Tải bản đầy đủ

Chiến lược phát triển trường đại học nông lâm thành phố HCM

1
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.
HCM
HCM
2011 - 2020
2011 - 2020
Tháng 12 năm 2010
Chương 1.
Chương 1.


MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
1.1.
1.1.
MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
Để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho yêu cầu phát triển của đất
nước, đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát triển đúng hướng, hợp quy luật,
xu thế và xứng tầm thời đại. Thực tiễn phát triển giáo dục của nước ta đã cho
thấy cần phải có sự điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của xã hội.
Quán triệt quan điểm của Đảng “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công
nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực của quá trình phát triển” và theo tinh
thần chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố
Hồ Chí Minh tiến hành xây dựng “Chiến lược phát triển Trường Đại học Nông
Lâm Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020” với những điều chỉnh cần
thiết, tạo những chuyển biến cơ bản của giáo dục trong giai đoạn mới.
1.2.
1.2.
HỆ THỐNG VĂN BẢN, CƠ SỞ PHÁP LÝ
HỆ THỐNG VĂN BẢN, CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị quyết Trung Ương 2 (khoá VIII) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam.
2. Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khoá XII về chủ
trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo
từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015.
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo Dục 2005 và tiếp tục thực hiện
Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ
bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
4. Nghị quyết số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010.
5. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính Phủ về đổi mới cơ
bản và toàn diện Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
6. Quyết định số 412/TB-ĐHNL-VPHT của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM ban hành ngày 30/3/2010 về “Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị Số:
296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/02/2010 về đổi mới quản lý
giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012.
7. Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012
8. Luật giáo dục. 2005. NXB Chính trị quốc gia. Hà Nội.
9. Luật Khoa học và Công nghệ (Số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000).
10. Điều lệ trường Đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2003
11. Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012.
Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2010.
12. Dự thảo Quy định chế độ làm việc của giảng viên.
Đại học Nông Lâm TP.HCM. 2009.
13. Các hoạt động quản lý giáo dục và đào tạo ở trường đại học cao đẳng.
Học viện Quản lý Giáo dục. 2010.
14. Tiêu chuẩn về thiết kế trường đại học TCVN 3891-1985.
15. Tiêu chuẩn thiết kế nhà ở sinh viên số 14/2009/TT-BXD.
16. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2009-2020.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
17. Quyết định số 693/QĐ-BGDĐT ngày 07/02/2007.
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
18. Công văn số 1325/BGDĐT- KHTC ngày 09/02/2007 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo: V/v hướng dẫn xác định số sinh viên, học sinh quy đổi trên
một giảng viên, giáo viên quy đổi.
Chương 2
Chương 2
.
.
CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG
CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG
2.1.THỰC TRẠNG GIÁO DỤC VIỆT NAM NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỶ 21
A. Những thành tựu
- Quy mô giáo dục và mạng lưới cơ sở giáo dục được phát triển, đáp ứng
tốt hơn nhu cầu học tập của xã hội.
- Chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo đã có tiến bộ.
- Tất cả các tỉnh, thành phố đã được công nhận chuẩn quốc gia về xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và đang phổ cập trung học cơ sở.
- Công tác xã hội hóa giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục
đã đạt được những kết quả bước đầu.
- Công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện.
- Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến.
B. Những yếu kém
- Cơ cấu giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các
cấp học và các trình độ đào tạo, trong đó giáo dục nghề nghiệp chưa được quan
tâm đúng mức.
- Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước
trong thời kỳ mới.
- Chương trình giáo dục đại học còn chậm đổi mới, chưa đáp ứng được
mục tiêu giáo dục.
- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục chưa đáp ứng được nhiệm
vụ giáo dục trong thời kỳ mới.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu thốn và lạc hậu.
7
2.2. CÁC QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
GIAI ĐOẠN 2009 – 2020
- Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục là nền tảng, nguồn
nhân lực chất lượng cao, là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế
và tăng nhanh bền vững.
- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại,
theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh làm nền tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục.
- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu và chiến lược phát triển kinh tế
xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo sự hợp
lý về cơ cấu trình độ, nhu cầu nhân lực trình độ cao của đất nước, cơ cấu ngành
nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu
quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng. Thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành,
giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà
trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước
giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo
dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển xã
hội.
8
2.3. CÁC MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2009-2020
- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý: trong giáo dục đại học, nâng tỷ
lệ sinh viên trên một vạn dân lên 450 vào năm 2020. Mở rộng quy mô giáo dục đại
học ngoài công lập, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ sinh viên học trong các cơ sở
giáo dục đại học ngoài công lập chiếm khoảng 40% tổng số sinh viên trong cả
nước. Đến năm 2020, có khoảng 15.000 sinh viên nước ngoài đăng ký vào học tại
các trường đại học Việt Nam.
- Chất lượng và hiệu quả của giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với
chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế. Trong giáo dục đại học, sinh viên sau
khi tốt nghiệp có kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành nghề nghiệp vững chắc, có
khả năng lao động sáng tạo, có tư duy độc lập, phê phán và năng lực giải quyết
vấn đề. Đến năm 2020, có ít nhất 5% tổng số sinh viên tốt nghiệp đại học có trình
độ ngang bằng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học hàng đầu trong
khối ASEAN, 80% số sinh viên tốt nghiệp được các doanh nghiệp và cơ quan sử
dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêu cầu của công việc.
- Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng có
hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục.
9
2.4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 2009 – 2020
- Đổi mới quản lý giáo dục.
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Tái cấu trúc hệ thống giáo dục quốc dân và mở rộng mạng lươi cơ sở
giáo dục.
- Đổi mới chương trình và tài liệu giáo dục.
- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiểm
định và đánh giá các cơ sở giáo dục.
- Xã hội hóa giáo dục.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục.
- Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội.
- Hỗ trợ giáo dục đối với các vùng miền và người học được ưu tiên.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở đào
tạo và nghiên cứu.
- Xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến.
10
Chương 3.
Chương 3.
BỐI CẢNH XÃ HỘI
BỐI CẢNH XÃ HỘI
VÀ THỰC TRẠNG
VÀ THỰC TRẠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP.
TP.
HCM
HCM
3.1. Vai trò của Trường Đại học Nông Lâm TP. HCM đối với phát triển
kinh tế xã hội và cung cấp nguồn nhân lực cho ngành, vùng
Các tỉnh miền Đông Nam bộ, cực Nam Trung bộ, vùng Đồng bằng sông
Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là những khu vực có ảnh hưởng
quyết định đến chiến lược phát triển chiến lược của Trường.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền Đông Nam bộ và vùng
Đồng bằng sông Cửu Long là một bộ phận hữu cơ của chiến lược chung phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Mục tiêu chiến lược cho thời kỳ then chốt của sự
Nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn của các
vùng kinh tế trọng điểm (Bắc bộ, Trung bộ, miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông
Cửu Long).
Nguồn nhân lực nếu được quan tâm đầu tư và được phát huy đúng mức
thông qua đào tạo kiến thức chuyên môn kỹ thuật và kinh tế, nghiệp vụ quản lý, thị
trường… cũng như các chính sách vĩ mô và vi mô khác của nhà nước, chắc chắn
sẽ có những đóng góp hết sức quan trọng vào công cuộc phát triển đất nước và
đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội.
12
Hội đồng tư vấn
Hiệu trưởng
và 03 Phó hiệu trưởng
Đảng bộ
Công đoàn
Đoàn thanh niên
Hội cựu chiến binh
Các khoa, bộ môn Các viện và Trung tâm Các phòng, ban
Khoa Công nghệ thông
tin
Viện Nghiên cứu Công
nghệ sinh học và môi
trường.
