng.
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
7
- Các tổ sản xuất (10 tổ)
o Tổ máy 16 trang: phụ trách các công việc liên quan đến máy in
16trang/lượt.
o Tổ máy 8 trang: phụ trách các công việc liên quan đến máy in 8 trang
o Tổ máy 4 trang: phụ trách các công việc liên quan đến máy in 4 trang
o Tổ bình bản: phụ trách chỉnh sửa bản thiết kế thành bản kẽm đưa đi
in hàng loạt
o Tổ máy cán, máy khâu: phụ trách cán màng (màng trong, màng mờ)
cho các sản phẩm đầu ra, khâu gáy sách in.
o Tổ máy gấp: phụ trách gấp sách theo đúng tỷ lệ quy định để chuyển
sang cắt thành trang thành phẩm
o Tổ máy giao
o Tổ máy vào bìa: phụ trách ghép lõi và bìa sách với nhau
o Tổ sách: phụ trách hoàn thiện sản phẩm
o Tổ gia công: phụ trách các công đoạn không thực hiện được bằng
máy.
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, Giám đốc và Chủ
tịch HĐQT là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước toàn thể nhân
viên cũng như trước pháp luật. Họ là người điều hành mọi công việc sản xuất
kinh doanh chung của công ty. Từ đó, Giám đốc phân công công việc và giao
đầu việc cho từng bộ phận thực hiện. Phòng hành chính - kế toán phụ trách
các công việc chuyên môn để đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu sản xuất
cũng như các vấn đề phát sinh. Phòng kế hoạch sản xuất lên kế hoạch chính
xác, phối hợp chặt chẽ với phòng hành chính - kế toán để thực hiện các đơn
hàng. Các tổ sản xuất cùng nhau hoàn thiện các đơn hàng, đảm bảo quy trình
sản xuất (như sơ đồ).
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
8
Các bộ phận có quyền phản ánh lại những sai phạm, cùng phối hợp
đảm bảo quá trình sản xuất, cung cấp đủ số lượng, đảm bảo chất lượng cho
các đơn hàng.
1.4. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY IN KHUYẾN HỌC
Trong các năm 2008, 2009 và 6 tháng đầu năm 2010, tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty có một số thay đổi. Cụ thể theo Báo
cáo kết quả kinh doanh dưới đây:
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
STT Chỉ tiêu Mã
Thuyết
minh
Năm 2008 Năm 2009
6 tháng đầu
năm 2010
(1) (2) (3) (4) (5)
(6)
(7)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 5,189,033,487 5,618,153,451 6,189,033,487
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01 - 02)
10 5,189,033,487 5,618,153,451 6,189,033,487
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 4,086,963,989 4,086,963,989 4,586,963,989
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 - 11)
20 1,102,069,498 1,531,189,462 1,602,069,498
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 1,227,373 1,569,520 1,227,373
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 95,895,000 150,563,000 195,895,000
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 95,840,000 97,630,000 95,840,000
8 Chi phí bán hàng 24 0 0 0
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 910,609,117 250,215,708 910,609,117
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + (21 - 22) - (24 + 25))
30 96,792,754 1,131,980,274 497,687,245
11 Thu nhập khác 31 195,000,000 0 95,000,000
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
9
12 Chi phí khác 32 158,888,884 0 58,000,000
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 36,111,116 0 37,000,000
14
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 + 40)
50 132,903,870 1,131,980,274 534,687,245
15
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
51 VI.30 9,213,084 17,894,446 12,345,245
16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 VI.30 0 0 0
17
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp (60 = 50 – 51 - 52)
60 123,690,786 1,114,085,828 534,343,000
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0 0 0
Doanh thu qua không ngừng tăng qua các năm 2008, 2009 và 6 tháng đầu
năm 2010. Cụ thể là:
Năm 2009 tăng 429.119.964đ so với năm 2008, tương ứng tăng 8.27%
6 tháng đầu năm 2010 tăng 570.880.036đ so với năm 2009, tương ứng
tăng 10,16%
Bước sang năm 2009, Công ty đã mở rộng thêm phân xưởng sản xuất
lên đến 1hecta, trang bị được một số máy móc hiện đại nhập khẩu từ Nhật, Ý
với các loại máy chính
- Máy vào bìa (trị giá 160 triệu)
- Máy gấp (trị giá 200 triệu)
- Máy ghim (trị giá 100triệu)
- Máy dao (trị giá 150 triệu)
- Máy phơi (trị giá 70 triệu)
- Máy cán (trị giá 80 triệu)
- Máy ép (trị giá 20 triệu)
- Máy khâu (trị giá 250 triệu)
- Và 1 số máy gia công khác……
Trong năm 2010, Công ty đã mua sắm thêm một số tài sản mới như
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
10
- Máy in 24 trang (trị giá 800triệu)
- Máy in 8 trang (trị giá 400triệu)
- Máy in 4 trang (trị giá 200triệu)
- Máy vào bìa (trị giá 200 triệu)
- Máy gấp (trị giá 250 triệu)
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
11
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH IN KHUYẾN HỌC
2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH IN
KHUYẾN HỌC
Phòng Kế toán có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết
định của ban lãnh đạo. Bộ máy Kế toán được tổ chức tập trung thực hiện chức
năng tham mưu, giúp việc Giám đốc về mặt tài chính Kế toán Công ty.
