Tải bản đầy đủ

Báo cáo nghiên cứu khoa học " KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỌ BƯỚM PHƯỢNG (PAPILIONIDAE) Ở HÀNH LANG PHONG ĐIỀN - BẠCH MÃ, THỪA THIÊN HUẾ " pot


151

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 49, 2008


KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU HỌ BƯỚM PHƯỢNG (PAPILIONIDAE)
Ở HÀNH LANG PHONG ĐIỀN - BẠCH MÃ, THỪA THIÊN HUẾ
Lê Trọng Sơn, Trương Thị Bé
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
TÓM TẮT
Hành lang Phong Điền – Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) có những nét đặc thù về hệ sinh
thái và đa dạng sinh học. Đã phát hiện 30 loài, 9 giống chiếm 42,86% tổng số loài và phân loài
ở Việt Nam, trong đó: Có 4 loài mới cho khu hệ bướm Thừa Thiên Huế, 4 loài có tên trong Sách
đỏ Việt Nam. Đã nghiên cứu sự đa dạng các taxon: Đa dạng về giống: cao nhất là Papilio với
11 loài và Graphium với 9 loài. Thành phần các loài bướm các vùng: Hương Thuỷ 21 loài
(70% ), A Lưới 25 loài (83,33% ) và Nam Đông 22 loài (73,33% ). Xác định hệ số gần gũi: Chỉ
số tương đồng so với các vùng Cs > 0,5, biểu thị mức độ tương đồng cao (với KBTTN Phong
Điền cao nhất Cs = 0,72, với VQG Bạch Mã Cs = 0,68). Phân bố theo sinh cảnh: Có 23 loài
(76,67%) ở các thảm thực vật ven sông suối, 14 loài (46,67%) ở sinh cảnh rừng phục hồi, 10
loài (33,33%) ở sinh cảnh rừng nguyên sinh và 9 loài (30%) ở các thảm thực vật thứ sinh.

Nghiên cứu về sự phân bố tương quan giữa độ cao và sinh cảnh: Ở độ cao 0 - 300 m, mức độ đa
dạng cao nhất gặp ở thảm thực vật ven sông suối (19 loài/5 giống); Ở độ cao 300 - 700 m, mức
độ đa dạng cao nhất gặp ở thảm thực vật ven sông suối (13 loài/6 giống).
I. Đặt vấn đề
H
ọ bướm Phượng (Papilionidae) phân bố trên toàn thế giới nhưng đa dạng hơn
cả là ở miền nhiệt đới. Bướm Phượng (BP) có vai trò to lớn tạo nên tính đa dạng sinh
học cao, thụ phấn cho cây, được nuôi làm cảnh, làm dược liệu quý
Hành lang Phong Điền - Bạch Mã (HLPĐ - BM) gồm các khu rừng quan trọng
có giá tr
ị đa dạng sinh học cao, xa khu dân cư hơn 5 km và khu vực bìa rừng khoảng
2km, nằm trong vùng độ cao từ 0 – 300 m với độ dốc hơn 5
0
. Có các con sông làm ranh
giới bởi khu sinh cảnh có giá trị bảo tồn cao dọc theo sông Hương, sông Bồ, sông Tả
Trạch, sông Hữu Trạch. Đây cũng là khu vực quan trọng để bảo tồn các loài động vật
đặc hữu có ở khu cảnh quan Trung Trường Sơn. Hiện nay HLPĐ - BM vẫn chịu sự đe
dọa bởi sự khai thác gỗ, khoáng sản, săn bắn trái phép đốt rừng làm nương rẫy… làm
cho các loài bướm ngày càng bị ảnh hưởng.

