Tải bản đầy đủ

Xây dựng ứng dụng “giao dịch chứng khoán” chạy trên điện thoại hệ điều hành Android

Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
MỤC LỤC
1
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
1
1
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Chương 1. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do và mục đích chọn đề tài
Ngày nay, sự phát triển công nghệ thông tin gắn liền với sự phát triển nền kinh
tế toàn cầu. Trong nền kinh tế thị trường chứng khoán, nó là công cụ hỗ trợ đắc lực
cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Các nhà đầu tư cần biết thông tin hiện tại của
mã chứng khoán mà họ quan tâm. Các doanh nghiệp có mã chứng khoán được niêm
yết trên thị trường chứng khoán phải cập nhật liên tục tình hình doanh nghiệp cho
các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư sẽ theo dõi thông tin chứng khoán mọi lúc mọi nơi
thông qua phương tiện truyền thông.
Càng ngày càng có nhiều người theo dõi thông tin chứng khoán trên các thiết
bị di động. Smartphone ngày càng rẻ và trở nên phổ biến giúp người dùng đọc
thông tin trên điện thoại tiện lợi và nhanh chóng hơn. Khi ở chỗ làm họ vào các
trang web chứng khoán bằng desktop hay laptop, chỉ khi đang di chuyển trên đường
hay lúc không làm việc mới dùng điện thoại để truy cập.

Một ứng dụng xem thông tin chứng khoán và đặt lệnh nhanh trên điện thoại là
điều cần thiết.
1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài được tập trung vào ba nội dung chính:
1. Tìm hiểu lập trình Android.
2. Tìm hiểu về đôi nét về thị trường chứng khoán.
3. Xây dựng ứng dụng “giao dịch chứng khoán” chạy trên điện thoại hệ
điều hành Android.
2
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
2
2
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Trong nội dung thứ 1, em tìm hiểu về các khái niệm, nền tảng( hay còn gọi là
các APIs) để xây dựng các ứng dụng trên hệ điều hành android dành cho điện thoại.
Thiết lập môi trường để có thể lập trình ngay trên hệ điều hành windows.
Nội dung thứ 2 là tìm hiểu về khái niệm thị trường chứng khoán, cách thức
giao dịch, sự ra đời cũng như ý nghĩa của nó trong nền kinh tế hiện đại.
Nội dung thứ 3, xây dựng một ứng dụng giao dịch chứng khoán trên điện
thoại chạy hệ điều hành Android.
3
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
3
3
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Chương 2. TỔNG QUAN
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều trang web, phần mềm giúp nhà đầu tư
theo dõi chứng khoán, đặt lệnh, giao dịch trực tuyến nhanh chóng và tiện lợi. Cùng
với sự phát triển của công nghệ trong những năm gần đây, mà điển hình là sự ra đời
của chiếc điện thoại thông minh( smartphone) thì những phần mềm về chứng khoán
chạy trên smartphone xuất hiện nhiều hơn. Sự bảo mật, mức độ an toàn và tốc độ truy
cập ngày càng được cải thiện. Vấn đề lưu dữ liệu ngay trên smartphone để phục vụ
cho việc đánh giá, phân tích tình hình thị trường, mức độ giao dịch của mã chứng
khoán,… cũng được chú ý đến.
Có nhiều hệ điều hành cho smartphone như Android, iOS, Windows Phone. Đối
với đề tài thực tập tốt nghiệp này em chọn xây dựng ứng dụng giao dịch chứng khoán
trên nền tảng Android. Một số mảng mà đề tài sẽ tập trung nghiên cứu như:
1. Cách thức xây dựng một ứng dụng chạy trên Android.
2. Tổ chức lưu trữ dữ liệu trên Android bằng cơ sở dữ liệu SQLite.
3. Cách gọi web service sử dụng bộ thư viện mã nguồn mở Ksoap2.


Vì mảng đề tài liên quan đến chứng khoán, nên dữ liệu phải là dữ liệu thật,
được lấy từ sở giao dịch chứng khoán về. Để lấy được dữ liệu này về thiết bị android,
cần phải xây dựng một Web Service để chương trình có thể kết nối đến lấy dữ liệu.
