Tải bản đầy đủ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ (4 - 5 TUỔI) THÔNG QUA KỂ CHUYỆN CÓ TRANH MINH HỌA











PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO NHỠ (4 - 5 TUỔI) THÔNG QUA
KỂ CHUYỆN CÓ TRANH MINH HỌA












, 











PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ
MẪU GIÁO NHỠ (4 - 5 TUỔI) THÔNG QUA
KỂ CHUYỆN CÓ TRANH MINH HỌA



CHUYÊN NGÀNH: 








, 



E
em .
E
 -  
 -5   t
xã non Bình Minh - Yên Bình - Yên Bái, các
  
 này.

5 




















MGN Mẫu giáo nhỡ
STT Số thứ tự
ĐC Đối chứng
TN Thực Nghiệm
TP Thành phố
NXBGD Nhà xuất bản giáo dục
TC Tiêu chí
TĐ Tổng điểm
MĐ Mức độ
ĐH Đại học
CĐ Cao đẳng
TC Trung cấp
SP Sư phạm
G Giỏi
K Khá
TB Trung bình
Y Yếu








PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
4.1. Địa bàn nghiên cứu 3
4.2. Đối tượng nghiên cứu 4
5. Phương pháp nghiên cứu 4
6. Đóng góp của khóa luận 4
7. Giả thuyết khoa học 4
8. Cấu trúc của khóa luận 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1.1. Khái niệm, vai trò, chức năng của ngôn ngữ 6
1.1.1 6
 6
 7

 7
 8

 9
1.1.2. Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ Mẫu giáo nhỡ 9
 9
 10
 11
 
 12
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN 12
1.2.1. Khảo sát những vấn đề chung 12
1.2.2. Đối tượng khảo sát 13
1.2.3.Thời gian khảo sát 13
1.2.4. Phương pháp khảo sát 13
1.2.5. Xây dựng các tiêu chí đánh giá việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGN
thông qua kể chuyện có tranh minh họa 13
1.2.6. Phân tích kết quả điều tra 14
1.2.7. Những nhận xét từ khảo sát 20
 20
 20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ Ở
TRƯỜNG MẦM NON 22
2.1. Đặc điểm về ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo nhỡ 4-5 tuổi 22
 22
 22
 23
2.2. Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGN (4-5 tuổi) thông qua kể
chuyện có tranh minh họa 23
 24
 24
 28
 29
 29
 31
CHƯƠNG 3: THỂ NGHIỆM SƯ PHẠM 33
3.1. Những vấn đề chung 33
 33
 33
 33
 33
 34
3.1.6.  34
 34
 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
1. Kết luận 40
2. Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

1
 

1. 
Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong cuộc sống của con người. Ngôn ngữ là
kho tàng trí tuệ của loài người. Nó chứa đựng và làm sống dậy những thành tựu
do xã hội loài người dựng lên. Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy nghĩ , là
công cụ của tư duy. Vốn từ ngữ của cá nhân phản ánh năng lực tư duy, năng lực
trí tuệ của cá nhân đó. Chính vốn từ đã mở rộng tầm hiểu biết của cá nhân và
hiện thực. Trẻ em có nhu cầu rất lớn trong nhận thức thế giới xung quanh. Khi
đã có một vốn ngôn ngữ nhất định, trẻ sử dụng ngôn ngữ như phương tiện biểu
hiện nhận thức của mình. Rõ ràng ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc
phát triển trí tuệ cho trẻ. Thông qua ngôn ngữ, trẻ nhận thức được về thế giới
xung quanh một cách sâu rộng, rõ ràng và chính xác. Ngôn ngữ giúp trẻ tích
cực, sáng tạo trong hoạt động trí tuệ. Chính vì vậy, trong công tác giáo dục thế
hệ măng non của đất nước, chúng ta càng thấy rõ vai trò của ngôn ngữ đối với
việc giáo dục trẻ nhỏ. Ngôn ngữ đã góp phần đào tạo các cháu trở thành những
con người phát triển toàn diện.
Việc chăm sóc giáo dục trẻ toàn diện là một vấn đề quan trọng trong chiến
lược phát huy nhân tố con người của Đảng và nhà nước là mục tiêu đào tạo của
ngành học Mầm non. Theo tinh thần quyết định 155, quy định mục tiêu, kế
hoạch đào tạo của bộ giáo dục – 1990, chủ trương của Đảng, nhà nước ta luôn
coi trọng giáo dục và coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Giáo dục Mầm non là
bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Qua hơn 60 năm hoạt động,
ngành học Mầm non không ngừng đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp
và hình thức tổ chức giáo dục nhận thức phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của
trẻ. Một trong những nhiệm vụ hàng đầu ở trường Mầm non là phát triển ngôn
ngữ mạch lạc – làm giàu vốn từ cho trẻ. Ở lứa tuổi mẫu giáo nhỡ (4-5 tuổi), việc
phát triển ngôn ngữ cho trẻ hết sức quan trọng, tạo tiền đề cho trẻ bước vào các
lớp học tiếp theo.
Nhà giáo dục học Liên Xô đã khẳng định: “Ngôn ngữ là công cụ để tư duy,
là chìa khóa để nhận thức, là vũ khí để chiếm lĩnh kho tàng kiến thức dân tộc
của nhân loại. Do vậy, ngôn ngữ có vai trò quan trọng đối với con người, đặc
biệt là giai đoạn đầu của mỗi người, nên việc giáo dục ngôn ngữ cho trẻ phải bắt
đầu từ rất sớm”

