Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất thức ăn chăn nuôi của Công ty TNHH Thương mại Quang Việt

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Lời mở đầu
Công tác lập kế hoạch sản xuất trong các doanh nghiệp là một trong những
khâu rất quan trọng đối với quản trị doanh nghiệp sản xuất. Nó thực sự có ý nghĩa
trong việc huy động, phân bổ các nguồn lực tài chính, lao động, công nghệ một
cách hiệu quả trong ngắn hạn và dài hạn. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế,
nền kinh tế nớc ta đã phụ thuộc nhiều vào nền kinh tế thế giới, các nguồn lực đầu
vào cho sản xuất thờng xuyên biến động và khó tiếp cận hơn. Vì vậy các doanh
nghiệp Việt nam cần phải có một kế hoạch, một chiến lợc sử dụng các nguồn lực
cho sản xuất một cách hiệu quả nhằm hạ giá thành sản xuất, nâng cao năng lực
cạnh tranh. Việc có một kế hoạch sản xuất hợp lý, khoa học sẽ tạo tiền đề cho việc
tăng hiệu quả sản xuất và gia tăng tối đa giá trị sản xuất có thể trong điều kiện các
nguồn lực sản xuất hiện tại của doanh nghiệp. Thế nhng có rất ít doanh nghiệp Việt
nam nhận thức đợc vấn đề này, cha thực sự coi trọng việc lập kế hoạch dài hạn cho
sản xuất đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ và thờng ngụy biện những thất
bại bằng lý do tài chính có hạn. Lập kế hoạch sản xuất là khâu yếu kém nhất của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt nam trong thời gian vừa qua. Đã đến lúc chúng
ta cần phải thay đổi nhận thức về vấn đề lập kế hoạch sản xuất, cần coi trọng hơn

nữa trong hoạt động lập kế hoạch và xem nó là một hoạt động tạo ra giá trị gia tăng
trong chuỗi hoạt động của quản trị sản xuất.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thơng mại Quang Việt em đã có
dịp quan sát thực tiễn vấn đề quản trị sản xuất. Em thấy rằng việc lập kế hoạch sản
xuất là rất quan trọng trong điều kiện môi trờng kinh doanh ngày càng khó khăn
đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt nam. Chính vì vậy em đã
chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất thức ăn chăn nuôi
của công ty TNHH Thơng mại Quang Việt.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm 3 nội dung cơ bản:
Chơng I: Tổng quan về công ty TNHH Thơng mại Quang Việt
Chơng II: Thực trạng công tác lập kế hoạch của công ty TNHH Thơng mại
Quang Việt
Chơng III: Các giải pháp nâng cao chất lợng công tác lập kế hoạch sản
xuất thức ăn chăn nuôi
Mặc dù đợc sự trợ giúp, t vấn thông tin của cán bộ tại cơ sở thực tập và sự
chỉ bảo của thầy cô giáo nhng với vốn kiến thức nhất định của bản thân và tính
muôn màu muôn vẻ của thực tế nên chắc hẳn chuyên đề thực tập sẽ còn nhiều
thiếu sót. Em rất kính mong đợc sự đóng góp ý kiến từ phía thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
CHƯƠNG I: Tổng quan về công ty TNHH Thơng mại Quang
Việt
1.1. Thông tin chung về công ty
1.1.1. Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thơng mại Quang Việt
Tên tiếng Anh: Quang Viet trading company limited.
Tên viết tắt: Quang viet trading Co., Ltd.
Điện thoại: (0320) 727 168 Fax: (0320) 727 186
Email:quangviethp@vnn.vn.
Website: http://www.quangviethd.com.vn.
Nghành nghề kinh doanh chính của công ty đến thời điểm hiện tại:
Nuôi, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm từ đà điểu(thịt, giò,
trứng, da, lông ).
Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản(lợn, gà, vịt, ếch, ba
ba, tôm ).
Nuôi trồng, chế biến thuỷ sản xuất khẩu.
Địa chỉ trụ sở chính của công ty: Km số 64 + 500, Quốc lộ 5A- xã Cộng
Hoà- huyện Kim Thành- tỉnh Hải Dơng.
Khẩu hiệu: Kỹ thuật đỉnh cao Chất l ợng hàng đầu Dịch vụ hoàn hảo.
1.1.2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH Thơng mại Quang Việt đợc thành lập theo giấy phép hoạt
động số 0402000409 do sở kế hoạch và đầu t tỉnh Hải Dơng cấp phép ngày
18/5/2003.
Vốn điều lệ đăng ký thành lập doanh nghiệp: 3.000.000.000 đồng.
Danh sách cổ đông sáng lập:
Ông Vũ Đức Tuấn 1.800.000.000 đồng Giám đốc
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Bà Phạm Thị Bình 1.200.000.000 đồng Trởng ban kiểm soát
Trong thời gian đầu hoạt động, các hoạt động của công ty bao gồm: Kinh
doanh và dịch vụ vàng bạc đá quý, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thơng
mại, kinh doanh nuôi trồng và chế biến thuỷ sản xuất khẩu, chế biến nông sản thực
phẩm xuất khẩu, sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ t
vấn BĐS và san lấp mặt bằng, dịch vụ môi giới vận tải hàng hoá
Ngày 19/11/2004 ban lãnh đạo công ty đã họp và đi đến quyết định thu hẹp quy
mô sản xuất kinh doanh và đầu t theo chiều sâu, từ kinh doanh đa nghành đa lĩnh
rút xuống còn 3 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính:
Nuôi, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thực phẩm từ đà điểu(thịt, giò,
trứng, da, lông ).
Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản(lợn, gà, vịt, ếch, ba
ba, tôm ).
Nuôi trồng, chế biến thuỷ sản xuất khẩu.
Trong năm đầu thành lập do đầu t vào quá nhiều lĩnh vực trong khi đó nguồn tài
chính công ty có hạn nên hoạt động các ngành nghề của công ty rất manh mún, ch-
a hiệu quả. Sự đầu t theo chiều sâu là một quyết định đúng đắn nhằm nâng cao chất
lợng của các hoạt động giúp công ty phát triển tập trung hơn. Từ khi thành lập
doanh nghiệp, công ty không hề thay đổi hình thức pháp lý và tên giao dịch.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
Văn phòng quản lý điều hành các hoạt động của công ty đợc bố trí theo kiểu
không gian mở, các phòng ban đợc cách ngăn bằng vách ngăn gỗ cao 1,8m. Giám
đốc là ngời đứng đầu công ty, tổ chức, điều hành, giám sát mọi hoạt động trong
công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng thành viên về những quyết định của
mình. Giúp việc cho giám đốc, san sẻ gánh nặng điều hành công ty là phó giám
đốc. Phó giám đốc đợc giám đốc trực tiếp bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trớc giám
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
đốc đối với các quyết định của mình. Khi giám đốc đi công tác phó giám đốc trực
tiếp thay mặt giám đốc điều hành các hoạt động của công ty và phải chịu trách
nhiệm đối với những thiệt hại do quyết định của mình. Các phòng ban trong công
ty gồm : Phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức hành chính, phòng kinh
doanh tổng hợp, phòng kỹ thuật KCS, phòng văn th lu trữ và phòng dịch vụ khách
hàng. Ngoài ra, phòng giám đốc và phòng phó giám đốc là hai phòng riêng biệt


