Tải bản đầy đủ

Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa potx














Luận văn

Thực trạng và giải pháp nâng cao
chất lượng giống cây trồng ở Công ty
cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa









Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

1

MỞ ĐẦU

Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, tiến hành
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng là một yếu tố cơ bản để
giành thắng lợi trên thương trường, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu
hóa hiện nay.
Trong những năm gần đây, trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh,
chúng ta đã có những tiến bộ nhất định, hàng hóa phong phú, đa
dạng, chất lượng cao hơn, ổn định hơn. Một số mặt hàng có sức cạnh
tranh cao. Tuy nhiên chất lượng phần lớn hàng hóa chưa theo kịp nhu
cầu thị trường. Đây là nhược điểm cần được khắc phục nhanh để các
doanh nghiệp nước ta tồn tại và phát triển.
Thủ tướng Phan Văn Khải đã phát biểu tại hội nghị chất lượng
năm 1997 "Chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh và hội nhập bằng
con đường chất lượng".
Để tăng cường khả năng cạnh tranh, một mặt các đơn vị kinh tế
phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, phải làm tốt
công tác Marketing, mặt khác phải không ngừng hoàn thiện và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Chất lượng không tự nhiên sinh ra mà phải
được quản lý sản xuất kinh doanh ngày càng phức tạp, vì vậy quản lý
chất lượng ngày càng phức tạp theo. Chất lượng trở thành một bộ
phận trong chiến lược cạnh tranh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh
tranh. Chất lượng và hiệu quả là hai vấn đề gắn liền, đi đôi với nhau.
Không thể nói có hiệu quả nhưng không có chất lượng. Chất lượng
sản phẩm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp


N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

2

Không ngừng nâng cao chất lượng toàn diện của sản phẩm là
thực hiện qui luật phát triển văn minh tiêu dùng xã hội, đồng thời
thực hiện qui luật tiết kiệm trong tiêu dùng, nâng cao hiệu quả tiêu
dùng, làm lợi cho xã hội và doanh nghiệp kinh doanh.
Trải qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, ngày nay Công ty
giống cây trồng Thanh Hóa đã trở thành Công ty chủ lực của tỉnh về
sản xuất kinh doanh giống cây trồng, là Công ty cổ phần ổn định và
phát triển. Sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận. Chất
lượng sản phẩm ngày càng tiến bộ. Tuy nhiên công tác quản trị chất
lượng vẫn còn nhiều tồn tại. Để đứng vững trên thương trường, Công
ty cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị
trường, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng.
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty
giống cây trồng Thanh Hóa, được sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy
giáo GSTS Nguyễn Đình Phan, tôi đã thực hiện đề tài : "Nâng cao
chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa" nhằm phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm, đồng
thời đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công
ty.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên đề có 3 phần :
I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây
trồng Thanh Hóa và vấn đề nâng cao chất lượng giống.
II- Thực trạng về chất lượng giống ở Công ty.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

3

III- Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng giống ở
Công ty.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

4

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GSTS Nguyễn Đình Phan
đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa đã tạo điều kiện
cho tôi thực tập tốt nghiệp được tốt.
Vì thời gian và trình độ có hạn, nên chuyên đề không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong được sự chỉ bảo của thầy, cô
giáo, của lãnh đạo, công nhân Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa, của mọi người.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

5

I- ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
GIỐNG CÂY TRỒNG THANH HÓA VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG GIỐNG :
1- Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Công ty.
Thông tin chung về Công ty :
Tên Công ty : Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa
Tên tiếng Anh : Thanhhoa Seeds Joint Stock Company Ltd.
Tên viết tắt : TSC
Trụ sở chính : 664 đường Bà Triệu-thành phố Thanh Hóa
Điện thoại : 037.852.768
Fax : 037.751.658
Quá trình hình thành và sự thay đổi trong hoạt động :
Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa tiền thân là trại
giống lúa Thanh Hóa đặt tại xã Định Bình huyện Yên Định. Trại gồm
21 cán bộ công nhân biên chế Nhà nước, là đơn vị sự nghiệp có thu
trực thuộc Ty Nông nghiệp Thanh Hóa. Trại thành lập năm 1962.
Bấy giờ đất nước đang trong thời kỳ đánh Mỹ, Trại có nhiệm vụ sản
xuất giống lúa nguyên chủng, giống lúa thuần theo kế hoạch của tỉnh,
chủ yếu cấp giống cho những vùng bị thiên tai, địch họa, bán giống
lúa mới cho những vùng thâm canh "5 tấn" trọng điểm lúa của tỉnh.
Trại còn là cơ sở nghiên cứu khoa học về giống lúa của Ty Nông
nghiệp. Trại đã góp phần trong sự nghiệp nông nghiệp của tỉnh lúc
này.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