152

II. Phương pháp nghiên cứu
- Các
điểm được lựa chọn đại diện cho hệ thống núi thấp của HLPĐ - BM, thuộc
các huyện: Hương Thuỷ, Nam Đông, A Lưới ở Thừa Thiên Huế (bảng 1).
Bảng 1: Địa điểm, toạ độ, độ cao và sinh cảnh trong vùng nghiên cứu
Huyện Xã Tọa độ
Độ cao
(m)
Sinh cảnh
Nam Đông
Thượng Lộ
107
0
60’97’’E
16
0
15’56’’N
200 - 400
Rừng nguyên sinh, Ven
sông suối, Thảm thực vật
thứ sinh
Hương Sơn
107
0
65’84’’ E
16
0
23’62’’N
100 - 600
Khe suối (La Ma), Rừng
nguyên sinh…
A Lưới
Hương Nguyên
107
0
47’12’’E
16
0
23’20’’ N
100 - 450
Rừng nguyên sinh, Khe
suối (Ha Ma), Rừng phục
hồi
A Roàng
107
0
49’24’’E
16
0
75’43’’ N
100 - 900
Đầu nguồn sông Hương,
Rừng nguyên sinh…
Hồng Vân
107
0
15’38’’E
16
0
35’14’’N
600 - 800
Rừng nguyên sinh, Khe
suối (A Lin).
Hương Thủy Dương Hòa
107
0
26’79’’E
16
0
36’68’’N
100
Ven sông Tả Trạch, Thảm
thực vật thứ sinh, Rừng
tre nứa
- Sử dụng bản đồ địa hình, hiện trạng tài nguyên rừng… để xác lập các tuyến
điều tra, xác định các dạng địa hình, các kiểu rừng. Có các sinh cảnh khác nhau: Thảm
thực vật ven sông suối, rừng phục hồi, rừng nguyên sinh và thảm thực vật thứ sinh.
Phân chia các kiểu sinh cảnh và độ cao theo Andrew Tordoff và nnk (2003) [2].
- Sử dụng phương pháp điều tra, xử lý và bảo quản mẫu vật thường quy [1]; [6].
- Sử dụng máy định vị toàn cầu (GPS) để xác định độ cao và toạ độ các điểm và
tuyến thu mẫu.
- Sử dụng các tài liệu của D’ Abrera, B., (1985) [7], Monastyrskii, A. L. & A. L.
Devyatkin (2003, 2005) [9], Inayoshi Y., (1996-2006) [8] để định loại.
- Dùng chỉ số tương đồng Sorensen (Magurran, 1988) – Cs để đánh giá mức độ
tương đồng về thành phần loài ở khu vực nghiên cứu với các khu vực khác.
)(
2
ba
j
Cs
+
=
Trong
đó: j là số loài có mặt ở cả hai khu vực A và B.
a- số loài có mặt ở khu vực A;

153

b- số loài có mặt ở khu vực B.
Giá trị của chỉ số (Cs) dao động từ 0 đến 1. Giá trị Cs > 0,5 biểu thị mức độ
tương đồng cao, nghĩa là giá trị Cs càng lớn thì mức độ tương đồng giữa hai khu vực
càng lớn.
III. K
ết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Danh l
ục thành phần loài
Có 630 m
ẫu vật được thu thập. Kết quả phân tích đã xác nhận được 30 loài
thuộc 9 giống. Danh lục thành phần loài của họ BP ở HLPĐ - BM sắp xếp theo hệ thống
phân loại của A. L. Monastyrskii và A. L. Devyatkin [9] (bảng 2).
Bảng 2: Danh lục thành phần loài BP ở Hành lang sinh cảnh PĐ - BM
Stt Tên khoa học
Địa điểm
HT AL NĐ
(A) Troidini
I Troides Helena, [1819]
1 **Troides helena cerberus (C. & R. Felder, [1865]) 2
II Atrophaneura Reakirt, [1865]
2 Atrophaneura varuna astorion (Westood, 1842) 1 1 1
3 Atrophaneura aidoneus aidoneus(Doubleday,1945) 2
III Losaria Moore, [1902]
4 Losaria coon doubledayi (Wallace, 1865) 9 7 6
IV Pachliopta Reakirt, [1865]
5 Pachliopta aristolochiae goniopeltis (Rothschild, 1908)

