Tải bản đầy đủ

phương pháp giải bài tập hiđrocacbon



1

MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Quy ước viết tắc
MỤC LỤC 1
PHẦN I: MỞ ÐẦU 3
1. Lý do chọn ñề tài: 3
2. Mục tiêu nghiên cứu: 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu: 4
4. Các phương pháp nghiên cứu: 4
5. Ðối tượng và khách thể: 4
6. Giả thiết khoa học 4
PHẦN II: NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
I.1 Bài tập hóa học 5
I.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học 5

I.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học: 5
I.1.2.1 Tác dụng trí dục 5
I.1.2.2 Tác dụng phát triển. 6
I.1.2.3 Tác dụng giáo dục 6
I.1.3 Phân loại bài tập hóa học: 6
I.1.3.1 Phân loại dựa vào các hình thức hoạt ñộng của học sinh khi giải bài
tập 6
I.1.3.2 Phân loại dựa vào nội dung hóa học của giải bài tập. 7
I.1.3.3 Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức (mức ñộ khó dễ của bài tập)7
I.1.3.4 Phân loại dựa vào ñặc ñiểm về phương pháp giải bài tập. 7
I.1.3.5 Phân loại dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra 8
I.2 Phương pháp giải một số dạng bài tập hóa học lớp 11. 8


2

I.2.1 Giới thiệu tổng quát 8
I.2.2 Cấu trúc nội dung của chương 5, 6 hữu cơ lớp 11 9
I.2.3 Phương pháp giải một số dạng bài tập chương 5 và 6 hữu cơ lớp 11 11
I.2.3.1 Giải loại bài tập hỏi chính về các khái niệm 11
I.2.3.2 Giải bài tập loại chủ yếu về phương trình hóa học 12
I.2.3.3 Viết ñồng phân và gọi tên hợp chất hữu cơ 14
I.2.3.4 Nhận biết hợp chất hữu cơ. 18
I.2.3.5 Xác ñịnh công thức phân tử hợp chất hữu cơ. 19
I.2.3.6 Tính thành phần trăm hỗn hợp 26
I.2.3.7 Dạng bài tập tách các chất gồm ankan, ank-1-in, anken như sau 30
CHƯƠNG II
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
II.1. Phân loại các dạng bài tập 30
II.2 Thực trạng của việc giải bài tập hóa học của học sinh lớp 11 32
II.2.1 Mục tiêu 32
II.2.2 Nhiệm vụ 32
II.2.3 Quy trình thực hiện: 32
II.2.4 Kết quả 32
II.3 Các bước giải bài tập hóa học trên lớp 34
II.3.1 Các bước giải bài tập trên lớp 34
II.3.2Giải và cách trình bảng một số bài tập trong sách giáo khoa hóa học 11.34
II.4 Kết quả thu ñược 52
PHẦN III: KẾT LUẬN 56
1. Thành công và hạn chế của ñề tài 56
2. Kết luận, ñề xuất 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Phụ lục


3

PHẦN I: MỞ ÐẦU
1. Lý do chọn ñề tài:
Theo tiến trình ñổi mới giáo dục phổ thông từ năm học 2006 – 2007, chúng
ta sẽ dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới ở lớp 11 trường trung học
phổ thông. Hóa học lớp 11 mới (gồm ban cơ bản và ban khoa học tự nhiên) ñều có
9 chương cung cấp cho học sinh hệ thống kiến thức, kỹ năng phổ thông, cơ bản và
hiện ñại.
Sách giáo khoa mới của lớp 11 gồm 2 phần: ðại cương – Vô cơ (có 3
chương), Hữu cơ (có 6 chương). Toàn bộ phần hóa hữu ở Trung Học Phổ Thông
gồm 10 chương, trong ñó lớp 11 có 6 chương (chiếm 60%)
 Có thể nói các chương về hóa hữu cơ lớp 11 là trọng tâm của phần hóa
hữu cơ ở trung học phổ thông vì nó cung cấp cho học sinh những kiến thức quan
trọng nhất về hóa hữu cơ.
Các kiến thức cơ bản và khó, các hợp chất hữu cơ khó và có nhóm chức quan
trọng ñều nằm ở ñây, nhất là kiến thức ñại cương về hóa hữu cơ.
Trong ñó chương 5: Hiñrocacbon no, chương 6: Hiñrocacbon không no là
tiếp nối kiến thức chương 4: ðại cương về hóa hữu cơ. ðây là những hiñrocacbon
cụ thể mà khi nghiên cứu chúng học sinh có thể vận dụng, phát triển và mở rộng các
kiến thức ñã học ở phần ñại cương
Bài tập là phương pháp luyện tập nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ
môn và là phương pháp làm tăng tính tích cực của học sinh trong học tập tốt nhất.
Hơn nữa bài tập hóa học có ý nghĩa: ý nghĩa trí dục, ý nghĩa phát triển, ý nghĩa giáo
dục. Các mặt này có quan hệ mật thiết với nhau.
Trí dục

Giáo dục Phát triển
Hiện nay, có nhiều sách hướng dẫn giải bài tập hóa học có trong sách giáo
khoa nhưng chỉ ở giải ở mức ñộ là ra kết quả, không có chi tiết giải hay sự phân tích
cụ thể. ðiều này khiến cho nhiều học sinh chỉ chép lại các phần mà sách tham khảo


