Tải bản đầy đủ

phân tích khả năng thanh toán của công ty tnhh quốc tế vĩnh chân việt nam

Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Mở đầu
Cạnh tranh trong thương mại là tất yếu, khách quan mang tính quy luât của kinh
tế thị trường. Trong nền kinh tế tư bản, các cuộc cạnh tranh luôn luôn diễn ra
gay gắt và khốc liệt. Hậu quả của nó là sự phá sản của hang loạt công ty, là
chiến tranh và là khủng hoảng kinh tế. Nước ta, tuy đang trong những năm đầu
chuyển hướng theo kinh tế thị trường, các cuộc cạnh tranh thương mại đã và
đang diễn ra vô cùng gay gắt. Tuy nhiên, không phải bất cứ một công ty hay
doanh nghiệp nào khi tham gia vào cuộc chiến cạnh tranh cũng đều có nguy cơ
thất bại. Thắng lợi trong cạnh tranh cũng chính là sự thành công trong công việc
kinh doanh của họ. Nhưng vấn đề là ở chỗ muốn dành được thắng lợi trong cạnh
tranh hay sự thành công trong kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải làm những
gì?
Những năm qua cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế, chuyển
sang nền kinh tế nhièu thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước, các doanh nghiệp đã thực sự phải vận động để tồn tại và đi lên bằng
chính thực lực của mình. Cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng
động, kinh doanh phải có lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trước sự cạnh
tranh gay gắt của các doanh ng,hiệp khác. Một trong số những điều quyết định
đến sư tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó là phải phân tích tình hình và
khả năng thanh toán của chính bản than doanh nghiệp để từ đó nắm và làm chủ

được tình hình tài chính của mình, thông qua đó có những biện pháp tích cực xử
lý tốt tình hình công nợ.
Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà các
nhà quản trị quan tâm, các khoản công nợ ít hay nhiều đều có ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nó thúc đẩy hoặc
làm giảm sự phát triển của doanh nghiệp.
Mặt khác, hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng
luôn diễn ra trong mối liên hệ phổ biến với hoạt động của các doanh nghiệp
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
1
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
khác và các cơ quan quản lý của Nhà nước, mối quan hệ này tồn tại một cách
khách quan trong tất cả các hoạt động kinh tế tài chính của các doanh nghiệp từ
quá trình mua sắm các loại vật tư, công cụ dụng cụ, tài sản cố định…đến quá
trình thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hay cung cấp dịch vụ,
quá trình mua bán các loại chứng khoán….Từ đó có thể nói, hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp luon gắn liền với các nghiệp vụ thanh toán.
Xuất phát từ những vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở công ty TNHH Quốc
Tế Vĩnh Chân, được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS Đinh Hữu Quý và
sự giúp đỡ của các nhân viên kế toán trong công ty, em đã thực hịên báo cáo tốt
nghiệp của mình với đề tài:
“ Nâng cao khả năng thanh toáng tại Công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân”
Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương I: Lý luận về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của
doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng về hoạt động thanh toán tại Công ty TNHH QUỐC TẾ
VĨNH CHÂN
Chương III: Một số biện pháp nâng cao khả năng thanh toán tại công ty TNHH
QUỐC TẾ VĨNH CHÂN
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG
THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG THANH
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
2
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1. Khái niệm về hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động
kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu.
Khả năng thanh toán là một thuật ngữ dung để chỉ khả năng thực hiện các
khoản phải thu, khoản phải trả của một tổ chức kinh tế, của ngân hang, của ngân
sách nhà nước trong một thời kì nhất định. Với mỗi đối tượng cụ thể, nó lại có
một cách định nghĩa khác nhau.
Hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp là một nội dung cơ bản của hoạt
động tài chính, nhằm cung cấp thong tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết
định đúng đắn cho doanh nghiệp. Các quyết định cho doanh nghiệp vay bao
nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu, có nên bán chịu hang cho doanh nghiệp hay
không…Tất cả các quyết định đó đều dựa vào thong tin về khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Theo nghĩa chung nhất thanh toán là việc dung tiền để giai quyết các mối
quan hệ về kinh tế-tài chính giữa các bên phải trả và bên nhận tiền (các trao đổi
mua bán đơn thuần không thuộc về quan hệ tài chính, chỉ có các quan hệ thanh
toán bằng cách chấp nhận, từ chối, thưởng, phạt vật chất thong qua việc mua bán
có liên quan vá sử dụng quỹ tiền tệ mới là quan hệ tài chính).
Cụ thể ta có thể phân tích thanh toán ra thành hai loại hình với đặc điểm cơ
bản:
Thứ nhất là các hoạt động thanh toán đơn thuần. Đây là hình thức thanh toán
phi tài chính hay còn gọi là giản đơn, phát sinh trong quá trinh mua bán , trao
đổi và là quan hệ thanh toán chấp nhận thong qua các hình thức trao đổi bằng
hiện vật tiền mặt.tiền mặt…Quan hệ này chấm dứt sau khi các bên đã đạt được
mục đích của mình.
