Tải bản đầy đủ

Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm

Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chơng I
tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI solution
I. Vài nét về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solution
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty phần mềm quản lý doanh
nghiệp IFI Solution
2. Thành lập Công ty
Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solutinđợc thành lập ngày 11 tháng 6 năm
1997 và là Công ty đầu tiên ở Việt Nam có định hớng chuyên sâu trong lĩnh cung
cấp giải pháp phần mềm và quản trị doanh nghiệp. IFI Solution đợc thành lập bởi
các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phần mềm tài chính
kế toán, ngân hàng và quản trị kinh doanh với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về
nghiệp vụ, công nghệ, phơng thức hỗ trợ khách hàng và kinh nghiệm thực tế để tạo
các sản phẩm và dịch vụ chất lộng cao cho thị trờng.
Công việc của IFI Solution : Công việc của IFI Solution đó là phát triển và cung
cấp các công cụ hiện đại trong quản lý tài chính kế toán và quản trị sản xuất kinh
doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của IFI Solution là phát triển và triển khai
ứng dụng phần mềm tài chính kế toán và phần mềm quản trị doanh nghiệp.
Trách nhiệm đầu tiên của chúng ta là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tuyệt
hảo cho khách hàng và thông qua đó đem lại thu nhập cao cho các thành viên

trong Công ty, đóng góp cho xã hội và góp sức xây dựng đất nớc Việt Nam giàu
mạnh.
Mục tiêu của I F I Solution
Mục tiêu tổng quát
đặt ra mục tiêu là đạt đợc và giữ vững vị trí số 1 về cung cấp giải pháp phần
mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp tại thị trờng Viẹt Nam.
Chuyên sâu tạo nên sự khác biệt là phơng châm kinh doanh của FAST nhằm
đạt đợc mục tiêu đề ra. chỉ kinh doanh chuyên sâu trong lĩnh vực duy nhất là phần
mềm tài chính kế toán và quản trị kinh doanh. Với sự chuyên sâu này IFI Solution
sẽ cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ ngày các tốt hơn.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
1
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
* Mục tiêu của IFI Solution trong các năm 2003 2005
- Phấn đấu đạt mức tăng trởng doanh thu hàng năm từ 60% trở lên.
- Phát triển và mở rộng việc cung ứng sản phẩm và dịch vụ sang lĩnh vực phần
mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp - ERP
Các giá trị và niềm tin của IFI Solution Chúng tôi mong muốn làm giàu cho bản
thân, cho Công ty và phát triển cá nhân, phát triển Công ty, đóng góp cho xã hội,
xây dựng đất nớc Việt Nam giàu mạnh thông qua các sản phẩm và dịch vụ cung
cấp cho khách hàng.
Chúng tôi tin tởng vào lao động hết mình, có trách nhiệm nghề nghiệp, luôn
luôn đổi mới và hoàn thiện và gần đây là con đờng để tạo ra nhiều nhất các sản
phẩm, dịch vụ có giá trị cho xã hội.
Chúng ta tin tởng rằng lợi nhuận là kết quả của các đóng góp của chúng tôi cho
khách hàng, cho xã hội, cho đất nớc. Chúng ta đóng góp nh thế nào thì chúng ta sẽ
đợc đền đáp tơng ứng.
Chúng ta tin tởng rằng hạnh phúc ca mỗi cá nhân phụ thuộc vào mức độ sử dụng
các khả năng trong mỗi cá nhân đó. Vì vậy chúng ta sẽ cùng nhau xây dựng một
Công ty đem lại cho mọi thành viên của mình điều kiện phát triển đầy đủ nhất về
khả năng và một cuộc sống đầy đủ về vật chất, phong phú về tinh thần.
2. Các biện pháp kinh doanh và quản lý Công ty.
Lĩnh vực kinh doanh: Chuyên sâu tạo nên sự khác biệt
Đất nớc Việt Nam quá nghèo nàn và lạc hậu bởi vì con ngời Việt Nam làm ra quá
ít sản phẩm với chất lợng cao. Một nguyên nhân chính là do ngời Việt Nam không
có nghề, không biết làm ra một cái gì đó đến nơi đến chốn để có thể làm ra sản
phẩm và hơn thế nữa phải là sản phẩm tốt hơn của ngời khác, của nớc khác để có
thể đem ra bán cho khách hàng.
Mong muốn và mục tiêu của IFI Solution là cùng nhau phấn đấu sao cho mọi
nhân viên có một cuộc sống đầy đủ về vật chất và góp sức xây dựng đất nớc Việt


Nam giàu mạnh thông qua con đờng xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ,
có thể làm ra các sản phẩm cụ thể với chất lợng cao cho khách hàng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
2
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chúng ta sẽ đi theo con đờng Nhất nghệ tinh chuyên sâu phát triển sản
phẩm và kinh doanh trong một lĩnh vực hẹp để có thể làm ra sản phẩm và dịch vụ
tốt cho khách hàng .
Phục vụ khách hàng: Cùng khách hàng đi đến thành công
Cônh ty không chỉ dừng lại ở bán sản phẩm cho khách hàng mà còn mong muốn
sản phẩm đợc khách hàng dùng một cách hữu ích. Sản phẩm và dịch vụ mang lại
lợi ích cho khách hàng chính là mục tiêu và lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh
doanh lâu dài.
Trong điều kiện trình độ nghiệp vụ, trình độ tổ chức và trình độ tin học hiện nay
của khách hàng và chính của chúng ta, để mong muốn nói trên thực hiện thì chúng
ta phải cùng làm việc sát cánh với khách hàng cho đến khi thành công.