dành riêng cho giám đốc và phó giám đốc do tính chất và yêu cầu của công việc.
Đứng đầu các phòng ban là các trởng phòng Do giám đốc trực tiếp bổ nhiệm.
Các trởng phòng phải thờng xuyên thông tin lên giám đốc và chịu trách nhiệm trớc
giám đốc, phó giám đốc về tình hình hoạt động của đơn vị mình. Để tổ chức trao
đổi thông tin, giải quyết những vấn đề liên quan đến chiến lợc, chính sách của
công ty, công ty tổ chức các cuộc họp giao ban hàng tuần. Tại cuộc họp, các trởng
phòng, giám đốc, phó giám đốc và thành viên ban giám sát trao đổi, đóng góp ý
kiến giải quyết các vấn đề đang phát sinh tại công ty. Các trởng phòng có nhiệm vụ
tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân viên đơn vị mình hoàn thành nhiệm vụ. Ban
kiểm soát đựơc lập ra nhằm giám sát tình hình thực hiện các chính sách của công
ty.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Mối quan hệ về quản trị .
Mối quan hệ giám sát.
Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của
công ty TNHH Thơng mại Quang Việt.
1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty
1.3.1. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của công ty
Tổng diện tích đợc quy hoạch của công ty là 60.300m
2
trong đó:
- Đất xây dựng : 55.500m
2
.
- Diện tích đất hành lang đờng điện: 1.350m
2
.
- Đất lu không quốc lộ 5A: 3.450m
2
.
Thời gian sử dụng đất là 50 năm(từ năm 2002 đến năm 2052).
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Giám đốc Phó giám đốc
Phòng tài
chính- kế toán
Phòng kinh
doanh TH
Phòng kỹ thuật
KCS
Phòng văn thư
lưu trữ
Phòng dịch vụ
khách hàng
Ban kiểm soát
6
Phòng tổ chức-
hành chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Trong 6 năm đầu sử dụng đất công ty đợc miễn thuế sử dụng đất 100% do
chính sách khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Hải Dơng.
Tình hình sử dụng diện tích mặt bằng nh sau:
Khu trang trại chăn nuôi đà điểu có diện tích 22.500m
2
, gồm:
- Khu vệ sinh thú y, khu chế biến thức ăn cho đà điểu và khu ấp nở đà điểu.
- Khu nuôi con úm đà điểu, con giò, mới ấp nở.
- Khu nuôi đà điểu thơng phẩm.
- Khu nuôi đà điểu dự bị sinh sản.
- Khu nuôi đà điểu sinh sản.
Tổng đàn đà điểu trong trang trại tính từ thời điểm thành lập công ty có
khoảng 500 con, riêng đà điểu bố mẹ có khoảng 60-70 con có hiệu suất đẻ trứng và
ấp nở đạt tỷ lệ cao, hiện nay trong đàn chỉ còn 395 con do công ty xuất bán thịt, l-
ợng đà điểu con đợc bổ sung. Với những lợi thế trên, trang trại của công ty đợc xếp
vào loại trang trại chăn nuôi đà điểu lớn nhất miền Bắc trong điều kiện chăn nuôi
hiện tại của nớc ta.
Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản có diện tích
1.700m
2
, bao gồm:
- Phân xởng sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm có công suất ép viên 5
tấn/ giờ.
- Phân xởng sản xuất thức ăn cho thuỷ sản(cá, ếch, ba ba, tôm ).
Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản đợc sản xuất trên cùng một
nhà máy, cùng một công nghệ. Toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất đợc nhập khẩu
từ Trung Quốc trừ hệ thống nồi hơi phụ trợ sản xuất.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Nhà văn phòng điều hành công ty có diện tích sử dụng 250m
2

ì
3 tầng, đợc
xây dựng với kiến trúc hiện đại với tiện nghi đầy đủ công năng đủ bố trí cho các
phòng ban hoạt động phát huy hiệu quả kinh tế cao.
Nhà ăn ca của cán bộ, công nhân trong công ty có diện tích trên 300m
2

thể bố trí ăn tập thể cho 300 công nhân, nơi đây còn là nơi diễn ra các hoạt động
văn hoá văn nghệ, vui chơi thể thao và các hoạt động tổ chức công đoàn công ty.
Đờng giao thông, nhà bảo vệ, sân và các công trình phụ trợ(hệ thống lò hơi,
trạm biến áp 630 KVA).
Diện tích đầm nuôi tôm, thuỷ sản có diện tích 16ha đặt tại Hải Phòng.
Tổng vốn đầu t vào cơ sở hạ tầng trên vào khoảng 27.000.000.000 đồng.
1.3.2. Sản phẩm của công ty
Hiện tại công ty đang sản xuất và cung ứng các sản phẩm thức ăn chăn nuôi
gia súc, gia cầm và thuỷ sản, cung cấp thực phẩm đà điểu và các sản phẩm chế
biến từ đà điểu, thuỷ sản xuất khẩu.
1.3.2.1. Với thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm (lợn, gà, vịt, ngan ) công ty đã
sản xuất các loại thức ăn hỗn hợp dạng bột, dạng viên, dạng mảnh có hàm lợng
dĩnh dỡng cao, thành phần dinh dỡng trong thức ăn đợc điều chỉnh tuỳ theo từng
đối tợng vật nuôi ở từng giai đoạn sinh trởng khác nhau.
- Thức ăn chăn nuôi cho lợn:

