Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT HẬU GIANG

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH











LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ
KIẾN THIẾT HẬU GIANG


Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S ĐỖ THỊ TUYẾT LƯƠNG THỊ CẨM TÚ
MSSV: 4084560
Ngành: Kế toán- Kiểm toán
Lớp: Kiểm toán 2 – K34











Cần Thơ, 2012
2

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin chân thành cảm ơn các Thầy
Cô Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ đã trang bị
cho em vốn kiến thức quý báu để em có đủ điều kiện hoàn thành luận văn này.
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Hậu Giang, đăc biệt là các anh chị
phòng Kế toán tài vụ của công ty đã nhiệt tình tạo điều kiện để em hoàn thành tốt
thực tập và có đầy đủ thông tin để làm bài. Kính chúc quý công ty ngày càng
phát triển và thành công hơn nữa.
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã gặp phải một số khó khăn
nhưng nhờ sự giúp đỡ tận tình của cô Đỗ Thị Tuyết giáo viên hướng dẫn của em,
đã giúp em hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất. Thông qua đề tài này em đã
rút ra được nhiều kinh nghiệm và đúc kết lại những kiến đã được học để chuẩn bị
bước vào quá trình làm việc thực tế sau này. Em xin chân thành cảm ơn cô và
chúc Cô thật nhiều sức khỏe.
Do kiến thức còn giới hạn, nên luận văn này không tránh khỏi sai xót. Em


rất mong Cô hướng dẫn cùng các Thầy cô trong khoa và Ban lãnh đạo công ty
góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc toàn thể quý Thầy cô khoa Kinh tế và quản
trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, cùng toàn thể các cô chú anh chị trong
công ty xổ số kiến thiết Hậu Giang luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công
trong công việc lẫn cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 22 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)








3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày 22 tháng 04 năm 2012
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)








































4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP






























Ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)













5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN






























Ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi họ tên)













6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN






























Ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)













7

MỤC LỤC
Chương 1 Giới thiệu 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Phạm vi không gian 4
1.4.2 Phạm vi thời gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
Chương 2 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
2.1 Phương pháp luận 5
2.1.1 Một số vấn đề chung về phương pháp phân tích hoạt động kinh
doanh 5
2.1.2 Khái quát về nhân tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận 5
2.1.3 Khái quát về báo cáo tài chính 8
2.1.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 9
2.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3 Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên xổ số kiến thiết Hậu Giang 14
3.1 Giới thiệu chung 14
3.1.1 Vài nét sơ lược về công ty 14
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 15
3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 16
3.1.4 Đặc điểm hoạt động của công ty 18
3.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009, 2010,
2011 20
8

3.2.1 Tình hình chung của công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011 20
3.2.2 Phân tích doanh thu 21
3.2.3 Phân tích chi phí 35
3.2.4 Phân tích lợi nhuận 40
3.2.5 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 47
3.3 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty 52
3.3.1 Điểm mạnh 52
3.3.2 Điểm yếu 53
Chương 4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh động kinh
doanh của công ty 54
4.1 Môi trường bên ngoài 54
4.2 Văn hóa – xã hội 56
4.3 Yếu tố Nhà nước và chính trị 57
4.4 Yếu tố tự nhiên 57
4.5 Yếu tố kĩ thuật 57
4.6 Cơ hội và đe dọa đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 58
4.6.1 Cơ hội 58
4.6.2 Đe dọa 59
Chương 5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty 60
Ma trận SWOT 60
5.1 Nâng cao số lượng tiêu thụ vé và mở rộng đại lý 62
5.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 63
5.3 Quản lý tốt chi phí 64
Chương 6 Kết luận và kiến nghị 65
6.1 Kết luận 65
6.2 Kiến nghị 65
6.2.1 Đối với Nhà nước 65
6.2.2 Đối với công ty 66




