Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tai khu công nghiệp AMATA



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
TP. HCM


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU
CÔNG NGHIỆP AMATA

Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : TH.S LÊ THỊ VU LAN
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ ÁI NGỌC

MSSV: 1091081062 Lớp: 10HMT3



TP. Hồ Chí Minh, 2012

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, đề tài luận văn tốt nghiệp “Đánh giá hiện trạng môi
trường và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN
Amata, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai” là của riêng tôi. Đề tài được thực hiện dưới sự
hướng dẫn của cô Lê Thị Vu Lan
Những số liệu được sử dụng trong đề tài được chỉ rõ nguồn trích dẫn, và
trong danh mục tài liệu tham khảo. Và tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài này


TP.HCM, năm 2012
Người thực hiện đề tài

LÊ THỊ ÁI NGỌC













LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất
quý báu từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến:
THS. LÊ THỊ VU LAN đã tận tâm và dành thời gian quý báu để hướng dẫn
giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Quý thầy cô trường Đại học Kỷ Thuật Công Nghệ Tp.HCM đã hết lòng dạy


bảo và truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình giảng dạy.
Các anh chị Phòng Môi trường – Ban quản lý KCN Amata Đồng Nai đã hỗ
trợ và cung cấp nhiều thông tin, tài liệu bổ ích để tôi có thể bổ sung vào khóa luận .
Cảm ơn các bạn sinh viên lớp 10HMT đã luôn cùng tôi chia sẽ những kiến
thức, niềm vui, nỗi buồn trong quá trình học và trong thời gian thực hiện đề tài này.

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện



LÊ THỊ ÁI NGỌC

TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các biện pháp
nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata, Thành Phố Biên Hoà, Tỉnh
Đồng Nai” được thực hiện trong thời gian từ 21 / 5 / 2012 – 11 / 8 / 2012 tại KCN
Amata, Thành Phố Biên Hòa.
Trong quá trình thực hiện đề tài các phương pháp sau đây đã được sử dụng:
Tổng quan tài liệu; phỏng vấn, điều tra; tham khảo ý kiến chuyên gia; khảo sát, đo
đạc môi trường; xử lý và phân tích dữ liệu; đánh giá và dự báo nhằm khảo sát các
thành phần và hiện trạng môi trường để đưa ra những đánh giá chung về công tác
quản lý môi trường ở KCN Amata. Kết quả nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi
trường tại Công ty CP Amata Việt Nam (Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng KCN
Amata) cho thấy trong quá trình hoạt động, vấn đề bảo vệ môi trường tại KCN
Amata đã được quan tâm và đạt nhiều kết quả đáng khích lệ góp phần giảm thiểu ô
nhiễm môi trường tại khu vực. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân: cả khách quan lẫn
chủ quan, vấn đề bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói
chung và tại KCN Amata nói riêng vẫn đang còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm
giải quyết.
Trên cơ sở kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu hiện trạng môi
trường và thực tế sản xuất tại cơ sở, đề tài dự báo được lượng chất thải phát sinh và
diễn biến chất lượng môi trường trong những năm tới từ đó đề xuất m
ột số biện
pháp bảo vệ môi trường như: Hoàn thiện cơ chế, tổ chức; biện pháp quy hoạch và
đầu tư; xã hội hóa nguồn vốn đầu tư; áp dụng các công cụ kinh tế; tăng cường
nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ sạch, biện pháp nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường, biện pháp giám sát hoạt động bảo vệ môi trường và các biện pháp
phối hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata nói riêng và
các KCN trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai nói chung.



i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC TIÊU 2
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ KCN VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 4
2.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TÍNH CỦA KCN VÀ KCX 4
2.1.1. Khái niệm KCN và KCX 4
2.1.2. Đặc tính và loại hình KCN 4
2.1.2.1. Đặc tính KCN 4
2.1.2.2. Các loại hình KCN 5
2.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KCN TẠI ĐỒNG NAI 6
2.2.1. Khái quát tình hình phát triển KCN ở Việt Nam 6
2.2.2. Khái quát quá trình hình thành các KCN ở Đồng Nai 8
2.2.3. Xây dựng và phát triển các KCN Đồng Nai 8
2.2.3.1. Quy hoạch và triển khai xây dựng KCN 8
2.2.3.2. Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN 9
2.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN 12
Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ KCN AMATA VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
14
3.1. KHÁT QUÁT VỀ KCN AMATA 14
3.1.1. Vị trí địa lý - địa hình và địa mạo 14
3.1.1.1. Vị trí địa lý 14
3.1.1.2. Địa hình và địa mạo tại KCN 15
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu của KCN 15
3.1.2. Chức năng – nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức tại KCN Amata 19
3.1.3. Cơ sở hạ tầng KCN Amata 20