SP
Sản phẩm Lợng
Protein(%)
Trọng l-
ợng
(kg)
Dạng Đơn giá
(đ/bao)
Sản phẩm đậm đặc cho heo
1150 Đậm đặc cho heo TĂ- 20kg 47 5 Bột 44.000
1150 Đậm đặc cho heo TĂ- 20kg 47 20 Bột 172.000
1150 Đậm đặc cho heo TĂ- 20kg 47 25 Bột 215.000
1160 Siêu đậm đặc cho heo TĂ- 45 5 Bột 42.000
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
xuất
1160 Siêu đậm đặc cho heo TĂ-
xuất
45 20 Bột 164.000
1160 Siêu đậm đặc cho heo TĂ-
xuất
45 25 Bột 205.000
1190 Đậm đặc cho heo TĂ- xuất 42 5 Bột 39.000
1190 Đậm đặc cho heo TĂ- xuất 42 20 Bột 152.000
1190 Đậm đặc cho heo TĂ- xuất 42 25 Bột 190.000
1100 Đâm đặc cho heo nái chửa-
nuôi con
38 5 Bột 35.000
1100 Đâm đặc cho heo nái chửa-
nuôi con
38 25 Bột 170.000
Sản phẩm hỗn hợp cho heo
1121 Hỗn hợp cho heo TĂ-15kg 21 5 Viên 38.000
1121 Hỗn hợp cho heo TĂ-15kg 21 25 Viên 185.000
1122 Hỗn hợp cho heo từ 15kg-
30kg
18 25 Viên 113.000
1123 Hỗn hợp cho heo từ 30kg-
xuất
15 25 Viên 107.500
1124 Hỗn hợp cho heo từ 30kg-
xuất
14 25 Viên 102.500
1125 Hỗn hợp cho heo nái chờ
phối chửa
15,5 25 Viên 106.250
1126 Hỗn hợp cho heo nái nuôi
con
17 25 Viên 111.250
1127 Hỗn hợp cho heo siêu nạc từ
15kg-30kg
19 25 Viên 130.000
1128 Hỗn hợp cho heo siêu nạc từ
30kg-xuất
17 25 Viên 120.000
Bảng số 1: Danh mục sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho lợn.
- Thức ăn chăn nuôi cho gia cầm, thuỷ cầm:
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh

SP
Sản phẩm Lợng
Protein(%)
Trọng l-
ợng(kg)
Dạng Đơn giá
(đ/bao)
Sản phẩm cho gà
2211 Đậm đặc cao cấp cho gà
thịt từ 1 ngày tuổi-xuất
44 5 Bột 38.250
2211 Đậm đặc cao cấp cho gà
thịt từ 1 ngày tuổi-xuất
44 25 Bột 186.250
2212 Hỗn hợp cho gà lông màu
từ 1 ngày tuổi -35ngày
tuổi
19 25 Mảnh 121.250
2213 Hỗn hợp cho gà lông màu
từ 36ngày tuôỉ-xuất
18 25 Viên 113.750
2214 Hỗn hợp cho gà hậu bị 17,5 25 Viên 103.750
2215 Hỗn hợp cho gà đẻ trứng 18 25 Mảnh 101.250
Sản phẩm cho ngan vịt
3311 Hỗn hợp cho ngan vịt từ
1 ngày tuổi 21ngày
19 25 Viên 116.250
3312 Hỗn hợp cho ngan vịt từ
22 ngày-xuất
17 25 Viên 111.250
3313 Hỗn hợp cho ngan, vịt vỗ
béo
16 25 Viên 101.250
3314 Hốn hợp cho ngan, vịt
siêu trứng
19 25 Viên 111.250
3315 Hốn hợp cho ngan, vịt
siêu trứng
19 40 Viên 174.000
3316 Đậm đặc cho ngan, vịt đẻ
trứng
37 25 Viên 171.250
Sản phẩm cho đà điểu
5511 Hỗn hợp cho đà điểu từ
1ngày-30ngày
21 25 Viên 136.250
5512 Hỗn hợp cho đà điểu từ 19 25 Viên 126.250
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
31ngày-90ngày
5513 Hỗn hợp cho đà điểu từ
91ngày- xuất trại
17 25 Viên 116.250
5514 Hỗn hợp cho đà điểu hậu
bị
16.5 25 Viên 113.750
5515 Hỗn hợp cho đà điểu đẻ
trứng
16 25 Viên 111.250
Bảng số 2: Danh mục sản phẩm thức ăn cho gia cầm, thuỷ cầm.
- Sản phẩm cho cá có vảy:

SP
Sản phẩm Lợng
Protein
(%)
Trọng
lợng
(kg)
Dạng Đơn giá
(đ/bao)
Sản phẩm cho cá có vảy
441
1
Sản phẩm cho cá dới 200g 30 25 Viên nổi 182.000
441
2
Sản phẩm cho cá từ 200g-
500g
27 25 Viên nổi 166.000
441
3
Sản phẩm cho cá từ 500g-thu
hoạch
25 25 Viên nổi 144.000
441
4
Sản phẩm cho cá từ 200g-thu
hoạch
16 25 Viên
chìm
92.500
Bảng số 3: Danh mục sản phẩm thức ăn cho cá có vảy.
- Sản phẩm cho tôm càng xanh:
Mã SP Cỡ tôm(gam/con) Độ
đạm(%)
Kích thớc
viên(mm)
Trọng l-
ợng(kg)
Đơn giá
(đ/bao)
QV911 P15 - 0,1
35
Bột 20 202.000
QV912 0,1 - 0,5
35
Mảnh(0,5-1) 20 202.000
QV913 1,5 - 4
30
Viên

