Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện phương pháp Kế toán bán dịch vụ du lịch tại Công ty Cổ phần du lịch & thương mại Than Việt Nam- TKV

Luận văn tốt nghiệp - 1 - Khoa Kế toán kiểm toán
Lời mở đầu
Đối với Việt Nam, sau việc tổ chức thành công Hội nghị APEC và gia nhập
tổ chức thơng mại toàn cầu WTO đã mở ra cho Việt Nam nhiều vận hội mới cho
hợp tác, đầu t và phát triển, đòi hỏi các lĩnh vực phải cố gắng nỗ lực hết mình để
ngày càng phát triển một cách vợt bậc và an toàn mới có thể đứng vững trong một
môi trờng cạnh tranh mới và khốc liệt hơn. Kinh doanh dịch vụ là một trong những
ngành quan trọng và chịu sự tác động rất lớn trong sự phát triển chung của đất nớc.
doanh nghiệp dịch vụ cũng giống nh các doanh nghiệp khác đều hoạt động trong
một nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt, cũng chịu sự chi phối của các
quy luật cung cầu, quy luật giá trị, .
Chính vì điều này đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì
phải quan tâm đến lợi ích kinh tế, đến lợi nhuận cuối cùng. Do vậy đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có những chiến lợc kinh doanh hiệu quả, phải tổ chức tốt công
tác hạch toán, công tác quản lý, phải tăng doanh thu, giảm các khoản chi phí
không cần thiết, .
Tuy nhiên doanh nghiệp hoạt động tốt hay không điều này không chỉ phụ
thuộc vào yếu tố khách quan của doanh nghiệp, mà còn phụ thuộc vào yếu tố chủ
quan của doanh nghiệp. một trong các yếu tố đó là công tác tổ chức bộ máy kế
toán .
Hạch toán kế toán với chức năng tổ chức, trình bày và cung cấp thông tin

kinh tế tài chính tin cậy cho các quyết định kinh tế nó đã góp phần tích cực vào sự
thành công của các doanh nghiệp nói chung và của các doanh nghiệp dịch vụ nói
riêng.
Có thể nói rằng phần lớn các quyết định của nhà quản lý đợc xây dựng trên
cơ sở nguồn số liệu của kế toán.Trong những thông tin đó thì thông tin về bán hàng
có một vai trò lớn để đa ra các quyết định quản trị .vì vậy, hoàn thiện công tác kế
toán bán hàng có vai trò quan trọng trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp .
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 2 - Khoa Kế toán kiểm toán
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng đối với hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, nên trong thời gian thực tập tại công ty cổ
phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam - TKV, cùng với sự hớng dẫn giúp đỡ
nhiệt tình của cô giáo: TS Nguyễn Phú Giang em đã chọn đề tài: Hoàn thiện ph-
ơng pháp kế toán bán dịch vụ du lịch tại công ty cổ phần du lịch và thơng mại
Than Việt Nam- TKV.
Phạm vi nghiên cứu cuả đề tại đợc giới hạn ở lý luận chung về kế toán bán
hàng trong các doanh dịch vụ, kết hợp với thực tiễn kinh doanh và công tác kế toán
nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam
TKV. Mục đích nghiên cứu: nhằm hoàn thiện hơn công tác bán dịch vụ ở công ty
cổ phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV.
Phơng pháp nghiên cứu: dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử đồng thời sử dụng hệ thống các phơng pháp nghiên cứu cụ thể nh: phân
tích, tổng hợp,diễn giải, kết hợp với điều tra thực tế tại công ty để đánh giá thực
trạng và đa ra hớng giải quyết.
Kết cấu của luận văn tốt nghiệp gồm :
Chơng I : Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp
dịch vụ.
Chơng II : Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán dịch vụ du lịch tại công ty cổ phần
du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV.
Chơng III: Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán dịch vụ du lịch tại công ty cổ phần
du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV.