ii
3.1.3.1. Hệ thống cấp – thoát nước và xử lý nước thải 20
3.1.3.2. Hệ thống cấp điện 20
3.1.3.3. Hệ thống giao thông nội bộ 21
3.1.4. Phân bố các ngành sản xuất tại KCN Amata 21
3.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KCN AMATA 22
3.2.1. Môi trường nước 22
3.2.1.1. Nước mặt 22
3.2.1.2. Nước ngầm 23
3.2.1.3. Nước thải 23
3.2.2. Môi trường không khí 25
3.2.2.1. Không khí xung quanh 25
3.2.2.2. Không khí khu vực sản xuất 27
3.2.2.3. Khí thải 27
3.2.3. Môi trường đất 29
3.2.4. Tiếng ồn và nhiệt: 29
3.2.5. Sự cố môi trường 30
3.2.6. Chất thải rắn 30
3.2.7. Hệ sinh thái tự nhiên 32
3.3. CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN AMATA 32
3.3.1. Cơ cấu tổ chức 32
3.2.2. Các biện pháp quản lý môi trường trong KCN 34
3.2.2.1. Kiểm soát nước thải công nghiệp 34
3.2.2.2. Kiểm soát khí thải công nghiệp 36
3.2.2.3. Kiểm soát chất thải rắn: 37
t 38
3.2.2.5. Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại KCN 38
Chương 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 40
4.1. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 40
4.1.1. Đánh giá, dự báo nước thải 40
4.1.1.1. Đánh giá, dự báo nước thải công nghiệp 40


iii
4.1.1.2. Đánh giá, dự báo nước thải sinh hoạt 46
4.1.2. Đánh giá, dự báo khí thải 47
4.1.3. Đánh giá, dự báo chất thải rắn 49
4.1.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt 51
4.1.3.2. Chất thải rắn công nghiệp 51
4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QLMT HIỆN HÀNH 53
4.2.1. Kết quả đạt được 53
4.2.2. Những hạn chế cần khắc phục 54
Chương 5 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN AMATA 56
5.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU BVMT ĐỐI VỚI KCN AMATA NÓI RIÊNG
VÀ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NÓI CHUNG 56

5.1.1. Quan điểm: 56
5.1.2. Mục tiêu: 57
Thống kê các đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý của một số doanh nghiệp trong khu
công nghiệp Amata trong cuộc hội thảo về vấn đề Môi trường diển ra định kỳ hàng
năm . 58

5.2. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BVMT
TẠI KCN AMATA 58

5.2.1. Hoàn thiện cơ chế, tổ chức 59
5.2.1.1. Cơ chế 59
5.2.1.2. Hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về BVMT. 59
5.2.2. Biện pháp quy hoạch và đầu tư 60
5.2.3. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư 60
5.2.4. Áp dụng các công cụ kinh tế 61
5.2.5.Tăng cường nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ sạch 62
5.2.6. Biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường 63
5.2.7. Biện pháp giám sát hoạt động bảo vệ môi trường 64
5.2.8. Các biện pháp phối hợp 64
Chương 6 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 66
6.1. Kết luận 66


iv
6.2. Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69



v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng KCN theo vùng trên cả nước 7
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư vào KCN 9
Bảng 2.3: Phân bố KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 10
Bảng 2.4: Đầu tư vào KCN theo quốc gia đầu tư (doanh nghiệp FDI) 10
Bảng 2.5: Đầu tư vào các KCN Đồng Nai theo ngành 12
Bảng 3.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Trạm Long Khánh – trung tâm
tỉnh Đồng Nai) 16

Bảng 3.2 : Độ ẩm không khí TB các tháng trong năm (Trạm Long Khánh – trung tâm
tỉnh Đồng Nai) 17

Bảng 3.3: Lượng mưa TB các tháng trong năm (Trạm Long Khánh – trung tâm tỉnh
Đồng Nai) (Đơn vị tính: 1/10mm) 18

Bảng 3.4:Cơ cấu sử dụng đất trong KCN Amata 21
Bảng 3.5: Kết quả phân tích một số thông số đặc trưng trong chất lượng nước suối Chùa
22

Bảng 3.6: Chất lượng nước ngầm thuộc địa bàn TP Biên Hòa 23
Bảng 3.7: Khối lượng và chủng loại nước thải trong KCN Amata 23
Bảng 3.8: Thành phần, khối lượng nước thải của các DN trong KCN Amata 24
Bảng 3.9: Kết quả phân tích không khí xung quanh KCN Amata 26
Bảng 3.10: Kết quả phân tích không khí môi trường khu vực sản xuất 27
Bảng 3.11: Tải lượng chất gây ô nhiễm không khí (dầu DO, FO, dầu bôi trơn) 28
Bảng 3.12: Tải lượng chất gây ô nhiễm không khí (củi và than) 28
Bảng 3.13: Hàm lượng kim loại nặng trong đất tại khu vực KCN Amata 29
Bảng 3.14: Thành phần, khối lượng chất thải rắn công nghiệp trong KCN Amata 30
Bảng 4.1: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong nước thải tại hệ thống XLNTTT 41
Bảng 4.2: Nồng độ chất ô nhiễm chính trong nước thải tại KCN Amata qua các năm
(2009 – 2011) 42

Bảng 4.3: Dự báo tải lượng ô nhiễm phát sinh thêm tại KCN Amata (khi diện tích
KCN Amata được lấp đầy) 44

