Tải bản đầy đủ

Đề tài thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kế toán tổng hợp tại công ty cổ phần song phát


Lời nói đầu
Sau những năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đang dần
chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
doanh. Tuy vậy cơ hội luôn luôn đồng nghĩa với sự thử thách và khó khăn. Các
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì phải chấp nhận cạnh tranh và
tìm cho mình một phương án kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Để thực hiện
được điều đó các doanh nghiệp phải tiến hành một cách đồng bộ các yếu tố cũng
như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Cùng với sự thay đổi của nền
kinh tế là sự thay đổi về cách nhìn nhận về hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập mở cửa, tham gia các tổ chức kinh tế
trong khu vực và trên thế giới. Do đó không ít các doanh nghiệp tỏ ra lúng túng,
nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không có hiệu quả thậm chí dẫn đến
phá sản.
Trong cơ chế như vậy câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp là sản xuất
kinh doanh cái gì? sản xuất như thế nào? kinh doanh hàng hoá gì và sản xuất
cho ai? bán hàng hoá cho những đối tượng nào để mục đích cuối cùng là có
nhiều lợi nhuận, khẳng định vai trò cũng như vị trí của mình trên thương trường.
Với vai trò là một nhân viên kế toán đặc biệt là ngành kế toán tổng h_một
ngành khong chuyên sâu vào một môn kế toán nào nhưng lại được học nhiều

môn về ngành kế toán.Chính vì vậy mà em cần phải học hỏi va trau dồi những
kiến thức về chuyên ngành của mình cũng như những kiến thức cần thiết ở ngoài
xã hội để giúp cho Giám Đốc cũng như toàn Công ty có được lợi nhuận cao.
Vì thế mà sau khi chuẩn bị ra trường được nhà trường tạo điều kiện thực
tập cuối khoá tại Công ty cổ phần Song Phát với thời gian là hai tháng đã giúp
em hiểu hơn về chuyên ngành kế toán tổng hợp của mình và vận dụng những
kiến thức đã học vào trong thực tế.
Báo cáo thực tập gồm ba phần:
Phần I: Tình hình chung của doanh nghiệp
Phần II: Tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn

Trang 1

Phần III: Nhận xét và kiến nghị
Phần I
Tìm hiểu chung về doanh nghiệp
I. Những đặc điểm chung của Công ty cổ phần Song Phát.
1. Những vấn đề chung.
Tên giao dịch Việt Nam: Công ty cổ phần Song Phát
Tên giao dịch quốc tế: SONG PHAT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: SP,JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 50 ngõ 31, phố Đội Nhân, phường Vĩnh Phúc,
quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Trụ sở Công ty: 539 Kim Mã - Hà Nội
Số tài khoản:
Mã số thuế:
Số đăng ký kinh doanh: 0103006126
Điện thoại: 04.7714855
Fax: 04.7714866
2. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Song Phát.
Công ty cổ phần Song Phát là một đơn vị chuyên ngành kinh doanh phục
vụ có đầy đủ tư cách pháp nhân, Công ty hạch toán theo phương pháp hạch toán
độc lập.
Công ty cổ phần Song Phát được thành lập vào ngày 07/12/2000 với tổng
số vốn điều lệ là 4.800 triệu đồng với ngành nghề kinh doanh chính là:
• Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá
• Cho thuê văn phòng
• Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, cầu đường, thuỷ lợi.
• Đại lý ký gửi hàng hoá bằng đường hàng không
• Kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tự chọn


• Vận tải hàng hoá vận chuyển hành khách
• Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình

Trang 2

• Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
• Dịch vụ giao nhận hàng hoá
• Dịch vụ nhận uỷ thác xuất nhập khẩu
• Đại lý tàu biển
• Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng
• Dịch vụ môi giới hằng hải
• Đại lý kinh doanh, dịch vụ bưu chính viễn thông
Từ khi đi vào hoạt động kinh doanh đến nay Công ty luôn đạt được hiệu
quả kinh tế cao, hàng hoá hoá được mở rộng, tạo được uy tín với khách hàng và
dần dần được khẳng định trên kinh tế thị trường .
Tuy nhiên Công ty cũng trải qua những bước khó khăn do gia cả của sản
phẩm, hàng hoá nhập về vơi giá cao, đối thủ cạnh tranh ngay càng nhiều. Nhưng
càng cạnh tranh gay gắt, càng khó khăn bao nhiêu thì lại càng tao ra cho công ty
sự say mê quyết tâm trong công việc bấy nhiêu. Để từ đó tạo được uy tín, sự tin
tưởng đối với khách hàng mỗi khi đến ký hợp đồng với Công ty.
Tuy đây mới chỉ là bước đầu chuẩn bị cho sự phát triển mới của Công ty
nhưng đã đạt được những hiệu quả đáng lể. Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
được hàng năm khoảng trăm triệu đồng và tạo đươc công ăn việc làm cho người
lao động, từ đó làm cho nền kinh tế của đất nước ta ngày càng phát triển và từng
bước khẳng định vị trí, vai trò của nước Việt Nam trên thị trường quốc tế .
Măc dù thời gian thành lập của Công ty Cổ Phần Song Phát mới được
thành lập 5 năm với số lượng công nhân viên trong Công ty là 25 người và được
hưởng lương bình quân là 1,5 triệu đồng /người trong một tháng. Điều này cho
ta thay tình hình kinh doanh của Công ty tương đối ổn định và đang có xu hướng
phát triển thêm và đưa ra những phương thức khác nhau nhằm tăng lợi nhuận
cho Công ty.
Xem tình hình tiêu thụ của Công ty ta thấy số lượng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
hàng năm tương đối cao,Công ty bán hàng theo hình thưc trực tiếp, bán buôn,
bán lẻ, gửi bán.