9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1 Tổng hợp kết quả kinh doanh 3 năm từ năm 2009 đến 2011 20
Bảng 2 So sánh doanh thu qua 3 năm từ năm 2009 đến 2011 21
Bảng 3 Tổng hợp doanh thu theo các hoạt động của công ty từ 2009-2011 21
Bảng 4 So sánh doanh thu theo các hoạt động từ 2009 – 2011 22
Bảng 5 Tổng hợp số lượng vé phát hành và tiêu thụ của công ty từ
2009 đến 2011 25
Bảng 6 Tổng hợp số lượng đại lý và nhân viên của công ty từ năm
2009 đến 2011 27
Bảng 7 Liệt kê số lượng đại lý và doanh thu từ năm 2009 - 2011 28
Bảng 8 Phân tích số lượng đại lý trong mối quan hệ với doanh thu 28
Bảng 9 Tổng hợp tình hình các đại lý theo khu vực từ 2009 - 2011 30
Bảng 10 Số lượng nhân viên của công ty từ năm 2009 - 2011 31
Bảng 11 Trình độ của nhân viên trong công ty từ năm 2009-2011 32
Bảng 12 Bảng thể hiện doanh thu và vốn chủ sở hữu của công ty
từ năm 2009 - 2011 33
Bảng 13 So sánh doanh thu và vốn chủ sở hữu của công ty từ
2009 - 2011 33
Bảng 14 Tổng hợp chi phí của công ty từ 2009 - 2011 35
Bảng 15 So sánh sự chênh lệch chi phí qua 3 năm từ 2009 - 2011 35
Bảng 16 Tổng hợp chi phí kinh doanh từ năm 2009 - 2011 36
Bảng 17 So sánh sự chênh lệch của chi phí kinh doanh từ 2009 - 2011 36
Bảng 18 Tổng hợp các giải thưởng của công ty từ 10/2011 37
Bảng 19 Tổng hợp chi phí đầu vào của công ty từ 2009 – 2011 38
Bảng 20 Bảng so sánh mức hoa hồng chi cho đại lý qua 3 năm
từ 2009 - 2011 38
Bảng 21 Bảng so sánh tốc độ tăng hoa hồng với tốc độ tăng doanh thu
của công ty từ 2009 - 2011 39
Bảng 22 Lợi nhuận của công ty giai đoạn từ 2009 – 2011 40
Bảng 23 So sánh lợi nhuận của công ty qua 3 năm từ 2009 – 2011 41
Bảng 24 Tổng hợp lợi nhuận từ 3 hoạt động khác nhau của công ty
từ 2009 – 2011 41
10

Bảng 25 So sánh sự chênh lệch lợi nhuận từ 3 hoạt động khác nhau
của công ty từ 2009 – 2011 42
Bảng 26 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ 2009 – 2011 44
Bảng 27 Tổng hợp tình hình tăng giảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng
đến lợi nhuận so sánh qua 3 năm 45
Bảng 28 Tổng hợp tình hình tăng giảm của lợi nhuận do các yếu tố đã
phân tích mang lại khi so sánh qua 3 năm 46
Bảng 29 Các chỉ số về khả năng thanh toán của công ty từ 2009 – 2011 47
Bảng 30 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt đông của công ty
từ 2009 – 2011 49
Bảng 31 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi của công ty từ
2009 – 2011 50
Bảng 32 Ma trận SWOT 60


















11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Cơ cấu tổ chức của công ty 15
Hình 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 16
Hình 3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty 19









































12

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT


TSCĐ: Tài sản cố định
CCDC: Công cụ dụng cụ
TT: Thông tư
BTC: Bộ tài chính
ĐVT: Đơn vị tính








