Bảng 4.4: Dự báo tình hình diện tích đất sử dụng và lấp đầy đến năm 2015 44
Bảng 4.5 : Dự báo nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải phát sinh đến năm 2015 45


vi
Bảng 4.6: Nồng độ các thông số ô nhiễm qua các năm (2009 – 2011) 47
Bảng 4.7: Dự báo thải lượng các chất gây ô nhiễm không khí tại KCN Amata 48
Bảng 4.8 : Dự báo khối lượng khí thải phát sinh (kg/ngày) đến năm 2015 48
Bảng 4.9: Khối lượng chất thải rắn tại KCN Amata qua các năm (2009 – 2011) 50
Bảng 4.10: Dự báo khối lượng chất thải rắn KCN Amata đến năm 2015 52
Bảng 4.11: Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh (kg/ngày) đến năm 2015 52
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổng thể KCN Amata 14
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý tại KCN Amata 20
Hình 3.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty phát triển hạ tầng KCN Amata 33
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Amata 35
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện việc thực hiện các quy định về BVMT tại KCN Amata 39
Hình 4.1: Biểu đồ biểu thị diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm chính trong nước thải
tại KCN Amata qua các năm (2009 – 2011) 42

Hình 4.2: Biểu đồ biểu thị diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong nước
thải dự báo đến năm 2015 45

Hình 4.3: Biểu đồ biểu thị diễn biến nồng độ các thông số ô nhiễm tại KCN Amata qua
các năm (2009 – 2011) 47

Hình 4.4: Biểu đồ biểu thị diễn biến nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh trong khí thải
dự báo đến năm 2015 49

Hình 4.5: Biểu đồ biểu thị diễn biến khối lượng CTR tại KCN Amata qua các năm
(2009 – 2011) 50

Hình 4.6: Biểu đồ biểu thị diễn biến khối lượng CTR phát sinh dự báo đến năm 2015
53




vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL Ban quản lý
BVMT Bảo vệ môi trường
CNH Công nghiệp hóa
CTR Chất thải rắn
CTRNH Chất thải rắn nguy hại
HĐH Hiện đại hóa
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
KT-XH Kinh tế-xã hội
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
PTBV Phát triển bền vững
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLNN Quản lý nhà nước
QLMT Quản lý môi trường
TCVN Tiê u chuẩn Việt Nam
TNMT Tài nguyên và Môi trường
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UNEP Tổ chức bảo vệ môi trường Liên Hiệp Quốc
UBND Ủy ban nhân dân
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
1

Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tro ng thời gian qua, Việt Nam đã và đang từng bước đẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa, quá trình này đã góp phần to lớn và mang lại nhiều thành quả trong
việc cải thiện đời sống nhân dân và thúc đẩy kinh tế đất nước ngày một phát triển hơn.
Có nhiều cách và nhiều con đường để phát triển nhưng nhanh nhất vẫn là phát triển
công nghiệp, thực tế đã minh chứng các KCN đã đóng góp một phần quan trọng trong
quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu mà các KCN đóng góp thì cũng có
rất nhiều vấn đề mà các KCN đang phải đối mặt, trong đó ô nhiễm môi trường là vấn
đề đang được đặc biệt chú ý.
Đồng Nai là một tỉnh có thế mạnh về phát triển công nghiệp với khoảng 30
KCN được đầu tư xây dựng và hoạt động trên địa bàn. Do đó vấn đề bảo vệ môi
trường tại các KCN đang được các cấp và các ngành của tỉnh hết sức quan tâm để
ngăn ngừa và hạn chế thấp nhất ô nhiễm môi trường đảm bảo cho quá trình phát triển
xã hội bền vững. Riêng tại thành phố Biên Hòa hiện nay đang có 05 KCN đang hoạt
động gồm: KCN Amata, KCN Agtex Long Bình, KCN Biên Hòa 1 (đang có dự án
chuyển đổi công năng của KCN này), KCN Biên Hòa 2 và KCN Loteco. Trong đó,
KCN Amata là KCN được đầu tư đồng bộ với hệ thống hạ tầng hoàn chỉnh có thể xem
là KCN kiểu mẫu trong vấn đề thu hút đầu tư và bảo vệ môi trường.
Vấn đề bảo vệ môi trường tại KCN Amata đã được Công ty CP Amata Việt
Nam (Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng KCN Amata) rất quan tâm. Hiện KCN đã
đầu tư và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải, công suất 5.000 m
3
/ngày và đang
tiến hành xây dựng và hoàn thiện đề án thu gom chất thải tại KCN theo chỉ thị 04/CT-
UBND của UBND tỉnh Đồng Nai. Trong quá trình hoạt động, vấn đề bảo vệ môi
trường tại KCN Amata đã đạt được nhiều kết quả góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi
trường tại khu vực. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân cả khách quan lẫn chủ quan vấn
đề bảo vệ môi trường tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói chung và tại KCN
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
2