Công tác sinh viên
Khoa Công nghệ thực
phẩm
Trung tâm Bồi dưỡng kiến
thức
Hợp tác quốc tế
Khoa Cơ khí Công nghệ Trung tâm CB LS Bột giấy Đào Tạo
Khoa Chăn nuôi - Thú y Trung tâm Công nghệ và
thiết bị Nhiệt Lạnh
Hành chính
Khoa Kinh tế Trung tâm Khảo thí và
Kiểm định chất lượng
Sau đại học
Khoa Khoa học Trung tâm Năng lượng và
Máy nông nghiệp
Tổ chức cán bộ
13
3.2. THỰC TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Các khoa, bộ môn Các viện và Trung tâm Các phòng, ban
Khoa Lâm nghiệp Trung tâm Ngoại ngữ Quản lý nghiên cứu
khoa học
Khoa Môi trường và Tài nguyên Trung tâm Nghiên cứu và chuyển
giao KHCN
Quản trị - Vật tư
Khoa Nông học Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng
Công nghệ địa chính
Kế hoạch Tài chính
Khoa Ngoại Ngữ Trung tâm Nghiên cứu - Bảo quản
và chế biến rau quả
Phòng TT GD
Khoa Quản lý đất đai và Bất
động sản
Trung tâm Phân tích thí nghiệm hóa
sinh
Ký túc xá
Khoa Thuỷ sản Trung tâm Tin học ứng dụng Văn phòng đoàn thể
Bộ môn Công nghệ hóa học Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ Môi
trường
Thư viện
Bộ môn Công nghệ sinh học Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan
hệ doanh nghiệp
Bộ môn Lý luận chính trị Trung tâm Nghiên cứu biến đổi khí
hậu
Trung tâm Đào tạo quốc tế
Trung tâm Phục vụ sinh viên vườn
ươm doanh nghiệp
14
3.3. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ SAU ĐẠI HỌC
A. Đào tạo đại học
- Các ngành đào tạo hệ đại học:
Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm; Bảo quản CBNSTP và Dinh dưỡng
người; Bảo quản CBNS và vi sinh thực phẩm; Bảo vệ thực vật; Cảnh quan; Cơ
khí Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm; Cơ khí Nông Lâm; Cơ điện tử;
Công nghệ hóa học; Công nghệ giấy-Bột giấy; Công nghệ thông tin; Công nghệ
nhiệt lạnh; Công nghệ sinh học; Công nghệ kỹ thuật sản xuất thức ăn chăn
nuôi; Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ địa chính; Chăn nuôi; Chế biến thủy
sản; Chế biến lâm sản; Điều khiển tự động; Hệ thống thông tin địa lý; Kế toán;
Kinh doanh nông nghiệp; Kinh tế; Kinh tế tài nguyên môi trường; Khuyến nông
và phát triển nông thôn; Kỹ thuật môi trường; Lâm nghiệp; Nông học; Nông lâm
kết hợp; Nuôi trồng thủy sản và Ngư y; Quản lý tài nguyên rừng; Quản lý đất
đai; Quản lý thị trường bất động sản; Quản trị kinh doanh; Quản trị kinh doanh
thương mại; Quản lý môi trường; Quản lý môi trường và du lịch sinh thái; Sư
phạm kỹ thuật; Thú y và dược thú y; Tiếng Anh; Tiếng Pháp.
- Các ngành đào tạo hệ cao đẳng:
Công nghệ tự động; Công nghệ kỹ thuật ôtô; Công nghệ nhiệt lạnh; Công nghệ
cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuiật cơ khí; Kế toán; Khuyến nông; Nông Lâm kết
hợp; Lâm sinh; Quản trị kinh doanh; Trồng trọt..
15
So với trước đây, hiện nay điều kiện giảng dạy trong nhà trường dần dần được cải
thiện, phần lớn các phòng có đủ máy chiếu, hệ thống âm thanh, một số phòng
được trang bị máy lạnh. Thư viện đang trong quá trình cải tiến theo hướng vi tính
hóa, số thầy cô giáo và sinh viên đến với thư viện ngày càng tăng.
Trường đang từng bước mở rộng ngành nghề phục vụ cho yêu cầu thực tế của xã
hội. Một số chương trình hợp tác quốc tế phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa
học của Trường có hiệu quả kinh tế xã hội rất cao.