Tất cả phương diện này, em được bên Công Ty OTS hổ trợ, bao gồm Web Service, cơ
sở dữ liệu, nghiệp vụ chứng khoán.
Mô hình sau sẽ giải thích rõ quá trình lấy dữ liệu từ sở giao dịch chứng khoán
đưa lên điện thoại android.
4
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
4
4
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Hình 1. Mô hình lấy dữ liệu
Mỗi công ty chứng khoán hoạt động sẽ đăng ký với sở giao dịch chứng khoán
để lấy tập tin dữ liệu. Tập tin dữ liệu này sẽ được định dạng theo một chuẩn chung.
Cần phải có một chương trình Updater để có thể đọc được tập tin dữ liệu đó đưa vào
cơ sở dữ liệu của công ty. Sau đó xây dựng một Web Service đọc dữ liệu trả về cho
các ứng dụng khác.
5
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
5
5
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Chương 3. GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID
3.1. Giới thiệu về hệ điều hành Android
3.1.1. Android là gì?
Android là hệ điều hành dành cho các thiết bị di động cầm tay như điện thoại,
máy tính bảng. Nó được thiết kế trên nhân linux 2.6 dành cho các dịch vụ hệ thống
cốt lõi như bảo mật, quản lý bộ nhớ, quản lý tiến trình, ngăn xếp mạng và mô hình
điều khiển. Lập trình viên muốn xây dựng ứng dụng trên nền tảng Android thì phải sử
dụng bộ Android SDK. Android SDK cung cấp các công cụ và APIs để giúp lập trình
viên xây dựng ứng dụng trên nền tảng Android dùng ngôn ngữ lập trình java.
3.1.2. Các tính năng Android cung cấp
• Cho phép tái sử dụng và thay thế các thành phần có sẳn như các
framework.
• Tối ưu hóa vùng nhớ trên thiết bị di động.
• Tích hợp trình duyệt ngay trên thiết bị di động.
• Tối ưu hóa đồ họa bởi thư viện đồ họa 2D tùy chọn, đồ họa 3D dựa trên
đặc điểm kỹ thuật OpenGL ES 1.0.
• Có cơ sở dữ liệu SQLite để phục vụ việc lưu trữ dữ liệu có cấu trúc.
• Hỗ trợ một số định dạng thông dụng của âm thanh, video và hình ảnh
(MPEG4, H.264, MP3, AAC, AMR, JPG, PNG, GIF)
• Hỗ trợ các kiểu kết nối mạng thông dụng như Bluetooth, EDGE, 3G, và
Wifi.
• Camera, định vị GPS…
• Hỗ trợ đầy đủ cho môi trường lập trình tốt nhất bao gồm một bộ giả lập
Emulator, các công cụ debug, quản lý hiệu suất và bộ nhớ. Cách tích hợp
tất cả vào Eclipse IDE để lập trình.
6
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
6
6
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
3.2. Các thành phần cơ bản của một ứng dụng android
3.2.1. Activities
Activities là một giao diện màn hình tương tác với người sử dụng. Tại một thời
điểm thì chỉ có duy nhất một Activity được tương tác với người sử dụng. Ví dụ một
ứng dụng email có những Activity riêng như Activity hiển thị danh sách các email
mới, một Activity soạn email, một Activity để đọc email… Mặc dù các Activity này
cùng gắn kết với nhau tạo nên một ứng dụng email, nhưng nó hoạt động độc lập với
nhau. Vì thế, các ứng dụng khác cũng có thể truy xuất đến các Activity này nếu ứng
dụng email cho phép. Ví dụ như một ứng dụng chụp ảnh có thể mượn một Activity
trong ứng dụng email để soạn email gửi hình ảnh.
Hệ điều hành Android quản lý Activity theo dạng ngăn xếp( Task). Khi một
Activity mới được khởi tạo nó sẽ được xếp lên đầu của ngăn xếp, và đưa Activity đó
ở trạng thái đang hoạt động. Các Activity trước đó sẽ bị tạm dừng và chỉ được hoạt
động trở lại nếu Activity mới được giải phóng.