Thứ hai là các hoạt đông thanh toán tài chính. Đây là các hoạt động thanh
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
3
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
toán trong quan hệ trao đổi, thưởng phạt dưới các hình thức tiền mặt, hiện vật…
nhưng nó phải dựa trên cơ sở hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ (nguồn vốn
tiền tệ) như: quỹ tiền mặt, quỹ khen thưởng, quỹ phuc lợi, nguồn vốn vay…
2. Vai trò của hoạt động thanh toán trong công tác quản lý tài chính của doanh
nghiệp
Thanh toán là một bộ phận quan trọng trong công tác tài chính, ảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả của công tác này.
Hoạt động thanh toán phát sinh ngay từ đầu quá trình sản xuất đến tận khâu
cuối cùng của quá trình này thể hiện ở mối quan hệ dưới đây:
 Trong quan hệ thanh toán với nhà cung ứng: sự chậm trễ thanh toán gây
ảnh hưởng đến kết quả sản xuất do hang bị trả chậm hoặc do tình trạng
gián đoạn trong sản xuất gây ra.
 Trong quan hệ thanh toán với Nhà nước hoặc cấp trên: các khoản thanh
toán không đúng hạn hoặc gian lận trong thanh toán có thể là nguyên
nhân của những quyết định gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN (thu hồi giấy phép kinh doanh, bị phạt, hoặc có thể bị
truy tố trước pháp luật).
 Trong quan hệ thanh toán với khách hang: DN cần tránh để bị chiếm dụng
vốn, tạo vòng quay vốn nhanh.
 Trong quan hệ thanh toán với công nhân viên: việc thanh toán đúng hạn
tạo thuận lợi cho sản xuất nhờ nâng cao ý thức người lao động.
3. Nhiệm vụ của hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp
Trong cơ chế quản lý hiện nay, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động và kết quả kinh doanh của mình. Trong mối quan hệ bình
đẳng và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước bạn hang kinh doanh. Doanh
nghiệp phải luôn luôn tính toán và dự kiến một tình thế xấu nhất có thể xảy ra là
cùng một lúc phải đủ sức thanh toán hết các khoản công nợ.
Mức độ không có khả năng thanh toán có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào tình
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
4
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
hình tài chính của doanh nghiệp như:
 Doanh nghiệp không có đủ vốn bằng tiền để thanh toán ngay cho người
bấn hàng.
 Các khoản tiền vay đã quá hạn.
 Số tiền nợ người bán hang “đã quá hạn” ngày càng tăng lên.
 Các khoản phải nộp ngân sách, các khoản lương công nhân viên đã quá
hạn, không thanh toán được.
Do vậy, phải xác định được nhiệm vụ hang đầu của hoạt động thanh toán là
gì để có thể thanh toán được các khoản công nợ trên
Trước hết phải phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh trong kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ theo thời gian
thanh toán.
Ghi chép kip thời trên hệ thống chứng từ sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần
hành các khoản nợ phải thu phải trả.
Thực hiện giám sát chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành các kỉ
luật thanh toán tài chính tín dụng.
Tổng hợp và xử lý thong tin về tình hình công nợ có khả năng khó trả, khó
thu để quản lý tốt công nợ, tránh dây dưa công nợ và góp phần cai thiện tốt tình
hình tài chính của DN.
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1. Các hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp.
Có 3 cách phân loại căn cứ vào các tiêu chí khác nhau:
-Dựa vào đặc điểm của hoạt động thanh toán, các hoạt động thanh toán có
thể chia thành các loại sau:
 Thanh toán các khoản phải thu
 Thanh toán các khoản phải trả
Dựa vào đối tượng thanh toán, các hoạt động thanh toán có thể chia thành
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
5
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
các loại sau:
 Thanh toán với nhà cung cấp.
 Thanh toán với cấp trên và với ngân sách Nhà nước.
 Thanh toán với khách hang.
 Thanh toán với công nhân viên chưc trong doanh nghiệp.
 Thanh toán nội bộ doanh nghiệp.
 Thanh toán với ngân hang và các tổ chức tín dụng.
 Thanh toán với các đối tượng khác.
Dựa vào thời hạn thanh toán, các hoạt động thanh toán chia thành hai loại:
 Thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
 Thanh toán các khoản nợ dài hạn
2. C ác hình thức thanh toán trong doanh nghiệp
Có hai hình thức thanh toán trong doanh nghiệp: Thanh toán bằng tiền mặt
và thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán bằng tiền mặt: là hình thức thanh toán trực tiếp các khoản mua,
bán, hợp đồng thông qua việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt. Hình thức thanh
toán này thực tế chỉ phù hợp với các loại hình trong giao dịch với số lượng nhỏ,
đơn giản bởi đối với các khoản mua bán có giá trị lớn việc thanh toán trở nên
phức tạp và không đảm bảo an toàn.