4

ñã giải, không hiểu nguyên nhân tại sao lại như vậy? Hoặc việc có hay không nhiều
cách giải cho một bài tập?
Nhận thức ñược vai trò quan trọng của bài tập hóa học hữu cơ mà tiêu biểu là
các bài tập chương 5, 6 hóa học hữu cơ 11 ban cơ bản trong việc dạy - học hóa học
ở Trường Trung Học Phổ Thông nên em ñã chọn ñề tài “tìm hiểu và hướng dẫn
giải một số dạng bài tập hữu cơ chương 5 và chương 6 lớp 11 ban cơ bản”
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu tìm hiểu các dạng bài tập hóa học và cách giải bài tập hóa hữu
cơ lớp 11 ban cơ bản ở Trường Trung Học Phổ Thông.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu cơ sở lý luận của bài tập hóa học.
Hệ thống một số phương pháp giải bài tập hóa hữu cơ.
Tìm hiểu nội dung chương trình hóa hữu cơ 11(kiến thức lý thuyết và hệ
thống bài tập).
Giải một số bài tập về phần hóa hữu cơ 11.
Khảo sát học sinh trước và sau khi hướng dẫn giải bài tập.
4. Các phương pháp nghiên cứu:
ðọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan ñến ñề tài.
ðiều tra việc học của học sinh phần hóa hữu cơ 11.
Phân tích, hệ thống tổng hợp các bài tập và tư liệu thu thập ñược ñể rút ra
những kết luận cần thiết.
5. Ðối tượng và khách thể:
Ðối tượng: Các bài tập hóa học, phương pháp giải bài tập phần hữu cơ lớp 11
Khách thể: Quá trình dạy và học môn hóa ở trường trung học phổ thông.
6. Giả thiết khoa học.
Ðề tài thành công sẽ là tài liệu tốt cho giáo viên, học sinh và sinh viên tiến
hành quá trình dạy và học một cách tốt nhất.
Góp phần vào việc phát triển năng lực tư duy, sáng tạo và kỹ năng cho học
sinh ở Trường Trung Học Phổ Thông.


5

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
I.1 Bài tập hóa học
I.1.1 Khái niệm về bài tập hóa học
- Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản ñể dạy học sinh tập vận dụng kiến
thức hóa học vào thực tế ñời sống cách linh hoạt và hiệu quả. Và là phương tiện tốt
nhất ñể giáo viên kiểm tra kỹ năng có ñược ở học sinh. [1]
- Ở Việt Nam, khái niệm “bài tập” ñược dùng theo nghĩa rộng, bài tập có thể
là câu hỏi hay bài toán. [2]
+ Câu hỏi là dạng bài tập mà trong quá trình hoàn thành chúng học sinh chỉ
cần tiến hành một loạt hoạt ñộng tái hiện như nhớ lại nội dung của các ñịnh luật,
quy tắc, khái niệm, trình bày lại một mục trong sách giáo khoa…
+ Bài toán hóa học là những bài tập mà khi hoàn thành chúng thì học sinh
tiến hành một loạt các hoạt ñộng: ñọc hiểu, phát hiện vấn ñề, suy luận…
I.1.2 Tác dụng của bài tập hóa học:
I.1.2.1 Tác dụng trí dục.
Làm học sinh hiểu sâu sắc khái niệm ñã học.
Bài tập hóa học mở rộng, ñào sâu kiến thức sinh ñộng, phong phú và hấp dẫn
nhưng không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh.
Ôn tập, củng cố kiến thức cách thường xuyên và hệ thống lại kiến thức học
sinh ñã học một cách thật khoa học.
Rèn luyện thường xuyên các kỹ năng, kỹ xão hóa học cần thiết cho học sinh:
cân bằng phương trình hóa học, tính toán theo phương trình và công thức ñã học,
dùng ngôn ngữ hóa học…
Bài tập thực nghiệm rèn cho học sinh kỹ năng thực hành thí nghiệm, góp
phần vào việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh
Phát triển khả năng tư duy, suy luận logich ở học sinh. Các em vững chắc
các thao tác như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa.


6

I.1.2.2 Tác dụng phát triển.
Rèn luyện từ kỹ năng xem xét hình vẽ, bảng biểu, sơ ñồ, chứ không ñơn
thuần là chỉ dùng ñể minh họa
Các thao tác tư duy: so sánh, ñối chiếu, quy nạp… tích hợp trong các bài tập
ñể rèn tư duy cho học sinh
Xây dựng cho các em năng lực tự học, tự nghiên cứu và óc sáng tạo.
I.1.2.3 Tác dụng giáo dục.
Rèn luyện ñức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực cho học sinh. Rèn luyện
tính văn hóa khoa học trong học tập: cần làm việc có tổ chức, ngăn nắp, sạch sẽ,
gọn gàng…
Nâng cao lòng yêu thích bộ môn hóa học và say mê nghiên cứu khoa học.
Xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân: lòng nhân ái, giúp ñỡ nhau, yêu
nước, yêu thiên nhiên, lao ñộng, bảo vệ môi trường trong sạch.
I.1.3 Phân loại bài tập hóa học:
Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học tùy thuộc vào cơ sở phân loại chúng
I.1.3.1 Phân loại dựa vào hoạt ñộng của học sinh khi giải bài tập
a. Bài tập lý thuyết.
Là dạng bài tập khi hoàn thành chúng học sinh không cần phải tiến hành các
thao tác thí nghiệm, hay quan sát nêu hiện tượng xảy ra.
b. Bài tập thực nghiệm.
Khi giải loại bài tập này học sinh phải làm thí nghiệm, quan sát và nhận xét
hiện tượng xảy ra. Giải thích ñược nguyên nhân và nắm rõ thao tác tiến hành thí
nghiệm.


 Bài tập thực nghiệm có hai tính chất sau:
Tính chất lý thuyết: học sinh phải nắm vững lý thuyết và vận dụng lý thuyết
cách linh hoạt
Tính chất thực hành: vận dụng kỹ năng, kỹ xảo thực hành ñể giải quyết
nhiệm vụ của bài tập ñặt ra.


