Tải bản đầy đủ

Đề cương ôn tập Pháp luật kinh tế

Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Câu 2: Tăng cường hệ thống pháp luật tại VN là khách quan? Tại sao?
Tăng cường hệ thống pháp luật tại VN là khách quan vì:
- Muốn quản lý nền kinh tế bằng pháp luật đòi hỏi phải có hệ thống pháp luật kinh tế
hoàn thiện, nhằm tạo môi trường kinh doanh, bảo đảm quyền tự do kinh doanh của các
chủ thể theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tự chịu trách nhiệm Hệ thống pháp
luật hoàn thiện phải đảm bảo 4 yếu tố: phù hợp, thống nhất, toàn diện và pháp lý.
- Thực tế hệ thống pháp luật kinh tế ở Việt Nam hiện nay chưa hoàn thiện, còn nhiều
mâu thuẫn, chồng chéo
Câu 3: Phân biệt quản lí nhà nước về kinh tế với quản lí kinh doanh của chủ thể kinh
doanh?
Tiêu chí
QLNN về kinh tế
QL SX kinh doanh
Chủ thể quản lý
Cơ quan NN các cấp (Quốc hội, Chính phủ,
HĐND, UBND các cấp…)
Bộ máy quản lý doanh nghiệp
Phạm vi
Toàn bộ ngành, lĩnh vực nền kinh tế quốc

dân.
Các yếu tố sản xuất – kinh
doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu
Tạo môi trường thuận lợi cho sx kinh doanh,
điều tiết các mối quan hệ trong kinh tế ptiển
ổn định theo định hướng và có trật tự
Mục tiêu chính là vì lợi nhuận
Phương pháp
tác động, QL
kinh tế
NN sử dụng các công cụ điều tiết vĩ mô như
các chính sách, pháp luật về thuế, lãi suất,
tài phán v.v
Sử dụng các công cụ điều tiết
vi mô
Chi phí quản lý
Chi ngân sách Nhà nước
Tính vào giá thành sản xuất –
kinh doanh
Tính chất
Mang tính quyền lực nhà nước
Không mang tính quyền lực
nhà nước

Câu 4: Trình bày ưu nhược điểm của chế độ trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh?
Chủ thể kinh doanh gắn với chế độ trách nhiệm vô hạn về tài sản trong kinh doanh là các
chủ thể kinh doanh trong đó có ít nhất một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa
vụ tài sản khác của chủ thể kinh doanh bằng toàn bộ tài sản của mình, không phân biệt tài sản đó
bỏ ra kinh doanh hay không.
Ưu điểm:
- Đối với chủ sở hữu: +,Có khả năng huy động vốn vay lớn hơn số vốn đầu tư vào kinh
doanh. +, Tạo được sự tin tưởng với đối tác, khách hàng
- Đối với người cho vay: Có khả năng thu hồi nợ vượt quá tài sản còn lại đầu tư vào kinh
doanh của chủ sở hữu vì chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng cả tài sản không đầu tư vào
kinh doanh.
Nhược điểm:
- Đối với chủ sở hữu: +, Không có sự phân tán rủi ro từ chủ sở hữu sang chủ nợ -> không
khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn trực tiếp vào kinh doanh
+, Không dám đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mạo hiểm -> mất


cân đối nền kinh tế
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
- Đối với người cho vay: Khó có khả năng kiểm soát, xác định tài sản đảm bảo tiền vay.
Câu 5: Trình bày ưu nhược điểm của chế độ trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh?
Chủ thể kinh doanh gắn với chế độ trách nhiệm hữu hạn về tài sản trong kinh doanh là các
chủ thể kinh doanh trong đó chủ sở hữu hoặc các đồng chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi phần vốn
góp của mình.
Ưu điểm:
- Đối với chủ sở hữu: +, Tạo ra sự phân tán rủi ro từ người góp vốn đầu tư trực tiếp vào
kinh doanh sang các chủ nợ  Thuận lợi trong việc huy động vốn góp từ các tổ chức, cá nhân
khác nhau đầu tư trực tiếp vào kinh doanh.
+, Khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh mạo hiểm ->
Cân bằng nền kinh tế
- Đối với người cho vay: Dễ dàng xác định, kiểm soát tài sản đảm bảo tiền vay
Nhược điểm:
- Đối với chủ sở hữu: Hạn chế trong việc huy động vốn vay để bổ sung vốn kinh doanh
- Đối với người cho vay: Khó có khả năng đòi các được các khoản nợ nếu doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ.
Câu 6: Trong quá trình kinh doanh, công ty TNHH 1 thành viên không được giảm vốn điều
lệ? Tại sao?
Công ty TNHH 1 thành viên là công ty do 1 cá nhận hoặc 1 tổ chức có tư cách pháp nhân
làm chủ sở hữu.
Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty TNHH 1 thành viên không được giảm vốn
điều lệ vì đây là loại hình doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu do đó không
có cơ chế kiềm chế giữa các đồng chủ sở hữu; mặt khác chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Nếu pháp
luật cho phép công ty TNHH 1 thành viên được giảm vốn điều lệ, chủ sở hữu có thể lợi dụng quy
định này để giảm vốn điều lệ nhằm trốn tránh các nghĩa vụ về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác dẫn đến quyền lợi của các chủ nợ không được đảm bảo. Vậy để đảm bảo quyền lợi cho các
chủ nợ, pháp luật quy định công ty TNHH 1 thành viên không được giảm vốn điều lệ.
Câu 7: Trong các biện pháp bảo đảm hợp đồng, biện pháp nào là biện pháp phi tài sản? Ý
nghĩa của biện pháp đó?
Biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng là cách thức, biện pháp dự phòng nhằm bảo đảm
cho việc thực hiện nghĩa vụ, ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả do hành vi vi phạm hợp
đồng gây ra.