Thông thường hình thức này được áp dụng trong thanh toán với công nhân
viên chức, với nhà cung cấp hoặc khách hàng có giá trị giao dịch nhỏ…
Thanh toán bằng tiền mặt bao gồm các loại hình thanh toán như: thanh toán
bằng tiền Việt Nam, thanh toán bằng ngoại tệ các loại, thanh toán bằng ngân
phiếu, hối phiếu ngân hang và các loại giấy tờ có giá trị như tiền mặt và thanh
toán bằng vàng, bạc, đá quý…
Thanh toán không dùng tiền mặt: Công việc thanh toán chỉ lien quan đến
hai bên mua và bán, trong thanh toán không dung tiền mặt (thanh toán chuyển
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
6
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
khoản) thì tiền thực hiện các chức năng thanh toán, ngoài hai bên mua và bán
còn có ngân hàng.
Thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, nó đảm bảo an toàn tuyệt đối vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp,
tiết kiệm lao động, chống tham ô, lạm phát, ổn định giá cả xã hội và góp phần
thúc đẩy sản xuất phát triển.
Các hình thức không dùng tiền mặt để thanh toán gồm: séc chuyển khoản,
séc bảo chi, séc chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, thư tín dụng L/C (Letter credit).
3. Phân tích tình hình thanh toán trong doanh nghiệp
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật
tài chính, kỷ luật thanh toán và tôn trọng luật pháp (như: chế độ thu chi và thanh
toán theo quy định của Nhà nước).
Việc chiếm dụng vốn lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp là một nét đặc trưng trong thương mại. Thậm chí còn được coi
như là một “sách lược” kinh doanh hữu hiêụ của các doanh nghiệp ngang nhiên
hoạt động trên thương trường mà trong tay không hề có một đồng vốn. Do đ ó,
vấn đề thanh toán trở lên đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn với tỷ lệ cao so với vốn kinh doanh.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp vừa phải khi đó sẽ đáp ứng nhu cầu
thanh toán cho các khoản cô ng nợ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
tiết kiệm chi phí. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp quá cao có thể dẫn tới
tiền mặt, hàng dự trữ quá nhiều, khi đó hiệu quả sử dụng vốn thấp. Khả năng
thanh toán quá thấp kéo dài có thể dẫn tới doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.
Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là một nội
dung cơ bản nhằm tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngưng trệ, khê đọng các
khoản thanh toán, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định
đúng đắn trong hoạt động kinh doanh tiến tới làm chủ về tài chính có một ý
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
7
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp
đến tình hình tài chính. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại
và trong tương lai, cần đi sâu phân tích các chỉ tiêu sau:
3.1Khả năng thanh toán chung
Để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta thường
xem xét mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán. Khả năng
thanh toán và nhu cầu thanh toán là tổng hợp các chỉ tiêu tài chính phản ánh tại
một thời điểm phân tích. Do vậy khi phân tích chỉ tiêu này cần liên hệ với đặc
điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp, thời điểm phân
tích.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm tất cả các tài sản mà
doanh nghiệp có khả năng thanh toán theo giá thực tại thời điểm nghiên cứu.
Các tái sản đó có thể được sắp xếp theo trình tự tốc độ vòng quay của vốn như:
∗ Tài sản ngắn hạn đó là các tài sản có khả năng thu hồi vốn trong vòng 12
tháng hoặc 1 chu kỳ kinh doanh, thuộc tài sản ngắn hạn gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hang, tiền đang
chuyển, chứng khoáng dễ thanh khoản.
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Cổ phiếu, trái phiếu.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Phải thu của người mua, phải thu của người
bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phải
thu khác….
- Hàng tồn kho: vật liệu, thành phẩm, hang hoá, công cụ…
- Các tài sàn ngắn hạn khác
∗ Tài sản dài hạn:
- Các khoản phải thu dài hạn như phải thu khách hang, phải thu nội bộ, phải
thu khác.
- Gía trị thực của các tài sản cố định hữu hình và vô hình.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
8
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
- Đầu tư bất động sản
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn như góp vốn lien doanh, mua cổ phiếu dài
hạn.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng có thể được sắp xếp theo
thời hạn thanh toán như khả năng thanh toán ngay, khả năng thanh toán của
tháng tới, khả năng thanh toán của quý tới.
Nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp cũng bao gồm các khoản công nợ
ngắn hạn, dài hạn được sắp xếp theo thứ tự thời hạn thanh toán: chưa đến hạn,
quá hạn bao nhiêu ngày hoặc cũng có thể sắp xếp thep đối tượng phải trả:
- Phải trả cán bộ công nhân viên bao gồm các khoản tiền lương, thưởng, bảo
hiểm xã hội….
- Phải trả cho ngân hang Nhà nước bao gồm các khoản thuế theo quy định như
thuế giá tri gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác.
- Phải trả cho người bán về số tiền mua vật tư, hang hoá, dịch vụ các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất.
- Phải trả cho các đối tượng khác về việc nhận ký cước, ký quỹ….
Phân tích khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp ta thường xác định hệ số
khả năng thanh toán chung HK
Chỉ tiêu này có thể dựa vào các thong tin của Bảng cân đối kế toán để tính cho
một thời điểm hoặc có thể dựa vào số dư các tài khoản trên các hệ thống sổ kế
toán chi tiết, tổng hợp để tính cho một thời kỳ. Khả năng thanh toán có thể lấy từ
chỉ tiêu nợ phải trả mã số 300 trên Bảng cân đối kế toán.
