Tải bản đầy đủ

phân tích quy trình giao nhận vận tải tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch đức hòa



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM










KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP





PHÂN TÍCH QUY TRÌNH GIAO NHẬN VẬN TẢI TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐT XD TM DV ĐỨC HÒA




Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG



Giảng viên hướng dẫn : ThS. Ngô Ngọc Cương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo
MSSV: 0954010459 Lớp: 09DQN2




TP. Hồ Chí Minh, 7/2013
LỜI CẢM ƠN
.
Tr ước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến tất cả Quý Thầy Cô
công tác tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.Hồ Chí Minh (Hutech).
Chính nhờ những sự chỉ bảo tận tình của Quý Thầy Cô trong 4 năm học qua đã
giúp tôi trang bị cho mình những kiến thức góp phần hoàn thành bài luận văn này.
Cảm ơn nhà trường đã tạo cho tôi và tất cả các bạn sinh viên tại đây một môi
trường học tập thật tốt, để sau này khi bước chân ra khỏi ngôi trường này, tôi vẫn
tự hào rằng mình là sinh viên Đại Học Hutech.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người đã hết lòng giúp đỡ tôi
hoàn thành bài luận văn này, ThS. Ngô Ngọc Cương. Cô đã trực tiếp hướng dẫn,
định hướng chuyên môn, bổ sung kiến thức chuyên ngành, kể cả gợi ý cách trình
bày, câu chữ trong bài giúp cho bài luận văn của tôi trở nên tốt hơn.
Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình tôi đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Bên cạnh đó,
tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong công ty CP ĐT TM XD DV Đức
Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian tôi thực tập tại công ty, chỉ dạy cho
tôi những kinh nghiệm thực tế quý báu để có thể sử dụng trong bài viết này thậm
chí vô cùng hữu ích cho cơ hội việc làm sau này của tôi. Ngoài ra, tôi thực sự biết
ơn đến những anh chị quản lý nhà hàng tại nơi tôi đang làm việc và các anh chị
đồng nghiệp đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong khoảng thời gian qua.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng do kiến thức còn


hạn chế, chắc hẳn bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót. Tôi hy vọng
nhận được sự góp ý và chỉ bảo của Quý Thầy Cô để giúp tôi tích lũy thêm nữa
những kiến thức vô giá này.
Xin chân thành cảm ơn đến Quý Thầy Cô đã dành thời gian xem qua bài viết này !

Người viết



Nguyễn Ngọc Phương Thảo

LỜI CAM ĐOAN
.

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện, có sự hỗ trợ từ
giáo viên hướng dẫn là ThS. Ngô Ngọc Cương. Các nội dung nghiên cứu, kết quả,
nhận xét trong đề tài này là trung thực. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ
cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn
khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số
khái niệm, nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của tác giả khác, cơ quan tổ chức
khác, và cũng được ghi rõ trong phần trích dẫn nguồn tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.
Si nh viên


Nguyễn Ngọc Phương Thảo
BM03/QT04/ĐT

Khoa: …………………………

PHIẾU ĐĂNG KÝ
ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ: …………………………. (CQ, LT, B2, VLVH)


1. Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên đăng ký đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
(2) MSSV: ………………… Lớp:
(3) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2. Tên đề tài đăng ký :


3. Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên đã hiểu rõ yêu cầu của đề tài và cam kết thực hiện đề tài theo tiến độ và
hoàn thành đúng thời hạn.

Ý kiến giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Sinh viên đăng ký
(Ký và ghi rõ họ tên)









Trưởng khoa ký duyệt
BM06/QT04/ĐT
1
Khoa: …………………………

PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ
LÀM ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Do giảng viên hướng dẫn ghi và giao cho sinh viên nộp chung với ĐA/KLTN
sau khi hoàn tất đề tài)

1. Tên đề tài:

2. Giảng viên hướng dẫn:
3. Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ………………… Lớp:
(2) MSSV: ………………… Lớp:
(3) MSSV: ………………… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :

Tuần
lễ
Ngày Nội dung
Nhận xét của GVHD
(Ký tên)
1






2






3






4






5






6






BM06/QT04/ĐT
2
Tuần
lễ
Ngày Nội dung
Nhận xét của GVHD
(Ký tên)
7






Kiểm tra ngày:

Đánh giá công việc hoàn thành: ………… %
Được tiếp tục:  Không tiếp tục: 
9






10






11






12






13






14






15









Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)

TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên)




i

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1
Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận vận tải 4
1.1. Hoạt động giao nhận vận tải 4
1.1.1. Khái niệm hoạt động giao nhận vận tải 4
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động giao nhận vận tải 5
1.1.3. Yêu cầu của hoạt động giao nhận vận tải 6
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận tải 7
1.2. Nghiệp vụ giao nhận vận tải 10
1.2.1. Quy định của pháp luật về nghiệp vụ giao nhận vận tải 10
1.2.2. Nguyên tắc giao nhận vận tải 10
1.2.3. Quy trình giao nhận vận tải 11
1.2.3.1. Đối với hàng nhập khẩu 11
1.2.3.2. Đối với hàng xuất khẩu 16
 Kết luận chương 1 20
Chương 2 : Phân tích quy trình giao nhận vận tải tại công ty CP Đầu
Tư Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Đức Hòa 22
2.1. Giới thiệu về công ty 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty 24
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty 25
2.2. Phân tích hoạt động giao nhận vận tải tại công ty 26
2.2.1. Giới thiệu về hoạt động giao nhận vận tải tại công ty 26
2.2.1.1. Đối thủ cạnh tranh 26
2.2.1.2. Thực trạng về thị trường và sản phẩm hàng hóa giao nhận 27
2.2.1.3. Kết quả kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải 31
ii

2.2.2. Quy trình giao nhận vận tải tại công ty 33
2.2.2.1. Đối với hàng nhập khẩu 33
2.2.2.2. Đối với hàng xuất khẩu 39
2.2.2.3. Nhận xét quy trình giao nhận vận tải tại công ty 44
 Kết luận chương 2 46
Chương 3 : Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận
vận tải tại công ty Đức Hòa 48
3.1.Cơ sở đề xuất giải pháp 48
3.1.1. Triển vọng phát triển trong tương lai của ngành 48
3.1.2. Các chính sách, mục tiêu của nhà nước 50
3.1.2.1. Chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ giao nhận vận tải
của nhà nước 50
3.1.2.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ giao nhận vận tải đến năm 2020
và các năm tiếp theo của nhà nước 50
3.1.2.3. Các chương trình trọng tâm mà chính phủ đề ra (2011-2020) 52
3.1.3. Mục tiêu và phương hướng hoạt động trong tương lai của công ty 52
3.2. Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải tại
công ty 53
3.2.1. Giải pháp 1 : Đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình
mới 53
3.2.2. Giải pháp 2 : Hoạch định một quy trình làm việc cụ thể cho công
ty 55
3.2.3. Giải pháp 3 : Cơ cấu lại bộ máy tổ chức của công ty 56
3.2.4. Giải pháp 4 : Trang bị thêm cơ sở vật chất … 57
3.2.5. Giải pháp 5 : Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 59
 Kết luận chương 3 60
Danh mục tài liệu tham khảo 61

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

 Bảng số liệu
Bảng 2.1 : Lợi nhuận kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty theo thị
trường 28
Bảng 2.2 : Cơ cấu hàng hóa giao nhận của công ty 31
Bảng 2.3: Bảng doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Đức Hòa 32
Bảng 3.1 : Dự báo lượng hàng qua cảng trong tương lai 49
Bảng 3.2 : Giá trị sản lượng dự toán ngành giao nhận VN đến năm 2020 49
 Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập khẩu 12
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ quy trình giao nhận hàng xuất khẩu 17
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 24
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập của công ty Đức Hòa 34
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ quy trình giao nhận hàng xuất của công ty Đức Hòa 40
 Hình ảnh
Hình 2.1 : Biểu đồ biểu thị lợi nhuận nhập khẩu theo thị trường của công ty
những năm 2009 – 2011 29
Hình 2.2 : Biểu đồ biểu thị lợi nhuận xuất khẩu theo thị trường của công ty
những năm 2009 – 2011 29







GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh hiện nay, tự do hóa thương mại và hội nhập vào nền
kinh tế thế giới là xu hướng tất yếu. Để hòa mình vào xu hướng hội nhập kinh
tế thế giới, nền kinh tế của Việt Nam đã không ngừng phát triển và đổi mới để
phù hợp với xu hướng kinh tế toàn cầu. Việt Nam tham gia nhiều tổ chức thế
giới hơn, mở cửa nền kinh tế rộng hơn, trao đổi với các quốc gia trên thế giới
ngày một nhiều hơn.
Theo như nhận định, ngoại thương được xem là chìa khóa để phát triển
nền kinh tế đất nước, do đó ngành giao nhận vận tải cũng có tầm quan trọng
không kém. Nhu cầu vận chuyển hàng hóa buôn bán ra nước ngoài cũng như
mua về những linh kiện, phụ kiện, hàng hóa phục vụ nền kinh tế sản xuất trong
nước ngày càng nhiều. Chính những hoạt động ngoại thương đó đã tạo điều
kiện cho hoạt động giao nhận vận tải trong nước phát triển ngày một mạnh mẽ.
Ngày càng có nhiều công ty giao nhận vận tải được thành lập và đi vào hoạt
động.
Đối với bất cứ ngành nghề kinh doanh nào thì vẫn luôn luôn có sự cạnh
tranh khốc liệt, hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải cũng vậy. Hiện nay,
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, do vậy, khi tham
gia vào môi trường kinh doanh này, mỗi công ty sẽ phải đối mặt với sự cạnh
tranh từ nhiều phía, từ công ty nhà nước, công ty tư nhân, và cả công ty nước
ngoài. Môi trường làm việc của mỗi công ty sẽ khác nhau, mỗi tổ chức có thể
sẽ có cách điều hành và quy trình hoạt động giao nhận vận tải khác nhau nhằm
tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí thấp nhất để thu hút khách hàng.
Điều này đòi hỏi mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển phải cố gắng giữ chân
khách hàng, gia tăng lượng khách hàng nhằm tăng doanh thu cho công ty.
Muốn được như vậy, mỗi công ty phải tạo ra điểm khác biệt trong kinh doanh
của mình.
Đối với hoạt động giao nhận vận tải, đây được xem như là một ngành
kinh doanh dịch vụ, cung cấp một loại hàng hóa vô hình, do đó, hoàn thiện quy

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 2

trình giao nhận vận tải, giảm chi phí và đem lại sự thoải mái cho khách hàng
chính là then chốt để thu hút họ.
Tuy nhiên do đặc thù của ngành là làm việc với môi trường quốc tế,
nhiều quy định, tập quán thương mại mỗi nước khác nhau, do đó việc nghiên
cứu quy trình giao nhận vận tải, tìm hiểu kỹ năng chuyên môn giao nhận là vấn
đề cần được quan tâm đầu tư đối với các công ty giao nhận nói chung và công
ty CP ĐT XD TM DV Đức Hòa nói riêng.
Phân tích quy trình giao nhận vận tải sẽ giúp cho giám đốc công ty có
cái nhìn đúng đắn, bao quát hơn về quy trình giao nhận của công ty mình, nhìn
ra được những thiếu sót, rườm rà của quy trình để kịp thời sửa đổi khi cần thiết
cho phù hợp với thị trường cũng như nhu cầu khách hàng luôn luôn biến đổi.
Phân tích quy trình giao nhận vận tải giúp giảm thiểu chi phí thực hiện các
bước, rút ngắn được thời gian, công sức góp phần nâng cao lợi nhuận cho công
ty. Phân tích quy trình giao nhận vận tải để hoàn thiện nó, tạo sự an toàn, tiện
lợi và nhanh chóng cho quá trình giao nhận – một trong những yêu cầu quan
trọng của khách hàng. Khi làm được những điều này, mỗi công ty không riêng
gì Đức Hòa sẽ tạo ra cho mình được một vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị
trường.
2. Mục đích nghiên cứu:
• Về lý thuyết : Hệ thống cơ sở lý thuyết về quy trình giao nhận vận tải,
giúp bản thân nắm vững những kiến thức về giao nhận cũng như những
nội dung có liên quan.
• Về thực tiễn : Phân tích quy trình giao nhận vận tải tại một công ty cụ
thể. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải của
công ty. Tìm những khó khăn trong quy trình giao nhận vận tải mà công
ty gặp phải từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận,
góp một phần vào mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận vận
tải của công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài này áp dụng phương pháp nghiên cứu gồm :
• Quan sát : tiến hành quan sát quy trình giao nhận vận tải của công ty.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 3