6


Tháng 3 năm 1974 Công ty giống cây trồng Thanh Hóa được
thành lập theo Quyết định 255TC/UBTH của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Thanh Hóa. Trong suốt thời gian từ khi thành lập đến năm 1990,
Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, mọi hoạt động của Công ty
đều được tỉnh giao kế hoạch, cấp chi phí, cấp vốn và được bao cấp
toàn bộ.
Đất nước sau ngày thống nhất, mặt trận nông nghiệp phát triển
mạnh. Nông dân có yêu cầu ngày càng nhiều về các loại giống lúa,
ngô, rau, đậu, cây ăn quả. Qui mô sản xuất của Công ty được mở
rộng : Đã có 3 trại giống : Yên Định, Triệu Sơn (đồng bằng) và Cẩm
Thủy (miền núi). Số cán bộ kỹ thuật được tăng cường hơn. Công ty
được Nhà nước đầu tư một số cơ sở cho sản xuất giống : Sân phơi,
nhà kho, máy móc nông nghiệp. Công ty đã thực hiện được kế hoạch
Nhà nước giao qua các năm nói trên.
Từ năm 1991 thực hiện Nghị quyết 388 ngày 30/11/1991 của
Hội đồng Bộ trưởng và quyết định số 522 TC/UBTH ngày 12/4/1992
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Công ty là một doanh nghiệp
Nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường.
Qui mô sản xuất của Công ty được mở rộng hơn, đã có 6 trại
giống : Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Quảng Thắng
(đồng bằng) và Cẩm Thủy (miền núi). Số cán bộ đại học trên 30
người, cao đẳng, trung cấp trên 20 người, hàng trăm công nhân kỹ
thuật. Cơ sở vật chất kỹ thuật được mở rộng thêm một bước nữa kể
cả phần sản xuất và phần kinh doanh. Hoạt động của Công ty ngày
càng phát triển. Công ty còn liên kết sản xuất giống tại hàng chục

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

7

hợp tác xã tiên tiến, có cơ sở đảm bảo thực hiện được công nghệ mới,
thị trường mở rộng đến hầu khắp 21 huyện thị trong tỉnh.
Phong trào gieo cấy giống mới, gieo cấy lúa lai tăng nhanh.
Công ty đã sang Trung Quốc (chủ yếu ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng
Đông, Quảng Tây) nhập khẩu về Thanh Hóa hàng nghìn tấn lúa lai
mỗi năm, góp phần đáng kể đưa toàn tỉnh mấy năm liền đạt 1,5 triệu
tấn lương thực/năm.
Từ tháng 11/2003 Công ty chuyển thành Công ty cổ phần
giống cây trồng Thanh Hóa.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh :
Theo các quyết định được thành lập như đã nêu trên, chức năng
nhiệm vụ và ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty là :
1. Du nhập, khảo nghiệm, nghiên cứu, lai tạo và ứng dụng nhanh
các tiến bộ khoa học về giống cây trồng nông nghiệp. Hướng dẫn sử
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên địa bịa tỉnh Thanh Hóa.
2. Sản xuất giống gốc, giống nguyên chủng, các loại giống cây
trồng nông nghiệp, chọn lọc nhân dòng giống bố mẹ và sản xuất lúa
lai F1, ngô lai F1. Tổ chức sản xuất các loại giống cây trồng nông
nghiệp tại các hợp tác xã thuộc vùng giống của tỉnh. Liên doanh liên
kết sản xuất các loại giống cây trồng với các Viện, các đơn vị trong
và ngoài nước, đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp của tỉnh.
3. Kinh doanh dịch vụ các loại giống cây trồng nông nghiệp
đáp ứng sản xuất trong và ngoài tỉnh.
Những thành tựu, danh hiệu đạt được
Sau hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã đạt được một số kết quả sau :