2 20 174.000
QV914 4 17,5
30
Viên

2,5 20 174.000
QV915 17,5 36
27
Viên

2,5 20 156.000
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
QV916 > 36
27
Viên

3 20 156.000
Bảng số 4: Danh mục sản phẩm thức ăn cho tôm càng xanh.
- Sản phẩm cho ếch, ba ba, lơn:
Mã SP Cỡ vật nuôi Độ
đạm
Trọng l-
ợng(kg)
Kích thớc(

mm)
Đơn giá
(đ/bao)
QV611 ếch nhỏ từ 5g-
50g
40% 20 2

2,5 200.000
QV612 ếch nhỡ từ 50g-
150g
36% 20 3

4 180.000
QV613 ếch từ 150g-
xuất
30% 20 4

5 150.000
Bảng số 5: Danh mục sản phẩm thức ăn cho ếch, ba ba, lơn.
1.3.2.2.Thực phẩm đà điểu và các sản phẩm chế biến từ đà điểu
Các sản phẩm thực phẩm đà điểu: Thịt đà điểu là loại thực phẩm sạch đợc
cung ứng hạn chế trên thị trờng do điều kiện chăn nuôi đà điểu tại Việt nam còn
hạn chế, đòi hỏi vốn đầu t cao nên ít cơ sở chăn nuôi đầu t vào lĩnh vực này. Hơn
nữa thịt đà điểu đợc chế biến từ loài động vật không nằm trong danh sách các
động vật cấm săn bắt của thế giới, con ngời có thể chăn nuôi đợc. Thịt đà điểu là
loại thực phẩm mới có ở Việt nam và rất giàu dinh dỡng: Theo nhận định về các
chuyên gia thực phẩm thì thịt đà điểu thơm ngon hơn cả thịt bò nhng lại mềm hơn,
đợc tổ chức y tế tế giới(WHO) công nhận đây là loại thịt sạch nhất trong các loại
thịt và đây là một loại thực phẩm sạch của thế kỷ. Theo kỹ s Nguyễn Thị Quảng-
chuyên gia về thực phẩm đà điểu cho biết: Điểm vợt trội của thịt đà điểu là hàm
lợng mỡ chỉ có 2%, lợng cholesterol trong thịt là rất nhỏ(58mg/100g thịt), năng l-
ợng thấp(114kcal/100g thịt) nhng lại giàu Protein(21,9%/100g thịt). Về thành phần
khoáng chất thì hàm lợng Natri trong thịt đà điểu thấp hơn nhiều so với các loại
thịt khác nhng hàm lợng Sắt, Photpho, Mangan và Đồng trong thịt đà điểu lại cao
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
hơn nhiều. Từ thịt đà điểu có thể chế biến thành 36 món ăn khác nhau . Chính vì
vậy, thịt đà điểu rất có giá trị và đợc các nhà hàng, khách sạn cao cấp đánh giá cao.
Hiện tại thịt đà điểu đợc công ty tự tổ chức chế biến và cung ứng ra thị trờng với
mức giá từ 100.000 170.000 đồng/kg tuỳ thuộc vào từng loại thịt. Đặc biệt giò
đà điểu là một loại thực phẩm thơm ngon đợc chế biến từ thịt đà điểu đợc công ty
chế biến và cung ứng với mức giá từ 250.000 300.000 đồng/ kg. Trứng đà điểu
là loại thực phẩm bổ dỡng cho con ngời. Hiện nay công ty vừa kinh doanh mặt
hàng trứng đà điểu vừa ấp nở trứng đà điểu để nhân giống.
Các sản phẩm chế biến từ đà điểu: Các sản phẩm chế biến từ đà điểu bao
gồm da, lông, cao xơng, rợu cao xơng đà điểu, vỏ trứng
Lông và da đà điểu là loại sản phẩm có giá trị nhất của đà điểu.Da đà điểu đ-
ợc dùng để chế tác các sản phẩm mỹ nghệ nh giày da, túi xách của phụ nữ, găng
tay, dây lng, bao điện thoại do da đà điểu là chất l ợng cao hơn cả da voi hay da
cá sấu và có đặc điểm rất mềm mại, có đặc điểm độc đáo là những nang lông tự
nhiên tạo nên nét thẩm mỹ cao và chất lợng tuyệt vời. Hơn nữa da đà điểu thuộc
loại sản phẩm quý và rất đắt, không thuộc những sản phẩm bị quốc tế cấm. Lông
đà điểu có đặc điểm rất mềm mại, dễ dàng nhuộm màu, cách nhiệt và không thấm
nớc nên đợc dùng để sản xuất các loại áo choàng dạ hội, áo rét, gối, đệm Vỏ
trứng của đà điểu có thành phần chính là đá vôi nên dễ dàng trạm trổ, điêu khắc,
sơn nhuộm màu nên dùng để chế tác ra các sản phẩm mỹ nghệ trang trí nh: gạt tàn
thuốc lá, đồ trang trí ở bàn làm việc, trng bày ở tủ kính trong phòng khách.
Cao xơng đà điểu, rợu cao xơng đà điểu là những sản phẩm bồi bổ cơ thể,
tăng cờng sinh lực và có thể chữa các bệnh về xơng, khớp ở ngời cao tuổi. Hiện tại
công ty cung ứng các sản phẩm cao xơng đà điểu với mức giá 800.000 đồng/100g ;
các sản phẩm rợu cao xơng đà điểu đợc phân thành hai loại thể tích khác nhau(chất
lợng nh nhau) : 65.000 đồng/ chai 750ml ; 30.000 đồng/ chai 350ml.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
1.3.2.3. Sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu
Hiện nay với điều kiện đánh bắt và nuôi trồng hiện tại công ty đủ cung ứng
nguyên liệu thuỷ sản tôm càng xanh, tôm sú, tảo, rong biển cho tất cả các doanh
nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu miền Bắc. Với cơ sở hạ tầng nuôi trồng hiện
đại, đầy đủ tiện nghi, quy trình nuôi trồng khoa học nên chất lợng của nguồn thuỷ
sản tơng đối ổn định và tạo đợc uy tín cao với khách hàng.
1.3.3. Năng lực sản xuất của công ty TNHH Thơng mại Quang Việt
1.3.3.1. Mặt bằng sản xuất
Tổng diện tích đợc quy hoạch của nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi là
1700m
2
bao gồm cả hệ thống nồi hơi phụ trợ cho quá trình sản xuất. Không gian