6 2
(B) Papilionini
V Chilasa Moore, 1881
6 Chilasa clytia clytia (Linnaeus,1758) 5 1
7 **Chilasa paradoxa telearchus (Hewitson,1852) 3 4 7
VI Papilio Linnaeus, 1758
8 **Papilio demoleus demoleus Linnaeus, 1758 5 2 6
9 Papilio demolion demolion (Cramer, [1776] ) 1
10 *Papilio noblei noblei de Nice’Ville, [1889] 1 1
11 Papilio mahadeva mahadeva Moore, [1879] 1
12 Papilio helenus helenus Linnaeus, 1758 4 5 9
13 Papilio nephelus chaon Westwood, 1844 1 1 2
14 *Papilio polytes romulus Cramer, 1776 9 6 8
15 Papilio memnon agenor Linnaeus, 1758 4 7 10
16 Papilio protenor euprotenor Fruhstorfer, 1908 2 2 5
17 Papilio alcmenor publilius Fruhstorfer, 1909 1 2 1

154

18 *Papilio paris paris Linnaeus, 1758 1 1
(C) Leptocircini
VII Meandrusa Moore, [1888]
19 Meandrusa payeni langsonensis (Fruhstorfer, 1901) 1 1
VIII Graphium Scopoli, 1777
20 Graphium sarpedon sarpedon (Linnaeus, 1758) 2 13 7
21 Graphium doson axion (C. &. R. Felder, 1864) 1 3 4
22 **Graphium evemon albociliatis (Fruhstorfer, 1901) 1
23 Graphium eurypylus cheronus (Fruhstorfer, [1903]) 2 1
24 **Graphium chironides chironides (Honrath, 1884) 2 1
25 Graphium arycles arycleoides (Fruhstorfer, 1901) 1 1
26 Graphium agamemnon agamemnon (Linnaeus, 1758) 1 2
27 **Graphium megarus megapenthes (Fruhstorfer, 1902) 1
28 *Graphium antiphates antiphates (Cramer, [1775]) 3 4 1
IX Lamproptera G. R. Gray,1832
29 *Lamproptera curius walkeri (Moore, 1902) 2 7 6
30 Lamproptera meges virescens (Butler, [1870]) 5 2
Tổng số loài 21 25 22

Chú thích: HT: Hương Thủy; AL: A Lưới; NĐ: Nam Đông;
* loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam;
** loài ghi nhận mới
Trong số đó, phát hiện có 5 loài ghi nhận là mới cho khu hệ bướm ở Thừa Thiên
Huế là Troides helena, Chilasa paradoxa, Graphium evemon, Graphium chironides,
Graphium megarus.
- Ghi nhận được 4 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam. Đó là loài Papilio noblei
noblei (mức độ nguy cấp), Graphium antiphates (mức độ rất hiếm), Papilio paris (mức
độ quý hiếm) và Lamproptera curius (mức độ ít gặp). Có một loài nằm trong Phụ lục II
của Công ước CITES là Troides helena. Theo Công ước CITES, loài này đang bị đe doạ
tuyệt chủng tại nhiều nước do nạn khai thác buôn bán.
3.2. C
ấu trúc thành phần loài BP ở HLPĐ - BM
K
ết quả nghiên cứu được trình bày ở bảng 3. Qua bảng 3 cho thấy, tính đa dạng
thể hiện cao nhất ở giống Papilio với 11 loài (chiếm 36,67%) tiếp theo là giống
Graphium với 9 loài (chiếm 30%). Các giống ghi nhận được 2 loài có: Atrophaneura,
Pachliopta, Lamproptera (chiếm 30%). Các giống chỉ có 1 loài gồm: Troides, Losaria,
Pachliopta, Meandrusa (chiếm 40% ).
Tổng số loài bướm xác định theo các điểm nghiên cứu: Hương Thuỷ 21 loài