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

8

1. Đã du nhập về tỉnh hàng trăm loại giống lúa, ngô, lạc, đậu
Sau khi tiến hành khảo nghiệm hẹp, khảo nghiệm rộng, khảo nghiệm
vùng sinh thái, đã đưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt
thay dần các giống cũ có năng suất chất lượng kém trong sản xuất tại
địa bàn của tỉnh.
2. Hàng năm Công ty đã sản xuất được hàng ngàn tấn giống cây
trồng với chủng loại phong phú đa dạng như sau :
- Giống lúa siêu nguyên chủng : 20 - 25 tấn/năm
- Giống lúa nguyên chủng : 800 - 1.000 tấn/năm
- Giống lúa xác nhận - tiến bội kỹ thuật : 1.200-1.500 tấn/năm
- Giống lúa lai F1 : 50 - 100 tấn/năm
- Giống ngô lai F1 : 120 - 150 tấn/năm
- Giống lạc mới : 50 - 100 tấn/năm
3. Trong kinh doanh, đến nay hàng năm Công ty đã bán được
một lượng hạt giống công trình lớn chiếm 80 - 85% thị phần tỉnh.
Đầu năm 2003 được Tổng cục đo lường chất lượng - Bộ Khoa
học công nghệ Môi trường cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất
lượng ISO 2001 - 2000.
* Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty :
Sản phẩm :
Hàng nghìn năm qua, nông dân ta đã đúc rút kinh nghiệm làm
ruộng một cách tổng quát : "Nhất nước, nhìn phân, tam cần, tứ
giống". Trong khâu giống, lại nêu kỹ hơn :

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

9

"Làm ruộng không giống, sống cũng như chết"
"Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa"
Như vậy giống là một trong những điều kiện quyết định mùa
màng có được thu hoạch hay không và muốn được mùa hơn, cần phải
có giống tốt.
Sản phẩm giống cây trồng của Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa nhằm đáp ứng 2 yêu cầu trên của nông dân :
- Bán đủ giống cây trồng cho nông dân trồng trọt.
- Bán giống tốt cho nông dân để họ ngày càng được mùa.
Giống tốt có rất nhiều thuộc tính chất lượng thông qua một tập
hợp các thông số kỹ thuật phản ánh khả năng cho năng suất cao, chất
lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Các thuộc tính kỹ thuật phản ánh đặc trưng hoạt động của sản
phẩm (giống cây trồng) và hiệu quả của quá trình sử dụng sản phẩm :
Phẩm chất hạt giống, độ nẩy mầm, quá trình sinh trưởng, phát triển,
thời gian sinh trưởng, thích hợp với chân đất nào, thời vụ nào các
biện pháp chăm sóc năng suất mùa màng.
Khác với các sản phẩm khác, sau khi mua xong, người tiêu
dùng sử dụng ngay, và biết được ngay chất lượng sản phẩm. Với hạt
giống, người ta phải theo dõi cả một vụ sản xuất từ gieo cấy đến thu
hoạch mới biết được giống tốt hay xấu.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh
Hóa là giống lúa và giống ngô.
Trong giống lúa có rất nhiều loại :

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

10

- Giống gốc (nguyên chủng) : Là giống dùng để sản xuất nhân
ra giống xác nhận (để nông dân gieo cấy đại trà).
Sản xuất loại giống này đòi hỏi cơ sở vật chất và công nghệ
cao, người nông dân khó làm được. Giống nguyên chủng do Công ty
cung cấp cho các cơ sở liên kết sản xuất để nhân thành giống xác
nhận.
- Giống xác nhận : Là giống dùng để gieo cấy đại trà. Người
nông dân có thể mua giống nguyên chủng về nhân ra giống xác nhận.
Nhưng với những địa phương gặp thiên tai, địch họa, thiếu giống thì
phải mua giống xác nhận tại thị trường.
- Giống mới, tiến bộ kỹ thuật : Là những giống mới, những
thành tựu nghiên cứu, thử nghiệm của các cơ quan khoa học trong và
ngoài nước, được Bộ Nông nghiệp cho phép gieo cấy trong nước.
Đây là một sản phẩm rất được nông dân ưa chuộng. Những
giống mới, tiến bộ kỹ thuật có nhiều ưu điểm về năng suất, về chất
lượng.
- Giống lúa lai F1 :
Khác với giống lúa thuần truyền thống (cây lúa tự thụ phấn),
giống lúa lai F1 do lúa bố và lúa mẹ lai tạo mà thành. Nay đã có lúa
lai 3 dòng và lúa lai 2 dòng. Nhờ lai tạo giữa 2 hoặc 3 cá thể với nhau
nên lúa lai F1 có những ưu thế lai vượt trội so lúa thuần : Năng suất
cao hơn, chất lượng gạo tốt hơn.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

