Tải bản đầy đủ

Mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Sở giao dịch I- Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam.DOC

Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là tập làm việc trong thực tế để củng cố và đem những kiến thức đã
được học vận dụng vận dụng vào thực tiễn, trau dồi thêm về nghiệp vụ. Từ đó bổ
sung thêm kiến thức và có kỹ năng làm việc thực tiễn khi ra trường. Chính vì vây,
thực tập là quá trình đóng vai trò quan trọng đối với mỗi sinh viên, đặc biệt là
những sinh viên sắp tốt nghiệp.
Là sinh viên học chuyên ngành Tài chính quốc tế thuộc khoa Ngân hàng- Tài
chính, em đã rất may mắn khi được sự cho phép của Nhà trường và Ban lãnh đạo
Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thương Việt Nam về thực tập tại Sở. Sở giao dịch I
là một đơn vị lớn, hoạt động hiệu quả thuộc hệ thống Ngân hàng công thương Việt
Nam- một trong những ngân hàng lớn và phát triển nhất cả nước. Đây sẽ là cơ hội
tốt cho em có thể nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động kinh doanh cũng như các
nghiệp vụ của ngân hàng, được tiếp cận với các trang thiết bị vật chất, công nghệ
hiện đại phục vụ cho hoạt động của ngân hàng. Điều đó sẽ là kinh nghiệm quý báu
cho em khi ra trường
Qua 5 tuần thực tập, nghiên cứu, em đã được trực tiếp quan sát các hoạt
động của các phòng khác nhau, được đọc nhiều tài liệu liên quan đến các nghiệp vụ
được thực hiện tại Ngân hàng, các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả kinh
doanh của Ngân hàng.Với sự thu nhận của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình
PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Thảo và toàn thể cán bộ nhân viên Sở giao dich I – Ngân

hàng công thương Việt Nam đã giúp em hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này.
Báo cáo được chia làm 3 phần chính:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt
Nam
CHƯƠNG 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I – Ngân
hàng Công thương Việt Nam
CHƯƠNG 3: Một số vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
1
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Sở giao dịch I – NHCT Việt
Nam
Ngày 01/07/1988, Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập
và đi vào hoạt động trên cơ sở Vụ tín dụng công nghiệp và tín dụng thương nghiệp
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐ-HĐBT (26/03/1988)
của Hội đồng bộ trưởng về việc chuyển hoạt động ngân hàng sang hạch toán kinh
doanh và hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp.
Cùng với sự phát triển, đổi mới của đất nước và ngành ngân hàng,
NHCT VN ngày càng phát triển vững chắc và là một trong bốn Ngân hàng thương
mại lớn nhất Việt Nam. Hiện NHCT VN đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa
năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 63 tỉnh, thành phố trong
cả nước; bao gồm 1 Hội sở chính, 3 Sở giao dịch, 138 Chi nhánh, 188 Phòng giao
dịch, 258 Điểm giao dịch, 191 Quỹ tiết kiệm, 742 máy ATM. Ngoài ra, NHCT VN
cón có 2 Văn phòng đại diện, 3 Công ty con bao gồm Công ty cho thuê tài chính,
Công ty TNHH Chứng khoán (Vietinbank SC), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài
sản và 3 đơn vị sự nghiệp gồm Trung tâm thẻ, Trung tâm Công nghệ thông tin,
Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Sự phát triển lớn mạnh của NHCT đã
góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước, cùng với
NHNNVN thực thi các chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát.
Sở giao dịch I của NHCT VN có trụ sở chính đặt tại 34 Hai Bà Trưng,
phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
Tiền thân của SGD I là Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội, trực thuộc
NHCT thành phố Hà Nội, khi mới thành lập nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay
còn ít, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nghèo nàn, đơn điệu chủ yếu là cho vay
ngắn hạn và huy động tiết kiệm.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
Từ tháng 12/1989 đến tháng 11/1992, Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà
Nội đổi tên thành Trung tâm giao dịch NHCT Hà Nội, đây cũng là năm Trung tâm
giao dịch NHCT Hà Nội triển khai hoạt động kinh doanh đối ngoại.