• Thu thập số liệu : tất cả các số liệu về hoạt động kinh doanh như doanh
thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm do công ty cung cấp.
• Phân tích số liệu : những số liệu mà công ty cung cấp sẽ được phân tích
bằng các phương khác như thống kê, so sánh từ đó đưa ra những đánh
giá về thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải của công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi không gian : đề tài được thực hiện tại công ty CP ĐT XD TM
DV Đức Hòa.
• Phạm vi thời gian : số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập trong giai
đoạn từ năm 2009 đến năm 2011 và 9 tháng đầu năm 2012.
• Đối tượng nghiên cứu : quy trình giao nhận vận tải tại công ty CP ĐT
XD TM DV Đức Hòa.
5. Kết cấu của khóa luận gồm 3 chương :
• Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình giao nhận vận tải
• Chương 2 : Phân tích quy trình giao nhận vận tải tại công ty CP Đầu Tư
Xây Dựng Thương Mại Dịch Vụ Đức Hòa
• Chương 3 : Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận vận
tải tại công ty Đức Hòa
6. Kết luận
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giáo viên hướng dẫn ThS.
Ngô Ngọc Cương và các anh chị, cô chú công tác tại Đức Hòa đã tận tình chỉ
bảo, giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này.
Do thời gian có hạn hơn nữa kiến thức còn hạn chế, mặc dù có nhiều cố
gắng nhưng bài luận văn tốt nghiệp của em chắc chắn không tranh khỏi sự
thiếu sót về cả nội dung lẫn hình thức. Kính xin Quý Thầy Cô thông cảm và em
kính mong sẽ nhận được sự chỉ bảo, góp ý của Quý Thầy Cô để em có thể vận
dụng vào thực tế tốt hơn. Em cảm ơn Thầy Cô đã dành thời gian quý báu của
mình xem qua bài viết này.
Em xin chân thành cảm ơn !

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 4

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH
GIAO NHẬN VẬN TẢI

1.1. Hoạt động giao nhận vận tải
1.1.1. Khái niệm hoạt động giao nhận vận tải
Giao nhận vận tải là những hoạt động nằm trong khâu lưu thông phân
phối, một khâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai khâu chủ yếu của
chu trình tái sản xuất xã hội. Giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản
phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông
phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứ nhất là thủ tục thương mại đã hình
thành. Ngày nay, khi mà nền kinh tế thế giới tăng cường hoạt động ngoại
thương, chủ trương đẩy mạnh xuất nhập khẩu, tăng lượng dự trữ ngoại tệ cho
đất nước mình đã tạo điều kiện cho ngành giao nhận vận tải quốc tế ngày càng
phát triển và đa dạng. Điển hình trong hoạt động giao nhận vận tải quốc tế có
thể kể đến giao nhận vận tải bằng đường biển, giao nhận vận tải bằng đường
hàng không, giao nhận vận tải đa phương thức …
Vào năm 1552 hãng giao nhận vận tải đầu tiên được thành lập ở Badily
(Thuỵ Sĩ) có tên gọi là E.Vansai. Hãng cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải và
thu phí rất cao. Cộng với sự phát triển của thương mại quốc tế, giao nhận vận
tải ngày càng phát triển hình thành nên các hiệp hội giao nhận rồi liên đoàn
giao nhận trên phạm vi thế giới: như ở Bỉ, Hà Lan, Anh, Mỹ…Tổ chức giao
nhận vận tải có ảnh hưởng rất quan trọng tới sự phát triển ngành giao thông vận
tải thế giới là Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận vận tải FIATA thành
lập năm 1926. Đây là tổ chức đại diện của 35.000 công ty giao nhận ở 130
nước trên thế giới. Tổ chức này được các tổ chức của liên hiệp quốc công nhận
rộng rãi. Như đã biết thì giao nhận gắn liền với vận tải, nhưng nó không chỉ
đơn thuần là vận tải. Giao nhận mang trong nó một nhiệm vụ, chức năng rộng
lớn hơn, đó là tổ chức vận tải, lo liệu cho hàng hóa được vận chuyển, rồi bốc
xếp, lưu kho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục hải quan, chứng từ…Với nội hàm
rộng như vậy, nên có rất nhiều định nghĩa về giao nhận vận tải.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 5

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận vận tải thì dịch
vụ giao nhận vận tải được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan
đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa
cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể
cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ
liên quan đến hàng hoá.
Theo luật Thương Mại 1997 : “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương
mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ
chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác
có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người
vận tải hay người giao nhận khác.”
Căn cứ theo điều 233 luật Thương Mại 2005 quy định về dịch vụ
Logistics thì : “Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân
tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển,
lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách
hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên
quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ
logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.” Nhưng nhìn
chung, tất cả định nghĩa đều chỉ ra rằng, giao nhận vận tải là tập hợp những
nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di
chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người
nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc
thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động giao nhận vận tải
Đây là một loại hình hàng hóa vô hình nên khó có một tiêu chuẩn chung
nào để đánh giá chất lượng của nó, chủ yếu dựa vào cảm nhận của khách hàng.
Tuy nhiên, dịch vụ giao nhận vận tải vẫn có những đặc điểm riêng của nó :
• Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất cụ thể, nó chỉ
làm thay đổi vị trí từ nơi này đến nơi khác của các đối tượng mà nó tác
động. Tuy nhiên dịch vụ giao nhận vận tải có tác động tích cực đến sự
phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống người dân.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 6