nhà máy khá rộng rãi, thoáng mát với kích thớc 60m chiều dài, 30m chiều rộng, 9
m chiều cao. Hệ thống tờng, mái của nhà máy đợc xây dựng bởi tôn cách nhiệt,
cách âm nhằm tránh sự nóng bức do nhiệt độ bên ngoài, nâng cao năng suất lao
động của công nhân. Tổng diện tích mặt bằng đợc phân bố không gian kho chứa
nguyên liệu, kho chứa thành phẩm, không gian lắp đặt máy móc theo tỷ lệ 3:1:1
tức là diện tích kho chứa nguyên liệu là 1020m
2
, diện tích kho chứa thành phẩm
340m
2
và diện tích không gian lắp đặt máy móc là 340m
2
. Toàn bộ mặt bằng sản
xuất đợc bố trí tập trung theo kiểu không gian mở nhằm đảm bảo tính thuận tiện
linh hoạt trong việc vận chuyển, bốc dỡ nguyên liệu và thành phẩm lu kho. Hệ
thống máy móc thiết bị đợc bố trí ở giữa và chia kho chứa nguyên liệu và kho chứa
thành phẩm thành hai khu riêng biệt.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Sơ đồ 2. Phân bố mặt bằng sản xuất của công ty.
1.3.3.2. Máy móc công nghệ
Dây truyền ép viên đồng bộ của công ty thuộc thế hệ thứ 3 đợc nhập
khẩu từ Trung Quốc qua hình thức chuyển giao công nghệ năm 2003 với giá thành
chuyển giao 4 tỷ đồng. Dây truyền sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty thuộc
loại dây truyền vạn năng bán tự động có công suất ép viên 5 tấn/ giờ. Một dây
truyền ép viên đợc sử dụng để sản xuất tất cả các dạng thức ăn cho gia súc, gia
cầm, thuỷ sản. Do nguyên tắc về chuyên môn hoá thì công nghệ vạn năng có năng
suất không cao bằng công nghệ chuyên dụng nhng nó lại trở nên linh hoạt hơn
trong việc sản xuất các chủng loại sản phẩm khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trờng
tốt hơn. Hiện nay năng suất của công nghệ chỉ đạt 50- 60% so với công suất thiết
kế và chất lợng sản phẩm chỉ đạt 90- 92% so với tiêu chuẩn chất lợng. Trong hai
năm đầu sử dụng, công ty đợc sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật, kiến thức nắm bắt công
nghệ để tiến tới sự độc lập, tự chủ về công nghệ trong những năm sau này khi sử
dụng. Trong thời gian đầu, cán bộ kỹ thuật của công ty và các chuyên gia công
nghệ Trung Quốc thờng xuyên có những cuộc gặp mặt định kỳ nhằm tháo gỡ và
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất. Hiện nay tỷ lệ hấp thụ
công nghệ của công ty mới chỉ đạt khoảng 70% công nghệ mà đối tác nớc ngoài
chuyển giao. Bên cạnh đó công ty cũng thiết lập đợc mối quan hệ hợp tác với trờng
Đại học Công nghiệp trong việc hỗ trợ, khắc phục sự cố. Về quy trình sản xuất
thức ăn chăn nuôi, do tính đặc thù của công nghệ vạn năng nên sản xuất các chủng
loại sản phẩm trở nên linh hoạt hơn khi điều chỉnh các thông số kỹ thuật máy móc
qua bảng điều khiển, thay đổi hàm lợng dinh dỡng, nguyên liệu qua các hoạt động
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
của công nhân. Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi của công ty có đặc điểm là
sản xuất thức ăn theo loạt nên để chuyển từ loại thức ăn này sang loại thức ăn khác
sẽ mất chi phí chuyển loạt. Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm hai quy trình
chính là sản xuất thức ăn dạng bột hoàn chỉnh và giai đoạn ép viên và đợc phân
tích chi tiết làm 6 giai đoạn : nghiền nguyên liệu, trộn nguyên liệu dạng bột, ép
viên thức ăn, làm lạnh thức ăn, đập - cắt viên thức ăn, sàng phân cấp. ở giai đoạn
sàng phân cấp sẽ loại ra những viên thức ăn có kích cỡ không phù hợp và đợc máy
tự động đẩy lên giai đoạn nghiền nguyên liệu ở lợt sau. Quy trình sản xuất thức ăn
trên cần phải có hệ thống nồi hơi cung cấp nhiệt để làm chín thức ăn, giúp thức ăn
dễ ăn khuôn trong công đoạn ép viên. Hai giai đoạn cân nguyên vật liệu và đóng
bao do công nhân trực tiếp đảm nhiệm với sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử. Thời
gian để sản xuất 1 tấn sản phẩm từ khi bắt đầu ở giai đoạn nghiền đến giai đoạn
đóng bao phải mất 55- 60 phút. Trong đó thời gian sản phẩm dở dang ở giai đoạn
nghiền là 12phút, ở giai đoạn trộn là 10 phút, giai đoạn ép viên 13 phút, giai đoạn
làm lạnh 10 phút, giai đoạn đập cắt viên 7 phút và giai đoạn sàng phân cấp 5 phút.
Chỉ tiêu Thực tế Tiêu chuẩn
Độ cứng 7,2 6-7
Tỷ lệ vụn nát 6,1% <5%
Độ ẩm 11,3% 12-14%
Bảng số 6 : Chất lợng sản phẩm thực tế so với tiêu chuẩn.
Giai đoạn
Công suất thực
tế(tấn/năm)
Công suất thiết
kế(tấn/năm)
Công suất thực tế so
với thiết kế(%)
2003-2004 28.600 55.000 52
2004-2005 30.800 55.000 56
2005-2006 33.000 55.000 60
2006-2007 28.050 55.000 51
Bảng số7 : Tình hình công suất máy móc của công ty
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
giai đoạn 2003- 2007