2
Truyện kể và kể chuyện có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống
con người. Từ xưa đến nay đã có biết bao thiên biến vạn hóa trong lịch sử
được truyền lại cho chúng ta bằng truyện kể. Truyện kể giúp chúng ta nắm
được cội nguồn của mình và lịch sử của nhân loại. Truyện kể càng đặc biệt,
hấp dẫn hơn khi nó có tranh minh họa về câu chuyện mà mình muốn kể. Tuy
nhiên, ở trường Mầm non hiện nay giáo viên chưa thực sự giúp trẻ phát huy
được nghĩa của vốn từ mà trẻ đã tích lũy được từ những năm trước đó. Hơn nữa,
nhiều trường Mầm non đã cho thấy công tác phát triển qua kể chuyện có tranh
minh họa cho trẻ ở các lớp mẫu giáo chưa có sự quan tâm thích đáng: nội dung
phát triển chung chung, hiện tượng giáo viên nói nhiều hơn học sinh còn rất phổ
biến, chưa có sự tích hợp giữa các chủ đề, các hoạt động. Chưa phát huy được tính
chủ động sáng tạo của trẻ trong việc lĩnh hội tri thức
Với những lý do trên và bằng sự hiểu biết của mình, đồng thời dựa trên sự
tiếp thu học hỏi những thành tựu của các công trình nghiên cứu khác, tôi mạnh
dạn lựa chọn đề tài:   giáo
-5  
Hy vọng sự tìm hiểu này sẽ được sự đồng tình của các thầy cô giáo và bạn đọc.
2. 
Ngôn ngữ là tài sản quý báu của nhân loại. Nó đi lên và phát triển cùng xã
hội loài người. Nó luôn cùng đồng hành cùng với con người, là phương tiện để
giao tiếp với con người, tồn tại bên trong xã hội loài người. Ngôn ngữ là kho
tàng trí tuệ của loài người, nó chứa đựng và làm sống lại những thành tựu to lớn
do xã hội loài người xây dựng lên, là tượng đài đầy giá trị của nền văn minh
nhân loại.
Vai trò phát triển ngôn ngữ cho trẻ từ lâu được các nhà khoa học trong và
ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ được
nghiên cứu rất kĩ lưỡng ở Liên Xô cũ với nhiều nhà sư phạm cùng với nhiều
công trình có tính khoa học, hiệu quả nổi tiếng. Những công trình này đã vào
Việt Nam từ rất sớm. Giáo viên và sinh viên các trường Mầm non đã biết đến
Chikhieva.E.I như một tác giả có uy tín trong lĩnh vực nghiên cứu về lĩnh vực
phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo. Ngoài ra, còn nhiều tác giả chúng ta biết
đến cũng góp phần quan trọng vào việc hình thành chuyên ngành phát triển ngôn
ngữ cho trẻ ở nước ta. Có thể kể đến các tác giả như :
Phan Thiều với cuốn:  1973)

3
Tạ Thị Thanh Ngọc với tác phẩm: 

Luận án phó tiến sĩ của Lưu Thị Lan: 
- 
Nghiên cứu của một số thạc sĩ: Đỗ Thị Xuyến – ng
-
Nguyễn Xuân Khoa với tác phẩm: Phát tri
NXBGD  1999)
Những công trình nghiên cứu này đã dựa vào đặc điểm phát triển tâm sinh
lý và ngôn ngữ của trẻ. Đó là những đóng góp vĩ đại trên các phương diện lý
luận và thực tiễn. Song, việc nghiên cứu vấn đề ngôn ngữ nói chung về việc phát
triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua kể chuyện có tranh minh họa nói
riêng vẫn còn chưa được nhiều, gần như chưa có một công trình nào nghiên cứu
chuyên sâu về vấn đề này.
3.  
Qua khảo sát thực tiễn và tìm hiểu cơ sở lý luận, tôi đã đề xuất một số biện
pháp nhằm phát triển ngôn ngữ thông qua kể chuyện có tranh minh họa cho trẻ
MGN (4-5 tuổi)
- Tìm hiểu một số cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu
- Xây dựng một số biện pháp dạy trẻ MGN (4-5 tuổi) kể chuyện có tranh
minh họa nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Tổ chức thực nghiệm để khẳng định tính khả thi của các biện pháp phát
triển ngôn ngữ cho trẻ MGN (4-5 tuổi) qua kể chuyện có tranh minh họa mà đề
tài nghiên cứu.
- Xử lý kết quả nghiên cứu
4. 
4.1. 
- Trường Mầm non Xã Đại Đồng – Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái
- Trường Mầm non Bình Minh thị trấn Yên Bình – Huyện Yên Bình –
Tỉnh Yên Bái