Một Activity bao gồm 3 trạng thái:
• Active: Activity đang hiển thị trên màn hình, có thể tương tác với người
sử dụng.
• Pause: Activity vẫn hiển thị nhưng không thể tương tác. Ví dụ một
Activity mới xuất hiện có giao diện đè lên giao diện của Activity cũ.
Nhưng giao diện mới này nhỏ hơn giao diện của Activity cũ, vì thế ta
vẫn có thể thấy một phần giao diện của Activity cũ, nhưng không thể
tương tác với Activity cũ.
• Stop: Một Activity sẽ bị stop nếu có một Activity mới thay thế hoàn toàn
Activity này.
Khi hệ thống bị thiếu bộ nhớ, buộc nó phải giải phóng các tiến trình theo
nguyên tắc ưu tiên. Các Activity đang ở trạng thái Stop hoặc Pause có thể sẽ bị giải
phóng. Vì thế, khi các Activity này hiển thị lại, nó sẽ được khởi động lại hoàn toàn
và phục hồi lại trạng thái trước đó.
7
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
7
7
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Mỗi một Activity sẽ có một vòng đời sống, tất cả được quản lý bởi một số
phương thức sau:
• onCreate(): Gọi khi một Activity lần đầu tiên được khởi tạo.
• onStart(): Gọi trước khi một Activity hiển thị.
• onRestart(): Được gọi khi một Activity đang dừng, ngay trước khi nó
được bắt đầu lại.
• onResume(): Được gọi trước khi một Activity sẳn sàng tương tác với
người sử dụng.
• onPause(): Được gọi khi một Activity khác chen ngang.
• onStop(): Được gọi khi một Activity không còn hiển thị.
• onDestroy(): Được gọi khi cần hủy một Activity.
Hình sau thể hiện vòng đời của một Activity:
8
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
8
8
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Hình 2. Mô hình vòng đời Activity
9
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
9
9
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
3.2.2. Service
Service là một thành phần chạy dưới nền, có thời gian thực hiện lâu hoặc là
thực hiện các công việc từ xa. Service không cung cấp giao diện người dùng. Ví dụ,
một service có thể chạy ngầm ở dưới nền để chơi nhạc trong khi người dùng thì mở
các ứng dụng khác để làm việc, hoặc nó có thể lấy dữ liệu từ network về mà không
cần ngăn chặn các tương tác của người dùng với các Activity khác.
3.2.3. Content Provider
Một Content Provider là một bộ chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng. Chúng ta có
thể lưu trữ dữ liệu vào tập tin hệ thống, lưu vào cơ sở dữ liệu SQLite, lưu trên web
hay bất cứ nơi nào mà ứng dụng có thể truy xuất được. Thông qua Content Provider,
các ứng dụng khác có thể truy vấn hoặc thậm chí chỉnh sửa dữ liệu( nếu Content
Provider cho phép). Ví dụ, hệ điều hành Android cung cấp một Content Provider để
quản lý thông tin liên lạc của người dùng. Như vậy, bất kỳ ứng dụng nào có những
quyền được cấp phát thích hợp, nó có thể truy vấn để đọc và chỉnh sửa thông tin của
một người sử dụng.
3.2.4. Broadcast receiver
Broadcast receiver là một thành phần thu phát các tín hiệu để thông báo đến
toàn bộ hệ thống. Có nhiều tín hiệu thu phát từ hệ thống như tín hiệu màn hình đã tắt,
pin yếu, chụp ảnh…. Các ứng dụng cũng có thể thu phát các tín hiệu, ví dụ như một
tiến trình tải dữ liệu về thiết bị, sau khi tải xong, nó sẽ gửi tín hiệu đến các ứng dụng
liên quan rằng dữ liệu đã sẳn sàng sử dụng. Broadcast service sẽ không hiển thị lên
màn hình, nhưng ta có thể tạo ra một thanh trạng thái để thông báo đến người dùng
đang có sự kiện thu phát tín hiệu.