 Khi Hk 1: Chứng tỏ doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi
đó tình hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động
kinh doanh.
 Khi Hk 1: Chứng tỏ doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
9
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
này càng nhỏ có thể dẫn tới doanh nghiệp sắp bị giải thể hoặc phá sản.
Khi phân tích khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp ta có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau:
Hệ số là chỉ tiêu phản ánh khá rõ nét tình hình thanh toán của doanh
nghiệp, chỉ tiêu này càng thấp khả năng thanh toán của doanh nghiệp dồi dào sẽ
tác động tích cực đến kết quả kinh doanh. Hệ số nợ trên tổng tài sản cho biết,
doanh nghiệp có 1 đồng tài sản thì bao nhiêu đồng được đầu tư từ các khoản
công nợ, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tính chủ động trong hoạt động kinh
doanh càng cao và ngược lại. Tổng nợ phải trả được lấy từ chỉ tiêu mã số 300,
tổng tài sản được lấy từ chỉ tiêu mã số 250 trên Bảng cân đối kế toán.
Hệ số cho biết mối quan hệ giữa các nguồn vốn của doanh nghiệp trong
việc hình thành các tài sản, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các tài sản của doanh
nghiệp hầu như đầu tư từ vốn chủ sở hữu, tính chủ động càng cao trong các
quyết định kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao doanh nghiệp càng phải chịu trách
nhiệm pháp lý đối với các nguồn vốn hình thành nên các tài sản phục vụ hoạt
động kinh doanh. Tổng nợ phải trả lấy từchỉ tiêu mã số 300, tổng vốn chủ sở
hữu lấy từ chỉ tiêu mã số 400 trên Bảng cân đối kế toán.
3.2Các khoản phải thu và nợ phải trả
Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một nội dung cơ bản mà các nhà
quản trị quan tâm, các khoản công nợ ít, không dây dưa kéo dài sẽ tác động tích
cực đến tình hình tài chính, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh phát triển. Các
khoản công nợ tồn đọng nhiều sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau,
ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và làm cho các hoạt động kinh doanh
kém phát triển. Tình hình công nợ của doanh nghiệp chịu tác động của khả năng
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
10
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
thanh toán, do vậy doanh nghiệp thường xuyên phân tích tình hình công nợ và
khả năng thanh toán trong mối quan hệ mật thiết với nhau để đánh giá chính xác
tình hình tài chính của doanh nghiệp với thực trạng như thế nào.
Để phân tích rõ nét tình hình khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta có
thể nghiên cứu chi tiết các khoản phải thu và công nợ phải trả sẽ tác động đến
khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào. Khi hoạt động tài chính của
doanh nghiệp tốt thì tình hình chiếm dụng vốn của nhau thấp, khả năng thanh
toán dồi dào. Khi hoạt động tài chính kém dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn
của nhau nhiều các khoản phải thu, nợ phải trả sẽ dây dưa kéo dài. Số vốn chiếm
dụng đó là các khoản phải trả cho người bán, phải trả cho các đối tượng khác
quá thời hạn chưa trả được gọi là vốn chiếm dụng. Số vốn bị chiếm dụng đó là
các khoản phải thu của người mua, phải thu của các đối tượng khác quá hạn
chưa thu được. Để phân tích tình hình thanh toán, các nhà phân tích thường tính
ra và so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc các chỉ tiêu phản ánh các khoản phải
thu, phải trả của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu phản ánh quan hệ giữa các khoản phải thu so với nợ phải trả của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, ngành
nghề kinh doanh, hình thức sở hữu vốn của doanh nghiệp.
 Chỉ tiêu này lớn hơn 100%: Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn
 Chỉ tiêu này nhỏ hơn 100%: Doanh nghiệp đi chiêm dụng vốn
Thực tế cho thấy số đi chiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn đều phản ánh tình
hình tài chính không lành mạnh và đều ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Vốn bị chiếm dụng = Tổng các khoản phải thu
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
11
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Vốn đi chiếm dụng = Tổng các khoản phải trả
= Phải trả người bán + Phải trả công nhân viên + Thuế
Chỉ tiêu này cao quá hoặc thấp quá đều không tốt, ảnh hưởng đến chất
lượng tài chính cúa doanh nghiệp. Khi phân tích chỉ tiêu này cần lien hệ tới đặc
điểm kinh doanh của các doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, hình thức sở
hữu vốn, tính chất của các sản phẩm và sự cạnh tranh trên thị trường sẽ quyết
định đến mức độ chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.
Ta còn phân tích số vòng luân chuyển các khoản phải thu, phải trả sẽ tác
động đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào.
Chỉ tiêu này cho biết trong lỳ phân tích các khoản phải thu quay được
bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hang
kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có thể phương thứ
thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến khối
lượng hang tiêu thụ. Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối
với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường, Tổng tiền hàng bán
chịu = tổng doanh thu thực tế trong kỳ - tổng tiền mặt, tiền gửi ngân hang thu
ngay từ hoạt động bán hàng trong kỳ.
