Tải bản đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp : Đánh giá hiện trạng phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sử dụng dung môi lạnh tại TP HCM và giải pháp giảm thiểu



i



v
vi
vii
1
1.1. 1
1.2. 1
1.3. 2
1.4. 2
1.5. 2
1.6. P 3
1.6.1. Giao thông công công 4
1.6.2. – 5
1.7. 7
8
2.1. 8

2.1.1. 8
2.1.2. 8
2.1.3. 9
2.2. – 10
2.2.1. 10
2.2.2. 11
2.2.3. 12
2.2.4. – 16


ii

19
3.1. 19
3.1.1. 19
3.1.2. 19
3.1.3. 21
3.1.4. 22
3.1.5. 24
3.1.6. .HCM 27
3.2. 28
3.2.1. 28
3.2.2. 29
3.2.3. 32
3.3. 36
3.3.1. HFC-134a 36
3.3.2. 37
3.4. .HCM 38
3.4.1. 38
3.4.2. 38
3.4.3. 40
3.4.4. – siêu t 42
.HCM 43
4.1.
.HCM 43


iii

4.1.1. 43


4.1.2. – 45
4.2. 48
4.2.1. 48
4.2.2. Taxi 53
4.2.3. – 57
4.3. 59
4.3.1. 59
4.3.2. – 63
.HCM 64
5.1. 64
5.1.1. 64
5.1.2. -22 65
5.1.3. 66
5.1.4. – 67
5.2.
.HCM 68
5.2.1. 68
5.2.2. - 69
5.3.
.HCM 69
5.3.1. 69
5.3.2. – 70


iv

5.4.
71
5.4.1. 71
5.4.2. – 72
– 73
6.1. 73
6.2. 74
76
78
85
92





v



BTNMT

CH
4

Mêtan
ĐHKK

GTVT

GWP

IPCC

KNK

MAC

MDI
Thuốc hen dạng hít định liều
NH
3

Ammoniac
ODP

TP.HCM

TTTM
Trung tâm thương mại
UNFCCC
Công ước khung của Liên hợp quốc tế về Biến đổi khí hậu
VTCC
Vận tải công cộng




vi



2002 - 2007 13
2015 - 2025 14
Bảng 2.3 Kết quả dự 16
Bảng 3.1: Các doanh nghiệp sản xuất tủ lạnh ở Việt Nam 30
Bảng 3.2: Các hệ số GWP và ODP của các môi chất lạnh nhóm CFC. 34
Bảng 3.3: Thành phần và chỉ số GWP của các môi chất lạnh pha trộn. 37
-12 nạp cho ô tô
[2]
41
-134a nạp cho ô tô 41
Bả (E
1
) của xe buýt từ 2008 – 2011 48
Bả (E
2
)củ ừ 2008 – 2011 50
Bả (E
1
) của xe Taxi từ 2007 - 2011 53
Bả (E
2
) của xe Taxi từ 2007 - 2011 55
Bả ợ ải từ TTTM – siêu thị năm 2011 57
Bảng 4.6: Số lượng các loại xe buýt từ 2015 - 2025 60
Bảng 4.7: Kết quả dự (E
2
)của xe buýt từ 2015 - 2025 61




vii



3
5
. 6
2002 – 2007 13
Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025 15
Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe Taxi từ 2007 -2010 16
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận
huyện thành phố Hồ Chí Minh 17
Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM 18
29
32
Hình 4.1: Biểu đồ ủa xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 2011 49
Hình 4.2: Biểu đồ ủa xe buýt ở TP.HCM từ 2008 - 2011 51
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh tả ủa xe buýt ở TP.HCM từ –
1 2
52
Hình 4.4: Biểu đồ (E
1
) của Taxi ở TP.HCM từ 2007 – 2011
Hình 4.5: Biểu đồ tả (E
2
)của Taxi ở TP.HCM từ 2007 - 2011 56
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh thả ủa xe Taxi ở TP.HCM từ –
. 56
2008 -
2011 57
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh tả ả ở các quận/huyện ở
TP.HCM 59
Hình 4.9: Biểu đồ quy hoạch số lượng xe buýt từ 2015 – 2025 60
Hình 4.10: Biểu đồ dự (E
2
)của xe buýt từ 2015 – 202562
5.1: - -290 70
Hình 5.2: Sơ đồ cập nhật số liệu thống kê phát thải khí nhà kính 71