• Mang tính thụ động : như hầu hết các sản phẩm dịch vụ khác, dịch vụ
giao nhận vận tải phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các
quy định của người vận chuyển, chịu sự chi phối của pháp luật, thể chế
nhà nước…( nước nhập khẩu, nước xuất khẩu, nước quá cảnh…).
• Mang tính thời vụ : do dịch vụ giao nhận vận tải là dịch vụ phục vụ cho
hoạt động xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào hàng hóa xuất
nhập khẩu, nhu cầu xuất nhập khẩu của các cá nhân, doanh nghiệp.
Thường hàng hóa xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giao
nhận cũng chịu sự ảnh hưởng.
1.1.3. Yêu c ầu của hoạt động giao nhận vận tải
Đối với bất kỳ loại hàng hóa hay dịch vụ nào, hầu hết khách hàng đều
mong muốn nhận được sự nhanh chóng và tiện lợi từ người cung cấp. Dịch vụ
giao nhận vận tải cũng vậy, với đặc trưng là di chuyển hàng hóa từ nơi này đến
nơi khác, từ người bán sang người mua nên dịch vụ giao nhận vận tải có những
đòi hỏi như phải nhanh chóng, chính xác và thuận tiện.
• Đầu tiên là giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn : do đặc thù một số hàng
hóa có thời gian sử dụng không lâu hoặc nhu cầu của khách hàng cần
gấp nên trong những trường hợp này dịch vụ phải giao hàng hóa nhanh
chóng đến tay người nhận. Nhanh chóng ở đây thể hiện ở sự vận chuyển,
bốc xếp gọn, thủ tục giấy tờ hoàn thành nhanh nhưng phải chính xác.
Muốn vậy người làm giao nhận phải nắm chắc kiến thức về quy trình kỹ
thuật giao nhận, chủng loại hàng hóa, lịch tàu chạy và bố trí hợp lý
phương tiện vận chuyển.
• Yêu cầu tiếp theo là giao nhận phải chính xác và an toàn : Đây là yêu
cầu quan trọng trong dịch vụ giao nhận vận tải, nó đảm bảo được quyền
lợi của chủ hàng và người giao nhận. Chính xác và an toàn chính là yếu
tố quyết định đến chất lượng của dịch vụ, khả năng thỏa mãn khách
hàng của người làm giao nhận. Giao đúng người, đúng nơi, đúng hàng
về cả số lượng, nhãn hiệu, hiện trạng thực tế của hàng hóa. Đảm bảo an
toàn cho hàng hóa từ khâu nhận hàng từ người giao cho đến bốc xếp
đóng hàng, di chuyển đến đích cho người nhận. Giao nhận chính xác an

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 7

toàn sẽ hạn chế đến mức thấp nhất sự thiếu hụt, nhầm lẫn và tổn thất về
hàng hóa.
• Cuối cùng là phải đảm bảo chi phí thấp nhất : giảm chi phí cung cấp
dịch vụ giao nhận là công cụ mạnh nhất để cạnh trạnh với các đơn vị
giao nhận khác. Muốn vậy phải đầu tư thích đáng cơ sở vật chất, hạn chế
chi phí vào những bước không cần thiết trong quy trình giao nhận, đào
tạo đội ngũ nhân viên vững về nghiệp vụ giao nhận và phải am hiểu về
các hãng tàu, thị trường giao nhận trong nước cũng như có mối quan hệ
tốt với các tổ chức liên quan.
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận vận tải
 Nhân tố khách quan
 Môi trường luật pháp
Phạm vi hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến
nhiều quốc gia khác nhau. Nên môi trường luật pháp ở đây cần được hiểu là
môi trường luật pháp không chỉ của quốc gia hàng hoá được gửi đi mà còn của
quốc gia hàng hoá đi qua, quốc gia hàng hoá được gửi đến và luật pháp quốc tế.
Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luật pháp nói trên
như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một
trong những quốc gia đó, hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế
cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận vận tải.
Các bộ luật của các quốc gia cũng như các Công ước quốc tế không chỉ
quy định về khái niệm, phạm vi hoạt động mà quan trọng hơn nó quy định rất
rõ ràng về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của những người tham gia vào
lĩnh vực giao nhận.
 Môi trường chính trị, xã hội
Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện
thuận lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các
quốc gia khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc
gia đó. Những biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở những quốc gia
có liên quan trong hoạt động giao nhận vận tải sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy
trình giao nhận vận tải. Chẳng hạn như ở một quốc gia có xảy ra xung đột vũ