7

Giữa tính chất lý thuyết và thực hành có mối quan hệ biện chứng thống nhất:
lý thuyết chỉ ñạo, hướng dẫn học sinh thí nghiệm ñi ñến kết quả, kết quả thực hành
sẽ bổ sung hoàn chỉnh lý thuyết thật chính xác.
I.1.3.2 Phân loại dựa vào nội dung hóa học của giải bài tập.
Ta nên hệ thống hóa kiến thức hóa học dựa vào việc xây dựng bài tập theo
từng chủ ñề, phục vụ cách dễ dàng cho ôn tập, hoặc dạy bài mới. Tên của từng loại
bài tập có thể như tên của các chương, hay tên bài trong sách giáo khoa.
Ví dụ: Bài tập về ñại cương, hữu cơ, vô cơ
Trong thực tế dạy học, có hai cách phân loại bài tập có ý nghĩa hơn cả là
phân loại theo nội dung và theo dạng bài như ñã nêu.
I.1.3.3 Phân loại dựa vào khối lượng kiến thức (mức ñộ khó dễ của bài tập)
Có thể chia như sau:bài tập ñơn giản (cơ bản) hay bài tập phức tạp (tổng hợp)
Trên cơ sở phân hóa theo năng lực học tập của học sinh, ta có thể hệ thống
hóa các bài tập hóa học với các mức ñộ khác nhau. Thông thường dựa vào khối
lượng kiến thức, nội dung bài tập có thể nêu ra ba mức ñộ:
Mức ñộ 1: Hướng dãn cho học sinh nêu ra ñược các tính chất, các hiện
tượng, cách lý giải những nguyên nhân cơ bản nhất, trình bày lại kiến thức cơ bản
nhất dựa vào trí nhớ.
Mức ñộ 2: Học sinh biết vận dụng kiến thức vào những ñiều kiện và hoàn
cảnh mới. ðể giải quyết vấn ñề này học sinh cần có sự phân tích, so sánh một lượng
lớn các chất, các hiện tượng cơ bản.
Mức ñộ 3: Học sinh không làm việc so sánh, phân tích mà cần phải khái quát
hóa các số liệu thu ñược, dùng chúng trong ñiều kiện mới phức tạp và khó hơn.
I.1.3.4 Phân loại dựa vào ñặc ñiểm về phương pháp giải bài tập.
ðể giải các bài tập ñược tốt thì có nhiều cách giải và phương pháp khác nhau
về ñặc ñiểm.
- Cân bằng phương trình phản ứng.
- Nhận biết các chất.
- Tách các chất ra khỏi hỗn hợp.


8

- Làm sạch các chất.
- Viết chuỗi phản ứng, ñiều chế các chất.
- Tính theo công thức và phương trình hóa học
- Lập công thức phân tử.
- Xác ñịnh thành phần hỗn hợp.
- Bài tập tổng hợp.
I.1.3.5 Phân loại dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra.
- Kiểm tra nói: có thể ñưa ra câu hỏi cơ bản, hay có thể cho bài tập hóa học
bao gồm tính toán hoặc thí nghiệm với yêu cầu là học sinh có thể giải ñược trong
thời gian ngắn.
- Kiểm tra viết: Có hai dạng chủ yếu sau ñây khi cho học sinh kiểm tra viết.
+ Bài tập tự luận.
Là loại bài tập khi làm bài, học sinh phải tự viết câu trả lời, học sinh phải tự
trình bày, lý giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình một cách chính xác.
+ Bài tập trắc nghiệm.
Là loại bài tập khi làm bài học sinh phải chọn một câu trả lời trong số các
câu trả lời ñã ñược cung cấp.
I.2 Phương pháp giải một số dạng bài tập hóa học lớp 11.
I.2.1 Giới thiệu tổng quát.
- Phần hiñrocacbon ñược nghiên cứu sau phần ñại cương hóa hữu cơ nên nội
dung kiến thức về hiñrocacbon có ý nghĩa nhận thức và giáo dục to lớn. Qua nghiên
cứu các loại hiñrocacbon cụ thể có sự vận dụng, phát triển và mở rộng các kiến thức
của phần ñại cương.
- Các kiến thức về hiñrocacbon như thành phần, cấu trúc phân tử, danh pháp,
ñồng phân, … ñiều là các kiến thức về cơ sở loại hợp chất hữu cơ cụ thể, hình thành
qui luật ñể nghiên cứu nội dung các chương sau và phương pháp học tập hóa học
hữu cơ cho học sinh.



9

- Hiñrocacbon ñơn giản về thành phần, cấu tạo nhưng lại là nguyên liệu cơ
bản, xuất phát ñiểm cho qui trình chế biến, tổng hợp hữu cơ quan trọng tạo ra các
hợp chất hữu cơ phức tạp hơn, có ý nghĩa thực tiễn lớn lao.
- Hiñrocacbon không no ñược xếp ngay sau hiñrocacbon no ñể học sinh thấy
ngay ñược sự khác biệt của tính chất hóa học nguyên nhân gây ra là do ñặc ñiểm
liên kết. Ở ñây xuất hiện liên kết
π
kém bền.
I.2.2 Cấu trúc nội dung của chương 5, 6 hữu cơ lớp 11
ðể ñạt ñược hiệu quả học tập ñến chất lượng cao nhất trong quá trình dạy
học hóa học thì việc nắm vững “chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình
chuẩn ” rất quan trọng.
V. HIðROCACBON NO
Chủ ñề Mức ñộ chuẩn
Ankan Kiến thức
- Biết ñược ñịnh nghĩa hiñrocacbon, hiñrocacbon no và ñặc ñiểm
cấu tạo phân tử của chúng. Công thức chung, ñồng phân, mạch
cacbon, ñặc ñiểm cấu tạo phân tử và danh pháp.
- Tính chất vật lý chung.
- Tính chất hóa học (phản ứng thế, phản ứng cháy, phản ứng tách
hidro, phản ứng crăckinh).
- Phản ứng ñiều chế metan. Ứng dụng của ankan
Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm,mô hình phân tử và rút ra ñược nhận xét về
cấu trúc phân tử, tính chất của ankan.
- Viết ñược công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan ñồng phân
mạch thẳng, mạch nhánh.
- Viết phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của ankan.
- Xác ñịnh CTPT, viết CTCT và gọi tên.
- Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong
hỗn hợp khí, tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.


