Tải bản đầy đủ

Quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.DOC

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. 7
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI) ................................................................................................................. 3
1.1. Khái niệm, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với Việt
Nam ............................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................ 3
1.1.2. Các hình thức FDI. ................................................................................... 4
1.1.2.1. Doanh nghiệp liên doanh: ....................................................... 4
1.1.2.2. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. ..................................... 4
1.1.2.3. Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác
kinh doanh ........................................................................................... 5
1.1.2.4. Đầu tư theo hợp đồng BOT ..................................................... 5
1.1.2.5. Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con ......................... 6
1.1.2.6. Hình thức công ty cổ phần ...................................................... 7
1.1.2.7. Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài ................................ 8

1.1.2.8. Hình thức công ty hợp danh .................................................... 8
1.1.2.9. Hình thức công ty mua lại và sát nhập (M&A) ........................ 8
1.1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam
(nước nhận đầu tư). ........................................................................................... 9
1.1.3.1. Tác động tích cực của FDI. ..................................................... 9
1.1.3.2. Những ảnh hưởng tiêu cực của FDI ...................................... 12
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
1.2. Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố ảnh hưởng
..................................................................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm đầu tư và môi trường đầu tư. ................................................. 15
1.2.2. Phân loại môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài. ................................. 16
1.2.3. Môi trường đầu tư của nước chủ nhà ..................................................... 21
1.2.3.1.Tình hình chính trị .................................................................. 21
1.2.3.2. Môi trường luật pháp ............................................................ 21
1.2.3.3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .......................................... 22
1.2.3.4. Trình độ phát triển kinh tế ..................................................... 22
1.2.3.5. Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội ........................................ 23
1.2.4. Môi trường ở nước chủ đầu tư ............................................................... 23
1.2.4.1. Thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô ......................................... 23
1.2.4.2. Các hoạt động thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài ...................... 24
1.2.4.3. Tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ và các chính sách xã hội
........................................................................................................... 25
1.2.5. Môi trường đầu tư quốc tế ..................................................................... 25
1.2.5.1.Xu hướng đối thoại giữa các nước ......................................... 25
1.2.5.2. Liên kết khu vực .................................................................... 25
1.2.5.3. Tăng trưởng nhanh của các TNCs ........................................ 25
1.2.5.4. Tốc độ toàn cầu hoá .............................................................. 26
1.3. Ảnh hưởng của môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài đến FDI.
..................................................................................................................... 27
1.3.1. Ổn định môi trường vĩ mô ..................................................................... 27
1.3.2. Tạo môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ........ 27
1.3.3. Hệ thống kết cấu xây dựng cơ sở hạ tầng ............................................... 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CẢI THIỆN MÔI
TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM. ..... 29
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
2.1. Quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam ............................................................................................................. 29
2.1.1. Trước khi Việt Nam gia nhập WTO. ...................................................... 29
2.1.1.1. Cơ chế, chính sách. ............................................................... 29
2.1.1.2. Vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng. ................................................ 30


2.1.1.3. Nguồn nhân lực. .................................................................... 31
2.1.1.4. Yếu tố kinh tế. ........................................................................ 32
2.1.2. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO. .......................................................... 33
2.1.2.1. Cơ chế chính sách. ................................................................ 33
2.1.2.2. Cơ sở hạ tầng. ....................................................................... 37
2.1.2.3. Nguồn nhân lực. .................................................................... 39
2.1.2.4. Yếu tố kinh tế. ........................................................................ 40
2.1.3. Tổng quan về môi trường kinh doanh 2008 tại Việt Nam ....................... 42
2.1.3.1. Cảm nhận về môi trường kinh doanh hiện tại. ...................... 42
2.1.3.2. Kỳ vọng về môi trường kinh doanh tương lai. ....................... 42
2.1.3.3. Cảm nhận về từng chỉ số riêng biệt của môi trường kinh
doanh. ................................................................................................ 43
2.1.3.4. Những tiến bộ đáng kể trong cải thiện môi trường kinh doanh.
........................................................................................................... 45
2.2. Ảnh hưởng của quá trình cải thiện môi trường đầu tư tới FDI giai
đoạn 1988 - 2008 ........................................................................................ 46
2.2.1. Tình hình thu hút FDI đăng ký từ 1988 - 2008. ...................................... 46
2.2.1.1. Cấp phép đầu tư từ 1988 – 2008. .......................................... 46
2.2.1.2. Tình hình tăng vốn đầu tư. .................................................... 50
2.2.1.3. Cơ cấu vốn FDI giai đoạn 1988 – 2008 ................................ 51
2.2.1.4. Tình hình phát triển các KCN, KCX, KCNC, KKT (gọi chung
là khu công nghiệp). ........................................................................... 61