Amata nói riêng vẫn đang còn nhiều bất cập. Để có cái nhìn tổng quát về thực trạng
quản lý môi trường ở KCN và tìm hiểu được những mặt tích cực và hạn chế trong
công tác bảo vệ môi trường tại KCN Amata và từ đó rút ra được những vấn đề cơ bản
trong bảo vệ môi trường tại KCN, tiếp tục phát huy những mặt đã làm được, khắc
phục những hạn chế và đưa ra những bài học kinh nghiệm từ đó có thể áp dụng cho
các KCN khác. Vì những lý do đó, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng môi
trường và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN
Amata, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai”.
1.2. MỤC TIÊU
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là:
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm do hoạt động công nghiệp tại KCN Amata.
- Đánh giá hiệu quả công tác BVMT tại KCN Amata.
- Đề xuất kế hoạch, biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường
KCN Amata.
1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, các phương pháp sau đã được áp dụng:
- Tổng quan tài liệu: Sưu tầm và kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu - số liệu
được thu thập về các chuyên ngành có liên quan của các cơ quan quản lý, các cơ quan,
tài liệu xuất bản trong và ngoài nước liên quan đến môi trường và phát triển công
nghiệp, tài liệu từ các công trình nghiên cứu và giáo trình trong trường đại học.
- Phỏng vấn, điều tra:
+ Phỏng vấn các cá nhân có liên quan;
+ Tham khảo ý kiến của các nhà chuyên môn, chuyên viên và giáo viên về các
vấn đề có liên quan.
- Khảo sát, đo đạc môi trường:
+ Quan sát, khảo sát trực tiếp và đo đạc tại hiện trường.
+ Lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác
định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước,
môi trường đất…
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
3

 Khí thải: đo khí thải cuối đường ống, ngay tại nguồn thải ra môi trường
như: ống khói lò hơi, máy phát điện,…, không khí môi trường lao động
và không khí xung quanh khu vực KCN Amata.
 Nước thải: thu mẫu nước thải cuối đường ống, tại các vị trí thoát nước
thải ra khỏi hàng rào nhà máy.
 Các chất thải khác: bùn thải từ hệ thống XLNT, một số mẫu đất các nhà
máy trong KCN Amata…
+ Các phương pháp lấy mẫu - phân tích đều tuân theo quy định trong các
TCVN, QCVN tương ứng của Bộ TN&MT.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Các thông tin, dữ liệu sơ cấp được xem xét, tìm
hiểu và lựa chọn nhằm đưa ra được những thông tin, dữ liệu chính xác và có ý nghĩa
nhất làm cơ sở cho việc giải quyết các vấn đề.
- Đánh giá và dự báo:
+ Phương pháp đánh giá chủ yếu dựa vào các số liệu thu thập được, các tiêu
chuẩn, quy chuẩn về kiểm soát ô nhiễm để so sánh.
+ Phương pháp dự báo thông qua việc so sánh đánh giá các mức độ ô nhiễm đã
biết, dựa vào các tài liệu báo cáo chuyên ngành hoặc tính toán bằng các phương trình
toán học để dự báo ô nhiễm môi trường trong tương lai gần.
1.4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do có hạn chế về thời gian nên nghiên cứu chỉ đề cập đến các vấn đề ô nhiễm
do chất thải từ hoạt động sản xuất của các Doanh Nghiệp trong KCN Amata và việc
khảo sát môi trường chỉ thực hiện ở một số nhà máy, ngành nghề sản xuất có tính đại
diện trong KCN. Các tác động môi trường kinh tế - xã hội trong KCN sẽ không được
đề cập chi tiết trong nghiên cứu này.




Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
4

Chương 2
TỔNG QUAN VỀ KCN VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
2.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TÍNH CỦA KCN VÀ KCX
2.1.1. Khái niệm KCN và KCX
Khu công nghiệp: Một KCN với định nghĩa đơn giản nhất, có thể được mô tả
như một vùng đất rộng, được chia nhỏ thành các lô và được xây dựng để một số
hãng/Công ty sử dụng đồng thời, và các công ty này có vị trí gần nhau và sử dụng
cùng cơ sở hạ tầng (Peddle, 1993).
Theo pháp luật Việt Nam, KCN được hiểu là “Khu chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác
định, được thành lập theo quy định của Chính phủ” (Khoản 20, điều 3, Luật Đầu tư
năm 2005)
Khu chế xuất: Là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung cấp
các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. Giới hạn/ Ranh giới
của các khu chế xuất do Nhà nước Việt Nam thiết lập hoặc được Nhà nước Việt Nam
cho phép thiết lập.
2.1.2. Đặc tính và loại hình KCN
2.1.2.1. Đặc tính KCN
KCN thường có diện tích tương đối rộng ( từ 40 ha trở lên ) ranh giới xác định,
phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và không có dân cư sinh sống. Sự phân định ranh
giới đó thể hiện rõ ràng trong quyết định thành lập KCN. Sự phân định ranh giới này
còn là điều kiện để xác định quyền và nghĩa vụ của các DN trong KCN và phân biệt
với các DN khác. Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong KCN, không
chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật hiện hành mà còn phải tuân thủ quy
chế pháp lý riêng và được hưởng rất nhiều ưu đãi. Việc quy định KCN không có dân
cư sinh sống tạo điều kiện thuận lợi để các Công ty phát triển hạ tầng thực hiện triệt để
việc bảo vệ môi trường và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng.
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
5

