Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện.DOC

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
LỜI MỞ ĐẦU
Tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ luôn là một trong những mối quan
tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại.
Phương pháp và cách thức tổ chức tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
mỗi thời kỳ, mỗi nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp là hết sức đa dạng và khác
biệt. Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, Nhà nước quản lý
nền kinh tế bằng mệnh lệnh. Các doanh nghiệp được giao kế hoạch sản xuất
và được Nhà nước bao tiêu sản phẩm. Việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ không có nhiều ý nghĩa đối với doanh nghiệp. Ngược lại, trong nền kinh
tế thị trường, các doanh nghiệp phải chủ động lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh, tự tìm đầu ra và thị trường cho sản phẩm, hàng hóa của mình. Công
tác tiêu thụ và kết quả tiêu thụ mang ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanh
nghiệp. Nếu một doanh nghiệp không tổ chức tốt công tác tiêu thụ, doanh
nghiệp đó sẽ không thể thu hồi vốn, không thể bù đắp các chi phí đã bỏ ra, và
sẽ không thể tiếp tục tồn tại, phát triển. Thực tế thị trường đã chứng minh
điều đó.
Để thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, thì kế toán, với tư cách là
một công cụ thông tin, công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu của mỗi doanh
nghiệp phải luôn có những sự thay đổi thích hợp để đáp ứng được như cầu
phát triển của doanh nghiệp trong những điều kiện mới.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực
tập tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện, được sự hướng dẫn của
Thầy giáo Trần Đức Vinh và các cán bộ của Công ty, em đã quyết định thực
hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện”
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện.
Do sự hạn chế về thời gian và kiến thức nên chuyên đề không thể tránh
khỏi thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010 Sinh viên

Bùi Xuân Vinh
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIỂU THỤ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Xây lắp và
Thiết bị Bưu điện
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện thành lập ngày
10/11/2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003164 do Sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 10/11/2003, đăng ký sửa đổi lần 4 vào
tháng 11/2009.
Tên công ty: Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện
Tên giao dịch: POST EQUIPMENT AND CONSTRUCTION JOINT
STOCK COMPANY.


