Tải bản đầy đủ

Đồ án môn học lưới điện

Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Chơng I
Cân bằng công suất trong hệ thống điện
Điều kiện để chế độ xác lập bình thờng tồn tại là có sự cân bằng công suất tác
dụng và phản kháng trong mọi thời điểm.
I, Cân bằng công suất tác dụng.
Giả thiết rằng nguồn điện cung cấp đủ công suất tác dụng cho các phụ tải, do
đó ta có công thức cân bằng công suất tác dụng là:

F yc
P = P

trong đó:

F
P

: Công suất tác dụng phát ra của nguồn.

yc
P


: Công suất tác dụng yêu cầu của phụ tải.
mà:

yc pt md td dt
P =m P + P + P + P

.
với:
m : Hệ số đồng thời, ở đây m=1.

pt
P

: Tổng công suất tác dụng trong chế độ cực đại.

pt
P

= P
1
+ P
2
+P
3
+P
4
+P
5
+P
6
=172(MW).

md
P

: Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đờng dây và trong trạm
biến áp, đợc lấy bằng 5%
pt
P



.

md
5
P = 172=8.6
100

(MW).

td
P

: Tổng công suất tự dùng của nhà máy điện, ở đây
td
P

=0.

dt
P

: Tổng công suất dự trữ của mạng điện ở đây ta coi hệ thống có
công suất vô cùng lớn nên
dt
P

=0.
Vậy:

F yc
P = P

=172+8.6=180.6(MW).
Do giả thiết nguồn cung cấp đủ công suất tác dụng nên ta không cân bằng
chúng.
II, Cân bằng công suất phản kháng.
Để mạng điện vận hành ổn định thì ngoài cân bằng công suất tác dụng ta phải
cân bằng công suất phản kháng, ta có phơng trình cân bằng sau:

F yc
Q = Q

trong đó:

F
Q

: Tổng công suất phản kháng do nguồn phát ra.
1
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

F F F
Q =tg P


(Với
F F
cos =0.85 tg =0.6197


).

F
Q

=0.6197.180.6=111.92(MVAr).

yc
Q

: Tổng công suất phản kháng yêu cầu của phụ tải.
mà:

yc pt BA l c td dt
Q =m Q +Q + Q - Q + Q + Q

.
với:
m: là hệ số đồng thời m=1.

pt
Q

:tổng công suất phản kháng của phụ tải ở chế độ cực đại.

pt
Q

= Q
1
+ Q
2
+ Q
3
+ Q
4
+ Q
5
+ Q
6
mà:
Q
i
=P
i
.tg

i
( cos

i
=0.8

tg

i
=0.75) do đó ta có bảng sau:
Phụ tải 1 Phụ tải 2 Phụ tải 3 Phụ tải 4 Phụ tải 5 Phụ tải 6
P
i
(MW) 28 29 31 30 28 26
Q
i
(MW) 21 21,75 23,25 22,5 21 19,5
Bảng 1.1
do đó:

pt
Q

=129(MVAr).

BA
Q

: Tổng tổn thất công suất phản kháng trong các trạm hạ áp đợc
tính bằng 15%
pt
Q

,ta có:

BA
15
Q = 129=19.35
100

(MVAr)

l c
Q , Q

:Tổng tổn thất công suất phản kháng trên đờng dây và dung
dẫn do đờng dây sinh ra và chúng cân bằng nhau:
l c
Q Q=

.

td dt
Q Q+

: Tổng công suất tự dùng và dự trữ của nhà máy, trong
trờng hợp này chúng bằng 0.



yc
Q

=129+19.35=148.35(MVAr)
Ta thấy
yc
Q

>
F
Q

nên chúng ta phải tiến hành bù sơ bộ, công suất phản
kháng cần bù là:
Q
b
=
yc
Q

-
F
Q

=148.35-111.92=36.43(MVAr).
Từ sơ đồ mặt bằng nhà máy ta có khoảng cách từ nhà máy đến phụ tải là:
Đoạn N-1 N-2 N-3 N-4 N-5 N-6
l(km) 50.99 64.03 60.83 58.31 70.71 60.83
Bảng 1.2
2
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Ta tiến hành bù các phụ tải sau:
1, Phụ tải 5:
Ta bù cho đến khi đạt cos

5
=0.9
Ta có:
2
5 b5
5
5
Q -Q 1 0.9
tg =
P 0.9


=

Q
5
-Q
b5
=13.56(MVAr)


Q
b5
=7,44(MVAr).
2, Phụ tải 2:
Bù đạt cos

2
=0.9.
Ta có:
2
2 b2
2
2
Q -Q 1 0.9
tg =
P 0.9


=


Q
2
-Q
b2
=14.05(MVAr)


Q
b2
=7.7(MVAr).
3, Phụ tải 6:
Bù đạt cos

6
=0.9.
Ta có:
2
6 b6
6
6
Q -Q 1 0.9
tg =
P 0.9


=


Q
6
-Q
b6
=12.59(MVAr)


Q
b6
=6.91(MVAr).
4, Phụ tải 3:
Bù đạt cos

3
=0.9.
Ta có:
2
3 b3
3
3
Q -Q 1 0.9
tg =
P 0.9


=


Q
3
-Q
b3
=15.01(MVAr)


Q
b3
=8.24(MVAr).
5 Phụ tải 4:
Ta có:
Q
b4
=Q
b
-( Q
b5
+Q
b2
+Q
b6
+Q
b3
)=6,14(MVAr).
Q
b4
=6,14(MVAr).

4 b4
4
4
Q -Q 22.5 6.14
tg 0,5453
P 30


= = =
cos

4
=0,88
Nh vậy ta có bảng các thông số của các phụ tải thiết kế sau khi đã bù sơ
bộ nh sau:
Phụ tải L
i
(km) P
i
(MW) Q
i
(MVAR)
cos
i
1 50,99 28 21 0,8
2 64,03 29 14,05 0,9
3 60,83 31 15,01 0,9
4 58,31 30 16,36 0,88
5 70,71 28 13,56 0,9
6 60,83 26 12,59 0,9
Bảng 1.3.
Chơng II
lựa chọn phơng án hợp lý về kinh tế kĩ thuật
I, Lựa chọn sơ đồ cấp điện.
3
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Ta có theo yêu cầu cung cấp điện cho hộ loại một, ma hộ loại một là những
hộ là những hộ tiêu thụ điện quan trọng, nếu nh ngừng cung cấp điện có
thểgây nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con ngời, gây thiệt hại nhiều về
kinh tế, h hỏng thiết bị, làm hỏng hàng loạt sản phẩm, rối loạn quá trình công
nghệ phức tạp. Do đó các phơng án cung cấp cho các hộ phải đợc cấp từ hai
nguồn.
Các phơng án nối dây:

Phơng án 1 Phơng án 2

N
PT1
PT2
PT3
PT4
PT5
PT6
5
0
,
9
9
k
m
6
4
.
0
3
k
m
6
0
.
8
3
k
m
5
8
,
3
1
k
m
7
0
.
7
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
S1
S2
S3
S4
S5
S6

N
PT2
PT3
PT4
PT5
PT6
PT1
5
0
,
9
9
k
m
4
1
,
2
3
k
m
6
0
,
8
3
k
m
5
8
,
3
1
k
m
7
0
,
7
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
S6
S5
S4
S3
S2
S1

Phong án 3 Phơng án 4
PT4
PT5
PT6
6
4
.
0
3
k
m
6
0
.
8
3
k
m
5
8
.
3
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
2
0
k
m
5
0
,
9
9
k
m
S5
S6
S4
S3
S2
S1
PT1
N

PT2
PT3

PT6
PT5
PT4
PT3
PT2
N

PT1
5
0
,
9
9
k
m
6
0
.
8
3
k
m
3
1
.
6
2
k
m
5
8
.
3
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
7
0
.
7
1
k
m
S2
S4
S3
S4
S5
S6
Phơng án 5
4
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

N
PT1
PT2
PT3
PT4
PT5
PT6
5
0
,
9
9
k
m
6
4
,
0
3
k
m
3
1
,
6
2
k
m
6
0
,
8
3
k
m
5
8
,
3
1
k
m
7
0
,
7
1
k
m
6
0
,
8
3
k
m
S1
S2
S3
S4
S5
S6
II, Chọn cấp điện áp định mức cho hệ thống.
Để chọn điện áp định mức của hệ thống ta dựa vào công thức kinh nghiệm
sau:


U
i
= 4,34
i i
l +16P
trong đó:
l
i
: là khoảng cách từ NĐ đến phụ tải i
P
i
: là công suất truyền tải trên đờng dây đến phụ tải i.
Sau đây ta tính chọn điện áp định mức cho mạng hình tia các phơng án sau
sử dụng kết quả tơng tự nh phơng án này.

N
PT1
PT2
PT3
PT4
PT5
PT6
5
0
,
9
9
k
m
6
4
.
0
3
k
m
6
0
.
8
3
k
m
5
8
,
3
1
k
m
7
0
.
7
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
S1
S2
S3
S4
S5
S6

Ta có bảng số liệu nh sau:

Đoạn l(km) P(MW) U(KV)
N-1 50,99 28 96,95
N-2 64,03 29 99,73
5
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
N-3 60,83 31 102,21
N-4 58,31 30 100,69
N-5 70,71 28 98,84
N-6 60,82 26 94,77
Bảng 2.1
Vì điện áp nằm trong khoảng từ 70-160(KV) nên ta chọn điện áp chung cho
toàn mạng là U
đm
= 110(KV).
III, So sánh các phơng án về mặt kĩ thuật.
1, Phơng án 1.
Ta có sơ đồ:



N
PT1
PT2
PT3
PT4
PT5
PT6
5
0
,
9
9
k
m
6
4
.
0
3
k
m
6
0
.
8
3
k
m
5
8
,
3
1
k
m
7
0
.
7
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
S1
S2
S3
S4
S5
S6
1.1, Xét đoạn NĐ-1:
a, Chọn tiết diện dây dẫn.
Mạng điện mà ta đang xét là mạng điện khu vực, do đó ngời ta thờng lựa
chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện.Ta dự kiến sử dụng
loại dây dẫn (AC-ACO) đặt trên đỉnh của tam giác đêù có cạnh là 5 m.
Tiết diện kinh tế đợc tính theo công thức sau: F
kt
=I
max
/J
kt
với:
I
max
: là dòmg điện lớn nhất chạy qua dây dẫn ở chế độ phụ tải cực đại.
J
kt
: là mật độ dòng điện kinh tế.
Căn cứ vào tiết diện kinh tế ta chọn tiết diện gần nhất. Sau khi chọn xong tiết
diện tiêu chuẩn của dây dẫn ta tiến hành kiểm tra 2 điều kiện sau:
+ Điều kiện vầng quang: theo điều kiện này tiết điện dây dẫn đợc chọn phải
lớn hơn hoặc bằng tiết diện cho phép của cấp điện áp, ở đây cấp điện áp
110KV là 70mm
2

+ Điều kiện phát nóng: Tiết diện dây dẫn sau khi đợc chọn cũng phải thoả
mãn I
scmax
< I
CP
. Mà đối với mạng hình tia hoặc mạng liên thông thì I
scmax

dòng điện lớn nhất chạy qua dây dẫn khi xẩy ra sự cố đứt một trong hai mạch
của đờng dây (khi đó I
scmax
=2I
max
), còn đối với mạng kín đó là dòng điện đứt
một trong hai đoạn đầu đờng dây.
6
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Ta có:
1 1
NĐ-1
đm đm 1
S P
I =
n 3U n 3U cos
=
j
thay số vào ta đợc: I
NĐ-1
=91,85A.
Với T
max
= 5000h ta tra đợc J
kt
=1,1A/mm
2

F
1kt
=91,85/1,1=83,5(mm
2
)
ta chọn loại dây dẫn là nhôm lõi thép ( AC).
Tra bảng( bảng B33- Mạng lới điện Nguyễn Văn Đạm NXBKHKT) ta
chọn đợc tiết diện tiêu chuẩn gần nhất là: F
tc
=95mm
2
có I
CP
=330A.
Mà I
scmax
=2.91,85=184,7(A) < I
CP
Mặt khác tiết diện hồ quang là 70mm
2
do đó tiết diện này hoàn toàn thoả
mãn về mặt kĩ thuật.
b, Tính

U
bt
,

U
sc
:
Với khoảng cách hai dây là 5m thì đờng dây AC-95 có thông số kĩ thuật nh
sau:
x
0
=0,43

/km, r
0
=0,33

/km, b
0
=2,65.10
-6
S /km.
Vì đờng dây hai mạch nên:
R=r
0
.l
NĐ-1
/2=0,33.50,99/2= 8,41(

);
X=x
0
l
NĐ-1
/2=0,43.50,99/2=10,96(

);
Vậy:

1 ND 1 1 ND 1
bt
2 2
dm
P R Q X 8,41.28 21.10,96
U 100 100
U 110

+ +
= =


U
bt
=3,85%
Sự cố nguy hiểm nhất là khi đứt một mạch trong hai mạch của đờng dây ta có:


U
sc
=2

U
bt
= 2.3.85=7,7%.
1.2, Tính tơng tự cho các đoạn NĐ-2, NĐ-3, NĐ-4, NĐ-5, NĐ-6 ta đợc bảng
sau:
Đoạn NĐ-1 NĐ-2 NĐ-3 NĐ-4 NĐ-5 NĐ-5
l(km) 50,99 64,83 60.83 58,31 70,71 60,82
I
max
(A) 91,85 84,56 82,18 89,47 81,65 75,81
I
sc
(A) 183,7 169,12 164,36 178,94 163,3 151,62
F
kt
(mm
2
) 83,5 76,87 74,7 81,34 74,23 68,92
Mã dây AC-95 AC-70 AC-70 AC-70 AC-70 AC-70
R(

)
8,41 14,73 13,99 13,41 16,26 13,99
X(

)
10,96 14,09 13,38 12,83 15,56 13,38
số mạch 2 2 2 2 2 2
I
CP
(A) 330 265 265 265 265 265
P(MW) 28 29 31 30 28 26
Q(MW) 21 14,05 15,01 16,36 13,56 12,59
7
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

U
bt
%
3,85 5,17 5,24 5,06 5,51 4,4

U
sc
%
7,7 10,34 10,48 10,12 11,02 8,8
bảng 2.2
Từ bảng ta có:

U
tbmax
%=5,51%;

U
scmax
%=11,02%.
2, Phơng án 2:
Ta có sơ đồ:

N
PT2
PT3
PT4
PT5
PT6
PT1
5
0
,
9
9
k
m
4
1
,
2
3
k
m
6
0
,
8
3
k
m
5
8
,
3
1
k
m
7
0
,
7
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
S6
S5
S4
S3
S2
S1
Tính tơng tự phơng án 1 cho các đoạn NĐ-3; NĐ-4; NĐ-5; NĐ-6.
2.1, Xét đoạn 1-2:
ta có:
l
1-2
=41,23(km);


= =
2 2
12
dm dm 2
S P
I
n 3U n 3U cos

I
12
=84,56(A).


F
kt
=84,56/1,1=76,87(mm
2
)
I
sc
=2 I
12
=169,12(A)
Chọn F
tc
=70(mm
2
);
Với AC-70 ta có: x
0
=0,44(

/km); r
0
=0,46(

/km); b
0
=2,58.10
-6
(S/km); và
dòng điện cho phép là 265(A);
Ta thấy I
CP
>I
sc
và tiết diện này lớn hơn tiết diện vầng quang do đó tiết diện ta
chọn phù hợp về mặt kĩ thuật.
suy ra: R
12
=r
0
.l
12
/2=0,46.41,32/2=9,48(

);
X
12
=x
0
.l
12
/2=0,44.41,32/2=9,07(

);
Vậy:

2 12 2 12
bt
2
dm
P R Q X 29.9,48 14,05.9,07
U % .100 100
U 110
+ +
= =


U
tb
%=3,33%.




U
sc
%= 6,66%.
2.2, Xét đoạn NĐ-1.
Ta có:
I
NĐ-1
= 176,41(A);
8
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47


F
kt
=I
NĐ-1
/J
kt
=176,41/1,1=160,37(mm
2
).
I
sc
=2.I
NĐ-1
=352,82(A)
Vậy ta chọn tiết diện tiêu chuẩn gần nhất là: F
tc
=150(mm
2
).
Với AC_150 có: x
0
=0,42(

/km); r
0
=0,21(

/km); b
0
=2,74.10
-6
(S/km);
I
CP
=512(A).
Ta thấy I
CP
>I
sc
nên tiết diện ta chọn là phù hợp.
Khi đó ta có:
R
NĐ1
=r
0
.l
NĐ1
/2=0,21.50,99/2=5,35(

);
X
NĐ1
=x
0
.l
NĐ1
/2=0,42.50,99/2=10,71(

);
Suy ra:

1 2 ND1 1 2 ND1
bt
2
dm
(P P )R (Q Q )X 57.5,35 35,05.10,71
U % .100 100
U 110
+ + + +
= =



U
tb
%=5,62%



U
sc
%= 2

U
tb
%=11,24%.
Đối với đoạn NĐ-1-2 thì tổn thất ở chế độ bình thờng là:


U
tb
%=3,33+5,62=8,95%.
Tổn thất sự cố lớn nhất khi đứt một dây ở đoạn đầu gần nguồn là:


U
sc
%=11,24+3,33=14,57%.
2.3, Ta có bảng tổng kết nh sau:
Đoạn NĐ-1 1-2 NĐ-3 NĐ-4 NĐ-5 NĐ-5
l(km) 50,99 41,23 60.83 58,31 70,71 60,82
I
max
(A) 176,41 84,56 82,18 89,47 81,65 75,81
I
sc
(A) 352,82 169,12 164,36 178,94 163,3 151,62
F
kt
(mm
2
) 160,37 76,87 74,7 81,34 74,23 68,92
Mã dây AC-150 AC-70 AC-70 AC-70 AC-70 AC-70
R(

)
5,35 9,48 13,99 13,41 16,26 13,99
X(

)
10,71 9,07 13,38 12,83 15,56 13,38
số mạch 2 2 2 2 2 2
I
CP
(A) 440 265 265 265 265 265
P(MW) 57 29 31 30 28 26
Q(MW) 35,05 14,05 15,01 16,36 13,56 12,59

U
bt
%
5,62 3,33 5,24 5,06 5,51 4,4

U
sc
%
11,24 6,66 10,48 10,12 11,02 8,8
Bảng 2.3
Vậy

U
btmax
%=8,95% và

U
scmax
%=14,57%
3, Phơng án 3:
Ta có sơ đồ:
9
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

PT4
PT5
PT6
6
4
.
0
3
k
m
6
0
.
8
3
k
m
5
8
.
3
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
2
0
k
m
5
0
,
9
9
k
m
S5
S6
S4
S3
S2
S1
PT1
N

PT2
PT3

Tơng tự ta có bảng:

Đoạn NĐ-1 NĐ-2 NĐ-3 NĐ-4 4-5 NĐ-5
l(km) 50,99 64,83 60.83 58,31 70,71 60,82
I
max
(A) 91,85 84,56 82,18 171,11 81,65 75,81
I
sc
(A) 183,7 169,12 164,36 342,22 163,3 151,62
F
kt
(mm
2
) 83,5 76,87 74,7 155,56 74,23 68,92
Mã dây AC-95 AC-70 AC-70 AC-150 AC-70 AC-70
R(

)
8,41 14,73 13,99 6,12 4,6 13,99
X(

)
10,96 14,09 13,38 12,25 4,4 13,38
số mạch 2 2 2 2 2 2
I
CP
(A) 330 265 265 440 265 265
P(MW) 28 29 31 58 28 26
Q(MW) 21 14,05 15,01 29,92 13,56 12,59

U
bt
%
3,85 5,17 5,24 5,96 1,56 4,4

U
sc
%
7,7 10,34 10,48 11,92 3,12 8,8
Bảng 2.4
Vậy ta có:

U
btmax
%=5,49+1,56=7,05% và

U
scmax
%=11,92+1,56=13,48%.
4, Phơng án 4.
Sơ đồ:
10
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

PT6
PT5
PT4
PT3
PT2
N

PT1
5
0
,
9
9
k
m
6
0
.
8
3
k
m
3
1
.
6
2
k
m
5
8
.
3
1
k
m
6
0
.
8
3
k
m
7
0
.
7
1
k
m
S2
S4
S3
S4
S5
S6

Ta có bảng tổng kết:
Đoạn NĐ-1 3-2 NĐ-3 NĐ-4 NĐ-5 NĐ-5
l(km) 50,99 64,83 60.83 58,31 70,71 60,82
I
max
(A) 91,85 84,56 174,95 89,47 81,65 75,81
I
sc
(A) 183,7 169,12 349,90 178,94 163,3 151,62
F
kt
(mm
2
) 83,5 76,87 159,05 81,34 74,23 68,92
Mã dây AC-95 AC-70 AC-150 AC-70 AC-70 AC-70
R(

)
8,41 7,27 6,39 13,41 16,26 13,99
X(

)
10,96 6,96 12,77 12,83 15,56 13,38
số mạch 2 2 2 2 2 2
I
CP
(A) 330 265 440 265 265 265
P(MW) 28 29 60 30 28 26
Q(MW) 21 14,05 29,06 16,36 13,56 12,59

U
bt
%
3,85 2,55 6,24 5,06 5,51 4,4

U
sc
%
7,7 5,10 12,48 10,12 11,02 8,8
Bảng 2.5
Vậy ta có:

U
btmax
%=6,24+2,55=8,79% và

U
scmax
%=12,48+2,55=15,03%.
5, Phơng án 5.
Ta có sơ đồ:
11
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

N
PT1
PT2
PT3
PT4
PT5
PT6
5
0
,
9
9
k
m
6
4
,
0
3
k
m
3
1
,
6
2
k
m
6
0
,
8
3
k
m
5
8
,
3
1
k
m
7
0
,
7
1
k
m
6
0
,
8
3
k
m
S1
S2
S3
S4
S5
S6


Các đoạn NĐ-1, NĐ-4, NĐ-5, NĐ-6 tính tơng tự, ta cần tính cho mạch kín
NĐ23. Ta cần tính công suất truyền tải trên các đoạn đờng dây.
5.1, Tính công suất truyền trên các đoạn đờng dây.
Sơ đồ:


3
1
,
6
2
k
m
S3
S2
6
0
,
8
3
k
m
PT3
6
4
,
0
3
k
m
PT2
N

Công suất truyền trên đoạn NĐ-3 là:

3 ND2 32 2 ND2
ND3
ND3 ND2 32
S (l l ) S l
S
l l l
+ +
=
+ +
trong đó:
S
3
=P
3
+j Q
3
=31+j15.01(MVA).
S
2
=P
2
+j Q
2
=29+j14,05(MVA).
l
NĐ2
=60,83(km); l
NĐ3
=64,03(km); l
32
=31,62(km).
Do đó:

ND3
(31 j15,01)(64,03 31,62) (29 j14,05)64,03
S
64,03 60,83 31,62
+ + + +
=
+ +
S
NĐ3
=30,87+j14,92(MVA).
Tơng tự ta có công suất truyền trên đoạn NĐ-2 là:
12
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

2 ND3 32 3 ND3
ND2
ND3 ND2 32
ND2
S (l l ) S l
S
l l l
(29 j14,05)(64,03 31,62) (31 j15,01)64,03
S
64,03 60,83 31,62
+ +
=
+ +
+ + + +
=
+ +
S
NĐ2
=29,18+j14,14(MVA).
Công suất chạy trên đoạn đờng dây 3-2 là:
S
23
=S
3
-S
NĐ3
=31+j15,01-30,87-j14,92=0,13+j0,09(MVA).
Điểm PT3 là điểm phân chia công suất.
5.2, Tính các dòng điện và chọn tiết diện dây dẫn.
I
NĐ2
2 2
2 2
3
ND2 ND2
dm
P Q
29,18 14,14
.10 170,19(A)
3.U 3.110
+
+
= = =
Tơng tự ta có:
I
NĐ3
=179,96(A); I
23
=0,83(A).
Với mật độ dòng điện kinh tế 1,1(A/mm
2
) ta có các tiết diện kinh tế là:
F
NĐ2kt
=170,19/1,1=154,72(mm
2
);
F
NĐ3kt
=179,96/1,1=163,6(mm
2
);
F
23kt
=0,83/1,1=0,76(mm
2
);
Vậy ta chọn các tiết diện tiêu chuẩn gần nhất nh sau:
F
NĐ2
=F
NĐ3
=150mm
2
có I
CP
=440A và F
23
=70 mm
2
có I
CP
=265A
Sự cố nguy hiểm nhất là đứt một trong các đoạn đầu đờng dây trong mạch kín
khi đó dòng điện chạy trên đoạn còn lại bằng:

2 2
3
sc max
60 29,06
I .10 349,91(A)
3.110
+
= =
.
Và dòng điện sự cố lớn nhất chạy trên đoạn 23 là:

2 2
3
23sc max
2
31 15,01
I .10 180,78(A)
3.110
+
= =
Nh vậy tiết diện ta chọn là phù hợp, thoả mãn điều kiện vầng quang và phát
nóng.
5.3, Tính