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
2.2.2. Tình hình triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án FDI. . 63
2.2.2.1. Vốn giải ngân FDI giai đoạn 1988 -2008. ............................ 63
2.2.2.2. Triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự án FDI.
........................................................................................................... 64
2.2.2.3. Rút giấy phép đầu tư, giải thể trước thời hạn. ...................... 66
2.2.3. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế. ............... 66
2.2.3.1. Mặt tích cực. ......................................................................... 66
2.2.3.2. Mặt hạn chế. ......................................................................... 71
2.3. Đánh giá môi trường đầu tư tại Việt Nam. ...................................... 72
2.3.1. Trước khi gia nhập WTO. ...................................................................... 72
2.3.1.1. Thành tựu đã đạt được .......................................................... 72
2.3.1.2. Hạn chế còn tồn tại. .............................................................. 75
2.3.2. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO. .......................................................... 76
2.3.2.1. Những thuận lợi sau khi Việt Nam gia nhập WTO. ............... 76
2.3.2.2. Những hạn chế và thách thức sau khi gia nhập WTO. ........... 78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG TÍNH
HẤP DẪN CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM ............................................................................................ 85
3.1. Định hướng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và cải thiện
môi trường đầu tư ..................................................................................... 85
3.1.1. Dự báo về tình hình FDI tại Việt Nam 2 năm 2009-2010. ...................... 85
3.1.1.1. Đánh giá khả năng thực hiện mục tiêu 2006-2010: .............. 85
3.1.1.2. Một số thách thức đạt ra đối với FDI tại Việt Nam từ cuộc
khủng hoảng tài chính toàn cầu: ........................................................ 85
3.1.1.3. Dự báo FDI 2 năm 2009-2010 .............................................. 86
3.1.2. Định hướng cải thiện môi trường đầu tư. ............................................... 87
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
3.2. Những giải pháp cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
nhằm thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn FDI ............... 88
3.2.1. Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách. .............................................. 88
3.2.2. Nhóm giải pháp về qui hoạch ................................................................. 88
3.2.3. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng ............................................. 89
3.2.4. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................ 90
3.2.5. Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng. ............................................... 90
3.2.6. Nhóm giải pháp về phân cấp, cải cách hành chính. ................................. 91
3.2.7. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư ......................................................... 91
3.2.8. Một số giải pháp khác. ........................................................................... 92
KẾT LUẬN .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
- ĐTNN: Đầu tư nước ngoài
- IMF: Quĩ tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund).
- TM: Thương mại
- UNCTAD: Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển(United
Nations Conference on Trade and Development)
- WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
- OECD: Tổ chức hợp tác và phát triển
- BTO: Xây dựng vận hành chuyển giao
- Cty: Công ty
- M&A : Hình thức công ty mua lại và sát nhập
- XNK: Xuất nhập khẩu
- ĐPT: Đang phát triển
- TNCs: Các công ty xuyên quốc gia
- WB: Ngân hàng thế giới
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1. Môi trường đầu tư – nước tiếp nhận đầu tư...............................17
Biểu 1.2: Minh họa môi trường đầu tư trực tiếp tại nước tiếp nhận đầu tư
.........................................................................................................................19
Biểu 2.1. Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm...........................43
Bảng 2.1. Đánh giá về môi trường kinh doanh theo năm..........................43
Biểu 2.2. Đánh giá các yếu tố trong môi trường kinh doanh 2007............44
Bảng 2.2. Đánh giá các yếu tố trong môi trường kinh doanh 2007...........44
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo giai đoạn 1998-2008 . .46
Biểu 2.3. Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo giai đoạn
1988-2008........................................................................................................47
Biểu 2.4. Vốn đăng kí phân theo giai đoạn 1988-2008...............................47
Biểu 2.5. Qui mô vốn đăng kí bình quân (triệu USD)................................49
Bảng 2.4. Qui mô vốn bình quân các dự án FDI giai đoạn 1988-2008 ....49
Bảng 2.5. Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành 1988 – 2008...............51
Bảng 2.6. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành CN và xây dựng
1988-2008 (tính tới 25/1/2009 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)...............51
Biểu 2.6. Dự án FDI phân theo ngành CN và xây dựng............................51
Biểu 2.7. Tổng vốn đầu tư FDI ngành CN và xây dựng.............................52
Biểu 2.8. Vốn điều lệ FDI ngành CN và xây dựng......................................52
Bảng 2.7. Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành dịch vụ
1988-2008........................................................................................................54
Biểu 2.9. Tổng số dự án FDI ngành dịch vụ 1988-2008.............................55
Biểu 2.10. Tổng vốn đầu tư dự án FDI vào ngành dịch vụ 1988-2008......55
Biểu 2.11. Vốn điều lệ các dự án FDI ngành dịch vụ 1988-2008...............55
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Bảng 2.8. FDI ngành nông – lâm nghiệp 1988-2008 (USD).......................56
Biểu 2.12. Dự án FDI phân theo ngành nông lâm nghiệp 1988-2008.......57
Biểu 2.13. Tổng vốn FDI ngành nông lâm nghiệp 1988-2008....................57
Bảng 2.9 : Vốn FDI thưc các năm của giai đoạn 1988 – 2008 ..................63
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
PHẦN MỞ ĐẦU
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đã có một quá trình hơn 20 năm với
những kinh nghiệm rất phong phú ở nhiều thời kì. Trong môi trường kinh doanh mới,
với không ít khó khăn nhưng nhiều doanh nghiệp đã trụ được tại Việt Nam, vượt qua
thử thách và thành công.
Khi chính sách Đổi mới bắt đầu được áp dụng, với những chính sách mới về đầu
tư nước ngoài không ngừng được cải thiện của Chính phủ, Việt Nam được các nhà
đầu tư nước ngoài đánh giá cao về tính ổn định và độ an toàn. Những yếu tố này đang
thực sự quan trọng đối với những khoản đầu tư lớn và dài hạn.
Không phải ngẫu nhiên mà thời gian gần đây, sự chú ý của doanh nghiệp quốc tế
tăng cao đối với Việt Nam. Với mức tăng trưởng GDP rất cao trong khu vực, cùng
với các ổn định về chính trị xã hội thì rõ ràng đây là những điều kiện thuận lợi cho
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.