11

Nhưng khác với lúa thuần, có thể dùng đời F3, F4 để tái sản
xuất, lúa lai không thể dùng nhiều đời, mà chỉ có đời F1 mới có ưu
thế lai. Nếu dùng đời F3, F4 để tái sản xuất sẽ mất mùa.
Công nghệ để sản xuất hạt lúa lai F1 khó hơn nhiều so với sản
xuất lúa thuần, giá thành cao. Hiện nay nước ta chủ yếu phải nhập lúa
lai F1 từ Trung Quốc. Mấy năm gần đây phong trào tự sản xuất lấy
giống lúa lai F1 ở trong nước đang sôi nổi.
Thanh Hóa là một trong những tỉnh hăng hái nhất. Đến năm
2004 toàn tỉnh đã sản xuất được 787 tấn lúa lai F1. Công ty cổ phần
giống cây trồng Thanh Hóa cũng tích cực trong lĩnh vực này.
- Về giống ngô :
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là giống ngô lai F1 sản xuất tại
các trại của Công ty và một số ít điểm liên kết.
Sản xuất giống ngô lai F1 không khó như làm lúa lai F1. Ưu thế
của ngô lai F1 rất rõ rệt, được nông dân ưa dùng.
Hàng năm Công ty đã bán được :
- Giống lúa nguyên chủng : 1.500 - 1.600 tấn/năm
- Giống lúa xác nhận - tiến bộ kỹ thuật : 1.200 - 1.500 tấn/năm
- Giống lúa lai F1 : 1.300 - 1.900 tấn/năm
- Giống ngô lai F1 : 250 - 300 tấn/năm

Thị trường :
Thị trường của Công ty trước đây chỉ gồm mấy huyện trọng
điểm lúa. Sau khi kinh tế nông nghiệp khởi sắc, Công ty đã vươn ra

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nâng cao chất lợng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa

12

nm bt th trng khp 4 vựng min bin, ng bng, trung du, min
nỳi ca tnh.
Nhng nm gn õy Cụng ty ó bỏn c ging ngụ lai F1,
ging lỳa lai cho cỏc tnh bn nh Sn La, c Lc, Qung Nam
Tuy nhiờn, ti mt s a bn Thanh Húa (nht l mt s xó
giỏp Ninh Bỡnh, nụng dõn va mua ging ca Cụng ty, va mua
ging lỳa, ngụ ca cỏc Cụng ty Thỏi Bỡnh, Nam nh. Nhng xó cú
iu kin t ai thi tit ging nh Nam nh, Thỏi Bỡnh, thớch hp
gieo cy nhng ging lỳa thun ca hai tnh ny. Hai cụng ty ging
ca hai tnh trờn sn xut nhiu nhng ging núi trờn nờn giỏ thnh r
hn cụng ty ging cõy trng Thanh Hoỏ.
Khỏch hng ca Cụng ty l nhng h nụng dõn (mua ging qua
cỏc ca hng bỏn ging ca cỏc i lý cú khp ni), l cỏc i lý,
cỏc hp tỏc xó dch v nụng nghip ( Thanh Húa cũn hn 100 hp
tỏc xó ny), l cỏc trm khuyn nụng huyn.