U
bt
,

U
sc
:
Các thông số đờng dây:
Với dây AC-150 có: r
0
=0,21(

/km); x
0
=0,42(

/km); b
0
=2,74.10
-6
(S/km);
và dòng điện cho phép là: 440(A);
Đối với đoạn NĐ-3 ta có:
R
NĐ3
=r
0
.l
NĐ3
=0,21.60,83=12,77(

);
X
NĐ3
=x
0
l
NĐ3
=0,42.60,83=25,54(

);
ND3 ND3 ND3 ND3
bt
2 2
dm
R .P Q .X 30,78 12,77 24,92 25,54
U % .100 .100
U 110
+ ì + ì
= =

U
bt
=6,41%;
Khi sự cố đứt đoạn NĐ-2 là sự cố nguy hiểm nhất đối với đoạn NĐ-3 ta có:
13
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
2 3 ND3 2 3 ND3
ND3sc
2 2
dm
(P P )R (Q Q )X 60 12,77 29,06 25,54
U % .100 .100
U 110
+ + + ì + ì
= =

U
NĐ3sc
%=12,46%;
Đoạn NĐ-2:
R
NĐ2
=r
0
.l
NĐ2
=0,21.64,03=13,45(

);
X
NĐ2
=x
0.
l
NĐ2
=0,42.64,03=26,90(

);
Tơng tự nh đoạn NĐ-3 ta có:

ND2bt
2
29,18 13,44 14,14 26,90
U % .100 6,39%
110
ì + ì
= =

ND2sc
2
60.13,45 29,06.26,90
U % .100 13,13%
110
+
= =
Đoạn 2-3:
Với dây AC-70 ta có: r
0
=0,46(

/km); x
0
=0,44(

/km); b
0
=2,58(S/km);
Vậy:
R
23
=r
0
.l
23
=0,46.31,62=14,54(

/km);
X
23
=x
0
,l
23
=0,44.31,62=13,92(

/km);

23 23 23 23
23bt
2 2
dm
R .P X .Q 0,13.14,54 0,09.13,92
U % .100 .100
U 110
+ +
= =


U
23bt
%=0,26%;
Sự cố nguy hiểm nhất, tổn thất lớn nhất là khi đứt dây một trong hai đoạn đầu
gần nguồn.
Khi đứt đoạn NĐ-3:

23 3 23 3
23sc
2 2
dm
R .P X .Q 14,54.31 13,92.15,01
U % .100 .100
U 110
+ +
= =


U
23sc
%= 5,4%;
Khi đứt đoạn NĐ-2:

23 3 23 3
23sc
2 2
dm
R .P X .Q 14,54.29 13,92.14,05
U % .100 .100
U 110
+ +
= =


U
23sc
%= 5,1%;
Vậy:

U
23sc
%= 5,4%;
Đối với đoạn NĐ23:
Tổn thất điện áp ở chế độ vận hành bình thờng lớn nhất trên nó là:


U
tb
%=6,41%.
Tổn thất điện áp ở chế độ sự cố lớn nhất khi đứt đoạn NĐ-3 ta có:

U
scmax
=13,13+5,4=18,53%.
Ta có bảng tổng kết nh sau:
Đoạn NĐ-1 NĐ-2 2-3 NĐ-3 NĐ-4 NĐ-5 NĐ-6
14
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
l(km) 50,99 64,83 31,62 60.83 58,31 70,71 60,82
I
max
(A) 91,85 170,19 0,83 179,96 89,47 81,65 75,81
I
sc
(A) 183,7 349,91 180,78 349,91 178,94 163,3 151,62
F
kt
(mm
2
) 83.5 154,72 0,76 163,6 81,34 74,23 68,92
Mã dây AC-95 AC-150 AC-70 AC-150AC-70 AC-70 AC-70
R(

)
8,41 13,45 14,54 12,77 13,41 16,26 13,99
X(

)
10,96 26,90 13,92 25,54 12,83 15,56 13,38
số mạch 2 1 1 1 2 2 2
I
CP
(A) 330 440 265 440 265 265 265
P(MW) 28 29,18 0,13 30,87 30 28 26
Q(MW) 21 14,14 0,09 14,92 16,36 13,56 12,59

U
bt
%
3,85 6,39 0,26 6,41 5,06 5,51 4,4

U
sc
%
7,7 13,13 5,4 12,46 10,12 11,02 8,8
Bảng 2.6
Vậy ta có:

U
btmax
%=6,41% và

U
scmax
%=18,53%.
6, Tổng kết kết quả:
Từ bảng các số liệu tính toán ta có bảng tổng kết nh sau:

U%
PA1 PA2 PA3 PA4 PA5

U
btmax
%
5,51 8,95 7,05 8,79 6,41

U
scmax
%
11,02 14,57 13,48 15,03 18,53
Bảng 2.7
Từ bảng tổng kết ta thấy cả năm phơng án đều thoả mãn điều kiện kĩ thuật vì
vậy ta giữ lại cả 5 phơng án xét và so sánh về mặt kinh tế để tìm ra phơng án
tối u.
IV, So sánh các phơng án về mặt kinh tế.
Để so sánh về mặt kinh tế các phơng án ta dựa vào hàm chi phí tính toán hàng
năm sau:
z=(a
vh
+a
tc
).k+

A.C;
trong đó:
a
vh
: Hệ số khấu hao về hao mòn, sửa chữa thờng kìvà phục vụ đờng dây
trong năm, đợc tính theo vốn đầu t K, ở đây ta lấy a
vh
=0,04.
K: Vốn đầu t để xây dựng đờng dây.
a
tc
: hệ số định mức hiệu quả vốn đầu t, a
tc
=0,125.
C: Giá của 1kwh, C=500đ/kwh.
A: Tổn thất trong mạng điện, đợc tính:
15
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

imax
i i
A P . ;
K K .l

=
=


Với:


: thờ gian tổn thất công suất lớn nhất tính theo công thức sau:

4 4
max
(0,124 T .10 ).8760 (0,124 5000.10 ).8760 3411(h).


= + = + =
K
i
: Vốn đầu t cho một km đờng dây.
l
i
: Chiều dài đờng dây.