Ngày 24/03/1993, Tổng giám đốc NHCT VN ra quyết định số 93/NHCT-
TCCB chuyển hoạt động của chi nhánh NHCT thành phố Hà Nội vào Hội sở chính
NHCT VN.
Ngày 30/05/1995, Tổng giám đốc NHCT VN ra quyết định số 83/NHCT-QĐ
chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp tại Hội sở chính NHCT VN để thành lập Sở giao
dịch - NHCT VN. Trong giai đoạn này cùng với những thành quả ban đầu của công
cuộc đổi mới, hoạt động của kinh doanh của Sở giao dịch đã thu được nhiều kết quả
quan trọng như củng cố và mở rộng mạng lưới, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, đa
dạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao.
Ngày 30/12/1998, Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam ra quyết định số
134/QĐ - HĐQT - NHCT 1chuyển hoạt động của Sở giao dịch thành Sở giao dịch 1
- NHCT Việt Nam kể từ ngày 01/01/1999. Một lần nữa cơ cấu tổ chức bộ máy thay
đổi, các phòng ban được sắp xếp lại để đáp ứng nhu cầu kinh doanh trong tình hình
mới.
Ngày 20/10/2003, mô hình tổ chức của SGD I được đổi mới theo dự án hiện
đại hoá ngân hàng do Ngân hàng thế giới tài trợ. Theo đó bộ máy tổ chức không
ngừng được củng cố và hoàn thiện.
Kế thừa thành quả và kinh nghiệm sau 20 năm hoạt động và phát triển, SGD
I - NHCT Việt Nam đã từng bước mở rộng quy mô hoạt động, áp dụng công nghệ
tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng,
mở rộng mạng lưới hoạt động, nâng cao chất lượng phục vụ và ngày càng được
khách hàng tin cậy, đối tác trong và ngoài nước tin tưởng. Đến nay SGD I - NHCT
Việt Nam đã trở thành đơn vị có quy mô hoạt động lớn, kinh doanh đa năng, hiệu
quả, có uy tín cao trong toàn hệ thống NHCT VN nói riêng và trong cộng đồng tài
chính ngân hàng cả nước nói chung.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
3
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
1.2. Các hoạt động chính của SGD I – NHCT VN
Sở giao dịch I – NHCT VN là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHCT
VN, có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch
tại NHNN như các tổ chức tín dụng khác trong cả nước. Do đó, bên cạnh việc thực
hiện đầy đủ chức năng của một Chi nhánh thì SGD I còn thực hiện các hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ như một NHTM. Các hoạt động chính của SGD I –
NHCT VN:
Huy động vốn
• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ
chức kinh tế và dân cư.
• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm
không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết
kiệm tích luỹ...
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu...
Cho vay, đầu tư
• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn
dài
• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
• Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
PHÒNG QUẢN LÝ
RỦI RO
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực
hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ...
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
PHÒNG QUẢN LÝ
RỦI RO
5
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
• Tư vấn đầu tư và tài chính
• Cho thuê tài chính
• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
ký chứng khoán
• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
và khai thác tài sản.
1.3. Bộ máy tổ chức – nhân sự và chức năng, nhiệm vụ của các phòng
ban tại SGD I – NHCT VN
1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức:
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức tại SGD I – NHCT VN
Nguồn: Vietinbank
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI KINH
DOANH
KHỐI QUẢN LÍ
RỦI RO
KHỐI TÁC NGHIỆP KHỐI HỖ TRỢ
PHÒNG GIAO
DỊCH
PHÒNG KHÁCH HÀNG DN LỚN
PHÒNG KHÁCH HÀNG DNVVN
PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
QUỸ TIẾT KIỆM, ĐIỂM GD
PHÒNG QUẢN LÝ
RỦI RO
PHÒNG QUẢN LÝ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
PHÒNG KẾ TOÁN GIAO DỊCH
PHÒNG TIỀN TỆ, KHO QUỸ
PHÒNG DỊCH VỤ THẺ
PHÒNG TỔNG HỢP
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
1.3.2. Chức năng, nhiêm vụ của các phòng ban tại SGD I
Theo quyết định số 604/QĐ ngày 25/09/2006 của Giám đốc SGD I về việc
ban hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban tại SGD I.