Trong giai đoạn phát triển, hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các
quốc gia nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, giữa các doanh nghiệp trong nước
với nhau và với doanh nghiệp nước ngoài. Trong cuộc cạnh tranh này, môi trường
đầu tư mà Nhà nước tạo ra là yếu tố tiên quyết. Chính phủ Việt Nam đã làm tất cả để
môi trường Đầu tư ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện, thông thoáng, minh bạch hơn
và cạnh tranh hơn. Tuy nhiên, Việt Nam hiện còn gặp nhiều khó khăn, thách thức liên
quan đến hạ tầng kinh tế còn nhiều yếu kém, chi phí sản xuất gia tăng trong bối cảnh
giá cả gia tăng chưa có dấu hiệu suy giảm; khan hiếm lao động có tay nghề và cán bộ
có trình độ quản lý tiên tiến, tổ chức và cán bộ ở các địa phương còn nhiều bất cập,
thủ tục hành chính còn nhiều phức tạp, gây phiên hà, nhũng nhiễu nhà đầu tư và
doanh nghiệp.
Trước những khó khăn còn tồn tại thì Chính Phủ đã có những biện pháp gì để cải
thiện môi trường đầu tư. Từ đó em quyết định lựa chọn nghiên cúu đề tài:
“ Quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Đề tài gồm ba chương:
Chương I: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và môi trường đầu tư
trực tiếp nước ngoài.
Chương II: Thực trạng quá trình cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam.
Thông qua đề tài này em mong muốn có thể góp một phần nhỏ những kiến thức
của mình cho công cuộc đổi mới và phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Em xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Thị Ái Liên đã hướng dẫn giúp em hoàn
thành đề tài này.
Với vốn hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn hẹp, em mong nhận được những đánh
giá, nhận xét, và cho ý kiến của các thầy cô nhằm hoàn thiện đề tài nghiên cứu này.
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
(FDI)
1.1. Khái niệm, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với Việt Nam
1.1.1. Khái niệm
Theo quĩ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là một khoản đầu tư với
những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu
được lơi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác. Mục đích của
nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt
tại nền kinh tế khác đó.
Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và phát triển UNCTAD cũng đưa ra một khái
niệm về FDI. Theo đó, nguồn vốn FDI bao gồm vốn được cung cấp (trực tiếp hoặc
thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài cho các
doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài nhận được từ doanh
nghiệp FDI, FDI gồm có 3 bộ phận: vốn cổ phần, thu nhập tái đầu tư và các khoản
vay trong nội bộ công ty.
Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa: đầu tư trực tiếp nước ngoài là người sở hữu
tại nước này hoặc mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác. Đó là một
khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nước ngoài để có ảnh
hưởng quyết định đối với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêm quyền kiểm soát trong
thực thể kinh tế ấy.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: một doanh
nghiệp đầu tư trực tiếp là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư
cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếu thường
hoặc có quyền biểu quyết. Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủ định thực hiện
quyền kiểm soát công ty. Tuy nhiên không phải hầu hết các quốc gia đều sử dụng
mốc 10% làm mốc xác định FDI. Trong thực tế có những trường hợp tỉ lệ sở hữu tài
sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn 10% nhưng họ vẫn được quyền điều
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
hành quản lý doanh nghiệp, trong khi nhiều lúc lớn hơn vẫn chỉ là người đầu tư gián
tiếp.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước
ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư
ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để được
quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó,
với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình”.
Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế có thể hiểu là tài sản hữu hình
(máy móc, thiêt bị, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép
có giá trị…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản
lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy ghi nợ…). Như vậy
FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài.
1.1.2. Các hình thức FDI.
1.1.2.1. Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức được
sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước đến nay.
Nó là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và có hiệu
quả thông qua hoạt động hợp tác.
Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chất quốc tế,
hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý, hệ thống tài
chính, luật pháp và bản sắc văn hoá, hoạt động trên cơ sở sự đóng góp của các bên về
vốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể
xảy ra, hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm cả hoạt động sản xuất kinh doanh,
cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai.
1.1.2.2. Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư
quốc tế.
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tư
cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư và nước sở tại.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ
đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh
doanh của nước sở tại, đó là các điều kiện về chính trị, kinh tế luật pháp văn hoá,
mức độ cạnh tranh…
1.1.2.3. Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh
doanh
Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia
kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không thành lập
pháp nhân mới.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giữa đại diện có thẩm quyền
của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định từ việc thực hiện phân
chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên.
Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong quá trình kinh
doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi, giám sát việc
thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh. Phân chia kết quả kinh doanh: hình thức hợp
doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro mà phân chia kết quả kinh doanh
chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuận giữa các bên. Các bên hợp doanh thực
hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ. Pháp lý hợp doanh
là một thực thể kinh doanh hoạt động theo luật pháp nước sở tại, chịu sự điều chỉnh
của pháp luật nước sở tại. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hơp doanh được ghi
trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.
1.1.2.4. Đầu tư theo hợp đồng BOT
BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số mô hình
hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vẫn
được dành riêng cho khu vực nhà nước. Trong một dự án xây dựng BOT, một doanh
nghiệp tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hành một công trình mà thường do
chính phủ thực hiện. Công trình này có thể là nhà máy điện, sân bay, cầu, cầu
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
5
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanh nghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu
dự án về cho chính phủ. Ngoài hợp đồng BOT còn có BTO, BT.
Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có
thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh trong một thời gian nhất
định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn
bộ công trình cho nước chủ nhà.
Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựng chuyển
giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểm khác là: đối
với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài chuyển
giao lại cho nước chủ nhà và được Chính phủ nước chủ nhà dành cho quyền kinh
doanh công trình đó hoặc công trình khác trong một thời gian đủ để hoàn lại toàn bộ
vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về công trình xây dựng và chuyển giao đó.
Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nước ngoài
chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhà thanh toán bằng
tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đó bỏ ra và một tỉ lệ lợi
nhuận hợp lí.
1.1.2.5. Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con
Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lý được thừa nhận
rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển.
Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ để
kiểm soát hoạt động quản lý và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnh hưởng
hoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị.
Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giới hạn hoạt
động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược và giám sát hoạt động
quản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyền kiểm soát hoạt động
kinh doanh của mình một cách độc lập, tạo rất nhiều thuận lợi:
- Cho phép các nhà đầu tư không chỉ huy động vốn để triển khai nhiều dự án đầu
tư khác nhau mà còn tạo điểu kiện thuận lợi cho họ điều phối hoạt động và hỗ trợ các
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
công ty trực thuộc trong việc tiếp thị, tiệu thụ hàng hoá, điều tiết chi phí thu nhập và
các nghiệp vụ tài chính.
- Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thể thống nhất
và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định và lập kế hoạch chiến lược điều phối các
hoạt động và tài chính của cả nhóm công ty.
- Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danh mục đầu
tư. Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư cho các công ty con
và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này.
- Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan hệ đối
ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D)…
1.1.2.6. Hình thức công ty cổ phần
Công ty cổ phần (công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn) là doanh nghiệp trong đó
vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, các cổ đông chỉ
chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi
vốn góp vào doanh nghiệp, cổ đông có thể là tổ chức cá nhân với số lượng tối đa
không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số cổ đông tối thiểu. Đặc trưng của
công ty cổ phần là nó có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng và các cổ đông
có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.
Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quản trị và
giám đốc. Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở
hữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia giám sát quản lý hoạt dộng của
cty cổ phần. Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty cổ phần.
Ở một số nước khác, cty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoài được thành lập
theo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp liên doanh và
doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạt động, mua lại cổ phần của doanh
nghiệp trong nước cổ phần hoá.
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
7
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1.1.2.7. Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài
Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nước ngoài ở
chỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi công ty con thường
là một pháp nhân độc lập. Trách nhiệm của công ty con thường giới hạn trong phạm
vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiệm của chi nhánh theo quy định của một số
nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chi nhánh, mà còn được mở rộng
đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài. Chi nhánh được phép khấu trừ các
khoản lỗ ở nước sở tại và các khoản chi phí thành lập ban đầu vào các khoản thu
nhập của công ty mẹ tại nước ngoài. Ngoài ra chi nhánh còn được khấu trừ một phần
các chi phí quản lý của công ty mẹ ở nước ngoài vào phần thu nhập chịu thuế ở nước
sở tại.
Việc thành lập chi nhánh thường đơn giản hơn so với việc thành lập công ty con.
Do không thành lập 1 pháp nhân độc lập, việc thành lập chi nhánh không phải tuân
thủ theo các quy định về thành lập công ty, thường chỉ thông qua việc đăng kí tại các
cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà.
1.1.2.8. Hình thức công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh, ngoài
các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là
cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của cty; thành viên góp vốn chỉ chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của cty trong phạm vi số vốn góp vào cty. Cty hợp danh
không được phát hành bất kì loại chứng khoản nào. Các thành viên hợp danh có
quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty, còn thành viên góp vốn
có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định tại điều lệ công ty nhưng không
được tham gia quản lý cty và hoạt động kinh doanh nhân danh cty.
1.1.2.9. Hình thức công ty mua lại và sát nhập (M&A)
Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trung vào các lĩnh
vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở các nước phát triển.
Mục đích chủ yếu :
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Khai thác lợi thế của thị trường mới mà hoạt động thương mại quốc tế hay đầu
tư mới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi. Hoạt động M&A
tạo cho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động ra thị trường nước ngoài.
- Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các cty của mình với nhau,
hình thành một cty khổng lồ hoạt động trong nhiều lĩnh vự hay các cty khác nhau
cùng hoạt động trong một lĩnh vực có thể sáp nhập lại nhằm tăng khả năng cạnh tranh
toàn cầu của tập đoàn.
- Các cty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trống trong hệ thống
phân phối của họ trên thị trường thế giới.
- Thông qua con đường M&A các ty có thể giảm chi phí từng lĩnh vực nghiên cứu
và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông.
- M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành công nghiệp và cơ
cấu ngành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức này đóng vai trò quan trọng
trong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia.
1.1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt
Nam (nước nhận đầu tư).
1.1.3.1. Tác động tích cực của FDI.
* Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã kịp thời bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu
tư phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệ
của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển.
Hầu hết các nước kém phát triển đều rơi vào cái “vòng luẩn quẩn”. Đó là: Thu
nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tư thấp và rồi hậu quả thu lại là thu nhập
thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà các nước này phải
vượt qua để hội nhập vào quỹ đạo kinh tế hiện đại. Nhiều nước lâm vào tình trạng trì
trệ của nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra điểm đột phá chính xác.
Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nước kém phát triển là vốn đầu
tư và kỹ thuật. Vốn đầu tư là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong nước, đổi mới công
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
9
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động vv...Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích
lũy cho sự phát triển của xã hội.