P
imax
: Tổn thất công suất tác dụng trong chế độ phụ tải cực đại.
T
max
: Thờ gian sử dụng công suất lớn nhất ở đây Tmax=5000h.
Tính cụ thể cho từng phơng án:
4.1, Phơng án 1:
Dự kiến các phơng án đều dùng cột thép, vốn đầu t cho 1km đờng dây là:
AC-70: k=208.10
6
đ/km.
AC-95: k=283.10
6
đ/km.
AC-120: k=354.10
6
đ/km.
AC-150: k= 403.10
6
đ/km.
AC-185: k= 441.10
6
đ/km.
AC-240: k=500.10
6
đ/km.
Đối với đờng dây hai mạch vốn đầu t tăng 1,6 lần so với vốn đầu t đờng dây
một mạch, ta có:
K
NĐ1
=1,6.283.10
6
.50,99=23,088.10
9
đ.
K
NĐ2
=1,6.208.10
6
.64,03=21,309.10
9
đ.
K
NĐ3
=1,6.208.10
6
.60,83=20,244.10
9
đ.
K
NĐ4
=1,6.208.10
6
.58,31=19,405.10
9
đ.
K
NĐ5
=1,6.208.10
6
.70,71=23,532.10
9
đ.
K
NĐ6
=1,6.208.10
6
.60,83=20,244.10
9
đ.
Suy ra: K= K
NĐ1
+ K
NĐ2
+K
NĐ3
+K
NĐ4
+K
NĐ5
+K
NĐ6
=(23,088+21,309+20,244+19,405+23,532).10
9
=137,822.10
9
(đ).
Tổn thất trên mỗi đoạn đờng dây là:

2 2 2 2
1 1
ND1 ND1
2 2
dm
P Q 28 21
P .R .8,41 0,851
U 110
+ +
= = =
(MW).

2 2 2 2
2 2
ND2 ND2
2 2
dm
P Q 29 14,05
P .R .14,73 1,246
U 110
+ +
= = =
(MW)

2 2 2 2
3 3
ND3 ND3
2 2
dm
P Q 31 15,01
P .R .13,99 1,372
U 110
+ +
= = =
(MW)

2 2 2 2
4 4
ND4 ND 4
2 2
dm
P Q 30 16,36
P .R .12,83 1,238
U 110
+ +
= = =
(MW)

2 2 2 2
5 5
ND5 ND5
2 2
dm
P Q 28 13,56
P .R .16,25 1,300
U 110
+ +
= = =
(MW)
16
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

2 2 2 2
6 6
ND6 ND6
2 2
dm
P Q 26 12,59
P .R .13,99 0,965
U 110
+ +
= = =

imax
P =


P
NĐ1
+

P
NĐ2
+

P
NĐ3
+

P
NĐ4
+

P
NĐ5
+

P
NĐ6
=6,990(MW)
Vậy:

A=
imax
P

.

=6,990.10
3
.3411=23,843.10
6
(KW);
suy ra: z=(0,04+0,125).137,822.10
9
+23,843.10
6
.500=34,662.10
9
(đ)
4.2, Phơng án 2:
Tính tơng tự ta có bảng sau:

Đoạn l(km) Mã dây số mạch k
0i
(10
6
đ/km) K
i
(tỉ đ)

P(MW)
NĐ-1 50,99 AC-150 2 403 32,878 1,980
1-2 41,23 AC-70 2 208 13,721 0,814
NĐ-3 60,83 AC-70 2 208 20,244 1,372
NĐ-4 58,31 AC-70 2 208 19,406 1,238
NĐ-5 70,71 AC-70 2 208 23,532 1,300
NĐ-6 60,83 AC-70 2 208 20,244 0,965
Bảng 2.8.
Vậy ta có:
K= K
NĐ1
+ K
12
+K
NĐ3
+K
NĐ4
+K
NĐ5
+K
NĐ6
K=130,025(tỉ đ).
imax
P =


P
NĐ1
+

P
NĐ2
+

P
NĐ3
+

P
NĐ4
+

P
NĐ5
+

P
NĐ6

imax
P =

7,669(MW).


A=
imax
P

.

=7,669.10
3
.3411=26,165.10
6
(KW)
z=(0,04+0,125).130,025.10
9
+26,165.10
6
.500=34,534.10
9
(đ)
4.3, Phơng án 3:
Ta có bảng:
Đoạn l(km) Mã dây số mạch k
0i
(10
6
đ/km) K
i
(tỉ đ)

P(MW)
NĐ-1 50,99 AC-95 2 283 23,088 0,851
NĐ-2 64,03 AC-70 2 208 21,309 1,264
NĐ-3 60,83 AC-70 2 208 20,244 1,372
NĐ-4 58,31 AC-150 2 403 37,598 2,154
4-5 20 AC-70 2 208 6,656 0,367
NĐ-6 60,83 AC-70 2 208 20,244 0,965
Bảng 2.9
Vậy ta có:
K= K
NĐ1
+ K
NĐ2
+K
NĐ3
+K
NĐ4
+K
45
+K
NĐ6
K=129,139(tỉ đ).
imax
P =


P
NĐ1
+

P
NĐ2
+

P
NĐ3
+

P
NĐ4
+

P
NĐ5
+

P
NĐ6
=6,973(MW).

A=
imax
P

.

=6,973.10
3
.3411=23,785.10
6
(KW)
z=(0,04+0,125).129,139.10
9
+23,785.10
6
.500=33,200.10
9
(đ)
4.4, Phơng án 4:
17
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Tơng tự ta có:
Đoạn l(km) mã dây số mạch k(10
6
đ/km) K(tỉ đ)

P(MW)
NĐ-1 50,99 AC-95 2 283 23,088 0,851
3-2 31,62 AC-70 2 203 10,523 0,624
NĐ-3 60,83 AC-150 2 403 39,223 2,347
NĐ-4 58,31 AC-70 2 203 19,405 1,372
NĐ-5 70,71 AC-70 2 203 23,532 1,3
NĐ-6 60,83 AC-70 2 203 20,244 0,965
Bảng 2.10
Vậy ta có:
K= K
NĐ1
+ K
NĐ2
+K
NĐ3
+K
NĐ4
+K
45
+K
NĐ6
K=136,024(tỉ đ).
imax
P =


P
NĐ1
+

P
NĐ2
+

P
NĐ3
+

P
NĐ4
+

P
NĐ5
+

P
NĐ6
=7,459(MW).

A=
imax
P

.

