Tải bản đầy đủ

luận văn thực trạng và một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh thừa thiên huế

Khóa Luận Tốt Nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết
Trong những vừa năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ta đang trên
đà phát triển: Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO), thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư của nước ngoài, tổng sản phẩm
trong nước GDP liên tục tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước, thu nhập bình quân
đầu người ngày càng tăng… và cùng với sự phát triển đó đời sống của người dân cũng
không ngừng được nâng cao.
Một khi đời sống của con người được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng, mua sắm:
các phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt phục vụ cuộc sống hay đi du lịch… ngày
càng trở nên thiết yếu hơn. Tuy nhiên giữa thu nhập và nhu cầu chi tiêu luôn có độ
lệch về thời gian nên phát sinh nhu cầu vay vốn ngân hàng. Và lúc này, cho vay tín
chấp cá nhân (không có bảo đảm bằng tài sản) sẽ là một trong những giải pháp thông
minh nhất cũng như đáp ứng kịp thời nhất nhu cầu về vốn của khách hàng. Cho vay tín
chấp cá nhân tuy không phải là một nghiệp vụ mới mẽ nhưng đặc biệt phù hợp trong
giai đoạn hiện nay và xu hướng, điều kiện phát triển tốt trong tương lai. Đây là một
trong những sản phẩm tiêu biểu của các ngân hàng bán lẻ, nhằm đa dạng hoá danh
mục sản phẩm, phân tán rủi ro và phát triển các dịch vụ ngân hàng khác đi kèm với
nghiệp vụ cho vay.
Theo dự báo của McKinsey, doanh số của lĩnh vực ngân hàng bán lẻ ở Việt

Nam có thể tăng trưởng đến 25% trong vòng 5 – 10 năm tới, và Việt Nam sẽ trở thành
một trong những thị trường ngân hàng bán lẻ có tốc độ phát triển cao nhất châu Á
(theo bản tin Sacombank).
Với cường độ cạnh tranh của các ngân hàng đang ngày càng tăng cao khi có sự
xuất hiện của nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài như hiện nay thì hệ thống ngân
hàng Việt Nam nói chung và các NH TMCP nói riêng sẽ phải làm gì để có thể đứng
vững, kinh doanh có hiệu quả và phát triển trong một thị trường đầy tiềm năng, và ẩn
chứa nhiều cơ hội lẫn thách thức như vậy? Một trong những câu trả lời cho vấn đề này
là không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng và tạo ra sự khác biệt trong từng sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là sản phẩm cho vay tín chấp cá nhân.
K40 Quản trị Thương Mại 1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Do đó, việc đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân
của mỗi ngân hàng hiện nay để từ đó đưa ra những giải pháp giúp hoạt động cho vay
tín chấp cá nhân của ngân hàng ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng là hết sức cần thiết.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên
Huế là một trong những NH TMCP tiên phong trong hoạt động phát triển sản phẩm
cho vay tín chấp cá nhân tại Huế ngay từ khi mới thành lập năm 2003. Tuy thời gian
hoạt động là khá dài nhưng cho đến nay ngân hàng vẫn chưa có bất kỳ một nghiên cứu
nào về lĩnh vực này.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, trong quá trình thực tập tại Sacombank
Huế, tôi mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân tại Ngân hàng
Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế”
2. Mục tiêu nghiên cứu
§ Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM, tín dụng, hoạt động
cho vay tín chấp cá nhân, và chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân.
§ Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân tại
Sacombank chi nhánh TT - Huế qua 3 năm (2007 - 2009).
§ Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân
để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá
nhân tại Sacombank chi nhánh TT - Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu
Với phạm vi của một khoá luận tốt nghiệp đại học, đề tài tập trung nghiên cứu
những vấn đề cơ bản về chất lượng hoạt động tín chấp cá nhân và dựa trên một số chỉ
tiêu định lượng, định tính để đánh giá chất lượng hoat động cho vay tín chấp cá nhân
tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Thiết kế nghiên cứu
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu là đánh giá thực trạng hoạt động cho vay
tín chấp cá nhân 3 năm vừa qua và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt
K40 Quản trị Thương Mại 2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
động cho vay tín chấp cá nhân tại Sacombank chi nhánh TT - Huế trong thời gian tới,
đề tài tập trung giải quyết 3 vấn đề sau:
• Cơ sở khoa học về chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân ở ngân
hàng.
• Thu thập thông tin từ các dữ liệu thứ cấp từ ngân hàng để đánh giá thực
trạng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân qua 3 năm (2007-2009) và số liệu sơ cấp
thông qua việc phỏng vấn, điều tra trực tiếp khách hàng để phân tích đánh giá ý kiến
khách hàng.
• Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay tín chấp cá nhân tại Sacombank chi nhánh TT - Huế trong thời gian tới.
Sơ đồ 1: Thiết kế nghiên cứu
4.2. Phương pháp thu thập số liệu
4.2.1. Số liệu thứ cấp
• Các số liệu và thông tin được thu thập từ tạp chí, các báo cáo hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Sacombank chi nhánh TT - Huế qua các ba năm.
• Các tài liệu liên quan đến các khái niệm: NHTM, tín dụng, hoạt động cho
vay tín chấp, chất lượng hoạt động cho vay tín chấp… được lấy từ các giáo trình,
website, sách báo, tạp chí và các báo cáo khóa luận tốt nghiệp đều được sử dụng làm
nguồn tài liệu tham khảo.