c im cụng ngh (túm tt) :
* Ngoi ng :
- Sn xut ht ging lỳa siờu nguyờn chng (t ging tỏc gi)
+ V th nht (Go) : Rung vt liu chn dũng (khúm)
+ V th hai (G
1
) : So sỏnh cỏc dũng (khúm) ó chn.
+ V th ba (G
2
) : So sỏnh, nhõn dũng v hn dũng ó chn.
- Sn xut ht ging lỳa nguyờn chng :
Phi c sn xut t ht siờu nguyờn chng t tiờu chun
cht lng do Nh nc ban hnh.
- Sn xut ht ging lỳa xỏc nhn :

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

13

Phải được sản xuất từ hạt nguyên chủng đủ tiêu chuẩn chất
lượng do Nhà nước ban hành.
- Sản xuất giống lúa lai F1 :
Cần có dòng mẹ và dòng bố (A và R) thuần đủ tiêu chuẩn, phải
đảm bảo cách li (không gian và thời gian) với lúa đại trà, đảm bảo
các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, đảm bảo các chỉ tiêu như tiêu
chuẩn ngành đã ban hành.
- Sản xuất giống ngô lai F1 :
Duy trì và nhân dòng thuần bố, mẹ bằng bao cách li nhân dòng
ở ruộng cách li.
+ Thu hoạch chế biến, bảo quản :
Hạt phải thu hoạch đúng lúc (chín), phơi khô (hoặc sấy khô),
quạt sạch, khử lẫn, đóng bao. Bảo quản hạt trong kho thường (nếu
đem gieo ngay) hoặc trong kho lạnh (nếu để cách vụ).

Đặc điểm đất đai :
Công ty có 5 trại sản xuất giống (một trại ở miền núi) 3 trại ở
đồng bằng và một trại ở vùng ven biển. Từng trại có đặc điểm đất đai
và điều kiện sinh thái tiêu biểu của vùng. Đây là điều kiện thuận lợi
cho sản xuất giống trên địa bàn một tỉnh rộng, vì :
- Khi du nhập giống mới về từng vùng trong tỉnh, giống mới
được khảo nghiệm tại các trại trong vùng. Khi có kết luận giống thích
hợp vùng, mới sản xuất giống khối lượng lớn bán cho nông dân trong
vùng.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

14

Trước khi bán giống, có thể mời đại diện nông dân đến các trại
tham quan thực tế và trao đổi kỹ thuật. Các trại trở thành những điểm
trình diễn, thành mô hình khuyến mại cho sản phẩm giống của Công ty.
- Từ các trại, Công ty có thể liên hệ mật thiết với vùng, hiểu
được yêu cầu của khách hàng, từ đó đặt ra sản xuất, kinh doanh.
- Từ các trại, việc vận chuyển giống bán cho vùng có quãng
đường ngắn hơn, đỡ tiền chi phí, cũng từ các trại, công tác hậu mãi
của Công ty với bà con nông dân cũng gần gũi hơn.
Biểu 1, 2 : Tình hình đất đai của Công ty
Tên tr
ại sản
xuất giống
Diện tích tự
nhiên (ha)
Diện tích
canh tác (ha)
Vùng
Cẩm Thủy 34,0 28,0 Miền núi
Yên Định 28,5 25,5 Đồng bằng
Triệu Sơn 27,7 23,5 Đồng bằng
Đông Tân 10,5 8,5 Đồng bằng
Quảng Thắng 5,5 4,5 Ven biển
Tổng toàn Công ty

106,2 90,0

Thứ
tự
Chỉ tiêu Ha %
I Diện tích đất tự nhiên 106,2 100,00
- Đất canh tác
- Ao hồ
- Chuyên mạ
90,0
1,5
9,0
84,75
1,41
8,47

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

15

- Chuyên dùng 5,7 5,37
II Đất canh tác 90 100,00
- Hạng 1
- Hạng 2
- Hạng 3
36,2
23,6
30,2
40,00
26,8
33,92
III Đất gieo trồng 198,0 100,00
- Lúa
- Ngô
133,0
65,0
69,7
30,3
Đất đai các trại của Công ty ở dạng trung bình so với đất đai
trong vùng. Nhưng cơ sở vật chất như thuỷ lợi, sân kho, máy móc thì
hơn hẳn ngoài dân.