Tuy nhiên để tạo ra vốn cho nền kinh tế chỉ trông chờ vào vốn nội bộ thì hậu quả
khó tránh khỏi là sẽ tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Do đó vốn nước
ngoài sẽ là một “cú hích” để góp phần đột phá vào cái “vòng luẩn quẩn” đó. Đặc biệt
là FDI: nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho các
nước nhận đầu tư. Không như vốn vay nước đầu tư chỉ nhận một phần lợi nhuận
thích đáng khi công trình đầu tư hoạt động có hiệu quả. Hơn nữa lượng vốn này còn
có lợi thế hơn nguồn vốn vay ở chỗ. Thời hạn trả nợ vốn vay thường cố định và đôi
khi quá ngắn so với một số dự án đầu tư, còn thời hạn vốn FDI thì linh hoạt hơn.
* Chuyển giao công nghệ.
Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ khoa học hiện đại, kỹ sảo
chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến. Khi đầu tư vào một nước nào đó, chủ đầu tư
không chỉ đưa vào nước đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật như máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu...(hay còn gọi là phần cứng), tri thức khoa học, bí quyết
quản lý, năng lực tiếp cận thị thường ...(hay còn gọi là phần mềm.) Do vậy đứng về
lâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất đối với nước nhận đầu tư. FDI có thể thúc
đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lượng công nghệ
cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển cơ
cấu kinh tế nhanh của các nước nhận đầu tư. FDI đem lại kinh nghiệm quản lý, kỹ
năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nước nhận đầu tư, thông
qua những chương trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn mang lại cho
họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của các nước
nhận đầu tư. FDI còn thúc đẩy các nước nhận đầu tư phải cố gắng đào tạo những kỹ
sư, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công ty liên
doanh với nước ngoài.
* Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoài, các nước đang phát triển muốn thực
hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh kinh tế. Đây cũng là điểm nút để các
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nước đang phát triển khoát ra khỏi các vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo. Thực tiễn và
kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy, các quốc gia nào thực hiện chiến lược kinh tế
mở của với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoài
biến nó thành những nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo được tốc độ tăng trưởng
cao.
Mức tăng trưởng ở các nước đang phát triển thường do nhân tố tăng đầu tư, nhờ
đó các nhân tố khác như tổng số lao động được sử dụng, năng suất lao động cũng
tăng lên theo.
Rõ ràng hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển. Nó là tiền đề, là chỗ dựa để khai thác
những tiềm năng to lớn trong nước nhằm phát triển nền kinh tế.
* Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Yêu cầu dịch chuyển trong nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát
triển nội tại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hứng quốc tế hóa đời sống kinh tế
đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động kinh
tế đối ngoại. Thông qua các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân
công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nước trên thế giới, đòi
hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nước cho phù hợp với sự phân
công lao động quốc tế. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nước phù hợp với trình độ
chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài.
Ngược lại, chính hoạt động đầu tư lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển
cơ cấu kinh tế. Bởi vì: Một là, thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài đã
làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế mới ở các nước nhận đầu tư. Hai là,
đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật
công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một
số ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Ba là, một số ngành được kích
thích phát triển bởi đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhưng cũng có nhiều ngành bị mai
một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
11
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
* Một số tác động khác.
Ngoài những tác động trên, đầư tư trực tiếp nước ngoài còn có một số tác động
sau:
- Góp phần đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế
của các đơn vị đầu tư và tiền thu từ việc cho thuê đất ....
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng đóng góp cải thiện cán cân quốc tế cho nước
tiếp nhận đầu tư. Bởi vì hầu hết các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài là sản xuất ra
các sản phẩm hướng vào xuất khẩu phần đóng góp của tư bản nước ngoài và việc
phát triển xuất khẩu là khá lớn trong nhiều nước đang phát triển. Cùng với việc tăng
khả năng xuất khẩu hàng hóa, đầu tư trực tiếp nước ngoài còn mở rộng thị trường cả
trong nước và ngoài nước. Đa số các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đều có
phương án bao tiêu sản phẩm. Đây gọi là hiên tượng “hai chiều” đang trở nên khá
phổ biến ở nhiều nước đang phát triển hiện nay.
- Về mặt xã hội, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra nhiều chỗ làm việc mới, thu
hút một khối lượng đáng kể người lao động ở nước nhận đầu tư vào làm việc tại các
đơn vị của đầu tư nước ngoài. Điều đó góp phần đáng kể vào việc làm giảm bớt nạn
thất nghiệp vốn là một tình trạng nan giải của nhiều quốc gia. Đặc biệt là đối với các
nước đang phát triển, nơi có lực lượng lao động rất phong phú nhưng không có điều
kiện khai thác và sử dụng được, thì đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là chìa khóa
quan trọng để giải quyết vấn đề trên đây. Vì đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra được
các điều kiện về vốn và kỹ thuật, cho phép khai thác và sử dụng các tiềm năng về lao
động.
Tuy nhiên sự đóng góp của FDI đối với việc làm trong nước nhận đầu tư phụ
thuộc rất nhiều vào chính sách và khả năng kỹ thuật của nước đó.
1.1.3.2. Những ảnh hưởng tiêu cực của FDI
* Chuyển giao công nghệ.