KCN là khu vực chuyển sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
cho sản xuất công nghiệp/ Trong KCN có các tòa nhà và các nhà máy, các dịch vụ, các
công trình công ích, phố xá, viễn thông, cảnh quan, hệ thống đường xá nối với mạng
lưới giao thông vận tải (gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và các dịch vụ chở
khách) và đôi khi có cả các công trình tiện ích như giải trí và chăm sóc trẻ em.
Có những quy định bắt buộc đối với các Công ty nằm trong KCN liên quan đến
các vấn đề như quy hoạch tổng thể, chi tiết, quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn về
môi trường, loại hình xây dựng, loại hình sản xuất….
Quy định về công tác quản lý để nâng cao hiệu lực thi hành các hợp đồng và
các quy định bắt buộc, phê duyệt và tiếp nhận các Công ty mới vào ho ạt động ở các
KCN và cung cấp các chính sách và xúc tiến quy hoạch nhằm thúc đẩy phát triển dài
hạn KCN và như vậy mới bảo vệ được các khoản đầu tư của các Công ty thường trú.
Không phải tất cả các KCN đề có tất cả các đặc trưng này, sự khác nhau của
các KCN còn phụ thuộc giai đoạn phát triển kinh tế của mỗi nước theo mức độ ưu tiên
trong chiến lược phát triển, tùy thuộc vào thái độ của nước đó đối với công tác quy
hoạch tổng thể và tùy thuộc vào khả năng vốn đầu tư. Các KCN cũng còn phụ thuộc
vào đối tượng phát triển và các ưu tiên cũng như động cơ phát triển.
2.1.2.2. Các loại hình KCN
Hiện nay, theo tính chất sản xuất KCN có thể là khu công nghệ cao, khu kinh
tế… Khu công nghệ cao là khu vực dành riêng cho các doanh nghiệp hoạt động công
nghệ cao và những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhằm phát triển công nghệ cao, bao
gồm: các nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo khoa học – công nghệ và các dịch vụ liên
quan. Những khu vực này có địa giới rõ ràng, cố định và được thành lập theo quyết
định của Nhà nước Việt Nam hoặc Thủ tướng nước Việt Nam. Các doanh nghiệp chế
biến hàng hoá xuất khẩu đã được Nhà nước cho phép cũng được đặt ở khu vực này.
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường
đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới đ ịa lí
xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Khu kinh tế được chia làm
02 khu vực:
khu thuế quan và khu phi thuế quan. Khu kinh tế cho phép đầu tư đa
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
6

ngành, đa lĩnh vực, nhưng có mục tiêu trọng tâm phù hợp từng khu kinh tế được
thành lập ở mỗi địa bàn khác nhau.

2.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KCN TẠI ĐỒNG NAI
2.2.1. Khái quát tình hình phát triển KCN ở Việt Nam
Tr ước năm 1975, ở Việt Nam các trung tâm công nghiệp mang tính chất của
một ngành kinh tế thời chiến, phân tán, tự cung tự cấp chế biến nông sản và chế biến
công nghiệp phục vụ tiêu dùng, phục vụ chiến tranh. Ở miền Bắc, sau năm 1954 đến
năm 1964 đã xây dựng các trung tâm công nghiệp ở các thành phố lớn như Hà Nội,
Hải Phòng, xây dựng khu gang thép Thái Nguyên, thành phố công nghiệp hoá chất
Việt Trì, khu mỏ Quảng Ninh.
Tr ước năm 1987, kinh tế xã hội trong nước gặp nhiều khó khăn: là một nước
nông nghiệp lạc hậu, ảnh hưởng của cuộc chiến tranh còn nặng nề, nền kinh tế ở tình
trạng kém phát triển sản xuất nhỏ mang nặng tính chất tự cấp tự túc. Trong bối cảnh
đó, Đảng ta đã chủ trương mở cửa nền kinh tế. Từ đại hội VI Đảng ta đã xác định:
“việc ổn định và phát triển kinh tế trong chặng đường đầu tiên cũng như sự nghiệp
phát triển khoa học kỹ thuật và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa của nước ta tiến
hành nhanh hay chậm, điều đó phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng và
nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại”. Quan điểm trên ngày càng được hoàn thiện qua
các kỳ đại hội Đảng, đến đại hội IX: chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm
độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc
gia, gi
ữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường.
Tháng 12 năm 1987, Nhà nước đã ban hành luật đầu tư nước ngoài. Ngay khi
Luật Đầu tư nước ngoài có hiệu lực, định hướng phát triển công nghiệp cả nước khá rõ
ràng, hấp dẫn làn sóng đầu tư công nghiệp của nhà đầu tư. Tiếp đến là một số nghị
định hướng dẫn mô hình khu công nghiệp, khu chế xuất để thúc đẩy hơn nữa thu hút
đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, các nghị định hướng dẫn hoạt động KCN liên tục
được sửa đổi để phù hợp với thực tiễn: năm 1991, Chính phủ ban hành quy chế Khu
chế xuất (Nghị định 322/HĐBT ngày 18 tháng 10 năm 1991), năm 1994 ban hành
Nghị định 192/CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 về quy chế KCN, năm 1997 ban hành
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
7