10
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
10
10
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
3.2.5. Intent
Intent là một nền tảng để tạo các thông báo. Intent được sử dụng nhằm để gửi đi
các thông báo tạo một Activity hay một Service. Có thể truyền tải dữ liệu giữa các
Activity thông qua Intent này.
3.3. Các đối tượng được sử dụng trong ứng dụng
Trong ứng dụng android sử dụng Activity để hiển thị giao diện. Một Activity
chứa các View theo dạng cấu trúc cây. Có thể nhóm nhiều View với nhau tạo thành
một GroupView.
Có thể kế đến một vài View/GroupView hay sử dụng trong ứng dụng xem bảng
giá chứng khoán như sau:
• TextView: Dùng để hiển thị câu thông báo, tiêu đề, hay một đoạn chữ
nhỏ.
• Button: Dành cho người sử dụng gửi đi một lệnh yêu cầu một tác vụ gì
đó bằng cách click vào đối tượng này.
• CheckBox: Dùng để thay đổi thuộc tính của một đối tượng có miền giá
trị là True hoặc là False.
• Spinner: Giống như
• SeekBar: Dùng để hiển thị trạng thái của một tiến trình.
• AutocompleteTextView: Dùng để hiển thị những từ gợi ý khi người dùng
gõ từng ký tự vào đối tượng này.
• LinearLayout: là một Layout có thể chứa các Layout con, các View, hoặc
GroupView khác.
• TableLayout. Là một lưới Table, hiển thị các dòng và cột. Mỗi dòng và
cột có thể chứa các View khác.
• TableRow. Là một phần của TableLayout.
• RelativeLayout: Là một đối tượng cực kỳ đặc biệt, nó sắp xếp vị trí cho
từng Layout, View hoặc GroupView.
• ListView: Là một đối tượng dùng để hiển thị danh sách các item theo
kiểu liệt kê.
• Và còn nhiều đối tượng khác
11
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
11
11
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Chương 4. NGHIỆP VỤ CHỨNG KHOÁN

4.1. Thị trường chứng khoán
4.1.1. Khái niệm
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường vốn dài hạn, thực hiện
cơ chế chuyển vốn trực tiếp từ nhà đầu tư sang nhà phát hành, qua đó thực hiện chức
năng của thị trường tài chính là cung ứng nguồn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế.
Thị trường chứng khoán chia làm 2 loại, thị trường chứng khoán tập trung và thị
trường chứng khoán phi tập trung.
Tính tập trung ở đây là muốn nói đến việc các giao dịch được tổ chức tập trung
theo một địa điểm vật chất. Hình thái điển hình của thị trường chứng khoán tập trung
là Sở giao dịch chứng khoán ( Stock exchange). Tại Sở giao dịch chứng khoán
(SGDCK), các giao dịch được tập trung tại một địa điểm, các lệnh được chuyển tới
sàn giao dịch và tham gia vào quá trình ghép lệnh để hình thành nên giá giao dịch.
Thị trường chứng khoán phi tập trung còn gọi là thị trường OTC (over the
counter). Trên thị trường OTC, các giao dịch được tiến hành qua mạng lưới các công
ty chứng khoán phân tán trên khắp quốc gia và được nối với nhau bằng mạng điện tử.
Giá trên thị trường này được hình thành theo phương thức thoả thuận.
4.1.2. Chức năng của thị trường chứng khoán
4.1.2.1. Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi
của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản
xuất xã hội. Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy
12
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
12
12
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế,
phục vụ các nhu cầu chung của xã hội.
4.1.2.2. Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
Thị trường chứng khoán cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành
mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú. Các loại chứng khoán trên thị trường rất
khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn
loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình.
4.1.2.3. Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
Nhờ có thị trường chứng khoán các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng
khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn. Khả
năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với
người đầu tư. Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư. Thị
trường chứng khoán hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì tính thanh khoản
của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao.
4.1.2.4. Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một
cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh
nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh
lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới,
cải tiến sản phẩm.
4.1.3. Các thành phần tham gia thị trường chứng khoán
4.1.3.1. Nhà phát hành
Là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán dưới
hình thức phát hành các chứng khoán.