Danh Mục các từ viết tắt
GTGT : Thuế giá trị gia tăng
TK : Tài khoản
TSCĐ : Tài sản cố định
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 3 - Khoa Kế toán kiểm toán
Mục lục
Đề tài:.................................................................................................................5
Hoàn thiện phơng pháp kế toán bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần và du lịch Than Việt Nam TKV ..................5
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng
trong các doanh nghiệp dịch vụ....................................................6
1.1Khái quát về kinh doanh dịch vụ...........................................................................................6
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ:....................................................................................6
1.1.2 Các loại hình kinh doanh dịch vụ:.................................................................................6
1.1.2.1 Dịch vụ có tính chất sản xuất:..............................................................................7
1.1.2.2. Dịch vụ không có tính chất sản xuất:.................................................................8
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:...........................................................8
1.2.1. Các mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:..................................................8
1.2.1.1. Tổ chức quản lý kinh doanh dịch vụ theo mô hình công ty:...............................8
1.2.1.2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ theo mô hình tổng công ty:..................................9
1.2.2. Phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ:....................................................10
1.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ:.............................................................................................11
1.4. Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp dịch vụ:.............................................13
1.4.1. Hạch toán ban đầu:......................................................................................................14
1.4.2.Tài khoản sử dụng:........................................................................................................14
1.4.3. Trình tự hạch toán:.......................................................................................................19
1.4.4. Sổ kế toán:...................................................................................................................21
1.4.4.1.Hình thức chứng từ ghi sổ : .................................................................................21
1.4.4.2. Hình thức nhật ký sổ cái : ..................................................................................22
1.4.4.4.Hình thức nhật ký chung : ...................................................................................25
1.4.4.5.Hình thức kế toán trên máy vi tính:.....................................................................26
Chơng 2............................................................................................................27
Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam
TKV.....................................................................................................................27
2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty cổ phần
du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV:.........................................................................28
2.1.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý tại công ty cổ phần du lịch và
thơng mại Than Việt Nam TKV:........................................................................................28
2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị:.........28
2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý, công tác quản lý của đơn vị thực tập:........................29
2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần du lịch và thơng mại Than
Việt Nam TKV:..................................................................................................................32
2.1.2.1. Chính sách kế toán:.............................................................................................32
2.1.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán:.....................................................................................34
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 4 - Khoa Kế toán kiểm toán
2.1.2.3 Tổ chức sổ sách kế toán:.......................................................................................36
2.1.2.4 Tổ chức báo cáo tài chính:...................................................................................38
2.1.3. Du lịch( Tour) sản phẩm đặc trng của công ty.....................................................38
2.2 Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng hoá tại công ty cổ phần du lịch và thơng mại
Than Việt Nam - TKV. ............................................................................................................41
2.2.1 Đặc điểm của nghiệp vụ bán dịch vụ:.....................................................................41
2.2.2 Phơng pháp kế toán :....................................................................................................41
2.2.2.1 Các chứng từ sử dụng ............................................................................................41
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng:................................................................................................42
2.2.2.3 Trình tự kế toán .............................................................................................42
2.2.2.4. Sổ kế toán:............................................................................................................47
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng dịch vụ du lịch tại công ty cổ phần du
lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV:..............................................................................48
2.3.1 Về u điểm : ................................................................................................................48
2.3.2 Về nhợc điểm:...........................................................................................................50
- Về mở sổ chi tiết các khoản giảm trừ:...............................................................................50
Chơng 3............................................................................................................52
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam
TKV.....................................................................................................................52
3.1 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV:.............................................53
3.1.1 sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán dịch vụ du lịch:..................53
3.1.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng hoá tại công ty cổ phần
du lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV:.....................................................................54
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty.........................................................................................................................................55
kết luận.........................................................................................................58
tài liệu sử dụng :.......................................................................................60
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 5 - Khoa Kế toán kiểm toán
Lời cam đoan
Đề tài:
Hoàn thiện phơng pháp kế toán bán dịch vụ du lịch tại
công ty cổ phần và du lịch Than Việt Nam TKV
Giáo viên hớng dẫn: TS Nguyễn Phú Giang
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hoa
Lớp: K40 D6.
Khoa : Kế toán - Kiểm toán.
Ngày nộp luận văn: 11/6/2008.
Lời cam đoan : Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, không sao chép của
công trình khác đã đợc công bố, số liệu trong luận văn là do công ty cổ phần du
lịch và thơng mại Than Việt Nam TKV cung cấp. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Ngời cam đoan
Lê Thị Hoa
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 6 - Khoa Kế toán kiểm toán
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán nghiệp vụ bán hàng
trong các doanh nghiệp dịch vụ.