K40 Quản trị Thương Mại 3
Mục tiêu nghiên cứu
Số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp
Một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng
hoạt động CVTCCN
tại ngân hàng trong
thời gian tới
Cơ sở khoa học
về chất lượng tín
dụng
Khóa Luận Tốt Nghiệp
4.2.2. Số liệu sơ cấp
Tiến hành điều tra sự đánh giá của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay
tín chấp cá nhân tại Sacombank chi nhánh TT - Huế.
• Đối tượng điều tra: Đối tượng phỏng vấn của cuộc nghiên cứu này là một bộ
phận khách hàng hiện tại đang sử dụng dịch vụ cho vay tín chấp cá nhân của Sacombank
chi nhánh TT - Huế.
• Công cụ điều tra : Sử dụng bảng hỏi
• Kích thước mẫu: Cỡ mẫu của nghiên cứu này được xác định bằng bằng
phương pháp ước lượng ML. Ước lượng theo tiêu chuẩn 5 mẫu cho một tham số cần
ước lượng. Và số lượng tham số tương đương với 17 biến (câu hỏi) trong thang Likert
của bảng hỏi. Vì vậy, kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu này là 85. Tuy nhiên để
đảm bảo thu về được số phiếu điều tra là 85 thì tôi đã tiến hành điều tra, phỏng vấn
100 bảng hỏi.
- Số phiếu phát ra: 100
- Số phiếu thu về: 100
- Số phiếu hợp lệ: 96
• Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu được dùng là phương pháp
chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống. Từ tổng thể khách hàng vay tín chấp cá nhân của
Sacombank chi nhánh TT - Huế là 2200 người và với quy mô mẫu là 100 mẫu, do đó
để chọn mẫu ngẫu nhiên, tiến hành thực hiện như sau:
Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo thứ tự vần của
khách hàng, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách, bao gồm 2200 khách
hàng. Ta muốn chọn ra một mẫu có quy mô là 100 khách hàng. Vậy khoảng cách chọn
là: k= 2200/100 = 22, có nghĩa là cứ cách 22 khách hàng thì ta chọn một khách hàng
vào mẫu. Đầu tiên ta chọn một số ngẫu nhiên trong danh sách khách hàng, sau đó cứ
22 người ta chọn một người, chọn cho đến khi đủ 100 mẫu.
• Phương pháp tiến hành điều tra: phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang sử
dụng dịch vụ cho vay tín chấp cá nhân.
K40 Quản trị Thương Mại 4
Khóa Luận Tốt Nghiệp
4.3. Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để phân tích và so sánh tình hình sử dụng nguồn
lực, kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm với mục đích phân tích sự biến động của
các tiêu thức nghiên cứu qua các thời kỳ.
4.4. Phương pháp phân tích thống kê bằng SPSS
Phương pháp phân tích thống kê bằng SPSS được sử dụng để xử lý các số liệu
sơ cấp, phân tích chính xác các số liệu điều tra.
+ Trung bình mẫu:
x = ∑ xi fi / ∑fi
Trong đó: ∑fi: tổng số phiếu phỏng vấn hợp lệ.
xi: lượng biến thứ i.
fi : tần số của giá trị i.
+ Các giá trị trung bình được kiểm định bằng kiểm định trung bình theo phương
pháp One - Sample T - Test để khẳng định xem nó có ý nghĩa về mặt thống kê hay
không.
Giả thuyết cần kiểm định là:
- H
0
: μ = 3 (ý kiến đánh giá của khách hàng về tiêu chí là ở mức bình thường)
- H
1
: μ ≠ 3 (ý kiến đánh giá của khách hàng về tiêu chí là khác mức bình thường,
có thể không đồng ý hoặc cũng có thể là đồng ý)
α là mức ý nghĩa của kiểm định, đó là xác suất bác bỏ H
0
khi H
0
đúng, α= 0,05.
- Nếu sig > 0,05: chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H
0

- Nếu sig < 0,05: giả thuyết H
0
bị bác bỏ, chấp nhận giả thiết H
1
5. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Hoạt động cho vay tín chấp cá nhân và sự đánh giá của khách về
chất lượng hoạt động cho vay tín chấp cá nhân tại Sacombank chi nhánh TT - Huế
trong 3 năm (2007 - 2009).
Về thời gian:
Số liệu thứ cấp: từ năm 2007 đến 2009.
Số liệu sơ cấp: từ 15/3 đến 12/4 năm 2009.
Về không gian: Sacombank chi nhánh TT - Huế.
K40 Quản trị Thương Mại 5
Khóa Luận Tốt Nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, tín dụng với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp
tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Mặc dù từ khi ra đời, NHTM hoạt động chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực
thương mại, nhưng ngày nay hoạt động của nó mang tính tổng hợp cao. Các NHTM
không chỉ có quan hệ rộng với mọi đối tượng khách hàng trong các lĩnh vực mà còn
thực hiện rất nhiều các dịch vụ tiền tệ, tín dụng.
Như vậy, NHTM là tổ chức tín dụng thực hiện nhiệm vụ cơ bản nhất của ngân
hàng đó là huy động vốn và cho vay vốn. NHTM là cầu nối giữa các cá nhân và tổ
chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu. Hoạt động của NHTM nhằm
mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huy động vốn
thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận của
ngân hàng thương mại. Hoạt động của ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu
cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác
trong xã hội.