1


1.1.
Với tình hình phát thải các khí nhà kính do các hoạt động của các nước trên thế giới
trong nhiều năm qua đã gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu và lớn
hơn nữa là làm cho khí hậu trài đất thay đổi, nước biể
.
Trong số đó Việt Nam là một trong 5 quốc gia bị tác động nhiều nhất của hiện
tượng nước biển dâng cao, là hậu quả tăng nhiệt độ làm bề mặt trái đất nóng lên do
phát thải khí nhà kính. Theo cảnh báo của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC)
đến năm 2100, nếu mực nước biển dâng cao 1m sẽ ảnh hưởng đến 5% đất đai của
VN, 10% dân số, tác động đến 7% sản xuất nông nghiệp, giảm 10% GDP. (Nguồn:
Dagupta.et.al.2007), riêng sản xuất kinh tế biển sẽ suy giảm 1/3 (nguồn UNDP).
Nhận thấy được hậu quả đó đã có nhiều nghiên cứu nhằm giảm lượng phát sinh khí
nhà kính tại các quốc gia cũng như ở Việt Nam nhưng trong đó một hợp chất dung
môi lạnh HFC, HCFC hiện được sử dụng rộng rãi hiện nay với khối lượng không
lớn nhưng có tác động rất lơn gây ra hiệu ứng nhà kính. Nắm bắt được tình hình đó
đề tài “
” cần phải thực
hiện trong giai đoạn hiện nay, giải quyết được phần nhỏ trong chương trình nghiên
cứu ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam.
1.2.
.


2

1.3.
- ện trạng phát thả
ị .
- Xây dựng phương pháp tính toán thải lượng
ất lạnh tại thành phố Hồ .
- Tính toán lượng phát thả ổi CO
2
tương đương.
- Đánh giá lượng phát thải khí nhà kính dựa trên kết quả tính toán.
- Đưa ra các giải pháp giảm thiểu, thay thế
.
- .
1.4.
-
:
- .
- – .
1.5.
- Thu thập dữ liệu, báo cáo thống kê các đề tài nghiên cứ
, các phương pháp đã đạt được hiệu quả.(Ủy Ban Liên Chính phủ về
biến đổi Khí hậu (IPCC).
-

- .
-
.
- Đưa ra phương pháp tính toán phù hợp với hiện trạng sử dụng và phát thải ở
thành phố Hồ Chí Minh trên đ
, quy đổi thành tải lượng CO
2
tương đươ hợp với yêu cầu trong
nghị định Kyoto.


3

- Đưa ra nhận định tổng quan về lượng phát thải khí HFC, HCFC tại thành phố Hồ
Chí Minh
Từ những kết quả thống kê khảo sát: đưa ra các biện pháp khắc phục các nhược
điểm trong quản lý, đề xuất các giải pháp kỹ thuật thay thế , hạn chế
sinh ra khí nhà kính
1.6.
ủ về biến đổi khí hậu (IPCC) năm
.
2006
.
:
Q = AD × EF
:
AD .
EF .
.









EF



EF
Nam
IPCC
EF

c 2
c 1
c 3


4

:
.
1 phương p
.
1.6.1. Giao thông công công
1.6.1.1. N
.
.










5
















1.6.1.2. –
-
.
-
- .
- .
- .
-
1.6.2. –
1.6.2.1.

o –
thông tin
Nghiên c g
IPCC
n

Xây d ng c

nh




ch
giao thông
Nghiên c



6

.





