Tên viết tắt: TPL
Trụ sở chính: Số 192 - Phố Bạch Mai - Quận Hai Bà Trưng - Thành
Phố Hà Nội.
Địa chỉ giao dịch: Tòa nhà Xanh - 19 đường Nguyễn Trãi - Quận
Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.35681355
Fax: 04.35681366
Website: www.tpl.vn
Email: Office@tpl.vn
Công ty kinh doanh các hoạt động, ngành nghề thuộc lĩnh vực xây lắp,
thiết bị, dịch vụ về viến thông. Năm 2006 công ty chuyển văn phòng giao
dịch từ địa chỉ số 313 phố Huế, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội về địa chỉ số 19
Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội; đồng thời mở rộng thêm về lĩnh vực
dịch vụ viễn thông qua việc thành lập xí nghiệp dịch vụ viễn thông do ông
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
Nguyễn Ngọc Tuấn làm Giám đốc. Đến năm 2008, công ty tiếp tục mở rộng
quy mô và lĩnh vực hoạt động bằng việc thành lập xí nghiệp xây lắp viễn
thông do ông Nguyễn Văn Tâm làm Giám đốc xí nghiệp. Hai xí nghiệp trên
cùng với xí nghiệp cơ khí và xây lắp điện nước thành lập ban đầu đã hoạt
động không ngừng nhằm phát triển Công ty ngày càng mạnh về quy mô và
chất lượng.
Hiện nay, lĩnh vực kinh doanh của Công ty là khá đa dạng, trong đó
hoạt động thương mại luôn chiếm tỷ trọng doanh thu lớn. Các lĩnh vực kinh
doanh của công ty có thể kể đến:
- Cung cấp các thiết bị bưu điện, điện tử, điện thoại, bưu chính viễn
thông.
- Khảo sát, lập dự án: Công trình thông tin liên lạc, công trình bưu
chính viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình phát thanh truyền hình,
các công trình dân dụng và công nghiệp;
- Thi công xây lắp: Công trình thông tin liên lạc, công trình bưu chính
viễn thông, công nghệ thông tin, các công trình phát thanh truyền hình, các
công trình dân dụng và công nghiệp, điện dân dụng, điện công nghiệp.
- Thi công xây lắp: Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước cho các
công trình công nghiệp và dân dụng.
- Lắp đặt: Hệ thống điều hòa không khí, hệ thống thông gió, hệ thống
phòng cháy chữa cháy, thang máy.
- Chế tạo, gia công và lắp đặt: Các thiết bị viễn thông ( trừ thiết bị phát
và thu phát sóng vô tuyến điện), thiết bị công nghệ, hệ thống thông gió, hệ
thống điều hòa không khí, hệ thống chiếu sáng và các sản phẩm cơ khí khác;
- Thiết kế mạng công trình thông tin, bưu chính viễn thông.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
Kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của Công ty trong những năm
vừa qua là khả quan. Dưới đây là báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong giai đoạn 2007 – 2009:
Bảng 1.1: BCKQKD của Công ty
Báo cáo KQKD
(Đv: VND)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
7.719.121.840 11.027.316.914 14.283.466.745
Các khoản giảm trừ - - -
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
7.719.121.840 11.027.316.914 14.283.466.745
Giá vốn hàng bán 3.242.031.173 4.631.473.104 6.031.245.658
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
4.477.090.667 6.395.843.810 8.252.221.087
Doanh thu hoạt động tài chính. 12.458.795 5.711.224 7.220.460
Chi phí tài chính 25.354.250 37.829.226 42.127.346
Chi phí bán hàng - - -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.432.669.013 2.046.670.019 2.673.785.320
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
3.031.526.199 4.317.055.789 6.543.528.881
Lợi nhuận khác - - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.031.526.199 4.317.055.788 6.543.528.881
Thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp.
757.881.550 1.079.263.947 1.635.882.220
Lợi nhuận sau thuế. 2.273.644.649 3.237.791.841 4.907.646.661
(Nguồn: Báo cáo tài chính cuả Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện)
Dựa vào bảng số liệu đã nêu ở trên, ta có thể thấy mặc dù nền kinh tế
thế giới đang trong giai đoạn khó khăn, nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty vẫn có nhiều triển biến tốt, lợi nhuận tăng dần qua các năm. Cụ
thể như:
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các
năm: năm 2008 tăng khoảng 42,86% so với năm 2007, và năm 2009 tăng
khoảng 29,52% so với năm 2008. Việc giảm doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là do cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới đã làm ảnh hưởng
đến nền kinh tế Việt Nam, một phần lớn các doanh nghiệp trong nước hoạt
động chững lại theo sự kiện này, vì vậy số lượng khách hàng cũng giảm sút so
với những năm trước.
- Doanh thu hoạt động tài chính giảm so năm 2007: Năm 2008 doanh
thu từ hoạt động tài chính chỉ còn khoảng hơn 5,7 triệu đồng, giảm khoảng
118,16% so với năm 2007. Tuy nhiên, năm 2009 công ty đã từng bước khôi
phục lại doanh thu từ hoạt động này, nó tăng được khoảng 26,43% so với năm
2008, chỉ còn giảm so với năm 2007 khoảng 72,55%. Chi phí tài chính của
công ty năm 2008 tăng giá trị tuyệt đối là 12.474.976 đồng, tương đương là
tăng 49,2% so với năm 2007. Sang năm 2009 chi phí tài chính của công ty đã
tăng 4.298.200 đồng, tức là 11,36% so với năm 2008; và tăng 66,16% so với
năm 2007. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, tài
chính. Trong những năm tiếp theo Công ty phấn đấu tiếp tục khôi phục lại
doanh thu từ hoạt động tài chính và ngày càng phát triển hơn hoạt động này.
- Lợi nhuận thu được và nghĩa vụ đóng thuế của doanh nghiệp cho Nhà
nước của Công ty tăng dần qua các năm:
Thuế nộp ngân sách cũng tăng đều qua các năm, năm 2007 nộp ngân
sách là hơn 757 triệu đồng; đến năm 2008 là hơn 1.079 triệu đồng, tăng
42,41% so với năm 2007; năm 2009 là hơn 1.635 triệu đồng, tăng 51,57% so
với năm 2008 và tăng 116% so với năm 2007.
Năm 2008 lợi nhuận thu được là hơn 3,2 tỷ đồng, tăng so với năm 2007
là khoảng 42,41% so với năm 2007 có lợi nhuận sau thuế là gần 2,3 tỷ đồng.
Năm 2009 là hơn 4,9 tỷ đồng tăng khoảng 51,57% so với năm trước. Nguyên
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
nhân của việc tăng lợi nhuận sau thuế của Công ty từ năm này qua năm khác
một mặt là do định hướng phát triển đúng đắn của Công ty trong lâu dài, cũng
như trong từng giai đoạn phát triển đế phù hợp với xu thế chung cũng như đối
phó với các tình huống thay đổi bất ngờ từ môi trường bên ngoài. Mặt khác
đứng trước cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, tuy cũng bị ảnh hưởng từ yếu
tố này nhưng mức ảnh hưởng hầu như không đáng kể là do Công ty đã nhanh
chóng tìm những biện pháp thích hợp như: giảm bớt chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí marketting, tận dụng nguồn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hỗ