• Trưởng phòng:
Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động của
phòng cũng như các hoạt động khác của Công ty có liên quan tới tài chính và
theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty.
Tổ chức công tác Kế toán thống kê trong Công ty phù hợp với chế độ
tài chính của Nhà nước.
Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính Kế toán.
Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp động. Kế toán tổng hợp vốn kinh
doanh, các quỹ trực tiếp chỉ đạo kiểm tra giám sát phần nghiệp vụ đối với các
cán bộ thống kê Kế toán các đơn vị trong Công ty.
Lập các Báo cáo tài chính cho doanh nghiệp và đối chiếu với số liệu
tổng hợp của kế toán tổng hợp.
• Phó phòng kiêm Kế toán tổng hợp:
Thực hiện lên số tổng hợp phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính của
kế toán trưởng, thực hiện một số công tác tổ chức quản lý sản xuất, quản lý
hành chính kế toán của Công ty.
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
12
Ngoài công việc của người Kế toán tổ sản xuất ra còn phải giúp vịêc
cho Kế toán trưởng, thay mặt Kế toán trưởng giải quyết các công việc khi
trưởng phòng vắng mặt các phần việc được phân công.
• Kế toán tiền và thanh toán - Thủ quỹ:
Lập và kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu,
chi. Lập sổ cái, sổ chi tiết tiền mặt đối chiếu với sổ quỹ của thủ quỹ kiểm tra
đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế theo dõi chi tiết các khoản thu
chi trong Công ty.
Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền và tồn quỹ của Công ty.
Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định.
• Kế toán công nợ - Kế toán tiền lương
Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả. Có trách nhiệm đôn đốc khách
hàng để thu nợ. Lập các sổ cái, sổ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ của
Công ty.
Thanh toán lương thưởng phụ cấp cho các đơn vị theo lệnh của Giám
đốc; thanh toán BHXH, BHYT cho người lao động theo quy định ; theo dõi
việc trích lập và sử dụng quỹ lương của Công ty ; thanh toán các khoản thu,
chi của công đoàn.
• Kế toán vật tư
Theo dõi nguyên vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ tại Công ty, đồng thời
phụ trách việc tính giá thành, lên các bảng tính giá, bảng tổng hợp nhập xuất
tồn,... để tiến hành theo dõi và báo cáo cho kế toán tổng hợp.
Kế toán vật tư là người phụ trách việc lập bảng tính giá thành cho đơn
vị, tính toán việc dự trù vật tư phục vụ sản xuất của Công ty.
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện rõ nét trong sơ đồ
sau:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
13
S 2.1: B mỏy k toỏn cụng ty
Điêu Thị Thu Hằng - KTK9
14
Kế toán tổng hợp
Kế
toán
tiền
và thanh toán
Thủ quỹ
Kế
toán
công
nợ
Kế toán tiền
lơng
Giao nhiệm vụ
Đối chiếu Tổng hợp
Trởng phòng kế toán Công ty
Báo cáo
Kế
toán
vật t
2.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH IN
KHUYẾN HỌC
2.2.1. Các chính sách kế toán chung:
Cũng như các Công ty cùng mô hình kinh doanh, Công ty TNHH In
Khuyến học có những đặc điểm tương đồng về chính sách kế toán áp dụng.