155

(70%), A Lưới 25 loài (83,33%) và Nam Đông 22 loài (73,33%).
Bảng 3: Cấu trúc thành phần loài BP ở các điểm nghiên cứu
Hương Thuỷ A Lưới Nam Đông
Tổng
số
loài
Tỷ lệ
(%)
Số
loài
Tỷ lệ
(%)
Số
loài
Tỷ lệ
(%)
Số
loài
Tỷ lệ
(%)
Troides 0 0,00 1 3,33 0 0,00 1 3,33
Atrophaneura 1 3,33 2 6,67 1 3,33 2 6,67
Losaria 1 3,33 1 3,33 1 3,33 1 3,33
Pachliopta 1 3,33 1 3,33 0 0,00 1 3,33
Chilasa 2 6,67 2 6,67 1 3,33 2 6,67
Papilio 9 30,00 9 30,00 9 30,00 11 36,67
Meandrusa 1 3,33 1 3,33 0 0,00 1 3,33
Graphium 5 16,67 6 20,00 8 26,67 9 30,00
Lamproptera 1 3,33 2 6,67 2 6,67 2 6,67
Tổng số giống 8 88,89 9 100,00 6 66,67 9 100,00
Tổng số loài 21 70,00 25 83,33 22 73,33 30 100,00
Để đánh giá mức độ tương đồng về thành phần loài với điều kiện tự nhiên và
kiểu thảm thực vật, phân tích chỉ số tương đồng Sorensen (Cs). Theo kết quả cho thấy,
giữa các điểm nghiên cứu có chỉ số rất cao, nghĩa là thành phần loài của các điểm này
rất giống nhau: Chỉ số tương đồng giữa A Lưới - Nam Đông Cs = 0,81, giữa A Lưới -
Hương Thủy và giữa Hương Thủy - Nam Đông Cs = 0,74.
So sánh với thành phần loài BP ghi nhận được ở một số Khu bảo tồn thiên nhiên
(KBTTN) và Vườn quốc gia (VQG) thuộc khu hệ núi thấp và núi cao của miền Bắc,
miền Trung và miền Nam Việt Nam (bảng 4). Qua bảng 4 cho thấy, thành phần loài BP
ở HLPĐ - BM có đa dạng loài rất cao. Kết quả này phản ánh được sự đa dạng và tầm
quan trọng của hành lang trong công tác bảo tồn sinh học nói chung và nhóm bướm
ngày nói riêng. Chỉ số tương đồng giữa các vùng với HLPĐ - BM có giá trị Cs > 0,5
biểu thị mức độ tương đồng cao. Trong đó, mức độ tương đồng giữa HLPĐ - BM với
Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền là cao nhất (Cs = 0,72), tiếp theo là ở VQG Bạch
Mã (Cs = 0,68).

156

Bảng 4: So sánh thành phần loài BP của HLPĐ - BM với một số VQG và KBTTN
Địa điểm
Diện
tích (ha)
Tổng số
loài
Số loài
chung
Chỉ số
Cs
Nguồn
KBTTN Phong Điền
(tỉnh T. T. Huế)
34.406
17
(56,67%)
17 0,72
A. L. Monastykii
và nnk, 2006 [9]
KBTTN Ngọc Linh,
(tỉnh Kon Tum)
41.420
18
(60%)
12 0,50
Bùi Xuân
Phương, 2005 [5]
VQG Tam Đảo
(tỉnh Vĩnh Phúc)
36.883
14
(46,67%)
13 0,59
Khuất Đăng
Long, và nnk,
2005 [3]
VQG Bạch Mã
(tỉnh T. T. Huế)
22.031
23
(76,67%)
18 0,68
A. L. Monastykii
và nnk, 2006 [9]
VQG Phú Quốc,
(tỉnh Kiên Giang)
31.422
13
(43,33%)
13 0,60
Bùi Xuân
Phương,
2005 [4]
HLPĐ - BM 134.000
30
(100%)
30 1
3.4. Đặc trưng phân bố của BP ở HLPĐ - BM
3.3.1 Phân b
ố theo sinh cảnh
Ở các sinh cảnh khác nhau có mức độ phong phú khác nhau: có 18 loài ở sinh
cảnh rừng thường xanh cây lá rộng mưa mùa nhiệt đới Nm núi thấp, 23 loài ở các sinh
cảnh ven sông suối. Kết quả được trình bày ở hình 1.
0
5
10
15
20
25
EV RV RF RS
Giống
Loài