Kích thích làm việc
Trả lơng theo kết quả công việc: Lơng và thu nhập của mỗi cá nhân sẽ phụ thuộc
vào doanh số và lợi nhuận. Quỹ lơng tháng của toàn Công ty, của từng chi nhánh
đợc tính dựa trên kết quả doanh thu của tháng. Việc chia lơng sẽ tuỳ từng trờng
hợp cụ thể có thể sẽ đợc tính theo doanh thu của từng cá nhân, của 1 nhóm / đội /
bộ phận làm việc hoặc theo xem xét đánh giá của cán bộ phụ trách cho từng tháng.
Cạnh tranh nội bộ: Ngời đóng góp nhiều hơn sẽ đợc hởng nhiều hơn. áp dụng cả
phơng pháp trả lơng có sự cách biệt rõ ràng giữa các ngôi sao so với các nhân
viên trung bình.
Bán cổ phần cho nhân viên:
Nhằm kích thích làm việc thông qua lợi nhuận kinh doanh cuối cùng của toàn
Công ty, hàng năm Công ty sẽ bán khoảng 5% cổ phần cho các nhân viên làm việc
trong Công ty.
Ngoài các biện pháp trên chúng ta sẽ cùng nhau tìm tòi và áp dụng phơng án khích
lệ cao nhất đối với các nhân viên giỏi, khích lệ cao nhất đối với sự làm việc hăng
say, quên mình để đóng góp cho sự phát triển của Công ty, của xã hội.
Quản lý: Luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
Lý do:
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
3
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Thế giới ngày nay liên tục biến đổi, những cái gì ta biết ngày hôm nay thì
chỉ vài tháng sau đã lạc hậu. Vì vậy sẽ không có giải pháp tối u cuối cùng
mà mọi giải pháp tối u của ngày hôm nay sẽ là cái tạm đợc trong vài
tháng tới và là cái lỗi thời của năm sau.
Thực tế thì trình độ và kinh nghiệm của chính chúng ta không phải là cao
nên để phân tích và tổng quát hoá bài toán một cách tơng đối rõ ràng (chỉ
là tơng đối), phơng án giải quyết và thực hiện triển khai một cách tơng
đối hoàn hảo (chỉ là tơng đối) sẽ chiếm một thời gian dài và khi phát triển
xong một sản phẩm hoàn hảo (chỉ là tơng đối) hoặc để tạo ra đợc một ph-
ơng án quản lý tối u (chỉ là tơng đối) thì thế giới đã thay đổi và sản phẩm
đã thành lạc hậu, phơng án quản lý đã không phù hợp.
Vì vậy:
IFI Solution sẽ phát triển sản phẩm theo phơng án Đỉnh tiếp đỉnh
Tối u hoá , cùng nhịp bớc với sự thay đổi và phát triển của Công ty, của
công nghệ, của khách hàng. Chu kỳ phát triển sản phẩm là ngắn, không
vợt quá 1 năm. Đối với các dự án có kế hoạch nghiên cứu và phát triển
dài hạn từ 2 -3 năm thì chúng sẽ đợc chia thành các giai đoạn nhỏ dới 1
năm sao cho mỗi năm phải cho ra đời các phiên bản thơng phẩm.
Về quản lý Công ty sẽ liên tục thử nghiệm, liên tục hoàn thiện và liên tục
đổi mới cách thức điều hành mọi hoạt động trong Công ty sao cho phù
hợp với sự phát triển của chính chúng ta và phù hợp với sự thay đổi của
môi trờng xung quanh để sản xuất kinh doanh càng ngày càng hiệu quả
hơn và liên tục phát triển.
Cạnh tranh: Luôn luôn, liên tục học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân,
của toàn Công ty để vợt lên trên đối thủ
Lý do: Ngời chiến thắng là ngời học nhanh hơn ngời khác
IFI Solutoin là Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao (phần
mềm) và lĩnh vực t vấn (t vấn ứng dụng triển khai hệ thống thông tin). Cả
2 lĩnh vực hoạt động này của IFI đều nằm trong nền kinh tế mới- nền
kinh tế trí thức- nền kinh tế đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và
luôn phải cập nhật các kiến thức mới. Vì vậy chỉ có thể luôn học tập và
nâng cao trình độ thì mới đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng, của thị trờng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
4
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chỉ với các sản phẩm, kiến thức t vấn và dịch vụ chất lợng cao thì ta vợt
ra khỏi lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt về giá cả trong mảng thị trờng sản
phẩm và dịch vụ t vấn cấp thấp. Và điều này đòi hỏi chúng ta phải luôn
luôn, liên tục học tập và nâng cao trình độ của từng cá nhân và của toàn
Công ty.
Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh
Xác định thị trờng, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ.
Phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Quản cáo tiếp thị.
Bán hàng.
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: T vấn thiết kế hệ thống thông tin, sửa
đổi sản phẩm theo yêu cầu, cài đặt và đào tạo.
Hỗ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm.
Thu thập phản hồi của khách hàng để làm đầu vào cho giai đoạn 1.
II. Tổ chức bộ máy quản lý của IFI Solution
1. Mô hình tổ chức
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
5
Các chi nhánh
HN, HCM, ĐN
Ban giám đốc
Phòng tổng hợpPhòng nghiên cứu &
Phát triển phần mềm
1.0- Mô hình tổ chức Công ty phần mềm quản lý doanh nghiệp IFI
Hộ đồng quản trị
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2. Chức năng - nhiệm vụ
* Chức năng- nhiệm vụ các phòng ban
1. Hội đồng quản trị:
Xác định chiến lợc phát triển dài hạn của Công ty.