Tuỳ từng trường hợp cụ thể, các bên có thể thoả thuận áp dụng một hoặc một số biện
pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng sau: Cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ,
bảo lãnh, tín chấp.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Trong các biện pháp bảo đảm hợp đồng trên, biện pháp bảo đảm hợp đồng bằng tín chấp
là biện pháp phi tài sản
Tín chấp, là việc tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm(bằng tín chấp) cho các cá nhân, hộ gia
đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để kinh doanh, làm dịch
vụ theo quy định của Chính phủ.
Ý nghĩa: - Giúp các cá nhân, hộ gia đình nghèo tiếp cận được nguồn vốn vay khi không có
tài sản đảm bảo.
- Nâng cao vai trò của tổ chức chính trị và tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Câu 8: Ưu nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng hoà
giải?
Hoà giải là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh có sự tham gia của bên
thứ 3 độc lập, do 2 bên tranh chấp chỉ định hay chấp nhận, giữ vai trò trung gian hỗ trợ cho các
bên tìm kiếm những giải pháp phù hợp để giải quyết tranh chấp.
Ưu điểm của phương pháp hoà giải:
+ Đảm bảo được uy tín, bí mật cho các bên tham gia hoà giải
+ Đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém.
+ Có sự tham gia của bên thứ 3 trong quá trình giải quyết tranh chấp mà bản thân thương
lượng không có, bằng kỹ năng hoà giải và sự tín nhiệm của các bên, người hoà giải có thể sẽ giúp
cho các bên tham gia hoà giải dễ đi đến thống nhất và quyết định nhanh chóng giúp tranh chấp
được giải quyết nhanh hơn.
+ Tham gia hoà giải sẽ không có tình trạng kẻ thắng, người thua  Không gây sự đối đầu
giữa các bên, giữ được mối quan hệ vốn có.
Nhược điểm của phương pháp hoà giải:
+ Người hoà giải phải có kỹ năng hoà giải.
+ Phán quyết do các bên tham gia hoà giải tự ra quyết định do đó không mang tính cưỡng
chế nhà nước. Nếu một trong các bên cố tình không thi hành để kéo dài thời gian tranh chấp sẽ
dẫn đến có thể tranh chấp không thể giải quyết vì quá thời gian khởi kiện nếu muốn khởi kiện ra
toà án.
+ Phải chia sẻ thông tin cho bên thứ 3  uy tín, bí quyết kinh doanh cũng ít nhiều bị ảnh
hưởng so với thương lượng.
+ Do không công khai nên thiếu sự tác động của dư luận xã hội.
Câu 9: Ưu nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng
thương lượng?
Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh mà không cần đến
vai trò của bên thứ 3. Khi có tranh chấp các bên cùng nhau bàn bạc, thoả thuận để giải quyết.
Ưu điểm:
- Thuận tiện, đơn giản, hiệu quả, ít tốn kém, tiết kiệm thời gian
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
- Đảm bảo được uy tín, bí mật kinh doanh cho các bên tham gia hoà giải.
Nhược điểm:
- Đòi hỏi sự thống nhất cao và thiện chí giữa các bên
- Phán quyết do các bên tham gia thương lượng tự ra quyết định do đó không mang tính
cưỡng chế nhà nước. Nếu một trong các bên cố tình không thi hành để kéo dài thời gian tranh
chấp sẽ dẫn đến có thể tranh chấp không thể giải quyết vì quá thời gian khởi kiện nếu muốn khởi
kiện ra toà án.
- Do không công khai nên thiếu sự tác động của dư luận xã hội.
Câu 10: Phán quyết của trọng tài thương mại có giá trị chung thẩm? Tại sao?
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp
thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là bên thứ 3 độc lập nhằm chấm dứt xung đột
bằng việc đưa ra phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện.
Phán quyết của trọng tài có giá trị chung thẩm nghĩa là phán quyết có hiệu lực thi hành
ngay và không thể kháng cáo, kháng nghị.(Trường hợp phán quyết của trọng tài sai pháp luật thì
Toà án có thể huỷ bỏ). Vì:
- Trọng tài đưa ra phán quyết nhân danh ý chí của các bên đương sự và dựa trên sự thoả
thuận của các bên: chọn trọng tài viên, thời điểm giải quyết
- Tổ chức trọng tài là tổ chức xã hội nghề nghiệp nên không phân cấp quản lý – Có vị trí
pháp lý độc lập.
Câu 11: Ưu nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng
trọng tài thương mại?
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp
thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là bên thứ 3 độc lập nhằm chấm dứt xung đột
bằng việc đưa ra phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện.
Ưu điểm:
- Đảm bảo được bí mật, uy tín cho các bên vì theo nguyên tắc không công khai.
- Thời gian giải quyết tranh chấp hầu như được xác định vì phán quyết trọng tài có giá trị
chung thẩm, không có kháng cáo, kháng nghị. -> Giải quyết tranh chấp nhanh chóng
hơn so với toà án.
- Cơ quan trọng tài hoàn toàn trung lập, các trọng tài viên có trình độ chuyên môn cao
giúp xác định tốt quyền và trách nhiệm của các bên
Nhược điểm:
- Chi phí tốn kém và nhiều thủ tục hơn so với thương lượng và hoà giải.
- Do chỉ được yêu cầu cung cấp chứng cứ nên các trọng tài viên có thể gặp khó khăn
trong quá trình điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ và triệu tập nhân chứng.
- Phán quyết của trọng tài không mang tính cưỡng chế nhà nước. Nếu 1 trong 2 bên
không thi hành thì bên còn lại phải thực hiện thủ tục yêu cầu cơ quan thi hành án
cưỡng chế thi hành phán quyết của trọng tài đối với bên không thi hành phán quyết.
- Do không công khai nên thiếu sự tác động của dư luận xã hội.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Câu 12: Ưu nhược điểm của phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng toà
án?
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng Toà án là phương thức giải quyết tranh chấp
thông qua hoạt động của cơ quan tài phán nhà nước, nhân danh quyền lực nhà nước để đưa ra
phán quyết, buộc các bên có nghĩa vụ thi hành.