Nghị định 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 về quy chế KCN, KCX, năm 2008 ban
hành nghị định 29/CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 về quy chế KCN, KCX (thay thế
nghị định 36/CP), cùng các chính sách về đầu tư, thuế, hải quan phục vụ cho nhu cầu
vận hành và hoạt động thu hút đầu tư vào các KCN.
Tí nh đến 12/2009, cả nước có 228 khu công nghiệp được thành lập với tổng
diện tích đất tự nhiên 58.264 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt
38,42 nghìn ha, chiếm 66% tổng diện tích đất tự nhiên. Các khu công nghiệp phân bổ
ở 56 tỉnh, thành phố trên cả nước nhưng tập trung ở 3 vùng Đông Nam bộ, đồng bằng
Sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó vùng Đông Nam bộ chiếm 36% về
số KCN và 47% về diện tích. Dự kiến đến năm 2015, cả nước sẽ có thêm 113 khu
công nghiệp được thành lập mới với tổng diện tích quy hoạch là 29,2 nghìn ha và 27
khu công nghiệp mở rộng với tổng diện tích hơn 6.000 Ha. Tổng hợp số lượng và các
vùng tập trung của KCN được thể hiện qua bảng 2.1:
Bảng 2.1: Số lượng KCN theo vùng trên cả nước
Vùng kinh tế
Số lượng
Diện tích (Ha)
Đồng bằng Sông Hồng
55
13.345
Đông bắc, Tây bắc
19
4.107
Bắc Trung bộ
8
776
Duyên Hải Trung bộ
19
4.136
Tây Nguyên
7
878
Đông Nam bộ
82
27.723
Đồng bằng sông Cửu Long
38
7.299
Tổng số
228
58.264
( Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2010)
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng dự án và vốn đầu tư nước ngoài tại các khu
công nghiệp là 3.564 dự án FDI có số vốn là 42,667 tỷ USD, 3.588 dự án trong nước
với vốn là 14,8 tỷ USD.
Trong đó 2.250 dự án FDI và 2.258 dự án trong nước đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp
đầy tại các khu công nghiệp là 46 %, số khu công nghiệp đã đi vào hoạt động là 64%,
sử dụng 1.243.000 lao động trực tiếp.
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
8

2.2.2. Khái quát quá trình hình thành các KCN ở Đồng Nai
Từ thực tiễn KCN Biên Hoà 1 (được hình thành từ năm 1963) và thành công
bước đầu của KCN Biên Hoà 2 (KCN đầu tiên được thành lập sau năm 1975 và là
KCN hình thành sớm nhất, trước khi Nhà nước ban hành khuôn khổ pháp lý cho việc
xây dựng và phát triển KCN.), Đồng Nai đã từng bước rút kinh nghiệm và mở ra
những hướng đột phá mới, tập trung quy hoạch xây dựng thêm các khu công nghiệp
mới không những ở TP. Biên Hòa mà mở rộng đến các huyện khác.
Đến năm 1990, Đồng Nai đã qui hoạch phát triển 17 KCN, quá trình phát triển,
tiếp tục quy hoạch bổ sung một số KCN, đến nay hình thành 29 KCN, dự kiến đến
năm 2015, Đồng Nai phát triển 34 KCN tập trung với tổng diện tích khoảng 12.779 ha,
và đến 2020 sẽ bổ sung thêm một số KCN, trong đó chú trọng các KCN chuyên ngành,
khu công nghệ cao, khu liên hợp công nông nghiệp, các KCN khu vực nông thôn miền
núi Hiện nay, Đồng Nai cũng đã qui hoạch xây dựng 42 Cụm công nghiệp với diện
tích 2.023 ha. Các cụm công nghiệp này chủ yếu bố trí các ngành nghề công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp qui mô nhỏ, ít ô nhiễm, nhằm hạn chế việc bố trí các dự án công
nghiệp nằm xen lẫn trong các khu dân cư, giữ vững mục tiêu phát triển bền vững.
2.2.3. Xây dựng và phát triển các KCN Đồng Nai
2.2.3.1. Quy hoạch và triển khai xây dựng KCN
Tính đến năm 2009, Đồng Nai đã có 29 KCN được thành lập với tổng diện tích
là 9.076 ha, tỉ lệ diện tích đã cho thuê tại 29 KCN này đạt 60% diện tích dành cho
thuê, trong đó các KCN như: Biên Hòa I, Biên Hòa II, Gò Dầu, Loteco, Nhơn Trạch
II, Nhơn Trạch III (giai đoạn 1), Tam Phước, Định Quán đã cho thuê hết đất; một số
KCN khác cũng đạt tỉ lệ cho thuê đất ở mức cao như KCN Nhơn Trạch I (88%), Nhơn
Trạch V (78%), Dệt may Nhơn Trạch (76%), Bàu Xéo (93%), Hố Nai giai đoạn 1
(85%), Sông Mây giai đoạn 1 (74%). Ngoài các KCN đã nêu trên, Đồng Nai còn có
hơn 2.127 ha cũng đã được UBND Tỉnh trình Chính phủ xin bổ sung quy hoạch phát
triển các KCN đến năm 2020, bao gồm:
Các KCN đã hoạt động, xin điều chỉnh mở rộng diện tích, gồm 5 KCN:
- KCN An Phước, điều chỉnh diện tích từ 130ha thành 201ha.
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
9