.



o –
thương –
n





Nghiên c g
IPCC




Ngh



7

1.6.2.2. –
- Diện tích sàn sử dụng của các trung tâm thương mai – siêu thị.
- Công suất lạnh trên đơn vị diện tích sử dụng.
- Hệ số rò rỉ của hệ thống lạnh.
- Lượng môi chất lạnh cầ .
- .
- .
1.7.
.
.
.



8

CHƢƠNG 2

2.1.
2.1.1.
Thành phố Hồ Chí Minh có tọa độ 10°10' – 10°38' Bắc và 106°22' – 106°54' Đông,
phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc
giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp
tỉnh Long An và Tiền Giang. Nằm ở miền Nam Việt Nam, Thành phố Hồ Chí Minh
cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ, trung tâm thành phố cách cách bờ biển Đông
50 km theo đường chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành
phố Hồ Chí Minh là một đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường
thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế
nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long, địa hình thành phố thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Vùng
cao nằm ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc, trung bình 10 đến 25 mét.
Xen kẽ có một số gò đồi, cao nhất lên tới 32 mét như đồi Long Bình ở quận 9.
Ngược lại, vùng trũng nằm ở phía Nam - Tây Nam và Ðông Nam thành phố, có độ
cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thấp nhất 0,5 mét. Các khu vực trung tâm, một
phần các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn và quận 12 có độ cao
trung bình, khoảng 5 tới 10 mét
2.1.2.
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và
đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam
và từ Ðông sang Tây. Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình.
Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ
Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung
bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long
Bình (quận 9).


9

Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 9,
8,7 và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ). Vùng này có độ cao trung bình
trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m.
Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành
cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn. Vùng này
có độ cao trung bình 5-10m.
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa
dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt.
2.1.3.
Nằm trong vùng . Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt
độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt. Mùa mưa được bắt đầu từ
11, còn mùa khô từ 4 năm sau. Trung bình, Thành
phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 °C, cao
nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C. Hàng năm, thành phố có 330 ngày
nhiệt độ trung bình 25 tới 28 °C. Lượng mưa trung bình của thành phố đạt 1.949
mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm
vào năm 1958 Một năm, ở thành phố có trung bình 159 ngày mưa, tập trung nhiều
nhất vào các tháng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên
phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, khuynh hướng tăng
theo trục Tây Nam – Ðông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có
lượng mưa cao hơn khu vực còn lại.
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là gió mùa Tây –
Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc. Gió Tây – Tây Nam từ ốc độ trung
bình 3,6 m/s, vào mùa mưa. Gió Gió Bắc – Ðông Bắc từ , tốc độ trung
bình 2,4 m/s, vào mùa khô. Ngoài ra còn có theo hướng Nam – Đông
Nam vào khoả 3 tới 5 trung bình 3,7 m/s. Có thể nói Thành phố Hồ
Chí Minh thuộc vùng không có gió bão. Cũng như lượng mưa, độ ẩm không khí ở
thành phố lên cao vào mùa mưa, 80%, và xuống thấp vào mùa không, 74,5%. Trung
bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%


10

2.2. –
2.2.1.
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả . Thành phố
chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng
sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài. Vào năm
2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 4.344.000 lao động, trong đó 139 nghìn người
ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc

Năm 2010 thu nhập bình
quân đầu người ở thành phố đạt 2.800 USD /năm, cao hơn nhiều so với trung bình
cả nước, 1168 USD/năm. Tổng GDP cả năm 2010 đạt 418.053 tỷ đồng (tính theo
gía thực tế khoảng 20,902 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng đạt 11.8%
Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác
, chế biế đến Cơ cấu
kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm
44,6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Về các ngành kinh tế,
dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng
chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%
Tính đến giữa năm 2006 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí
Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nước
ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USDvà 19,5 nghìn tỉ VNĐ. Thành phố cũng
đứng đầu Việt Nam tổng lượng vố với 2.530 dự án
FDI, tổng vốn 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007. Riêng trong năm 2007, thành phố
thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD.
Về thương mại, Thành phố Hồ Chí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu
thị, chợ đa dạ là biểu tượng về giao lưu thương mại từ xa xưa của
thành phố, hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng. Những thập niên gần đây, nhiều
trung tâm thương mại hiện đại xuất hiện như Saigon Trade Centre, Diamond Plaza
Mức tiêu thụ của thành phố Hồ Chí Minh cũng cao hơn nhiều so với các tỉnh khác
của Việt Nam và gấp 1,5 lần thủ đô .



11

2.2.2.
Dân số Thành phố Hồ Chí Minh theo các kết quả điều tra dân số như sau:
Ngày 1/10/1979 (Điều tra toàn quốc): 3.419.977 người.
Ngày 1/4/1989 (Điều tra toàn quốc): 3.988.124 người.
Ngày 1/4/1999 (Điều tra toàn quốc): 5.037.155 người.
Ngày 1/10/2004 (Điều tra của thành phố): 6.117.251 người.
Ngày 1/4/2009 (Điều tra toàn quốc): 7.162.864 người.
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 Thành phố Hồ Chí Minh có dân số
7.162.864 người , gồm 1.824.822 hộ dân trong đó: 1.509.930 hộ tại thành thị và
314.892 hộ tại nông thôn, bình quân 3,93 người/hộ. Phân theo giới tính: Nam có
3.435.734 người chiếm 47,97%, nữ có 3.727.130 người chiếm 52,03%. Những năm
gần đây dân số thành phố tăng nhanh; trong 10 năm từ 1999-2009 dân số thành phố
tăng thêm 2.125.709 người, bính quân tăng hơn 212.000 người/năm, tốc độ tăng
3,54%/năm, chiếm 22,32% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm. Với
572.132 người, tương đương với dân số một số tỉnh như: Quảng Trị, Ninh Thuận,
quận Bình Tân có dân số lớn nhất trong số các quận cả nước. Tương tự, huyện Bình
Chánh với 420.109 dân là huyện có dân số lớn nhất trong số các huyện cả nước.
Trong khi đó huyện Cần Giờ với 68.846 người, có dân số thấp nhất trong số các
quận, huyện của thành phố. Không chỉ là thành phố đông dân nhất Việt Nam, quy
mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh còn hơn phần lớn các thủ đô ở Châu
Âu ngoại trừ Moscow và London. Theo số liệu thống kê năm 2009, 83,32% dân cư
sống trong khu vực thành thị. Thành phố Hồ Chí Minh có gần một phần ba là dân
nhập cư từ các tỉnh khác. Cơ cấu dân tộc, 6.699.124 người chiếm
93,52% dân số thành phố, tiếp theo tới với 414.045 người chiếm 5,78%,
còn lại là các dân tộc Chăm 7.819 người Khmer.268 người
Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đề ả
các quận nội ô. Trong khi các quận 3,4,4 hay 10,11 có mật độ lên tới trên 40.000
người/km² thì các quận 2. 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km². Ở các huyện
ngoại thành, mật độ dân số rất thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km. Về mức độ