Nhà trường có chính sách hỗ trợ tích cực điều kiện sinh hoạt, học tập cho sinh
viên. Ký túc xá phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho sinh viên đạt tiêu chuẩn sạch, đẹp.
Các chính sách hỗ trợ học tập cho sinh viên như giảm học phí cho sinh viên
nghèo, diện chính sách, sinh viên vùng lũ lụt…
16
Các ngành/chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ và Tiến sĩ hiện nay
17
B. Đào tạo sau đại học
18
Số lượng ngành đào tạo sau đại học
Tổng hợp quy mô đào tạo sau đại học (số lượng học viên/năm)
Tổng hợp quy mô đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp
19
3.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Khó khăn:
- Một số đơn vị trong trường còn thiếu thốn phương tiện trang thiết bị hiện đại
phục vụ cho nghiên cứu.
- Chưa có cơ chế liên kết giữa các viện và trường để sử dụng hiệu quả nguồn
lực.
- Kinh phí nghiên cứu khoa học còn ít và các thủ tục hành chính còn nhiều khó
khăn.
- Các Bộ, ngành sử dụng người do trường đào tạo chưa quan tâm đến hệ
thống trường nông nghiệp trong việc giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí nghiên
cứu.
- Các doanh nghiệp nước ngoài, trong nước sử dụng lao động không có đóng
góp cho đào tạo vì nhà nước chưa có những định chế điều chỉnh về lĩnh vực
này.
20
Số lượng đề tài/dự án nghiên cứu khoa học
Số lượng bài báo khoa học
21
Kinh phí đề tài nghiên cứu khoa học
22
Số lượng công trình nghiên cứu khoa học của các đơn vị trong Trường
23
24
+ Quy mô:
Có đủ số lượng đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học, Trường đã xây
dựng cơ cấu đội ngũ giảng viên phù hợp theo điều kiện thực tế của Trường. Tuy
nhiên, việc quy chuẩn về tỷ lệ CBGD/SV hiện nay đối với trường đại học đa ngành
còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy cơ cấu đội ngũ giảng viên hiện tại của Trường
được vận dụng dựa trên yếu tố: (1) Số giờ giảng/CBGD; (2) nhu cầu mở ngành
mới; (3) khối chuyên ngành; Số lượng Sinh viên chính quy và sinh viên không
chính quy và được xây dựng trên cơ sở cấp khoa. Đến nay trường đã có 885 cán
bộ viên chức: trong đó Cán bộ giảng dạy là 611 ( TS là 106; ThS là 226; ĐH là
279), cán bộ NCKH và chuyển giao công nghệ 21 (TS là 5; ThS là 1; ĐH là 15),
cán bộ phục vụ giảng dạy 244 (ĐH 85) và Cán bộ quản lý hành chính là 9 (ThS là
5)
+ Cơ cấu:
Cơ cấu về ngạch giảng viên chính 16,3% về thâm niên công tác: có tỷ lệ 29,1.%
CBGD có thâm niên trên 20 năm , có tỷ lệ 13,74% cán bộ có thâm niên từ 10 đến
20 năm và có tỷ lệ 57,2% CBGD có thâm niên dưới 10 năm; về tuổi đời có
35,78% cán bộ tuổi dưới 31; có 26,2% cán bộ tuổi từ 31 – 40 ; có 17,89 % cán bộ
tuổi từ 41 – 50, và có 20,12 % cán bộ có trên 50 tuổi. Cơ cấu độ tuổi của CBGD
của Trường cho thấy có sự trẻ hoá và có kế thừa giữa các độ tuổi.
3.5. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC
25
Phân loại cán bộ trường đại học Nông Lâm
Phân loại cán bộ
Tiến sĩ Thạc

Đại
học
CĐ_
TC
Khác Tổng
Cộng
Cán bộ giảng dạy 106 226 279 611
Cán bộ NCKH & C
giao CN
5 1 15 21
Cán Bộ phục vụ
giảng dạy
85 24 135 244
Cán Bộ quản lý 5 4 9
Tổng cộng 111 232 383 24 135 885
Tính đến tháng 6 năm 2010 số lượng và trình độ cán bộ trong trường như sau:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×