 Phòng khách hàng:
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng (các DN lớn,
DNVVN, KH cá nhân) để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các
nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lí các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị,
giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các KH.
* Nhiệm vụ:
1. Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hàng là các DN lớn.
2. Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN: Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán ngoại
tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…; Làm đầu mối bán
các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN đến các khách hàng là DN lớn. Nghiên cứu
đưa ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có, cung cấp những sản phẩm
dịch vụ mới phục vụ cho khách hàng là DN lớn.
3. Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho các khách hàng có
nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết
định theo quy định của NHCT VN.
4. Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng
khác;
+ Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn, bảo lãnh và các hình
thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCT VN;
+ Đưa ra các đề xuất chấp thuận/ từ chối đề nghị cấp tín dụng, cơ cấu lại
thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định;
+ Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng. Phối
hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời,
đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký;
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
7
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
+ Theo dõi quản lý các khoản cho vay bắt buộc. Tìm biện pháp thu hồi
khoản cho vay này.
5. Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo theo quy
định của NHCT VN.
6. Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm
lãi, Hội đồng xử lý rủi ro.
7. Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho Phòng quản lý rủi
ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của chi nhánh và NHCT
VN.
8. Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính
của khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng.
9. Thực hiện phân loại Nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành,
chuyển kết quả phân loại Nợ cho Phòng quản lý rủi ro để tính toán trích lập phòng
rủi ro.
10. Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu
quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch với chi nhánh.
Riêng phòng KH 1 và 2 có thêm nhiệm vụ thực hiện việc quản lý và xử lý nợ
nhóm 2.
11. Phản ánh kịp thời những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình
Giám đốc chi nhánh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết.
12. Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành.
13. Tổ chức học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.
14. Làm công tác khác khi được Giám đốc giao.
* Ngoài ra, phòng KH cá nhân còn có nhiệm vụ:
- Điều hành và quản lý lao động, tài sản, tiền vốn huy động tại các Quỹ tiết
kiệm, Điểm giao dịch; hướng dẫn và quản lý nghiệp vụ các dịch vụ ngân hàng cho
các Quỹ tiết kiệm; Điểm giao dịch; kiểm tra, giám sát các hoạt động của Quỹ tiết
kiệm, Điểm giao dịch theo quy chế tổ chức hoạt động của Quỹ tiết kiệm, Điểm giao
dịch. Chấm chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày với liệt kê chứng từ và Modul
ứng dụng. Cuối ngày chuyển toàn bộ chứng từ về phòng kế toán tài chính để kiểm
tra lại trước khi lưu trữ chứng từ.
- Thực hiện nghiệp vụ về bảo hiểm nhân thọ và các loại bảo hiểm khác theo
hướng dẫn của NHCT VN.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
8
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
 Phòng quản lý rủi ro
* Chức năng:
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro; Quản lý giám sát thực
hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giưới hạn tín dụng cho từng
khách hàng. Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị
cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt
động ngân hàng theo chỉ đạo cảu NHCT VN. Là đầu mối khai thác và xử lý tài sản
bảo đảm tiền vay theo quy định của Nhà nước.
* Nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu chủ trương, chính sách của Nhà nước và kế hoạch phát triển
theo vùng kinh tế, ngành kinh tế tại địa phương, các văn bản về hoạt động ngân
hàng… chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro của NHCT VN và thực
trạng tín dụng tại chi nhánh trong từng thời kỳ để:
+ Đề xuất mức tăng trưởng tín dụng theo nhóm khách hàng, ngành nghề, khu
vực kinh tế… phù hợp với năng lực quản trị rủi ro của chi nhánh và tình hình phát
triển kinh tế tại địa phương.
+ Đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan hệ
tín dụng.
2. Thực hiện thẩm định độc lập (theo cấp độ quy định của NHCT VN hoặc
theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh, Hội đồng tín dụng chi nhánh) hoặc tái thẩm
định;
+ Thẩm định, xá định giới hạn tín dụng, các khoản cấp tín dụng cho khách
hàng có quan hệ tín dụng tại chi nhánh và trình cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Thẩm định các khoản vay, dự án vay vốn, các khoản bảo lãnh, cấp tín dụng
khác có đọ phức tạp hoặc có giá trị lớn theo cac quy định của NHCT VN trong từng
thời kỳ hoặc theo yêu ccầu của Giám đốc chi nhánh hoặc Hội đồng tín dụng chi
nhánh.
+ Thẩm định đánh giá rủi ro đối với đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo
yêu cầu của Giám đốc chi nhánh, Hội đồng tín dụng cơ sở.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
3. Tái thẩm định, đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh, khoản cấp tín
dụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của Giám đốc chi
nhánh hoặc Hội đồng tín dụng chi nhánh.
4. Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ tín dụng, giám sát thực hiện các khoản cấp
tín dụng và việc nhập dữ liệu đối với khách hàng có quan hệ tín dụng tại chi nhánh
(đối với những khoản vay/ dự án/ khách hàng cần phải có bộ phận quản lý rủi ro
tham gia quản lý theo các quy định của NHCT VN) sau khi đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt:
+ Kiểm tra việc hoàn tất hồ sơ, thủ tục tín dụng do các phong liên quan lập,
đảm bảo tuân tghủ theo đúng điều kiện cảu khoản tín dụng đã được duyệt.
+ Theo dõi, giám sát việc hoàn chỉnh hồ sơ tín dụng và giám sát, kiểm tra
việc nhập dữ liệu khoản tín dụng vào hệ thống máy tínhcủa phòng có liên quan sau
khi cấp tín dụng, đảm bảo sự chính xác, phù hợp về hồ sơ tín dụng trên máy tính và
trên giấy.
5. Kiểm tra việc hoàn thiện hồ sơ của các nghiệp vụ về tài trợ thương mại,
chuyển tiền ngoại tệ, mua bán nợ theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh hoặc NHCT
VN.
6. Nghiên cứu các danh mục tài sản bảo đảm tiền vay, cảnh báo rủi ro trong
việc nhận tài sản đảm bảo.
7. Tham gia Hội đồng tín dụng, Hội đồng miễn giảm lãi, Hội đồng xử lý rủi
ro theo quy định của NHCT VN hoặc theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh/ Chủ
tịch hội đồng.
8. Triển khai thực hiện các chính sách, quy trình, quy định về quản lý rủi ro
tín dụng, rủi ro tấc nghiệp, rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán,… của NHCT VN
nhằm giúp các hoạt động nghiệp vụ tại chi nhánh, ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất
mức độ rủi ro.
9. Cung cấp thông tin liên quan đến nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro cho các
phòng có liên quan tại chi nhánh và trụ sở chính NHCT VN khi có yêu cầu.
10. Làm đầu mối liên hệ với trung tâm thông tin tín dụng NHNN trên địa bàn
trong việc cung cấp và khai thác sử dụng thông tin tina dụng theo quy định của
NHNN.
11. Lưu trữ hồ sơ số liệu, lập báo cáo theo quy định hiện hành và báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh và NHCT VN.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
10
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
12. Thực hiện các nhiệm vụ về quản lý nợ có vấn đề được quy định tại quyết
định số 1500/QĐ- NHCT1 ngày 15/8/2006 của Tổng giám độc NHCT VN:
+ Nghiên cứu chủ trương, chính sách, luật pháp, các văn bản pháp quy của
Nhà nước, của các ngành và NHCT VN có liên quan đến hoạt động ngân hàng để đề
xuất và thực hiện các biện pháp xử lý, thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay.