10

Xicloankan Kiến thức
- Biết ñược khái niệm, ñặc ñiểm cấu tạo phân tử.
- Tính chất hóa học: Phản ứng thế, phản ứng tách, phản ứng oxi hóa
tương tự như ankan. Phản ứng cộng mở vòng (với H
2
, Br
2
, HBr, )
của xicloankan có 3, 4 nguyên tử cacbon.
- Ứng dụng của xicloankan.
Kỹ năng
- Quan sát mô hình phân tử và rút ra nhận xét về cấu tạo của
xicloankan.
- Từ cấu tạo phân tử, suy ñoán ñược hóa tính cơ bản của xicloankan.
- Viết ñược phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo biểu diễn
tính chất hóa học của xicloankan.
VI. HIðROCACBON KHÔNG NO
Anken Kiến thức
- Biết ñược công thức chung ñặc ñiểm cấu tạo phân tử, ñồng phân
cấu tạo và ñồng phân hình học.
- Cách gọi tên thông thường và gọi tên thay thế của anken.
- Tính chất vật lý chung.
- Phương pháp ñiều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong
công nghiệp. Ứng dụng.
- Tính chất hóa học: Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng
hiñro, cộng HX theo qui tắc Maccopnhicop, phản ứng trùng hợp,
phản ứng oxi hóa.
Kỹ năng
- Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra ñược nhận xét về ñặc ñiểm cấu
tạo và tính chất .
- Viết ñược công thức cấu tạo và tên gọi của các ñồng phân tương
ứng với một CTPT( không quá 6 nguyên tử cacbon trong phân tử)
- Viết ñược các phương trình hóa học của phản ứng cộng, phản ứng


11

trùng hợp cụ thể.
- Phân biệt ñược một số anken và ankan
- Xác ñịnh ñược CTPT, viết CTCT và gọi tên anken.
- Tìm thành phần % về thể tích một anken cụ thể trong hỗn hợp khí.
Ankañien –
Ankin
Kiến thức
- Biết ñược: ñịnh nghĩa, công thức chung, ñặc ñiểm cấu tạo, ñồng
phân, danh pháp, tính chất vật lý (qui luật biến ñổi về trạng thái,
nhiệt nóng chảy, khối lượng riêng, tính tan) của ankañien và ankin.
- ðặc ñiểm cấu tạo, tính chất hóa học của ankañien liên hợp (buta-1,
3-ñien và isopren) phản ứng cộng 1: 2, cộng 1: 4. ðiều chế buta-1,3-
ñien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công
nghiệp.
- Tính chất hóa học của ankin: Phản ứng cộng H
2
, Br
2
, HBr; phản
ứng thế nguyên tử H linh ñộng của ank-1-in, phản ứng oxi hóa.
- ðiều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
Kĩ năng
- Quan sát ñược thí nghiệm, mô hình phân tử và rút ra nhận xét về
cấu tạo, tính chất của ankañien và ankin.
- Viết ñược CTCT của một số ankañien và ankin cụ thể.
- Dự ñoán ñược tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận.
- Viết ñược các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học
của buta-1,3-ñien và axetilen.
- Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hóa học.
- Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp.
I.2.3 Phương pháp giải một số dạng bài tập chương 5 và 6 hữu cơ lớp 11.
I.2.3.1 Giải loại bài tập hỏi chính về các khái niệm
ðể giải các bài tập hỏi về khái niệm; giải thích tại sao nêu và trình bày vấn
ñề; so sánh về ñặc ñiểm cấu tạo và tính chất hóa học thì trước hết phải nắm vững
các khái niệm, ñịnh luật hóa học.


12

a. Hiñrocacbon no.
Hiñrocacbon no (hay hiñrocacbon bão hòa) là hiñrocacbon mà trong phân tử chỉ có
các liên kết ñơn C – C.
ANKAN: là những hiñrocacbon no, với
mạch cacbon hở (không vòng).
CTTQ: C
n
H
2n+2
(với n ≥ 1)
Ví dụ: CH
3
– CH
2
– CH
2
– CH
2
– CH
3
.
Pentan (C
5
H
12
)
XICLOANKAN: Là hiñrocacbon no,
với mạch cacbon vòng.
CTTQ: C
n
H
2n
(với n
3

)
Ví dụ:
xiclo pentan(C
5
H
10
).
b. Hiñrocacbon không no.
Hiñrocacbon không no (hay hiñrocacbon không bão hòa) là hiñrocacbon mà trong
phân tử có các liên kết bội (C = C; C ≡ C).
ANKEN: Là hiñrocacbon
không no, mạch hở, có
một liên kết ñôi (C = C).
ANKAðIEN:Là hiñrocacbon
không no, mạch hở, có hai
liên kết ñôi (C = C).
ANKIN: Là hiñrocacbon
không no, mạch hở, có
một liên kết ba (C ≡ C).
CTTQ: C
n
H
2n
, với n ≥ 2,
nguyên.
CTTQ: C
n
H
2n-2
, với n ≥ 3,
nguyên.
CTTQ:C
n
H
2n-2
, với n≥ 2,
nguyên.
I.2.3.2 Giải bài tập loại chủ yếu về phương trình hóa học
Loại bài tập: viết phương trình phản ứng, tổng hợp chất, viết chuỗi biến hóa,
tính toán các số liệu theo phương trình hóa học.
 Phương pháp:
Nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học, ñiều chế hiñrocacbon no và
không no cả trong công nghiệp lẫn trong phòng thí nghiệm.
 Chú ý:
+ Phản ứng trong hóa học hữu cơ thường theo nhiều hướng, tùy theo ñiều
kiện tiến hành. Vì vậy, trong phản ứng ngoài việc cân bằng phản ứng, phải dùng
công thức cấu tạo thu gọn ñể viết (trừ một số loại phải viết ở dạng công thức cấu tạo
khai triển), ghi rõ ñiều kiện phản ứng và viết sản phẩm chính của phản ứng.


13

+ Trong phản ứng thế H ở hiñrocacbon no, thường cho ra hỗn hợp nhiều sản
phẩm, tùy theo H ở cacbon các bậc khác nhau, trong ñó hướng thế ưu tiên xảy ra ở
H thuộc C bậc cao hơn.
+ Trong phản ứng cộng: khi cộng một tác nhân không ñối xứng vào một chất
không no, không ñối xứng, phải tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop.
Cụ thể:
Hướng phản ứng cộng axit hoặc nước (kí hiệu chung:HA) vào liên kết bội
của anken, ankin, ankañien thì H (phần mang ñiện tích dương) cộng vào C mang
nhiều H hơn (cacbon bậc thấp hơn), còn A (phần mang ñiện tích âm) cộng vào C
mang ít H hơn (cacbon bậc cao hơn).
Cách nhớ:

Ví dụ: CH
3
– CH – CH
3
(Sản phẩm chính)
Cl
lCHCHHCHC
δδ
3
δ
2
δ −++−
−+−=
CH
2
– CH
2
– CH
3
(Sản phẩm phụ)
Cl
+ Clo cũng tham gia phản ứng thế với một số anken ñầu dãy ñồng ñẳng ở
nhiệt ñộ cao (500
o
C – 600
o
C).Ví dụ:
 →
− C25,0CCl
00
4
CH
2
– CH – CH
3
(phản ứng cộng)

Cl Cl
CH
2
= CH – CH
3
+ Cl
2


HClClCHCHCH
22
Ckhí,500
0
+−= →
(phản ứng thế)

+ Ở ankañien, ñặc biệt với hai chất tiêu biểu là buta-1,3-ñien và isopren các
các hướng cộng 1,2; 1,4 và riêng với isopren còn có hướng cộng 3,4.
+ ðối với ank-1-in (có nối ba ñầu mạch), H ở cacbon có nối ba ñược thay thế
bằng ion kim loại.
DƯƠNG

NHIỀU; ÂM

ÍT
1,2-ñiclopropan
Anlyl clorua


14

+ Ankin cộng với nước theo tỷ lệ 1:1. Khi ñó sẽ tạo ra xeton hay anñehit do
sự enol hóa.
+ Với phản ứng hiñro hóa ankin (cộng hiñro) khi có xúc tác Ni ở nhiệt ñộ
thích hợp, ta thu ñược ankan. Muốn dừng lại ở giai ñoạn tạo ra anken thì phải dùng
xúc tác là hỗn hợp Pd/ PbCO
3
hay Pd/BaSO
4
.
Ví dụ : CH ≡ CH + 2H
2
 →
0
,tNi
CH
3
– CH
3
(1)
CH ≡ CH + H
2

 →
3
/ PbCOPd
CH
2
= CH
2
(2)
I.2.3.3 Viết ñồng phân và gọi tên hợp chất hữu cơ
a. Viết ñồng phân
 Cách viết ñồng phân như sau:
- Bước 1: Xác ñịnh CTPT ñã cho thuộc loại hiñrocacbon nào qua CTTQ
- Bước 2: Viết tất cả các mạch cacbon có thể có từ mạch chính dài nhất ñến
mạch chính ngắn nhất (bằng cách bớt dần số nguyên tử cacbon ở mạch chính ñể tạo
các nhánh ankyl cho mạch chính)
- Bước 3: Thêm ñộ bội liên kết (nối hai, nối ba, hai nối ñôi)
- Bước 4: ðiền H các nguyên tử cacbon cho ñủ hóa trị 4.
 Lưu ý:
+ Ankan: từ C
4
H
10
trở ñi ứng với mỗi công thức phân tử có các công thức
cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và mạch cacbon phân nhánh.
+ Xicloankan: từ C
4
H
8
trở lên có các ñồng phân về vòng cacbon.
+ Anken: có hai loại ñồng phân
ðồng phân cấu tạo (anken từ C
4
trở lên có ñồng phân dạng mạch cacbon và
ñồng phân vị trí liên kết ñôi).
ðồng phân hình học (hay ñồng phân cis – trans)

 ðiều kiện ñể có ñồng phân hình học:
- Phải có liên kết ñôi trong phân tử.
- Mỗi nguyên tử cacbon mang nối ñôi phải ñính với 2 nhóm nguyên tử (hay
nguyên tử) khác nhau.


15




 Cách phân biệt ñồng phân hình học cis và trans.
- ðồng phân cis khi mạch chính nằm cùng một phía của liên kết C = C.
- ðồng phân trans khi mạch chính nằm ở hai phía khác nhau của C = C



enmetylpentcis




23 enmetylpenttrans




23
+ Ankañien:
Từ C
4
H
6
xuất hiện ñồng phân về vị trí của 2 liên kết ñôi.
Từ C
5
H
8
trở về sau có ñồng phân cấu tạo mạch cacbon, vị trí liên kết bội (và
cả ñồng phân hình học, không phổ biến chỉ xuất hiện ở một số ankañien).
+ Ankin:
Hai chất ñầu dãy (C
2
H
2
, C
3
H
4
) không có ñồng phân ankin.
Từ C
4
H
6
trở lên có ñồng phân vị trí liên kết ba
Từ C
5
H
8
xuất hiện thêm ñồng phân mạch cacbon
Khác với anken, ankin không có ñồng phân hình học cis – trans vì hai
nguyên tử cacbon mang nối ba và hai nguyên tử hidro liên kết trực tiếp với chúng
nằm trên một ñường thẳng.
Ví dụ: Các ñồng phân của ankin có cùng CTPT C
5
H
8
:
HC ≡ C – CH
2
–CH
2
– CH
3
; CH
3
– C ≡ C – CH
2
– CH
3
b. Gọi tên hợp chất hữu cơ.


 Danh pháp ankan:
• Trường hợp (1): Nếu là ankan không phân nhánh:
Ankan không phân nhánh + an Ví dụ: CH
4
metan
Ankyl không phân nhánh.
Tên mạch chính
+ yl Ví dụ: CH
3
- metyl
C C =
R
1
R
3

R
2
R
4

ðiều kiện:





43
21
RR
RR


H
3
C
CH
2
CH
3

H
CH
3

C C =
H
3
C
CH
2
CH
3

H
CH
3

C C =
CH

C – CH – CH
3

CH
3



16

Tên mạch chính:
Số cacbon 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tên gốc met

et prop

but

pent

hex

hept

oct

non

ñec
Lưu ý: Tên nhóm ankyl C
n
H
2n+1
là tên ankan tương ứng ñổi ñuôi – an thành
ñuôi – yl. (C
n
H
2n+2
 →
− H1
C
n
H
2n+1
).
• Trường hợp (2): Nếu là ankan phân nhánh.
Số chỉ vị trí – tên nhánh Tên mạch chính + an
Ví dụ:


 Phân tích: (xem quy tắc chung)
- Phải ñánh số chỉ vị trí của nguyên tử cacbon từ phải qua trái vì ñây là
hướng mạch cacbon có sự phân nhánh sớm
- Do vần “e” của etyl ñứng trước “m” của metan theo bảng chữ cái nên ưu
tiên ñược ñặt trước.
- Khi so sách các nhánh theo thứ tự chữ cái thì không so sánh các tiếp ñầu
ngữ: ñi, tri, tetra mà cần theo thứ tự của mạch cacbon. Do có 3 nhóm nguyên tử
metyl nên dùng tiếp ñầu ngữ ngữ là “trimetyl”.
 Lưu ý: một số tên thông thường
H
3
C – CH –