1.1.1.2. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại
Dựa theo khái niệm về NHTM nêu trên thì nghiệp vụ ngân hàng chính là tất cả
các loại hình dịch vụ mà NHTM cung cấp cho nền kinh tế, hay có thể hiểu đó là các
dịch vụ tài chính. Theo tổ chức kinh tế Thế giới, dịch vụ ngân hàng bao gồm các nhóm
dịch vụ chính sau:
- Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng.
- Cho vay dưới mọi hình thức.
- Cho thuê tài chính.
K40 Quản trị Thương Mại 6
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Tất cả các khoản thanh toán và chuyển tiền: thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ
thanh toán…
- Bảo lãnh và cam kết thanh toán.
- Tự doanh và kinh doanh trên tài khoản của khách hàng.
- Phát hành các loại chứng khoán và cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt
động phát hành.
- Môi giới tiền tệ.
- Quản lý tài sản: quản lý tiền mặt, quản lý danh mục, quản lý hưu trí, dịch vụ
ủy thác…
- Dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ đối với các tài sản tài chính: chứng
khoán, các sản phẩm phát sinh…
- Cung cấp và trao đổi các thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và phần
mềm có liên quan của các nhà cung ứng của các dịch vụ tài chính khác.
- Dịch vụ tư vấn, môi giới và các dịch vụ tài chính hỗ trợ khác.
Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay chưa phải đã tồn tại và phát triển đầy đủ các hình
thức dịch vụ nêu trên. Thực tế, các nhóm dịch vụ cơ bản nhất của nước ta hiện nay vẫn
chỉ là tiền gửi, tiền vay, chuyển tiền và thanh toán. Theo nhịp độ phát triển của nền kinh
tế, sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế cũng như thị trường chứng khoán
trong vài năm gần đây cũng đã làm cho một số dịch vụ mới dần hình thành.
1.1.2. Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm
Tín dụng là quan hệ vay muợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả vốn và lãi) sau một thời gian nhất định.
Tín dụng có nhiều loại, như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá
nhân và tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng
tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế; trong mối quan hệ
này, ngân hàng vừa giữ vai trò đi vay (con nợ) và vai trò là người cho vay(chủ nợ).
Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người gửi tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian
của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh
tế.
K40 Quản trị Thương Mại 7
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Từ phân tích trên, ta đi đến khái niệm: Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng
thoả thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với
nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
1.1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng của NHTM rất đa dạng và
phong phú với nhiều hình thức khác nhau. Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các
khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Có nhiều tiêu thức
phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người ta thường phân loại tín dụng theo các
tiêu thức sau:
 Phân loại theo thời hạn cho vay
Tín dụng ngắn hạn: loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước Việt Nam,
loại hình này có thời hạn từ 1 đến 3 năm, còn đối với các nước trên thế giới là 7 năm.
Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ
Tín dụng dài hạn: cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 3 năm (Việt
Nam), trên 7 năm (đối với các nước trên thế giới). Tín dụng dài hạn được cung cấp để
đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có
quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp lớn.
 Phân loại theo đối tượng cho vay
Cho vay cá nhân, hộ gia đình là loại cho vay phục vụ cho đối tượng là cá nhân
với nhu cầu tiêu dùng hay hộ gia đình với nhu cầu kinh doanh.
Cho vay doanh nghiệp là loại hình cho vay phục vụ cho đối tượng là tổ chức,
công ty, doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời hay lâu dài của các tổ
chức, doanh nghiệp này.
K40 Quản trị Thương Mại 8
Khóa Luận Tốt Nghiệp
 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưu động cho các doanh nghiệp trong các lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân
bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng
Cho vay tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua
sắm các loại vật dụng đắt tiền, ngoài ra còn để trang trải các chi phí thông thường của
đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
Thuê mua và các loại khác.
 Phân loại theo xuất xứ tín dụng
Tín dụng trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Tín dụng gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời gian thanh toán.
 Phân loại theo hình thức bảo đảm tiền vay
Tín dụng không bảo đảm: là loại cho vay (tín chấp) không có tài sản thế chấp,
cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng. Hiện nay, loại hình này ít được áp dụng, chỉ được sử dụng trong một
số trường hợp rất hạn chế.
Tín dụng có bảo đảm: là loại cho vay được ngân hàng cung ứng, phải có tài sản
thế chấp hoặc cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Loại hình này được
áp dụng khá phổ biến hiện nay ở Việt Nam.
 Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng
Cho vay bằng tiền là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng được cung
cấp bằng tiền. Đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng như: tín dụng ứng trước,
tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
Cho vay bằng tài sản là loại hình cho vay bằng tài sản rất phổ biến và đa dạng
và hình thức chủ yếu là tài trợ thuê mua. Theo phương thức này ngân hàng hoặc các
K40 Quản trị Thương Mại 9
Khóa Luận Tốt Nghiệp
công ty thuê mua cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê
và theo định kỳ người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi.
 Phân loại theo phương pháp hoàn trả
Cho vay hoàn trả một lần: người vay trả gọn một lần cả gốc và lãi.
Cho vay hoàn trả nhiều lần: trả không đều hay trả góp.
1.1.2.3. Các phương thức cho vay
Cho đến nay, các ngân hàng thường sử dụng các phương thức cho vay phổ biến
trên cơ sở thoả thuận với khách hàng gồm:
- Phương thức cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD lập thủ
tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: TCTD và khách hàng xác định và thoả thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án vay vốn
hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, một tổ chức tín dụng làm đầu mối
dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận số
lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong
thời hạn cho vay.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: căn cứ nhu cầu vay của khách
hàng, TCTD và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự
phòng, thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng; TCTD cam kết đáp ứng nguồn vốn
cho khách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp
đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự
phòng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự phòng đó.