+ Tổng hợp báo cáo phân loại nợ trên cơ sở kết quả phân loại nợ từng khách
hàng do các phòng khách hàng cung cấp. Theo dõi tính toán trích lập dự phòng rủi
ro của chi nhánh. Phân tích thực trạng chất tín dụng của các khoản nợ xấu, nợ đã xử
lý rủi ro, nợ được Chính phủ xử lý theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của
NHCT VN hoặc Ban Giám đốc, đề xuất các biện pháp xử lý nợ.
+ Đầu mối phối hợp với các phòng khách hàng theo dõi, quản lý, thực hiện
các biện pháp, chế tài tín dụng, tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi
+ Đề xuất các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ phù hợp với các
quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN.
+ Đề xuất phương án trình các cấp, các ngành có liên quan hỗ trợ chi nhánh
trong việc xử lý thu hồi các khoản nợ xấu vượt phạm vi, khả năng xử lý của chi
nhánh.
+ Đầu mối kiểm tra, tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro, miễn giảm lãi, bán
nợ của chi nhánh theo quy định của NHCT VN. Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm
quyền cho xử lý xoá nợ, khoanh nợ (nếu có) theo hướng dẫn của NHCT VN trong
từng thời kỳ.
+ Tham gia Hội đồng tín dụng, Hội đồng xử lý rủi ro, Hội đồng miễn giảm
lãi, Hội đồng xử lý tài sản bảo đảm theo yêu cầu của chủ tịch hội đồng
+ Tổng hợp, thống kê, lưu trữ tài liệu, số liệu liên quan đến các khoản nợ
xấu, nợ đã xử lý rủi ro, nợ ngoại bảng và xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ.
+ Làm báo cáo định ký hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh
và NHCT VN.
13. Tổ chức học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
11
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
 Phòng kế toán giao dịch
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các
nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hnàg liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trchs nhiệm đối với hệ thống giao
dịch trên máy, quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch vien theo đúng
quy định của Nhà nước và NHCT VN. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng
về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.
* Nhiệm vụ:
- Phối hợp với Phòng thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên
máy: Thực hiện mở, đóng giao dịch chi nhánh hàng ngày; nhận các dữ liệu/ tham số
mới nhất từ NHCT VN; Thiết lập thông số đầu ngày để thực hiện hoặc không thực
hiện các giao dịch.
2. Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng :
+ Mở/ đóng các tài khoản ( ngoại tệ và VND);
+ Thực hiện các giao dịch gửi/ rút tiền từ tài khoản;
+ Bán séc, ấn chỉ thường cho khách hàng theo quy định;
+ Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ tiền mặt, thanh toán và chuyển tiền
VND, chuyển tiền ngoại tệ đi trong và ngoài nước.
+ Thực hiện các dịch vụ về tiền mặt, các séc du lịch, séc bảo chi, séc chuyển khoản,
nhờ thu phí thương mại…;
+ Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu lãi, xoá nợ…;
+ Thực hiện nghiệp vụ thấu chi (theo hạn mức được cấp), chiết khấu chứng từ có
giá theo quy định;
+ Kiểm tra tính và thu phí của khách hàng khi thực hiện các dịch vụ ngân hàng;
kiểm tra tính lãi (lãi cho vay, lãi huy động);
+ Cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác (bảo quản giấy tờ có giá, cho thuê tủ két,
internet banking…);
+ Hạch toán các khoản mua, bán ngoại tệ bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng
từ hợp lệ, hợp pháp theo quy định của NHNN, NHCT VN, do bộ phận kinh doanh
ngoại tệ chuyển sang (có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền).