Ưu điểm:
- Phán quyết của Toà án mang tính cưỡng chế nhà nước, các bên buộc phải thi hành
nếu không thì cơ quan thi hành án sẽ tiến hành cưỡng chế thi hành phán quyết của
Toà án.
- Xét xử theo nguyên tắc công khai nên có sự tác động của dư luận xã hội.
- Trình tự thủ tục chặt chẽ, nếu phán quyết lần 1 chưa phù hợp với ý chí của các bên thì
các bên có thể kháng cáo.
Nhược điểm:
- Khó đảm bảo được uy tín, bí mật kinh doanh của các bên do Toà xét xử theo nguyên
tắc công khai.
- Do trình tự và thủ tục chặt chẽ nên thời gian giải quyết thường kéo dài và tốn kém về
chi phí, ảnh hưởng không tốt tới quá trình hoạt động kinh doanh.
- Nếu có yếu tố nước ngoài, phán quyết của toà án khó được chấp nhận trong phạm vi
quốc tế, việc sử dụng ngôn ngữ, quy tắc tố tụng của một quốc gia sẽ ảnh hưởng đến
kết quả.
Câu 13: Tại sao toà án chỉ mở thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh doanh khi có đơn
khởi kiện hợp pháp?
Tranh chấp trong kinh doanh là sự bất đồng chính kiến, sự mâu thuẫn hay xung đột về mặt
lợi ích, về quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào các quan hệ kinh doanh.
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh là việc lựa chọn phương thức thích hợp để loại trừ
các bất đồng, mâu thuẫn, xung đột lợi ích giữa các bên tranh chấp.
Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh được áp dụng phổ biến bao gồm:
Thương lượng, hoà giải, giải quyết bằng trọng tài, giải quyết bằng toà án.
Khi lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp bằng toà án, để yêu cầu toà án mở thủ tục
giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, một trong các bên tranh chấp phải có đơn khởi kiện hợp
pháp. Vì:
+. Các bên đều có quyền tự chủ, tự định đoạt. Để đảm bảo quyền lợi cho các bên, toà án
không mở thủ tục giải quyết khi không có đơn yêu cầu hợp pháp.
+ Có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp, khi phát sinh tranh chấp, các bên có thể lựa
chọn các phương thức giải quyết, không nhất thiết phải giải quyết tranh giấp bằng toà án.
Câu 14: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều phải lập ban kiểm soát. Đúng hay sai? Tại
sao?
Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểm soát các hoạt động của
công ty.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, ban kiểm soát bắt buộc phải thành lập khi công
ty có từ 11 thành viên trở lên, trường hợp có ít hơn 11 thành viên, công ty có thể thành lập ban
kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty.
Vậy ý kiến: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên đều phải lập ban kiểm soát là sai.
Câu 15: Sự cần thiết phải điều chỉnh các quan hệ Tài chính bằng pháp luật?
Pháp luật tài chính là hệ thống các quy phạm pháp luật, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
sinh trong hoạt động tài chính của các chủ thể, nhằm thiết lập, duy trì một trật tự xã hội nhất định
đối với các hoạt động tài chính.
Sự cần thiết phải điều chỉnh các quan hệ tài chính bằng pháp luật:
+ Trong hoạt động của Nhà nước có hoạt động tài chính - hoạt động mang tính công
quyền, phải được thể chế hoá bằng pháp luật.
+ Từ bản chất của quan hệ tài chính: Để hoà giải các mối quan hệ về lợi ích, nhà nước
phải sử dụng đến pháp luật. Điều chỉnh các quan hệ tài chính bằng pháp luật còn đảm bảo tính kế
hoạch, tính công khai và mối quan hệ vừa chi phối vừa phụ thuộc lẫn nhau giữa hoạt động tài
chính với các hoạt động kinh tế xã hội khác.
+ Từ tính chất, đặc điểm của quan hệ tài chính trong nền kinh tế thị trường: Quan hệ tài
chính ngày càng trở lên phong phú và phức tạp, chịu sự tác động của các quy luật khách quan
của kinh tế thị trường. Để quản lý hoạt động tài chính, bảo đảm tính minh bạch, Nhà nước phải sử
dụng pháp luật.
+ Để sử dụng hiệu quả nguồn tài chính: Nguồn tài chính là có hạn, trong khi nhu cầu là vô
hạn, để các nguồn tài chính được sử dụng nhằm tối đa hoá lợi ích và giảm thiểu các chi phí, các
quan hệ tài chính phải được pháp luật điều chỉnh.
+ Từ các thuộc tính của pháp luật: Tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về hình
thức, tính đảm bảo được thực hiện bằng nhà nước
Câu 16: Người có quyền yêu cầu toà mở thủ tục giải quyết phá sản khi công ty cổ phần lâm
vào tình trạng phá sản?
Doanh nghiệp, HTX không có khả năng thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ
có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.
Toà án nhân dân có thẩm quyền thụ lý đơn và tiến hành thủ tục phá sản đối với doanh
nghiệp, HTX khi có đơn yêu cầu toà án nhân dân mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, HTX.
Khi công ty cổ phần lâm vào tình trạng phá sản, người có quyền yêu cầu toà án mở thủ tục
giải quyết phá sản là:
+ Chủ nợ có đảm bảo một phần và chủ nợ không có đảm bảo
+ Người lao động
+ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông của công ty cổ phần theo quy định tại Điều lệ công ty. Nếu
Điều lệ công ty không quy định thì việc nộp đơn được thực hiện theo Quyết định của Đại hội đồng
cổ đông. Nếu Điều lệ công ty không quy định và không tiến hành được Đại hội đồng cổ đông, thì
cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian ít nhất là 6
tháng liên tục có quyền nộp đơn đối với công ty cổ phần đó.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Câu 17: Cán bộ công chức không được thành lập, quản lý kinh doanh? Tại sao? Các
trường hợp cấm thành lập, quản lý kinh doanh?