1.1 Khái quát về kinh doanh dịch vụ.
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ:
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung cấp lao vụ dịch vụ phục vụ nhu cầu
sinh hoạt đời sống cho dân c toàn xã hội. Hoạt động rất đa dạng phong phú, tồn tại
dới nhiều hình thức khác nhau. Ngời ta có thể chia sản phẩm dịch vụ thành các
nhóm dịch vụ nh : dịch vụ du lịch, bảo hiểm, đầu t, t vấn, thơng mại, xuất nhập
khẩu.
Căn cứ vào tính chắt của các hoạt động dịch vụ ngời ta chia thành 2 loại dịch vụ:
- Dịch vụ có tính chất sản xuất nh dịch vụ vận tải, bu điện, may đo, sửa chữa
ăn uống
- Dịch vụ không có tính chất sản xuất nh dịch vụ t vấn, hớng dẫn du lịch,
chụp ảnh
Đối với các doanh nghiệp dịch vụ thì hoạt động dịch vụ là hoạt động kinh
doanh chính mang lại nguồn thu chủ yếu cho các doanh nghiệp này, tuy nhiên đối
với các loại hình doanh nghiệp khác, hoạt động doanh nghiệp chỉ mang tính chất
phụ trợ, bổ xung cho hoạt động kinh doanh chính.
Kinh doanh dịch vụ là nghành cung cấp những sản phẩm vô hình. Đó là những sản
phẩm có các đặc điểm sau:
- Sản phẩm thờng không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể.
- Quá trình sản xuất, phục vụ cũng chính là quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ.
- Sản phẩm dịch vụ thờng đợc tiêu thụ ngay và không nhập kho.
- Trong các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ chủ yếu là chi
phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động sống, chi phí dịch vụ mua
ngoài, còn các yếu tố khác rất nhỏ hoặc không có.
- Sản phẩm dịch vụ có tính rủi ro và tính cạnh tranh cao.
1.1.2 Các loại hình kinh doanh dịch vụ:
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 7 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.1.2.1 Dịch vụ có tính chất sản xuất:
- Kinh doanh dịch vụ vận tải:
Vận tải là nghành sản xuất vật chất đặc biệt, có nhiệm vụ chủ yếu là vận
chuyển hàng hóa và hành khách từ nơi này đến nơi khác.
Doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình hoạt động kinh doanh theo nhiều
khâu khác nhau nh giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách,
thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch điều vận.
Kế hoạch tác nghiệp vận tải đợc thực hiện cụ thể chi tiết từng ngày, từng
giờ. Ngời điều hành phơng tiện vận tải và phơng tiện nằm chủ yếu bên ngoài doanh
nghiệp.
Sản phẩm vận tải không có hình thái hiện vật, đơn vị tính sản phẩm là
Tấn.km vận tải hàng hóa hoặc Ngời. Km vận chuyển hành khách.
Nghành vận tải gồm nhiều loại hình nh vận tải đờng bộ, đờng thủy, đờng hàng
không Mỗi loại có đặc điểm riêng chi phối tới tổ chức công tác kế toán.
- Kinh doanh dịch vụ bu điện:
Bu điện là nghành kinh tế đặc biệt, vừa có tính phục vụ vừa có tính kinh
doanh, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nớc trong việc truyền dẫn thông
tin về chính sách kinh tế, xã hội, phục vụ nhiều nghành, nhiều lĩnh vực trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Bu điện giữ vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế, giữ gìn an ninh, trật
tự xã hội sản phẩm bu điện cũng nh các sản phẩm khác của kinh doanh dịch vụ là
sản phẩm vô hình, kết quả dịch vụ thực hiện đợc đáng giá thông qua hiệu quả có
ích của việc truyền tải thông tin, th từ, điện báo, điện thoại, bu phẩm chuyển từ
nơI này đến nơi khác. Giá trị sản phẩm bu điện là hao phí lao động sống cần thiết
và lao động vật hóa làm thay đổi đối tợng lao động ( thông tin) từ không gian này
đến không gian khác. Giá trị sản phẩm bu điện là hao phí lao động sống cần thiết
v lao động vật hóa làm thay đổi đối t ợng lao động ( thông tin) từ không gian này
đến không gian khác. Một sản phẩm dịch vụ bu điện hình thành phải có ít nhất 2
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 8 - Khoa Kế toán kiểm toán
đơn vị trong nghành tham gia thực hiện. Trong khi đó cớc phí ( thu nhập) bu điện
lại chỉ phát sinh ở một trong các đơn vị tham gia đó.