13

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày nay cả thế giới đang mở cửa hội nhập, cùng nhau hợp tác cùng nhau
phát triển, bên cạnh sự hợp tác và giao lưu kinh tế thì cũng có sự cạnh tranh gay
gắt trên thương trường dẫn đến hàng loạt những vụ sụp đỗ của các công ty lớn
trên toàn cầu. Chính vì thế biết đánh giá đúng thị trường hiện tại, biết tận dụng và
phát huy tối đa lợi thế tiềm năng của mình sẽ giúp hoạt động kinh doanh của
công ty diễn ra trôi chảy và suôn sẽ hơn, giúp công ty đứng vững hơn trong thị
trường ngày càng có nhiều biến động này.
Để hoạt đông kinh doanh của mình diễn ra bình thường thì các công ty,
doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng, cũng như xác định
được mức độ ảnh hưởng, chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố lên nó. Để làm
được điều này thì chỉ có phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh là đem lại
cái nhìn tổng thể và khách quan về vấn đề trọng yếu trên. Vì phân tích hoạt động
kinh doanh là một công cụ hiệu quả và thực tiễn, nó luôn đi trước quyết định và
là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh.
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, doanh nghiệp là một
guồng máy được sự kết hợp tổ chức vận hành từ nhiều bộ phận và chịu tác động
của nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài đến bên trong doanh nghiệp. Do đó chỉ
có tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh thì các công ty doanh nghiệp mới
đánh giá đúng và đầy đủ các yếu tố tác động lên guồng máy của mình. Thông
qua việc phân tích, doanh nghiệp mới có thể thường xuyên theo dõi đánh giá
chính xác diễn biến hoạt động kinh doanh của mình, từ đó mới tìm ra được
những mặt mạnh để tiếp tục phát huy, những yếu kém thì tìm cách khắc phục
dần. Mặt khác, thông qua phân tích, doanh nghiệp có thể đánh giá được tác động
của môi trường lên hoạt động kinh doanh của mình từ đó đưa ra các giải pháp để
tăng cường các hoạt động kinh tế, quản lý doanh nghiệp, tận dụng và phát huy
các nguồn lực như vốn, lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật,…vào sản xuất kinh
doanh để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích
14

kinh doanh còn là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp dự đoán dự báo xu
hướng phát triển sản xuất kinh doanh của mình. Từ đó giúp các nhà quản lý
hoạch định những chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Do đó, phân tích hoạt
động kinh doanh luôn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản trị.
Qua quá trình thực tập tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ
số kiến thiết Hậu Giang tôi nhận thấy lĩnh vực xổ số kiến thiết là lĩnh vực góp
phần không nhỏ vào Ngân sách Nhà nước hàng năm. Việc kinh doanh của công
ty là vấn đề quan trọng cần được duy trì và phát triển để nhằm đóng góp một
cách hữu hiệu hơn nữa vào lợi ích kinh tế nước nhà. Do nhận thấy tầm quan
trọng của việc phân tích hoạt đông kinh doanh như đã nêu trên nên tôi quyết định
chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Hậu Giang” làm đề tài luận văn
của mình.
1.1.2 Căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn
1.1.2.1 Căn cứ khoa học
Trong hoàn cảnh kinh tế thị trường toàn cầu hóa như hiện nay thì hiệu quả
hoạt động kinh doanh của một công ty luôn là một vấn đề đáng quan tâm của nhà
quản lý nhà đầu tư và toàn xã hội. Nó không chỉ là thước đo hiệu quả quản lý
cũng như năng lực kinh doanh của công ty mà còn là vấn đề sống còn giúp công
ty có thể đứng vững để cạnh tranh với các đối thủ trong thị trường hay không.
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả kinh doanh là lợi ích mà công ty đạt
được sau khi bỏ ra chi phí tối thiểu. Tức là, lợi nhuận sẽ bằng doanh thu trừ đi chi
phí. Và phân tích kinh doanh là công cụ để phân tích doanh thu, chi phí, lợi
nhuận của doanh nghiệp xem nó tăng giảm như thế nào và tìm ra nguyên nhân.
Dựa trên các phương pháp phân tích như là so sánh, thay thế liên hoàn hay tính
số chênh lệch,….Do đó mà người ta gọi phân tích kinh doanh là một ngành khoa
học, nghiên cứu các phương pháp phân tích có hệ thống và tìm ra những giải
pháp áp dụng các phương pháp đó. Nhà quản lý thường phân tích hiệu quả kinh
doanh sau khi tính toán kết quả, hiệu quả kinh doanh cũng có thể được xác định
trước trong các dự án để giúp nhà quản lý ra quyết định đầu tư.
Hoạt động kinh doanh được tiến hành thường xuyên liên tục, kết quả của
quá trình đó được phản ánh và tính toán theo quy tắc nhất định, được thể hiện
15