Thủy lợi :
Hầu hết các trại sản xuất của Công ty đều có hệ t hống tưới tự
chảy : Trại Triệu Sơn, Đông Sơn, Quảng Thắng lấy nước từ hệ thống
thủy nông Bái Thượng sông Chu, trại Yên Định lấy nước từ hệ thống
nam sông Mã (bơm điện), trại Cẩm Thủy lấy nước từ hồ Thung bằng
(hồ chứa). Riêng trại Cẩm Thủy được lắp đặt một hệ thống máy bơm
và vòi tưới phun trị giá trên 2 tỷ đồng.
Trên đồng ruộng đều có mương máng tưới tiêu thuận lợi.

Đất liên kết sản xuất giống (biểu 3) :
Công ty đã liên kết với 32 hợp tác xã (thuộc 11 huyện của 4
vùng trong tỉnh) chọn ra 520 ha ruộng đất tại những cánh đồng
chuyên giống của địa phương để sản xuất giống bán cho thị trường.
Biểu 3 :
1
2
3
Phú Nhuận
Yên Lạc
Vĩnh Quang
15 ha

20
10
17.
18.
19.
Tượng Văn
Minh Nghĩa
Nga Thành
15 ha

10
5

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

16

4
5
6
7
8
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Vĩnh Thành
Định Tường
Quí Lộc
Thiệu Đô
Thiệu Chính
Xuân Lai
Thọ Nguyên
Hạnh Phúc
Hợp Thành
Đồng Tiến
Xuân Lộc
Đồng Khê
Trung Chính

10
20
15
15
20
20
05
15
10
30
15
10
10
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
Hoằng Phúc
Hoằng Phú
Hoằng Đạt
Hoằng Xuân
Hoằng Quì
Hoằng Đồng
Quảng Thắng
Quảng Thành

Quảng Đông
Quảng Phong
Quảng Ngọc
Quảng Đức
Quảng Yên
20
20
25
25
20
20
15
20
20
20
20
10
20

Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật :

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

17

Biểu 4 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Tên tài sản Cái m
2
Giá trị (triệu đồng)

Nhà làm việc
Sân phơi
Nhà trống
Nhà chế biến giống

Nhà kho (thường)
Nhà kho (lạnh)
Công trình thủy lợi

Hệ thống sấy khô
Máy móc các loại
6
8
8
4
6
3
6
2
37
2.111
12.380
1.531
483
861
761
1.116,1
364,4
265,4
118,3
208,9
89,2
362,4
287,3
545,0
Tổng cộng


3.356,0
Hạt lúa, ngô giống sau khi gặt ngoài đồng về, phải được phơi,
sấy khô ngay, nếu không sẽ mất sức nẩy mầm.
Công ty đã xây dựng được 8 gian nhà trống có mái che, diện
tích 1.351m
2
để đưa giống mới gặt về tạm tránh mưa. Lại có 8 sân
phơi lớn 12.380m
2
để phơi giống. Riêng trại sản xuất ngô còn có 2 hệ
thống sấy khô. Vì thế hạt giống làm ra không bị hư hỏng nhiều sau
khi thu hoạch.
Kho bảo quản hạt giống yêu cầu các điều kiện kỹ thuật khắt khe
hơn so với kho lương thực, nhất là về nhiệt độ không được cao, lại

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

18

cần thoáng Công ty có hệ thống kho thường và kho lạnh đảm bảo
kỹ thuật.
Riêng kho lạnh Lễ Môn mới xây chứa được 500 tấn hạt giống
lúa, ngô (chi phí xây hết 5.592 triệu đồng). Đã có 4 nhà chế biến hạt
giống (sàng, chọn, nhuộm hạt, đóng bao) diện tích 483m
2
cũng rất
quan trọng trong sản xuất và kinh doanh giống.
Nhìn chung từ ruộng đất, thủy lợi, máy móc, nhà xưởng, kho
tàng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa tương đối đảm bảo so với yêu cầu sản xuất giống hiện
nay của một Công ty giống cấp tỉnh. Tất nhiên khoa học kỹ thuật
ngày càng tiến bộ, cụ thể như cơ sở hạ tầng để sản xuất hạt giống lúa
lai F1 là rất cao, Công ty còn phải cố gắng để đầu tư hợp lý và thỏa
đáng hơn.
Về cơ sở kinh doanh, Công ty có cửa hàng bán buôn, bán lẻ tại
Công ty và các trại, 115 điểm bán đại lý ở các huyện.
Đặc điểm nguyên liệu đầu vào :
Là một Công ty sản xuất kinh doanh giống cây trồng, nguyên
liệu đầu vào gồm nhiều thứ : Nước (phân bón các loại, xăng dầu chạy
máy, thuốc trừ sâu bệnh, vật liệu cách li, vật liệu chuyên dùng làm
giống v.v ). Những nguyên liệu này đều có sẵn trên thị trường, ít có
những biến động lớn.
Nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất của Công ty là những
giống cây trồng gốc (gọi là giống tác giả). Công ty phải mua những
giống này về khảo nghiệm. Sau khi khảo nghiệm tại tỉnh thấy phù
hợp mới nhân thành giống siêu nguyên chủng rồi từ siêu nguyên
chủng nhân thành nguyên chủng, lại từ nguyên chủng nhân thành
giống xác nhận.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