2. Giám đốc Công ty:
Điều hành thực hiện chiến lợc đề ra, phát triển kinh doanh.
Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của Công ty về tổ
chức nhân sự, lơng, tài chính kế toán.
Tham gia vào xác định chiến lợc của Công ty.
Lập kế hoạch năm cho toàn Công ty và từng chi nhánh.
3. Các trợ lý giám đốc (Phòng tổng hợp):
Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề nhân sự, marketing, tổ chức sản
xuất kinh doanh, làm việc với các đối tác, tài chính kế toán Công ty,
xây dựng các dự án phát triển kinh doanh.
4. Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh sửa đổi sản phẩm theo các yêu cầu
đặc thù.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
6
Văn phòng và kế toán
Phòng kinh doanh
Hội đồng quản trị
Giám đốc chi nhánh
Phòng lập trình ứng
dụng
Phòng hỗ trợ bảo
hành
Phòng tư vấn thiết kế
Hội đồng quản trị
Phòng triển khai hợp
đồng
Hội đồng quản trị
1.1- Mô hình tổ chức các chi nhánh của Công ty
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
5. Các chi nhánh, bộ phận kinh doanh:
Bán hàng và dịch vụ khách hàng.
Hiện có chi nhánh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
* Chức năng- nhiệm vụ các chi nhánh và bộ phận kinh doanh
1. Giám đốc chi nhánh:
Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đặt ra.
Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của chi nhánh về
tổ chức nhân sự, lơng, tài chính kế toán.
Tham gia vào xác định chiến lợc của Công ty.
Lập kế hoạch năm của chi nhánh.
2. Các trợ lý giám đốc (phòng tổng hợp):
Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề thị trờng, tiếp thị, tuyển dụng và
đào tạo nhân sự.
3. Phòng kinh doanh:
Tìm kiếm khách hàng.
Bán các sản phẩm và dịch vụ của IFI cho khách hàng.
4. Phòng t vấn thiết kế:
Hỗ trợ phòng kinh doanh bán hàng trong các công việc sau:
+ Khảo sát yêu cầu của khách hàng, xác định bài toán, xác định khối lợng
công việc để xác định giá bán, nhân sự thực hiện và thời gian thực hiện.
+ Đề ra phơng án thiết kế sơ bộ giải quyết các bài toán của khách hàng.
Hỗ trợ phòng lập trình và phòng triển khai thực hiện hợp đồng về
nghiệp vụ, bài toán đã khảo sát trớc đó.
6. Phòng triển khai hợp đồng (T vấn ứng dụng)
Trong phòng này có thể có các nhóm cố định hoặc các nhóm thành
lập theo dự án và các nhân viên dự án 1 ngời triển khai.
Khảo sát thêm yêu cầu của khách hàng.
T vấn về xây dựng hệ thống thông tin.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
7
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Phối hợp với phòng lập trình để sửa đổi, test và tiếp nhận chơng trình
sửa đổi theo yêu cầu đặc thù.
Cài đặt và đào tạo.
Hỗ trợ sử dụng trong thời gian đầu.
Hỗ trợ sử dụng và bảo hành chơng trình khi cần thiết.
7. Phòng lập trình ứng dụng:
Tham gia vào xây dựng phơng án thiết kế sơ bộ giải quyết bài toán
của khách hàng trong giai đoạn khảo sát bán hàng.
Hỗ trợ phòng triển khai thực hiện hợp đồng trong việc lập trình sửa
đổi theo yêu cầu đặc thù.
Bảo hành chơng trình sửa đổi.
8. Phòng hỗ trợ bảo hành:
Hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng phần mềm, giải đáp thắc
mắc, hớng dẫn chi tiết cách khắc phục các vấn đề khó khăn qua điện
thoại, fax, th điện tử và tại trụ sở của khách hàng.
Bảo hành sản phẩm.
9. Phòng kế toán:
Kế toán.
10.Văn phòng:
Văn phòng, tổng đài, lễ tân.
Tạp vụ.
3. Tổ chức phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
* Trởng phòng:
Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
Phụ trách công nghệ, kỹ thuật.
* Trởng nhóm nghiệp vụ:
Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
8
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Phụ trách về nghiệp vụ.
* Các nhân viên lập trình:
Lập trình.
Phát triển sản phẩm: phần mềm kế toán, quản lý mua, bán
hàng và hàng tồn kho, TSCĐ, nhân sự, lơng, quản lý khách
hàng, quản lý sản xuất, quản lý mạng máy tính ...
Lập trình phục vụ quản lý nội bộ của IFI(Kế toán, Teamwork,
Web site).
Hỗ trợ và thiết kế lập trình cho các bộ phận sửa đổi chơng
trình theo yêu cầu của khách hàng.
Sửa đổi chơng trình cho các chi nhánh khi có yêu cầu.
Nghiên cứu công nghệ mới, kỹ thuật mới.
Tài liệu đào tạo (nội bộ) tin học văn phòng.
* Các nhân viên nghiệp vụ:
Thu thập, nghiên cứu và hớng dẫn về chế độ kế toán.
Nghiên cứu nghiệp vụ.
Test sản phẩm.