13
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
13
13
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
4.1.3.2. Nhà đầu tư
Là những người thực sự mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán.
Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại:
• Nhà đầu tư cá nhân: là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua
bán trên thị trường chứng khoán với mục đích kiếm lời.
• Nhà đầu tư có tổ chức: là các định chế đầu tư thường xuyên mua bán chứng
khoán với số lượng lớn trên thị trường.
Các định chế này có thể tồn tại dưới các hình thức sau: công ty đầu tư, công ty
bảo hiểm, Quỹ lương hưu, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty
chứng khoán.
4.1.3.3. Các công ty chứng khoán
Là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có thể đảm nhận một
hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là môi giới, quản lý quỹ đầu tư, bảo lãnh
phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán và tự doanh.
4.1.3.4. Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán
• Uỷ ban chứng khoán Nhà nước: là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức
năng quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán ở Việt nam.
• Sở giao dịch chứng khoán: là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban
hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên
Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và Ủy ban chứng khoán.
• Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán: là tổ chức phụ trợ, phục vụ các giao
dịch chứng khoán.
• Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm: là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá
năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn và theo những
điều khoản đã cam kết của công ty phát hành đối với một đợt phát hành cụ thể.
14
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
14
14
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
4.2. Chứng khoán
4.2.1. Khái niệm
• Chứng khoán: là hàng hoá trên thị trường chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, trái
phiếu và một số loại khác như quyền mua cổ phiếu mới, hợp đổng tương lai,
hợp đổng quyền lựa chọn, chứng chỉ quỹ đầu tư.
• Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng từ xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp
của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của công ty cổ phần. Khi
sở hữu cổ phiếu, bạn sẽ trở thành cổ đông của công ty đó.
4.2.2. Các đặc tính của hàng hóa chứng khoán
4.2.2.1. Tính thanh khoản
Tính thanh khoản của một loại chứng khoán cũng như của một tài sản là khả
năng chuyển chúng thành tiền mặt và khôngbị sụt giảm về giá trị tiền tệ của chúng.
Việc chuyển đổi phải nhanh chóng và phí chuyển đổi ở đây phải thấp. Như vậy
nếu chứng khoán nào có thể dễ dàng đổi thành tiền mặt nhanh chóng và phí chuyển
đổi thấp thì sẽ có tính thanh khoản cao và ngược lại.
Tính thanh khoản của một chứng khoán biến đổi theo sự ổn định giá của nó
trênthị trường. Vì vật ta có thể nói tính thanh khoản của trái phiếu kho bạc cao hơn cổ
phiếu của một công ty vì trái phiếu kho bạc rất dễ dàng đổi ra tiền mặt với mức phí
tổn thấp.
4.2.2.2. Tính rủi ro
Một chứng khoán thường có những rủi ro là người sở hữu có thể không thu hồi
đủ số tiền đã bỏ ra mua nó. Có thể chia rủi ro thành hai loại cơ bản sau:
• Rủi ro không thanh toán : Là rủi ro xuất phát từ sự phá sản của công ty phát
hành. Vì vậy các trái phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gởi thường ít chịu rủi ro
không thanh toán hơn so với các loại trái phiếu hoặc cổ phiếu công ty.
15
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
15
15
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
• Rủi ro thị trường: Là rủi ro liên quan đến sự biến động giá của thị trường. Giá
của các loại cổ phiếu trái phiếu trên thị trường có thể tăng giảm phụ thuộc vào
nhiều nhân tố như lạm phát, tình hình kinh doanh công ty, các sự kiện bất
thường.
4.2.2.3. Tính sinh lời
Ðối với các chứng khoán ngắn hạn, lãi suất được tính bằng số tiền kiếm được từ
tài sản này chia cho số tiền bỏ ra mua nó. Thường lãi suất được tính trên cơ sở hàng
năm và được gọi là hoa lợi hiện hành.
Ðối với chứng khoán dài hạn, người ta áp dụng một loại hoa lợi khác gọi là lời
khi đáo hạn. Khái nệm này đề cập đến các khoản hay lỗ trên vốn được thực hiện vào
lúc chứng khoán đó đáo hạn, cũng chính là lúc mệnh giá của chứng khoán này được
hoàn trả.