19

Nơi bán những giống tác giả này là các Viện nghiên cứu, các
trường, các đơn vị khác ở trong và ngoài nước (chủ yếu trong nước).
Giá của giống tác giả này rất đắt. Từ giống tác giả thành giống
để bán đại trà cần nhiều năm tháng, tốn nhiều chi phí và không phải
giống nào khi nhân ra cũng bán được. Vì thế cần có đội ngũ cán bộ
chuyên sâu về việc này.
Đặc điểm lao động :
Biểu 5 : Tình hình sử dụng lao động

2001 2002 2003 2004
Chỉ tiêu
Người % Người

% Người % Người

%
Tổng lao
động
341 100

340 100

229 10
0
233 100

- Nữ 126 37 126 37 115 50 114 49
- Nam 215 63 214 63 114 50 119 51
Hình thức
L.Đ
341 100

340 100

229 10
0
233 100

- Trực tiếp 296 87 296 87 196 86 123 53
- Gián tiếp 45 13 44 13 33 14 100 47
Trình độ L.Đ 341 100

340 100

229 10
0
233 100

- Trên đại học 1 1
- Đại học 34 10 35 10 36 16 36 15

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

20

- Cao đẳng, TC

26 8 26 8 35 15 35 15
- Công nhân KT

281 82 279 82 157 69 161 70
Là một doanh nghiệp khoa học kỹ thuật sinh học, số cán bộ kỹ
thuật, kinh doanh của Công ty luôn chiếm khoảng 1/3 tổng số (đại
học và trên đại học trên 15%, cao đẳng và trung cấp trên 15%), còn
lại là số công nhân, nhân viên chuyên nghề sản xuất, kinh doanh
giống.
So với nhiều Công ty, xí nghiệp nông nghiệp trong tỉnh, Công
ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa là doanh nghiệp có nhiều cán
bộ có trình độ cao hơn cả.
Công ty trực tiếp sản xuất trên đồng ruộng đa số là nữ. Nam
giới một số là cán bộ kỹ thuật sản xuất, một số làm trong nhà máy
chế biến, vận tải, da số làm thị trường.
Đặc điểm vốn :
Biểu 6 : Tình hình sử dụng vốn

2001 2002 2003 2004
Chỉ tiêu
T.đồng

% T.đồng

% T.đồng

% T.đồng

%
Tổng tài sản 6.456

100

5.431

100

5.431

100
27.49
7
100
Vốn cố định
Vốn lưu động
4.974

1.482

77
23
3.949

1.482

73
27
3.949

1.482

73
27
10.06
8
17.42
9
37
63
Nguồn do 6.456

5.431

100

5.431

100
27.49 100

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

21

7
Vốn tự có
Ngân sách cấp
565

5.891

9
91
4.681

750

86
14
4.681

750

86
14
27.49
7
0
100


Qua từng năm, vốn tự có của Công ty tăng dần lên (từ chỗ
chiếm 9% tăng lên 85% và đến năm 2004 vốn tự có của Công ty là
100% tổng vốn.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

22

Biểu 7 : Một số khoản mục tài chính
tại bản quyết toán 2004
(Đơn vị tính : 1.000đ)