4
4.2. 
Tìm hiểu một số biện pháp dạy trẻ MGN (4-5 tuổi) kể chuyện có tranh
minh họa nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
5. 
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: thu thập và phân tích tư liệu, sách báo, tạp
chí có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
- Phương pháp khảo sát bằng phiếu anket: nhằm tìm hiểu thực trạng về
việc dạy ngôn ngữ cho trẻ MGN (4-5 tuổi) thông giờ kể chuyện có tranh minh
họa, thực trạng hiệu quả của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các biện
pháp này.
- Phương pháp quan sát: quan sát và ghi chép việc sử dụng các biện pháp
phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGN qua kể chuyện có tranh minh họa.
- Phương pháp thống kê toán học.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
6. 
- Hệ thống những vấn đề lí luận và thực tiễn về việc phát triển ngôn ngữ
cho trẻ MGN thông qua kể chuyện có tranh minh họa
- Sự thành công của khóa luận sẽ bổ sung việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ
thông qua kể chuyện có tranh minh họa nhằm nâng cao chất lượng của giáo dục
Mầm non. Hơn nữa, khóa luận còn được đóng góp cho kho tàng tài liệu về công
tác nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ ở lứa tuổi Mầm non cho sinh viên khoa
Tiểu học - Mầm non trường Đại học Tây Bắc nói riêng và những độc giả quan
tâm đến vấn đề này nói chung.
- Đề xuất và vận dụng được một số phương pháp giúp trẻ MGN phát triển
ngôn ngữ thông qua kể chuyện có tranh minh họa.
7. 
Có thể giả định như sau: Mức độ phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGN ở các
trường Mầm non hiện nay diễn ra chưa đồng đều, chưa đạt được kết quả cao trên
trẻ, nếu sử dụng một số biện pháp thích hợp thì khả năng sử dụng ngôn ngữ sẽ
làm tăng vốn từ cho trẻ, giúp trẻ sử dụng đúng lời nói hay, lời nói đẹp trong
phạm vi giao tiếp.


5
8. 
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục tài liệu tham khảo, nội dung
của khóa luận gồm 3 chương.
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2. Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ ở trường Mầm non
Chương 3. Thể nghiệm

6
1


1.1. 
1.1.1.  vai trò, 
1.1.1.1. 
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản và
quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người. Ngôn ngữ đồng thời
là phương tiện phát triển tư duy, truyền đạt truyền thông văn hóa – lịch sử từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục trẻ trở thành
những con người phát triển toàn diện. Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy nghĩ
và là công cụ của tư duy. Trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới xung
quanh. Trong quá trình nhận thức hiện tượng sự vật, trẻ phải dùng lời nói để nói lên
những suy nghĩ, cũng như cảm tưởng của mình về những vấn đề đó.
1.1.1.2. 

, nó được dùng làm phương tiện chính để giao lưu và điều chỉnh hành vi của
con người.
Trong cuộc sống hằng ngày, nhiều khi con người trao đổi thông tin với
nhau không chỉ nhằm mục đích truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch
sử, và bản thân thông tin đó cũng không phải là đơn vị tri thức được đưa vào
nhà trường. Song, những sự trao đổi như vậy lại rất cần cho sự định hướng hoạt
động của con người trong mỗi thời điểm hay một tình huống nhất định. Và chính
trong những điều kiện này, con người không có cách nào khác là phải dùng
phương tiện ngôn ngữ. Ở đây cơ chế hoạt động, giao lưu diễn ra như sau:
Khát quát hóa nội dung những điều phản ánh nhằm lập ra được “chương
trình” của lời nói và tìm ra được các từ tương ứng.
Khớp nối chương trình đó vào cơ cấu ngữ pháp tương ứng, làm thành các đoạn,
mệnh đề, câu.
Chuyển các câu đó vào hoạt động vận dụng tương ứng để nói ra, hoặc viết ra,
hoặc nghĩ thầm.

7
hai   nó được
dùng làm công cụ của hoạt động trí tuệ, có chức năng thiết lập và giải quyết
các nhiệm vụ của hoạt động trí tuệ của con người. Nó bao gồm cả việc kế
hoạch hóa hoạt động, thực hiện hoạt động và đối chiếu kết quả hoạt động với
mục đích đặt ra.
Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể lập kế hoạch, định ra mục đích cần
đạt tới trước khi tiến hành bất cứ một công việc gì và kể cả trong khi tiến hành
công việc, hoạt động nhận thức (cảm tính, lý tính). Nhờ có ngôn ngữ mà con
người có thể tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, điều chỉnh được hoạt động lao
động chân tay của mình. Điều đó đem lại cho con người những thành tựu vĩ đại
khác xa về chất so với động vật: hành động có ý thức.
Hai chức năng cơ bản nói trên của ngôn ngữ có mối quan hệ khăng khít
với nhau. Dưới một góc độ nào đó, chúng ta có thể quy chúng về một chức năng
là giao lưu (giao tiếp). Hơn nữa, nếu xét vai trò của ngôn ngữ như một công cụ
của hoạt động trí tuệ thì công cụ này được biểu hiện như một hoạt động giao
lưu, chỉ khác ở chỗ đó là hoạt động giao lưu với bản thân mà thôi (độc thoại).
Mặt khác, công cụ đó cũng được bộc lộ như một hoạt động điều chỉnh hành vi
và hành động của con người.
1.1.1.3.  
1.1.1.3.1.   