Trang 3

3. Chức năng , nhiệm vụ của Công ty.
Công ty cổ phần Song Phát chuyên kinh doanh các mặt hàng về đồ chơi trẻ
em như: Đồ chơi LEGO,BABIE, Gấu Bông cụ thể như 111\WB Dreamy
Baby,30600\WB,3002 xe chạy đứng, 6907 xếp hình khối, xe điều khiển mini…
Công ty đã và đang xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của mình
cũng như đề ra phương hướng thưc hiện kế hoạch đó.
Đảm bảo, bảo toàn và tăng trưởng vốn trong suốt quá trình kinh doanh
trên cơ sở tuân thủ pháp luật của nhà nước. Thực hiện nghĩa vụ nhà nước qua
hình thức nộp thuế GTGT, các loại phí…
Quan tâm chăm lo đến đời sống của toàn cán bộ công nhân viên cả về mặt
vật chất cũng như tinh thần.
Như vậy chức năng, nhiệm vụ vhủ yếu của Công ty chủ yếu là thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, tạo
được uy tín với khách hàng để mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo cho công nhân
viên niềm tin niềm hăng say trong công việc.
4. Tổ chức bộ máy quản lý.
Trong mọi doanh nghiệp việc tổ chức quản lý là cần thiết nó được đảm
bảo một cách chặt chẽ tình hình sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng
phục vụ.
Công ty cổ phần Song Phát là chế độ một thủ trưởng với quy mô vừa và
nhỏ, công tác quản lý khá phù hợp, với bộ máy này được tổ chức theo kiểu trưc
tuyến chức năng. Đứng đầu là Giám đốc , giúp cho Giam đốc là hai Phó Giám
đốc và hệ thống phòng ban có nhiệm vụ nhất định.

Trang 4

Cơ cấu bộ máy của Công ty cổ phần Song Phát.
Chức năng của từng bộ phận trong Công ty.
Mọi hoạt động của Công ty đều nằm dưới dự điều hành của Giám đốc và
Phó Giám đốc.
Giám đốc điều hành : Là người điều hành cao nhất, chung cho moi hoạt
động của Công ty, đồng thời là người chịu trách nhiệm cao nhất và trực tiếp về
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ,đời sống tinh thần của cán bộ công nhân
viên, mở rộng quan hệ đối với cac doanh nghiệp khác và sự trưởng thành của
Công ty.
Hai Phó Giám đốc: Giúp Giam đốc điều hành chỉ huy trực tiếp các hoạt
động kinh doanh theo tiến độ, đảm bảo các kế hoạch đặt ra.
Phó Giám đốc thường trực: Thay mặt Giám đốc đề ra các quyết định điều
hành Công ty trong trường hợp Giám đốc đi vắng cố vắn cho Giám đốc trong
việc xảy ra các quyết định về quản lý và kinh doanh .

Trang 5
Phó giám c th ng tr cđố ườ ự Phó giám c kinh doanh đố
V n ă
phòng
Phòng
kinh
doanh
Phòng
k toánế
Phòng
Marketing
Kho
B ph n ộ ậ
bán
h ngà
B ph n ộ ậ
giao
h ngà
Giám c i u h nhđố đề à