Cán bộ, công chức không được thành lập, quản lý kinh doanh vì:
+ Nếu để cán bộ, công chức tự do kinh doanh sẽ ảnh hưởng đến công việc của một công
chức nhà nước(không hoàn thành nhiệm vụ, không quan tâm đến công việc, )
+ Do việc kinh doanh mục đích là để đạt được lợi ích cho bản thân mình nên khó tránh khỏi
việc lạm quyền để phục vụ lợi ích riêng của công ty, mưu đồ trục lợi
Các trường hợp cấm thành lập, quản lý kinh doanh:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà
nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân VN;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà
nước, trừ người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp khác;
+ Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực
hành vi dân sự;
+ Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
Câu 18: So sánh thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty hợp danh?
Giống nhau:
+ Đều là thành viên của công ty hợp danh
+ Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết. Trường hợp thành viên góp không
đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó
đối với công ty và thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do việc góp không đủ
và đúng hạn số vốn đã cam kết gây ra.
+ Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty,
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
+ Có quyền tham gia họp, thảo luận, biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên về tình
hình, các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
+ Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ vốn góp vào công ty khi
công ty giải thể hoặc phá sản.
Khác nhau:

Thành viên hợp danh
Thành viên góp vốn
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Chủ thể
Ít nhất 2 thành viên. Thành viên hợp
danh là cá nhân.
Không bắt buộc phải có thành viên
góp vốn, thành viên góp vốn có thể
là cá nhân hoặc tổ chức.
Trình độ chuyên môn
Thành viên hợp danh phải có trình
độ chuyên môn về ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh của công ty.
Không cần có trình độ chuyên môn
về ngành nghề, lĩnh vực kinh
doanh
Chế độ trách nhiệm
Chịu trách nhiệm vô hạn về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi vốn góp đã cam
kết.
Chuyển nhượng vốn
Thành viên hợp danh không được
quyền chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ phần vốn góp của
mình tại công ty cho người khác nếu
không được sự đồng ý của các
thành viên hợp danh còn lại.
Được chuyển nhượng phần vốn
góp theo quy định.
Hoạt động
Được hoạt động nhân danh công ty
Không được hoạt động nhân danh
công ty

Câu 19: Tại sao doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân?
Theo bộ luật dân sự 2005, Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau
đây:
1. Được thành lập hợp pháp;
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân vì: Tài sản của doanh nghiệp không
tách bạch với tài sản của doanh nghiệp. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp, vốn đầu tư
của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai > Vi phạm điều 3 trong điều kiện được
công nhận là pháp nhân > Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
Câu 20: Nội dung các nguyên tắc giao kết hợp đồng? Tại sao khi giao kết hợp đồng phải
tuân thủ các nguyên tắc đó?
Nguyên tắc giao kết hợp đồng là các tư tưởng chỉ đạo mà trong quá trình giao kết các bên
cần phải tuân theo.
Các nguyên tắc:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng.
Khi giao kết hợp đồng, phải tuân thủ các nguyên tắc vì:
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
 Tự do giao kết hợp đồng nhưng không trái với đạo đức xã hội: Bộ luật Dân sự quy định
cho các chủ thể được tự do giao kết hợp đồng nhằm tạo điều kiện cho các chủ thể có thể
thoả mãn nhu cầu vật chất cũng như tinh thần. Dựa trên nguyên tắc này, mọi cá nhân, tổ
chức khi có đủ các điều kiện tư cách chủ thể đều có thể tham gia giao kết bất kỳ một giao
dịch/ hợp đồng dân sự nào, nếu muốn. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp luật,
được pháp luật công nhận và bảo vệ khi ý chí của các bên giao kết hợp đồng phù hợp với
ý chí của nhà nước. Hay nói cách khác, sự tư do ý chí giao kết hợp đồng của các chủ thể
phải nằm trong khuôn khổ, giới hạn nhất định – giới hạn lợi ích của các cá nhân khác, lợi
ích chung của xã hội và trật tự công cộng
 Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng: Do các bên tham gia
quan hệ hợp đồng có địa vị pháp lý bình đẳng, hợp đồng giao kết dựa trên ý chí của các
bên tham gia giao kết, các bên tham gia giao kết có quyền tự do bày tỏ ý chí của mình
trong khi giao kết hợp đồng. Vì vậy, các bên tham gia giao kết phải tự nguyện, bình đẳng,
thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng.
Câu 21: Một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là các bên tham gia phải hoàn
toàn tự nguyện? Tại sao?
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
1. Người tham gia hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự
2. Mục đích và nội dung của hộp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái
đạo đức xã hội.
3. Người tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện
4. Đối với hợp đồng mà pháp luật có quy định về hình thức là điều kiện có hiệu lực của
hợp đồng thì hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đó.
Khi tham gia giao kết hợp đồng, các bên tham gia giao kết phải hoàn toàn tự nguyện vì:
- Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về một vấn đề cụ thể nhằm làm phát sinh,
thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên đối với nhau.
- Khi tham gia giao kết hợp đồng, các bên tham gia giao kết có địa vị pháp lý bình đẳng,
có quyền và nghĩa vụ pháp lý như nhau
Câu 22: So sánh cầm cố và thế chấp tài sản?
Cầm cố tài sản là việc một bên(bên cầm cố) giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên
kia(bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Thế chấp tài sản là việc một bên(bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo
đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên kia(bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho
bên thế chấp.
Giống nhau:
 Đều là các quan hệ đối nhân, dùng TS để bảo đảm trong giao dịch.
 Về hình thức: phải lập thành VB (có thể là VB độc lập hoặc là một điều khoản trong hợp
đồng chính)
 Về thời hạn: do các bên thỏa thuận, nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn cầm cố/ thế
chấp TS thì thời hạn cầm cố/thế chấp TS được tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ được
bảo đảm bằng biện pháp cầm cố/thế chấp.