: isopropyl H
3
C – CH
2
– CH –

: secbutyl
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
H
3
C – C –

: tert-butyl H
3
C – C – CH
2


: neopentyl
CH
3
CH
3
IUPAC chỉ chấp nhận tên thường gọi của các ankan phân nhánh có chứa 4
hoặc 5 nguyên tử cacbon


 Danh pháp mono xicloankan:
1 3 2 4 5 6 7
CH
2
– CH
3
CH
3

CH
3

CH
3

CH
3
– CH
2
– CH – CH – CH – CH – CH
3


pan
trimetylhe
2,3,4
etyl
5






17

1
2
CH
3

CH
3

Số vị trí – tên nhánh Xiclo + tên mạch chính
Lưu ý: Mạch chính là mạch vòng. ðánh số sao cho các số chỉ vị trí các mạch
nhánh là nhỏ nhất.
Ví dụ: lobutanñimetylxic2,1




 Phương pháp ñọc tên anken:
• Trường hợp anken mạch thẳng không nhánh:
+ Bước 1: ðánh số thứ tự cacbon, bắt ñầu từ phía ñầu mạch gần nối ñôi. Nếu
có nhánh thì ñánh số sao cho tổng chỉ số cacbon của nhánh và nối ñôi là nhỏ nhất,
nhưng vẫn ưu tiên cho nối ñôi có chỉ số nhỏ hơn.
+ Bước 2: Gọi tên theo tên thay thế:

Ví dụ:

en1but



• Trường hợp anken mạch nhánh:
Cũng qua 2 bước, nhưng ở bước 2 ñọc theo tên thay thế:


Ví dụ: en2metylpent2





Lưu ý: Một số ít anken có tên thông thường và chúng xuất phát từ tên
ankan có cùng số nguyên tử cacbon bằng cách ñuổi ñuôi “an” thành “ilen”
Ví dụ: C
2
H
4
: etilen ; C
3
H
6
: propilen


 ðọc tên ankañien


Ví dụ: ñien1,3metylpent2




Lưu ý: ðánh số sao cho tổng chỉ số mà cacbon có liên kết ñôi là nhỏ nhất.


 Phương pháp ñọc tên ankin.
• Tên IUPAC: Tương tự như gọi tên ankan, nhưng thay ñuôi “an” thành “in”.
Tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ñôi - en

CH
3
– CH
2
– CH = CH
2

(1) (2) (3) (4)
S
ố chỉ vị trí nhánh

Tên nhánh +Tên m
ạch chính
-
S
ố chỉ vị trí nối ñôi
-
en

CH
3
– CH
2
– CH = C – CH
3

(1) (2) (3) (4) (5)
CH
3

Số chỉ vị trí nhánh – Tên nhánh +Tên mạch chính - Số chỉ vị trí 2 nối ñôi - ñien

CH
3
– CH

= CH – C = CH
3

(1) (2) (3) (4) (5)
CH
3



18

• Tên thông thường: Tên gốc + axetilen.









 Lưu ý chung:
- Mạch chính: Mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất. ðánh số các nguyên tử
cacbon thuộc mạch chính bắt ñầu từ phía phân nhánh sớm hơn
- Gọi tên mạch nhánh (nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí
nhánh nào ñặt ngay trước gạch nối với tên nhánh ñó.
- Nếu có 2, 3, 4,… nhánh giống nhau ta dùng tiếp ñầu ngữ: ñi, tri, tetra, …
chú ý sự ñối xứng ñể khỏi trùng lặp.
- Giữa tên nhánh và tên mạch chính là không có khoảng trắng
- Dùng dấu gạch ngang ñể nối các chỉ số với tên nhánh, dùng dấu phẩy ñể
phân cách hai chỉ số cạnh nhau.
I.2.3.4 Nhận biết hợp chất hữu cơ.
Nhận biết các chất trong ñó có ankan, anken, ank-1-in tuân theo trình tự sau:
Chất
nhận biết
Thuốc thử
Hiện
tượng
Phương trình phản ứng
Ank-1-in AgNO
3
/NH
3

Kết tủa
vàng
R– C ≡ CH + AgNO
3
+ NH
3

R–C ≡ CAg↓ + NH
4
NO
3

Anken
Dung dịch
brom
Nhạt màu C
n
H
2n
+ Br
2
→ C
n
H
2n
Br
2

Ankan
Cl
2
(ás) và thử
sản phẩm bằng
quỳ tím ẩm
Quỳ tím
ẩm hóa ñỏ
C
n
H
2n+2
+ Cl
2
→
ás
C
n
H
2n+1
Cl + HCl
Công thức ankin Tên IUPAC

Tên thông thường
HC ≡ CH
Etin Axetilen
HC ≡ C – CH
3

Propin Metylaxetilen.
HC ≡ C – CH
2
– CH
3

But-1-in Etylaxetilen.
HC ≡ C – CH
2
–CH
2
– CH
3

Pent-1-in Propylaxetilen.
H
3
C – C ≡ C – CH
2
– CH
3

Pent-2-in Etylmetylaxetilen.


19

 Chú ý: Nếu chỉ dùng một thuốc thử ñể nhận biêt ankan, anken, ankin ta
chọn dung dịch brom và kết hợp ñịnh lượng.
Cho a (mol) mỗi chất tác dụng với dung dịch chứa b (mol) Br
2
(sao cho
a <
a
b
< 2). Khi ñó.
+ Chất không làm ñổi màu dung dich brom là ankan
+ Chất làm nhạt màu dung dịch brom là anken do anken phản ứng và Br
2
dư.
+ Chất làm mất màu hoàn toàn dung dịch brom là ankin do ankin phản ứng
với Br
2
tối ña theo tỷ lệ mol 1:2 nên Br
2
ñã phản ứng hết.
I.2.3.5 Xác ñịnh công thức phân tử hợp chất hữu cơ.