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh,
doanh nghiệp tí bị chiếm dụng vốn. Ngược lại, thời gian của 1 vòng quay càng
dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hang càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm
dụng nhiều. Khi phân tích chỉ tiêu này ta cóthể so sánh thời gian của 1 vòng qua
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
12
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
kỳ phân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian bán hang quy định ghi trong
các hợp đồng kinh tế cho khách hang chịu. Qua phân tích thấy được tình hình
thu hồi các khoản nợ nhằm góp phần ổn định tình hình tài chính. Thời gian của
kỳ phân tích có thể là quý 90 ngày, năm 365 ngày.
Chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích các khoản phải trả quay được bao
nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hang
kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao và ngược
lại. Tổng số tiền hang mua chịu = tổng giá thực tế của các yếu tố đầu vào mua
về - tổng số tiền mặt, tiền gửi ngân hang đã thanh toán trong kỳ. Chỉ tiêu này
cũng thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp, nghành
nghề kinh doanh và tính chất cụ thể của các yếu tố đầu vào mà doanh nghiệp
cung ứng.
Thời gian 1 vòng quay các khoản phải trả càng ngắn, chứng tỏ tốc độ
thanh toán tiền hàng càng nhanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp dồi dào.
Nếu chỉ tiêu này quá cao sẽ dẫn tới doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, công
nợ sẽ dây dưa kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng tài chính và uy tín của doanh
nghiệp. Khi phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh thời gian của 1 vòng quay kỳ
phân tích với kỳ kế hoạch hoặc so sánh thời gian mua hang chịu quy định trong
các hợp đồng kinh tế của người bán. Qua phân tích thấy được tình hình thanh
toán các khoản công nợ cho người bán, để từ đó có các biên pháp huy động vốn
nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán góp phần ổn định tình hình tài chính và nâng
cao uy tín cho doanh nghiệp.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
13
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Thông qua việc phân tích để xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến
tình hình thu hồi các khoản công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Các nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến các khoản phải thu thường bao gồm:
- Tình hình tài chính của người mua gặp khó khăn, người mua có thể bị giải
thể hoặc bị phá sản. Hàng tồn kho của người mua không tiêu thụ được.
Người mua chưa tiếp nhận được kinh phí theo kế hoạch. Từ công nợ phải thu
của người mua gặp khó khăn tác động đến các khoản phải thanh toán cho
người bán không thuận tiện dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn của nhau.
Từ đó đưa ra các biện pháp áp dụng trong các trường hợp cụ thể như
phân loại các khoản thu để nhanh chóng thu hồi các khoản công nợ và đáp ứng
nhu cầu thanh toán cho doanh nghiệp.
3.3Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Khi doanh nghiệp không duy trì được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
thì khả năng thanh toán nợ dài hạn cũng gặp khó khăn. Các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp thường phải trả trong thời hạn dưới 12 tháng hoặc 1 chu kỳ
kinh doanh. Thuộc các khoản nợ ngắn hạn bao gồm: phải trả công nhân viên,
phải trả người bán, phải nộp thuế, phải thanh toán tiền vay….
Để phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, ta xét các chỉ tiêu tài
chinh sau:
Hệ số thanh toán hiện thời cho phép ta đánh giá một cách cụ thể về khả
năng các nguồn lực dành cho thanh toán của công ty với việc đáp ứng nhu cầu
trả nợ trước mắt. Mặt khác chỉ tiêu này cho thấy với khả năng của mình công ty
có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hiện tại được bao nhiêu lần.
Nói cách khác chỉ tiêu này cho biết mức độ đáp ứng tức thời của tài sản
trước các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
14
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Ngưỡng so sánh là 0.5:
 Nếu trị số > 0.5 thì đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp tương đối
khả quan, tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá kéo dài có thể dẫn tới vốn bằng tiền
của doanh nghiệp nhàn rỗi, ứ đọng, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp.
 Nếu trị số < 0.5 chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các
khoản công nợ, trường hợp chỉ tiêu này thấp quá kéo dài ảnh hưởng đến uy
tín của doanh nghiệp và chắc chắn doanh nghiệp sẽ phải bán tài sản để trả
nợ.
Chỉ tiêu cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn có bao nhiêu đồng tài sản dễ dàng
thanh lý để trả nợ. Tỷ số này chưa có ngưỡng so sánh cụ thể.
Chỉ số này dung để đo lường khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn
của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn của
doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hang tồn kho)…
Ngưỡng so sánh là 1:
 Nếu trị số > 1: Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt, tuy
nhiên nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
 Nếu trị số < 1: Chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các
khoản nợ là yếu và đây chính là dấu hiệu báo trước những khó khăn về mặt
tài chính của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản ngắn
hạn.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
15
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Ngưỡng so sánh:
 Nếu trị số của chỉ số > 0.5: Doanh nghiệp có đủ tiền để thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và ngoài ra vẫn còn tồn đọng khá nhiều tiền thừa trong doanh
nghiệp.
 Nếu trị số < 0.1: Phản ánh doanh nghiệp không đủ tiền để đáp ứng các khoản
nợ, đây là một trong những dấu hiệu phá sản của doanh nghiệp.
3.4Khả năng thanh toán nợ dài hạn
3.4.1 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn thông qua Bảng cân đối kế toán.