Sơ đồ3. Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của
công ty TNHH Thơng mại Quang Việt.
1.3.3.3. Vốn cho sản xuất
Với hình thức pháp lý là công ty trách nhiệm hữu hạn nên việc huy động
nguồn vốn cho sản xuất là tơng đối khó khăn. Để đảm bảo cho các hoạt động sản
xuất dới nhà máy diễn ra bình thờng công ty đã phải sử dụng nhiều Nợ để tài trợ
cho các hoạt động này. Đặc biệt trong năm vừa qua tỷ lệ nợ đã đạt 64,26%, trong
khi đó năm 2006 là 37,63%. Các khoản nợ mà công ty có thể huy động đợc gồm:
Nợ vay ngân hàng, nợ lơng cán bộ, công nhân sản xuất; bên cạnh đó công ty còn
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
Cân NVL theo công thức
Nghiền NVL(12phút)
Trộn NVL dạng bột(10 phút)
ép viên thức ăn(13phút)
Làm lạnh thức ăn(10phút)
Đập, cắt viên(7phút)
Sàng phân cấp(5phút)
Đóng bao
Giai đoạn ép viên
Giai đoạn sản xuất thức
ăn dạng bột hoàn chỉnh
1
2
3
4
5
6
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
có phơng thức tự cung ứng vốn thông qua hình thức khấu hao tài sản cố định nh
máy móc, nhà xởng, kho chứa. Trong số các nguồn tài chính tài trợ cho các hoạt
động của công ty thì các khoản vay ngân hàng là khó tiếp cận nhất do các ngân
hàng thơng mại tỏ ra khá e ngại khi đặt quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp
khối t nhân. Các khoản tài chính phải chi cho các hoạt động của nhà máy sản xuất
bao gồm: mua sắm nguyên liệu, chi phí lu kho, trả lơng công nhân và trả dịch vụ
thuê ngoài nh vận tải, điện, nớc. Trong những năm vừa qua, thị trờng nguyên liệu
đầu vào trên thế giới biến động nên chi phí cho nguyên vật liệu là rất lớn. Tỷ trọng
chi phí cho nguyên vật liệu trong tổng chi phí toàn doanh nghiệp chiếm trên 90%.
Vì vậy đã gây ra nhiều khó khăn cho các hoạt động của công ty.
1.3.3.4. Nguồn lao động sản xuất
Hiện nay tổng số lao động của công ty là 105 ngời trong đó lao động
khối hành chính 17 ngời (4 ngời trình độ đại học, cao đẳng ; 13 ngời trình độ trung
cấp), công nhân sản xuất và lao động tự do 88 ngời. Lao động của công nhân sản
xuất dới nhà máy là những công việc giản đơn nên không đòi hỏi về trình độ, kỹ
năng phức tạp nh các xởng cơ khí, chế tạo. Chính do những yếu tố này đã làm
nguồn lao động của công ty khá dồi dào và linh hoạt hơn trong việc sử dụng hợp
đồng lao động ngắn hạn hay dài hạn. Một điểm nữa đối với lực lợng công nhân của
nhà máy là do tính đơn giản của công việc nên chi phí cho đào tạo công nhân thấp,
ngời công nhân có thể làm đợc việc ngay sau khi quan sát các hoạt động. Mổt
khác, nhờ hệ thống máy móc bán tự động, sự tham gia của công nhân sản xuất chỉ
ở những giai đoạn đơn giản nh cân, đóng bao; mặt khác đợc sự trợ giúp của các
thiết bị điện tử nên công việc đơn giản hơn nhiều. Chính vì tính chất của công việc
nên các hoạt động của công nhân gần nh lao động giản đơn giúp công ty giảm chi
phí đào tạo mà vẫn đạt đợc hiệu quả lao động mong muốn, trái lại đối với nhân
viên hành chính chi phí đào tạo cao. Tất cả các công nhân làm việc tại nhà máy là
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
lao động tại chỗ thuộc xã Cộng Hoà và các xã lân cận. Vì thế nguồn lao động tại
nhà máy của công ty là khá ổn định do ngời lao động gần nhà, không tốn nhiều chi
phí ăn ở, đi lại ; mặt khác công việc tại nhà máy là không phức tạp nên nguồn
nhân công tuyển dụng là sẵn có.
Sơ đồ 4. Cơ cấu lao động theo công việc.
Sơ đồ 5. Cơ cấu lao động hành chính theo bằng cấp
1.3.3.5. Hệ thống phụ trợ sản xuất
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Hệ thống phụ trợ sản xuất bao gồm hệ thống nồi hơi, hệ thống cung cấp nớc
và xử lý nớc thải, vận tải và hệ thống đờng điện. Hệ thống lò hơi nằm tách biệt với
nhà máy sản xuất nhng đợc bố trí lắp đặt hệ thống ống dẫn hơi bằng kẽm và có
một lớp vật liệu cách nhiệt. Hệ thống lò hơi cung cấp nhiệt cho quy trình sản xuất
thức ăn chăn nuôi giúp làm mềm, chín nguyên liệu và giúp nguyên liệu dễ dàng ăn
khuôn qua đó dễ dàng ép viên hơn. Hệ thống lò hơi sử dụng nhiên liệu than cung
cấp nhiệt, nớc đợc dẫn từ bể chứa vào thùng chứa trong lò và đợc bộ phận tản nhiệt
đẩy nhiệt theo một chiều đến thẳng buồng trộn nguyên vật liệu dạng bột. Hệ thống
đờng điện 630KVA đợc nối từ lới điện quốc gia xuống trạm biến thế của công ty,
điện từ trạm biến thế này đợc dẫn đến nhà máy bằng đờng dây điện đặt trong ống
nhựa PVC và đợc chôn dới đất. Toàn bộ đờng điện lắp đặt ngầm đều có hệ thống
rãnh bê tông bảo vệ, có nắp và đợc bắt vít; có thể dễ dàng tháo lắp để sửa chữa khi
gặp sự cố.
1.3.3.6. Tổ chức quản lý sản xuất
Để phụ trách quản lý các hoạt động tại nhà máy một cách có hiệu quả, một
quản đốc và hai phó quản đốc phân xởng luôn có mặt để theo dõi tiến độ sản xuất;
chỉ đạo, đôn đốc công nhân làm việc. Nhật ký làm việc mỗi ngày sẽ phản ánh tất
cả các diễn biến đã diễn ra tại nhà máy chính xác từng ngày, giờ của các sự kiện.
Các công việc quản lý tại nhà máy đợc phản ánh trong nhật ký bao gồm: Theo dõi
các hoạt động của công nhân, kiểm tra mức độ hoàn thành của đơn hàng, kiểm kê
nguyên liệu xuất dùng, nguyên liệu tồn kho, thành phẩm nhập kho, tình hình công
suất máy móc và sau mỗi tuần quản đốc phân x ởng phải thông tin lên với ban
lãnh đạo của công ty để nắm tình hình tiến độ sản xuất. Bên cạnh đó còn có chế độ
quy kết gán trách nhiệm cho các đối tợng liên quan đối với những hoạt động gây ra
thiệt hại cho nhà máy nh số sản phẩm sản xuất hang, mất mát nguyên liệu.
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất
của công ty TNHH Thơng mại Quang Việt
2.1.Một số thông tin về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi có ảnh hởng lớn đến
công tác lập kế hoạch sản xuất
2.1.1.Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt nam đang gặp nhiều khó khăn về