=7,549.10
3
.3411=25,443.10
6
(KW)
z=(0,04+0,125).136,024.10
9
+25,443.10
6
.500=35,165.10
9
(đ)
4.5, Phơng án 5:
Ta có bảng sau:
Đoạn l(km) mã dây số mạch k(10
6
đ/km) K(tỉ đ)

P(MW)
NĐ-1 50,99 AC-95 2 283 23,088 0,851
NĐ-2 64,03 AC-150 1 403 25,804 1,169
NĐ-3 60,83 AC-150 1 403 24,515 1,241
2-3 31,62 AC-70 1 208 6,577 0,0003
NĐ-4 58,31 AC-70 2 208 19,405 1,372
NĐ-5 70,71 AC-70 2 208 23,532 1,300
NĐ-6 60,83 AC-70 2 208 20,244 0,965
Bảng 2.11
Vậy ta có:
K= K
NĐ1
+ K
NĐ2
+K
NĐ3
+K
NĐ4
+K
45
+K
NĐ6
K=143,165(tỉ đ).
imax
P =


P
NĐ1
+

P
NĐ2
+

P
NĐ3
+

P
NĐ4
+

P
NĐ5
+

P
NĐ6
=6,898(MW).

A=
imax
P

.

=6,898.10
3
.3411=23,529.10
6
(KW)
z=(0,04+0,125).143,165.10
9
+23,529.10
6
.500=35,387.10
9
(đ)
Dựa vào kết quả tính toán ta có bảng tổng kết nh sau:

Phơng án 1 2 3 4 5

U
tbmax
%
5,51 8,95 7,05 8,79 6,41

U
scmax
%
11,02 14,57 13,48 15,03 18,53
z(10
9
đ) 34,622 34,534 33,200 35,165 35,387
Bảng 2.12
18
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Căn cứ vào bảng tổng kết ta thấy ba phơng án 3 là phơng án có chi phí kinh tế
là thấp nhất nên ta chọn phơng án 3 là phơng án tối u.
Chơng III
Lựa chọn mba và sơ đồ nối dây
A, Lựa chọn MBA.
1, Lựa chọn số lợng MBA.
Do các hộ loại tiêu thụ là hộ loại một nên để đảm bảo độ tin cậy cho cung
cấp điện một cách liên tục, thì mỗi trạm BA cần phải chọn hai MBA vận hành
song song mỗi máy đợc nối vào một phân đoạn thanh góp riêng và giữa các
phân đoạn này có một máy cắt tự động đóng cắt khi cần thiết.
2, Lựa chọn công suất MBA.
Công suất MBA đợc chọn phải đảm bảo cung cấp điện trong tình trạng làm
việc bình thờng lúc phụ tải làm việc cực đại khi có sự cố một MBA phải ngừng
làm việc thì MBA còn lại phải đảm bảo cung cấp công suất cho các phụ tải.
Do trạm có hai MBA làm việc song song, nên công suất lựa chọn MBA phải
thoả mãn:

max
S
S ;
k(n 1)


Trong đó:
n: số MBA trong trạm
k: là hệ số hiệu quả của MBA trong trạm, k=1,4;
S
max
: Công suất cực đại của phụ tải.



2 2
max max max
S P Q= +
Vậy:
2 2
max max
P Q
S
1,4
+

;
Phụ tải 1:
P
1max
=28(MW); Q
1max
=21(MVAr)

S
b1
2 2
1max 1max
P Q
1,4
+

=25(MWA).
Vậy MBA chọn là: TPDH-25000/110.
Phụ tải 2:
19
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
P
2max
=29(MW); Q
2max
=14,05(MVAr);

S
b2

23,017(MVA);
Vậy MBA đợc chọn là: TPDH-25000/110.
Phụ tải 3:
P
3max
=31(MW); Q
3max
=15,01(MVAr)

S
b3

24,6(MVA);
Vậy MBA đợc chọn là: TPDH-25000/110.
Phụ tải 4:
P
4max
=30(MW); Q
4max
=16,36(MVAr)

S
b4

24,4(MVA);
Vậy MBA đợc chọn là: TPDH-25000/110.
Phụ tải 5:
P
5max
=28(MW); Q
5max
=13,56(MVAr)

S
b5

22,2(MVA);
Vậy MBA đợc chọn là: TPDH-25000/110.
Phụ tải 6:
P
6max
=26(MW); Q
6max
=12,59(MVAr)

S
b6

20,63(MVA);
Vậy MBA đợc chọn là: TPDH-25000/110.
Vậy các trạm đều chọn cùng một loại MBA là: TPDH-25000/110, nó có các
thông số nh sau:
U
c
=115(KV); U
n
%=10,5%;

P
n
=120(KW);

P
0
=29(KW); I
0
%=0,8;
R=2,54(

); X=55,9(

);

Q
0
=200(KW);
B, Sơ đồ trạm biến áp.
1, Trạm nguồn.
Dùng sơ đồ hai hệ thống thanh góp (liên hệ với nhau bởi máy cắt liên lạc-
MCLL).
2, Trạm trung gian.
Dùng sơ đồ hệ thống hai phân đoạn thanh góp.
3, Trạm cuối.
Dùng hệ thống có hai phân doạn thanh góp:
+ Nếu l>70(km) thì đặt máy cắt cao áp ở phía đờng dây bởi vì với chiều lớn
thì sự cố xảy ra do thao tác đóng cắt nhiều vì vậy phải đặt máy cắt cuối đờng
dây.
+ Với l<70(km) thì đặt máy cắt điện áp ở phía MBA ta có sơ đồ trạm biến áp
của mạng điện thiết kế.

20
§å ¸n m«n häc l íi ®iÖn SVTH: NguyÔn Thanh Qu¶ng_HT§3-K47
MCLL
2AC-95
2AC-95
2AC-95
2AC-95
2AC-95
2AC-95
S
6
4
S
S
5
3
S
S
2
1
S
60,83km
58,31km
20km
60,83km
64,03km 50,99km
2AC-25000/110
2AC-25000/110
2AC-25000/110
2AC-25000/110
2AC-25000/110
2AC-25000/110
S¬ ®å nèi d©y chi tiÕt
21
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Chơng IV
tính chính xác trạng thái vận hành của lới điện
Trong chơng này ta đi xác định các trạng thái vận hành của mạng điện cụ thể
là tính chính xác các trạng thái vận hành của mạng điện. Có ba trạng thái cơ
bản: phụ tải cực đại, phụ tải cực tiểu và chế độ sau sự cố.
I, Trạng thái phụ tải cực đại.
Vì chỉ biết điên áp trên thanh góp của nhà máy điện do đó ta tính chế độ qua
hai giai đoạn.Mà điện áp trên thanh góp nhà máy điện trong chhế độ phụ tải
cực đại đợc xác định theo công thức sau:
U

=110%U
đm
=110.110/100=121(KV).
Bảng thông số các đờng dây nh sau:
Đoạn Mã dây l(km)
R(