Ngôn ngữ giúp trẻ tìm hiểu, khám phá và nhận thức về môi trường xung quanh.
Thông qua các từ ngữ và các câu nói của người lớn, trẻ làm quen với các
sự vật hiện tượng có môi trường xung quanh, hiểu được những đặc điểm, tính
chất, công cụ của các sự vật cùng các từ tương ứng với nó. Từ và hình ảnh trực
quan của các sự vật cùng đi vào nhận thức của trẻ.
Nhờ có ngôn ngữ, trẻ nhận biết ngày càng nhiều các sự vật hiện tượng mà
trẻ được tiếp xúc trong cuộc sống hằng ngày, giúp trẻ hình thành, phát triển
phong phú các biểu tượng và thế giới xung quanh.
Ngôn ngữ là phương tiện giúp trẻ hình thành và phát triển tư duy. Ngôn
ngữ của trẻ được phát triển dần theo lứa tuổi trẻ. Điều đó sẽ giúp trẻ không chỉ
tìm hiểu những hiện tượng, sự vật gần gũi xung quanh, mà còn có thể tìm hiểu
cả những sự vật không xuất hiện trực tiếp trước mặt trẻ, những sự việc xảy ra

8
trong quá khứ và tương lai. Trẻ hiểu được những lời giải thích, gợi ý của người
lớn, biết so sánh khái quát và dần hiểu được bản chất của sự vật, hiện tượng,
hình thành những khái niệm sơ đẳng. Sự hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh
ngày càng rộng lớn hơn. Nhận thức của trẻ được rõ ràng, chính xác, chính xác
và trí tuệ của trẻ không ngừng phát triển.
Ngôn ngữ là công cụ giúp trẻ hoạt động vui chơi và nhận thức thế giới
xung quanh. Ngôn ngữ là phương tiện để trẻ trao đổi những ý đồ chơi, giao lưu
tình cảm trong lúc chơi và phát triển khả năng tư duy, trí tưởng tượng của trẻ.
Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giúp trẻ nhận thức thế giới xung quanh
mà còn là phương tiện để trẻ biểu hiện nhận thức của mình. Nhờ có ngôn ngữ,
trẻ nhận thức được về môi trường xung quanh và tiến hành hoạt động với nó,
đồng thời trẻ cũng sử dụng ngôn ngữ để kể lại, miêu tả lại sự vật hiện tượng và
những hiểu biết của trẻ để trao đổi với mọi người.
1.1.1.3.2.   
Ngôn ngữ là phương tiện để giao lưu xúc cảm và phát triển tình cảm.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất. Đặc biệt, đối với trẻ nhỏ, đó
là phương tiện giúp trẻ giao lưu cảm xúc với những người xung quanh, hình
thành những cảm xúc tích cực.
Bằng những câu hát ru, những lời nói nựng, những câu nói âu yếm đã đem
đến cho trẻ những cảm giác bình yên, sự vui mừng hớn hở. Những tiếng ầu ơ mẹ
nói chuyện với trẻ là sự giao lưu cảm xúc và ngôn ngữ đầu tiên. Những cuộc nói
chuyện đặc biệt này sẽ làm cho trẻ vui vẻ và có những tình cảm thân thương với
những người xung quanh. Dần hình thành ở trẻ những cảm xúc tích cực.
Khi giao tiếp với người lớn, trẻ tiếp nhận được những sắc thái tình cảm
khác nhau. Qua nét mặt, giọng nói, ngữ điệu, ngữ nghĩa chứa đựng trong các từ,
các câu nói, dần dần trẻ cũng biết thể hiện những cảm xúc khác nhau của mình.
Trong quá trình giao tiếp, người lớn luôn hướng dẫn, uốn nắn hành vi của
trẻ bằng lời nói, nét mặt, nụ cười khiến trẻ có thể nhận ra hành vi của mình đúng
hay sai. Bằng con đường đó, đứa trẻ dần dần hình thành được những thói quen
tốt và học được những cách ứng xử đúng đắn.
Đồng thời, thông qua ngôn ngữ trẻ nhận thức được những cái hay, cái đẹp
trong cuộc sống xung quanh như: những bông hoa, những hàng cây, con đường,

9
những cảnh đẹp làng quê với những từ ngữ thể hiện nó. Trẻ sẽ có nhiều ấn tượng
đẹp, tâm hồn trẻ trung và có ý thức gìn giữ cái hay, cái đẹp.
Thông qua ngôn ngữ văn học (thơ, truyện, ca dao, đồng dao ) trẻ cảm nhận
được cái hay, cái đẹp trong tiếng mẹ đẻ, những hành vi đẹp trong cuộc sống, trẻ
biết những gì nên làm và những gì không nên làm, qua đó rèn luyện những phẩm
chất tốt ở trẻ, dần dần hình thành ở trẻ những khái niệm ban đầu về đạo đức như:
ngoan – hư, tốt – xấu, thật thà – không thật thà.
1.1.1.3.3. 

Nhờ có những lời chỉ dẫn của người lớn, trẻ dần dần hiểu được quy
định chung của cộng đồng mà mọi thành viên trong cộng đồng phải thực hiện.
Trước hết là những nề nếp sinh hoạt của gia đình, nhóm trẻ, trường Mầm non.
Sau đó là một số quy định ngoài xã hội. Những gì trẻ có thể được phép làm và
những gì không được làm.
Mặt khác, trẻ cũng có thể dùng ngôn ngữ của mình để bày tỏ những nhu cầu,
mong muốn của mình với các thành viên trong cộng đồng. Điều đó giúp trẻ dễ hòa
nhập với mọi người.
Nhờ có ngôn ngữ, thông qua các câu chuyện, trẻ dễ dàng tiếp nhận những
chuẩn mực đạo đức của xã hội và hòa nhập xã hội tốt hơn.
: ngôn ngữ có vai trò rất lớn, là phương tiện quan trọng nhất để
trẻ lĩnh hội nền văn hóa dân tộc, để trẻ giao lưu với những người xung quanh,
để tư duy, tiếp thu khoa học và bồi bổ tâm hồn, hình thành, phát triển nhân
cách của trẻ.
1.1.2. 