 Xác ñịnh công thức phân tử qua công thức tổng quát.
Phương pháp
 Bước 1: ðặt CTTQ của ankan có dạng C
n
H
2n+2
(n ≥ 1), xicloankan
C
n
H
2n
(n ≥ 3), anken C
n
H
2n
(n ≥ 2), ankañien C
n
H
2n-2
(n ≥ 3), ankin C
n
H
2n-2
(n ≥ 2).
Lưu ý: n nhận các giá trị nguyên, dương.
 Bước 2: Tính khối lượng phân tử hiñrocacbon ñã cho M
A
.
 Bước 3: Lập phương trình
Ankan: M
A
= 14n +2

n =
14
2M
A
+

CTPT của A.
14
M
nn14M
Anken
Xicloankan
A
A
=⇒=






CTPT của A.
14
2M
n2n14M
A
A

=⇒−=



Ankin
Ankañien

CTPT của A.


 Xác ñịnh CTPT dựa vào phản ứng cháy.
Ankan: phương trình phản ứng cháy dạng
O1)H(nnCOO
2
13n
HC
22
t
222nn
0
++→
+
+
+

Suy ra: ankan khi cháy cho:
OHCO
nn
22
<

n
ankan
=
22
COOH
nn




20

Anken, xicloankan:
OHCO
22
t
2n2n
22
0
nn và
OnHnCOO
2
n3
HC
=
+→+

Ankañien và ankin:
OHCO
22
t
22n2n
22
0
nn và
OH)1(nnCOO
2
1n3
HC
>
−+→

+


Lưu ý: Khi một hiñrocacbon X cháy, nếu cho
OHCO
22
nn
>
thì X phải có
k ≥ 2 với k là số liên kết π. Và ta có CTTQ là :C
n
H
2n-2
(n ≥ 2)


 Ngoài ra còn các phương pháp khác như sau


 Xác ñịnh CTPT của hiñrocacbon theo phương pháp khối lượng
+ Sơ ñồ phương trình (bài toán cơ bản)
)(((),(
)()((
),(),(()(
)(
)(
22
22
22
2
2
molnhaylV
molnhaygm
lVmolnhaygm
O
A
HCHC
gm
NN
OHOH
COCOCO
ñktc),

ñktc)



chaùyñoát
+







Yêu cầu xác ñịnh CTPT của A.
+ Các bước giải cơ bản:


Bước 1: Xác ñịnh thành phần nguyên tố trong HCHC A ñã ñem ñốt như sau:


 Tính m
C
%C







)(4,22
1
)(44
l
mol
g
CO
2
chứa 12(g) C
Với m
C
(trong A) = m
C
(trong CO
2
).
22,4
(ññktcV12.
n12.
44
m12.
m
2
2
2
CO
CO
CO
C
===

A
C
m
.100%m
C% =



 Tính m
H
 %H


21




)(18
1
g
mol
H
2
O chứa 2(g) H.
Với m
H
(trong A) = m
H
(trong H
2
O).
OH
OH
H
2
2
2n
18
2m
m ==

A
H
m
.100%m
H% =



 Tính m
N
 %N



)(4,22
1
l
mol
N
2
chứa 28(g) nitơ. Với m
N
(trong A) = m
N
(trong N
2
).
2
2
N
)(N
N
n28
22,4
V28
m ==
đdktc

A
N
m
.100%m
N% =


 Tính m
O
.
m
O
(trong A) = m
O
- (m
C
+ M
H
+ M
N
)
+ m
O
= 0

A không chứa nguyên tử oxi.
+ m
O
> 0

A có chứa nguyên tử oxi.
A
O
m
.100%m
O% =
= 100% - (%C + %H + %N)


Bước 2: Xác ñịnh phân tử khối của HCHC A(M
A
).


 Cách 1: Dựa vào khối lượng riêng D
A
(ñktc) và khối lượng m
A
(g)
AA
D22,4.M
=
;
B
ABA
d.MM
=
;
KK
AA
d29.M
=



 Cách 2: Dựa vào thể tích V
A
(l) khí A ở (ñktc) và khối lượng M
A
(g)
(l)V
m22,4.
M
A
A
A
=



 Cách 3: Nếu bài toán cho biết khối lượng m (g) của một thể tích V
(lít)
khí
hay hơi chất hữu cơ A ỏ nhiệt ñộ T(
0
K), áp suất p (atm). Khi ñó:
PV = nRT


22

Với n =
M
m
và R = 22,4 : 273 = 0,083
A
A
PV
mRT
M =⇒



 Bước 3: Xác ñịnh CTPT chất hữu cơ


 Cách 1: Dựa trên CTTQ chất hữu cơ A (C
x
H
Y
O
z
N
t
).
A
A
NOHC
m
M
m
t14
m
z16
m
y
m
x12
====

Vì m
C
, m
H
, m
O
, m
A
, m
N
ñiều biết nên ta xác ñịnh ñược.
A
AC
m12.
M.m
x =
;
A
AH
m
M.m
y =
;
A
AO
m16.
M.m
z =
;
A
AN
m14.
M.m
t =

Có x, y, z, t  CTPT(A).
Lưu ý: Ta có thể dùng công thức tương ñương sau:
100
M
N
%
t14
O
%
z16
H
%
y
C
%
x12
A
====


 Cách 2: Qua CTðG nhất, tìm CTTN, rồi xác ñịnh CTPT hợp chất hữu cơ
A. Tìm tỷ lệ số nguyên tử kết hợp của các nguyên tố.
x : y : z : t =
14
m
16
m
1
m
12
m
NO
H
C
===
hoặc x : y : z : t =
14
N%
16
O%
1
H%
12
C%
===

CTðGN : C
x
H
Y
O
z
N
t
.