 Về TS cầm cố/thế chấp:
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
o Đều có thể là động sản
o Phải được phép giao dịch và bảo đảm giá trị thanh toán cao
o Do bên nhận cầm cố/ thế chấp giữ hoặc bên thứ 3. Bên cầm cố hoặc bên thế chấp
có trách nhiệm báo cáo với bên nhận cầm cố hoặc bên nhận thế chấp về các quyền
của người thứ 3 đối với TS của người giao dịch (nếu có)
o Có thể cầm cố/thế chấp nhiều TS để bảo đảm thực hiện 1 nghĩa vụ

Khác nhau:
Tiêu chí
Cầm cố tài sản
Thế chấp tài sản
Bản chất
Có sự chuyển giao tài sản
Không có sự chuyển giao tài sản
mà chỉ giao các giấy tờ chứng
minh tình trạng pháp lý của tài sản
thế chấp
Loại tài sản
Động sản và các giấy tờ có giá
Động sản, bất động sản, tài sản
được hình thành trong tương lai,
tài sản đang cho thuê cũng như
hoa lợi, lợi tức thu được từ việc
cho thuê tài sản đó nếu pháp luật
có quy định và do các bên thoả
thuận, tài sản thế chấp được bảo
hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng
có thể được thế chấp.
Thời điểm có hiệu
lực
Khi bên cầm cố chuyển giao tài
sản cho bên nhận cầm cố
Khi bên thế chấp chuyển giao giấy
tờ chứng minh tình trạng pháp lý
của tài sản cho bên nhận thế chấp
Mức độ rủi ro
Bên nhận cầm cố nắm giữ trực
tiếp tài sản nên ít rủi ro hơn
Bên nhận thế chấp không trực tiếp
nắm giữ tài sản nên rủi ro cao
hơn.

Câu 23: Khoản nợ thuế của NSNN có được thanh toán khi doanh nghiệp phá sản hay ko?
Nếu có thanh toán theo thứ tự thứ mấy khi DN phá sản? Tại sao?
Sau khi thanh toán các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản đảm bảo, việc phân chia tài sản
còn lại của doanh nghiệp, HTX được thực hiện theo thứ tự:
- Thứ nhất: Phí phá sản
- Thứ 2: Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xá hội theo quy định của pháp
luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký
kết.
- Thứ 3: Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ
nợ theo nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ
đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các
khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ
tương ứng
- Thứ 4: Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, HTX sau khi đã thanh toán đủ các
khoản trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
o Xã viên hợp tác xã
o Chủ doanh nghiệp tư nhân
o Các thành viên của công ty, các cổ đông của công ty cổ phần
o Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Các khoản nợ thuế của NSNN có được thanh toán khi doanh nghiệp, HTX phá sản. Trình tự thanh
toán theo thứ tự thứ 3 như trên. Do các khoản nợ thuế của NSNN thực chất là các khoản nợ
không có đảm bảo của doanh nghiệp, HTX đối với NSNN.
Câu 24: Các trường hợp nào cá nhân có năng lực chủ thể nhưng không được quyền thành
lập và quản lý doanh nghiệp?
Các trường hợp cá nhân có năng lực chủ thể nhưng không được quyền thành lập và quản
lý doanh nghiệp là:
+ Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân VN; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan,
đơn vị thuộc Công an nhân dân VN;
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà
nước, trừ người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại
doanh nghiệp khác;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
Câu 25: Chứng minh pháp luật phá sản là cơ sở bảo vệ quyền lợi người lao động?
Pháp luật phá sản là cơ sở bảo vệ quyền lợi người lao động vì khi doanh nghiệp, HTX lâm
vào tình trạng phá sản người lao động có các quyền sau:
- Được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, HTX
- Được tham gia hội nghị chủ nợ
- Được ưu tiên thứ tự phân chia giá trị tài sản còn lại của DN, HTX trước các chủ nợ và
sau khi đã trả phí phá sản.
Câu 26: Chứng minh pháp luật phá sản là cơ sở bảo vệ quyền lợi của chủ nợ?
Pháp luật phá sản là cơ sở bảo vệ quyền lợi của chủ nợ vì khi doanh nghiệp, HTX lâm vào
tình trạng phá sản, chủ nợ có các quyền sau:
- Với chủ nợ có bảo đảm, được ưu tiên thanh toán bằng tài sản đó. Nếu giá trị tài sản
bảo đảm không đủ thanh toán số nợ thì phần còn lại sẽ được thanh toán trong quá
trình thanh lý tài sản của doanh nghiệp, HTX. Nếu giá trị tài sản bảo đảm lớn hơn số nợ
thì phần chênh lệch được nhập vào giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, HTX.
- Với chủ nợ có bảo đảm 1 phần và chủ nợ không có bảo đảm:
o Được nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, HTX
o Tham gia hội nghị chủ nợ
o Kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, HTX
o Tham gia giải quyết những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mình,
khiếu nại các quyết định của Toà án
o Được ưu tiên thứ tự phân chia giá trị còn lại của DN, HTX trước chủ sở hữu
doanh nghiệp và xã viên hợp tác xã.
o Được đưa ra phương án phục hồi kinh doanh cho Doanh nghiệp, HTX
Câu 27: Chứng minh pháp luật phá sản là cơ sở bảo vệ quyền lợi của bản thân doanh
nghiệp, HTX?
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Pháp luật phá sản là cơ sở bảo vệ quyền lợi của bản thân doanh nghiệp thông qua các quy
định như:
- Ấn định thời gian ngừng trả nợ, tạo điều kiện cho DN, HTX thương lượng với các chủ
nợ để được xoá nợ, mua nợ, giảm nợ
- Pháp luật còn quy định cơ chế, biện pháp để doanh nghiệp, HTX khôi phục lại hoạt
động kinh doanh.
- Khi bị tuyên bố phá sản, tài sản của doanh nghiệp, HTX được thanh lý Doanh
nghiệp, HTX rút khỏi thị trường, người kinh doanh thoát khỏi các khoản nợ khi đã giao
toàn bộ tài sản còn lại của doanh nghiệp, HTX để thanh lý.
- Trường hợp sau khi thanh toán các khoản nợ, nếu vẫn còn thì phần còn lại thuộc về
chủ doanh nghiệp, HTX.