Trước khi phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp, ta cần
xác định tỷ trọng của nợ dài hạn so với tổng các khoản công nợ, tổng tài sản
thuần của doanh nghiệp để đánh giá khả năng thanh toán hiện tại và sắp tới.
Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ nhu cầu thanh toán ngay thấp, nhưng doanh
nghiệp phải có kế hoạch thanh toán cho những kỳ sắp tới.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp chủ yếu tài trợ
từ vốn vay dài hạn, một phần thể hiện sự ổn định trong hoạt động kinh doanh,
một phẩn thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thanh toán các
khoản nợ dài hạn trong tương lai.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán các khoản công nợ dài hạn đối
với toàn bộ giá thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn, chỉ tiêu này càng cao
khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt sẽ góp phần ổn định tình hìn tài chính.
3.4.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn thong qua Báo cáo kết quả kinh
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
16
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
doanh.
Các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp trong tương lai, bởi vì chính chỉ tiêu này sẽ tác động đến khả năng
có điều kiện để thanh toán các khoản công nợ dài hạn. Báo cáo kết quả kinh
doanh cho ta biết được lợi nhuận thu về theo thời gian kinh doanh, nếu số lợi
nhuận thu về hoàn toàn có khả năng thanh toán được các khoản lãi vay của các
khoản công nợ thì doanh nghiệp chỉ cần có biện pháp để thanh toán số nợ gốc
khi đến hạn. Thông thường doanh nghiệp thực hiện tốt thanh toán lãi vay ổn
định trong nhiều năm, có uy tín thì có thể tiếp tục vay them để thanh toán số nợ
gốc đến hạn.
Để phân tích khả năng thanh toán lãi tiền vay dài hạn trong năm hiện tại,
năm tới, ta xem xét chỉ tiêu tài chính sau:

Ngưỡng so sánh: 1
 Nếu tỷ số >1: có nghĩa là LNTT > 0, doanh nghiệp có đủ khả năng để chi trả
lãi vay.
 Nếu tỷ số =1: doanh nghiệp vừa đủ khả năng chi trả lãi vay
 Nếu tỷ số <1: doanh nghiệp không đủ khả năng để chi trả lãi vay
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp
Hoạt động thanh toán là hoạt động xảy ra thường xuyên trong doanh
nghiệp, thể hiện tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt hay xấu và chịu tác
động của nhiều nhân tố khác nhau, ta có thể phân thành hai nhóm nhân tố chính
đó là: Nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan.
4.1Nhóm nhân tố khách quan:
Đối với hoạt động thanh toán, nhóm nhân tố này là loại nhân tố có gây
ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ngoài ý muốn của doanh
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
17
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
nghiệp. Bao gồm các yếu tố bên ngoài môi trường thanh toán như: các chính
sách điều tiết nền kinh tế vĩ mô của Nhà nước, các chính sách lãi suất, chính
sách tỷ giá, chính sách lãnh thổ….Trong các nhân tố này có nhân tố có thể xác
định được mức tác động, tức là doanh nghiệp có thể định hướng được, nhưng rất
nhiều nhân tố trong số chúng không thể xác định được cụ thể mức tác động của
chúng, tức là chỉ có thể định tính được.
4.2 Nhóm nhân tố chủ quan:
Nhân tố chủ quan là các nhân tố bên trong các quan hệ thanh toán như các
đối tác bán hàng. Doanh nghiệp cần xem xét đến các quy mô, uy tín của từng
bạn hàng để có kế hoạch triển khai cụ thể, tránh những rủi ro trong quan hệ
thanh toán làm thiệt hại tới lợi ích của doanh nghiệp.
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN
TRONG DOANH NGHIỆP
Hoạt động thanh toán luon là một trong nững hoạt động có ý nghĩa quyêt
định tới sự sống còn của doanh nghiệp. Vấn đề là làm thể nào tính toán các tỷ lệ
lien quan tới khả năng thanh toán của công ty và cải thiện chúng ra sao? Năng
lực thanh toán là khả năng của doanh nghiệp có thể chi trả tiền mặt các hoá đơn,
các khoản nợ khi chúng đến hạn thanh toán. Một khi doanh nghiệp nhận ra rằng
mình không có đủ tiền để thanh toán các hoá đơn đến hạn phải trả, nhiệm vụ đầu
tiên sẽ là giảm tỷ lệ xói mòn tiền mặt ngay lập tức bằng việc cắt giảm những
khoản chi phí không cần thiết tới mức thấp nhất. Sau đó, chuẩn bị dự án tiền mặt
ngắn hạn và chuẩn bị ngay những nhu cầu cấp thiết của doanh nghiệp. Bên cạnh
đó là lên danh sách những khoản tiền người khác nợ doanh nghiệp và đòi về
càng nhiều càng tốt. Từ số tiền này, doanh nghiệp hãy ưu tiên chi trả cho những
khoản cần thiết như thuế và các chi phi quan trọng, trong khi có thể hoãn chi trả
những hoá đơn khác như với nhà cung cấp hay các chủ nợ lớn.