Hỗ trợ nghiệp vụ và sử dụng chơng trình cho các chi nhánh và
cho khách hàng (thông tin sản phẩm). Đào tạo sử dụng chơng
trình cho các chi nhánh.
Xây dựng các bộ số liệu đào tạo.
Xây dựng các bộ số liệu Demo.
Xây dựng các bộ số liệu Test.
Tài liệu đào tạo (nội bộ) kế toán (kèm bài kiểm tra).
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
9
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
4. Sản phẩm và khách hàng của Công ty
1. Sản phẩm, dịch vụ và công nghệ
* Sản phẩm:
- Phần mềm tổng hợp báo cáo toàn Công ty IFI Corporate Reporter
2003.w nền Web.
- Phần mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp ERIC ERP của Jupiter
Systems Inc.
- Phần mềm kế toán và quản trị kinh doanh IFI Business 2004.s trên SQL
Server (Viết trên ngôn ngữ VB.NET, hỗ trợ Unicode và sẽ hoàn thành
vào cuối năm 2003)
* Dịch vụ:
- Khảo sát yêu cầu và t vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế
toánvà quản trị kinh doanh.
- Sửa đổi và phát triển chơng trình theo yêu cầu đặc thù của khách hàng.
- Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng.
- Hỗ trợ sử dụng đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.
- Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng.
* Công nghệ:
- Ngôn ngữ lập trình: VB.Net, Visual Foxpro, Java, ASP.
- Kiến trúc lập trình: Client / Server, File Server, Web base.
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server, Foxpro.
2. Khách hàng
Hiện nay IFIcó hơn 500 khách hàng trên toàn quốc hoạt động trong lĩnh vực: Sản
xuất thơng mại, xây dng, dịch vụ, hành chính sự nghiệp và với nhiều hình thức sở
hữu khác nhau: nhà nớc, t nhân, có vốn đầu t của nớc ngoài.
Dới đây là danh sách một số khách hàng trong hơn 700 khách hàng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
10
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
* Khách hàng là các tổng Công ty 91 và 90
- Tổng Công ty dầu khí- Petrovietnam
- Tổng Công ty dệt may- Vinatex.
- Tổng Công ty lắp máy- Lilama.
- Tổng Công ty thuỷ tinh và gốm sứ xây dựng- Viglaera.
- Tổng Công ty thép Việt Nam- VSC.
- Tổng Công ty xây dựng số 1 .....
* Khách hàng là các Công ty lớn
- Công ty giấy Bãi Bằng.
- Công ty xi măng Hà Tiên II, xi măng Hải Phòng, xi măng Bỉm Sơn, xi măng
Hoàng Mai, xi măng Bút Sơn.
- Công ty dệt Nam Định, dệt Hà Nội, may Đáp Cầu.
- Công ty TM dầu khí Petechim, Công ty Intermex.
- Công ty lắp máy 45- 1, Công ty cầu 12.
- Công ty Kinh Đô, Công ty Động lực, .....
* Khách hàng là các Công ty có vốn đầu t nớc ngoài
- Công ty sứ vệ sinh INAX (Nhật)
- Công ty sản xuất ô tô VIDAMCO (Hàn Quốc)
- Công ty sản xuất xe máy GNN (Thái Lan)
- Công ty Newhope (Trung Quốc) ......
IV. Định hớng phát triển và hợp tác quốc tế
1. Định hớng phát triển
Đầu t phát triển sản phẩm theo hớng mở rộng các phân hệ phục vụ phòng kinh
doanh, phòng vật t, kho hàng và tổ chức nhân sự.
Đa dạng hoá sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhóm khách hàng khác nhau:
doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
11
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2. Hợp tác quốc tế
Từ đầu năm 2003 IFI Solutoin trở thành nhà phân phối phần mềm quản lý toàn
diện doanh nghiệp ERIC của Jupiter Systems Inc tại Việt Nam. Jupiter Systems
Inc (www.Jupiter Systems Inc) là Công ty phần mềm hàng đầu tại khu vực Đông
Nam A trong lĩnh vực phần mềm quản lý toàn diện doanh nghiệp (ERP). Hiện nay
ERIC có hơn 800 khách hàng với hơn 10.000 ngời đang sử dụng ERIC trong công
việc hàng ngày của mình.
V. Biểu đồ doanh số
1. Biểu đồ doanh số thu nhập qua các năm (đvt: Tỷ đồng)
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
12
1.45 1.42
2.42
3.00
4.33
6.50
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2. Biểu đồ phát triển lợng khách hàng qua các năm
VI. Hớng chọn đề tài
Nhiều năm gần đây lĩnh vực Công nghệ thông tin đã và đang phát triển
mạnh và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Sự phát triển của Công nghệ thông tin
dờng nh luôn đi kèm với sự phát triển của đất nớc, nó biểu hiện cho sự phát triển
kinh tế, là hiện thân của một cơ quan, tổ chức có bộ máy lãnh đạo và nhân viên 4
có trình độ cao. Nó đang là mối quan tâm hàng đầu của tất cả mọi ngời trên thế
giới và là lĩnh vực mũi nhọn để phát triển đất nớc. Việc ứng dụng máy tính vào các
cơ quan, công sở... để quản lý thông tin đã phát triển mạnh ở các nớc tiên tiến từ
những thập kỷ 70. Để có thể làm việc tốt thì yêu cầu phải có đội ngũ cán bộ công
nhân viên có tri thức, am hiểu về máy tính và các phần mềm máy tính. Vì vậy máy
tính nhanh chóng xuất hiện ở mọi nơi, Trờng học thì đã có khoa đào tạo về công
nghệ thông tin, các môn tin học đợc chú trọng giảng dạy. Cùng với việc đó thì việc
máy tính có mặt trong từng gia đình để phục vụ cho công việc của cán bộ và phục
vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên là một vấn đề hết sức dễ hiểu.