trợ cho các doanh nghiệp… nhằm nhanh chóng thoát ra khỏi sự khủng hoảng
này, nên doanh thu và lợi nhận của Công ty vẫn được đảm bảo qua các năm.
Trong giai đoạn tới, Công ty cần đua ra được cac biện pháp tốt hơn để tăng
doanh thu và quản lý hiệu quả chi phí góp tăng lợi nhận chung của Công ty
trên cả hai lĩnh vự chính là xây lắp và cung cấp dịch vụ viễn thông.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty
Kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông, phân phối hàng hoá trên thị
trường từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau . Thương mại thực
hiện chức năng lưu chuyển hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ từ nơi sản xuất, nhập khẩu
tới nơi tiêu dùng. Hoạt động thương mại được hiểu là việc thực các hành vi
thương mại của thương nhân, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các
thương nhân với nhau hoặc với các bên liên quan, bao gồm việc mua bán
hàng hoá, cung cấp các dịch vụ thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận. Còn lưu
chuyển hàng hoá là tổng hợp các hoạt động bao gồm mua bán, trao đổi và dự
trữ hàng hoá.
Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu Điện có lĩnh vực kinh doanh
khá đa dạng, trong đó hoạt động kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa là một hoạt động
trọng tâm, đóng góp phần lớn vào doanh thu và lợi nhuận của Công ty. Hoạt động
tiêu thụ hàng hóa của Công ty có những đặc điểm chính sau:
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
Các loại máy móc, thiết bị, linh kiện bưu điện… mà Công ty hiện đang cung
cấp được nhập mua từ các nhà sản xuất trong và ngoài nước, trong đó có cả những
sản phầm đặc thù mà Công ty đặt hàng riêng từ nhà sản xuất. Đối với các nhà sản
xuất trong nước, đối tác chính của công ty phải kể đến là CT-IN, Công ty Cổ phần
Thiết bị Bưu điện Hà Nội.... Đối với các sản phẩm nhập ngoại, hiện nay Công ty chủ
yếu nhập khẩu sản phẩm từ các thị trường chính như Nhật, Hàn, Trung Quốc, Thụy
Sỹ…. của các hãng danh tiếng như Huawei Honet, Lucent Technologies, Nortel
Networks, Fujitsu, NEC …. Các loại sản phẩm, thiết bị chính mà Công ty cung
cấp:
* Thiết bị truyền dẫn
Công ty cung cấp các sản phẩm mạng truyền dẫn của các nhà sản xuất
thiết bị mạng truyền dẫn hàng đầu thế giới như Lucent Technologies, Nortel
Networks, Fujitsu, v.v.
- Thiết bị truyền dẫn Viba MICROSTARcủa hãng Harris.
- Thiết bị Viba Pasolink của Nec.
- Thiết bị Viba mini-link của Hãng Ericsson.
* Thiết bị trích ghép kênh
Công ty cung cấp các thiết bị trích ghép kênh, xen rẽ, kết nối chéo và
truyền tín hiệu… Các sản phẩm chủ đạo như:
- FMX2/CMX của hãng Siemens
- SplitchanelA2 của hãng Harris
* Thiết bị truy nhập
Công ty đang là nhà cung cấp thiết bị truy nhập cho nhiều Bưu điện
Tỉnh thành tại Việt nam. Mạng truy nhập được coi là nút cuối cùng của mạng
viễn thông, là thành phần cuối cung trong quá trình đưa dịch vụ đến người sử
dụng khách hàng đầu cuối. Hiện nay Công ty đang là đối tác bán hàng của các
Hãng viễn thông sản xuất thiết bị truy nhập sau:
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
- Thiết bị truy nhập của Huawei HONET.
- Thiết bị đầu gần phía tổng đài (COT).
- Thiết bị đầu xa phía thuê bao (RT).
- Thiết bị truy nhập TOPDLC của Hãng TAICOM (Đài Loan).
- Thiết bị truy nhập ULC của hãng OPNET.
- Thiết bị truy nhập ULC của hãng OPNET (Đài Loan)
- Thiết bị truy nhập ATLAS của Hãng ADTRAN (Mỹ)
- Thiết bị Adit600 của hãng CarrierAccess (Mỹ)
- Thiết bị FMX2 của Hãng Siemens.
- Thiết bị CROCUS của hãng Telindus (Bỉ).
- Thiết bị DSU và ESU của hãng ADTRAN (Hoa Kỳ).
- Thiết bị DSU và ESU của hãng ADTRAN
* Thiết bị nguồn
Công ty cung cấp các hệ thống nguồn từ 25A/50A/100A đến 600A của
các hãng nổi tiếng như Emerson, Invensys,…; các loại ắc qui dành cho thiết
bị viễn thông như SuperSafe, SN,…; các thiết bị chống sét của Tercell,
Radiall,… và hệ thống pin mặt trời nổi tiếng của hãng BP:
- Hệ thống nguồn của Emerson:
- Hệ thống nguồn Powerware của hãng Invensys:
- Ắc quy từ nhiều hãng sản xuất hàng đầu như SuperSafe của hãng
Hawker, PS4840 của hãng Emerson.
- Pin mặt trời của hãng BP Solar
- Bộ điều khiển nạp pin mặt trời của hãng BP SOLAR
* Thiết bị chống sét
Nhằm duy trì sự hoạt động của hệ thống, các thiết bị chống sét là
những thành phần không thể thiếu giúp hệ thống hoạt động ổn định trong các
điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Công ty đã cung cấp hệ thống thiết bị chống
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
sét cho nhiều khách hàng tại Việt nam đặc biệt là các nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông như Công ty GPC, Công ty VMS, 64 Bưu điện Tỉnh thành phố
trong cả nước, Tổng Công ty Điện lực… Hai dòng sản phẩm được tiêu thụ
mạnh là các thiết bị chống sét của Tercel (Úc) và của Radiall (Pháp)
* Các sản phẩm điện thoại.
Công ty là nhà cung cấp của nhiều hãng điện thoại trong nước và quốc
tế:
- Điện thoại thông minh iPhone.
- Máy điện thoại LG 5140
- Máy điện thoại LG 480F
- Máy điện thoại Philips TD 9061
- Máy điện thoại Philips TD 9064
- Máy điện thoại Samsung SP-F203
- Máy điện thoại Goldkey GS 198
* Các thiết bị linh kiện khác: như cáp nối, hộp cáp, ăng ten prabol,
cabin điện thoại, ống dẫn sóng…
1.1.3. Đặc điểm thị trường của Công ty
Có thể thấy rằng các sản phẩm thiết bị bưu điện mà Công ty cung cấp
hết sức đa dạng, kèm theo đó là các dịch vụ đi kèm như xây lắp, lắp ráp, cài
đặt, sửa chữa, bảo trì… Cùng với sự phát triển bùng nổ của lĩnh vực bưu
chính viễn thông trong những năm gần đây thì thị trường của Công ty cũng
như chủng loại sản phẩm mà Công ty cung cấp cũng phát triển và mở rộng
nhanh tróng. Nếu như trước đây, thị trường của Công ty chủ yếu trong khu
vực Hà Nội và các tỉnh lân cận thì hiện nay thị trường của Công ty đã rộng
khắp ở khu vực miền Bắc và bắt đầu mở rộng vào khu vực phía Nam. Công ty
là nhà cung cấp thiết bị bưu điện cho nhiều hãng nổi tiếng trên thị trường Việt
Nam hiện nay. Cụ thể như:
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
VIETTEL: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch vụ
GTGT. TPL còn là nhà cung cấp một số thiết bị viễn thông cho Viettel.
VINAPHONE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch
vụ GTGT. Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công
trình viễn thông. Cung cấp các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện
điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng.