1.1.2.2. Dịch vụ không có tính chất sản xuất:
- Kinh doanh dịch vụ du lịch:
Hoạt động kinh doanh du lịch là nghành kinh tế mang tính tổng hợp cao, sản
phẩm của du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu rất đa dạng phong phú của khách du lịch.
Ngoài các nhu cầu về đi lại, thăm viếng các danh lam thắng cảnh, ngời đi du lịch
còn có nhu cầu về ăn, ngủ, thởng thức âm nhạc, vui chơi giải trí trong thời gian
nhàn rỗi, nhu cầu về mua sắm đồ dùng, đồ lu niệm Nh vậy, trong quyết toán
hoạt động của mình ngành du lịch phục vụ khách hàng thông qua việc tổ chức vận
chuyển, phục vụ ăn ở, bán hàng và tổ chức các đầu vào vui chơI giảI trí khác theo
nhu cầu của khách.
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn:
Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh khách sạn là cho thuê phòng
ngủ. Bên cạnh đó, ngành du lịch còn thực hiện các dịch vụ kèm theo nh giặt là, giữ
xe, bán hàng lu niệm
1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:
1.2.1. Các mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ:
1.2.1.1. Tổ chức quản lý kinh doanh dịch vụ theo mô hình công ty:
Theo mô hình này, công ty dịch vụ là một đơn vị kinh tế có t cách pháp
nhân, hạch toán kinh tế độc lập. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và trực
thuộc công ty sẽ là các trung tâm và chi nhánh. Trong đó có bố trí các phòng ban
và có sự phân cấp quản lý.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 9 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.2.1.2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ theo mô hình tổng công ty:
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm: hội đồng quản trị, ban kiểm
soát, tổng giám đốc điều hành và các phòng, ban nghiệp vụ chuyên môn.
Dới tổng công ty có các đơn vị thành viên có thể là doanh nghiệp hạch toán
độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính,
chịu sự quản lý của tổng công ty, cũng có thể là đơn vị hạch toán phụ thuộc có t
cách pháp nhân hạn chế, só quyền tự chủ kinh doanh và tài chính theo sự phân cấp
của tổng công ty.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Công ty
Phòng Kinh
Doanh
Phòng
tổ chức
hành chính
Phòng
Tổng hợp
Phòng kế
toán tài vụ
Chi nhánh
Trung tâm Cửa hàng
v.v..
v.v...
Luận văn tốt nghiệp - 10 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.2.2. Phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ:
Tùy theo đặc điểm và điều kiện áp dụng mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn 1
mô hình phân cấp quản lý sau:
- Mô hình phân cấp quản lý trực tuyến: Giám đốc sẽ là ngời trực tiếp điều
hành các bộ phận không thông qua bất cứ một khâu trung gian nào.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
v.v ...
Phòng
kinh
Doanh
v.v...
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng
Kế toán
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế hoạch
Công ty thành viên kế
toán độc lập
Đơn vị thành viên
Kế toán phụ thộc
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ
Trung
tâm
Cửa
hàng
Chi
nhánh
Trung
tâm
Cửa
hàng
Chi
nhánh
v.v...
Tổng công ty
Luận văn tốt nghiệp - 11 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Mô hình phân cấp quản lý theo chức năng: Tổ chức ra nhiều bộ phận và
mỗi bộ phận sẽ thực hiện một hoặc một số chức năng ngiệp vụ của doanh
nghiệp dới sự lãnh đạo của Giám đốc hoặc giám đốc điều hành.
- Mô hình phân cấp quản lý theo loại hoạt động kinh doanh dịch vụ:
1.3. Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu đợc hoặc sẽ thu đợc. Các khoản thu hộ bên thứ 3 không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không đợc coi là
doanh thu( ví dụ: khi ngời nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,
thì doanh thu của ngời nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đợc hởng). Các khoản góp
vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhng không là doanh
thu.