Cùng với xu thế phát triển chung của thời đại mới, Việt Nam, một trong những
nớc đang phát triển, có tốc độ tăng trởng kinh tế tơng đối nhanh thì vấn đề áp dụng
tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở thành nhu cầu bức thiết,
các doanh nghiệp từng bớc tin học hoá quản lý thông tin cho đơn vị mình. Tuy
nhiên trong thời gian qua việc tin học hoá cha mang lại hiệu quả nh nó đáng phải
có bởi vì các đơn vị thờng quan tâm tới hardware hơn còn software thì chỉ sử dụng
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
13
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
phầm mềm xử lý dữ liệu có sẵn (nh Lotusr, Excell) hoặc nếu có trang bị chơng
trình quản lý dữ liệu thì chỉ có tính cục bộ.
Trong thời đại lĩnh vực thông tin ngày càng phát triển nh hiện nay thì ngoài
các kiến thức đợc học trong trờng mỗi ngời còn cần phải luôn quan tâm đến các
thông tin, tin tức về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội...
Vai trò của tin học trong sự phát triển của doanh nghiệp ngày càng tăng và
ngày càng không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Việc lu trữ các văn
bản, thông tin... trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trở nên rất
tốn kém nếu lu trữ trên giấy, quá trình tìm kiếm các thông tin cần thiết lại rất
khó khăn và mất thời gian. Việc áp dụng tin học vào quá trình này sẽ giảm đ-
ợc chi phí lu trữ thông tin về mặt thời gian và tiền bạc.
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu thực tế hoạt động tại Công ty cổ phần
giải pháp tin học IFI Solution em quyết định lựa chọn đề tài:
Hệ thống hỗ trợ phát triển dự án phần mềm
Đứng trên góc độ Công ty, chúng ta thấy rõ một lợi ích có liên quan đến ngời
lao động nổi nên từ hệ thống thông tin hoàn chỉnh. Chỉ có những thông tin cập
nhật và chính xác mới có thể đánh giá mức thởng phạt theo thành quả lao động,
chất luợng và sự hoàn thành trong công việc. Vấn đề quản lý nhân sự hiện nay ở
hầu hết các cơ quan nhà nớc và các doanh nghiệp t nhân nói chung còn nhiều điểm
bất hợp lý.
Với IFI Solution ứng dụng tin học trong công tác quản lý đợc thực hiện rất sớm
do tính đặc thù của công việc và phạm vi công tác. Đề tài chỉ nhằm hoàn thiện hơn
quá trình quản lý nhân sự tại Công ty.
Việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực trong cuộc sống đem lại nhiều lợi ích
thiết thực, do đó việc ứng dụng tin học phục vụ cho công tác quản lý phần mềm
chắc chẵn cũng mang lại nhiều lợi ích.
Mặt khác theo em đây là một đề tài sẽ giúp cho công tác quản lý nhân viên tại
các cơ quan hành chính sự nghiệp, giải quyết đợc những vớng mắc trong cơ chế
quản lý hiện nay. Đồng thời đề tài này cũng tạo cơ sở cho em có thêm đợc rất
nhiều kiến thức và kinh nghiệm sau khi đề tài hoàn tất. E m xin chân thành cảm
ơn cô giáo Nguyễn Thị Song Minh và cán bộ phòng thực tập đã hớng dẫn và giúp
đỡ em hoàn tất báo cáo và chuyên đề thực tập sau này.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
14
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chơng II
Phơng pháp luận cơ bản làm cơ sở
cho việc nghiên cứu
I: Khái niệm phần mềm:
Theo tiến sỹ Roger Presman một chuyên gia về công nghệ phần mềm của Mỹ thì:
Phần mềm là:
1. Các chơng trình của máy tính
2. Các cấu trúc dữ liệu cho phép chơng trình máy tính xử lý các thông tin
thích hợp
3. Các tài liệu mô tả phơng thức sử dụng chơng trình ấy
Sự tiến hoá của phần mềm đợc biểu diễn trong bảng sau đây
Thời kỳ thứ
nhất 1950-
1960
Thời kỳ thứ hai
cuối1960-1970
Thời kỳ thứ ba
1970-đầu 1980
Thời kỳ thứ t-
1990-2000
*Xử lý theo lò
*Phần mềm
đơn chiếc làm
theo đơn đặt
hàng
*Nhiều ngời dùng
*Thời gian thực
*Cơ sở dữ liệu
*Phần mền thơng
mại
*Hệ thống phân
tán
*Phần mềm thông
minh
*Phần cứng rẻ
*Hiệu quả tiêu
thụ
*Hệ thống để bàn
*Hớng đối tợng
*Hệ chuyên gia
*mạng Nơtơron
*Xử lý song song
2: các đặc trơng của phần mềm:
Phần mềm là phần tử hệ thống lôgíc chứ không phải là hệ thống vật lý do đó nó
có các đặc trơng khác so với hệ thống phần cứng
Phần mềm đợc kỹ nghệ hoá nókhông đựoc chế tạo theo phơng thức cổ
điển
phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng
phần mềm đợc xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp ráp từ các
thành phần có sẵn khác
3:Tổng quan về các ngôn ngữ lập trình:
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
15
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Các thànhphần của phần mềm đợc xây dựng bằng cách dùng một ngôn ngữ lập
trình với vốn từvựng hạn chế và một vă n phạm hoàn toàn xác định.