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
3. Thực hiện kiểm soát sau:
+ Kiểm tra tất cả các bút toán tạo mới và các bút toán điều chỉnh ( bao gồm các bút
toán tạo tự động trong các modul nghiệp vụ thuộc hệ thống INCAS và tạo tay trực
tiếp trong BDS của GL);
+ Thực hiện việc tra soát tài khoản điều chuyển vốn (ngoại tệ và VND) với trụ sở
chinhs; Tra soát với ngân hàng ngoài hệ thống điện chuyển tiền giao dịch của doanh
nghiệp và cá nhân;
+ Kiểm tra, đối chiếu các báo cáo kế toán thuộc phòng kế toán giao dịch;
+ Thực hiện chức năng kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theo thẩm
quyền, kiểm soát lưu trữ chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày, đối chiếu,
lập báo cáo và phân tích báo cáo cuối ngày của giao dịch viên theo quy định;
+ Chấm chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày với liệt kê chứng từ và modul ứng
dụng, cuối ngày chuyển toản bộ chứng từ về phòng kế toán tài chính để kiểm tra lại
trước khi lưư trữ chứng từ.
4. Thực hiện công tác liên quan đến thanh toán bù trừ, thanh toán điện tử,
thanh toán liên ngân hàng.
5. Quản lý thông tin:
+ Duy trì, quản lý hồ sơ thông tin khách hàng;
+ Quản lý mẫu dấu chữ ký của khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân.
6. Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc…
của các giao dịch viên và toàn chi nhánh.
7. Quản lý quỹ tiền mặt trong ngày (Quỹ tiền mặt của các giao dịch viên);
Thực hiện việc kiểm soát, đối chiếu tiền mặt hàng ngày với Phòng Tiền tệ kho quỹ
theo quy định của NHNN và NHCT VN. Tham gia ban quản lý kho tiền tại Sở giao
dịch I.
8.Lưu giữ chứng từ của các bộ phận nghiệp vụ, số liệu theo quy định hiện
hành của NHCT VN.
9. Làm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của NHNN và NHCT
VN.
10. Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bôj phòng.
11.Làm công tác khác do Giám đốc giao.
 Phòng tiền tệ kho quỹ
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
13
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
* Chức năng:
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN và NHCT VN; ứng và thu tiền cho các Quỹ
tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh
nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
* Nhiệm vụ:
1. Quản lý an toàn kho quỹ (an toàn về mặt VND và ngoại tệ, thẻ trắng, thẻ
tiết kiệm, giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp…) theo quy định của NHNN và
NHCT VN.
2. Thực hiện ứng tiền và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch
trong và ngoài quầy ATM theo uỷ quyền kịp thời chính xác, đúng chế độ quy định.
3. Thu, chi tiền mặt giao dịch có giá trị lớn, thu chi lưu động tại các doanh
nghiệp, khách hàng.
4. Phối hợp với phòng Kế toán, Tổ chức hành chính thực hiện điều chuyển
tiền giưũa quỹ nghiệp vụ của chi nhánh với NHNN, các NHCT VN trên địa bàn, các
Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch, Phòng giao dịch, máy ATM an toàn, đúng chế độ
trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu tại chi nhánh.
5. Thường xuyên kiểm tra và phát hiện kịp thời các hiện tượng hoặc có sự cố
ảnh hưởng đến an toàn kho quỹ, báo cáo Ban giám đốc kịp xử lý.
Lập báo cáo sửa chữa, cải tạo, tu bổ, nâng cấp kho tiền đúng theo tiêu chuẩn kỹ
thuật.
6. Thực hiện ghi chép theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhập kho quỹ đầy đủ,
kịp thời. Làm báo cáo theo quy định của NHNN và NHCT VN.
7. Thực hiện việc đóng gói, lập bảng kê chuyển séc du lịch, hoá đơn thanh
toán thẻ Visa, Master về trụ sở chính NHCT VN hoặc các đầu mối để gửi đi nước
ngoài nhờ thu.
8. Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ công tác của phòng.
9. Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
14
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
 Phòng tổ chức- hành chính
* Chức năng:
Là phòng nghiệp nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi
nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCT VN.
Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi
nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
* Nhiệm vụ:
1. Thực hiện quy định của nhà nước và của NHCT VN có liên quan đến
chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
2. Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động, sắp xếp cán
bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh theo thẩm quyền
của chi nhánh.
3. Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh.
4. Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ về mọi mặt cho
cán bộ, nhân viên chi nhánh.
5. Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trang thiết bị và
phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạtđộng kinh doanh tại chi nhánh.
Thực hiện theo dõi bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, công cụ lao động theo uỷ quyền.
6. Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữa nhà làm việc,
Quỹ tiết kiệm, Điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh và quy chế
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và NHCT VN.
7. Quản lý và sử dụng xe ô tô, sử dụng điện, điện thoại và các trang thiết bị
của chi nhánh. Định kỳ bảo dưỡng và khám xe ô tô theo quy định, đảm bảo lái xe an
toàn. Là đầu mối xây dựng nội quy quản lý, sử dụng trang thiết bị tại chi nhánh.
8. Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theo đúng quy
định của Nhà nước và NHCT VN. Đánh máy, in ấn tài liệu của cơ quan khi đã được
Ban giám đốc duyệt. Cung cấp tài liệu lưu trữ cho Ban giám đốc và các phòng khi
cần thiết theo đúng quy định về bảo mật, quản lý an toàn hồ sơ cán bộ.
9. Tổ chức thực hiện công tác y tế tại chi nhánh.
10. Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết…
và Ban giám đốc tiếp khách.
11. Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ, cơ quan.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
15
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
12. Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan; Phối hợp với các phòng Kế
toán giao dịch, Tiền tệ kho quỹ bảo vệ an toàn công tác vận chuyển hàng đặc biệt;
Phòng cháy nổ; Chống bão lụt theo đúng quy định an toàn của ngành và các cơ quan
chức năng.
13. Lập báo cáo thuộc phạm vi trách nhiệm của phòng.
14. Thực hiện một số công việc khác do Giám đốc giao.
 Phòng thông tin điện toán
* Chức năng:
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi
nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính, đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống
mạng, máy tính của chi nhánh.
* Nhiệm vụ
1.Thực hiện quản lý về mặt công nghệ và kỹ thuật đối với toàn bộ hệ thống
công nghệ thông tin của chi nhánh theo thẩm quyền được giao.
2. Quản lý hệ thống giao dịch trên máy; Thực hiện mở, đóng giao dịch chi
nhánh hàng ngày; Theo uỷ quyền của Giấm đốc nhận chuyển giao ứng dụng/ các dữ
liệu/ tham số mới nhất từ NHCT VN; Thiết lập thông số đầu ngày để thực hiện hoặc
không thực hiện các giao dịch, phối hợp với các phòng liên quan để đảm bảo thông
suốt các giao dịch của chi nhánh.
3.Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống, thiết bị ngoại vi, mạng máy tính đảm bảo
thông suốt hoạt động của hệ thống tại chi nhánh.
4. Thực hiện triển khai các hệ thống, chương trình phần mềm mới, các phiên
bản cập nhật mới từ phía NHCT VN triển khai cho chi nhánh.
5. lập, gửi các báo cáo bằng file theo quy định hiện hành của NHCT VN,
NHNN.
6. Làm đầu mối về mặt công nghệ thông tin giưũa chi nhánh với NHCT VN.
Thao tác vận hành các chương trình phần mềm trong hệ thống thông tin, điện toán
của chi nhánh, xử lý các sự cố đối với hệ thống thông tin tại chi nhánh. Thực hiện
lưu trữ, phục hồi dữ liwuj toàn chi nhánh.
7. Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để đề xuất các sản phẩm mới và công
nghệ mới đua ra các yêu cầu về nâng cấp, sửa đổi hệ thống; triển khai công tác đào
tạo về công nghệ thông tin tại chi nhánh. Phối kết hợp với phòng Tổ chức- hành
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
16
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
chính xây dựng quy định về quản lý và sử dụng trang thiết bị về công nghệ thông tin
tại chi nhánh.