CTTN (C
x
H
Y
O
z
N
t
)
n
Xác ñịnh n từ M
A
⇒ M
A
= (12x + y + 16z + 14t)n

n
Từ ñó xác ñịnh CTPT chất hữu cơ A.
Lưu ý : Áp dụng cách này khi gặp bài toán yêu cầu xác ñịnh CTðGN của
chất hữu cơ A (hay CTTN của A). Hoặc khi ñề không cho dữ kiện các bước tìm M
A



 Cách 3 :Tính trực tiếp từ sản phẩm phản ứng cháy của A.
Từ phương trình phản ứng cháy dạng CTTQ của A


23

C
x
H
Y
O
z
N
t
+ (x +
2
z
4
y
− )O
2

→
0
t
xCO
2


+
2
y
H
2
O +
2
t
N
2


M
A
44x 9y 14t(g)
m
A

2
CO
m

OH
m
2

2
N
m

Tỷ lệ :
A
A
2
NO
2
H
2
CO
m
M
m
t14
m
y9
m
x44
===

A
ACO
m44.
M.m
x
2
= ;
A
AOH
m9.
M.m
y
2
= ;
A
AOH
m14.
M.m
t
2
=
Từ M
A
= (12x + y + 16z + 14t)

z =
16
14t) +y +(12x - M
A

Từ ñó xác ñịnh ñúng CTPT chất hữu cơ A.
Lưu ý:
- Với phương trình phản ứng cháy của chất hữu cơ : oxi nên ñể lại cân bằng
sau cùng từ vế sau ñến vế trước các nguyên tố còn lại nên cân bằng trước từ vế
trước ra với sau phương trình phản ứng.
- Nếu sản phẩm của phản ứng cháy ñược dẫn qua các bình chứa, khi ñó khối
lượng bình sẽ tăng lên theo tỷ lệ sản phẩm.
Bảng thống kê
Chất hấp thụ (bình chứa) Chất bị hấp thụ
+ P
2
O
5
, H
2
SO
4
ññ, CaCl
2
khan, CuSO
4
khan,…
+ dd KOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
, oxit CaO, K
2
O
+ AgNO
3

+ H
2
O
+ Cả H
2
O và CO
2

+ HCl
 Ta tính ñược
2
CO
m và
OH
m
2
, bởi sự tăng khối lượng bình chứa, sau ñó
ñưa các dự kiện về dạng cơ bản ñể giải.


 Giải bài toán xác ñịnh CTPT theo phương pháp thể tích (hay
phương pháp khí nhiên kế).
+ Phạm vi áp dụng.


24

Phương pháp này thường dùng ñể xác ñịnh CTPT của các chất hữu cơ ở thể
khí hay ở thể lỏng dễ bay hơi. Cơ sở khoa học của phương pháp này là:
“ Trong một phương trình phản ứng có các chất khí tham gia và tạo thành(ở
cùng ñiều kiện nhiệt ñộ, áp suất) hệ số ñặt trước công thức của các chất không chỉ
cho biết tỷ lệ số mol mà còn cho biết tỷ lệ thể tích giữa chúng”.
+ Phương pháp giải toán.
Có 3 bước ñể giải:


 Bước 1: Tính thể tích các khí (Chẳng hạn, chất hữu cơ A ñem ñốt, oxi
phản ứng, CO
2
và H
2
O sinh ra, …)


 Bước 2: Viết và cân bằng phản ứng cháy của các chất hữu cơ A dưới dạng
CTTQ: Chẳng hạn, C
x
H
Y
O
z
.


 Bước 3: Lập tỷ lệ thể tích ñể tính x, y, z, …
Cụ thể :
C
x
H
Y
O
z
+ (x +
2
z
4
y
− )O
2

→
0
t
xCO
2 ↑
+
2
y
H
2
O

1(l) (x +
2
z
4
y
− ) (l) x(l)
2
y
(l)

A
V V
2
O


2
CO
V
OH
2
V

x =
A
CO
V
V
2
; y =
A
O
2
H
V
V

Mà ta có (x +
2
z
4
y
− ) =
A
O
V
V
2


z = 2(x +
4
y

A
O
V
V
2
)


 Giải bằng phương pháp biện luận tìm CTPT hợp chất hữu cơ.


 Phương pháp giải
Nếu bao nhiêu phương trình ñại số thiết lập ñược từ các dữ kiện ứng với bấy
nhiêu ẩn số cần tìm

bài toán giải ñược bình thường.


25

Với các bài toán xác ñịnh CTPT hỗn hợp hai hay nhiều chất hữu cơ khi số ẩn
số cần tìm là k ẩn mà chỉ thiết lập ñược (k – 1) phương trình toán học (nghĩa là
thiếu một phương trình toán học) thì cần phải dựa vào một số giới hạn như là:
+ Với hiñrocacbon (C
x
H
y
)thì y

2x + 2 (y: nguyên, chẵn)
+ Nếu C
x
H
y
ở thể khí trong ñiều kiện thường(hay ñktc) thì x

4, x nguyên…


 Biện luận theo phương pháp ghép ẩn số
Các bước cơ bản :


 Bước 1 : ðặt số mol các chất trong hỗn hợp là ẩn số.


 Bước 2 : Ứng với mỗi dữ kiện của bài toán lập một phương trình toán học.
Thông thường có các dữ kiện sau :
+ Số mol hỗn hợp (hay khối lượng hỗn hợp).
+ Số mol CO
2
(hay khối lượng CO
2
) sinh ra khi hỗn hợp cháy.
+ Số mol H
2
O (hay khối lượng H
2
O) sinh ra khi hỗn hợp cháy.
+ Số mol O
2
phản ứng (hay khối lượng O
2
phản ứng).


 Bước 3 : Sau ñó ghép các ẩn số lại ñể rút ra hệ phương trình toán học .


 Bước 4 : Giải xác ñịnh các ẩn số cần tìm rồi suy ra CTPT các chất hữu cơ
thành phần.
Nếu không biện luận ñược, hay biện luận khó khăn, có thể dùng bảng trị số
ñể tìm kết quả.


 Phương pháp giá trị trung bình
+ Nguyên tắc áp dụng
- Ta có thể thay hỗn hợp nhiều chất thành một chất tương ñương, nếu hỗn
hợp gồm nhiều chất cùng tác dụng với một chất khác, mà tính chất các phương trình
phản ứng tương tự nhau về sản phẩm, tỷ lệ mol giữa chất tham gia và sản phẩm,
hiệu suất phản ứng.
- Công thức của chất tương ñương thường ñược gọi là công thức phân tử
trung bình (CTPT TB). Mol nguyên tử hay phân tử của chất tương ñương là các giá
trị trung bình (
M
,
A
).

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×