Mức phí cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và TCTD
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp
thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
K40 Quản trị Thương Mại 10
Khóa Luận Tốt Nghiệp
điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD. Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng,
TCTD và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam
và hướng dẫn của NH Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng
văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của
khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.1.3. Các vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tín chấp cá nhân
1.1.3.1. Khái niệm
Vay tín chấp là hình thức vay tiền ngân hàng và các tổ chức tín dụng được bảo
đảm bằng sự tín nhiệm, không cần có tài sản thế chấp. Tất nhiên, tài sản thế chấp được
đề cập ở đây là một tài sản hữu hình hoặc một bất động sản đầu tư.
Khái niệm trên cho thấy, vay tín chấp không phải là việc cho vay không có bảo
đảm mà cao hơn, tài sản bảo đảm là sự tín nhiệm giữa người cho vay (các ngân hàng,
tổ chức tín dụng) và người vay.
Cho vay tín chấp cá nhân được hiểu là hình thức cho vay mà ngân hàng cho
vay không yêu cầu tài sản đảm bảo của khách hàng cá nhân mà thông qua sự tín
nhiệm, bảo lãnh của bên thứ ba hoặc bảo đảm bằng uy tín của chính cá nhân vay. Các
khoản cho vay thường được sử dụng vào mục đích tiêu dùng của cá nhân là chủ yếu.
1.1.3.2. Đặc điểm của cho vay tín chấp cá nhân
• Khách hàng vay là cá nhân.
• Mục đích cho vay chủ yếu là đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đầu tư và kinh doanh
nhỏ lẻ của cá nhân.
• Khách hàng vay tín chấp cá nhân thường quan tâm đến lãi suất và số tiền họ
phải thanh toán.
• Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (≤ 50 triệu VNĐ), dẫn đến
chi phí cho vay cao, do vậy, lãi suất cho vay tín chấp thường cao hơn lãi suất
cho vay thương mại.
• Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ
kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó.
K40 Quản trị Thương Mại 11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
• Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là
những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay.
• Là hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo do đó nó là sản phẩm dịch vụ
mang lại rủi ro cao đối với ngân hàng cho vay.
• Thời hạn giải ngân ngắn.
• Thủ tục đơn giản.
1.1.3.3. Vai trò
 Đối với ngân hàng
+ Nâng cao uy tín cho ngân hàng.
+ Cho vay tín chấp góp phần đa dạng hoá danh mục sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng, phân tán rủi ro và tăng tính cạnh tranh.
+ Giải ngân vốn tạo thêm thu nhập cho ngân hàng.
 Đối với khách hàng
+ Nhu cầu vốn được giải quyết môt cách nhanh chóng, thuận tiện trong vấn
đề chi tiêu cho cá nhân và gia đình.
 Đối với xã hội
+ Dịch vụ cho vay tín chấp cá nhân góp phần nâng cao chất lượng đời sống
của nhân dân và góp phần ổn định trật tự xã hội.
+ Là công cụ kích cầu hiệu quả, kích thích các ngành sản xuất, dich vụ cùng
phát triển.
1.1.3.4. Sản phẩm cho vay tín chấp cá nhân của Sacombank chi nhánh TT - Huế
1.1.3.4.1. Sản phẩm cho vay cán bộ công nhân viên
Khách hàng là cán bộ công nhân viên có thu nhập ổn định, có nhu cầu vay tiền để
phục vụ tiêu dùng, sinh hoạt. Khách hàng hoàn toàn có thể vay vốn từ Sacombank mà vẫn
chủ động tài chính của mình. Đơn giản bởi vì dịch vụ của Sacombank cho phép bạn vay
và trả lãi đều đặn theo thu nhập hàng tháng với mức lãi suất phù hợp. Thời hạn cho vay
của dịch vụ có thể lên tới 4 năm và hạn mức cho vay tối đa là 50 triệu.
K40 Quản trị Thương Mại 12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
 Đối tượng
Khách hàng là cán bộ nhân viên đang làm việc tại các cơ quan được ngân hàng
chấp nhận làm việc từ 1 năm (Sacombank) hoặc từ 2 năm (cơ quan khác) .Các cơ quan
được chấp nhận chia làm làm 3 nhóm:
§ Sacombank.
§ Giáo dục/ Y tế/ Kho bạc/ Điện-nước.
§ Cơ quan nhà nước / doanh nghiệp nhà nước theo danh sách được Phó TGĐ Khu
vực phê duyệt.
 Mức cho vay
§ Căn cứ vào thu nhập và khả năng trả nợ để xác định số tiền cho vay.
§ Từ Trưởng/Phó phòng trở lên: tối đa 10 lần lương nhưng không quá 50 triệu
đồng/khách hàng.
§ Đối với CBNV: tối đa 10 lần lương nhưng không quá 30 triệu đồng/khách
hàng.
 Thời hạn cho vay: tối đa 48 tháng.
 Phương thức cho vay: Trả góp hàng tháng, vốn + lãi chia điều.
 Lãi suất cho vay: Lãi suất áp dụng theo biểu lãi suất từng thời kỳ.
 Loại tiền cho vay: VNĐ.
 Điện vay vốn:
§ Đối với khách hàng vay vốn
- Đồng ý uỷ quyền cho cơ quan trích thu nhập để trả nợ.
- Được Thủ trưởng cơ quan xác nhận về thời gian làm việc, thu nhập và đồng ý.
trích thu nhập theo uỷ quyền để trả nợ ngân hàng.
- Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, mục đích hợp pháp, có khả năng trả nợ.
§ Điều kiện đối với cơ quan
- Trú đóng tại địa bàn cho vay của Chi nhánh.
- Đồng ý ký hợp đồng liên kết với ngân hàng.
- Số người vay >= 5 người/cơ quan.
 Hồ sơ vay vốn
K40 Quản trị Thương Mại 13
Khóa Luận Tốt Nghiệp
§ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ của khách hàng vay có xác nhận
của Thủ trưởng đơn vị công tác.
§ Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (bản photo).
§ Danh sách CBCNV vay vốn có chữ ký của từng CBCNV đề nghị người đại
diện đứng vay (đối với phương thức cho vay thông qua đại diện).
§ Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động.
§ Hợp đồng tín dụng.
§ Các hồ sơ khác theo yêu cầu của Sacombank.
1.1.4. Chất lượng tín dụng tín chấp cá nhân
1.1.4.1. Khái niệm
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO đã đưa
ra định nghĩa chất lượng như sau: "Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc
trưng thể hiện được sự thoả mãn nhu cầu biểu hiện tiêu dùng xác định, phù hợp với
công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn".
Ngân hàng là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ nên vấn đề chất
lượng sản phẩm cũng được quan tâm hàng đầu, đặc biệt là chất lượng hoạt động tín
dụng nói chung và chất lượng cho vay tín chấp cá nhân nói riêng.
Từ đây, ta có thể hiểu chất lượng tín dụng ngân hàng như sau: Chất lượng tín
dụng ngân nhàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan
hệ tín dụng cũng như bảo đảm an toàn hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận của
ngân hàng, phù hợp và phục vụ cho sự phát triển của xã hội.
Xét về phía hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì chất lượng tín dụng tín
chấp cá nhân là khoản tín dụng đuợc bảo đảm an toàn, phù hợp với chính sách của
ngân hàng hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với
chi phí thấp, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, phục vụ tăng
trưởng và phát triển của ngân hàng.
Xét trên góc độ lợi ích của khách hàng thì khoản tín dụng có chất lượng là phù
hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn
giản, thuận tiện.
Trong phạm vi bài khoá luận này, tôi sẽ nghiên cứu về chất lượng tín dụng
tín chấp cá nhân xét trên góc độ hoạt động kinh doanh của chính chủ thể ngân
K40 Quản trị Thương Mại 14
Khóa Luận Tốt Nghiệp
hàng thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu định lượng và xét trên góc độ lợi ích của
khách hàng thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu định tính.
K40 Quản trị Thương Mại 15
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1.1.4.2. Các chỉ tiêu biểu hiện chất lượng cho vay tín chấp cá nhân
1.1.4.2.1. Một số chỉ tiêu cơ bản về kết quả kinh doanh của hoạt động CVTCCN
Tổng dư nợ Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân cho khách
hàng vay nhưng chưa thu lại được tại một thời điểm nhất định. Đầu kỳ vay thì dư nợ
tăng cao, càng trả nợ thì dư nợ giảm dần đến khi trả hết nợ thì dư nợ bằng không.
Ngoài ra chỉ tiêu này còn nói lên quy mô vốn.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Số phát sinh tăng trong kỳ - Số phát sinh giảm
trong kỳ.
Doanh số cho vay là tổng số tiền ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng vay
trong kỳ.
Doanh số thu nợ là tổng số tiền khách hàng trả nợ khoản vay của mình cho
ngân hàng trong kỳ.
1.1.4.2.2. Các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng hoạt động CVTCCN
Để phản ánh chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉ tiêu, nhưng nói chung người
ta thường quan tâm đến hệ thống các chỉ tiêu định lượng sau:
a. Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Để tiến hành phân tích chỉ tiêu “Nợ xấu”, chúng ta phải tiến hành phân loại nợ
của NHTM thành 5 nhóm sau:
 Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi cả gốc và
lãi đúng hạn.
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
 Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
 Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
K40 Quản trị Thương Mại 16
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
 Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
 Nhóm 5(Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị qúa
hạn hoặc đã quá hạn.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
“Nợ xấu” (Non-Performance Loan –NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5.
Nợ xấu CVTCCN
Tỷ lệ nợ xấu CVTCCN = * 100%
Tổng dư nợ CVTCCN
Tỷ lệ “Nợ xấu” cho biết, trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ
xấu, chính vì vậy, tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng
của ngân hàng. Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng
lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn.
b. Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ CVTCCN
Hệ số thu nợ CVTCCN = * 100%
Doanh số CVTCCN
K40 Quản trị Thương Mại 17
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ kinh doanh, một đồng doanh số cho
vay của ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng lớn cho thấy
công tác thu nợ đáng tiến triển tốt, rủi ro tín dụng thấp.
c. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Tổng dư nợ CVTCCN
Hiệu suất sử dụng vốn = * 100%
Tổng nguồn vốn CVTCCN
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng
với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động.
Chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối. Thông thường cho rằng chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ ngân hàng càng sử dụng nhiều vốn huy động và hoạt động ngân hàng càng có
hiệu quả. Tuy nhiên, điều này chưa hẳn đúng bởi nếu vốn huy động thấp hơn số tiền
cho vay thì ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí cao hơn, còn nếu vốn huy
động cao hơn dư nợ cho vay thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng thừa vốn, không phát
huy tối đa được hiệu quả sử dụng vốn huy động.