Phó Giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của
Công ty, thiết lập các nguồn hàng và xây dựng các hợp đồng với đối tác cố vấn
cho Giám đốc trong việc ra các quyết định về quản lý và kinh doanh .
Văn phòng là đầu mối giao tiếp chủ yếu trong các hoạt động giao dịch
,đối ngoại, lễ tân, tiếp khách, tiếp nhận, lưu trữ, xử lý các thông tin đi và đến.
Xây dựng các mẫu hợp đồng, văn bản, sao chép, chuẩn bị tài liệu cần thiết cho
Công ty.
Phòng kinh doanh :Làm việc trực với khách hàng, xây dựng các cơ chế về
giá cả và mưc chiết khấu , tổ chức và nhận hàng hoá.
Phòng kế toán : Làm việc theo sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành, làm
việc với cơ quan thuế, quản lý quỹ và thu chi nội bộ, theo dõi và phụ trách công
nợ khách hàng , bảo mật tuyệt đối thông tin tình hình tài chính của Công ty.
Phòng Marketing: Chịu trách nhiệm tìm kiếm đầu ra cho hàng hoá, thiết
lập các kênh phân phối mới và chăm sóc khách hàng, xây dựng cac chương trình
Marketing và quản cáo thương hiệu, xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng , xây
dựng hệ thống biểu hiện cho các cửa hàng hoá.
Kho: Quản lí số hiện có trên máy và thực tế số hiện có của hàng hoá và tài
sản cố định (TSCĐ) còn lưu trữ trong Công ty.
Bộ phận bán hàng: Chịu sự quản lý trực tiếp của phòng kinh doanh , riêng
với cửa hàng trưởng phải báo cáo các định kỳ về tình hình bán hàng .
Bộ phận giao hàng: Làm việc dưới sự chỉ đạo của phòng kinh doanh
5. Công ty cổ phần Song Phát áp dụng cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tập
trung.
ở loại hình này bộ máy công việc kế toán được thực hiện tập trung tại
phòng kế toán của Công ty. ở các bộ phận đơn vị trực thuộc Công ty không tổ
chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ
hướng dẫn, thực hiện kế hoạch ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ
gửi chứng từ về phòng kế toán tập trung của Công ty.

Trang 6

Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Bộ máy kế toán gồm những người có độ tuổi trung bình là 25 với trình độ
chuyên môn của đội ngũ phòng kế toán đều được đào tạo rất kỹ càng, khả năng
tiếp thu những điều mới lạ để áp dụng vào thực tế rất nhanh. Do vậy nhân viên
phòng kế toán rất phù hợp với yêu cầu công việc.
Nhiệm vụ của từng người trong phòng kế toán.
• Kế toán trưởng
Là người phụ trách chung, điều hành công tác kế toán, thực hiện nhiệm
vụ, quy định của chế độ kế toán và theo quy định của Giám đốc ký duyệt, chứng
từ thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chứng từ khác.
Là người lập kế hoạch tài chính, quản lý thực hiện kế hoạch tài chính, bảo
quản lưu trữ hồ sơ tài liệu, sổ sách và các chứng từ kế toán theo chế độ quy định.
• Thủ quỹ
Thu chi đúng chỗ, đúng quy định theo phiếu thu, phiếu chi hợp lý, không
được chi khi chưa có phiếu chi ký duyệt
Đối chiếu quỹ và báo cáo tồn quỹ hàng ngày, bảo quản, quản lý tiền mặt hàng
ngày an toàn tránh mất mát, hư hỏng.

Trang 7
K toán tr ngế ưở
Nhân viên phòng k toánếTh quủ ỹ
K toán ế
kho
K toán ế
l ngươ

Mỗi người trong phòng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Do đó
đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp rất phù hợp với công tác kế toán ở Công ty cổ
phần Song Phát.
6. Hình thức kế toán của Công ty cổ phần Song Phát.
Kế toán là ngành rất quan trọng nó giúp cho Công ty đảm bảo tính trung
thực, khách quan, chính xác, đúng đắn và hợp lý. Công ty cổ phần Song Phát đã
áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung.
Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Hình thức nhật ký chung có đặc điểm là:
- Sử dụng nhật ký chung để phản ánh tất cả các nghiệp vụ kế toán theo trình
tự thời gian trước khi vào sổ cái.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ nhật ký chung và nhật ký chuyên dùng( đơn vị có quy mô lớn)

Trang 8
Ch ng t , b ng li t kê ch ng tứ ừ ả ệ ứ ừ
S quổ ỹ Nh t ký ch ng ậ ứ
t chuyên dùngừ
Các s , th k ổ ẻ ế
toán chi ti tế
Nh t ký chungậ
S cáiổ
Báo cáo k toán ế
B ng t ng h p ả ổ ợ
chi ti tế

+ Sổ cái
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình luôn chuyển chứng từ
- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, kế toán ghi nhật
ký chung theo trình tự thời gian. Các chứng từ gốc được ghi vào nhật ký chuyên
dùng, tổng hợp ghi vào nhật ký chung. Sau khi ghi nhật ký chung số liệu ở nhật
ký chung lần lượt chuyển ghi vào sổ cái.
- Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thì đồng thời ghi vào sổ quỹ
- Các nghiệp vụ có liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết đồng thời
ghi sổ, thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng tổng hợp vào bảng tổng hợp chi tiết, sau
khi đối chiếu đúng số liệu ở sổ cái vào bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập
báo cáo kế toán
• ưu nhược điểm của hình thức nhật ký chung
- Ưu điểm: Công ty cổ phần Song Phát sử dụng hình thức nhật ký chung vì
việc ghi chép của nó đơn giản, kết cấu số cũng đơn giản rất thuận tiện cho công
tác kế toán bằng máy vi tính, phù hợp với trang thiết bị kỹ thuật tính toán và xử
lý thông tin ở mức cao.
- Nhược điểm: Việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân
công công tác của cán bộ kế toán không hợp lý.
II. Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh kế
toán trong giai đoạn hiện nay.
1. Những thuận lợi:
Công ty cổ phần Song Phát hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các mặt
hàng đồ chơi trẻ em. Loại măt hàng nay đươc các gia đinh co con quan tâmvà
chú ý đến nhiều hơn .Măt hàng này có ưu điểm là giúp cho trẻ phat triển tri
thông minh, tăng thêm sưc sáng tạo . Công ty có bộ máy quản lý co năng lực và
trình độ đội ngũ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm, có tinh thần và trách
nhiêmm trong công việc. Trong quan hệ với các đối tác làm ăn, Công ty luôn là
người giữ chữ tín,tạo niềm tin cho khách hàng và các khoản tiền đều được sử