VIETNAMOBILE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác
dịch vụ GTGT. Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công
trình viễn thông. Cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện
điều khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng.
EVN TELECOM: Công ty là nhà thầu cung cấp thiết bị và lắp đặt
các công trình viễn thông các công trình điện 35KV trở xuống, lắp ráp và
cung cấp các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều khiển và các
thiết bị điện - điện tử chuyên dùng.
SFONE: Là đối tác đang hợp tác với Công ty khai thác dịch vụ
GTGT. Công ty còn là nhà thầu xây dựng hạ tầng, lắp đặt các công trình
viễn thông. Cung ứng các thiết bị thông tin viễn thông, tủ bảng điện điều
khiển và các thiết bị điện - điện tử chuyên dùng.
VIỄN THÔNG LIÊN TỈNH: Là đối tác đang hợp tác với Công ty
khai thác dịch vụ GTGT. TPL còn là nhà thầu cung cấp các thiết bị hạ
tầng, viễn thông.
ĐÀI PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH CÁC TỈNH THÀNH:
Công ty hợp tác với các đài truyền hình: Cần Thơ, Bến Tre, Thanh Hóa,
Hà Tĩnh, Phú Thọ, Bắc Giang, Hải Dương, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Nam
Định, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Bắc Cạn, Cao Bằng… Công ty là đối
tác cung cấp các thiết bị và thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng và
hợp tác khai thác dịch vụ GTGT.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
….
1.1.4. Phương thức tiêu thụ và thanh toán của Công ty.
1.1.4.1. Phương thức tiêu thụ
Công ty hiện đang áp dụng hai hình thức bán hàng là hình thức bán
buôn và bán lẻ.
Công ty bán buôn theo hai phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn
vận chuyển thẳng.
Theo hình thức bán buôn qua kho, hàng hóa sẽ được công ty mua và
nhập kho bảo quản trờ tiêu thụ, hàng bán sẽ được xuất ra từ kho bảo quản của
Công ty mỗi lần tiêu thụ. Công ty đang áp dụng cả hai hình thức bán buôn
qua kho là giao hàng trực tiếp và chuyển hàng.
Theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng, Công ty mua hàng không
đưa về nhập kho mà chuyển thẳng đến khách hàng theo hợp đồng đã ký từ
trước.
Đặc điểm của hình thức bán buôn là khối lượng hàng hóa giao dịch
giữa hai bên thường có giá trị lớn. Để hạn chế sai sót và tranh chấp có thể xảy
ra, việc soạn thảo và ký kết các hợp đồng mua bán được Công ty tiến hành hết
sức chặt chẽ. Hợp đồng mua bán hàng hóa phải ghi đầy đủ và rõ rang những
điều khoản sau: tên khách hàng, mã số thuế, số lượng hàng mua, đơn giá, quy
cách, chất lượng hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn và
phương thức thanh toán, cách thức giải quyết tranh chấp xảy ra…
Bán buôn hiện đang là hình thức bán hàng chủ yếu của Công ty,
phương thức này giúp cho Công ty tiêu thụ được hàng với khối lượng lớn, thu
hồi vốn nhanh, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Hơn nữa, hình thức bán buôn
thường dựa vào các hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng của khách hàng như
đã nói ở trên, do đó hoạt động kinh doanh của Công ty có cơ sở vững chắc về
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
pháp lý, đồng thời Công ty có thể chủ động lập kế hoạch kinh doanh, lên
phương án mua và dự trữ hàng hợp lý.
Về phương thức bán lẻ, Công ty chỉ áp dụng hình thức bán lẻ thu tiền
trực tiếp. Khách hàng có thể đến mua trực tiếp tại cửa hàng hoặc đặt mua
hàng qua điện thoại và Công ty sẽ chuyển hàng đến. Công việc hằng ngày của
kế toán là lập các báo cáo bán hàng, kèm theo báo cáo quỹ tiền mặt và lệnh
giao hàng.
1.1.4.2. Phương thức thanh toán
Công ty thực hiện nhiều phương thức thanh toán khác nhau, phụ thuộc
vào các hợp đồng mua bán hàng hóa đã được ký kết. Bên mua có thể trả
chậm, trả góp hoặc có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt, thông qua ngân
hàng, bằng séc chuyển khoản hoặc uỷ nhiệm chi… Công ty luôn áp dụng một
cách linh động các phương thức thanh toán, trên cơ sở đảm bảo sự tiện lợi cho
khách hàng và đảm bảo lợi ích kinh tế của Công ty.
Phương thức trả chậm được áp dụng đối với những khách hàng mua
thường xuyên, khối lượng lớn, đã có quan hệ mua bán nhiều năm với Công
ty, có uy tín, luôn thanh toán đúng hạn theo các hợp đồng mua trước đó. Để
quản lý tốt các khoản phải thu khách hàng, Công ty tiến hành lập sổ chi tiết
theo dõi từng khách hàng, phân loại các khoản phải thu theo giá trị, thời gian
thanh toán…, đôn đốc nhắc nhở khách hàng thanh toán đúng hạn.
Công ty áp dụng hình thức thanh toán ngay bằng đối với những khách
hàng mua không thường xuyên.
Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán khác nhau ứng với mỗi đối
tượng khách hàng làm tăng khối lượng công việc kế toán, hơn nữa nếu quản
lý các khoản phải thu không tốt có thể dẫn đến tình trạng không thu hồi được
vốn, tuy nhiêu việc áp dụng đa dạng các phương thức thanh toán là cần thiết,
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
góp phần kích thích việc tiêu thụ, mở rộng thị trường, tăng cường mối quan
hệ với khách hàng.
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động tiêu thụ hàng hóa của Công ty
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh cùng với phòng Tài chính - Kế toán có
nhiệm vụ tổ chức và quản lý hoạt động bán hàng, với nhiệm vụ chính như
sau:
- Tiến hành việc thăm dò, nghiên cứu thị trường, tổ chức lập, triển khai
kế hoạch tiêu thụ hàng hóa ứng với mỗi thời kỳ.
- Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng thị trường. Theo
dõi tình hình thanh toán của từng khách hàng, đảm bảo khách hàng thanh toán
đúng hình thức, đúng hạn, tránh tình trạng thất thoát, ứ đọng vốn.
- Theo dõi, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình tiêu thụ của
từng loại mặt hàng.
- Xác định và tính toán kết quả của hoạt đông tiêu thụ, giám sát tình
hình thực hiệnn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Tổng hợp và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo
tài chính.
1.3. Đặc điểm hệ thống tài khoản và sổ kế toán của Công ty
1.3.1. Hệ thống tài khoản
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty sử dụng các tài
khoản sau:
* Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh
thu.
- TK 511 – doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong một kỳ hạch toán của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
- TK 531 – hàng bán trả lại: Phản ánh doanh thu của số lượng hàng hóa
đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị bên mua trả lại do các nguyên nhân thuộc về lỗi