1.1.4.2.3. Các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lượng hoạt động CVTCCN
Các chỉ tiêu định lượng được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng
nói chung và cho vay tín chấp nói riêng đứng trên góc độ là ngân hàng, doanh nghiệp
kinh doanh tiền tệ, còn một số chỉ tiêu định tính ở phần này sẽ được dùng để đánh giá
chất lượng tín dụng dựa theo quan điểm của khách hàng về dịch vụ cho vay tín chấp cá
nhân của NHTM. Các chỉ tiêu bao gồm:
a. Thủ tục vay vốn
Việc ngân hàng có một quy trình tín dụng nhanh gọn, đơn giản, dễ hiểu, tiết
kiệm thời gian, chi phí… sẽ là tiêu chí quan trọng để khách hàng thấy được sự chuyên
môn hoá và khoa học của ngân hàng. Thủ tục và thời gian xét duyệt cho vay càng
nhanh chóng càng tốt, song vẫn cần phải bảo đảm được các yêu cầu, tính chặt chẽ của
quy trình xét duyệt cho vay.
b. Chính sách lãi suất
Cũng như giá thành của sản phẩm, lãi suất là một trong những yếu tố tác động
tới hiệu quả của viêc thu hút khách hàng của ngân hàng. Đối với khách hàng, chất
K40 Quản trị Thương Mại 18
Khóa Luận Tốt Nghiệp
lượng hoạt động cho vay của một ngân hàng thể hiện qua mức lãi suất có phù hợp với
giá trị mà ngân hàng đem đến cho họ không. Thông thường, nếu ngân hàng có lãi suất
cho vay hấp dẫn, chi phí cho vay thấp ngay lập tức sẽ thu hút lượng lớn khách hàng
vay vốn. Dưới sức ép của cạnh tranh và sự biến động liên tục của lãi suất trên thị
trường đã khiến cho các ngân hàng phải thường xuyên xem xét và điều chỉnh mức lãi
suất của mình.
c. Thái độ phục vụ của nhân viên
Nhân viên là bộ mặt của ngân hàng, đại diện ngân hàng tiếp xúc với khách
hàng. Và khách hàng khi đến giao dịch đều muốn nhận được sự tôn trọng, chủ động
tìm hiểu nhu cầu của họ và làm cho hài lòng bằng thái độ phục vụ thân thiện, nhiệt
tình. Vì vậy, đối với các ngân hàng, thiện chí và phong cách phục vụ của nhân viên là
giải pháp không mất chi phí mà đem lại hiệu quả khá cao trong viêc thu hút và gìn giữ
khách hàng. Đặc biệt là trong sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay, chất lượng phục vụ đôi
khi là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng. Sacombank có câu: "Khách
hàng hài lòng, Sacombank thành công".
d. Dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ hỗ trợ là dịch vụ tạo ra giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm cho sản
phẩm của ngân hàng và tạo ra sự khác biệt giữa các ngân hàng. Đây là yếu tố không
thể thiếu và phải không ngừng cải tiến tốt hơn để kích thích sự chú ý, thu hút khách
hàng trong thời buổi cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng tăng.
e. Khả năng đáp ứng
Đối với khách hàng, một ngân hàng có chất lượng tốt là khi ngân hàng đáp ứng
vốn kịp thời và hợp lí cho khách hàng và cung cấp cho người tiêu dùng ngày càng
nhiều sản phẩm mới lạ, tiện ích, chất lượng cao. Ngày nay, bên cạnh những sản phẩm
truyền thống, ngân hàng còn không ngừng phát triển những sản phẩm mới, những sản
phẩm ngân hàng hiện đại để làm cho danh mục sản phẩm của mình đa dạng hơn để
đáp ứng hoàn hảo nhu cầu kì vọng của khách hàng. Và một khi ngân hàng phát triển
thêm nhiều sản phẩm dịch vụ mới hướng theo nhu cầu của khách hàng sẽ đưa ra những
sự lựa chọn khác nhau cho khách hàng từ đó dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và làm tăng
sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng.
K40 Quản trị Thương Mại 19
Khóa Luận Tốt Nghiệp
f. Uy tín và thương hiệu của ngân hàng
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay thì chữ tín là yếu tố hàng đầu
giúp doanh nghiệp đứng vững. Uy tín ở đây là sự tin tưởng, trung thực, giữ đúng lời
hứa đã cam kết với khách hàng làm cho khách hàng hài lòng. Và thương hiệu chính là
giá trị tồn tại trong lòng của mỗi khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hay hình
ảnh của ngân hàng. Một ngân hàng có uy tín và thương hiệu sẽ có nhiều khách hàng
tìm đến và kéo theo đó hoạt động của ngân hàng cũng đi theo cùng phát triển và có
hiệu quả. Như vậy, chất lượng hoạt động của ngân hàng chính là cơ sở để nói ngân
hàng đó có uy tín hay thương hiệu hay không. Chất lượng hoạt động và uy tín, thương
hiệu của ngân hàng nó có môi quan hệ qua lại với nhau.
1.2. Cơ sở thực tiễn
Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2004, các tổ chức tín dụng,
ngân hàng được trao quyền tự chủ, được quyết định cho vay tín chấp từ ngày
01/10/2004. Cho vay tín chấp là biểu hiện của trình độ văn minh bậc cao trong
kinh doanh
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, đời sống của nhân dân đã
được cải thiện đáng kể, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống ngày càng cao, đó là điều
kiện thuân lợi cho hoạt động cho vay tín chấp cá nhân phục vụ tiêu dùng nói riêng phát
triển. Nếu như ở các nước phát triển, tỷ trọng tín chấp tiêu dùng thường chiếm khoảng
20% đến 30% trên tổng dư nợ cho vay cá nhân, thì tỷ lệ này của các TCTD Việt Nam
hiện nay chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng hơn 5% trên tổng dư nợ tín dụng cá nhân.