Trang 9

dụng đúng mục đích, Công ty luôn tạo cho đối phương cảm giác an toàn khi ký
kết hợp đồng.
2. Những khó khăn
Bên cạnh nhưng thuận lợi trên ,Công ty còn vấp phải một số khó khăn ,vì
nhiều lý do khac nhau như thời gian thành lập Công ty chưa được lâu nên chưa
phổ biến trên thị trường. Mặt khác những mặt hàng hoá kinh doanh có giá trị cao
nên chưa hoà nhập vào cuộc sống của những gia đình khó khăn, mặt hàng cạnh
tranh càng nhiều gây khó khăn cho Công ty trong tiêu thụ hàng hoá.
Phần II: tìm hiểu nghiệp vụ chuyên môn
I. Kế toán tiền lương
1. Kế toán lao động tiền lương.
 Khái niệm.
- Lao động là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con người nhằm biến
đổi các vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã
hội .
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người
lao động đươc sử dụng để bù đắp hhao phí lao động của mình trong quá trình
sản xuất (tái sản xuất) .
 ý nghĩa kế toán lao động tiền lương:
 Đối với toàn xã hội.
- Thực hiện tốt kế toán lao động tiền lương góp phần thực hiện tốt chính
sách của đảng và Nhà nước đối với người lao động.
- Là một trong những biện pháp tích cực đảm bảo cân đối giữa tiền và
hàng, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ.
 Đối với doanh nghiệp.
Hạch toán tốt kế toán lao động giup cho quản lý lao động đi vào nề nếp
thúc đẩy việc chấp hành kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu suất
công tác,đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động.
2. Quy trình trình tự ghi sổ kế toán lao động tiền lương.

Trang 10

Hàng ngày kế toán căn cứ vào bảng chấm công . Bảng này được lập riêng
cho từng bộ phận trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi người lao
động. Bảng chấm công do Tổ trưởng hoặcTrưởng các phòng ban trực tiếp ghi
để nơi công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của họ. Cuối
tháng bảng chấm công dùng để tổng hợp thời gian lao động tính lương cho từng
bộ phận khi các bộ phận đó hưởng lương theo thời gian. Căn cứ vào bảng chấm
công kế toán biết được công nhân viên nghỉ hay không nghỉ việc để từ đó lập
bảng thanh toán lương cho từng bộ phận.Từ bảng thanh toán lương bộ phận kế
toán lập bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp . Trong bảng thanh toán
lương được ghi rõ từng khoản thanh toấn lương được lĩnh của công nhân viên .
Cac khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế
(BHYT) cũng được lập bảng tương tự. Khi kế toán tập hợp những chứng từ phát
sinh trong tháng sẽ lập bảng Phân Bổ Tiền Lương và cac khoản trích theo lương.
Bảng này sẽ tập hợp tất cả cac khoản phải trả công nhân viên và các khoản khấu
trừ như BHXH, BHYT. Khi đã lập các chứng từ thanh toán xong kế toán lại
tổng hợp lại để ghi vào sổ cái các tài khoản(TK) TK334,TK338. Khi Sổ cái
được lập xong kế toán đối chiếu với bảng phân bổ tiền lương và cac khoản khấu
trừ theo lương. Cuối cùng kế toán ký duyệt và giao cho những việc liên quan ký
nhận lưu giữ chứng từ.
Viêc tập hợp tiền lương có tác dụng chủ yếu phục vụ đắc lực cho công tác
tính giá thành sản phẩm, hàng hoá dịch vụ được chính xác hơn.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ ở Công ty cổ phần Song Phát

Trang 11
Ng y ngh mà ỉ ố B ng ch m côngả ấ Ch ng t k t qu lao ngứ ừ ế ả độ
B ng thanh toán l ng b ph nả ươ ộ ậ
B ng thanh toán l ng to n doanh nghi p ả ươ à ệ
B ng phân b s 1ả ổ ố

3. Hình thưc trả lương ở Công ty cổ phần Song Phát .
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty xử dụng hình thức
tính lương theo thơig gian.
Hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc
thực tế để trả lương, tiền lương của công nhân viên được trả làm hai lần trong
một tháng.
Lần 1: Trả lương từ ngày 15 đến ngày 16 hàng tháng trả 50% tiền thực
lĩnh
Lần 2: Trả lương từ ngày 28 đến ngày 31 hàng tháng trả 50% số tiền thực
lĩnh xòn lại.
Công ty xử dụng chứng từ sổ sách sau để theo dõi tình hình thanh toán
lương của Công ty .
- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán lương bộ phân.
- Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp .
- Bảng phân bổ tiền lương.
- Sổ cái TK334,TK338.
4. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương.
4.1.Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương
Căn cứ vào thời gian làm việc thưc tế của người lao động để tính tiền lương phải
trả cho từng người theo hệ số lương(HSL), và mức lương cơ bản.