Ngôn ngữ thế hệ thứ nhất:
Tiêu biểu nhất của ngôn ngữ thứ nhất là hợp ngữ .Các ngôn ngữ thế hệ thứ
nhấtcó đặc điểm là phụ thuộc rất mạnh vào máy tính điện tử cụ thể và mức độ
trừu tợng của các chơng trình thờng rất thấp
Ngôn ngữ thế hệ thứ hai:
Ngôn ngữ thế hệ thứ hai đợc phát triễn từ cuối những năm 1950 và đâu những
năm 1960. Ngôn ngữ thế hệ thứ haiđợc đặc trơng bởi viểc sử dụngmoọt th viện
các chơng trìmh phần mềmãiat lớn và đợc sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh
vực
COBOL là ngôn ngữ thế hệ thứ hai đợc ứng dụng rổngãi trong các lĩnh vực th-
ơng mại và xử lý dữ liệu kinh tế COBOL có khả năng định nghĩa dữ liệumột cách
gon gàng , chính xác.Các chơng trình của COBOL gồm 4 phần riêng biệt:
Phần tên gọi: Mô tả các tham số của chơng trình
Phần thiết bị: Mô tả các thiết bị phần cứng sử dụng
Trong chơng trình:
Phần dữ liệu: Mô tả các kiểu dữ liệu theo cấu trúc bậc
Phần thủ tục: Mô tả các giải thuật xủ lý dữ liệu
Do khả năng định nghĩa dữ liệu tuyệt với của mình mà cho đến nay, ngay cả
trong các nớc phát triễn COBOL vẫn đơc sữ dụng khi giải quyết các vấn đề các
bài toán trong lĩnh vực khinh tế và thơng mại
BASIC là ngôn ngữ lập trình phi cấu trúc . khi xuất hiện máy tính cá nhân
IBM.PC ,BASIC lại đợc phát triển mạnh với nhiều bảnkhác nhau nh
QBASIC,GWBASIC
Ngôn ngữ thế hệ thứ ba:
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
16
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Ngôn ngữ thế hệ thứ ba còn gọi là lập trình hiện đại , Nét đặc trơng của chơng
trình này là khả năng cấu trúc rất phong phú và các thủ tục mạnh.Các ngôn ngữ
thứ bacó thể chia thành 3 nhóm là :
Ngôn ngữ cấp cao van năng
Ngôn ngữ cấp cao hớng sự vật
Ngôn ngữchuyên dùng
Ngôn ngữ cáp cao vạn năảnats phát triển với việc đa ra các kếtcấu thủ tụcvà
định kiêu dữ liệu ví dụ nh ALGOL
Các ngôn ngữ hớng sự vật OOL(Object Oriented Laguage)
Đây là ngôn ngữ lập trình đợc xây đựngựa trên các khía cạnh sự vậtvà các
thuộc tính,lớp và thành phần,toàn thêa và bộ phận Các ngôn ngữ lập trình h-
ớng đối tợng tiêu biểu là C++,Object Pascal..
4:khái niệm công nghệ phần mềm:
Công nghệ phần mềm (Softwarre Technology) bao gồm một tập hợp với 3 yếu tố
chủ chốt phơng pháp, công cụ, thủ tục- giúp cho ngời quản lý có thể kiểm soát
đợc quá trình phát triễn phần mềm và cung cấp cho kỹ s phần mềm một nền tảng
để xây dựng phần mềm chất lợng cao
*Cấu hình phần mềm
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
17
Cấu trúcdữ liệu

Văn bản chơng trình
Kế hoạch Đặc tả Thiết kế Chơng trình
yêu cầu làm việc


Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Các phơng pháp của công nghệ phần mềm đa ra cách làm về mặt kỹ
thuậtđể xây dựng phần mềm .Nội dung của các phơng pháp bao gồm:lập
kế hoạch và ớc lợng dự án phần mềm ,phân tích và yêu cầu hệ thống và
phần mềm .thiếy kế cấu trúc dữ liệu. thiết kế chơng trình và các thủ tục ,
mã hoá và bảo trì phần mềm.
Các công cụ phơng của công nghệ phần mềm cung cáp hệ thống hỗ trợ tự
động hay bán tự động cho các phơng pháp .Tiêu biểu là công nghệ phần
mềm có máy tính hỗ trợ CASE
Các thủ tục của công nghệ phần mềm là chất keo dán phơng pháp và công
cụ lại với nhau.
5 :Vòng đời phát triễn của phần mềm:
Vòng đời phát triễn của phần mềm đựoc biễu diễn theo mô hình dới đây
gọi là mô hình thác nớc:
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
18
công nghệ
hệ thống
Phân tích

Thiết kế

Mã hoá
Kiểm thử
Bảo trì



Sơ đồ vòng đời phát triễnphần mềm
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chúng ta hãy xét các công đoạn của mô hình này:
* Công nghệ hệ thống:
Phần mềm là một của một hệ thống quản lý nói chung,Do đó công việc
nghiên cứu phần mềm phải đợc dặt trong mối liên hệ chặt chẽ với thành
phần khác của hệ thống quản lý nh phần cứng , nhân tố con ngời , cơ sở
dữ liệu ..