Khi nói về vấn đề chuyển giao kỹ thuật thông qua kênh đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở phần trên, chúng ta đã đề cập đến một nguy cơ là nước tiếp nhận đầu tư sẽ
nhận nhiều kỹ thuật không thích hợp. Các công ty nước ngoài thường chuyển giao
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
những công nghệ kỹ thuật lạc hậu và máy móc thiết bị cũ. Điều này cũng có thể giải
thích là: Một là, dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cho nên
máy móc công nghệ nhanh chóng trở thành lạc hậu. Vì vậy họ thường chuyển giao
những máy móc đã lạc hậu cho các nước nhận đầu tư để đổi mới công nghệ, đổi mới
sản phẩm, nâng cao chất lượng của sản phẩm của chính nước họ. Hai là, vào giai
đoạn đầu của sự phát triển, hầu hết các nước đều sử dụng công nghệ, sử dụng lao
động. Tuy nhiên sau một thời gian phát triển giá của lao động sẽ tăng, kết quả là giá
thành sản phẩm cao. Vì vậy họ muốn thay đổi công nghệ bằng những công nghệ có
hàm lượng cao để hạ giá thành sản phẩm. Do vậy việc chuyển giao công nghệ lạc hậu
đã gây thiệt hại cho các nước nhận đầu tư như là:
- Rất khó tính được giá trị thực của những máy móc chuyển giao đó. Do đó nước
đầu tư thường bị thiệt hại trong việc tính tỷ lệ góp trong các doanh nghiệp liên doanh
và hậu quả là bị thiệt hại trong việc chia lợi nhuận.
- Gây tổn hại môi trường sinh thái. Do các công ty nước ngoài bị cưỡng chế phải
bảo vệ môi trường theo các quy định rất chặt chẽ ở các nước công nghiệp phát triển,
thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài họ muốn xuất khẩu môi trường sang các nước
mà biện pháp cưỡng chế, luật bảo vệ môi trường không hữu hiệu.
- Chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất cao và do đó sản phẩm của các nước
nhận đầu tư khó có thể cạnh tranh trên thị trường thế giới.
* Phụ thuộc về kinh tế đối với các nước nhận đầu tư.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được chủ yếu là do các công ty xuyên quốc
gia, đã làm nảy sinh nỗi lo rằng các công ty này sẽ tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế
của nước nhận đầu tư vào vốn, kỹ thuật và mạng lưới tiêu thụ hàng hóa của các công
ty xuyên quốc gia. Đầu tư trực tiếp nước ngoài có đóng góp phần vốn bổ sung quan
trọng cho quá trình phát triển kinh tế và thực hiện chuyển giao công nghệ cho các
nước nhận đầu tư. Đồng thời cũng thông qua các công ty xuyên quốc gia là những
bên đối tác nước ngoài để chúng ta có thể tiêu thụ hàng hóa vì các công ty này nắm
hầu hết các kênh tiêu thụ hàng hóa từ nước này sang nước khác. Vậy nếu càng dựa
nhiều vào đầu tư trực tiếp nước ngoài, thì sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nước
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
công nghiệp phát triển càng lớn. Và nếu nền kinh tế dựa nhiều vào đầu tư trực tiếp
nước ngoài thì sự phát triển của nó chỉ là một phồn vinh giả tạo. Sự phồn vinh có
được bằng cái của người khác.
Nhưng vấn đề này có xảy ra hay không còn phụ thuộc vào chính sách và khả năng
tiếp nhận kỹ thuật của từng nước. Nếu nước nào tranh thủ được vốn, kỹ thuật và có
ảnh hưởng tích cực ban đầu của đầu tư trực tiếp nước ngoài mà nhanh chóng phát
triển công nghệ nội tại, tạo nguồn tích lũy trong nước, đa dạng hóa thị trrường tiêu
thụ và tiếp nhận kỹ thuật mới cũng như đẩy mạnh nghiên cứu và triển khai trong
nước thì sẽ giảm được rất nhiều sự phụ thuộc của các công ty đa quốc gia.
* Chi phí cho việc thu hút FDI và sản xuất không thích hợp.
Một là: Chi phí của việc thu hút FDI.
Để thu hút FDI, các nước đầu tư phải áp dụng một số ưu đãi cho các nhà đầu tư
như là giảm thuế hoặc miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự án
đầu tư nước ngoài. Hoặc việc giảm tiền cho họ cho việc thuê đất, nhà xưởng và một
số các dịch vụ trong nước là rất thấp so với các nhà đầu tư trong nước. Hay trong một
số lĩnh vực họ được Nhà nước bảo hộ thuế quan.... Và như vậy đôi khi lợi ích của
nhà đầu tư có thể vượt lợi ích mà nước chủ nhà nhận được. Thế mà, các nhà đầu tư
còn tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế cho các yếu tố đầu vào. Các nhà đầu tư thường
tính giá cao cho các nguyên vật liệu, bán thành phẩm, máy móc thiết bị mà họ nhập
vào để thực hiện đầu tư. Việc làm này mang lại nhiều lợi ích cho các nhà đầu tư,
chẳng hạn như trốn được thuế, hoặc giấu được một số lợi nhuận thực tế mà họ kiếm
được. Từ đó hạn chế cạnh tranh của các nhà đầu tư khác xâm nhập vào thị trường.
Ngược lại, điều này lại gây chi phí sản xuất cao ở nước chủ nhà và nước chủ nhà phải
mua hàng hóa do các nhà đầu tư nước ngoài sản xuất với giá cao hơn..
Hai là: Sản xuất hàng hóa không thích hợp.
Các nhà đầu tư còn bị lên án là sản xuất và bán hàng hóa không thích hợp cho các
nước kém phát triển, thậm chí đôi khi lại là những hàng hóa có hại cho khỏe con
người và gây ô nhiễm môi trường. Ví dụ như khuyến khích dùng thuốc lá, thuốc trừ
sâu, nước ngọt có ga thay thế nước hoa quả tươi, chất tẩy thay thế xà phòng ...