Trang 12
S ng y ngh ố à ỉ
l ,h c, ễ ọ
h p,phépọ
26
HSL
x
Mtt
=
x
L ng ngh l , h c, ươ ỉ ễ ọ
ngh phépỉ
S ng yố à
L m vi cà ệ
Th c tự ế
S ng y l m vi c theo ch (26)ố à à ệ ếđộ
H s l ngệ ố ươ
(HSL)
x
M c l ngứ ươ
t i thi u (Mtt)ố ể
=
x
L ng th i gian l mươ ờ à
Ph i tr trong thángả ả
S ng yố à
ngh mỉ ố
26
HSL
x
Mtt
=
x
L ngươ
ngh mỉ ố
x 75%

Trong đó: Mức lương tối thiểu cho toàn Công ty trong một tháng là
320.000 đồng.
Ngoài ra cán bộ công nhân viên còn được hưởng các khoản như:
Phụ cấp = Hệ số phụ cấp (HSPC) *Mức lương tối thiểu(Mtt)
Công ty cổ phần Song Phát quy định HSPC:
Phòng quản lý: 0,5
Phòng kế toán, Phòng Kinh doanh : 0,4
Còn lại là đựơc hưởng 0,2 ( bao gồm phòng bán hàng).
Tiền ăn ca dựơc hưởng là 8.000 đồng/người/ngày
Tiền thưởng mà công nhân viên trong Công ty được hương theo mức xếp
loại:
+Loại A: 200.000 đồng/ tháng.
+ Loại B: 150.000 đồng/ tháng.
+Loại C: 100.000 đồng / tháng.
4.2 Các khoản trích theo lương.
 Các khoản trích tính vào chi phí: Theo chế độ hiện hành Công ty thực hiện
tính BHXH, BHYT theo quy định.
- Quỹ BHXH 15%
- Quỹ BHYT 2%
 Các khoản khấu trừ lương.
- Nộp 5% BHXH.
- Nộp 1% BHYT.
Công ty xử dụng các TK338 để hạch toán các khoản trích theo lương.
5 . Kế toán lao động tiền lương
Để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động và cac khoản thanh toán
cho ngươi lao động như: Tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp, BHXH,
BHYT, tiền thưởng… và hiệu quả lao động. Đồng thời cung cấp những tài liệu

Trang 13

cần thiết cho việc thanh toán chi phí thu nhập và một số nội dung khác có liên
quan.
 Bảng chấm công
Bảng chấm công được dùng để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao
động của công nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở để tính lương và các
khoản trích theo lương.
Căn cứ vào giấy chứng nhận nghỉ ốm, nghỉ phép , học, họp. Tổ trưởng lập
bảng chấm công hàng tháng cho bộ phận của mình. Mỗi người được ghi một
dòng trong bảng chấm công.

 Bảng thanh toán lương
Sau khi nhận được bảng chấm công ở từng phòng ban kế toán tiến hành
lập bảng thanh toán lương cho từng phòng ban
Phương pháp lập bảng thanh toán lương
Mục đích: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho
người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc
ở các đơn vị hoạt động kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động
tiền lương.
Cơ sở lập: Hàng ngày từng người phụ trách ở các bộ phận tiến hành chấm
công cho từng ngày, cuối tháng nộp lên phòng kế toán, tại đây kế toán sẽ tiến
hành tính lương cho từng người.
Ví dụ: Tiến hành tính lương cho chị Nguyễn Tuyết Nhung tổ trưởng bộ
phận bán hàng có hệ số lương là 2,8 ngày công thực tế là 26, ngày nghỉ để đi
học là 2, mức thưởng là A, tiền ăn ca là 8.000 đồng/người/ngày, hệ số phụ cấp
trách nhiệm là 0,2.
Căn cứ vào số liệu trên ta có:


Trang 14
26
L ng th i gianươ ờ
=
320.000 x 2,8
26 896.000 ngđồx =


Tiền ăn ca 3 = Số ngày thực tế làm việc x 800.000
= 26 x 800.000 = 208.000 đồng
Phụ cấp trách nhiệm = Mtt x Hệ số phụ cấp
= 320.000 x 0,2 = 64.000 đồng
Các khoản khấu trừ
BHXH = Mtt x HSL x 5% = 320.000 x 2,8 x 5% = 44.800 đồng
BHYT = Mtt x HSL x 1% = 320.000 x 2,8 x 1% = 8.960 đồng
Ví dụ 2: Căn cứ vào bảng chấm công tính lương cho chị Vũ Thị Bích Mai.