Xác định doanh thu:
Doanh thu đợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu
đợc.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp
với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thơng mại,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền không đợc nhận ngay thì doanh thu đ-
ợc xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đợc trong t-
ơng lai về giá trị thực tế tại thời điểm gi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện
hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa sẽ thu đợc trong tơng lai.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự về
bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạm ra doanh
thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không
tơng tự thì việc trao đổi đó đợc coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trờng hợp
này doanh thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoá dịch vụ nhận về,
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 12 - Khoa Kế toán kiểm toán
sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi
không xác định đợc giá trị hợp lý của các hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh
thu đợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tơng đơng tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc gi nhận khi kết quả của
giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ
theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của
kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thỏa mãn tất cả 4
điều kiện sau:
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán.
- Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trờng hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì
việc xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thờng đợc thực hiện theo phơng
pháp tỷ lệ hoàn thành. Theo phơng pháp này, doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ kế
toán đợc xác định theo tỷ lệ phần công việc đã hoàn thành.
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ đợc ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp
nhận đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi đợc khoản doanh thu
thì phải hạch toán vào khoản chi phí mà không đợc ghi giảm doanh thu. Khi không
thể chắc chắn thu hồi đợc một khoản mất mà trớc đó đã ghi vào doanh thu ( nợ
phảI thu khó đòi) thì phảI lập dự phòng nợ phảI thu khó đòi mà không ghi giảm
doanh thu. Khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đợc thì đ-
ợc bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Doanh nghiệp có thể ớc tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận đợc
với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:
- Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 13 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Giá thanh toán.
- Thời hạn và phơng thức thanh toán.
Để ớc tính thời gian cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế
hoạch tài chính và kế toán phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét
và sửa đổi cách ớc tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành đợc xác định theo một trong 3 phơng pháp sau, tùy
thuộc vào bản chất của dịch vụ:
- Đán giá phần công việc đã hoàn thành
- So sánh tỷ lệ % giữa khối lợng công việc đã hoàn thành với tổng khối lợng
công việc phảI hoàn thàn.
- Tỷ lệ % chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ớc tính để hoàn thành toàn
bộ giao dịch cung cấp dịch vụ.
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ
hay các khoản ứng trớc của khách hàng.
Trờng hợp dịch vụ đợc thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không
tách biệt đợc, và đợc thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh thu từng
kỳ đợc ghi nhận theo phơng pháp bình quân. Khi có một hoạt động cơ bản so với
các hoạt động khác thì việc ghi nhận doanh thu đợc thực hiện theo hoạt động cơ
bản đó.
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đợc
chắc chắn thì doanh thu đợcghi nhận tơng ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu
hồi.
Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi cha xác
định đợc kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu đợc ghi nhận bằng chi phí đã
ghi nhận và có thể thu hồi đợc. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn
không thu hồi đợc thì không ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh đợc hạch
toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
1.4. Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp dịch vụ:
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 14 - Khoa Kế toán kiểm toán
1.4.1. Hạch toán ban đầu:
Tùy theo phơng thức , hình thức bán hàng , kế toán bán hàng sử dụng các chứng từ
kế toán sau :
Hoá đơn GTGT: Trên hoá đơn GTGT phải ghi rõ số hoá đơn , ngày tháng , năm
tên đơn vị , tên hàng hoá , quy cách , sốlợng , đơn giá , thành tiền , thuế suất thuế
GTGT , tổng cộng
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng , căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết , hoặc
đơn đặt hàng hoá đơn gtgt đợc lập gồm 3 liên :
o Liên 1 dùng để lu vào sổ gốc .
o Liên 2 giao cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi vào sổ kế
toán đơn vị mua .
o Liên 3 giao cho bộ phận thủ kho để làm thủ tục xuất kho và ghi vào
thẻ kho
Phiếu thu: sau khi khách hàng nhận hàng và thanh toán kế toán lập phiếu thu thành
3 liên . sau đó chuyển cho kế toán trởng duyệt chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục
nhập quỹ .thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ , 1 liên giao cho khách hàng , 1
liên đợc lu lại ở nơi lập .