Khoản mục Tài sản Nguồn vốn
1. Vốn kinh doanh
2. Nguồn vốn kinh doanh
3. Vốn bằng tiền
19.280.681
19.448.148
- Quỹ tiền mặt
- Tiền gửi Ngân hàng
1.436.091
10.629.573

4. Nợ phải thu 25.696.045
5. Nợ phải trả 44.410.571
- Trong đó dư nợ ngân hàng (31/12) 30.022.135
6. Tài sản dự trữ
- Hàng hóa
- Thành phẩm
- Nhiên liệu, bao bì
9.495.300
5.939.073
3.763.884

7. Khấu hao tài sản cố định 292.724
Vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng dẫn đến
trả lãi cho ngân hàng lớn  thu nhập doanh nghiệp nhỏ.
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Tổ chức bộ máy :
Hội đồng quản trị :
1. Thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty.
2. Giám sát giám đốc tiến hành và những người quản lý khác.
3. Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm. Quyết
định các vấn đề về cơ cấu tổ chức của Công ty.
Giám đốc điều hành :
1. Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội
cổ đông về kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư.
2. Quyết định các vấn đề theo Điều lệ Công ty qui định.

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

23


Phó Giám đốc điều hành :
1. Phụ trách sản xuất, kỹ thuật, chất lượng.
2. Thay Giám đốc khi Giám đốc vắng.
Ban Kiểm soát :
1. Kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi trình lên Hội đồng
quản trị.
2. Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi
của Ban Giám đốc.
Phòng Tổ chức hành chính :
Phụ trách nhân sự, đào tạo, cơ sở vật chất, môi trường làm việc.
Phòng kỹ thuật - chất lượng :
Quản lý hệ thống chất lượng, kỹ thuật, qui trình, thiết bị đo
lường, kiểm soát lưu kho, bao gói.
Phòng đầu tư, kinh doanh :
Cung ứng, điều tra phân tích thị trường, mua bán hàng lưu kho.
Phòng Tài chính :
Tái sản xuất : Sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản.
Phòng Tổ chức Công ty

Phòng
kỹ thuật
chất lượ
ng

Các trại, đơn vị trực thuộ
c

Phòng
tổ chức
hành chính

Giám đốc điều hành

Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị

Phòng
tài chính


Phòng
đầu tư
kinh doanh

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

N©ng cao chÊt lîng gièng c©y trång ë C«ng ty cæ phÇn gièng c©y trång
Thanh Hãa

24

3. Những vấn đề đặt ra về chất lượng sản phẩm :
Lúa, ngô là hai cây lương thực hàng đầu của nước ta. Giống
lúa, ngô tốt là yếu tố đầu tư tốn kém ít nhưng lại có hiệu quả kinh tế
rất cao.
Trong những năm gần đây, hàng loạt giống lúa, ngô mới ra
đời, đặc biệt là những giống lúa ngô tốt, năng suất cao, kháng sâu
bệnh đã đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng suất và tổng sản
lượng lương thực. Còn nhớ không xa ở thời bao cấp, nước ta phải
nhập mì mạch của nước ngoài về chống đói. Mấy năm qua, Việt Nam
đã phát triển sản xuất nông nghiệp, trở thành nước xuất khẩu gạo thứ
hai thế giới. Thành tựu đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có những
tiến bộ về giống, nhất là giống mới.
Tuy vậy, không phải bất cứ giống lúa, ngô mới nào đem về gieo
trồng đều cho năng suất, chất lượng cao. Không ít trường hợp bị thất
bại do mua phải giống xấu, giống rởm.
Ngay tại Công ty, mấy năm trước đây, có lúc, có nơi đã bán cho
nông dân một số lô giống kém chất lượng. Đến cuối vụ sản xuất,
nông dân thất thu, đến "bắt đền" Công ty. Những năm đầu, nông dân
bị thiệt, chỉ "bắt đền" Công ty tiền mua giống. Những năm sau đó, họ
"bắt đền" toàn bộ sản lượng thất thu trên diện tích đã mua phải giống
xấu để gieo cấy (bình quân 5 tấn lúa/ha/vụ ; 3 tấn ngô/ha/vụ).
Phải đền cho nông dân là sự thua thiệt về kinh tế của Công ty,
trực tiếp đến thu nhập của cán bộ nhân viên Công ty. Cái mất lớn hơn

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×