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 8

trang thì sẽ không thể tiến hành nhận và giao hàng (nếu đó là nước gửi hàng)
hoặc giao và nhận hàng đến tay người nhận hàng (nếu đó là nước nhận hàng)
hoặc các phương tiện chuyên chở phải thay đổi lộ trình (nếu đó là nước đi
qua)… Những biến động về chính trị, xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng những
trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũng
như người chuyên chở.
 Môi trường công nghệ
Sự đổi mới ngày càng nhanh về mặt công nghệ trong vận tải đã không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, giảm chi phí khai thác, nâng cao
hiệu suất chuyên chở. Ngày càng nhiều các phương tiện chuyên chở, trang thiết
bị phục vụ cho ngành giao nhận, bốc xếp ra đời. Những cơ sở vật chất đó
không ngừng đổi mới, ngày càng hiện đại và tiện dụng hơn.
 Thời tiết
Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình
chuyên chở hàng hóa. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời gian
giao nhận hàng hoá.
Ngoài ra, quá trình chuyên chở cũng chịu nhiều tác động của yếu tố thời
tiết có thể gây thiệt hại hoàn toàn cho chuyến đi hoặc làm chậm việc giao hàng,
làm phát sinh hậu quả kinh tế cho các bên có liên quan.
Do những tác động trên mà thời tiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của
hàng hoá, và là một trong những nguyên nhân gây ra những tranh chấp. Nó
cũng là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách
cho người giao nhận.
 Đặc điểm của hàng hoá
Mỗi loại hàng hoá lại có những đặc điểm riêng của nó. Ví dụ như hàng
nông sản là loại hàng mau hỏng, dễ biến đổi chất lượng còn hàng máy móc,
thiết bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn,…
Chính những đặc điểm riêng này của hàng hoá sẽ quy định cách bao gói,
xếp dỡ, chằng buộc hàng hoá sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại
hàng để nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hoá trong quá trình giao nhận và
chuyên chở hàng hoá.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 9

 Những nhân tố chủ quan
 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận vận tải có thể kể đến
như văn phòng, kho hàng, các phương tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và
lưu kho hàng hoá,… Để tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu,
nhất là trong điều kiện container hoá như hiện nay, người giao nhận vận tải cần
có một cơ sở hạ tầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ
cho việc gom hàng, chuẩn bị và kiểm tra hàng. Với sự phát triển mạnh mẽ của
công nghệ thông tin, người giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của
mình và những thông tin về khách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử
dụng hệ thống truyền dữ liệu điện tử (EDI). Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị
hiện đại người giao nhận sẽ ngày càng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách
hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài.
 Lượng vốn đầu tư
Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, máy móc thiếu hoàn chỉnh và không
đầy đủ sẽ gây khó khăn và trở ngại cho quá trình giao nhận hàng hoá. Tuy
nhiên, để có thể xây dựng cơ sở hạ tầng và sở hữu những trang thiết bị hiện đại,
người giao nhận cần một lượng vốn đầu tư rất lớn. Song không phải lúc nào
người giao nhận cũng có khả năng tài chính đủ lớn. Cho nên với nguồn tài
chính hạn hẹp người giao nhận sẽ phải tính toán chu đáo để xây dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật một cách hiệu quả bên cạnh việc đi thuê hoặc liên doanh đồng sở
hữu với các doanh nghiệp khác những máy móc và trang thiết bị chuyên dụng.
 Trình độ người tổ chức điều hành, tham gia quy trình
Một nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận
vận tải là trình độ của người tổ chức điều hành cũng như người trực tiếp tham
gia quy trình.
Quy trình nghiệp vụ giao nhận vận tải có diễn ra trong khoảng thời gian
ngắn nhất để đưa hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầu phụ thuộc rất nhiều vào
trình độ của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quy trình. Nếu
người tham gia quy trình có sự am hiểu và kinh nghiệm trong lĩnh vực này thì
sẽ xử lý thông tin thu được trong khoảng thời gian nhanh nhất. Không những