- KCN Amata, điều chỉnh diện tích từ 514ha thành 694ha.
- KCN Xuân Lộc, điều chỉnh diện tích từ 103ha thành 303ha.
- KCN Tân Phú, điều chỉnh diện tích từ 54ha thành 130ha.
- KCN Long Đức, điều chỉnh diện tích từ 450ha thành 580ha.
Các KCN xin bổ sung mới gồm 5 KCN :
- Khu đô thị công nghệ cao Long Thành, khoảng 1.922ha, trong đó:
+ Khu công nghiệp công nghệ cao Long Thành, khoảng 500ha.
+ Khu đô thị phục vụ KCN công nghệ cao, khoảng 1.422ha.
- Khu công nghiệp Phước Bình, khoảng 190ha
- Khu công nghiệp Cẩm Mỹ, khoảng 300ha
- Khu công nghiệp Gia Kiệm, khoảng 330ha
- Khu công nghiệp Suối Tre, khoảng 150ha
Như vậy, nếu chỉ tính riêng các KCN theo qui hoạch dự kiến trên (chưa tính các
cụm công nghiệp tại địa phương) thì đến năm 2020, Đồng Nai sẽ có 35 KCN với tổng
diện tích khoảng 11.703 ha.
2.2.3.2. Tình hình thu hút đầu tư vào các KCN
).
đầu tư vào KCN theo bảng 2.2:
Bảng 2.2: Tình hình đầu tư vào KCN
Tình hình triển
khai dự án
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài
Dự án có vốn đầu tư trong nước
Số lượng
Vốn đăng ký
(triệu USD)
Số lượng
Vốn đăng ký
(tỷ đồng)
Đang hoạt động
644
10.221,89
179
16.373,27
Đang xây dựng
46
377,15
24
2.476,85
Chưa xây dựng
117
1.244,08
67
3.793,68
(Nguồn: Ban Quản lý các KCN Đồng Nai, 2010 )
Trừ doanh nghiệp Việt Nam, đã có doanh nghiệp thuộc 32 nước và vùng lãnh thổ
nước ngoài đầu tư vào các KCN Đồng Nai (gồm các nước Đài Loan, Hàn Quốc,
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
10

Singapore, Hồng Kông, Nhật bản ). Trong đó 5 nước và vùng lãnh thổ dẫn đầu là : Đài
Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia, Singapore.
Từ các kết quả trên, có thể nói rằng: việc qui hoạch phát triển KCN là điều kiện
cần thiết để thu hút các dự án đầu tư công nghiệp vào tỉnh Đồng Nai trong thời gian
qua, đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên: Thu hút đầu tư chủ yếu tập trung
trên địa bàn Thành phố Biên Hoà, huyện Nhơn Trạch, Long Thành và Trảng Bom.
Tổng hợp tình hình phân bố các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
Bảng 2.3: Phân bố KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
STT Địa bàn Số KCN
Diện tích
(Ha)
Số dự
án
Vốn đầu tư
(triệu USD)
1
TP .Biên Ho à
5
1337
391
4.214,35
2
Huyện Nhơn Trạch
10
3342
216
5.120,20
3
Huyện Long Thành
5
1408
183
1.725,80
4
Huyện Trảng Bom
4
2000
284
1.510,89
5
Khác
5
989
4
687,06

Tổng cộng
29
9.076
1.078
13.258,3
(Nguồn: Ban Quản lý các KCN Đồng Nai, 2010)
Thu hút đa dạng nguồn vốn từ nhiều quốc gia (32 quốc gia và vùng lãnh thổ),
nhưng chiếm đa số là các nhà đầu tư từ các nước Châu á, trong đó tập trung vào vài
quốc gia như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản (70% số dự án, trên 40% số vốn). Việc
tập trung thu hút vốn đầu tư ở các quốc gia này cho thấy sức thu hút đầu tư chưa lan
toả rộng, phụ thuộc vào nguồn vốn của vài quốc gia trong vùng.
Bảng 2.4: Đầu tư vào KCN theo quốc gia đầu tư (doanh nghiệp FDI)
STT Quốc gia Số dự án
Vốn đăng ký
(triệu USD)
Sử dụng lao
động
1 Đài Loan 256 (31,72%) 3.110,829 (26,27%) 66.294 (21,99%)
2 Hàn Quốc 193 (23,92%) 2.037,85 (17,21%) 86.855 (28,82%)
3 Nhật Bản 83 (10,29%) 1.639,148 (13,84%) 42.440 (14,08)
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
11

STT Quốc gia Số dự án
Vốn đăng ký
(triệu USD)
Sử dụng lao
động
4 Malaysia 27 (3,35%) 790,846 (6,68%) 6.921 (2,30%)
5 Singapore 25 (3,10%) 729,002 (6,16%) 6.672 (2,21%)
6 Thái Lan 22 (2,73%) 585,221 (4,94%) 7.379 (2,45%)
7 Trung Quốc 30 (3,72%) 545,487 (4,61%) 49.008 (16,26%)
8 Mỹ 31 (3,84%) 171,523 (1,45%) 2.231 (0,74%)
9 Pháp 14 (1,73%) 69,226 (0,58%) 4.165 (1,38%)
10 Anh 35 (4,34%) 580,502 (4,90%) 12.430 (4,12%)
11 Khác 91 (11,28%) 1.583,48 (13,37%) 17.020 (5,65%)
Tổng 807 11.843,11 301.415
(Nguồn: Ban Quản lý các KCN, 2010)
Các dự án chủ yếu mang tính gia công lắp ráp ở các ngành nghề sử dụng nhiều
lao động như: dệt may, da giày, lắp ráp điện tử, sử dụng nhiều lao động và kéo theo
nhiều vấn đề phải giải quyết cho lao động nhập cư như nhà ở, an ninh, tính ổn định của
STT Tên ngành
Tổng cộng
So với tổng
vốn đầu tư
(%)
Số dự án
Vốn đầu tư
(Tr.USD)
1 May mặc, dệt nhuộm, giày da 152 4.719,95 35,6
2
Thức ăn gia súc, chế biến nông
sản, thực phẩm
168 2.359,97 17,8
3
Cơ khí, điện, điện tử
255
3.447,16
26
4 Nhựa, sơn, phân bón, hoá chất 157 1.551,22 11,7
5 Vật liệu xây dựng 41 464,04 3,5
6 Các ngành khác 320 715,96 5.4
Tổng cộng 1078 13.258,3 100
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
12