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
* Những ảnh hưởng tiêu cực khác.
Trong một số các nhà đầu tư không phải không có trường hợp hoạt động tình báo,
gây rối an ninh chính trị. Thông qua nhiều thủ đoạn khác nhau theo kiểu “diễn biến
hòa bình”. Có thể nói rằng sự tấn công của các thế lực thù địch nhằm phá hoại ổn
định về chính trị của nước nhận đầu tư luôn diễn ra dưới mọi hình thức tinh vi và xảo
quyệt. Mặt khác, mục đích của các nhà đầu tư là kiếm lời, nên họ chỉ đầu tư vào
những nơi có lợi nhất. Vì vậy khi lượng vốn nước ngoài đã làm tăng thêm sự mất cân
đối giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị. Sự mất cân đối này có thể gây ra mất
ổn định về chính trị, hoặc FDI cũng có thể gây ảnh hưởng xấu về mặt xã hội.
Những mặt trái của FDI không có nghĩa là phủ nhận những lợi thế cơ bản của nó
mà chúng ta chỉ lưu ý rằng không nên quá hy vọng vào FDI và cần phải có những
chính sách, những biện pháp kiểm soát hữu hiệu để phát huy những mặt tích cực, hạn
chế những mặt tiêu cực của FDI. Bởi vì mức độ thiệt hại của FDI gây ra cho nước
chủ nhà nhiều hay ít lại phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, năng lực, trình độ quản
lý, trình độ chuyên môn của nước nhận đầu tư.
1.2. Môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nhân tố ảnh hưởng
1.2.1. Khái niệm đầu tư và môi trường đầu tư.
Đầu tư là hành động bỏ vốn ngày hôm nay để thu lại lợi nhuận trong tương lai.
Trong quá trình đó môi trường đầu tư đóng vai trò như một chất xúc tác ban đầu cho
việc lựa chọn quyết định bỏ vốn của nhà đầu tư, vì vậy môi trường đầu tư có một vị
trí vô cùng quan trọng.
Môi trường đầu tư là tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của
doanh nghiệp. Môi trường đầu tư bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, văn
hóa, tự nhiên, công nghệ. Trong đó, chính sách của Chính phủ, các yếu tố về địa lý,
về quy mô thị trường là quan trọng.
Môi trường đầu tư tốt khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, giảm thấp chi phí
và rủi ro. Một môi trường đầu tư tốt không chỉ mang lại lợi nhuận cao cho doanh
nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động trên phạm vi toàn xã hội
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯM I. KHUNG CHÍNH
SÁCH FDI
- Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội ổn định
- Qui định liên quan đến thành lập và ổn định.
- Chính sách đối với chức năng và cấu trúc thị trường
(chính sách cạnh tranh và sát nhập doanh nghiệp).
Gia nhập các điều ước quốc tế về FDI.
- Chính sách tư nhân hóa.
- Chính sách thương mại (thuế quan và phi thuế quan).
- Chính sách thuế.
II. NHÓM NHÂN TỐ KINH TẾ.
III. NHÓM NHÂN TỐ HỖ TRỢ KINH DOANH.
- Xúc tiến đầu tư (bao gồm xây dựng hình ảnh, các
hoạt động quảng bá đầu tư và cung cấp dịch vụ hỗ trợ
đầu tư).
- Biện pháp khuyến khích đầu tư.
- Chống tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản lý
hành chính.
- Có dịch vụ giải trí cho người nước ngoài.
- Dịch vụ sau đầu tư.-
NHÓM NHÂN TỐ CHỦ YẾUNN A. THỊ
TRƯỜNG
- Dung lượng thị trường và thu nhập bình
quân đầu người.
- Tăng trưởng thị trường.
- Khả năng tiếp cận thị trường và khu vực thế
giới.
- Sở thích của người tiêu dùng.
- Cấu trúc thị trường.- B. TÀI NGUYÊN/TÀI
SẢN.
- Nguyên nhiên vật liệu sản xuất.
- Chi phí nhân công thấp.
- Trình độ lao động cao.
- Thừa nhận và bảo hộ tài sản công nghệ,
thương hiệu.
- Cở sở hạ tầng (cảng, đường, điện, viễn
thông).t C. HIỆU QUẢ.
- Chi phí đầu vào (vận chuyển, viễn thông) và
chi phí của hàng hóa trung gian.
- Gia nhập các hiệp định khu vực và thế giới
để thiếp lập mạng lưới hợp tác.
15
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Theo nghĩa chung nhất: môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố bên ngoài liên
quan đến hoạt động đầu tư.
Môi trường đầu tư hấp dẫn phải là một môi trường có hiệu quả đầu tư cao, mức độ
rủi ro thấp. Điều này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: chính sách, cơ chế ưu
đãi đầu tư của nước chủ nhà, điều kiện phát triển về cơ sở hạ tầng kinh tế, mức độ hoàn
thiện về thể chế hành chính - pháp lý, khả năng ổn định về mặt chính trị - xã hội, độ mở
của nền kinh tế, sự phát triển của hệ thống thị trường ... Các nhân tố trên có mối quan hệ
và tác động qua lại lẫn nhau, vì vậy, để nâng cao chất lượng và hiệu quả của môi trường
đầu tư, nhất thiết phải quan tâm xử lý đồng bộ các nhân tố ảnh hưởng trên
1.2.2. Phân loại môi trường đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Có nhiều cách phân loại môi trường đầu tư, song theo nhiều nhà kinh tế, môi
trường đầu tư có thể chia ra môi trường cứng và môi trường mềm. Môi trường cứng
liên quan đến các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển kinh
tế, gồm: hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông (đường sá, cầu cảng hàng không, cảng
biển...), hệ thống thông tin liên lạc, năng lượng... Môi trường mềm bao gồm: hệ
thống các dịch vụ hành chính, dịch vụ pháp lý liên quan đến hoạt động đầu tư (đặc
biệt các vấn đề liên quan đến chế độ đối xử và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại);
hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, kế toán và kiểm toán...