Ở tuổi MGN thì hoạt động vui chơi đã mang đầy đủ ý nghĩa của nó, tức là
nó đạt tới dạng chính thức và biểu hiện đầy đủ đặc điểm của hoạt động vui chơi,
nhiều hơn cả là trò chơi đóng vai theo chủ đề. Có thể nói rằng hoạt động vui
chơi ở lứa tuổi MGN đang phát triển tới mức hoàn thiện, được thể hiện ở những
đặc điểm sau:
Thứ nhất: trong hoạt động vui chơi, trẻ MGN thể hiện rõ rệt tính tự lực,
tự do và chủ động. Trong hoạt động vui chơi, trẻ MGN thể hiện tính tự lực, tự do
rất rõ, ít lệ thuộc vào người lớn và hoàn toàn tùy thuộc vào ý thích của mình. Tính

10
tự lực của trẻ biểu hiện trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi, trong việc lựa
chọn các bạn cùng chơi và trong việc tự do tham gia vào trò chơi nào mà mình
thích và tự do rút ra khỏi những trò chơi mà mình đã chán.
Thứ hai: trong hoạt động vui chơi, trẻ MGN đã biết thiết lập những quan hệ
phong phú và rộng rãi với các bạn cùng chơi. Một “xã hội trẻ em” được hình thành.
Ở tuổi MGN việc chơi trong nhóm bạn bè là một nhu cầu bức bách. Nếu
người lớn không thấy được nhu cầu đó của trẻ để tạo điều kiện cho chúng chơi
với nhau thì đó là một sai lầm lớn trong giáo dục, vì ở lứa tuổi Mẫu giáo – đặc
biệt là MGN – nhu cầu giao tiếp với bạn bè đang ở thời kỳ phát cảm, tức là đang
phát triển mạnh. Từ đó, những “xã hội trẻ em” thực sự được hình thành
(A.P.Uxôva). Cái xã hội này bao gồm toàn thể trẻ em nhưng cấu trúc của nó
không hề đơn giản. Trong cái “xã hội trẻ em” ấy mỗi đứa đều có một vị trí nhất
định. Vị trí đó được thể hiện ở chỗ bạn bè trong nhóm đối với nó như thế nào.
“Xã hội trẻ em” dần dần cũng hình thành những dư luận chung. Dư luận
chung thường bắt nguồn từ những nhận xét của người lớn đối với trẻ em, cũng
có thể do trẻ em nhận xét lẫn nhau. Dư luận chung ảnh hưởng khá lớn đối với sự
lĩnh hội chuẩn mực đạo đức của trẻ trong nhóm và qua đó mà ảnh hưởng đến
nhân cách của từng đứa trẻ.
Nhóm trẻ cùng chơi là một trong những cơ sở xã hội đầu tiên của trẻ, do
đó người lớn cần tổ chức tốt hoạt động của nhóm trẻ ở lớp mẫu giáo cũng như ở
gia đình, khu tập thể, xóm dân cư, để tạo ra một môi trường lành mạnh có tác
dụng giáo dục tích cực đối với trẻ.
1.1.2.2. 
Vốn biểu tượng của trẻ MGN được giàu lên thêm nhiều, chức năng ký
hiệu phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt.
Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tư duy trực quan - hình tượng, và đây
cũng là thời điểm kiểu tư duy đó phát triển mạnh mẽ nhất – tất nhiên nó vẫn
chưa thể tách rời những hoạt động vật chất và hoạt động thực tiễn của trẻ (vì đó
là nguyên tắc cơ bản của hoạt động của con người)
Phần lớn trẻ em ở tuổi MGN đã có khả năng suy luận, trẻ đã có khả năng
giải các bài toán bằng các   dựa vào các biểu tượng,
Tư duy trực quan –
hình tượng phát triển mạnh cho phép trẻ em ở độ tuổi MGN giải quyết được
nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thường gặp trong đời sống. Tuy vậy, vì chưa có

11
khả năng tư duy trừu tượng nên trẻ chỉ mới dựa vào những biểu tượng đã có,
những kinh nghiệm đã trải qua để suy luận ra những vấn đề mới. Vì vậy, trong
khá nhiều trường hợp chúng chỉ dừng lại ở các hiện tượng bên ngoài mà chưa đi
được vào bản chất bên trong. Do đó nhiều khi trẻ giải thích các hiện tượng một
cách ngộ nghĩnh.
Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh, đó là điều kiện thuận lợi
nhất để giúp trẻ cảm thụ tốt những hình tượng nghệ thuật được xây dựng nên
trong các tác phẩm văn học nghệ thuật do các văn nghệ sĩ xây dựng nên bằng
hình tượng đẹp. Đồng thời cần giúp trẻ tạo ra những tiền đề cần thiết làm nảy
sinh những yếu tố ban đầu của kiểu tư duy trừu tượng. Loại tư duy này sẽ được
phát triển ở giai đoạn sau và chỉ có thể phát triển một cách lành mạnh khi nó có
chỗ dựa là những hình tượng rõ ràng, đa dạng và đúng đắn.