của Công ty.
- TK 532 – giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá cho người
mua do hàng hóa của Công ty kém chất lượng, không đúng yêu cầu.
* Nhóm tài khoản hạch toán giá vốn hàng bán
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
- TK 632 – giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của lượng hàng háo
xuất bán đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, các
khoản theo quy định được tính vào giá vốn hàng bán.
- TK 156 – hàng hóa: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm hàng
hóa theo trị giá thực tế.
* Nhóm tài khoản phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 641- chi phí bán hàng: tập hợp và kết chuyển chi phí BH thực tế
phát sinh trong kỳ để xác định kết quả tiêu thụ.
- TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp: tập hợp và kết chuyển chi phí
quản lý kinh doanh, chi phí hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt
động chung của Công ty.
* Nhóm tài khoản hạch toán kết quả tiêu thụ
- TK 911 – xác định kết quả kinh doanh: phản ánh, xác định kết quả
tiêu thụ và kết quả các hoạt động khác của Công ty trong một kỳ hạch toán.
- TK 421 – lợi nhuận chưa phân phối: phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của Công ty.
* Các tài khoản khác
- Ngoài các TK chủ yếu trên, kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ còn sử dụng các TK khác liên quan như TK 111, TK 112, TK 131…
1.3.2. Sổ kế toán
Hình thức ghi sổ mà Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung.
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của Công ty sử dụng các loại sổ
chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung: phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
theo trật tự thời gian.
- Sổ Nhật ký bán hàng, sổ Nhật ký mua hàng, Nhật ký tiền gửi ngân
hàng…
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
- Sổ chi tiết TK 511, TK 632, TK 641, TK 642…
- Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911…
1.4. Các chính sách kinh tế ảnh hưởng đến kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ của Công ty.
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện hoạt động kinh doanh
chủ yếu trong lĩnh vực thiết bị bưu chính viễn thông, dịch vụ mạng, phát
thanh truyền hình … Để gia tăng doanh số bán hàng, Công ty đã sử dụng
nhiều biện pháp cụ thể:
Công ty không ngừng mở rộng thị trường, tăng cường và phát triển các
mối quan hệ thương mại, xúc tiến việc ký kết các hợp đồng kinh tế, đồng thời
tranh thủ khai thác triệt để thị trường tiêu thụ mà doanh nghiệp đang chiếm
lĩnh. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty được tiến hành song
song với việc hoàn thiện mạng lưới tiêu thụ sản phẩm. Công ty đã áp dụng
nhiều giải pháp xúc tiến thương mại như quảng cáo, khuyến mại, giảm giá,
chào hàng… áp dụng nhiều phương thức thanh toán tiện lợi tạo điều kiện cho
khách hàng thanh toán thuận lợi. Việc ký kết các hợp đồng, tiếp nhận xử lý
đơn đặt hàng được tiến hành đơn giản trên cơ sở vẫn đảm bảo tính pháp lý,
tạo sự hài lòng và tiết kiệm thời gian tối đa cho khách hàng.
Là nhà phân phối lớn chuyên về thiết bị bưu chính viễn thông, Công ty
luôn phải đảm bảo khả năng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về
số lượng, chủng loại và chất lượng sản phẩm. Vì vậy, Công ty luôn dự một
mức hợp lý các mặt hàng của nhiều hãng khác nhau. Ngoài việc cung cấp các
thiết bị vật tư thay thế, Công ty còn cung cấp các giải pháp kỹ thuật tổng thể,
tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ… Đồng thời, Công ty có thể hỗ trợ kỹ
thuật từ xa và cung cấp các sản phẩm kịp thời cho việc vận hành, bảo dưỡng
hệ thống thiết bị máy móc, tiết kiệm c/phí sản xuất đáng kể cho khách hàng.
Là Công ty hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực cung cấp thiết bị máy
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
móc bưu điện, không ngừng hoàn thiện thế mạnh đã có, Công ty luôn đưa ra
các dịch vụ đa dạng nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng như lắp đặt,
cải tạo, hiệu chỉnh, nâng cấp, hướng dẫn, đào tạo… sử dụng các máy PLC,
CNC, hệ thống DCS…
Ngoài các phòng nghiên cứu, thí nghiệm được xây dựng cố định để phục
vụ cho công tác nghiên cứu và phát triển các sản phẩm, kiểm định và thử
nghiệm các giải pháp công nghệ mới, Công ty còn tổ chức các phòng thí
nghiệm di động, qua đó có thể thường xuyên thực hiện các buổi đào tạo,
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của mình cho khách hàng bằng phòng thí
nghiệm di động đó, điều này mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng cũng
như góp quản bá hình ảnh và nâng cao uy tín của Công ty.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN XÂY LẮP VÀ
THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN.
2.1. Kế toán tiêu thụ hàng hóa.
Hiện tại, Công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để
hạch toán hàng tồn kho.
Khi khách hàng có yêu cầu, bộ phận bán hàng xem xét khẳ năng đáp ứng
của Công ty, phòng kế toán sẽ lập hoá đơn GTGT gồm 3 liên: Liên một lưu
tại phòng Kế toán, liên hai giao cho kế toán quỹ, liên ba người mua giữ.
Biểu 2.1. Mẫu hoá đơn GTGT
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện
N
0
063389
HOÁ ĐƠN GTGT
Ngày 05 tháng 2 năm 2010
Họ tên người bán hàng
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện
Địa chỉ : 39 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại …… Mã số thuế: 0101422181 ……
Họ tên người mua hàng: Bùi Văn Cẩn
Đơn vị mua hàng : Công ty cổ phần Vinaconex Địa chỉ : TP Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số 01- 00112234 – 1………
Stt
Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bộ Nguồn CPU Cái 2 4.000.000 8.000.000
Cộng 8.000.000
Thuế 10% 800.000
Tổng cộng thanh toán 8.800.000
Số tiền viết bằng chữ: tám triệu tám trăm nghìn đồng
Người mua Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, dấu)
Sau khi nhận được hoá đơn GTGT, người mua nộp tiền cho thủ quỹ theo
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
đúng số tiền ghi trên hoá đơn GTGT. Phiếu thu sẽ bao gồm 2 liên:
- Liên 1 lưu tại phòng kế toán.
-Liên 2 giao cho thủ quỹ để thu tiền.
Biểu 2.2. phiếu thu
Công ty Cổ phần Xây lắp và Thiết bị Bưu điện
Quyển số: 09
PHIẾU THU
Ngày 05 tháng 2 năm 2010
Số:19 Nợ: 111.1
Có :511.2, 333.1
Họ tên người nộp tiền: Bùi Văn Cẩn
Địa chỉ : Thành phố Hà Nội
Lý do nộp tiền : Tiền hàng
Số tiền : 8.800.000
Viết bằng chữ : Tám triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.

