Tải bản đầy đủ

Báo cao thí nghiệm - Phóng điện trong chất lỏng ở Điện áp xoay chiều tần số công nghiệp

Báo cáo thí nghiệm VLKTĐ – PHÓNG ĐIỆN TRONG CHẤT LỎNG
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN
PHÓNG ĐIỆN TRONG CHẤT LỎNG
Ở ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU TẦN SỐ CÔNG NGHIỆP
1
Bảng số 3
Báo cáo thí nghiệm VLKTĐ – PHÓNG ĐIỆN TRONG CHẤT LỎNG
I. XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CÁCH ĐIỆN CỦA DẦU BIẾN THẾ:
1. Số liệu thí nghiệm:
Bảng số 1
Số lần
phóng điện
n
Điện áp chọc
thủngUp (kV
max
)
Điện áp chọc thủng
trung bình U
ptb

(kV
max
)
Điện trường chọc thủng
trung bình E
ptb
(kV
max/mm
)
Ghi
chú
1 14.14
13.905 5.562
2 15.56
3 14.14
4 12.73
5 11.3
6 15.56
2. Kết luận: mẫu đầu thí nghiệm có thể được dùng cho các thiết bị ở cấp điện áp:trung thế,
cao và siêu cao thế.
II. XÁC ĐỊNH CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỆN ÁP CHỌC THỦNG THEO SỐ
LẦN PHÓNG ĐIỆN:
1. Số liệu thí nghiệm (với khoảng cách cực d = 2.5 mm)
Bảng số 2
Số lần
phóng
điện
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Ghi
chú
U
p
(kV
max
)
14.14 15.56 14.14 12.73 11.3 15.56 15.56 14.14 12.73 12.73
E
k
(kV
max
)
5.656 6.224 5.656 5.092 4.52 6.224 6.224 5.656 5.092 5.092
Dùng số liệu của bảng số liệu số 1 và số 2, thành lập bảng số 3 sau đây:
Điện áp U
k
Số lần hpóng điện ứng với n
k
điện thế U
k
Xác suất phóng điện M
11
12.5
14
15.5
1
3
3
3
10
30
30
30

2
Báo cáo thí nghiệm VLKTĐ – PHĨNG ĐIỆN TRONG CHẤT LỎNG
2. Vẽ các quan hệ xác suất phóng điện theo điện áp M = f(U)
3. Nhận xét về đồ thị: Ở khoảng cách phóng điện 2,5(mm) , khi đđiện áp tăng đến 12,5kV thì xác
suất phóng điện lớn nhất.
II. XÁC ĐỊNH QUAN HỆ GIỮA ĐIỆN ÁP VÀ ĐIỆN TRƯỜNG THEO KHOẢNG
CÁCH CỰC
1. Số liệu thí nghiệm:
Bảng số 4
Khoảng
cách
cực
d(mm)
Số lần phóng điện n
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điện ápp
chọc
thủng
U
p
(kV
max
)
1 4.24 5.66 7.07 5.66 4.24 5.66 5.66 5.66 5.66 5.66
1.5 7.07 7.07 7.07 8.49 8.49 8.49 8.49 8.49 8.49 8.49
2 8.49 7.07 8.49 8.49 9.9 11.31 12.73 12.73 12.73 14.14
3 11.3 16.97 18.38 16.97 16.97 16.97 16.97 18.38 16.97 11.3
Ghi chú: Sử dụng thêm số liệu U
p
ở bảng số 3 với d = 2.5 mm trong mục II
3
Báo cáo thí nghiệm VLKTĐ – PHÓNG ĐIỆN TRONG CHẤT LỎNG
Từ bảng số 3 thành lập bảng 4 sau đây Bảng số 5
Khoảng cách cực d(mm) 1 1.5 2.0 2.5 3.0
U
p.trb
(kV
max
) 5.52 8.06 10.61 13.86 16.12
E
p.trb
(kV
max/mm
) 5.52 5.37 5.31 5.54 5.66
Độ lệch bình phương trung bình σ 0.18 0.153 0.54 0.33 0.21
Khoảng tin cậy β 0.54 0.459 1.62 0.99 0.63
U
p

min
3,36 5,241 5,88 8,81 11,37
U
p

max
4,44 6,159 9,12 10,79 12,63
2. Vẽ các quan hệ giữa điện áp và điện trường: U
ptrb
= f(d), E
ptrb
= f(d)
Eptb Uptb
Nhận xét đồ thị: Khi tăng khoảng cách d thì Uptb sẽ tăng.

4
Báo cáo thí nghiệm VLKTĐ – PHÓNG ĐIỆN TRONG CHẤT LỎNG
2. Vẽ quan hệ giữa độ lệch trung bình theo điện áp chọc thủng σ = f(U
cttrb
)
a. Đồ thị:
b. Nhận xét đồ thị: độ lệch và khoảng tin cậy tỷ lệ thuận với nhau ( độ lệch càng lớn thì
khoảng tin cậy càng lớn). độ lệch sẽ tăng đến 1 giá trị cực đại nào đó rồi sẽ giảm.

IV. NHẬN XÉT CHUNG
Khi khoảng cách giữa 2 cực càng lớn thì điện áp phóng điện càng cao và điện trường giảm.
Chúc các bạn thành công.
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×