thông qua số liệu thông tin chính xác và logic. Chính vì vậy muốn thấy hết thực
chất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp người ta phải đi sâu nghiên cứu phân
tích bằng các phương pháp khoa học, phân tích các chỉ số tài chính đặc biệt là
các chỉ tiêu sinh lợi, các chỉ tiêu này đang được các nhà lãnh đạo quan tâm.
Chính vì vậy luận văn mang tính khoa học.
1.1.2.2 Căn cứ thực tiễn
Trong quá trình cạnh tranh khốc liệt trên thương trường các công ty muốn
đứng vững thì phải thu hút vốn bằng cách mời gọi các nhà đầu tư góp vốn thêm
cho mình. Mà muốn được như vậy thì hiệu quả kinh doanh của công ty phải thể
hiện sao cho các nhà đầu tư chú ý. Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh
doanh thì công ty phải kết hợp các yếu tố nhân lực, vốn, nguyên vật liệu và khoa
học kĩ thuật, cũng như xác định được những thuận lợi bên trong và bên ngoài,
tìm cách khắc phục những khó khăn mà công ty còn gặp phải. Để đáp ứng được
nhu cầu như trên thì chỉ có phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đưa ra cái
nhìn toàn diện nhất.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty, qua đó đề xuất các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động của công ty qua 3 năm 2009,
2010, 2011.
+ Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận;
+ Phân tích các chỉ tiêu tài chính khác như tình hình thanh toán, các tỷ số
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi.
Từ đó tìm ra điểm mạnh yếu bên trong doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
khắc phục và phát huy những lợi thế tìm năng của mình.
- Mục tiêu 2: Tìm hiểu, phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến
hoạt động của công ty, giúp công ty nhận diện những cơ hội cũng như mối đe
dọa đối với hoạt động kinh doanh của mình.
- Mục tiêu 3: Dựa trên những nhân tố ảnh hưởng đã phân tích ở trên đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
16

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hiêu quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009, 2010, 2011
như thế nào?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt đông kinh doanh của
công ty?
- Những biện pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài phân tích 2 khía cạnh, khía cạnh bên trong phân tích tình hình kết
quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xố số kiến thiết
Hậu Giang, khía cạnh bên ngoài phân tích các yếu tố bên ngoài thuộc môi trường
kinh tế tác động lên công ty.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích các khía cạnh bên trong là số liệu được lấy từ
báo cáo tài chính 3 năm 2009, 2010, 2011 của công ty.
Phân tích các yếu tố bên ngoài căn cứ vào tình hình thực tế môi trường
bên ngoài của cùng một thời gian phân tích.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu trong đề tài là hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty do đó tập trung vào phân tích các chỉ tiêu kinh tế có liên quan
dựa trên số liệu do công ty cung cấp.










17

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề chung về phương pháp phân tích hoạt động kinh
doanh
2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ đắc lực giúp các nhà quản
trị quản lý và đưa ra những định hướng đúng đắn cho công ty của mình. Để hiểu
rõ hơn khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh là gì, trước tiên ta tìm hiểu khái
niệm phân tích, theo PGS.TS Phạm Thị Gái thì “phân tích là sự chia nhỏ sự vật
và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện
tượng đó” [1, Tr.3]. Do đó phân tích hoạt động kinh doanh là sự chia nhỏ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp để nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và
kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm hiểu những cơ hội cũng như
thách thức đối với doanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát huy những tiềm năng
sẵn có và có những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. [2, Tr.4]
2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện ra
khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thông qua phân tích hoạt động kinh doanh ta mới thấy rõ được các
nguyên nhân, nhân tố cũng như các nguồn gốc phát sinh các nguyên nhân, nhân
tố ảnh hưởng, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức
và quản lý sản xuất. Do đó nó là công cụ cải tiến trong cơ chế quản lý kinh
doanh.
- Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệp xác định đúng
đắn mục tiêu và chiến lược kinh doanh có hiệu quả vì phân tích hoạt động kinh
doanh giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như
những hạn chế trong doanh nghiệp mình.
- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng
quản trị là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong quản lý, nhất là trong
18

chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp các doanh nghiệp đề ra các
biện pháp quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn những rủi ro có thể xãy ra.
- Phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp ích cho các nhà đầu tư và các
đối tượng khác muốn hợp tác với doanh nghiệp vì thông qua phân tích giúp họ có
cái nhìn đúng đắn và quyết định là có phát triển mối quan hệ hay không. [2, Tr.
5-6]
2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh suy cho cùng là kết quả kinh
doanh
- Nội dung chính của phân tích hoạt động kinh doanh là phân tích kết quả
kinh doanh cũng như tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh dựa
trên mối quan hệ với các nguồn lực trong doanh nghiệp và qua đó đưa ra các biện
pháp khắc phục các nhân tố ảnh hưởng.
- Đề tài đi vào phân tích kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009,
2010, 2011 tức là đi vào phân tích kết quả đã đạt được của công ty, qua phân tích
các số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác giúp công ty nhận ra
các thuận lợi và khó khăn của mình.
2.1.2 Khái quát về các nhân tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận
2.1.2.1 Khái quát về doanh thu
Doanh thu là khoản tiền thu được sau khi bán sản phẩm, hàng hóa và cung
ứng dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu gồm có 3 chỉ tiêu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ tiền bán hàng hóa
sản phẩm lao vụ dịch vụ đã được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu được xác định bằng cách lấy khối lượng bán nhân giá bán
- Doanh thu thuần: là khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh
doanh sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất khẩu, thuế
giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp.
19

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ hoạt động
liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho
vay,…
Doanh thu bán hàng là nhân tố quan trọng giúp đánh giá khả năng kinh
doanh, khả năng thu hồi vốn và tiếp tục sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích doanh thu qua các năm cho thấy quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
qua các năm như thế nào. [3, Tr. 65-69]
2.1.2.2 Khái quát về chi phí
Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được những mục
tiêu cụ thể của mình. Thông thường chi phí có nhiều cách phân loại nhưng ta
thường thấy nó gồm những chi phí như: giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi
phí quản lý doanh nghiệp. Đề tài này nghiên cứu về hoạt động kinh doanh của
công ty xổ số kiến thiết nên là các chi phí của công ty này cũng khác hơn so với
các công ty còn lại, nó gồm: chi phí kinh doanh và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: là khoản chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh
xổ số của công ty. Chi phí này bao gồm: chi phí trả thưởng và chi phí trực tiếp
phát hành xổ số.
+ Chi phí trả thưởng: Là khoản chi phí được dùng để chi trả cho các vé
trúng thưởng các giải của công ty sau mỗi đợt quay số mở thưởng, thường thì tỷ
lệ trúng thưởng mỗi năm mỗi khác nên chi phí này cũng tăng giảm theo tỷ lệ
trúng thưởng đó.
+ Chi phí trực tiếp phát hành xổ số: Là những chi phí liên quan đến việc
phát hành vé số ra bên ngoài thị trường như: hoa hồng đại lý, chi phí quay số mở
thưởng, chi phí chống số đề, chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng, chi phí vé xổ số,
chi phí thông tin kết quả mở thưởng,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí có liên quan đến việc tổ
chức quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm lương nhân viên quản lý, chi phí khấu hao, chi phí dụng cụ vật liệu, chi
phí dịch vụ mua ngoài,…