Kế toán trưởng Người lập phiếu
(Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)
Tại nhà kho, hàng hóa sẽ được xuất căn cứ vào các chứng từ bao gồm :
hoá đơn GTGT, phiếu thu, đồng thời thẻ kho sẽ được sử dụng để ghi chép
tình hình nhập – xuất – tồn hàng hóa theo số lượng. (giá trị hàng xuất đến
cuối tháng mới có do Công ty áp dụng theo phương pháp bình quân gia
quyền)
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng GTGT, kế toán sẽ phản ánh doanh thu
bằng cách ghi vào sổ Nhật ký chung theo định khoản sau:
Nợ TK 111.1
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
Có TK 511.2
Có TK 333.1
Biểu 2.3. Sổ Nhật ký chung:
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 2 - 2010
Biểu mẫu số: 02 Đơn vị 1.000 đ

Ngày ….tháng…..năm
Người nghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)

Sau đó, Kế toán sẽ căn cứ vào sổ Nhật ký chung và các sổ khác để lấy số
liệu vào sổ Cái các TK liên quan.
Biểu 2.4. Sổ Cái TK 511.2
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

Chứng từ
Diễn giải
TK
Nợ
TK Có Số tiền
Số Ngày
73910
73910
73911
73911
…..
80935
80935
80936
80936