Trong những năm gần đây, sự ra đời của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện
đại đa tiện ích như: ATM, Internet Banking, Home Banking, PC Banking, Mobile
Banking… đã đánh dấu những bước phát triển mới của thị trường dịch vụ ngân hàng
Việt Nam. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ bước đầu đã được các ngân hàng thương mại
quan tâm và tập trung khai thác các phương tiện thanh toán dựa trên nền tảng công
nghệ hiện đại. Và sản phẩm tín dụng tín chấp cá nhân là một trong những sản phẩm
tiêu biểu của ngân hàng bán lẻ hiện đại.
Vì thế, đẩy mạnh tín dụng tín chấp cá nhân phục vụ tiêu dùng là một xu hướng
tất yếu trong điều kiện kinh tế hội nhập ngày nay. Có thể nói trong hơn 10 năm trở lại
K40 Quản trị Thương Mại 20
Khóa Luận Tốt Nghiệp
đây Việt Nam là nước có nền kinh tế đang phát triển với tốc độ rất cao, cao nhất khu
vực Đông Nam Á. Trong 5 năm qua GDP đạt bình quân trên 7%, đời sống nhân dân
ngày càng được cải thiện. Với dân số trên 83 triệu người là điều kiện vô cùng thuận
lợi, là thị trường khổng lồ cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng phát triển. Thu nhập của các
hộ gia đình ngày càng tăng do đó mức chi tiêu của các hộ gia đình cũng tăng theo.
Như vậy, có thể thấy tiềm năng về lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói chung và cho vay tín
chấp cá nhân riêng là rất rộng lớn, đang mở ra cho hoạt động của các NHTM.
Mặc dù nhu cầu tiêu dùng của người dân là rất lớn như mua phương tiện phục
vụ nhu cầu đi lại, mua phương tiện sinh hoạt để cải thiện cuộc sống… Nhưng thời gian
qua mới chỉ có một vài ngân hàng thực hiện cho vay tín chấp cá nhân phục vụ nhu cầu
này của người dân, tiêu biểu như ACB, Sacombank, Techcombank, Saigonbank… chỉ
chủ yếu là cho vay đối với cán bộ, công nhân viên chức nhà nước còn các đối tượng
khách hàng khác hầu như chưa tiếp cận được với vốn của ngân hàng, mức vay tương
đối thấp so với nhu cầu, mức vay tín chấp tối đa là 50 triệu đồng và thời hạn thường
ngắn chủ yếu là từ 1 năm đến 3 năm, các trường hợp cho vay trên 4 năm trở lên là
không nhiều, chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ cho vay tín chấp cá nhân.
Thị trường tài chính Việt Nam ngày càng phát triển về cả quy mô, hình thức,
chất lượng và cấu trúc tham gia thị trường. Do đó công tác phát triển về mặt chất
lượng các dịch vụ ngân hàng trong dân cư đặc biệt là cho vay tín chấp cá nhân phục vụ
tiêu dùng là một bộ phận cấu thành trọng yếu trong chiến lược phát triển dịch vụ ngân
hàng nói chung trong những năm tới. Chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay
tín chấp cá nhân là một xu thế tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân
hàng Việt Nam trước sự xuất hiện của những ngân hàng 100% vốn nước ngoài một
cách mạnh mẽ.
K40 Quản trị Thương Mại 21
Khóa Luận Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÍN
CHẤP CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Một số nét cơ bản về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh
Thừa Thiên Huế
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sacombank
NH TMCP Sài Gòn Thương Tín Sacombank là một trong những NH TMCP có
vốn điều lệ và quy mô hoạt động lớn nhất trong hệ thống các NH TMCP Việt Nam với
các ngân hàng chi nhánh trải dài khắp cả nước.
- Ngày 21/12/1991: Sacombank được thành lập và đi vào hoạt động trên cơ sở
chuyển thể Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp và sát nhập với 3 Hợp Tác Xã (HTX)
tín dụng Tân Bình, Thành Công và Lữ Gia.
- Từ năm 1991 đến năm 1995: Ngân hàng tập trung giải quyết vấn đề nợ xấu và
tái cấu trúc hoạt động kinh doanh.
- Từ năm 1996 đến năm 1998:
• Vốn điều lệ tăng lên 71 tỷ đồng.
• Mở rộng các dòng sản phẩm dịch vụ.
- Từ năm 1999 đến năm 2001:
• 3/5/1999: khánh thành tòa nhà Sacombank tại 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa,
Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
• 1999: Sacombank trở thành thành viên của hiệp hội viễn thông liên ngân
hàng toàn cầu (SWIFT), Visa và MasterCard.
- Từ năm 2001 đến năm 2004:
• Thu hút 3 cổ đông chiến lược nước ngoài: Tập đoàn tài chính Dragon Financial
Holdings, Công ty tài chính quốc tế (IFC), Ngân hàng ANZ.
• Ký hợp đồng triển khai hệ thống Corebanking T - 24 với công ty Tenemos
(6/2004).
K40 Quản trị Thương Mại 22
Khóa Luận Tốt Nghiệp
• Thành lập: Công ty liên doanh Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Nam
(VFM) – Liên doanh với tập đoàn Tài chính Dragon Financial Holdings, Công ty
Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (AMC).