Dưới đây là 7 cách thức dễ dàng và nhanh chóng để cải thiện cũng như nâng
cao năng lực thanh toán của doanh nghiệp.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
18
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
1. Sử dụng các tài khoản liên kết
Cách thức đầu tiên để nâng cao khả năng thanh toán đó là sử dụng một
dạng tài khoản liên thông tại các ngân hàng. Điều này cho phép doanh nghiệp có
được những khoản lãi trên số dư tiền mặt vượt quá khi chuyển tiền từ tài khoản
vốn không cần thiết sang tài khoản khác và chuyển trở lại khi cần thiết. Ngoài
ra, nếu doanh nghiệp có được khả năng thanh toán tiền mặt, sẽ không thừa nếu
doanh nghiệp cố gắng duy trì các tài khoản séc và tài khoản tiền mặt tại ngân
hang.
2. Cắt giảm những chi phí không cần thiết.
Hãy đánh giá các chi phí chung của doanh nghiệp và xem có cơ hội nào cắt
giảm chúng hay không. Việc cắt giảm những chi phí không cần thiết sẽ tác động
trực tiếp tới con số lợi nhuận. Các chi phí hoạt động như thuê mướn, quảng cáo,
lao động gián tiếp hay chi phí văn phòng,….là những chi phí gián tiếp mà doanh
nghiệp phải chịu để vận hành hoạt động kinh doanh ngoài những chi phí trực
tiếp. Để thực hiên được nhiệm vụ này, doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế quản
lý điều hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh hiệu quả theo hướng
cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào. Không chỉ có vậy,
hệ thống quản lý chi tiêu từng bước thực hiện tự động hoá, đẩy mạnh phân cấp
nhằm cân đối tỷ lệ chi và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh từng thời
kỳ và đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp.
3. Thanh lý nhượng bán những tài sản không sử dụng nữa
Nếu doanh nghiệp có tài sản nào không sử dụng cho các mục đích sinh lời,
phục vụ hoạt động kinh doanh nói chung và chỉ lưu kho thì nên thanh lý hoặc
nhượng bán để có them một khoản thu về.
4. Giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản thu
Hãy giám sát hiệu quả nhất các khoản thu của doanh nghiệp nhằm đảm bảo
rằng doanh nghiệp đang viết hoá đơn và thu tiền khách hang chuẩn xác nhất và
doanh nghiệp cũng đang nhận được các khoản thanh toán đúng hẹn. Các khách
hang thanh toán sớm và đểu đặn được khích lệ. Việc họ tiếp tục làm như thế sẽ
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
19
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
đảm bảo một dòng tiền ổn định cho doanh nghiệp.
5. Giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản chi
Doanh nghiệp cần đàm phán để có các điều khoản thanh toán dài hạn hơn
với những nhà cung cấp. Thời gian thanh toán càng dài càng tốt nhằm giữ đồng
tiền ở lại với doanh nghiệp lâu hơn.
6. Giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản tiền không thực sự lien quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần giám sát và quản lý chặt chẽ các khoản tiền bị rút ra khỏi
doanh nghiệp cho những mục đích không lien quan tới kinh doanh. Việc đưa ra
ngoài quá nhiều tiền có thể khiến lưu lượng tiền mặt trong doanh nghiệp bị tổn
hại đáng kể.
7. Tăng lợi nhuận
Các doanh nghiệp cần định kỳ xem xét lại các yếu tố lợi nhuận đối với các
sản phẩm và dịch vụ khác nhau của mình. Không thể bỏ qua việc đánh giá xem
nơi nào có thể tăng giá sản phẩm hay dịch vụ nhằm duy trì hoặc nâng cao doanh
số lợi nhuận. Khi lợi nhuận tăng tương ứng khả năng thanh toán của doanh
nghiệp cũng tăng.
Trên đây là 7 biện pháp cơ bản nâng cao khả năng thanh toán của công ty,
tuy nhiên lựa chọn giải pháp nâng cao năng lưc thanh toán của doanh nghiệp
trong giai đoạn có những biến động tài chính phức tạp như hiện nay sẽ có vai trò
rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp nên có
những cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định tài chính, đầu tư.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
20
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
QUỐC TẾ VĨNH CHÂN
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ VĨNH
CHÂN
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Quốc tế Vĩnh Chân
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Quốc tế Vĩnh
Chân
Tên công ty viết bằng tiếng Anh: FOREVER TRUE VIET NAM
INTERNATIONAL LIMITED
Tên công ty viết bằng tiếng Trung: 永真真真越南有限公司
Tên công ty viết tắt: FTV VIỆT NAM
Địa chỉ: Km10, đường Phạm Văn Đồng, quận Dương Kinh, Hải Phòng.
Điện thoại: 031.388.0538
Fax: 031.388.0539
Email: ftv.hr@gftforce.com.cn
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 021043000035 cấp ngày 13/06/2007
Đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 15/05/2008
Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 16.090.000.000 VNĐ
Ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất , gia công và lắp ráp các sản phẩm đồ chơi trẻ em từ plastic.