) X(

)
B(10
-6
S) B/2(10
-6
S)
NĐ-1 AC-95 50,99 8,41 10,96 270 135
NĐ-2 AC-70 64,03 14,73 14,09 330 165
NĐ-3 AC-70 60,83 13,99 13,38 314 157
NĐ-4 AC-150 58,31 6,12 12,25 320 160
4-5 AC-70 20 4,6 4,4 103 51,5
NĐ-6 AC-70 60,83 13,99 13,38 314 157
Bảng 4.1.
Đoạn NĐ-1:
Sơ đồ, sơ đồ thay thế nh sau:


N
1
1
S
b1
S
S
c1
1
S
S
d1
1
S
S
N1
S
b1
b1
Z
d1
Z
-jQ
c1c
c1d
-jQ
01
S
,,
,
N
2AC-95
2TPDH-25000/110
S
1
Giai đoạn 1:
Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta
có:
22
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

.
d1
Z
=8,41+j10,96(

);
Bỏ qua G ta có: Y
1
/2=B
1
/2=1.35.10
-4
(S);

.
b1
Z
=2,54/2+j55,9/2=1,27+j27,95(

);

.
1
S
=28+j21(MVA);

2 2 2
. .
1
b1 b1
2 2
dm
S 28 21
S Z (1,27 j27,95)
U 110
+
= = ì +g

.
S

b1
=0,13+j2,83(MVA);

.
S
b1
=
.
1
S
+
.
S
b1
=28+j21+0,13+j2,83=28,13+j23,83(MVA);

.
S
01
=2(

P
01
+

Q
01
)=2(0,029+j0,2)=0,058+j0,4(MVA);

.
S
c1
=
.
S
b1
+

.
S
01
=28,13+j23,83+0,058+j0,4

.
S
c1
=28,19+j24,23(MVA);
Q
c1c
=Q
c1d
=B
1
.U
2
đm
/2=110
2
.1,35.10
-4
=1,63(MVAr);

.
''
1
S
=
.
S
c1
-jQ
c1c
=28,19+j24,23-j1,63=28,19+j22,60(MVA);

'' 2 2 2
. .
1
d1 b1
2 2
dm
S 28,19 22,60
S Z (8,41 j10,96)
U 110
+
= = ì +g

.
S
d1
=0,91+j1,18(MVA);

.
'
1
S
=
.
''
1
S
+

.
S
d1
=0,91+j1,18+28,19+j22,60=29,10+j23,78(MVA);

.
S
N1
=
.
'
1
S
-jQ
c1d
=29,10+j23,78-j1,63

.
S
N1
=29,10+j22,15(MVA);
Giai đoạn 2: tính điện áp tại các nút.
' '
1 d1 1 d1
d1
N
P .R Q .X 29,10.8,41 22,15.10,96
U
U 121
+ +
= =

U
d1
=4,03(KV);
Điện áp trên thanh cái cao áp là: U
c1
=U
N
-

U
d1
=121- 4,03=116,97(KV);
Tổn thất điện áp trên MBA là:

b1 b1 b1 b1
b1
c1
P .R Q .X 28,13.1,27 23,83.27,95
U
U 116,97
+ +
= =


U
b1
=6(KV);
Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp đã quy về điện áp cao là:
U
h1
=U
c1
-

U
b1
=116,97-6=110,97(KV);
23
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47
Đoạn NĐ-2:
Sơ đồ và sơ đồ thay thế:
,
,,
S
02
Q
c2d
c2c
Q
Z
d2
Z
b2
b2
S
N2
S
S
2
d2
S
S
2
c2
S
S
b2
S
2
N
2
2
S
2TPDH-25000/110
2AC-95
N
Giai đoạn 1:
Chọn điện áp tại các của mạng điện bằng điện áp định mức của mạng điện ta
có:

.
d2
Z
=14,73+j14,09(

);
Bỏ qua G ta có: Y
2
/2=B
2
/2=1,65.10
-4
(S);

.
b2
Z
=2,54/2+j55,9/2=1,27+j27,95(

);

.
2
S
=29+j14,05(MVA);

2 2 2
. .
2
b2 b2
2 2
dm
S 29 14,05
S Z (1,27 j27,95)
U 110
+
= ì = ì +

.
S

b2
=0,11+j2,4(MVA);

.
S
b2
=
.
2
S
+
.
S
b2
=29,11+j16,45(MVA);

.
S
02
=2(

P
02
+

Q
02
)=2(0,029+j0,2)=0,058+j0,4(MVA);

.
S
c2
=
.
S
b2
+

.
S
02
=29,11+j16,45+0,058+j0,4

.
S
c2
=29,17+j16,85(MVA);
Q
c2c
=Q
c2d
=B
2
.U
2
đm
/2=110
2
.1,65.10
-4
=2,00(MVAr);

.
''
2
S
=
.
S
c2
-jQ
c2c
=29,17+j16,85-j2,00=29,17+j14,85(MVA);
24
Đồ án môn học l ới điện SVTH: Nguyễn Thanh Quảng_HTĐ3-K47

''2 2 2
. .
2
d2 b2
2 2
dm
S 29,17 14,85
S Z (14,73 j14,09)
U 110
+
= = ì +g

.
S
d2
=1,30+j1,25(MVA);

.
'
2
S
=
.
''
2
S
+

.
S
d2
=30,47+j16,10(MVA);

.
S
N2
=
.
'
2
S
-jQ
c2d
=30,47+j16,10-j2,00

.
S
N2
=30,47+j14,10(MVA);
Giai đoạn 2: tính điện áp tại các nút.
' '
2 d2 2 d2
d2
N
P .R Q .X 30,47.14,73 16,10.14,09
U
U 121
+ +
= =

U
d2
=5,58(KV);
Điện áp trên thanh cái cao áp là: U
c2
=U
N
-

U
d2
=121- 5,58=115,42(KV);
Tổn thất điện áp trên MBA là:

b2 b2 b2 b 2
b2
c2
P .R Q .X 29,11.1,27 16,45.27,95
U
U 115,42
+ +
= =


U
b2
=4,30(KV);
Vậy điện áp trên thanh góp hạ áp đã quy về điện áp cao là:
U
h2
=U
c2
-

U
b2
=115,42-4,30=112,29(KV);

Đoạn NĐ-4-5:
Sơ đồ và sơ đồ thay thế nh sau:
N
2AC-185
2AC-95
2TPDH-25000/110
2TPDH-25000/110
S
4
5
5
4
S

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×