- Khi Toà án mở thủ tục phá sản DN, HTX, các chủ nợ không được đòi nợ riêng rẽ đối
với DN, HTX mà phải gửi giấy đòi nợ lên Toà án có thẩm quyền(chủ nợ ko đảm bảo và
đảm bảo 1 phần)
Câu 28: Các đối tượng được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty hợp
danh?(tương tự với các công ty và DN tư nhân)
Doanh nghiệp, HTX không có khả năng thanh toán được các khoản nợ khi đến hạn khi chủ
nợ có yêu cầu thì coi là lâm vào tình trạng phá sản.
Các đối tượng được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty hợp danh:
- Người lao động
- Chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ không có bảo đảm
- Thành viên hợp danh
Các đối tượng được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản công ty cổ phần:
- Người lao động
- Chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ không có bảo đảm
- Cổ đông công ty.
Các đối tượng được quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản DN tư nhân.
- Người lao động
- Chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ không có bảo đảm
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ nộp đơn.
Câu 29: Cho ví dụ về hợp đồng vô hiệu? Giải thích vì sao?
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
1. Người tham gia hợp đồng phải có năng lực hành vi dân sự
2. Mục đích và nội dung của hộp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái
đạo đức xã hội.
3. Người tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện
4. Đối với hợp đồng mà pháp luật có quy định về hình thức là điều kiện có hiệu lực của
hợp đồng thì hình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng đó.
Hợp đồng bị tuyên bố là vô hiệu khi thoả thuận của các bên không thoả mãn với các điều
kiện có hiệu lực của hợp đồng, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa họ.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Ví dụ về hợp đồng vô hiệu:

Câu 30: So sánh phương thức giải quyết tranh chấp bằng hoà giải và giải quyết bằng trọng
tài thương mại?
Hoà giải là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh có sự tham gia của bên
thứ 3 độc lập, do 2 bên tranh chấp chỉ định hay chấp nhận, giữ vai trò trung gian hỗ trợ cho các
bên tìm kiếm những giải pháp phù hợp để giải quyết tranh chấp.
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bằng trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp
thông qua hoạt động của trọng tài viên, với tư cách là bên thứ 3 độc lập nhằm chấm dứt xung đột
bằng việc đưa ra phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện.
Giống nhau:
- Giải quyết tranh chấp theo sự thoả thuận giữa các bên trên cơ sở tự nguyện.
- Có sự hiện diện của bên thứ 3 do bên tranh chấp lựa chọn làm trung gian trợ giúp các
bên tìm kiếm giải pháp tối ưu để kết thúc tranh chấp.
- Bên thứ 3: Có sự tín nhiệm và trình độ chuyên môn nhất định
Khác nhau:
Tiêu chí
Hoà giải
Trọng tài thương mại
Vai trò của bên
thứ 3
Mang t/c hỗ trợ, giúp đỡ các
bên thoả thuận, ko có quyền áp
đặt hay đưa ra quyết định gì
Sau khi xem xét, trọng tài thương
mại có thể đưa ra phán quyết có
tính bắt buộc thi hành
Cơ chế giải quyết
Không có tính ràng buộc, chi
phối
Kết hợp giữa thoả thuận và tài phán
 Có sự chi phối của pháp luật
Ràng buộc pháp

Không chịu sự chi phối bởi quy
định có tính khuôn mẫu hay bắt
buộc nào
Tuân theo quy định của pháp luật
Sự đảm bảo của
các quyết định
Các quyết định không được
pháp luật đảm bảo thi hành
Phán quyết của trọng tài thương
mại được pháp luật công nhận và
cơ quan thi hành án có quyền buộc
các bên thực hiện phán quyết của
trọng tài nếu có yêu cầu.

Câu 31: Chứng minh công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh?
Chủ thể kinh doanh là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định
của pháp luật.
Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh vì:
- Công ty cổ phần có vốn đầu tư kinh doanh: Vốn điều lệ của công ty được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần. Việc
góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần. Trong quá trình hoạt
động kinh doanh, công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại theo quy
định của pháp luật về chứng khoán để huy động vốn.
- Công ty cổ phần thực hiện hành vi kinh doanh: Công ty cổ phần thực hiện các hoạt
động kinh doanh một cách thường xuyên, liên tục trên thị trường nhằm mục tiêu sinh
lợi nhuận và tự chịu trách nhiệm về hành vi kinh doanh của mình.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
- Công ty cổ phần thực hiện hạch toán kinh doanh: Theo cơ cấu tổ chức, công ty cổ
phần có bộ phận thực hiện hạch toán kinh doanh.
- Công ty cổ phần thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước: Khi phát sinh
nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước, công ty cổ phần thực hiện nộp thuế theo
quy định
- Công ty cổ phần chịu sự quản lý của nhà nước: Công ty cổ phần được thành lập theo
quy định của pháp luật về việc thành lập công ty, chịu sự quản lý của nhà nước theo
quy định của pháp luật.
- Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh
Câu 32: Có quan điểm cho rằng: “Trong mọi trường hợp, khi có vi phạm hợp đồng, người
bị vi phạm đồng thời có quyền đòi tiền phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại”.
Quan điểm trên đúng hay sai? Giải thích tại sao?
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng là sự gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi của bên
vi phạm hợp đồng đối với bên vi phạm.
Các hình thức trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng:
- Thứ nhất, các hình thức trách nhiệm liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.
o Buộc thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng
o Buộc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
- Thứ 2, phạt vi phạm hợp đồng
- Thứ 3, bồi thường thiệt hại
Bên vi phạm có quyền áp dụng cả 2 loại trách nhiệm phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt
hại nếu trước đó các bên đã thoả thuận về áp dụng trách nhiệm phạt vi phạm hợp đồng.