Tình yêu thương của trẻ MGN đối với những người thân xung quanh
được bộc lộ khá rõ ràng và nồng thắm. Tình cảm đó cũng dễ dàng được trẻ
chuyển vào những nhân vật trong các câu chuyện cổ tích hay các truyện kể khác.
Đứa trẻ thông cảm với nỗi bất hạnh của những nhân vật trong truyện chẳng khác
gì nỗi bất hạnh có thực của mình. Tình cảm này được bộc lộ rõ ràng nhất khi
chúng nghe chuyện cổ tích. Trẻ có thể nghe đi nghe lại một câu chuyện nào đó
mà tình cảm của chúng đối với những nhân vật trong chuyện không những
không giảm mà tăng hơn lên. Nhiều em bé nghe đi lại không biết bao nhiêu lần
câu chuyện “Cô bé quàng khăn đỏ” mà lần nào nghe cũng tỏ ra hồi hộp, lo lắng
cho số phận cô bé quàng khăn đỏ.
Tình cảm của trẻ không chỉ biểu lộ với người thân thích hay nhân vật
trong truyện mà còn đối với cả động vật, cỏ cây, đồ chơi, đồ vật và các hiện
tượng trong thiên nhiên. Trẻ thường gắn cho chúng những sắc thái tình cảm của
con người. Trẻ xót thương cho những cành cây bị gãy, căm giận vì cơn mưa đã
ngăm cản việc đi chơi của nó. Dường như ở đâu trẻ cũng thấy tình người, hồn
người. Kiểu nhìn sự vật bằng con mắt nhân cách hóa đầy yêu thương như vậy là
hiện tượng phổ biến đối với trẻ MGN.
Sự phát triển tình cảm của trẻ MGN còn được biểu hiện ra ở nhiều mặt
trong đời sống tinh thần của trẻ. Các loại tình cảm bậc cao như tình cảm trí tuệ,
tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ đều ở vào một thời điểm phát triển thuận
lợi nhất, đặc biệt là tình cam thẩm mỹ. Tình yêu cái đẹp trong thiên nhiên, trong

12
cuộc sống và trong nghệ thuật, thực chất đó là tình cảm được khêu gợi lên bởi
những xúc cảm về cái đẹp của con người, của tình người. Sự phát triển mạnh
những xúc cảm thẩm mỹ kết hợp với trí nhớ máy móc vốn có ở trẻ, khiến cho
lứa tuổi này trẻ rất nhạy cảm với những tác phẩm văn học nghệ thuật. Đặc biệt
trẻ mẫu giáo tiếp nhận và thuộc rất dễ dàng, nhanh chóng những bài thơ, bài hát
có vần điệu rõ, giai điệu hay và hình tượng đẹp.


Đến tuổi MGN, các động cơ đã xuất hiện trước đây như muốn tự khẳng
định, muốn được sống và làm việc giống người lớn, muốn nhận thức sự vật và
hiện tượng xung quanh đều được phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là những động
cơ đạo đức, thể hiện thái độ của trẻ đối với những người khác có một ý nghĩa hết
sức quan trọng trong sự phát triển các động cơ hành vi. Những động cơ này gắn
liền với việc lĩnh hội có ý thức chuẩn mực những quy tắc đạo đức hành vi trong
xã hội.
Ở tuổi MGN, những động cơ xã hội – muốn làm một cái gì đó cho người
khác, mang lại niềm vui cho người khác bắt đầu chiếm một vị trí ngày càng lớn
trong số các động cơ đạo đức. Trong thời kỳ này trẻ đã hiểu rằng những hành vi
của chúng có thể mang lại lợi ích cho những người khác và chúng bắt đầu thực
hiện những công việc vì người khác theo sáng kiến riêng của mình.
Như vậy, chúng ta dễ nhận thấy rằng động cơ hành vi của trẻ MGN đã trở
nên nhiều màu, nhiều vẻ. Có thể kể đến như: động cơ tự khẳng định, động cơ
nhận thức, muốn khám phá về thế giới xung quanh, động cơ thi đua, động cơ
xã hội Trong những động cơ đó có thể có sự pha trộn mặt tích cực lẫn tiêu
cực, nhất là đối với những động cơ xã hội. Do đó cần phải quan tâm đến nội
dung động cơ của trẻ, cần phải phát huy động cơ tích cực và uốn nắn động cơ
tiêu cực.
Những thuộc tính tâm lý cũng như những phẩm chất nhân cách đang phát
triển ở độ tuổi này là điều kiện hết sức quan trọng để tạo ra một sự chuyển tiếp
mạnh mẽ ở độ tuổi sau (mẫu giáo lớn) tiến dần vào thời kỳ chuẩn bị cho trẻ tới
trường phổ thông. Do đó giáo dục cần tập chung hết mức để giúp trẻ phát triển
những đặc điểm này.
1.2. 
1.2.1. 

13
Quá trình điều tra nhằm mục đích tìm hiểu :
- Thực trạng trình độ nhận thức của giáo viên đang trực tiếp dạy trẻ MGN ở
hai trường (trường Mầm non Xã Đại Đồng và trường Mầm non Bình Minh thị
trấn Yên Bình – Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái.)
- Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc giúp trẻ MGN phát triển ngôn
ngữ qua kể chuyện có tranh minh họa.
- Thực trạng về mức độ phát triển ngôn ngôn ngữ của trẻ MGN qua kể
chuyện có tranh minh họa.
1.2.2. t
- Giáo viên dạy lớp MGN tại các trường Mầm non
- Các nhóm trẻ MGN tại các trường Mầm non.