20

2.1.2.3 Khái quát về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt
động của doanh nghiệp hoặc cũng có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động
sau khi trừ đi mọi chi phí của hoạt động đó.
- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoảng chênh lệch giữa
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm
(gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,…).
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là phần dôi ra do số thu lớn hơn số chi
của các hoạt động tài chính như cho thuê tài sản; mua bán trái phiếu; mua bán
chứng khoán ngắn và dài hạn; mua bán ngoại tệ; lãi tiền gởi; lãi cho vay;…
- Lợi nhuận khác là khoản thu nhập khác lớn hơn khoản chi phí khác. Bao
gồm các nguồn thu như thu được nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu từ phạt vi phạm
hợp đồng; thu từ các khoản nợ không xác định được chủ; thanh lý nhượng bán tài
sản;…Các phần thu đó sẽ trừ đi các khoản chi phạt vi phạm hợp đồng; thanh lý
hợp đồng;…sẽ là lợi nhuận khác.
2.1.3 Khái quát về báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào
phương pháp tập hợp số liệu từ các sổ sách nhằm đưa ra những thông tin khái
quát, đầy đủ và chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn
của công ty phục vụ cho các nhà quản lý cũng như các đối tượng bên ngoài. Báo
cáo tài chính gồm 4 bảng báo cáo kết hợp với nhau để cung cấp đầy đủ thông tin
cho các đối tượng có nhu cầu, trong bài viết này chỉ giới thiệu 2 bảng báo cáo đó
là:
+ Bảng cân đối kế toán: Còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan
trọng đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau. Nội dung của bảng cân đối kế
toán khái quát tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định. Cơ cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: tài sản và nguồn vốn luôn
bằng nhau. Cung cấp thông tin về giá trị tài sản, nợ phải trả cũng như vốn chủ sở
hữu của đơn vị tại thời điểm cuối kỳ cuối quý.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Còn gọi là báo cáo thu nhập, là
báo cáo tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị, phản ánh thu
21

nhập của các hoạt động tài chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh
doanh.
2.1.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
2.1.4.1 Phân tích tình hình thanh toán
a. Hệ số thanh toán vốn lưu động
Đây là tỷ lệ giữa tài sản có khả năng chuyển hóa thành tiền để trả nợ
chiếm trong tài sản lưu đông.




Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của vốn
lưu động thấp, tuy nhiên quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ đọng vốn kém hiệu
quả.
b. Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số này còn được gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ số thanh
khoản




Ý nghĩa của hệ số này là mức độ trang trãi của tài sản lưu động đối với nợ
ngắn hạn mà không cần tới khoản vay mượn thêm. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng
1 chứng tỏ sự bình thường trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, các ngân
hàng thường cho vay theo hình thức tín chấp khi hệ số này bằng 2.
c. Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động
trước các khoản nợ ngắn hạn.




Hệ số thanh
toán vốn lưu
động
=

Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
=

Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán
nhanh
=
Tiền và các chứng khoán
ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
22

Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao, nếu hệ số này
quá lớn lại gây ra tình trạng mất cân đối của vốn lưu động, tập trung vào vốn
bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể không hiệu quả. [4, Tr.171-173]
2.1.4.2 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
a. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chi tiêu phân tích số
vòng quay tổng số vốn:



Chỉ tiêu này cho thấy vốn của công ty xoay vòng bao nhiêu lần trong kỳ
kinh doanh, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điều đó cho thấy công ty sử dụng vốn
có hiệu quả.
b. Hiệu quả sử dụng tổng số vốn lưu động
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu phân tích
số vòng quay vốn lưu động:




Chỉ tiêu này cho thấy vốn lưu động quay mấy vòng trong kỳ, nếu số vòng
quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng và ngược lại.
c. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Chỉ tiêu này phân tích số vòng quay vốn cố định



Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra mấy đồng doanh thu và
vốn cố định quay mấy vòng trong kỳ, nếu số vòng quay tăng thì hiệu quả sử dụng
vốn cố định tăng và ngược lại.