- Từ năm 2005 đến năm 2006:
• 12/7/2006: cổ phiếu của Sacombank được niêm yết trên trung tâm giao dịch
chứng khoán TP Hồ Chí Minh.
• Vốn điều lệ tăng lên 130 triệu đô la Mỹ.
• Thành lập các công ty con: Công ty Kiều hối Ngân hàng Sài Gòn Thương
Tín (SBR), Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SBL), Công
ty Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương tín (SBS).
- Năm 2007:
• Sacombank tăng vốn điều lệ lên 4.449 tỷ đồng
• Sacombank góp vốn thành lập Công ty Đầu tư tài chính Ngân hàng Sài Gòn
Thương Tín (SacomInvest), từng bước định hình một tập đoàn tài chính hùng mạnh
trên lãnh thổ Việt Nam.
• Mở rộng mạng lưới hoạt động lên 207 điểm giao dịch tại 44/64 tỉnh và
thành phố trong cả nước.
- Năm 2008:
• 08/01/2008: Sacombank thành lập văn phòng đại diện tại Trung Quốc.
• 16/05/2008: Sacombank khánh thành trụ sở và công bố thành lập Tập đoàn
tài chính Sacombank.
- Năm 2009:
• 23/06/2009, Sacombank khai trương Chi nhánh Phnôm Pênh tại Campuchia,
đánh dấu bước ngoặt hoàn thành chiến lược mở rộng mạng lưới tại khu vực Đông Dương.
• Sacombank hoàn thành chiến lược hiện đại hoá Ngân hàng giai đoạn 2006-
2010 bằng việc nâng cấp và chuyển đổi thành công hệ thống Ngân hàng lõi từ Smartbank
thành T24- Phiên bản R8 trên toàn hệ thống; nâng cấp Trung tâm dữ liệu và khai
trương trung tâm dịch vụ khách hàng.
K40 Quản trị Thương Mại 23
Khóa Luận Tốt Nghiệp
2.1.2. Giới thiệu về Sacombank chi nhánh TT - Huế
NH TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh TT - Huế được thành lập ngày 10/10/2003
theo quy mô chi nhánh cấp I của NHTM đầu tiên trên địa bàn thành tỉnh Thừa Thiên
Huế, hình thành và phát triển cùng với chiến lược phát triển mạng lưới của toàn hệ
thống.
Thời điểm này, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, bên cạnh Sacombank Huế, đã
xuất hiện những ngân hàng quốc doanh như ngân hàng ngoại thương, ngân hàng đầu
tư phát triển, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn và một NH TMCP duy
nhất là ngân hàng Đông Á ( nhưng lúc bấy giờ chỉ là tổ tín dụng). Tuy nhiên, trên thực
tế thì lúc bấy giờ chỉ có Sacombank là một NH TMCP ra đời đúng với bản chất và ý
nghĩa của nó. Thời điểm này được đánh giá là rất thuận lợi và kịp thời cho Sacombank
trong việc phát triển hoạt động ngân hàng của mình. Chính điều này đã làm cho
Sacombank nói chung và Sacombank Huế nói riêng gặt hái được nhiều thành công
trên con đường chiến lược của mình.
Qua 7 năm tồn tại và phát triển, hiện nay, Sacombank chi nhánh TT - Huế đã có
một trụ sở khang trang tại 126 Nguyễn Huệ và hệ thống gồm 6 phòng giao dịch phân
bố rộng khắp trên địa bàn: Phòng giao dịch An Cựu, Phòng giao dịch Tây Lộc, Phòng
giao dịch Phú Xuân, Phòng giao dịch Phú Hội, Phòng giao dịch Phú Bài và Phòng
giao dịch Hương Trà.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Sacombank chi nhánh TT - Huế
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Chi nhánh TT - Huế là chi nhánh cấp một của NH TMCP Sài Gòn Thương Tín.
Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị về tổ chức bộ máy, chức năng của Sở giao
dịch, Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, theo đó:
Chi nhánh TT - Huế do giám đốc phụ trách, giúp giám đốc có hai phó giám đốc
và bao gồm các phòng nghiệp vụ Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc sau, được thể
hiện qua sơ đồ 2
- Phòng dịch vụ khách hàng
- Phòng hỗ trợ
- Phòng kế toán và quỹ
K40 Quản trị Thương Mại 24
Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Phòng hành chánh quản trị
- Và các phòng giao dịch
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Sacombank Huế
( Nguồn: Phòng hỗ trợ Sacombank Huế)
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
 Ban giám đốc (gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc)
+ Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành hoạt động của ngân hàng và chịu
trách nhiệm chỉ đạo điều hành nhiệm vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín
dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền. Được phép cho nhân viên thay mình ký
kết, điều hành hoạt động của ngân hàng, thường là ủy quyền cho Phó Giám Đốc hoặc
các trưởng phòng.
K40 Quản trị Thương Mại 25
Giám Đốc Chi nhánh
Phó giám đốc Chi nhánh
Phòng DN
Phòng
Cá nhân
Phòng Hỗ trợ
Phòng Kế toán
và Quỹ
Phòng
Hành chính
Bộ phận tiếp thị
DN
Bộ phân tiếp thị
Cá nhân
Bộ phận quản
lý tín dụng
Bộ phận Kế
toán
Bộ phận thẩm
định DN
Bộ phận thẩm
định Cá nhân
Bộ phận Thanh
toán quốc tế
Bộ phận quỹ
Bộ phận xử lý
giao dịch
Phòng Giao Dịch

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×