nguồn nhân lực. Bảng 2.5 thể hiện chi tiết tình hình đầu tư vào các KCN theo ngành cụ
thể như sau:
Bảng 2.5: Đầu tư vào các KCN Đồng Nai theo ngành
(Nguồn: Ban Quản lý các KCN Đồng Nai, 2010 )
2.3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN
Hiện nay bộ máy quản lý môi trường các KCN ở nước ta đã được thành lập từ
cấp trung ương đến địa phương và hệ thống này đang ngày càng hoàn thiện về cơ cấu
tổ chức cũng như các biện pháp quản lý. Do đó, việc quản lý môi trường trong KCN
được tích hợp nhiều công cụ và biện pháp khác nhau nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các KCN. Dưới đây là một số công cụ
và giái pháp cơ bản thường được sử dụng:
2.3.1. Pháp luật
Bao gồm các văn bản pháp luật, chính sách quốc tế, quốc gia, các văn bản dưới
luật (Nghị định, Quyết định, Thông tư…), các kế hoạch, chính sách môi trường quốc
gia, vùng lãnh thổ hoặc các ngành , các địa phương.
2.3.2. Kinh tế
Các loại thuế, phí đánh vào các thu nhập bằng tiền của các hoạt động kinh
doanh, sinh hoạt của người dân, các công cụ này sẽ chỉ áp dụng có hiệu quả trong kinh
tế thị trường.
2.3.3. Kỹ thuật
Thực hiện vai trò quản lý và kiểm soát, giám sát QLNN về chất lượng và thành
phần môi trường về sự hình thành và phân bố các chất ô nhiễm trong môi trường.
Nhóm này được chia thành 2 nhóm nhỏ:
- Nhóm quản lý, kiểm soát chất lượng môi trường: đánh giá môi trường, quan
trắc môi trường, GIS, ĐTM, truyền thông môi trường.
- Các công cụ kỹ thuật xử lý để kiểm soát ô nhiễm: các hệ thống thiết bị, quy
trình xử lý chất thải, tái sinh tái chế chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm.
2.3.4. Mệnh lệnh và kiểm tra
Động lực pháp lý, biện pháp định chế nhằm thúc đẩy sự tuẩn thủ trự
c tiếp về
bảo vệ môi trường của của đối tượng gây ô nhiễm thông qua:
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
13

- Điều tiết các quá trình hay sản phẩm được sử dụng,
- Cấm hoặc hạn chế việc thải ra một số chất ô nhiễm,
- Giới hạn hoạt động trong những thời gian/không gian nhất định
- Giấy phép hay sự chấp thuận về mặt môi trường
- Các quy định, nghị định, các tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng môi trường
Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại KCN Amata-Biên Hòa

Trang
14


Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ KCN AMATA VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
3.1. KHÁT QUÁT VỀ KCN AMATA
3.1.1. Vị trí địa lý - địa hình và địa mạo
3.1.1.1. Vị trí địa lý
KCN Amata có diện
tích 494,4 ha được an lạc trên
khu vực thuộc phường Long
Bình -TP Biên Hò a - tỉnh Đồng
Nai và được thành lập từ năm
1995 do cơ quan chủ quản dự
án là Công ty Cổ Phần Amata
(Việt Nam), tên cũ là Công ty
TNHH Amata (Việt Nam).

KCN Amata nằm ở phía
Đông TP Biên Hòa, nằm kẹp giữa 3 trục đường giao thông chính là đường sắt Bắc
Nam (phía Bắc), xa lộ Hà Nội (phía Tây) và quốc lộ 15 (phía Tây Nam), c
tâm Tp.HCM 30 km, cách TP Biên Hòa 5 km, c 32 km, c
40 km, cảng
quốc tế Vũng Tàu (trong tương lai) 90 km, c
35 km.
Ranh giới KCN Amata được xác định như sau:
- Phía Đông: giáp xã Hố Nai 3 (huyện Trảng Bom) và xã Phước Tân (huyện
Long Thành)
- Phía Tây: giáp phường Tân Hiệp, p.Tam Hòa, p.Bình Đa và p.An Bình
- Phía Nam: giáp p. Long Bình Tân và Xã Phước Tân (huyện Long Thành)
Hình 3.1: Sơ đồ tổng thể KCN Amata

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×