4.3. Giao dịch chứng khoán
4.3.1. Quy định chung trong giao dịch
Nhà đầu tư được thực hiện các giao dịch ngược chiều( mua, bán) cùng một loại
chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch trên cùng một tài khoản giao dịch mở
tại một công ty chứng khoán. Nhà đầu tư có thể sử dụng tài khoản mở tại công ty
chứng khoán A để thực hiện giao dịch ( mua và bán cùng loại chứng khoán ) trong
ngày giao dịch và ngày hôm sau sử dụng tài khoản mở tại công ty chứng khoán B để
thực hiện lệnh mua bán trong ngày. Hoặc cùng một ngày giao dịch có thể sử dụng
nhiều tài khoản khác nhau mở tại các công ty chứng khoán khác nhau để giao dịch
từng loại chứng khoán.
Nhà đầu tư không được phép thực hiện giao dịch mà không dẫn đến thay đổi
quyền sở hữu chứng khoán. Cụ thể:
• Nhà đầu tư khi đặt lệnh mua, bán cùng một loại chứng khoán trong ngày
giao dịch không được dẫn đến trường hợp các lệnh đối ứng ngược chiều
16
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
16
16
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
cho cùng loại chứng khoán đó khớp với nhau( điều đó có nghĩa là nhà
đầu tư đã mua và bán với chính mình, không dẫn đến việc thay đổi
quyền sở hữu số chứng khoán đã đặt lệnh).
• Trong từng đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng/mở cửa tại SGDCK
TP. HCM, việc cùng một lúc đặt lệnh mua và bán ngược chiều cùng một
loại chứng khoán là không được phép.
• Trong đợt khớp lệnh liên tục tại SGDCK Tp. HCM hoặc giao dịch tại
SGDCK Hà Nội, việc đặt lệnh mua bán cùng phiên cùng một loại chứng
khoán chỉ được thực hiện nếu lệnh mua/bán chứng khoán lần đầu đã
khớp hoặc hủy phần chưa khớp.
• Nhà đầu tư không được sử dụng các tài khoản khác nhau của mình mở
tại các công ty chứng khoán để mua, bán cùng loại chứng khoán trong
ngày giao dịch( vì có thể dẫn đến các tài khoản khác nhau khớp lệnh với
nhau nhưng do một nhà khách hàng đứng tên sở hữu các tài khoản đó
hoặc được khách hàng ủy quyền cho người khác giao dịch, nên dẫn đến
không thực sự chuyển quyền sở hữu), ngoại trừ trường hợp giải chấp
trên tài khoản của nhà đầu tư được thực hiện theo thỏa thuận trước đó
giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư.
4.3.2. Quy định giao dịch tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM(HSX)
4.3.2.1. Thời gian giao dịch:
Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
Khớp lệnh định kỳ mở cửa 9h00’ đến 9h15’
Khớp lệnh liên tục I 9h15’ đến 11h30’
Giao dịch thỏa thuận 9h00’ đến 11h30’
Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
Khớp lệnh liên tục II 13h00’ đến 13h45’
17
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
17
17
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa 13h45’ đến 14h00’
Giao dịch thỏa thuận 13h00’ đến 14h15’
Trái phiếu
Giao dịch thỏa thuận 9h00’ đến 11h30’
Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
Giao dịch thỏa thuận 13h00’ đến 14h15’
Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian
nghỉ giữa phiên.
4.3.2.2. Phương thức khớp lệnh:
Khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp
các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác
định giá thực hiện như sau:
• Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
• Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc
gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp
các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao
dịch.
4.3.2.3. Nguyên tắc khớp lệnh:
Ưu tiên về giá:
• Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
• Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
Ưu tiên về thời gian:
• Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập
vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
18
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
18
18
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
4.3.2.4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:
Đơn vị giao dịch:
• Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cố phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư.
• Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trở
lên.
• Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.
• Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực
hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện
được xác định bằng 90% giá tham chiếu của ngày ký kết Hợp đồng.
Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu, còn đối
với phương thức khớp lệnh thì đơn vị yết giá như sau:
Giá cổ phiếu (Đ) Đơn vị yết giá(Đ)
Nhỏ hơn 50.000 100
50.000 – 99.500 500
Từ 100.000 trở lên 1.000
4.3.2.5. Biên độ giao động giá:
• Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và
chứng chỉ quỹ đầu tư là ± 5%.
• Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
• Giá:
o Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động).
o Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% - Biên độ dao động).
• Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ có mức giá trần-sàn sau khi điều chỉnh
biên độ dao động ± 5% nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu
sẽ điều chỉnh như sau:
o Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá.
o Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu - một đơn vị yết giá.
• Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi điều
chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh
như sau:
19
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
19
19
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
o Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá.
o Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu.
• Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu
tiên, giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến.
Tổ chức niêm yết và công ty chứng khoán làm tư vấn niêm yết (nếu có)
phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho cổ
phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 03 ngày
giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết vẫn chưa có
giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải được xác định giá giao dịch dự kiến.
• Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng
giao dịch trên 90 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu
tiên sẽ được HSX xác đinh sau khi có sự chấp thuận của SSC.
• Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại
sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 5%
được áp dung cho ngày giao dịch kế tiếp.
• Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HSX sẽ xem xét
điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ sau khi có
sự chấp thuận của SSC.
4.3.2.6. Lệnh giao dịch:
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO):
• Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
• Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
• Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh
định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm
xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được
thực hiện hết.
Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc
giá tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết
ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
20
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
20
20
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC)
tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác
định giá đóng cửa.
Ví dụ về lệnh ATO (ATC):
• Số lệnh (Trong thời gian khớp lệnh định kỳ): Cổ phiếu AAA, giá tham
chiếu 99. Lệnh vào hệ thống theo thứ tự A, B, C.
KL đặt mua Giá đặt mua Giá đặt bán KL đặt bán
5,000 ( C ) 100 ATO (ATC) 4,000 ( B )
99 2,000 ( A )
Kết quả khớp lệnh:
• Giá khớp: 99
• Khối lượng khớp: 5,000. Trong đó: C-B:4,000
• Lệnh ATO (ATC) được ưu tiên trước so với lệnh giới hạn trong so khớp
lệnh.
4.3.2.7. Hủy lệnh giao dịch:
Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:
• Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh
định kỳ.
Trong thời gian khớp lệnh liên tục:
• Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc
phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn
lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục
trước đó.
4.3.2.8. Thời gian thanh toán:
Loại giao dịch Thời gian thanh toán
21
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
21
21
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư
Khớp lệnh T + 3
Thỏa thuận T + 3
Trái phiếu T + 1
4.3.2.9. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài:
Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:
• Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mua của nhà đầu tư nước
ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua
được thực hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà
đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
đầu tư được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch
(T+3).
• Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài chưa
được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập
vào hệ thống giao dịch.
Trong thời gian giao dịch thỏa thuận:
• Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ
không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu
tư nước ngoài với nhau.
4.3.3. Quy định giao dịch tại Sở Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội(HNX)
4.3.3.1. Thời gian giao dịch:
Phương thức giao dịch Giờ giao dịch
Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận 9h00’ đến 11h30’
Nghỉ giữa phiên 11h30’ đến 13h00’
22
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
22
22
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
Khớp lệnh liên tục và thỏa thuận 13h00’ đến 14h15’
Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian
nghỉ giữa phiên.
4.3.3.2. Phương thức khớp lệnh:
Các loại lệnh giao dịch:
• Lệnh giao dịch báo giá là lệnh giới hạn (LO) được nhập vào hệ thống
giao dịch của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội có hiệu lực cho đến hết
phiên giao dịch hoặc sẽ hết hiệu lực khi khách hàng có yêu cầu hủy lệnh.
Phương thức giao dịch: Khớp lệnh liên tục và giao dịch thỏa thuận
• Khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập
vào hệ thống giao dịch.