Hình 1: Đa dạng thành phần loài phân bố theo sinh cảnh
EV: rừng nguyên sinh; RV: thảm thực vật ven sông suối;
RF: rừng phục hồi; RS: thảm thực vật thứ sinh.
Sự phân bố của các bậc phân loại trong các sinh cảnh khác nhau có sự khác biệt
rõ rệt. Đối với phân loại bậc loài, mức độ đa dạng được sắp xếp như sau: 23 loài
(76,67%) có ở các thảm thực vật ven sông suối, 14 loài (46,67%) được tìm thấy trong
sinh cảnh rừng phục hồi, 10 loài (33,33%) được tìm thấy trong sinh cảnh rừng nguyên

157

sinh và 9 loài (30%) được tìm thấy ở các thảm thực vật thứ sinh. Tương tự, ở phân loại
bậc giống mức độ phổ biến được tìm thấy trong các sinh cảnh được sắp xếp như sau: 7
giống (70%) được tìm thấy ở các thảm thực vật ven sông suối, 6 giống (60%) được tìm
thấy trong sinh cảnh rừng phục hồi, 6 giống (60%) được tìm thấy trong sinh cảnh rừng
nguyên sinh và 4 giống (40%) được tìm thấy ở các thảm thực vật thứ sinh. Rừng phục
hồi và thảm thực vật ven suối là hai sinh cảnh có số loài cao nhất, đại diện là các giống
Papilio và Graphium. Ngược lại, sinh cảnh rừng nguyên sinh chỉ ở mức độ trung bình.
Mức độ thấp nhất ở thảm thực vật tái sinh, do độ đa dạng thực vật và mức độ che phủ
của rừng là thấp.
3.3.2 Phân bố theo độ cao
HLPĐ - BM là một đại diện tiêu biểu cho hệ thống núi thấp ở khu vực Trung
Trường Sơn. Kết quả nghiên cứu dọc các sông, suối, và đồi núi từ độ cao 100 m đến gần
1.000 m cho thấy mức độ biến đổi phong phú điển hình ở vùng núi thấp (bảng 5). Ở độ
cao từ 0 – 300 m chiếm số lượng lớn 23 loài (76,67%), ở độ cao 300 – 700 m có 17 loài
(56,67%), ở độ cao 700 m trở lên chưa ghi nhận được sự phân bố của BP.
Bảng 5: Thành phần loài BP phân bố theo độ cao trong vùng nghiên cứu
Giống
Độ cao (m)
0 - 300 300 - 700
Số loài % Số loài %
Troides 0 0,00 1 3,33
Atrophaneura 1 3,33 2 6,67
Losaria 1 3,33 1 3,33
Pachliopta 1 3,33 1 3,33
Chilasa 2 6,67 1 3,33
Papilio 7 23,33 7 23,33
Meandrusa 1 3,33 0 0,00
Graphium 8 26,67 3 10,00
Lamproptera 1 3,33 2 6,67
Tổng số loài 23 73,33 17 60,00
Tổng số giống 8 88,89 8 88,89
3.3.3 Phân bố tương quan giữa độ cao và sinh cảnh
Kết quả trình bày ở bảng 6. Ở độ cao 0 – 300 m, phần lớn các loài được tìm thấy
trong các thảm thực vật ven sông suối và trong các sinh cảnh rừng. Mức độ đa dạng được
sắp xếp: thảm thực vật ven sông suối (19 loài/5 giống) và rừng phục hồi (12 loài/5 giống),
rừng nguyên sinh (7 loài/5 giống) và thảm thực vật thứ sinh (7 loài/4 giống). Ở độ cao
300 – 700 m, toàn bộ các loài được tìm thấy trong các thảm thực vật ven suối và trong các