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 10

thế chất lượng của hàng hoá cũng sẽ được đảm bảo do đã có kinh nghiệm làm
hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau. Vì thế, trình độ của người tham gia
quy trình bao giờ cũng được chú ý trước tiên, đó là một trong những nhân tố có
tính quyết định đến chất lượng quy trình nghiệp vụ giao nhận và đem lại uy tín
cho công ty, niềm tin cho khách hàng.
1.2. Nghiệp vụ giao nhận vận tải
1.2.1. Quy định của pháp luật về nghiệp vụ giao nhận vận tải
Việc giao nhận vận tải muốn thực hiện phải được dựa trên các quy định,
luật pháp của nước sở tại cũng như của quốc gia mà hàng hóa được chuyển đến
hoặc đi qua. Các công ước quốc tế bao gồm :
• Công ước viên 1980 về buôn bán quốc tế. Các quy tắc thương mại
Incoterm.
• Các công ước về vận tải như Công ước quốc tế để thống nhất một số quy
tắc về vận đơn đường biển ký tại Brussels (Bỉ) ngày 25/8/1924, còn được gọi là
quy tắc Hague. Ngoài ra còn có Công ước Liên Hiệp Quốc về chuyên chở hàng
hóa bằng đường biển ký tại Hamburg ngày 31/3/1978, thường được gọi là quy
tắc Hamburg hay quy tắc Hamburg 1978.
• Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 500 của phòng
thương mại quốc tế Paris.
Bên cạnh luật pháp quốc tế, Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến vận tải, giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu như Bộ luật hàng hải Việt Nam 1990, Luật Thương mại Việt Nam 1997,
Luật Thương mại 2005, Quyết định 2106/QĐ – GTVT quy định thể lệ bốc dỡ,
giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam, Điều kiện kinh doanh
tiêu chuẩn Việt Nam (do VIFAS ban hành trên cơ sở của FIATA), Luật kinh
doanh bảo hiểm, Luật thuế… Ngoài ra còn có các loại hợp đồng làm cơ sở cho
hoạt động giao nhận vận tải như hợp đồng mua bán ngoại thương, hợp đồng
thuê tàu, hợp đồng ủy thác giao nhận, hợp đồng bảo hiểm…
1.2.2. Nguyên tắc giao nhận vận tải
Việc giao nhận vận tải tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ
sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 11

Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì
có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp
với người vận tải (tàu) (quy định mới từ 1991). Trong trường hợp đó, chủ
hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận
tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có
liên quan.
Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.
Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận
với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng
nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó.
Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho
bãi.Việc giao nhận do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm.
Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải
xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải
nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá
ghi trên chứng từ. Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
1.2.3. Quy trình giao nhận vận tải
1.2.3.1. Đối với hàng nhập khẩu



GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 12

Liên hệ khách hàng để nhận chứng từ
Liên hệ hãng tàu để nhận D/O
Ký hậu B/L ( nếu chứng từ yêu
cầu)
Mở tờ khai Hải quan
Giao D/O cho hãng tàu để nhận hàng
Đăng ký kiểm hóa
Liên hệ hải quan tiến hành kiểm hóa
Thanh lý tờ khai Hải quan
Chở hàng về nhập kho

+Đối với hàng lưu kho tại cảng.
+Đối với hàng không lưu kho
tại cảng.
+Đối với hàng nhập bằng
container.
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

 Trước hết trong quy trình giao nhận vận tải là phải có khách
hàng liên hệ với công ty giao nhận để ủy thác nhập khẩu cho lô hàng của
mình. Đương nhiên công ty giao nhận vận tải phải có giấy phép kinh doanh
xuất nhập khẩu của cơ quan Hải Quan Việt Nam.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 13