cung ứng nguyên vật liệu
Trong những năm vừa qua các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi của
Việt nam đã bị phụ thuộc nhiều vào giá nguyên liệu đầu vào nhập ngoại. Nguyên
nhân là do thị trờng trong nớc không đáp ứng đủ nhu cầu về nguyên liệu cho sản
xuất (do diện tích đất trồng trọt ngày càng giảm, năng suất nông nghiệp thấp, thiên
tai ) nên các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi phải tìm kiếm nguồn
nguyên liệu từ thị trờng nớc ngoài mặc dù nớc ta là một nớc nông nghiệp. Sự phụ
thuộc vào nguồn cung nguyên liệu nớc ngoài là một điều bất lợi đối với các doanh
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt nam(chi phí vận chuyển tăng cao, giá
nguyên liệu không ổn định ) . Mỗi năm lợng nguyên liệu nhập khẩu là rất lớn:
20-25% lợng nguyên liệu giàu năng lợng, 65- 70% nguyên liệu giàu đạm, 85- 90%
thức ăn bổ sung. Từ năm 2004 đến năm 2007, giá nguyên liệu đầu vào thế giới
tăng cao đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp nớc ta. Để đảm bảo mức
lợi nhuận dự kiến, các doanh nghiệp phải tăng giá bán để bù đắp chi phí sản xuất
và không một doanh nghiệp nào lại muốn tình huống này xảy ra. Trong giai đoạn
2004- 2007, giá nguyên liệu đầu vào đã tăng lên 8 lần, trong năm 2008 vẫn không
có dấu hiệu suy giảm. Giá nguyên liệu tăng đã đẩy giá bán thức ăn chăn nuôi tăng
cao làm giảm doanh thu tiêu thụ của các doanh nghiệp. Giá nguyên vật liệu ngày
càng tăng trong khi đó số lợng nguyên liệu nhập ngoại lại càng có xu hớng tăng
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
làm cho chi phí nguyên vật liệu (chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ )
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất. Năm 2010, các doanh nghiệp trong n-
ớc có thể phải nhập 714 nghìn tấn bắp, đến năm 2015 có thể lên tới 1 triệu tấn.
Năm 2008, lợng khô đỗ tơng phải nhập khẩu là 1,8 triệu tấn, và đến năm 2020 có
thể lên tới 3 triệu tấn. Các nhà cung ứng nguyên liệu cho các doanh nghiệp Việt
nam chủ yếu là Hoa Kỳ, ấn Độ, Trung Quốc và Inđônêxia trong đó Hoa Kỳ là nhà
cung ứng lớn nhất(chiếm 65- 70% tổng sản lợng nguyên liệu nhập khẩu). Trong 2
năm vừa qua sản lợng nguyên liệu từ các nhà cung ứng này đang có dấu hiệu suy
giảm do các nớc Hoa Kỳ, Trung Quốc đã điều chỉnh chính sách từ xuất khẩu nông
sản (ngô, đỗ tơng) sang dùng những sản phẩm này để sản xuất Ethanol (xăng sinh
học), mặt khác cuối quý 1 năm 2008, khủng hoảng lơng thực đang xảy ra trên quy
mô toàn cầu trong đó có cả Hoa Kỳ, Trung Quốc hay Inđônêxia đã giảm nguồn
nguyên liệu xuất khẩu, hiện tợng tích trữ lơng thực đang là một chính sách phổ
biến trong nhiều quốc gia trên thế giới. Do vậy bài toán về nguồn nguyên liệu là
một bài toán khó cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi. Để tránh đợc
sự tác động của sự khan hiếm và sự tăng giá nguyên liệu thì cần phải có nguồn tài
chính lớn để thực hiện chính sách lu kho nguyên liệu nhng không mấy doanh
nghiệp Việt nam lại có thể làm đợc nh vậy. Công ty Quang Việt trong thời gian
qua không thể tự sản xuất đợc do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao mà phải đi gia
công cho đơn vị khác có tiềm lực tài chính mạnh hơn. Chính vì vậy, ngành công
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi rất cần sự quy hoạch vùng nguyên liệu một cách
hợp lý nhằm tạo ra nguồn cung nguyên liệu ổn định về số lợng, giá cả.
2.1.2. Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành
Hiện nay, nớc ta có khoảng 241 doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất thức ăn
chăn nuôi, phân bố chủ yếu trong các tỉnh phía Nam nh các tỉnh Đồng Nai, Tp. Hồ
Chí Minh, Bình Dơng khu vực mà nghành chăn nuôi đã phát triển ở trình độ cao
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
và đạt tới mô hình chăn nuôi theo kiểu trang trại quy mô lớn. Trong số các doanh
nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, có rất nhiều doanh nghiệp có tên tuổi nh: Cagill
(Mỹ), Proconco (công ty liên doanh Việt- Pháp), Nupak (Hồng Kông), Green Feed
(Thái lan) đây là những công ty có tiềm lực tài chính lớn và đã có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi, thậm chí đã kinh doanh trên
phạm vi quốc tế. Các công ty này đã và đang thâu tóm thị phần lớn trong ngành và
đã kinh doanh trên phạm vi toàn quốc. Chẳng hạn nh Cagill đã có tới 5 nhà máy
sản xuất ở khu vực phía Nam( Đồng Nai, Vĩnh Long, Bình Dơng, Cần Thơ, An
Giang ) và một nhà máy ở phía Bắc đặt tại tỉnh Hng Yên trên quốc lộ 5A. Tổng
đầu t của Cagill tại Việt nam đã lên tới 79,5 triệu USD. Bên cạnh đó còn có những
cơ sở nhỏ lẻ chỉ với những thiết bị thô sơ nh máy trộn bê tông, cuốc, xẻng và vài
nhân công cũng tham gia vào thị trờng ngách của nghành (cơ sở tại Hà Tây). Sự
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra trên nhiều lĩnh vực từ chất lợng sản phẩm
đến cạnh tranh về nguồn nhân lực đặc biệt là đội ngũ nhân viên bán hàng, tiếp thị.
Đặc biệt trong thời gian tới khi ngành chăn nuôi ở Việt nam ngày càng phát triển,
thị trờng thức ăn chăn nuôi sẽ là một ngành hấp dẫn thì sự cạnh tranh càng trở nên
gay gắt hơn khi có sự ra nhập ngành của nhiều công ty nớc ngoài. Sự tham gia vào
lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt nam của các công ty nớc ngoài đã tạo cho
các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi vừa và nhỏ của Việt nam áp lực cạnh
tranh lớn. Các công ty nớc ngoài hầu hết đều có tiềm lực tài chính, năng lực công
nghệ đều vợt trội so với các doanh nghiệp của chúng ta. Đặc biệt trong thời gian
gần đây giá cả nguyên liệu đã và đang có xu hớng tăng vọt thì sự thử thách của
ngành công nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi càng lớn.

Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
Sơ đồ 6 : Thị phần thức ăn chăn nuôi theo vùng miền
2.1.3.Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi khu vực miền Bắc thấp, không ổn định và
phân tán
Khu vực phía Bắc là thị trờng mục tiêu của công ty trong việc cung ứng các
sản phẩm thức ăn chăn nuôi. Đặc điểm của nghành chăn nuôi ở khu vực thị trờng
này là mới ở dạng tiềm năng với điều kiện đất đai rộng có thể phát triển nghành
chăn nuôi (vùng Tây Bắc và Đông Bắc Bộ), mô hình chăn nuôi mới chỉ là hộ gia
đình với quy mô nhỏ không nh ở khu vực Nam Bộ. Số hộ gia đình nuôi lợn theo
đàn từ 10- 20 con và số trang trại nuôi gà từ 500- 1000 con là rất ít, nói chung ở
khu vực này mô hình chăn nuôi là nhỏ lẻ do thiếu vốn, chăn nuôi chỉ nhằm mục
đích tận dụng sản phẩm d thừa từ nông nghiệp, thực phẩm của con ngời. Mặt khác
trong 3 năm vừa qua giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, nhiều hộ gia đình, chủ trang
trại chăn nuôi chỉ chăn nuôi có mức lãi thấp thậm chí có thể là hoà vốn hay lỗ. Các
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Họ và tên SV: Vũ
Ngọc Thanh
hộ chăn nuôi phía Bắc đã giảm quy mô chăn nuôi hay từ bỏ hẳn chăn nuôi gia súc,
gia cầm. Bên cạnh đó trong giai đoạn 2003- 2007 diễn ra nhiều dịch bệnh nh đại
dịch cúm gia cầm H5N1, dịch lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn đã làm
giảm số lợng vật nuôi trên phạm vi toàn quốc. Thậm chí nhà nớc còn phải can thiệp
vào nghành tham gia dập tắt dịch bệnh, cấm chăn nuôi ấp nở trứng gia cầm. Thêm
vào đó đợt rét đậm, rét hại dài nhất trong lịch sử của nớc ta đã làm chết nhiều đàn
gia súc, gia cầm đặc biệt là các tỉnh thành khu vực phía Bắc nơi có khí hậu lạnh
hơn phía Nam. Với những điều kiện bất lợi nh trên đã làm nhu cầu thức ăn chăn
nuôi của các tỉnh phía Bắc đã ngày càng giảm mạnh, trong một năm trở lại đây
mới có dấu hiệu tăng dần nhng với tốc độ thấp do cơn bão giá của thức ăn chăn
nuôi.
Sơ đồ 7: Nhu cầu thức ăn chăn nuôi của đồng bằng sông Hồng
so với các vùng khác
2.1.4.Nhà nớc rất coi trọng ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi và coi ngành này
là động lực để phát triển ngành chăn nuôi trong nớc
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×