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra : căn cứ vào hoá đơn gtgt mà kế
toán lập bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá bán ra , đây là căn cứ để kế toán tính
thuế và khâu trừ thuế gtgt đầu vào
Các chứng từ khác : giấy báo của ngân hàng, .
1.4.2.Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
donah nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và từ các
nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua
vào.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 15 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong
một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê
TSCD theo phơng thức thuê hoạt động.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ
ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giao dịch bình quân trên
thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà Nớc Việt Nam công bố tại
thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện đợc
trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi
nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thơng mại, giảm
giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại( do không đẩm bảo
điều kiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế), và doanh nghiệp
phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp đợc tính trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà
doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán.
Một số quy định cần đợc tôn trọng khi hạch toán vào TK 511:
- Tài khoản 511 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh
doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp đ-
ợc xác định tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ
thu đợc tiền.
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực
hiện theo nguyên tắc sau:
+) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán
cha thuế GTGT.
+) Đối với sản phẩn hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT thep phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế
xuất khẩu)
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 16 - Khoa Kế toán kiểm toán
+) Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng
hoa hồng thì hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng
bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng.
+) Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu
hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp
với thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.
+) Những sản phẩm, hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do về chất l-
ợng, về quy cách kỹ thuật, ng ời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán
hoặc yêu cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận, hoặc ngời mua hàng
với khối lợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu
bán hàng này đợc theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531- Hàng bán bị trả
lại, hoặc tài khoản 532- Giảm giá hàng bán, tài khoản 521- Chiết khấu thơng
mại.
+) Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền
hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số
hàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào tài khoản 511- doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà chỉ hạch toán bên có tài khoản 131- Phải
thu của khách hàn. Khi thực giao hàng cho ngời mua thì sẽ hạch toán vào tài
khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, về trị giá hàng đã giao, đã
thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau:
+) Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp nhận thanh toán.
+) Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi( cha đợc xác định
tiêu thụ).
+) Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.
Kết cấu và nội dung tài khoản 511:
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 17 - Khoa Kế toán kiểm toán
Bên nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp của số dịch vụ
tiêu thụ.
- Các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát
sinh trong kỳ.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát
sinh trong kỳ.
Bên có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Tài khoản này có một số quy định sau cần tôn trọng:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu đợc tiền hoặc sẽ thu đợc tiền bao gồm cả các khoản phụ
thu, phí thu thêm ngoài giá bán.
- Tài khoản 511 chỉ phản ánh doanh thu của dịch vụ đã bán, dịch vụ đã cung
cấp không phân biệt đã thu đợc tiền hay sẽ thu đợc tiền.
- Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế GTGT.
- Đối với dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuể tiêu thụ đặc biệt và thuế
xuất khẩu).
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2 :
- TK 5111: doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tk 5114: doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tk 5117: doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t.
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 18 - Khoa Kế toán kiểm toán
Đợc dùng để theo dõi trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ, hàng hoá xuất
bán trong kỳ. Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ đã cung cấp (đợc coi là
tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả
lại.
Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang áp dụng trong các
đơn vị kinh doanh dịch vụ nh: giao thông vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụ, Tài
khoản này dùng để tập hợp tổng chi phí( nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành của khối lợng dịch vụ đã thực
hiện.
Đối với ngành giao thông vận tải, tài khoản này dùng để tập hợp chi phí và
tính giá thành về vận tải đờng bộ( ôtô, tàu điện, vận tải bằng phơng tiện thô sơ
khác ) vận tải đ ờng sắt, đờng thủy, đờng hàng không, vận tải đờng ống
Tài khoản 154 áp dụng cho ngành giao thông vận tải phải đợc mở chi tiết
cho từng hoạt động( vận tải hành khách, vận tải hàng hóa,..) theo đừng đơn vị hoặc
bộ phận kinh doanh dịch vụ.
Trong quá trình vận tải, săm lốp bị hao mòn với mức độ nhanh hơn mức
khấu hao đầu xe nên thờng phải thay thế nhiều lần nhng giá trị săm lốp thay thế
không tính vào giá thành vận tải ngay một lúc khi xuất dùng các thay thế, mà phải
chuyển dần từng tháng. Vì vậy hàng tháng các đơn vị vận tải ôtô đợc trích trớc chi
phí săm lốp vào giá thành vận tải( chi phí phải trả) theo quy định của chế độ tài
chính hiện hành.
Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vợt trên mức
bình thờng và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính
vào giá thành sản phẩm mà đợc hạch toán vào giá vón hàn bán của kỳ kế toán.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 19 - Khoa Kế toán kiểm toán
Đối với hoạt động kinh doanh du lịch, tài khoản này đợc mở chi tiết theo
từng hoạt động nh: hớng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, kinh doanh vận tải du
lịch,
Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, tài khoản 154 phải mở chi tiết theo
từng dịch vụ nh: hoạt động ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí,
phục vụ khác
Kết cấu tài khoản 154 :
Bên nợ: Tập hợp chi phí thực hiện dịch vụ
Bên có: chi phí thực tế của khối lợng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho
khách hàng
Số d bên nợ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
1.4.3. Trình tự hạch toán:
- Khi dịch vụ đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán:
+) Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT, kế toán ghi tăng cho tài khoản111
-tiền mặt,hoặc tài khoản 112- tiền gửi ngân hàng, hoặc tài khoản 131- phải thu của
khách hàng tổng giá thanh toán. Và ghi tăng cho tài khoản 511(5113)- Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi tăng cho tài khoản 3331- thuế GTGT đầu ra phải
nộp.
+) Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh toán:
kế toán ghi tăng tài khoản 111- tiền mặt, hoặc tài khoản 112- tài khoản tiền gửi
ngân hàng, hoặc tài khoản 131- phải thu của khách hàng theo tổng giá thanh toán.
Và ghi tăng cho tài khoản 511( 5113): doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Khi bán dịch vụ theo phơng thức trả chậm ,trả góp, đối với dịch vụ thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, kế toán
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán trả tiền ngay đã có
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 20 - Khoa Kế toán kiểm toán
thuế GTGT:Kế toán ghi tăng cho tài khoản 111, hoặc TK 112 số tiền đã trả lần
đầu. Ghi tăng cho tài khoản 131 số tiền còn phải thu. Và ghi tăng cho tài khoản
511( 5113) giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT, ghi tăng cho TK 3387 số lãi trả
chậm, trả góp.
- Trờng hợp bán dịch vụ thông qua đại lý bán đúng giá hởng hoa hồng:
+) Đối với bên giao đại lý: khi dịch vụ giao đại lý đã bán đợc, căn cứ vào
bảng kê hóa đơn bán ra của dịch vụ đã bán do bên nhận đại lý gửi về:
Trờng hợp dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Kế toán ghi tăng TK 111,hoặc TK 112, hoặc TK 131 số tiền tổng giá thanh toán,
Và ghi tăng cho TK 511(5113) ghi theo giá bán cha có thuế GTGT, ghi tăng cho
TK 3331 số thuế GTGT đầu ra phải nộp.
Trờng hợp dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
không chịu thuế GTGT: kế toán ghi tăng TK 111,hoặc TK 112, hoặc TK 131 với
số tiền là tổng giá thanh toán, Và ghi tăng cho TK 511(5113) với số tiền là tổng
giá thanh toán.
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán: kế toán ghi tăng cho TK 632, ghi giảm cho
TK 157 giá vốn hàng bán.
Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận đại lý: kế toán ghi tăng cho TK 641 phần
hoa hồng đại lý cha có thuế GTGT, ghi tăng cho TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ
và ghi giảm TK 111, hoặc TK 112: số tiền là tổng giá thanh toán
+) Đối với bên nhận đại lý:
Khi dịch vụ đã bán đợc, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các
chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán đại lý phải trả bên giao đại lý: kế
toán ghi tăng TK 111, hoặc TK 112,hoặc TK 131: số tiền là tổng giá thanh toán và
ghi tăng cho TK 331 tổng giá thanh toán.
Định kỳ khi xác định hoa hồng đại lý đợc hởng: kế toán ghi vào bên nợ
TK 331 số tiền hoa hồng đại lý có cả thuế GTGT. Ghi có cho TK 5113: số tiền hoa
hồng đại lý cha có thuế GTGT, ghi có cho TK 3331: số thuế GTGT phải nộp của
hoa hồng đại lý.