01
01
01
01
05
05
06
06

Xuất hàng bán Cty Viettel
Xuất hàng bán Cty Viettel
Xuất hàng bán Cty Vienthong
Xuất hàng bán Cty Vienthong
………
Xuất hàng bán Cty Vinaconex
Xuất hàng bán Cty Vinaconex
Xuất hàng bán Cty Vinacom
Xuất hàng bán Cty Vinacom
………
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
511.2
333.1
511.2
333.1
511.2
333.1
511.2
333.1
4.728,8
472,88
9.826,6
982,66
……
8.000,0
800,0
4.823,16
482,316
…….
Cộng cuối trang 122.828,0
Luỹ kế đầu sổ 18.736.922,0
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
SỔ CÁI TK 511.2
Tháng 2 – 2010
Biểu mẫu số: 03 Đơn vị: 1.000 đ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ứng
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
73910
73911
…..
80935
80936
…..
01
01
05
05

Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng
….
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng
……
111.1
111.1
111.1
111.1
4.728,8
9.826,6
8.000,0
800,0
Cộng đối ứng 600.254,9
…. 28
28
28
K/c giảm giá hàng bán
K/c hàng bán trả lại
K/c DT thuần
532
531
911
23.500
35.750
541.024.9
Cộng phát sinh 600.274,9 600.274,9