* Phân tích yêu cầu phần mềm :
Kỹ s phần mềm tiến hành phân tích các chức năng cần có của phần mềm,
các giao diện.
* Thiết kế :
Thiết kế phần mềm là một tiến trình nhiều bứoc tập trung vào 4 thuộc
tính phân biệt của chơng trình là:
cấu trúc dữ liệu
Kiến trúc phần mềm
Các thủ tục
Các đặc trơng giao diện
Tài liệu cảu thiết kế phần mềm là một bộ phận của cấu hình phần mềm
*.Mã hoá:
Thiệt kế phải đợc dịch thành ngôn ngữ mầym máy tính có thể đọc và hiểu đợc, b-
ớc mã hoá thực hiện công việc này.
* Kiểm thử:
Tiến trình kiểm thử tập trung vào phần logíc bên trong của phần mềm,
đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh dều dợc kiểm thử nhằm phát hiện ra các
lỗi và kết quả phù hợp với dữ liệu vào
*Bảo trì
Sau khi bàn giao phần mềm cho khách hành,chắc chắn nó sẽ có những thay đỗi để
hoàn toàn tơng thích với các điều kiện quản lý của cơ sở thực tế ( Sự thay đổi của
OS , hay thiết bị ngoại vi).Quá trình bảo trì còn xẩy ra sau khi khách hàng yêu cầu
nâng cao chức năng hay hiệu năng.Việcbảo trì phần mềm phải áp dụng lại các b-
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
19
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
ớc của vòng đời phát triễn nói trên cho chơng trình hiện tại chứ không phải cho
chơng trình mới.
Lợi ích thu đợc khi sử dụng
Các bộ phận của phần mền hỗ trợ lợi
ích của ngời sử dụng
Các thành viên tham gia dự án đều
có đợc thôngtin về dự án một cách
nhanh chóngvà hiệu quả
Các thông tin liên quan đến dự án đợc
số hoá , và đợc lu trữ trong cơ sỡ dữ
liệu
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin
,Tiết kiệm đợc một lợng giấy tờ lớn để
lu trữ các văn bản
Duy trì tính nhất quản của thông tin
trong dự án
Các thôngntin đợc lu trũ trong cơ sỡ
dữ liệu nên có thể cập nhật dữ liệu dễ
dàng ,nhanh chóng
Bảo mật về thông tin
Phân cấp quyền ngời dử dụng theocác
mức phân quyền khác nhau
2: Các bộ phận của phần mềm
2.1 Bộ phận quản lý yêu cầu ngời sử dụng:
Bộ phận quản lý yêu cầu ngời sử dụng bao gồm các bộ phận con đảm đơng các
chức năng sau
Có khả năng thông báo trạng thái và các thông tin liên quan đến một yêu
cầu ngời ding cụ thể cũng nh trạng thái của toàn bộ quá trình thu thập yêu
cầu ngời sử dụng.
Đảm bảo các thông tin về yêu cầu đợc cập nhật nhanh chóng và nhất quán
trong toàn bộ dự án phát triễn phần mềm
Phân cấp ngời sử dụng =>thông tin đợc bảo mật
Theo dõi quá trình thay đoõi của yêu caauf phần mềm và thành viên tạo ra
sự thay đổi đó .
Thể hiện đợc quá trình phát triễn của yêu cầu khi chúng còn là cácc nhu cầu
của những ngời cung cấp yêu cầu về phần mềm đang đơc phát triễn cho tới
khi chúng đợc thể hiện trong các Use Case (đối với các yêu cầu chức
năng)hay các đẳc tả bổ sung (đối với các yêu cầu chức năng)
áp dụng chiến lợc theo dỗi phần mềm : Các bộ phận phần mềm điều khiễn
mô hình Use Case(Features Drise the Use Case model ). Đây là chiến lợc đ-
ợc RUP khuyến nghị nên sử dụng.
2.2: Bộ phận quản lý dự án
Bộ phận quản lý dự án bao gồm các bộ phận con đảm đơng các chức năng sau:
Thông báo trạng thái của tong công việc trong dự án cũng nh trạng thái của
toàn bộ các công việc trong dự án
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
20
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Đa ra các biểu đồ thể hiện trạng thái của dự án
Quản lý các công việc trong dự án và các thông tin liên quan đến công việc
đó nh thời gian thực hiện , chi phí,ngời thực hiện
Tạo một kênh trao đổi thông tin giữa các thành viên trong dự án .
Phân quyền ngời sử dụng, đảm bảo tính bảo mật của thông tin
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
21
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2.3: Bộ phận quản lý kiểm thử
Bộ phận quản lý kiểm thử bao gồm các bộ phận con đảm đơng các chức năng sau:
Thông báo trạng thái của quá trình kiểm thử
Thể hiện mối liên quan giữa các Use Case và các phần kiểm thử tơng
ứng
Cho phép các kiểm thử viên thiết kế các kiểm thử
Cho phép các kiểm thử viên nhập các kết quả kiểm thử tơng ứng
Phân quyền ngời sử dụng , đảm bảo tính bảo mật của thông tin
2.4: Use Case Xem các thành viên của tổ chức
Mô tả tóm tắt
Trờng hợp sử dụng này cho pháp xem thành viên trong tổ chức và các thông
tin liên uan đến thành viên đó
2.5 Use Case: Thêm thành viên tham gia tổ chức
Mô tả tóm tắt:
Trờng hợp này sử dụng thực hiện thêm một thành viên mới vào toỏ chức .