* Các trờng hợp phát sinh :
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 21 - Khoa Kế toán kiểm toán
- Phát sinh chiết Khấu thanh toán: khi khách hàng thanh toán nếu doanh
nghiệp giảm trừ chiết khấu thanh toán cho khách hàng thì kế toán sẽ ghi: Tăng cho
TK 635 : khoản triết khấu thanh toán cho khách hàng, ghi tăng cho TK 111, hoặc
TK 112: số tiền thực thu đợc và ghi giảm cho TK 131: tổng số tiền khách hàng
thanh toán.
- Phát sinh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán :
Khi phát sinh : kế toán ghi vào bên nợ cho TK 521, hoặc TK 532: số
tiền chiết khấu hoặc giảm giá cha có thuế GTGT, ghi giảm cho TK 33311: số
thuế GTGT đầu ra của chiết khấu hoặc giảm giá. Và ghi giảm cho TK 111, hoặc
TK 112, hoặc TK 131: tổng số tiền chiết khấu hoặc giảm giá bao gồm cả thuế.
Cuối kỳ kế toán phải tiến hành kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm
giá hàng bán để xác định doanh thu thuần trong kỳ: ghi giảm cho TK 511 và ghi
vào bên có cho các TK 521, TK 532
1.4.4. Sổ kế toán:
Sổ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại
đợc xây dựng theo mẫu thống nhất dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trên cơ sở các chứng từ hợp lệ , hợp pháp theo đúng phơng pháp ghi chép của
kế toán .
Có 5 hình thức sổ kế toán :
1.4.4.1.Hình thức chứng từ ghi sổ :
Đặc trng cơ bản của hình thức nà : mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ
vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ để làm cơ sở tổng hợp. việc ghi sổ tổng
hợp bao gồm : ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi
theo hệ thống trên sổ cái của các tài khoản .
Các sổ kế toán đợc sử dụng trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ : sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ , sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết .
Trình tự ghi sổ:
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Luận văn tốt nghiệp - 22 - Khoa Kế toán kiểm toán
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng , quỹ
Tổng hợp đối chiếu
1.4.4.2. Hình thức nhật ký sổ cái :
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
Sổ , thẻ kế toán
chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 511,
TK 632
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài
chính
Luận văn tốt nghiệp - 23 - Khoa Kế toán kiểm toán
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái : sử dụng nhật ký sổ cái là sổ
tổng hợp duy nhất để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh , trên sổ kết hợp ghi
theo trình tự thời gian và ghi theo hệ thống .
Các loại sổ kế toán đợc sử dụng trong hình thức nhật ký sổ cái : sổ nhật ký
sổ cái , các sổ , thẻ kế toán chi tiết .
Trình tự ghi sổ :
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng , quỹ
Tổng hợp đối chiếu
1.4.4.3.Hình thức nhật ký chứng từ .
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ Sổ , thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Luận văn tốt nghiệp - 24 - Khoa Kế toán kiểm toán
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chứng từ : mọi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đợc căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra hợp lệ hợp pháp để phân loại,
tập hợp, hệ thống hoá vào các sổ nhật ký chứng từ mở theo bên có của các tài
khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối
ứng nợ .
Các sổ kế toán đợc sử dụn trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ gồm: sổ
nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái tài khoản và các sổ kế toán chi tiết .
Trình tự ghi sổ:
Ghi chú :
Lê thị hoa Lớp: k40-d6
Báo cáo kế toán
Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng phân bổ
Sổ cái TK 511,
TK 632
Sổ chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ quỹ kiêm báo
cáo quỹ
Bảng kê
Luận văn tốt nghiệp - 25 - Khoa Kế toán kiểm toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng , quỹ
Tổng hợp đối chiếu
1.4.4.4.Hình thức nhật ký chung :
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chung : tất cả các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh đều đợc ghi vào sổ theo trình tự thời gian phát sinh và có phân tích theo
tài khoản đối ứng , sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế .
Các loại sổ kế toán đợc sử dụng trong hình thức nhật ký chung : sổ nhật ký
chung , sổ nhật ký chuyên dùng , sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.
Lê thị hoa Lớp: k40-d6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×