Ngày ……… tháng……năm
Người nghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
Trường hợp khách hàng mua chịu hàng hóa phải được sự đồng ý của
giám đốc và thêm chữ ký của giám đốc trên chứng từ. Ngoài việc hạch toán
tổng hợp vào tài khoản “phải thu khách hàng” - 131, kế toán còn sử dụng sổ
theo dõi trả chậm tức để theo dõi chi tiết từng khách hàng. Hiện tại, Công ty
có nhiều khách hàng được mở sổ chi tiết và đã được mã hoá để thuận tiện cho
việc theo dõi tình hình thanh toán.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
Biểu 2.5. Sổ chi tiết đối tượng thanh toán:
SỔ CHI TIÊT ĐỐI TƯỢNG THANH TOÁN
Tháng2 - 2010
Công ty Cổ Xây lắp và Thiết Bị Bưu Điện
Mã đối tượng: KH14
Tên đối tượng: Công ty TNHH Vinaconex Đơn vị: 1.000 đ
Ngày Số CT Diễn giải Tiền Nợ Tiền Có
05/05/2010
05/05/2010
19/05/2010
2305/2010
23/05/2010
30/05/2010
5
13
17
19
20
24
Mua bộ nguồn CPU1
KH14 thanh toán
Mua Bộ Đổi nối ATS-TA14
Mua Modun A1SJ7-R5
KH14 trả nợ
Mua Bộ tụ BT45
8.800,0
1.320,0
3.200.0
455
8.800,0
4.350
Cộng phát sinh 13.755,0 13.150,0
Dư đầu kỳ
Dư cuối kỳ
900,0
1.505,0
Đại diện khách hàng Kế toán trưởng Kế toán Công ty
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1. Kế toán giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán được áp dụng đối với các sản phẩm nỗi, chất lượng
kém hoặc các sản phẩm mà các đại lý, cửa hàng đã nhận từ trước nhưng vẫn
chưa tiêu thụ hết.
Trong một số trường hợp như hàng không đảm bảo chất lượng, không
đúng như hợp đồng… người mua có thể làm đơn yêu cầu giảm giá, đơn sẽ
được đưa lên Giám đốc xem xét và ký duyệt, sau đó kế toán căn cứ vào hóa
đơn đã duyệt đó sẽ trả lại tiền cho người mua hoặc trừ vào các khoản phải thu
của người mua.
Các nghiệp vụ giảm giá được kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký chung
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
theo định khoản:
Nợ TK 532
Nợ TK 333
Có TK 111,131
Biểu 2.6. Sổ Nhật ký chung
NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 02 – 2010
Biểu mẫu số: 02 Đơn vị: 1.000 đ
Chứng từ
Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền
Số Ngày
6
7
8
9
10

20
21
22
23
23

Giảm giá cho KH1
Giảm giá cho KH7
Giảm giá cho KH8
Giảm giá cho KH25
Giảm giá cho KH3
……
532
333.1
532
333.1
532
333.1
532
333.1
532
333.1
….
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
111.1
131-H3
131-H3
…..
3.000
300
3.500
350
1.679
167,9
2.345
234,5
1.000
100
….
Tổng cộng 25.850

Ngày ….tháng…..năm
Người nghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)

Từ sổ Nhật ký chung và các sổ liên quan khác, kế toán sẽ lấy dữ liệu để
vào sổ Cái TK 532.
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Bùi Xuân Vinh – Lớp Kế Toán 19
Biểu 2.7. Trích sổ Cái TK 532
SỔ CÁI TK 532
Tháng 02 - 2010
Biểu mẫu số: 04 Đơn vị: 1.000 đ
Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ
Số tiền
Số Ngày Nợ Có
6
7
8
9

20
21
22
23
Giảm giá cho KH1
Giảm giá cho KH7
Giảm giá cho KH8
Giảm giá cho KH25
…….
131
131
131
131
15.000
3.500
1.679
2.345
…..
Cộng đ/ứng 23.500
K/chuyển 511.2 23.500
Ngày ……… tháng……năm
Người nghi sổ Kế toán trưởng
(ký, ghi họ tên) (ký, ghi họ tên)
2.2.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
Khi khách hàng khiếu lại về chất lượng, quy cách, mẫu mã… của hàng
hóa, sản phẩm mà Công ty cung cấp, đồng thời từ chối thanh toán và yêu cầu
được trả lại hàng hóa … Công ty sẽ phải tiến hành kiểm tra và thương lượng
với khách hàng. Trong trường hợp chấp nhận cho khách hàng trả lại hàng,
Công ty sẽ yêu cầu khách hàng trả lại hóa đơn bán hàng, lượng hàng bị trả lại
sẽ cho nhập lại kho, đồng thời kế toán phải viết phiếu chi trả lại tiền cho
khách hàng trình giám đốc xem xét và ký duyệt.
Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký
chung theo định khoản sau:
Nợ TK 531
Trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x