Ngời sử dụng chọn một dự án dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn thêm thành viên vào tổ chức
Chơng trình hiển thị form điền các thông tin liên quan
đến các tthành viên của dự án
Ngời sử dụng sử dụng đồng ý thêm
Chơng trình xử lý form và cập nhật cơ sở dữ liệu
Khi không thể thêm đợc thông tin của thành viên , ch-
ơng trình đa ra thông báo lỗi
Ngời sử dụng sữa đỗi thông tin hoẳc huỷ bỏ việc thêm
thông tin liên quan đến nhóm nà.
2.6 Use Case Sửa đổi thành viên của tổ chức
Mô tả
Trờng hợp này cho phép cập nhật thông tin liên quan đến công
việc của dự án:
Ngời sử dụng chọn một nhóm trong tổ chức
Ngời sử dụng chọn một thành viên trong nhóm
Chơng trình hiển thị formvới các thông tin liên quan đến các thành viên
đó của tổ chức.
2.7 Use Case Xoá thành viên của dự án :
Mô tả
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng xoá thành viên tham gia tổ
chức .
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn nhóm tham gia dự án đó
Chơng trình hiển thị formvới các thông tin liên quan đến nhóm
thành viên tham gia dự án đó
Ngời sử dụng chọn xoá
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
22
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chơng trình hỏi xác nhận lại
Ngời sử dụng đồng ý
Chơng trình sẽ xoá thông tin về thành viên trong cơ sở dữ liệu
Chơng trình báo xoá thành công
Khi không xoá đợc thông tin của thành viên, chơng trình đa ra
thông báo lỗi
Ngời sử dụng sữa đỗi thông tin hoặc huỷ bỏ việc xoá thông tin
liên quan đến thành viên này
Chơng trình không tiến hành xoá toàn bộ thông tin về thành viên
trong cơ sở dữ liệu , mà chỉ đánh dấu là nó đợc xoá
2.8 Use Case Báo lỗi
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng báo lỗi khi họ gặp
lỗi trong quá trình phát triễn phần mềm
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn gửi thông báo lỗi
Ngời sử dụng phải đăng nhập hệ thống thành công và phải có quyền
gửi báo lỗi (bao gồm những ngời tham gia dự án )
2.9 Use Case Giải quyết lỗi
Mô tả
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng giải quyết các thông
báo lỗi khi họ nhận đợc thông báo lỗi trong quá trình phát triễn phần
mềm .
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn nhận thông báo lỗi
Ngời sử dụng giair quyết lỗi bằng cách tạo ra các công việc tơng
ứng để giải quyết lỗi đó
Nừu trửng nhóm không giải quyết đợc lỗi đó thì họ tiếp tục gửi
lỗi đó đến ngời quản trị dứan
Ngời quản trị dụ án giải quyết lỗi nhân đợc
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
23
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2.10 Các Use Case của bộ phận quản lý kiểm thử :
2.2 Xem kiểm thử :
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng xem các thông tin liên quan tới phép kiểm
thử
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép kiểm thử đó
2.2.1 Thêm kiểm thử
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng thêm các thông tin kiểm thử mới
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn thêm một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép thêm kiểm thử
đó
Khi không thêm đợc vào cơ sở dữ liệu , chơng trình thông báo lỗi và
hiễn thị lại form
Ngời sử dụng thay đổi thông tin hoặc huỷ bỏ việc thêm kiểm thử
2.2.2 Sửa kiểm thử :
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng sửa các thông tin liên quan đến phép kiểm
thử mới
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn thêm một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép thêm kiểm thử
đó
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
24
Xem
kiểm thử
Xem quá
trình kiểm
thử
Thêm
kiểm thử
Xoá kiểm
thử
Sửa kiểm
thử
Kiểm
thử viên
Quản trị
viên
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Khi không cập nhật đợc vào cơ sở dữ liệu , chơng trình thông báo lỗi
và hiễn thị lại form
Ngời sử dụng thay đổi thông tin hoặc huỷ bỏ việcất sửa đỗi kiểm thử
2.2.3 Xoá kiểm thử
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng xoá phép kiểm thử
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn thêm một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép thêm kiểm thử
đó
Ngời sử dụng chọn xoá kiểm thử
Chơng trình hỏi xác nhận lại
Ngời dùng đồng ý
Chơng trình xoá các thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu
Khi không xoá đợc thông tin trong cơ sở dữ liệu , chơng trình thông
báo lỗi và hiễn thị lại form
Ngời sử dụng thay đổi thông tin hoặc huỷ bỏ việc xoá kiểm thử
II. thiết kế một hệ thống thông tin
1. Thông tin
1.1 Khái niệm
Thông tin: đợc hiểu theo nghĩa thông thờng là một thông báo hay tin nhận đợc
làm tăng sự hiểu biết của đối tợng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện
mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tợng.
Thông tin tồn tại dới hình thức:
- Bằng ngôn ngữ.
- Hình ảnh.
- Mã hiệu hay xung điện...
Thông tin là một yếu tố cơ bản của quá trình thành lập, lựa chọn và phát ra
quyết định để điều khiển một hệ thống thông tin nào đó. Hệ thống này có thể là
trong tự nhiên, xã hội hay t duy. Quá trình thu thập thông tin -truyền tin - nhận tin
- xử lí tin - lựa chọn quyết định - rồi lại tiếp tục nhận tin... là một chu trình vận
động liên tục khép kín trong một hệ thống nhất định.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×