Cụ thể là:
- Kỳ kế toán năm: Từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng
- Chế độ kế toán áp dụng: nhỏ và vừa
- Hình thức kế toán áp dụng: nhật ký chung
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
o Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá gốc
o Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: khấu hao đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: ghi nhận chi phí tài chính trong
năm
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: ghi nhận các khoản phải trả
trong năm
- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái: theo tỷ giá liên ngân
hàng và ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính
- Phương pháp tính nguyên giá và khấu hao TSCĐ:
+ Nguyên giá: Theo giá thực tế
+ Khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
15
o Doanh thu bán hàng: tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu tại
chuẩn mực kế toán số 15 “ Doanh thu và thu nhập khác”. Các khoản nhận
trước của khách hàng không ghi nhận là doanh thu trong năm
o Doanh thu cung cấp dịch vụ: tuân thủ đầy đủ 4 điều kiện ghi nhận
doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại chuẩn mực kế toán số 15 “Doanh thu
và thu nhập khác”
o Doanh thu hoạt động tài chính: tuân thủ đầy đủ 2 điều kiện ghi nhận
doanh thi hoạt động tài chính được quy định tại chuẩn mực kế toán số 15
“Doanh thu và thu nhập khác”
2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty sử dụng hệ thống các chứng từ kế toán dành cho doanh nghiệp
sản xuất theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC bao gồm các chứng từ chính
như:
Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi,…
Chứng từ tiền gửi: Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có,…
Chứng từ tạm ứng: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán,…
Chứng từ vật tư, tài sản cố định: Thẻ kho, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Bảng
tổng hợp nhập xuất tồn, thẻ tài sản, Giấy đề nghị mua hàng,…
Chứng từ tiền lương: Bảng chấm công, Bảng tính lương, Bảng thanh
toán tiền lương,…
Cùng với hệ thống các hóa đơn, chứng từ gốc đi kèm như: Hóa đơn bán
hàng thông thường, Hóa đơn bán lẻ, Hóa đơn GTGT,…
Công ty có phòng lưu trữ tài liệu và hóa đơn riêng, đồng thời thực hiện
luân chuyển chứng từ theo quy định của Nhà nước. Tất cả các hóa đơn chứng
từ sẽ được tập hợp tại phòng kế toán của Công ty để phục vụ cho việc vào sổ
kế toán, sau khi hạch toán kế toán sẽ kẹp chứng từ gốc vào từng bộ chứng từ
riêng và lưu vào phòng tài liệu. Các chứng từ và tài liệu được lưu tại phòng
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
16
tài liệu trong tối thiểu 5 năm mới được hủy, trước khi tài liệu hủy phải được
sự phê duyệt của kế toán trưởng và giám đốc.
2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC hệ thống tài khoản dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cách thức mở tài khoản chi tiết đới với các đối tượng chủ yếu:
2.2.3.1. Doanh thu:
Phương pháp xác định doanh thu:
- Doanh thu của khối tư vấn Công ty được xác định trên cơ sở giá trị
nghiệm thu, các quyết định phê duyệt, biên bản đối chiếu, thanh lý hợp
đồng,... từ các công việc đã hoàn thành. Do xuất phát từ đặc thù lĩnh vực kinh
doanh doanh thu của Công ty thường có sự điều chỉnh đối với từng đơn hàng
cụ thể.
- Doanh thu bán háng của Công ty được ghi nhận theo hóa đơn tài chính
do Công ty phát hành. Công ty thưc hiện việc kê khai nộp thuế GTGT khoản
doanh thu này tại Chi cục thuế Quận Đống Đa.
- Tài khoản sử dụng: 511, 515.
Kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào Tài
khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511
Nợ TK 512
Có TK 911
2.2.3.2. Chi phí sản xuất:
Phương pháp xác định chi phí sản xuất tại Công ty
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bá ra có liên quan đến hoạt
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
17
động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định.
Tại Công ty, chi phí sản xuất bao gồm chi phí về nguyên vật liệu, chi phí
về nhân công, chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác... Có rất nhiều khoản mục chi phí khác nhau phát sinh tại công
ty. Do đặc điểm sản phẩm của Công ty có rất nhiều chủng loại, mẫu mã, quy
cách, chi tiết khác nhau, bên cạnh đó quy trình công nghệ sản xuất lại phức
tạp vì vậy chi phí phát sinh ở Công ty phải tập hợp theo từng loại, từng khoản
mục chi phí và phải được thường xuyên theo dõi chi tiết ở từng phân xưởng
và chi tiết cho từng loại sản phẩm. Điều đó đòi hái công tác kế toán phải được
tổ chức một cách khoa học, có hệ thống để có thể đảm bảo tính chính xác và
phản ánh trung thực các khoản chi phí phát sinh.
Kỳ tập hợp chi phí ở Công ty là hàng tháng, các khoản mục chi phí phát
sinh tại Công ty sẽ được tính và phân bổ theo tháng, cuối quý kế toán giá
thành căn cứ vào các bảng phân bổ của từng tháng để tập hợp lập thành các
bảng phân bổ chi phí cho cả quý để tiến hành tính giá thành.
Chi phí sản xuất ở Công ty được tập hợp theo ba khoản mục:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
− Chi phí nhân công trực tiếp
− Chi phí sản xuất chung
* Với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu kế toán sử dụng TK
152 - Nguyên liệu, vật liệu và được mở chi tiết theo 3 tiểu khoản:
+ TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 : Vật liệu phụ
+ TK 1523 : Nhiên liệu.
Trong đó với từng tiểu khoản, kế toán mở các mã hàng chi tiết theo dõi
đến từng loại nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng trong sản xuất. Để đáp ứng
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
18

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×