Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập tổng hợp tại phòng kế tóan - Tài vụ Công ty TNHH giầy Nam Giang.

Trờng đại học kinh tế quốc dân
LI NểI U
Trong nhng nm gn õy, hũa mỡnh cựng vi quỏ trỡnh bin i mnh m
nn kinh t ca t nc, cỏc doanh nghip cng cú nhiu s i mi phự hp vi
yờu cu ca nn kinh t th trng. Trong nhng thay i ú, cụng tỏc k toỏn l mt
lnh vc dnh c nhiu quan tõm cỏc doanh nghip. cỏc doanh nghip tr thnh
cỏc n v hch toỏn k toỏn c lp, t ch trong mi hot ng sn xut kinh
doanh. Do ú, k toỏn ó tr thnh mt cụng sc bộn ca qun lý, cung cp cỏc thụng
tin mt cỏch chớnh xỏc kp thi v tỡnh hỡnh sn xut ca doanh nghip t ú giỳp
cho vic ra quyt nh ca nh qun lý c ỳng lỳc v chớnh xỏc, m bo cho s
phỏt trin ca doanh nghip.
Hiu c tm quan trng ca cụng tỏc k toỏn trong doanh nghip, trong quỏ
trỡnh hc tp ti trng i hc Kinh t Quc dõn, vi s nhit tỡnh ging dy ca
cỏc thy cụ giỏo, em ó c gng lnh hi y v cú h thng nhng kin thc lý
lun, phng phỏp nghiờn cu v h thng k toỏn. Tuy nhiờn, chỳng em cú iu
kin cng c kin thc lý lun ó c trang b, b sung kin thc thc t v ngh
nghip cng nh m nhim ngay c cụng vic thuc chuyờn ngnh o to ti cỏc
n v sau khi tt nghip thỡ quỏ trỡnh thc tp cỏc phn hnh k toỏn ti cỏc doanh
nghip l vụ cựng quan trng.
Trong quỏ trỡnh thc tp ti Cụng ty TNHH Giy Nam Giang, vi s hng
dn ca GS.TS.ng Th Loan v s giỳp tn tỡnh ca cỏc anh ch trong phũng K