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
21
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
2. Kết quả sản xuất kinh doanh
Biểu 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu về kết quả sản xuất kinh doanh
STT Chỉ tiêu Đvị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1
Tổng
doanh
thu
đồng 32.453.548.944 29.615.454.328 34.215.435.426
2
Tổng lợi
nhuận
(trước
thuế)
đồng 433.039.416 654.832.178 1.560.886.664
3
Tổng lao
động
(HĐLĐ
dài hạn)
người 700 900 1300
4
Lương
lao động
bình
quân
đ/ng/th 1.800.000 2.050.000 2.400.000
( Số liệu
tổng hợp từ phòng Kế toán)
3. Tình hình kinh doanh (năm 2008 đến năm 2010)
Tình hình, khả năng thanh toán là một trong những khía cạnh mà công ty
luôn quan tâm phân tích để tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngưng trệ, khê đọng
các khoản thanh toán nhằm tiến tới làm chủ về tài chính để đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của công ty.
Tài liệu dung để phân tích tình hình và khả năng thanh toán là báo cáo tài
chính gồm có: Bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và một
số tư liệu thực tế khác…
Biểu 2: Kết quả SX – KD
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
22
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam

Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu (A) Năm 2008 (1) Năm 2009 (2) Năm 2010 (3)
1. Doanh thu
bán hàng
32.186.5483.944 29.615.454.328 34.215.435.426
2.Các khoản
giảm trừ doanh
thu
3.Doanh thu
thuần
32.186.5483.944 29.615.454.328 34.215.435.426
4.Gía vốn hang
bán
29.607.087.365 26.729.436.557 29.861.207.406
5.Lợi nhuận gộp 2.579.461.579 2.886.017.771 4.354.228.021
6.Chí phí quản
lý doanh nghiệp
1.778.654.219 1.953.217.654 2.454.312.617
7.Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh doanh
457.263.278 639.701.785 1.517.378.714
8.Chi phí khác 39.548.327 23.542.154 98.645.320
II. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ VĨNH CHÂN
1. Thực trạng về tình hình thanh toán của công ty
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn phát sinh
việc thu, chi và thanh toán. Song, các khoản phải thu, phải trả cần phải có một
khoảng thời gian nhất định mới thanh toán được. Còn thời gian thanh toán dài
hay ngắn là hoàn toàn phụ thuộc vào chế độ quy định về nộp thuế, nộp lãi của
Nhà nước. Tuỳ thuộc vào phương thức thanh toán đang được áp dụng hiện hành
(tiền mặt, Séc, tín phiếu, ngân phiếu thanh toán…), tuỳ thuộc vào mối quan hệ
và sự thoả thuận giữa các đơn vị với nhau.
Do đặc điểm cơ bản về sản phẩm của công ty là giá trị thấp, thời gian sản
xuất và giao hàng tương đối ngắn, do vậy công tác thu hồi vốn nhanh nên công
ty đã áp dụng những hoạt động thanh toán và những hình thức thanh toán chủ
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
23
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
yếu sau:
- Các hoạt động thanh toán:
 Thanh toán các khoản phải thu
 Thanh toán các khoản phải trả
 Thanh toán nợ ngắn hạn
- Các hình thức thanh toán:
 Thanh toán bằng tiền mặt (VNĐ)
 Thanh toán bằng sec chuyển khoản, uỷ nhiệm chi
2. Thực trạng về khả năng thanh toán chung của công ty
Hệ số thanh toán chung thể hiện khả năng thanh toán của công ty, là cơ sở để
đánh giá khả năng thanh toán và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nếu hệ số này 1, thể hiện rằng doanh nghiệp có khả năng thanh toán các
khoản nợ tới hạn và nếu < 1 thì doanh nghiệp gặp trở ngại với việc thanh toán
đó
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
24
Phân tích khả năng thanh toán của công ty TNHH Quốc Tế Vĩnh Chân Việt Nam
Biểu 4: Phân tích khả năng thanh toán chung
Sinh viên : Đặng Hồng Vân
Lớp : Kế toán K38D
Chỉ tiêu Đvị Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
2009/2008 2010/2009
+/- % +/- %
Chỉ tiêu tính toán
Đồn
g
1.Tổng tài sản
30.367.874.2
51
36.902.108.7
62
42.516.185.
542
+6.534.234.5
10
+21.5
2
+5.614.076.7
80
+15.2
1
2.Tổng nợ phải trả
19.646.004.4
93
23.067.454.5
83
23.534.014.
684
+3.421.450.0
90
+17.4
2
+466.560.10
0
+2.02
3.Tổng vốn chủ sở
hữu
10.721.869.7
58
13.834.654.1
79
18.982.170.
858
+3.112.784.4
20
+29.0
3
+5.147.516.6
80
+37.2
Chỉ tiêu phân tích Lần
4.Hệ số khả năng
thanh toán chung =
(1) : (2)
1.55
1.6 1.8 +0.05 +3.23 +0.2 +12.7
5.Hệ số nợ so với
tổng tài sản= (2) : (1)
0.65 0.63 0.55 -0.02 -3.1 -0.08 -12.7
6.Hệ số nợ so với
tổng vốn chủ sở hữu
= (2) : (3)
1.83 1.67 1.24 -0.16 -8.74 -0.43 -25.75
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×