8. Thiết kế và xây dựng các tiện ích phục vụ yêu cầu chỉ đạo điều hành cho
Ban lãnh đạo chi nhánh trên nguyên tắc không làm ảnh hưởng dến phần mềm của
NHCT VN. Hỗ trợ cho các phòng, ban kết xuất số liệu ra máy in để các phòng, ban
khai thác sử dụng.
9. Kết hợp với các phòng nghiệp vụ khác thực hiện quản lý, duy trì về kỹ
thuật các hoạt động giao dịch ngoài quầy trên các kênh giao dịch của NHCT VN
(như: ATM, Ebank, Telephone Banking và các sản phẩm thương mại).
10. Tổ chức học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ đáp ứng yêu
cầu, nhiệm vụ công tác của phòng.
11. Làm một số công việc khác do Giám đốc giao.
 Phòng tổng hợp
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch
kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện
báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
* Nhiệm vụ:
1. Dự kiến kế hoạch kinh doanh, phân tích tài chính, phân tích đánh giá tổng
hợp báo cáo tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh.
2. làm đầu mối các báo cáo theo quy định của NHNN và NHCT VN.
3. làm công tác thi đua của chi nhánh.
4. Là đầu mối nghiên cứu các đề án mở rộng mạng lưới kinh doanh tại chi
nhánh trình NHCT VN quyết định. Là đầu mối nghiên cứu triển khai các đề tài khoa
học của chi nhánh.
5. Làm đầu mối tổng hợp về cơ chế lãi suất, phí, thông tin quảng cáo tại chi
nhánh.
6. Thực hiện việc đầu tư, huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng, thị
trường vốn theo hạn mức cho phép của Ban lãnh đạo NHCT VN.
7. Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ phòng.
8. Làm các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
17
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: PSG.TS Nguyễn Thị Thu Thảo
 Phòng kế toán tài chính
* Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính
và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Nhà
nước và của NHCT VN.
* Nhiệm vụ:
1. Tính lương và các khoản thu nhập khác cho cán bộ nhân viên hàng tháng.
2. Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, lập và in báo cáo theo quy định
của Nhà nước và NHCT VN.
3. Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc…
của chi nhánh.
4. Tổ chức quản lý và theo dõi hách toán kế toán tài sản cố định, công cụ lao
động, kho ấn chỉ, chi tiêu nội bộ của chi nhánh. Phối kết hợp với phòng Tổ chức-
hành chính lâp kế hoạch bảo trì bảo dưỡng tài sản cố định,…
5. Kiểm soát đối chiếu (chấm báo cáo- sổ phụ) tính, hạch toán, đánh giá kết
quả kinh doanh ngoại tệ.
6. Kiểm soát sau các bút toán điều chỉnh của Phòng giao dịch, Quỹ tiết
kiệm,…Cuối ngày kiểm tra lại chứng từ kế toán của các phòng trước khi đưa vào
lưu trữ.
7. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.
8. Lập kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc, kế hoạch chi tiêu
nội bộ bảo đảm hoạt động kinh doanh của chi nhánh trình Giám đốc chi nhánh
quyết định.
9. Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch và
thực hiện quỹ tiền lương quý, năm, chi các quỹ theo quy định của Nhà nước và
NHCT VN đồng thời phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh của chi nhánh.
10. Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội theo quy định. Là đầu mối trong
quanhệ với cơ quan thuế, tài chính.
11. Phối hợp với các phòng có liên quan phân tích đánh giá kết quả hoạt
động kinh doanh của chi nhánh để trình Ban lãnh đạo chi nhánh quyết định mức
trích lập Quỹ dự phòng rủi ro theo các hướng dẫn của NHCT VN.
SV: Nguyễn Thị Phương Thanh Lớp: Tài chính Quốc tế 48
18

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×