toỏn ti v ca cụng ty, bỏo cỏo thc tp ca em ó hon thnh vi ni dung:
Phn 1: Khỏi quỏt chung hot ng kinh doanh v t chc qun lý ca cụng
ty TNHH Giy Nam Giang.
Phn 2: Thc t t chc k toỏn ti Cụng ty TNHH giy Nam Giang.
Phn 3: Nhn xột v t chc k toỏn ti Cụng ty TNHH giy Nam Giang .
Tuy nhiờn do thi gian thc tp v kin thc cú hn nờn bỏo cỏo khú trỏnh
khi nhng sai sút, cha ton din, em rt mong nhn c ý kin úng gúp v s
thụng cm ca cỏc thy cụ.
Em xin chõn thnh cm n!
Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp A1 K7
1
Trờng đại học kinh tế quốc dân
PHN 1:
KHI QUT CHUNG HOT NG SN XUT KINH DOANH V T
CHC QUN Lí CA CễNG TY TNHH GIY NAM GIANG
1.1. Quỏ trỡnh hot ng v c im kinh doanh ca cụng ty.
Tờn cụng ty: Cụng ty TNHH Giy Nam Giang.
Tờn giao dch: Nam Giang footwear co.,ltd
Tr s giao dch: Nh 5C - Tp th Nam ng - ng a H Ni.
C s sn xut: Lụ A3 KCN ỡnh Trỏm - Vit Yờn - Bc Giang.
in thoi: (84-4)5333227
1.1.1 Khỏi quỏt lch s thnh lp ca cụng ty.
Cụng ty TNHH Giy Nam Giang c thnh lp theo quyt nh s 1802/UB
ngy 15/03/2002 ca UBND tnh Bc Giang.
ng ký kinh doanh s 2002000243 do UBND tnh Bc Giang cp.
Cụng ty TNHH Giy Nam Giang l mt n v hch toỏn c lp, hot ng
di s qun lý ca cỏc c quan qun lý nh nc tnh Bc Giang. Hn 5 nm thnh
lp v phỏt trin cng l bng ngn ny thi gian cụng ty phi i mt vi nhiu khú
khn, thỏch thc trc s canh tranh khc lit trờn thng trng. Vi s xut phỏt
im khụng my thun li, vn iu l ban u thp, trong khi ú ngnh kinh doanh
da giy, c bit l kinh doanh xut nhp khu luụn tn ti rt nhiu i th cnh
tranh ln trong nc (Giy H Ni, Thng ỡnh, Thy Khuờ) v cỏc nc khỏc
trờn th gii (ch yu l Hn Quc, i Loan, Trung Quc). Nhng vi lũng quyt
tõm v ý chớ sỏng to ca ban lónh o v tp th cỏn b cụng nhõn viờn, cụng ty ó
khụng ngng phỏt trin hon thin mỡnh. Xut phỏt t vic tỡm hiu thc t nhu
cu tiờu th giy th trng nc ngoi, cụng ty ó mnh dn trang b mỏy múc
hin i, a cụng ngh xớch li vi thi trang, phự hp vi th hiu tiờu dựng. Hin
nay th phn ca cụng ty trờn th trng mt s nc EU ó tng i n nh, c
bn hng tớn nhim. Hin nay cụng ty ang n lc m rng th trng tiờu th ra
mt s khu vc khỏc.
Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp A1 K7
2
Trờng đại học kinh tế quốc dân
1.1.2. Chc nng, nhim v ca cụng ty.
Chc nng:
Cụng ty giy Nam Giang cú chc nng chớnh l sn xut kinh doanh cỏc loi
giy dộp phc v cho xut khu. Ngoi ra cụng ty cún cú chc nng kinh doanh xut
nhp khu, phm vi kinh doanh xut nhp khu ca cụng ty l:
Xut khu: Giy dộp cỏc loi do cụng ty sn xut ra
Nhp khu: Vt t, nguyờn liu, mỏy múc v thit b phc v sn xut.
Cụng ty thc hin ch hch toỏn kinh doanh c lp ly thu bự chi, khai
thỏc cỏc ngun vt t, nhõn lc, ti nguyờn ca t nc, y mnh hot ng xut
khu tng thu ngoi t, gúp phn vo cụng cuc xõy dng t nc v phỏt trin kinh
t.
Nhim v:
- Xõy dng cỏc phng ỏn kinh doanh, phỏt trin theo k hoch v mc tiờu
chin lc ca Cụng ty.
- Ngiờn cu nõng cao nng sut lao ng, ỏp dng tin b khoa hc k thut,
nõng cao cht lng sn phm phự hp vi nhu cu v th hiu ca khỏch hng.
- Thc hin ngha v nh nc giao.
- Thc hin chm lo, ci thin iu kin lm vic, i sng vt cht tinh thn,
bi dng nõng cao trỡnh vn húa, KHKT, chuyờn mụn cho cụng nhõn viờn trong
Cụng ty.
- Bo v mụi trng, gi gỡn an ninh trt t, an ton xó hi, lm trũn nhim v
quc phũng.
1.1.3. i tng v a bn kinh doanh ca Cụng ty.
i tng kinh doanh: Giy vi, giy da
a bn kinh doanh: Vi c im sn phm nh trờn thỡ cỏc mt hng giy
ch yu c tiờu dựng tp trung cỏc nc cụng nghip phỏt trin, cỏc khu vc
cụng nghip v cỏc thnh ph ln.
Hin nay, sn phm ca Cụng ty ch yu c xut khu sang th trng EU,
mt s th trng khỏc ang c Cụng ty tip cn v thm dũ. Trờn th trng EU,
Thy S, Hunggari, B, H Lan l nhng nc nhp khu ch yu sn phm ca
Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp A1 K7
3
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Công ty. Tuy nhiên, thị trường EU là một thị trường khá khó tính, đòi hỏi mẫu
mã, chủng loại đa dạng, chất lượng cao.
1.1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Về sản phẩm: Những sản phẩm giầy có những đặc trưng sau:
- Giầy là sản phẩm chịu ảnh hưởng sâu sắc của thời tiết, khí hậu và vùng địa
lý. Sản phẩm giầy chủ yếu được tiêu thụ ở các nước ôn đới và hàn đới, lượng sản
phẩm tiêu thụ tăng vọt vào mùa đông.
- Giầy cũng là một phần của thời trang, nó tôn vinh vẻ đẹp của con người. Do
vậy chủng loại mẫu mã giầy chịu ảnh hưởng sâu sắc của mội trường xã hội, văn hóa,
tập quán tiêu dùng và thu nhập của dân cư.
Với các đặc trưng trên thì giầy là sản phẩm có vòng đời ngắn, sự thay đổi mẫu
mã, hình thức diễn ra liên tục.
Về nguyên, nhiên vật liệu: Nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất của
Công ty được cung cấp theo 2 nguồn: trong nước và ngoài nước. Hiện nay, các loại
nguyên liệu như da, vải đặc biệt, phụ kiện trang trí giầy, khóa dây và các sản phẩm
hóa chất chủ yếu do công ty nhập từ nước ngoài, chủ yếu là từ Hàn Quốc, Đài Loan,
Trung Quốc. Đối với các nguyên liệu đầu vào khác như chỉ may, vải, đế… thì Công
ty mua từ trong nước, các nguyên liệu này được các đối tác đầu vào cung cấp với số
lượng lớn, chất lượng cao, đáp ứng được tiêu chuẩn quốc tế.
Về máy móc, thiết bị: Với máy móc thiết bị được nhập mới từ năm 2002,
Công ty đã đầu tư hoàn thiện một dây chuyền sản xuất giầy vải với sản lưọng
600.000 đôi/1năm và một dây chuyền sản xuất giầy da với công suất 400.000
đôi/1năm.
Về công nghệ sản xuất: Công nghệ sản xuất giầy ở Công ty Giầy Nam Giang
hiện nay đang sử dụng là công nghệ ép dán – là một trong 3 loại công nghệ sản xuấ
giầy hiện có ở Việt Nam. Đây là loại công nghệ mà các nước công nghiệp phát triển
đã sử dụng vào những năm cuối của thập kỷ 70, sau đó được chuyển giao cho Hàn
Quốc , Đài Loan… và bây giờ được chuyển giao cho các nước đang phát triển, trong
đó có Việt Nam.
1.2. Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng Líp A1 – K7
4
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty bao gồm:
- Ban giám đốc
- Phòng kỹ thuật
- Phòng Tài chính – kế toán
- Phòng hành chính
- Phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu
- Văn phòng xuất nhập khẩu
- 3 xí nghiệp trực thuộc
1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng Líp A1 – K7
PGĐ sản xuất
Xí nghiệp giầy
xuất khẩu 3
Xí nghiệp giầy
xuất khẩu 2
Phòng
KHKD XNK
Phòng hành
chính
Văn phòng
XNK
Phòng kỹ
thuật
Phòng
TC - KT
PGĐ kinh doanh
GIÁM ĐỐC
Xí nghiệp giầy
xuất khẩu 1
5
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Đơn vị: Triệu đồng
S Các chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
So sánh 2006/2005
Số tuyệt
đối
Số tương
đối (%)
1
Tổng doanh thu 37.551 38.527 976 2,6
2
Tổng chi phí 36.197 37.091 894 2,47
3
Tổng lợi nhuận 1.354 1.436 82 6,06
4
Vốn kinh doanh bình quân 8.023 8.839 816 10,17
5
Vòng quay VKD 4,68 4,36 -0,32 -6,84
6
Hệ số phục vụ của VKD 4,68 4,36 -0,32 -6,84
7
Hệ số sinh lợi của VKD 0,17 0,16 -0,01 -5,88
8
Tỷ suất chi phí, giá thành 0,96 0,96 0 0
9 Hệ số phục vụ của chi phí,
giá thành
1,04 1,04 0 0
10 Hệ số lợi nhuận của chi phí,
giá thành
0,04 0,04 0 0
Biểu 1: Tình hình tài chính của Công ty
( Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng Líp A1 – K7
6
Trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Trong đó:
* Các chỉ tiêu về hiệu quả vốn kinh doanh:

* Các chỉ tiêu về hiệu quả chi phí sản xuất kinh doanh:

Qua bảng số liệu ta nhận thấy:
- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giữa năm 2006 so với 2005 có giảm sút,
tuy nhiên không đáng kể, so với toàn ngành da giầy thì hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Giầy Nam Giang đạt được ở mức trung bình.
- Hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh tại Công ty Giầy Nam Giang tương
đối ổn định qua các năm.
NguyÔn ThÞ Thanh H¬ng Líp A1 – K7
Hệ số phục vụ của
vốn kinh doanh
Hệ số sinh lợi của
vốn kinh doanh
Vòng quay vốn
kinh doanh
=
Vốn kinh doanh bình quân trong năm
Tổng doanh thu thực hiện trong năm
=
Vốn kinh doanh bình quân trong năm
Tổng doanh thu thực hiện trong năm
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong năm
Vốn kinh doanh bình quân trong năm
Hệ số phục vụ của
chi phí, giá thành
Hệ số lợi nhuận của
chi phí, giá thành
Tỷ suất chi phí,
giá thành
=
Tổng mức doanh thu thực hiện trong năm
Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong năm
=
Tổng mức doanh thu thực hiện trong năm
=
Tổng mức lợi nhuận thực hiện trong năm
Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong năm
Tổng mức chi phí, giá thành thực hiện trong năm
7
Trờng đại học kinh tế quốc dân
* Tỡnh hỡnh thanh toỏn vi ngõn sỏch Nh nc:
Cỏc loi thu Cụng ty phi np bao gm: Thu xut nhp khu, thu thu nhp
doanh nghip v thu mụn bi.
Cụng ty luụn np y v ỳng thi gian quy nh cỏc khon thu cho Nh nc.
Giỏ tr cỏc khon thu np Ngõn sỏch Nh nc c th hin c th trong
bng sau:
n v: nghỡn ng
Cỏc ch tiờu Nm 2005 Nm 2006
So sỏnh 2006/2005
S tin T l (%)
1. Thu xut nhp khu 1.877.553 1.926.353 48.800 2,6
2. Thu thu nhp DN 379.127 402.081 22.954 6,05
3.Thu mụn bi 4.850 4.850 0 0
Tng cng 2.261.530 2.333.284 71.754 3,17
Biu 3: Tỡnh hỡnh thanh toỏn vi ngõn sỏch Nh nc
( Ngun: Phũng Ti chớnh - k toỏn)
* Cỏc ch tiờu v cụng tỏc bo ton v phỏt trin vn kinh doanh ca doanh
nghip.
Bao gm 2 ch tiờu:
- Ch tiờu 1:

Vn ch s hu u nm 2005: 12.310 triu ng
Vn ch s hu cui nm 2005: 13.325 triu ng
Vn ch s hu u nm 2006: 13.325 triu ng
Vn ch s hu cui nm 2006: 14.560 triu ng
Mc bo ton tng trng vn nm 2005 = 13.325- 12.310 x 1,084 = -19,04 tr
Mc bo ton tng trng vn nm 2006 = 14.560 13.325 x 1,066 = 355,55 tr

- Ch tiờu 2:
Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp A1 K7
x
Vn ch
s hu
cui nm
Vn ch
s hu
u nm
H s trt
giỏ bỡnh quõn
trong nm
_
=
Mc bo ton
tng trng vn
trong nm
8
Trờng đại học kinh tế quốc dân

Tc tng trng vn trong nm 2005 = -19,04 / (12.310 x 1,084) = 0,14%
Tc tng trng vn trong nm 2006 = 355,55 / (13.325 x 1,066) = 2,5%
Nh vy, mc dự giỏ tr vn ch s hu trong 2 nm 2005 v 2006 u tng
nhng do s trt giỏ nờn nm 2005, cụng ty khụng bo ton c vn ch s hu,
tuy nhiờn, t l gim ca vn l khụng ỏng k. Sang nm 2006, vn ch s hu ca
Cụng ty cú s tng trng vi tc tng 2,5%.
2.3. Cụng tỏc kim tra, kim soỏt ti chớnh ca doanh nghip
- Cụng tỏc kim tra ca cỏc c quan hu quan ca Nh nc i vi doanh nghip:
Cỏc c quan hu quan ca Nh nc thng xuyờn tin hnh kim tra, kim
soỏt cỏc hot ng ti chớnh v vic chp hnh phỏp lut, vn bn di lut, chp
hnh cỏc chớnh sỏch, th l, quy nh v ti chớnh; kim tra theo dừi cỏc quyt nh v
huy ng vn, vũng quay vn, qun lý, s dng vn, phõn phi kt qu hot ng
kinh doanh, cỏc chng t cú liờn quan ti mua bỏn hng húa, xut nhp khu, gia
cụng hng húa, thc hin y ngha v i vi Nh nc, hỡnh thnh cỏc qu tin
t phỏt trin kinh doanh.
- Cụng tỏc kim tra trong ni b doanh nghip:
Cụng tỏc kim tra, kim soỏt tỡnh hỡnh ti chớnh ca Cụng ty c thc hin
theo tng thỏng, quý v theo quy nh ca Ban Giỏm c, kim tra, ch o cỏc hot
ng ti chớnh v quỏ trỡnh ỏp dng cỏc ch chớnh sỏch. Giỏm c l ngi chu
trỏch nhim trc Cụng ty v vic thc hin v tớnh hiu qu ca cụng tỏc ti chớnh.
K toỏn trng phi chu trỏch nhim trc Giỏm c vic kim tra, kim soỏt quỏ
trỡnh thc hin cỏc cụng tỏc ti chớnh da trờn cỏc mc tiờu v nhim v c ghi
trờn cỏc k hoch ti chớnh.
Nguyễn Thị Thanh Hơng Lớp A1 K7
Tc tng
trng vn
trong nm
=
Mc bo ton tng trng vn trong nm
9
Vn ch s hu u nm x h s trt giỏ bỡnh quõn trong nm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×