12

gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới
1,9%. Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng
lai tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2010 có số này còn có thể tăng lên tới 2
triệu.
2.2.3.
2.2.3.1.
Mạng lưới giao thông thông đường bộ ở thành phố Hồ Chí Minh với tổng chiều dài
các loại đừơng kể cả hẻm là 5100 Km, phân bố không đồng đều, chất lượng đường
thấp. Tỉ lệ đất dành cho giao thông chỉ đạt 13,42% chỉ bằng 50-70% so với tiêu
chuẩn là 20 – 25% . Số lượng đường có bề rộng nhỏ hơn 7m chiếm tới 64,4% và
chiếm 46% tổng diện tích đường toàn thành phố điều này gây khó khăn trong việc
tổ chức giao thông trong đó có tổ chức vận tải hành khách công cộng. Có khoảng
30% đường bị xuống cấp nặng nề và chưa sửa chữa được.
Phần lớn các đường đều hẹp, chỉ có khoảng 19% diện tích đường có chiều rộng trên
12 m có thể tổ chức vận chuyển bằng xe buýt thuận lợi; 35% diện tích đường có
chiều rộng 7 đến 12m có thể cho các loại xe buýt nhỏ lưu thông còn lại 46% diện
tích đường còn lại chỉ có thể dùng cho các phương tiện xe 2-3 bánh lưu thông. Hiện
có 120 tuyến xe buýt trong đó có 89 tuyến xe buýt mẫu (trợ giá), mạng lưới tuyến
xe buýt hoạt động trên 370 con đường chiếm 14% tổng số đường, có chiều dài dài
1470 Km và 58,1% tổng chiều dài đường và 66,54% diện tích đường trên toàn
thành phố.
Trong 5 năm, 2002 – 2007 chương trình xe buýt mẫu đã tăng số hành khách đi xe
buýt lên 6 lần, từ 57 triệu lượt hành khách năm 2002 lên 380 triệu/năm. Nhưng với
sự gia tăng dân số thành phố ứng với số lượt hành khách bình quân thì tỉ trọng hành
khách đi xe buýt ở thành phố chỉ tăng từ 2 đến khoảng 5%.






13

2002 - 2007

2002
2003
2004
2005
2006
2007
12 -16
1.513
1.296
1.236
1.050
1.007
824

199
138
204
242
252
257

68
305
644
835
825
846

320
306
756
1.121
1.206
1.279

0
0
0
0
2
2

2.100
2.045
2.840
3.250
3.292
3.208


2002 – 2007

.HCM, 2011

Giai đoạn 2011-2013 ầu tư thay mới khoảng 1300 xe buýt, trong đó mở thêm
10 tuyến xe buýt mới với 164 xe.
2020 một hệ thống vận chuyển hành khách công cộng bao gồm vận
chuyển hàng khối (Metro, tàu điện và đường sắt nội ô), vận chuyển xe buýt và các
loại xe công cộng cỡ nhỏ khác. Hệ thống này nhằm đáp ứng cho 60% nhu cầu đi lại
của thành phố (vào khoảng 5 tỉ lượt người/năm. Ngoài 6 tuyến tàu điện ngầm nội ô,


14

3 tuyến đường sắt nhẹ ngoại ô, dự án còn đưa ra con số khoảng 20.000 xe buýt các
loại. Vấn đề cần nghiên cứu, trong khuôn khổ đề tài liên quan đến xe buýt là xây
dựng mạng lưới tuyến xe buýt phù hợp và có khả năng nối kết có hiệu quả với các
tuyến tàu điện ngầm và đường sắt nhẹ.
Năm 2003, thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu chương trình phục hồi và phát triển
vận tải hành khách công cộng bằng dự án đầu tư 1318 xe, tiếp sau đó là các dự án
đầu tư khác và quá trình xã hội hóa trong vận tải hành khách công cộng với sự tham
gia của lực lượng vận tải tư nhân. Vì vậy, năm 2014 là điểm mốc bắt đầu tiến hành
thay thế đoàn phương tiện 1318 xe và sau đó đến các số phương tiện của các dự án
tiếp theo. Căn cứ trên sự phân cấp tuyến và quy hoạch mạng lưới, nhóm nghiên cứu
đề xuất kế hoạch đầu tư phương tiện cho vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt tại thành phố Hồ Chí Minh.
2025.
1

2015 - 2025
2

Năm
2015
2020
2025
)
62%
65%
68%
- )
28%
26%
24%
- )
10%
9%
8%
(Ghi chú: bao gồm chổ ngồi và chổ đứng)