Giai đoạn 1: Từ tháng 11 năm 2012 đến tháng 01 năm 2013
Giai đoạn 2: Từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2013
1.2.4. 
- Sử dụng phiếu điều tra.
- Phương pháp quan sát, trò chuyện, trao đổi
- Ghi âm
- Dự giờ, giảng dạy tiết kể chuyện
- Dùng toán thống kê để xử lý dữ liệu
1.2.5. MGN

Có 4 tiêu chí đánh giá cụ thể như sau:
STT
Các tiêu chí


1
Số lượng vốn từ
+ Tăng nhiều
+ Tăng ít
+ Không tăng
5
3
2


14
2
Khả năng diễn đạt
bằng ngôn ngữ
+ Thuộc lòng
+ Bỏ sót
+ Kể bằng ngôn ngữ của trẻ
3
2
5
3
Khả năng kể chuyện
nối tiếp câu chuyện
của cô
+ Từ ngữ phong phú, logic, phù hợp
+ Từ ngữ chưa phong phú, chưa phù
hợp
+ Chưa có
5
3
2
4
Khả năng kể chuyện
theo tranh minh họa
+ Kể chuyện diễn cảm, mạch lạc, logic,
sáng tạo
+ Kể chuyện chưa hay, còn ấp úng
+ Kể chuyện không nhìn vào tranh minh
họa
5
3
2

1.2.6. 
a.   
M
+ Trình độ đào tạo:
- Giáo viên có trình độ đào tạo ĐHSP Mầm non là: 6
- Giáo viên có trình độ CĐSP Mầm non là: 8
- Giáo viên có trình độ TCSP Mầm non là: 3
- Sơ cấp Mầm non: Không có
- Chưa qua đào tạo: Không có
+ Thâm niên công tác:
- Dưới 5 năm là: 4
- Từ 5-10 năm là: 7
- Từ 10-15 năm là: 3
- Từ 15 năm trở lên là: 3

15
Qua số liệu điều tra trên ta thấy, tại các trường Mầm non mà chúng tôi đã
khảo sát, phần lớn các giáo viên đều có trình độ từ trung cấp đến đại học. Đa số
các giáo viên có thâm niên lâu năm đều giảng dạy ở các lớp MGN và MGL. Đây
là điều kiện thuận lợi trong việc tiếp thu học hỏi, cập nhật những nội dung,
phương pháp giảng dạy theo chương trình giáo dục Mầm non mới hiện nay. Đặc
biệt trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ qua kể chuyện có tranh minh họa
b. 
MGN 
Sau khi tổng hợp ý kiến về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn qua
kể chuyện có tranh minh họa ở hai trường (trường Mầm non Xã Đại Đồng và
trường Mầm non Bình Minh thị trấn Yên Bình – Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái),
chúng tôi nhận thấy:
Vấn đề đổi mới phương pháp, đã được giáo viên vận dụng và áp dụng đối
với trẻ tương đối thành công. Bởi vì trong chương trình giáo dục Mầm non mới
hiện nay, tiến hành đổi mới toàn diện thể hiện qua: 4 lĩnh vực với nhà trẻ và 5
lĩnh vực với mẫu giáo. Bên cạnh đó còn có sự tích hợp giữa nội dung các môn
học, đem lại sự nhận thức đầy đủ cho trẻ. Trẻ được trải nghiệm, khám phá trên
thực tế cũng như trên lý thuyết bài dạy. Kiến thức được gắn kết, xâu chuỗi thành
một hệ thống mang tính thống nhất trong quá trình nhận thức của trẻ
Kết quả trên cho thấy, các giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng
của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trong tất cả các hoạt động đều có thể phát
triển ngôn ngữ cho trẻ nhưng bằng phương pháp, biện pháp nào sẽ đem lại kết
quả mong muốn thì vẫn chưa có được tiếng nói chung.
Khi hỏi về “T
Mmà giáo viên  ?,
thì đa số các giáo viên cho rằng: việc áp dụng biện pháp này vào giảng dạy là
không khó. Nhưng vấn còn nhiều vấn đề cần quan tâm, và chú ý đến việc sử
dụng nó sao cho đạt kết quả tốt nhất, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ một cách toàn
diện. Hầu hết, các giáo viên dạy trẻ các câu chuyện có trong chương trình thông
qua hình thức đọc, kể diễn cảm, giảng giải, trích dẫn nội dung câu chuyện cho
trẻ nghe rồi cho trẻ đóng vai theo chủ đề, nội dung, các nhân vật có trong
chuyện. Ít giáo viên kể chuyện dùng tranh minh họa, vì do còn ngại, không có
thời gian để chuẩn bị các câu chuyện mà cô kể.