158

sinh cảnh rừng. Mức độ đa dạng được sắp xếp: thảm thực vật ven sông suối (13 loài/6
giống), rừng phục hồi (10 loài/6 giống) và rừng nguyên sinh (5 loài/3 giống).
Bảng 6: Thành phần loài BP phân bố theo tương quan độ cao và sinh cảnh
Giống
Độ cao (m)
0 - 300 300 - 700
Sinh cảnh
EV RV RF RS EV RV RF RS
Troides 1
Atrophaneura 1 1 1
Losaria 1 1
Pachliopta 1 1 1
Chilasa 2 1 1
Papilio 2 6 5 4 4 6 3
Meandrusa 1 1
Graphium 2 8 4 1 2 2 1
Lamproptera 1 2 1 1 2 1
Tổng số loài 7 19 12 7 10 13 5 0
Tổng số giống 5 5 5 4 6 6 3 0
Ghi chú: EV - Rừng nguyên sinh; RV - Thảm thực vật ven sông suối; RF - Rừng phục
hồi; RS - Thảm thực vật thứ sinh.
IV. Kết luận
1.
Đã phát hiện 30 loài thuộc 9 giống chiếm 42,86% tổng số loài và phân loài đã
được công bố ở Việt Nam:
- Ghi nhận được 4 loài mới cho khu hệ bướm Thừa Thiên Huế là Troides helena,
Chilasa paradoxa, Graphium evemon, Graphium chironides và Graphium megarus; 4
loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam là Papilio noblei noblei (mức nguy cấp), Graphium
antiphates (mức rất hiếm), Papilio paris (mức quý hiếm) và Lamproptera curius (mức ít
gặp); 01 loài nằm trong Phụ lục II của Công ước CITES là Troides helena.
- Tính đa dạng về giống: cao nhất là Papilio với 11 loài và Graphium với 9 loài.
Các giống có 2 loài là Atrophaneura, Pachliopta và Lamproptera. Các giống chỉ có 1
loài là Troides, Losaria, Pachliopta và Meandrusa.
- Tổng số loài bướm tại các điểm nghiên cứu: Hương Thuỷ 21 loài (70% ), A
Lưới 25 loài (83,33% ) và Nam Đông 22 loài (73,33% )
- Hệ số gần gũi: Chỉ số tương đồng giữa các vùng với HLPĐ - BM có giá trị Cs
> 0,5, biểu thị mức độ tương đồng cao. Trong đó, mức độ tương đồng giữa HLPĐ - BM
với KBTTN Phong Điền là cao nhất (Cs = 0,72), tiếp theo là VQG Bạch Mã (Cs = 0,68).