= 24.000đồng
Sau khi lập xong bảng thanh toán lương bộ phận kế toán tiến hành lập
bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp. Dựa vào bảng này kế toán lập bảng
phân bổ tiền lương và BHXH cho doanh nghiệp trong tháng 3 năm 2005

Trang 15
L ng h c, h p, phépươ ọ ọ
=
320.000 x 2,8
2 69.000 ngđồx =
26
S ng yố à
ngh mỉ ố
26
HSL
x
Mtt
=
x
L ngươ
ngh mỉ ố
x 75%
=
1
26
2,6
x
320.000
x
x 75%

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp, tỷ lệ
trích BHXH, BHYT theo quy định của Nhà nước.
Phương pháp lập: Bảng phân bổ tiền lương và chi phí BHXH được chia
làm 2 phần
+ Phần ghi có TK 334, TK 338
+ Phần ghi nợ TK 641, TK 642 , TK 334.
Trong đó: Dòng TK 641 “Chi phí bán hàng”lấy số liệu của phòng kinh doanh và
phòng bán hàng.
Dòng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” lấy số liệu của phòng quản lý và
phòng kế toán.
Lương chính = Lương thời gian + Tiền ăn ca 3 + Phụ cấp trách nhiệm
Lương phụ = Lương học, họp, phép + Lương ốm
Lương khác = Tiền thưởng của công nhân viên
Cộng có TK 334 = Lương chính + Lương phụ + Lượng khác

Trang 16

Tổng cộng = Cộng có TK 334 + Cộng có TK 338
Ví dụ:
 Phân bổ tiền lương và BHXH vào chi phí bán hàng.
Cộng có TK 334 = 16.292.300 + 270.000 + 2.100.000 = 18.662.300 đồng
 Phân bổ BHXH, BHYT vào chi phí bán hàng.
+ Cột BHXH (15%) = 18.662.300 x 15% = 2.799.345 đồng
+ Cột BHYT (2%) = 18.662.300 X 2% = 373.246 đồng
 Các khoản phải nộp của công nhân viên.
Dòng 334: cột BHXH, BHYT lấy số liệu từ bảng thanh toán lương của cột các
khoản khấu trừ
 Sổ cái.
Tác dụng: Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh trong liên độ kế toán. Mỗi tài khoản được mở trên
một trang sổ riêng. Cuối tháng Công ty khoá sổ cái. Lấy số liệu lập bảng cân đối
tài khoản sau đó đối chiếu giữa các sổ tiến hành lập báo cáo tài chính.
Cơ sở lập: Căn cứ vào nhật ký chung kế toán lấy số liệu để ghi vào sổ cái.
Mỗi bút toán phản ánh trên nhật ký được chuyển vào sổ cái

Trang 17

II. Kế toán mua hàng hoá (dịch vụ).
1. Khái niệm, ý nghĩa, phương thức mua hàng của Công ty cổ phần
Song Phát
- Mua hàng trong doanh nghiệp gắn liền với việc thanh toán tiền hàng. Đó là
quá trình ngưòi mua trả tiền hàng hoá hay dịch vụ cho người bán. Người mua co
thể thanh toán ngay, thanh toán sau( mua chịu) hoặc thanh toán nhiều lần( mua
trả góp).
- Mua hàng là nghiệp vụ đầu tiên, có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Mục đích mua hàng là nhằm
đáp ứng hàng hoá cho nhu cầu bán hoăc cung ứng nguyên vật liệu cho nhua cầu
sản xuất dịch vụ.
- Công ty cổ phần Song Phát mua hàng theo các phương thức: Mua hàng
nhận trực tiếp, mua hàng theo phương thức chuyển hàng.
+ Theo phương thức mua hàng, nhận hàng trực tiếp, doanh nghiệp cử nhân
viên đến trực tiếp mua hàng, nhận hàng ở bên bán và vận chuyển hàng hoá về
doanh nghiệp.
Theo phương thức chuyển hàng, doanh nghiệp nhận hàng mua do bên bán
vận chuyển đến và giao hàng tại một địa điểm đã thoả thuận trong hợp đồng hay
trong đơn đặt hàng.

Trang 18

Trình tự kế toán ghi sổ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2. Nguồn nhập hàng hoá chủ yếu dùng trong doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Song Phát nhập hàng hoá của
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương mại dịch vụ Phương Nga.
Địa chỉ: 348 Tự Lập – Phường 4 – Quận Tân Bình – Thành Phố HCM.
Điện thoại: ( 84.8)8115588.
Fax : ( 84.8)8119697.
Email : Phuongnga@phuongnga.com
Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Nga là bạn hợp tác lớn đối với
Công ty cổ phần Song Phát . Hai bên đã tạo được niềm tin với nhau và có những
mối quan hệ tốt đẹp.
Công ty cổ phần Song Phát sử dụng phương pháp ghi thẻ song song.
ở kho: Thủ kho mở thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình Nhập –
Xuất – Tồn kho của từng thứ hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng.
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ Nhập – Xuất về hàng hoá thủ kho
ghi số lượng thực tế nhập vào chứng từ. Cuối ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ

Hoá n GTGTđơ
Phi u nh p, phi uế ậ ế
xu tấ
Nh t ký chungậ
S cáiổ
Th khoẻ
B ng kê xu tả ấ
S chi ti t h ng hoáổ ế à
B ng t ng h p chi ti tả ổ ợ ế
Trang 19

ghi vào thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một ngày theo trình tự nghiệp vụ kinh tế phát
sinh và tính ra số tồn kho cuối ngày và ghi ngày vào thẻ kho đó.
Sau khi sử dụng chứng tư nhập xuất ghi thẻ kho,thủ kho sắp xếp lại chứng
từ, lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển về phòng kế toán.
ở phòng kế toán: kế toán hàng hoá mở sổ chi tiết ghi chép phản ánh hàng
ngày tình hình nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị của
từng loại hàng hoá. Sổ chi tiết được mở tương ứng với thẻ kho cho từng thứ
hàng hoá và ở từng kho.
Cuối tháng kế toán và thủ kho tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu và phát
hiện sai sót.
 Chứng từ và tài khoản sử dụng.
- Hoá đơn giá trị gia tăng ( GTGT ).
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá.
- Phiếu Nhập kho.
- Thẻ kho.
- Phiếu chi, Giấy báo nợ ,Giấy báo có ( nếu có)
- Sổ chi tiết mua hàng.
- Báo cáo Nhập – Xuất –Tồn.
- Nhật ký chung.
- Sổ cái TK156.
Căn cứ vào chứng từ đã nhận kế toán Công ty cổ phần Song Phát đã dùng
TK sau để phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
TK156 “Hàng hoá”: Công ty chi sử dụng TK cấp hai là:
+ TK1561”giá mua hàng hoá” còn phần Chi phi mua hàng hạch toán vào
TK641.
Một số chứng từ sổ sách thể hiện tình hình hoật động kinh doanh diễn ra
trong tháng 3 năm 2005 của Công ty cổ phần Song Phát .

Trang 20

Ví dụ: Ngày 02 tháng 3 năm 2005 Công ty mua hàng của Công ty TNHH
Thương mại dịch vụ Phương Nga với số lượng là: 110 con 111\WB Dreamy
Baby,với đơn giá 500.000 đồng. Mua 120 chiếc 30600\WB với đơn giá là
440.000 đồng. Theo hoá đơn sau:
Hoá đơn (GTGT)
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Ngày 02 tháng 3 năm 2005
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Phương Nga
Địa chỉ : 348 Tự Lập –Phường 4- Quận Tân Bình – TPHCM
Số TK : 1234567850
Điện thoại : (84.8)8115588
Họ và tên người giao hàng : Hoàng Thuý Hường
Tên đơn vị : Công ty cổ phần Song Phát
Số tài khoản : 01201000005974
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản
MS : 0101840041 Đơn vị: Đồng
STT Tên hàng hoá Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C D E G = D x E
1
2
111/WB Dreamy Baby
30600/WB
111
30600
Con
Chiếc
110
120
500.000
440.000
55.000.000
52.800.000
Cộng 107.800.000
Cộng tiền hàng : 107.800.000
Tiền thuế GTGT(5%): 5.390.000
Tổng cộng tiền hàng : 113.190.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười ba triệu một trăm chín nghìn đồng chẵn
Ngày 2 tháng 3 năm 2004
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty cổ phần Song Phát
Sau khi nhập phiếu nhập kho, tiến hành lập thẻ kho cho sản phẩm
Cụ thể ở nghiệp vụ này kế toán lập cho hàng hoá
111/WB Dreamy Baby và 30600/WB
+Sau khi nhân được hoá đơn số 004051, những người có trách nhiệm tiến hành
kiểm tra chất lượng hàng hoá để nhập kho hàng hoá
+ Sau khi kiểm nghiệm ta tiến hành nhập kho hàng hoá

Trang 21

Mục đích của việc nhập kho hàng hoá nhằm xác nhận số lượng hàng hoá, làm
căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm người có liên
quan và ghi sổ kế toán.
Thẻ kho, sổ chi tiết, sổ cái được thể hiện rõ hơn ở phần tiêu thụ hàng hoá
và doanh thu bán hàng và xá định kết quả kinh doanh.
Công ty cổ phần Song Phát
Sau khi nhận được hoá đơn số 004051, những người có trách nhiệm tiến
hành kiểm tra chất lượng hàng hoá để nhập kho hàng hoá.
Công ty cổ phần Song Phát
Biên bản kiểm nghiệm hàng hoá
Căn cứ vào hoá đơn 004051 ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Công ty
TNHH thương mại dịch vụ Phương Nga. Ban kiểm nghiệm gồm:
1. Ông Nguyễn Đức Trung (Trưởng ban)
2. Bà Hoàng Thuý Hường( Uỷ viên)
3. Ông Bùi Thế Luân(Uỷ viên)
Đã tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm hàng hoá.
STT
Tên hàng
hoá

hàng
hoá
ĐVT
SL
theo
chứng
từ
SL hàng
hoá đạt tiêu
chuẩn
SL hàng hoá
không đạt
tiêu chuẩn
Ghi
chú
1
2
111/WB
DreamyBaby
30600/WB
111
3060
0
Con
Chiếc
110
120
110
120
0
0
Kết luận của ban kiểm nghiệm: Đạt tiêu chuẩn theo quy định
Cán bộ hàng hoá Thủ kho Cán bộ kỹ thuật Trưởng ban
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