1
.HCM năm 2011
2
.HCM năm 2011


15


Hình 2.2: Biểu đổ quy hoạch lượng xe buýt năm 2015 - 2025
.HCM, 2011

2.2.3.2. Taxi
Năm 2010 toàn địa bàn có 35 doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh vận
tải hành khách bằng
ổng số lượng xe taxi khoảng 10.710 chiếc, vượt
mức dự kiến của giai đoạn 2010 – 2015 là 12,7%, trong khi giai đoạn này thành phố
chỉ chủ trương phát triển khoảng 9.500 xe taxi. Còn mục tiêu phát triển xe taxi của
thành phố đến năm 2020 là 12.700 chiếc.

3554
6087
7985
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
2015
2020
2025
Số lượng xe buýt(Chiếc)
Năm


16


Hình 2.3: Biểu đồ tăng trưởng số lượng xe Taxi từ 2007 -2010
Nguồn: Sở GTVT TP.HCM, 2010
Chính vậy, Sở GTVT đã đề nghị thành phố tạm ngừng cho phát triển thêm số xe
taxi trên địa bàn TPHCM; trong khi chờ đợi chủ trương mới, số xe taxi đầu tư mới
(nếu có) chỉ nhằm thay thế taxi cũ đã hết niên hạ 12 năm
Bảng 2.3 Kết quả dự
Năm
2015
2020
2025
Nghiên cứu đi lại bằng VTCC (triệu
chuyến/ngày)
5.62
9
13.87
Thị phần taxi trong VTCC
7%
4%
3%
Đi lại bằng taxi (triệu chuyến/ngày)
0.39
0.36
0.32
Số xe taxi (xe)
13.103
12.000
10.634
.HCM, 2011
2.2.4. –
2008 TP.HCM có 15 khu TTTM ra đời, tập trung chủ yếu tại các quận
trung tâm. Một số khu TTTM trên địa bàn Q.1 như Diamond Plaza, tổng diện tích
12 nghìn m
2
, Tax Plaza hơn 14 nghìn m
2
, Parkson 17 nghìn m
2
; ở Q.5 có An Đông
Plaza diện tích sàn 18 nghìn m
2
, Thuận Kiều Plaza hơn 21 nghìn m
2
, Parkson Hùng
Vương 24 nghìn m
2

1



1
ạch đô thị năm 2008


17

Một số các TTTM mới đang triển khai trên khắp các quận, huyệ
ỹ Hưng xây TTTM Saigon Paragon với tổng diện tích sàn 8 nghìn m
2
;
Royal Centre trên đường Nguyễn Văn Cừ (Q.5) quy mô 10 nghìn m
2
sàn, dự kiến
hoàn thành vào cuối năm 2008. Một số dự án TTTM khác là Saigon Palace trên
đường Lê Đại Hành (Q.11) diện tích sàn 25 nghìn m
2
; The Everich trên đường 3/2
(Q.11) diện tích sàn 24 nghìn m
2
; rồi còn khu TTTM cấp vùng như The Canary (xây
tại Bình Dương) với diện tích sàn 82 nghìn m
2
; Platinum Plaza (huyện Bình Chánh)
quy mô 140 nghìn m
2
, Saigon Financial Centre trên đường Lê Hồng Phong (Q.10)
hơn 186 nghìn m
2
ủ Thiêm có TTTM Metropolis
với quy mô tới 600 nghìn m
2

Với hệ thố - siêu thị hoạt động khắp các quận, huyệ
ớ - siêu thị
ố lượng lớn. Danh
sách trung tâm thương mai – siêu thị. Chi tiết được nêu ở bảng 12 phụ lục C

Hình 2.4: Biểu đồ so sánh số lượng trung tâm thương mại – siêu thị ở các quận
huyện thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn: Sở Công Thương TP.HCM năm 2010


18


Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện diện tích TTTM – siêu thị các quận huyện ở TP.HCM
Nguồn: .HCM

0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
Diện tích(m
2
)
Quận/Huyện

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×