159

2. Phân bố theo sinh cảnh: Có 23 loài (76,67%) thuộc 7 giống (70%) có ở các
thảm thực vật ven sông suối, 14 loài (46,67%) thuộc 6 giống (60%) có trong sinh cảnh
rừng phục hồi, 10 loài (33,33%) thuộc 6 giống (60%) có trong sinh cảnh rừng nguyên
sinh và 9 loài (30%) thuộc 4 giống (40%) có ở các thảm thực vật thứ sinh.
- Phân bố tương quan giữa độ cao và sinh cảnh: Ở độ cao 0 – 300 m, mức độ đa
dạng cao nhất gặp ở thảm thực vật ven sông suối (19 loài/5 giống) và rừng phục hồi (12
loài/5 giống). Rừng nguyên sinh (7 loài/5 giống) và thảm thực vật thứ sinh (7 loài/4
giống); Ở độ cao 300 – 700 m, mức độ đa dạng cao nhất gặp ở thảm thực vật ven sông
suối (13 loài/6 giống), rừng phục hồi (10 loài/6 giống) và rừng nguyên sinh (5 loài/3
giống).
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
1. Dự án SPAM - Việt Nam. Sổ tay hướng dẫn giám sát và điều tra đa dạng sinh học. Nxb
Giao thông - Vận tải, Hà Nội, (2003).
2. Leonid, V. Averyanov, L., Phan Kế Lộc, Nguyễn Tiến Vinh, Trần Minh Đức, Ngô Trí
Dũng, Dương Văn Thành, Lê Thái Hùng, Nguyễn Tiến Hiệp, Phạm Văn Thế,
Averyanova A. L. and Regalado, J., . Đánh giá Hệ thực vật vùng cảnh quan Hành lang
xanh, Tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. Báo cáo số 1: Phần 1. Dự án Hành lang xanh,
WWF Greater Mekong & Chương trình Việt Nam và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thừa
Thiên Huế, Việt Nam, (2006)
3. Khuất Đăng Long, Vũ Quang Côn. Phân tích tính đa dạng hai nhóm côn trùng và ý
nghĩa bảo tồn của chúng ở Vườn quốc gia Tam Đảo. Báo cáo khoa học Hội nghị côn
trùng học toàn quốc lần thứ 5. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, (2005), 118-125.
4. Bùi Xuân Phương. Bước đầu nghiên cứu khu hệ bướm ngày (Rhopalocera:
Lepidoptera) tại Vườn quốc gia Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam. Hội nghị Côn
trùng học toàn quốc lần thứ 5. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, (2005), 159-165.
5. Bùi Xuân Phương. Thành phần loài và mức độ phong phú khu hệ bướm tại khu bảo tồn
thiên nhiên Ngọc Linh, tỉnh Kon Tum, Việt Nam (Tháng 3-4/2004). Báo cáo khoa học, Hội
nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ 5. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, (2005), 166 – 175.
6. Phạm Bình Quyền, Lê Đình Thái. Quy trình sưu tầm, sử lý và bảo quản côn trùng. NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, (1967).
7. D’ Abre B., 1982 - 1990. Butterflies of the Oriental Region. Hill House Melburne. Vol 1
- 3, 1230pp.

160

8. Inayoshi, Y., (1996-2006). A check list of Butterflies in Indo - China (Chiefly from
Thailand, Laos & Vietnam). Souse material: http://yutaka.it-n.jp/
9. Monastyrskii, A. L. & Devyatkin A., L Butterflies of Vietnam (an illustrated checklist).
Thong Nhat Printing House, (2003), 56pp + 14 Pl.
THE RESULTS FROM RESARCH ON PAPILIONIDAE (LEPIDOPTERA)
IN PHONG DIEN - BACH MA CORRIDOR, THUA THIEN HUE PROVINCE
Le Trong Son, Truong Thi Be
College of Sciences, Hue University
SUMMARY
In this paper we presented the composition species and distribution of Papilionidae
(Lepidoptera) in Phong Dien - Bach Ma corridor (Thua Thien Hue provice). This place is
regarded as an important area of biodiversity for Phong Dien Nature Reserve and Bach Ma
National Park. However, until now no thorough studies have been carried out on the butterfly
fauna in the area.
30 species and sub-species were found in the course of the study which lasted for about
2 years (2005 – 2006). These species and sub-species belong to 9 genus. Among them, we
discovered 4 species, which is new for buterflies fauna in Thua Thien Hue.
Distribution of Papilionidae following the biotopos and height in Phong Dien - Bach
Ma corridor were discussed.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×