Công ty cổ phần Song Phát
Phiếu nhập kho Số 301
Ngày 02 tháng 3 năm 2005
Nợ TK 156
Có TK 112
Họ và tên người giao hàng : Nguyễn Thục Vỹ
Đơn vị : Công ty TNHH thương mại dịch vụ Phương Nga
Theo hoá đơn số 004051 ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Công ty cổ phần Song
Phát
Nhập tại kho: Công ty Đơn vị: đồng
STT
Tên hàng
hoá

hàng
hoá
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Chứng
từ
Thực
nhập
1
2
111/WB
DreamyBaby
30600/WB
111
3060
0
Con
Chiếc
110
120
110
120
500.000
440.000
55.000.000
52.800.000
Cộng tiền hàng : 107.800.000
Thuế GTGT(5%) : 5.390.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 113.190.000
Viết bằng chữ: Một trăm mười ba triệu một trăm chín mươi nghìn đồng chẵn
Ngày 02 tháng 3 năm 2005
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách cung tiêu Thủ kho Người giao hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ghi chú:
Cột thành tiền = Đơn giá x số lượng thực nhập
Ví dụ: Phiếu nhập 301
Cột thành tiền = 500.000 x 110 = 55.000.000 đồng
Sau khi lập phiếu nhập kho kế toán tiến hành lập thẻ kho cho từng sản phẩm.
Thẻ kho và một số sổ sách khác liên quan đến mua hàng hoá được thể hiện chi
tiết hơn ở phần tiêu thụ hàng hoá.

Trang 23

Sổ chi tiết mua hàng
Ngày 01 tháng 03 năm 2005
Tên hàng hoá: 111/WB Dreamy Baby ĐVT: con MS: 111

Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Đơn giá Nhập
SH NT SL Thành tiền
004051
004052
02/3
10/3
Nhập mua của
Công ty
Phương Nga
Nhập mua của
Công ty
Phương Nga
111
112
500.000
500.000
110
100
55000000
500.000.000
Cộng 210

Sổ chi tiết mua hàng hoá
Ngày 01 tháng 03 năm 2005
Tên hàng hoá: 30600/WB ĐVT: chiếc MS: 30600
Chứng từ Diễn giải TK
ĐƯ
Đơn giá Nhập
SH NT SL Thành tiền
004051
004052
02/3
10/3
Nhập mua của
Công ty Phương
Nga
Nhập mua của
Công ty Phương
Nga
111
112
440.000
440.000
120
150
52.800.000
66.000.000
Cộng 270

Trang 24

 Nhật ký mua hàng
Cơ sở lập dựa vào hoá đơn mua hàng, phiếu nhập kho và các chứng từ
liên quan của doanh nghiệp.
Tác dụng: Dùng để theo dõi tình hình mua hàng hoá của doanh nghiệp
trong tháng
Sổ nhật ký mua hàng
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK ghi nợ
(TK 156)
Ghi có các tài
khoản
SH NT
02/3 Nhập mua của Công ty
Phương Nga 2 mặt hàng
111/WB Dreamy Baby
và 30600/WB
107.800.000 111
10/3 Nhập mua của Công ty
Phương Nga 2 mặt hàng
111/WB Dreamy Baby
và 30600/WB
116.000.000 112
III. Kế toán TSCĐ và đầu tư khấu hao TSCĐ
A. Kế toán TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài. Khi tham
gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó
được dịch chuyển dần vào giá trị sản xuất kinh doanh khác với đối tượng lao
động TSCĐ tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái
vật chất ban đầu cho đến hư hỏng.
Khi hạch toán TSCĐ là những đối tượng riêng biệt có kết cấu độc lập và
thực hiện một chức năng nhất định hoặc tổ hợp nhiều bộ phận cùng thực hiện
một chức năng. Do vậy trong việc quản lý và hạch toán TSCĐ, Công ty quan
tâm đến số lượng và giá trị còn lại của TSCĐ.
Vì Công ty cổ phần Song Phát chuyên kinh doanh đồ chơi trẻ em nên
TSCĐ ở Công ty chủ yếu là:
Máy vi tính
Máy điều hoà nhiệt độ
Máy in, máy Fax
Ôtô con
Những TSCĐ này có ý nghĩa rất quan trọng đối với Công ty. Nó giúp cho Công
ty hoạt động một cách thuận lợi và thoả mãn được nhu cầu của con người cũng
như đáp ứng được công việc.

Trang 25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x