Môi trường đầu tư nước ngoài có thể thay đổi và chịu sự chi phối của Chính phủ
nước tiếp nhận đầu tư, thay đổi khi nước tiếp nhận đầu tư ký kết hoặc gia nhập Hiệp
định khuyến khích và bảo hộ đầu tư song phương, khu vực và địa phương. Môi trường
đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu được xác định theo hai cách tiếp cận sau:
- Thứ nhất, dựa vào các nhóm nhận tố chính tác động đối với hoạt động đầu tư,
môi trường đầu tư theo cách tiếp cận này bao gồm các nhóm yếu tố chính sau: khung
chính sách đối với hoạt động FDI, nhóm nhân tố kinh tế, nhóm nhân tố hỗ trợ kinh
doanh.
SV: Đặng Thuý Hà Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯM I. KHUNG CHÍNH
SÁCH FDI
- Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội ổn định
- Qui định liên quan đến thành lập và ổn định.
- Chính sách đối với chức năng và cấu trúc thị trường
(chính sách cạnh tranh và sát nhập doanh nghiệp).
Gia nhập các điều ước quốc tế về FDI.
- Chính sách tư nhân hóa.
- Chính sách thương mại (thuế quan và phi thuế quan).
- Chính sách thuế.
II. NHÓM NHÂN TỐ KINH TẾ.
III. NHÓM NHÂN TỐ HỖ TRỢ KINH DOANH.
- Xúc tiến đầu tư (bao gồm xây dựng hình ảnh, các
hoạt động quảng bá đầu tư và cung cấp dịch vụ hỗ trợ
đầu tư).
- Biện pháp khuyến khích đầu tư.
- Chống tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản lý
hành chính.
- Có dịch vụ giải trí cho người nước ngoài.
- Dịch vụ sau đầu tư.-
NHÓM NHÂN TỐ CHỦ YẾUNN A. THỊ
TRƯỜNG
- Dung lượng thị trường và thu nhập bình
quân đầu người.
- Tăng trưởng thị trường.
- Khả năng tiếp cận thị trường và khu vực thế
giới.
- Sở thích của người tiêu dùng.
- Cấu trúc thị trường.- B. TÀI NGUYÊN/TÀI
SẢN.
- Nguyên nhiên vật liệu sản xuất.
- Chi phí nhân công thấp.
- Trình độ lao động cao.
- Thừa nhận và bảo hộ tài sản công nghệ,
thương hiệu.
- Cở sở hạ tầng (cảng, đường, điện, viễn
thông).t C. HIỆU QUẢ.
- Chi phí đầu vào (vận chuyển, viễn thông) và
chi phí của hàng hóa trung gian.
- Gia nhập các hiệp định khu vực và thế giới
để thiếp lập mạng lưới hợp tác.
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Biểu 1.1. Môi trường đầu tư – nước tiếp nhận đầu tư.
Nguồn: UNTAD, WIR 1998, trang 91
SV: Đặng Thuý Hà Kinh tế đầu tư 47A
MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯM I. KHUNG CHÍNH
SÁCH FDI
- Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội ổn định
- Qui định liên quan đến thành lập và ổn định.
- Chính sách đối với chức năng và cấu trúc thị trường
(chính sách cạnh tranh và sát nhập doanh nghiệp).
Gia nhập các điều ước quốc tế về FDI.
- Chính sách tư nhân hóa.
- Chính sách thương mại (thuế quan và phi thuế quan).
- Chính sách thuế.
II. NHÓM NHÂN TỐ KINH TẾ.
III. NHÓM NHÂN TỐ HỖ TRỢ KINH DOANH.
- Xúc tiến đầu tư (bao gồm xây dựng hình ảnh, các
hoạt động quảng bá đầu tư và cung cấp dịch vụ hỗ trợ
đầu tư).
- Biện pháp khuyến khích đầu tư.
- Chống tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản lý
hành chính.
- Có dịch vụ giải trí cho người nước ngoài.
- Dịch vụ sau đầu tư.-
NHÓM NHÂN TỐ CHỦ YẾUNN A. THỊ
TRƯỜNG
- Dung lượng thị trường và thu nhập bình
quân đầu người.
- Tăng trưởng thị trường.
- Khả năng tiếp cận thị trường và khu vực thế
giới.
- Sở thích của người tiêu dùng.
- Cấu trúc thị trường.- B. TÀI NGUYÊN/TÀI
SẢN.
- Nguyên nhiên vật liệu sản xuất.
- Chi phí nhân công thấp.
- Trình độ lao động cao.
- Thừa nhận và bảo hộ tài sản công nghệ,
thương hiệu.
- Cở sở hạ tầng (cảng, đường, điện, viễn
thông).t C. HIỆU QUẢ.
- Chi phí đầu vào (vận chuyển, viễn thông) và
chi phí của hàng hóa trung gian.
- Gia nhập các hiệp định khu vực và thế giới
để thiếp lập mạng lưới hợp tác.
17

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×