• Giao dịch thỏa thuận:
o Nếu khách hàng đã xác định được đối tác trước thì lệnh sẽ được
thực hiện theo yêu cầu của khách hàng.
o Nếu chưa xác định được đối tác thì lệnh sẽ được gởi lên toàn bộ
thị trường. Khi có thông tin Mua/Bán thỏa thuận tương ứng, công
ty sẽ thông báo cho khách hàng, nếu khách hàng chấp nhận thì
lệnh sẽ được thực hiện.
o Trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch
hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại của cổ phiếu không có giao
dịch trên 25 phiên liên tiếp, các lệnh mua/bán chứng khoán theo
phương thức giao dịch thỏa thuận không được thực hiện cho đến
khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức
khớp lệnh liên tục.
4.3.3.3. Nguyên tắc khớp lệnh:
Ưu tiên về giá:
23
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
23
23
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
• Các lệnh có mức giá tốt nhất được ưu tiên thực hiện trước
Ưu tiên về thời gian:
• Lệnh mua hoặc bán có cùng mức giá thì lệnh giao dịch được nhập trước
vào hệ thống được ưu tiên thực hiện trước.
• Nếu lệnh mua và bán thỏa mãn về giá (Giá mua ≥ Giá bán) thì mức giá
khớp là mức giá của lệnh nhập vào hệ thống trước.
4.3.3.4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:
Đơn vị giao dịch:
• Đối với cổ phiếu:
o Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 100 cổ
phiếu.
o Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận cổ
phiếu. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thỏa
thuận là 5,000 cổ phiếu.
o Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu (lô lẻ) được
thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá
thực hiện được xác định bằng giá sàn của ngày ký kết hợp đồng.
• Đối với trái phiếu:
o Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh trái phiếu là
100 trái phiếu.
o Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận trái
phiếu. Khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thoả thuận trái
phiếu là 100,000,000 đồng tính theo mệnh giá.
Đơn vị yết giá:
Hình thức giao dịch Cổ phiếu Trái phiếu
Giao dịch báo giá 100 đồng Không quy định
Giao dịch thỏa thuận Không quy định Không qui định
24
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
24
24
Khoa Công Nghệ Thông Tin Ứng dụng giao dịch chứng khoán trên Android
4.3.3.5. Giá tham chiếu và biên độ giao động giá:
Giá tham chiếu:
• Giá tham chiếu của cổ phiếu là bình quân gia quyền của các giá thực
hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch gần nhất
trước đó.
• Việc xác định giá tham chiếu của cổ phiếu mới đăng ký giao dịch trong
ngày giao dịch đầu tiên do tổ chức niêm yết hoặc tổ chức tư vấn niêm yết
(nếu có) đề xuất và được SGDCKHN phê duyệt. Nếu trong 3 ngày giao
dịch liên tục kể từ ngày giao dịch đầu tiên chưa xác định được mức giá
bình quân gia quyền để sử dụng làm giá tham chiếu cho ngày giao dịch
kế tiếp, tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) sẽ phải xác
định lại giá tham chiếu.
• Đơn vị giao dịch (lô chẵn) đối với giao dịch khớp lệnh là 100 cổ phiếu.
• Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận cổ phiếu.
Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thỏa thuận là
5,000 cổ phiếu.
• Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu (lô lẻ) được thực
hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện
được xác định bằng giá sàn của ngày ký kết Hợp đồng.
• Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên, khi được
giao dịch trở lại, giá tham chiếu do Sở GDCK Hà Nội quyết định sau khi
được UBCKNN chấp thuận.
Biên độ giao động giá:
• Biên độ dao động: Là tỷ lệ % dao động giá mua và bán chứng khoán
trong ngày giao dịch do UBCKNN quy định. Biên độ dao động giá của
cổ phiếu là ± 7%.
• Áp dụng giá tham chiếu và biên độ dao động giá là ± 30% so với giá
tham chiếu cho cổ phiếu ngày giao dịch đầu tiên hoặc cổ phiếu không có
giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp, trong ngày đầu tiên giao dịch
trở lại sẽ là ± 30% so với giá tham chiếu.
25
Thực tập tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Doanh
25
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×