Như vậy, quan điểm cho rằng: “ Trong mọi trường hợp, khi có vi phạm hợp đồng, người bị
vi phạm đồng thời có quyền đòi tiền phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại” là sai vì để áp
dụng được cả 2 hình thức trách nhiệm pháp lý là phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại,
trước khi xảy ra vi phạm hợp đồng, các bên phải có thoả thuận về áp dụng trách nhiệm phạt vi
phạm vi phạm hợp đồng. Mặt khác, để áp dụng được 2 hình thức trên thì vi phạm hợp đồng phải
gây ra thiệt hại thực tế, có mối quan hệ nhân quả bởi vì có hành vi vi phạm chửa hẳn đã xảy ra
thiệt hại thực tế cho bên kia.
Câu 33: Công ty thương mại A, trụ sở tại Quận 1 -TP Hồ Chí Minh, ký hợp đồng mua hạt
điều của công ty B, trụ sở tại huyện Z, tỉnh Dak Lak, thỏa thuận bằng lời nói:" khi có tranh
chấp xảy ra, đưa ra giải quyết tại trung tam trọng tài thương mại quốc tế Việt Nam(VIAC)"
a, Thỏa thuận trọng tài trên có giá trị pháp lý không? Vì sao?
b, Giả định: Trung tâm trọng tài thương mại đã đưa ra phán quyết giải quyết tranh chấp,
sau đó công ty A có nhu cầu kháng cáo. Nhu cầu này của công ty A có được thực hiện hay
không? Vì sao?
a, Theo quy định về hình thức thoả thuận trọng tài quy định tại luật trọng tài thương mại
như sau:
1. Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp
đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
2. Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Các hình thức thỏa thuận
sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản:
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
a) Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện
tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
c) Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại
bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
d) Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài
hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;
đ) Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả
thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
 Như vậy thoả thuận bằng miệng về trọng tài thương mại trên không có giá trị pháp lý.
b, Phán quyết của trọng tài thương mại có giá trị chung thẩm, các bên không có quyền
kháng cáo. Như vậy công ty A không thể kháng cáo.
Tuy nhiên, nếu chứng minh được phán quyết của trọng tài vi phạm một trong các trường
hợp sau đây thì doanh nghiệp A có thể yêu cầu Toà án huỷ phán quyết của trọng tài:
a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận
của các bên hoặc trái với các quy định của Luật trọng tài thương mại;
c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết
trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là
giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm
ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;
đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Câu 34: Công ty TNHH nước giải khát X, trụ sở tại Quận Ba Đình – Hà Nội, sản xuất nước
ngọt có gas với kiểu dáng chai đặc thù được đăng ký kiểu dáng tại Cục Sở hữu trí tuệ và
được người tiêu dùng ưa thích. Công ty Y, trụ sở tại Quận Hồng Bàng, Hải Phòng, hoạt
động cùng lĩnh vực, hoạt động kinh doanh chủ yếu tại Huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương đã
bắt chước kiểu dáng chai của công ty X để đóng chai sản phẩm của mình và bị công ty X
khởi kiện ra toà. Do các bên đã hoà giải không thành nên toà án đã ra phán quyết mà không
tiến hành hoà giải.
Yêu cầu: 1. Xác định toà án có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp trên.
2. Phán quyết của Toà án - giả sử đã có hiệu lực pháp luật thì có thể bị xem
xét lại không? Nếu có thì theo thủ tục nào? Tại sao?
2. Phán quyết của Toà án có thể bị xem xét lại do đã vi phạm nguyên tắc đặc thù trong quá
trình giải quyết tranh chấp là không hoà giải trong tố tụng.
Theo đó, phán quyết của Toà án có thể bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm vì đã có
sai phạm trong thủ tục tố tụng
Câu 35: Pháp luật phá sản góp phần tạo động lực cạnh tranh, cơ cấu lại nền kinh tế.
Khi doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản, pháp luật phá sản quy định thủ tục
phục hồi hoạt động kinh doanh. Đây là biện pháp thiết thực và hiệu quả nhằm giúp doanh nghiệp,
HTX thoát khỏi tình trạng phá sản, góp phần tạo dựng một nền kinh tế ổn định.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Khi việc tổ chức lại hoạt động kinh doanh không khả thi thì thủ tục thanh lý doanh nghiệp,
HTX và đi đến chấm dứt hoạt động kinh doanh là kết quả tất yếu. Như vậy thủ tục thanh lý nhằm
loại bỏ những doanh nghiệp, HTX hoạt động yếu kém góp phần làm trong sạch môi trường kinh
doanh, qua đó góp phần cơ cấu lại nền kinh tế.
Câu 36: Chứng minh thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ tập thể?
Thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ tập thể vì:
- Khi doanh nghiệp, HTX lâm vào tình trạng phá sản, các chủ nợ đều có cơ hội đòi nợ
như nhau nhưng các chủ nợ không được đòi nợ riêng rẽ, tuỳ tiện mà phải thông qua
thủ tục gửi giấy đòi nợ đến Toà án có thẩm quyền.
- Các chủ nợ được tham gia Hội nghị chủ nợ để đảm bảo quyền lợi của mình
- Việc thanh toán nợ cho các chủ nợ trong quá trình giải quyết phá sản là thanh toán tập
thể và chỉ do Toà án, cơ quan nhân danh quyền lực tư pháp của Nhà nược tiến hành
theo trình tự, thủ tục tư pháp nhất định. Trong quá trình thanh toán nợ, Toà án không
thanh toán riêng cho từng chủ nợ, không ưu tiên bất kỳ chủ nợ nào, nhằm giải quyết
quyền lợi cho các chủ nợ trên theo nguyên tắc công bằng và hợp lý.
Câu 37: Chứng minh thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục tố tụng đặc biệt?
Thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục tố tụng đặc biệt vì: thủ tục phá sản được thực hiện
theo trình tự pháp lý và với những nội dung đặc biệt:
- Về hình thức pháp lý: Thủ tục phá sản được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản pháp
luật riêng đó là pháp luật phá sản
- Về nội dung: Thủ tục phá sản được tiến hành trong một hoàn cảnh đặc biệt khi doanh
nghiệp, HTX lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính, không có khả năng thanh toán
các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu. Tuy nhiên, thủ tục ohas sản không thuần
tuý là thủ tục đòi nợ, thanh toán nợ thông thường mà còn là thủ tục có khả năng, tạo
điều kiện giúp doanh nghiệp, HTX phục hồi tối đa hoạt động kinh doanh thông qua việc
pháp luật cho phép DN, HTX chủ động xây dựng và thực hiện phương án phục hồi
hoạt động kinh doanh.