Khi đó, công ty giao nhận sẽ thực hiện bước đầu tiên trong quy trình
là lấy thông tin về lô hàng sắp nhập khẩu, những chứng từ cần thiết như Bill
of Lading ( B/L – vận đơn đường biển), Commercial Invoice (C/I – hóa đơn
thương mại), Packing List – chi tiết hàng hóa, Certificate of Oringinal (C/O –
giấy chứng nhận xuất xứ). Trong trường hợp B/L là vận đơn theo lệnh thì để
nhận hàng, công ty cần liên hệ với chủ thể ký hậu, có thể là người gửi hàng,
người nhận hàng hoặc ngân hàng phát hành L/C để ký hậu, chuyển quyền
nhận hàng sang cho mình.
 Bước thứ 2 là công ty giao nhận phải mang B/L hợp lệ đến
hãng tàu để xin nhận lệnh giao hàng (D/O).
 Tiếp theo công ty mở tờ khai hải quan. Hiện tại, tờ khai hải
quan được mở bằng điện tử, sử dụng phần mềm Ecus theo thông tư
196/2012/TT-BTC. Công ty giao nhận sẽ điền tất cả thông tin người xuất,
người nhập, chi tiết lô hàng vào mẫu có sẵn, sau đó sẽ chờ phản hồi từ hải
quan. Khi có phản hồi về việc chấp nhận thông quan, kết quả phân luồng thì
công ty sẽ in bản tờ khai đó và đến hải quan làm thủ tục nhận hàng.
 Bước thứ 4 trong quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu là
tiến hành làm thủ tục nhận hàng. Giao D/O cho hãng tàu tại cảng để lấy hàng.
 Ðối với hàng không phải lưu kho tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác
(người giao nhận) đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu. Ðể có thể tiến hành dỡ
hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, người giao nhận phải trao cho
cảng một số chứng từ: Bản lược khai hàng hoá (2 bản), Sơ đồ xếp hàng (2
bản), Chi tiết hầm hàng (2 bản), Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có).
Người giao nhận xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu.
Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá
trình nhận hàng như:
• Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách
nhiệm cho tàu về những tổn thất xảy sau này.
• Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt.
• Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 14

• Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC).
• Biên bản giám định.
• Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)….
Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, người giao nhận có thể đưa về kho riêng để
mời hải quan kiểm hoá. Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì thì phải mời
hải quan áp tải về kho.
 Ðối với hàng phải lưu kho tại cảng
 Cảng nhận hàng từ tàu
Tr ước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng Bản lược
khai hàng hoá (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và các cơ quan chức
năng khác như Hải quan, Ðiều độ, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và
bố trí phương tiện làm hàng.
Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu. Nếu phát
hiện thấy hầm tàu ẩm ướt, hàng hoá ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư
hỏng, mất mát thì phải lập biên bản để hai bên cùng ký. Nếu tàu không chịu
ký vào biên bản thì mời cơ quan giám định lập biên bản mới tiến hành dỡ
hàng.
Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện
vận tải để đưa về kho, bãi. Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ
giao nhận cảng kiểm đếm và phân loại hàng hoá cũng như kiểm tra về tình
trạng hàng hoá và ghi vào Tally Sheet.
Hàng sẽ được xếp lên ô tô để vận chuyển về kho theo phiếu vận
chuyển có ghi rõ số lượng, loại hàng, số B/L. Cuối mỗi ca và sau khi xếp
xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu số lượng hàng hoá giao nhận
và cùng ký vào Tally Sheet.
Lập Bản kết toán nhận hàng với tàu ( ROROC) trên cơ sở Tally Sheet.
Cảng và tàu đều ký vào Bản kết toán này, xác nhận số lượng thực giao so với
Bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và B/L.
Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như Giấy chứng
nhận hàng hư hỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp Phiếu
thiếu hàng (CSC), nếu tàu giao thiếu.

GVHD : ThS. Ngô Ngọc Cương
SV thực hiện : Nguyễn Ngọc Phương Thảo Trang 15

 Cảng giao hàng cho các chủ hàng ( hoặc người giao nhận vận tải)
Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng ( hoặc người giao nhận
được chủ hàng ủy thác) phải mang vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O - delivery order). Hãng tàu hoặc
đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng.
Người nhận hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai.
Sau đó mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng
gói đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng,
tại đây lưu 1 bản D/O.
Chủ hàng ( hoặc người giao nhận vận tải) mang 2 bản D/O còn lại đến
bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 bản D/O và làm 2
phiếu xuất kho cho người nhận hàng.
Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ: Tờ khai hàng nhập khẩu, Giấy phép nhập
khẩu, Bản kê chi tiết, Lệnh giao hàng của người vận tải, Hợp đồng mua bán
ngoại thương, một bản chính và một bản sao Vận đơn, Giấy chứng nhận xuất
xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch (nếu có), Hoá đơn thương
mại.
+ Hải quan kiểm tra chứng từ
+ Kiểm tra hàng hoá
+ Tính và thông báo thuế
+ Chủ hàng (hoặc người giao nhận) ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể
nộp thuế trong vòng 30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan.
 Hàng nhập bằng container
 Nếu là hàng nguyên (FCL)
Người giao nhận vận tải mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng
ký kiểm hoá (có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng để kiểm tra hải
quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt). Sau khi
hoàn thành thủ tục hải quan phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến
Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O. Lấy phiếu xuất kho và
nhận hàng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×