16
Khi được hỏi về: N
 ?, 100% giáo viên đều cho rằng: còn gặp
phải nhiều vướng mắc trong việc tạo nên những bức tranh minh họa phù hợp,
gần, sát với nội dung câu chuyện, việc làm này tốn nhiều thời gian, công sức.
Hơn nữa, việc tạo ra những bức tranh minh họa còn gặp rất nhiều khó khăn vì
rất ít cô có năng khiếu môn mỹ thuật.
Phát triển ngôn ngữ qua kể chuyện có tranh minh họa là một hình thức
không khó, nhưng nó đòi hỏi giáo viên phải tỉ mỉ, cần cù và sáng tạo ra những
bức tranh phù hợp với nội dung câu chuyện, màu sắc của các bức tranh phải đẹp,
phong phú, thu hút và tạo hứng thú cho trẻ khi học.
Về câu  
              ? thì
100% giáo viên chưa đưa ra được phương pháp mới. Các giáo viên cho rằng sử
dụng các phương pháp sau:
- Sử dụng phương pháp đàm thoại
- Sử dụng phương pháp độc thoại
Trong đề tài này, tôi vẫn tiếp tục sử dụng các phương pháp trên, nhưng đã
đi sâu hơn để khai thác một cách sáng tạo nhất đối với từng phương pháp, giúp
trẻ có thể nâng cao được vốn từ của mình một cách tốt nhất.
c.   

Tôi đánh giá thực trạng mức độ phát triển ngôn ngữ của trẻ MGN qua kể
chuyện có tranh minh họa với các tiêu chí ở mục 1.2.5. Các tiêu chí này không
chỉ đánh giá việc trẻ MGN phát triển ngôn ngữ qua kể chuyện có tranh minh họa
trước thực nghiệm mà còn dùng để đo kết quả giữa thực nghiệm và đối chứng.
Để kiểm tra kết quả trong việc dạy trẻ MGN kể chuyện có tranh minh họa
ra sao, chúng tôi đã tiến hành bằng cách chấm điểm cho mỗi trẻ theo các tiêu chí
và kết quả trẻ thực hiện được quan sát và ghi chép, trao đổi với giáo viên chủ
nhiệm lớp. Dựa vào đó mà chúng tôi đã phân loại theo phân bố tần số để phân
loại trẻ theo từng mức độ tương ứng với thang điểm ở mục 1.2.5.
Kết quả điều tra thực nghiệm


17
 
MGN  Mx
  
STT
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
TC1
TC2
TC3
TC4


TC1
TC2
TC3
TC4


1
5
3
3
2
13
TB
5
2
3
3
13
TB
2
3
3
5
3
14
TB
3
5
5
3
16
K
3
3
5
4
5
17
K
5
3
5
3
16
K
4
5
2
2
5
14
TB
3
5
2
3
13
TB
5
5
5
3
3
16
K
5
3
5
3
16
K
6
3
5
5
2
15
K
3
5
5
3
16
K
7
5
2
2
5
14
TB
5
2
5
3
15
K
8
3
4
3
3
13
TB
3
5
3
3
14
TB
9
5
5
5
2
17
K
5
5
3
5
18
G
10
5
3
5
2
15
K
3
3
5
3
14
TB
11
3
3
2
4
12
TB
5
2
5
2
14
TB
12
5
5
3
5
18
G
3
5
5
5
18
G
13
3
5
2
2
12
TB
5
2
3
5
15
K
14
5
2
3
3
13
TB
3
3
5
5
16
K
15
5
5
5
2
15
K
5
5
3
3
16
K
16
3
5
2
5
15
K
3
3
5
5
16
K
17
3
5
2
3
13
TB
5
3
3
3
14
TB
18
5
5
5
2
17
K
3
5
5
5
18
G
19
5
4
2
2
13
TB
3
4
3
3
12
TB
20
3
5
3
3
14
TB
5
3
5
2
15
K
21
5
4
3
2
14
TB
3
5
3
3
14
TB
22
3
5
2
5
15
K
5
3
5
5
18
G
23
5
5
5
3
18
G
5
3
3
5
16
K

18
  
MGN  M
  

STT
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
TC1
TC2
TC3
TC4


TC1
TC2
TC3
TC4


1
5
3
3
2
13
TB
5
4
2
5
16
K
2
3
2
4
3
12
TB
3
3
3
4
13
TB
3
3
5
2
5
12
K
5
5
5
3
18
G
4
5
3
3
3
14
TB
3
5
4
3
15
K
5
3
5
5
2
15
K
5
5
2
4
16
K
6
3
3
2
4
12
TB
3
2
3
5
13
TB
7
5
5
5
2
17
K
5
3
5
2
15
K
8
3
3
5
2
13
TB
3
5
3
5
16
K
9
5
5
3
3
16
K
5
3
5
5
18
G
10
3
2
3
2
10
Y
5
3
3
3
14
TB
11
5
3
3
3
14
TB
3
5
3
4
15
K
12
3
5
2
3
13
TB
5
3
5
3
16
K
13
3
5
3
5
16
TB
3
5
5
5
18
G
14
3
5
5
2
15
K
5
3
3
4
15
K
15
5
5
2
2
14
TB
3
5
5
3
16
K
16
3
3
3
3
12
TB
5
2
3
5
15
K
17
5
2
5
2
14
TB
3
5
5
3
16
K
18
3
5
3
4
15
K
5
3
5
4
17
K
19
5
2
5
3
15
K
3
5
5
3
16
K
20
3
5
3
3
14
TB
5
2
3
2
12
TB
21
5
3
5
5
18
G
3
5
5
5
18
G
22
3
5
3
3
14
TB
5
5
3
2
15
K
23
5
3
2
3
13
TB
5
3
5
3
16
K

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×