- Về hậu quả pháp lý: DN, HTX bị chấm dựt sự tồn tại khi Toà án ra quyết định tuyên bố
phá sản. Trường hợp cá nhân, tổ chức khác mua lại nợ, mua lại toàn bộ doanh nghiệp,
HTX để tiếp tục tiến hành các hoạt động kinh doanh, trường hợp này chỉ làm thay đổi
chủ sở hữu. Phá sản doanh nghiệp, HTX còn kéo theo nhiều hậu quả khác như: ảnh
hưởng đến quyền lợi của chủ nợ, người lao động, gây xáo trộn nền kinh tế, tác động
đến hoạt động kinh doanh của cộng đồng, xã hội.
Câu 38: Mọi DN, HTX khi thực hiện thủ tục phá sản đều phải tiến hành tất cả các thủ tục phá
sản? Đúng hay sai? Tại sao?
Khi có đơn yêu cầu hợp pháp yêu cầu Toà án mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, HTX, Toà
án có thẩm quyền mở thủ tục phá sản đối với DN, HTX đó.
Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản:
- Nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Hội nghị chủ nợ
- Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
- Thủ tục thanh lý tài sản, các khoản nợ
- Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
Mọi doanh nghiệp, HTX khi thực hiện thủ tục phá sản không nhất thiết phải tiến hành tất cả
các thủ tục phá sản trên vì:
- Trường hợp doanh nghiệp, HTX phục hồi hoạt động kinh doanh thành công  DN,
HTX thoát khỏi tình trạng phá sản, khi đó sẽ không thực hiện các bước tiếp theo nữa.
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bị thua lỗ đã được Nhà nước áp dụng
biện pháp đặc biệt để phục hồi hoạt động kinh doanh, nhưng vẫn không phục hồi được
và không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu thì Toà án ra
quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản của doanh nghiệp mà không cần phải triệu tập
Hội nghị chủ nợ để xem xét việc áp dụng thủ tục phục hồi.
- Trường hợp Hội nghị chủ nợ không thành, Toà án ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài
sản.  Không có thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh.
Câu 39: Tại sao cổ phần ưu đãi biểu quyết không được quyền chuyển nhượng?
Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phẩn phổ
thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ
phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 3 năm kể từ
ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sau 3 năm, cổ phần ưu đãi biểu
quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông và các quyền khác như cổ đông phổ thông nhưng không được
chuyển nhượng cổ phẩn ưu đãi biểu quyết đó cho người khác.
Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cho người khác vì:
- Bản chất của cổ phần ưu đãi biểu quyết là số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ
phần phổ thông. Vì thế, nếu cho phép tự do chuyển nhượng, các công ty đối thủ có thể
mua lại cổ phần này và chiếm quyền biểu quyết các hoạt động của công ty gây khó
khăn cho việc quản lý và hoạt động của công ty.
- Người nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết là tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ
đông sáng lập nhằm bảo đảm quyền quyết định đến các hoạt động của công ty của tổ
chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập  Bảo vệ quyền lợi của người
nắm giữ cổ phiếu và công ty trong những năm đầu
Câu 40: Sự cần thiết phải quản lý nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật?
Sự cần thiết phải quản lý nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật:
- Từ vị trí, vai trò của hoạt động kinh tế: Hoạt động kinh tế quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài người. Nó luôn ẩn chứa tính chất phức tạp và ảnh hưởng trực
tiếp hoặc gián tiếp tới lợi ích của mọi chủ thể trong xã hội  Nhà nước cần can thiệp
một cách mạnh mẽ vào lĩnh vực kinh tế.
- Từ những đặc điểm và ưu nhược điểm của kinh tế thị trường: Để phát huy những ưu
điểm vốn có, hạn chế, thủ tiêu các nhược điểm của kinh tế thị trường, để giải quyết
những mâu thuẫn lợi ích kinh tế phổ biến, thường xuyên và cơ bản trong nền kinh tế,
Nhà nước phải quản lý nền kinh tế bằng pháp luật
- Từ những ưu thế của nhà nước: Nhà nước là chủ thể có quyền lực đặc biệt về kinh tế,
chính trị, có quyền duy nhất ban hành và sử dụng pháp luật
Trả lời một số câu hỏi Pháp luật kinh tế Writed by Hà Huy Khánh CQ48/21.08
Mọi thông tin trình bày ở trên đều mang tính chất tham khảo !!!
- Từ những thuộc tính khách quan của pháp luật: tính quy phạm phổ biến, tính xác định
chặt chẽ về mặt hình thức, tính được đảm bảo bằng Nhà nước Pháp luật đã có một
vai trò không thể thiếu được cho sự quản lý của Nhà nước đối với đời sống kinh tế - xã
hội.
Câu 41: Trường hợp miễn trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng?
Miễn trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng là việc bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng
không phải chịu các hình thức về trách nhiệm. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm
pháp lý khi gặp một trong các trường hợp sau:
- Các trường hợp do các bên thoả thuận trong hợp đồng.
- Do sự kiện bất khả kháng: Là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường
trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết
trong khả năng của chủ thể.
- Vi phạm hợp đồng của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia.
- Vi phạm hợp đồng của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Để được miễn trách nhiệm, các bên vi phạm cần có những chứng cứ cụ thể và chứng
minh bằng văn bản về những trường hợp được miễn trách nhiệm do các bên thoả thuận
hay do pháp luật quy định. Đồng thời bên vi phạm phải thông báo ngay cho bên bị vi phạm
biết về trường hợp được miễn trách nhiệm và những hậu quả có thể xảy ra.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×