Số vòng quay tổng số
vốn
=
Doanh thu
Tổng số vốn
Số vòng quay
vốn lưu động
=
Doanh thu
Vốn lưu động
Số vòng quay vốn
cố định
=

Doanh thu
Vốn cố định
23

d. Kỳ thu tiền bình quân (DSO)
Chỉ tiêu này thể hiện thể hiện khả năng quản lý tốt nợ phải thu của công
ty.





Trong đó:




Hệ số trên về nguyên tắc càng thấp càng tốt; tuy nhiên phải căn cứ vào
chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng
thời điểm thời kỳ cụ thể.
2.1.4.3 Các tỷ số phân tích khả năng sinh lợi
a. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn.




b. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Hệ số này càng cao thì sự xắp xếp phân bổ và quản lý tài sản càng hợp lý
và hiệu quả.




ROS
=

Lợi nhuận
Doanh thu thuần
ROA
=

Lợi nhuận
Tổng tài sản
Thời hạn thu tiền
=

Các khoản phải thu
bình quân
Doanh thu bình quân 1
ngày
Các khoản phải thu
bình quân
=

Các khoản phải thu
(đầu kỳ + cuối kỳ)
2
24

c. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu.




2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu được sử dụng để phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các
chỉ số tài chính là những số liệu thu thập được từ các báo cáo có liên quan của
công ty trong 3 năm từ 2009 đến 2011.
- Các thông tin phân tích môi trường kinh doanh để đưa ra những cơ hội
cũng như đe dọa đối với công ty được thu thập thông qua quan sát tìm hiểu tại
công ty và nghiên cứu qua các kênh thông tin khác như là báo chí và Internet,….
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận sử dụng phương pháp so
sánh. Đây là phương pháp so sánh giữa chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc
và là phương pháp được sử dụng lâu đời nhất giúp xác định được xu hướng mức
độ biến động của các chỉ tiêu từ đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém
phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu. Khi
so sánh ta phải xác định số gốc để so sánh, điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh.
Phương pháp này bao gồm so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối.
+ So sánh số tuyệt đối: là việc lấy chỉ tiêu kỳ phân tích trừ(-) chỉ tiêu kỳ
gốc, phương pháp này cho thấy khối lượng quy mô các chỉ tiêu kinh tế của công
ty tăng giảm như thế nào.
+ So sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ
tiêu kỳ gốc để thấy mức độ hoàn thành hoặc tốc độ tăng trưởng.
Ngoài phương pháp so sánh, bài viết còn sử dụng phương pháp tính số
chênh lệch, đây là phương pháp phân tích sự biến động của các chỉ tiêu ảnh
hưởng lên đối tượng phân tích.
ROE
=

Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
25

+ Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu
kỳ phân tích so với kỳ gốc. ∆Q = Q
1
– Q
0
+ Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với các chỉ tiêu phân tích
+ Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách nhóm
các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố lên chỉ tiêu phân tích.
+ Bước 4: Tổng các nhân tố ảnh hưởng so sánh với chỉ tiêu phân tích.[5,
Tr. 17, 25]
- Để nhận diện những cơ hội và đe dọa đối với hoạt động kinh doanh của
công ty dựa trên sự phân tích những thông tin thu thập được từ bên ngoài để đưa
ra những nhận định đánh giá trên cơ sở thực tế của công ty.
- Sử dụng ma trận SWOT tìm hiểu đúc kết cơ hội, thách thức cũng như
điểm mạnh yếu của công ty để đề ra các biện pháp, các chiến lược khả thi đối với
công ty.
Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà
quản trị phát triển 4 loại chiến lược gồm: chiến lược điểm mạnh – cơ hội; chiến
lược điểm yếu – cơ hội; chiến lược điểm mạnh – đe dọa; và chiến lược điểm yếu
– đe dọa. Lập một ma trận SWOT bao gồm các bước sau:
+ Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
+ Liệt kê các điểm yếu chủ yếu bên trong công ty
+ Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty
+ Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
+ Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài để đưa ra các chiến
lược SO
+ Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài để tìm ra các chiến
lược WO
+ Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài để đưa ra các
chiến lược ST
+ Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài để tìm ra các chiến
lược WT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x