Tải bản đầy đủ

Báo cáo khoa học : Một số giải pháp giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ việt nam của đoàn thanh niên thông qua hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng

TRUNG ƯƠNG ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH







BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI


MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG CÁCH MẠNG
CHO THẾ HỆ TRẺ VIỆT NAM CỦA ĐOÀN THANH NIÊN
THÔNG QUA HỆ THỐNG BẢO TÀNG
VÀ DI TÍCH LỊCH SỬ CÁCH MẠNG



CNĐT: PHẠM BÁ KHOA










8934

HÀ NỘI – 2011




MC LC

Ni dung Trang
M U: 1
1. Lý do chn ti: 1
2. Lch s nghiờn cu vn : 4
3. Mc ớch nghiờn cu ca ti: 4
4. Nhim v nghiờn cu: 4
5. i tng v khỏch th nghiờn cu: 5
6. Phm vi nghiờn cu: 5
7. Phng phỏp nghiờn cu ca ti: 5
8. Kt c
u ca ti: 7
chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Vị TRí, VAI TRò CủA hệ thống bảo
tàng Và DI TíCH LịCH Sử CáCH MạNG TRONG công tác giáo dục truyền
thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam


8
1. Một số khái niệm công cụ liên quan đến công tác giáo dục truyền
thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam thông qua hệ thống bảo tàng Và DI TíCH
LịCH Sử CáCH MạNG



8
1.1. Một số khái niệm liên quan về giáo dục, truyền thống và
giáo dục truyền thống cách mạng

8
1.2. Một số khái niệm liên quan đến bảo tàng và di sn vn hoá.

11
2. Những quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt
Nam về công tác giáo dục lý tởng, truyền thống và đạo đức cách mạng cho
thế hệ trẻ Việt Nam


15
2.1. Những quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh về
giáo dục lý tởng, truyền thống và đạo đức cách mạng cho thế hệ
trẻ Việt Nam


15
2.2. Những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về
đào tạo, bồi đỡng thế hệ trẻ Việt Nam

19
3. Vai trò của hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng trong công tác
giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam


22


3.1. Vị trí, vai trò của hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách
mạng trong đời sống xã hội và trong công tác giáo dục truyền
thống cách mạng

22
3.2. T chc on Thanh niờn vi cụng tỏc giỏo dc truyn
thng v lý tng cỏch mng cho thanh niờn trong tỡnh hỡnh mi

25
Chơng II: Thực trạng công tác giáo dục truyền thống cách mạng cho
thế hệ trẻ thông qua các bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng

28
1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục truyền thống cách mạng của Đoàn
thông qua bảo tang và di tích lịch sử cách mạng

28
1.1. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán
bộ đoàn, đoàn viên, thanh niên về công tác giáo dục truyền thống
cách mạng thông qua bảo tàng và khu di tích lịch sử


28
1.2. Công tác bồi dỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
của Đoàn, Hội và Đội

31
1.3. Đánh giá việc tổ chức cho tuổi trẻ đến thăm quan các bảo
tàng và địa danh lịch sử cách mạng

34
1.4. Đánh giá phơng thức hoạt động của các tổ chức Đoàn,
Hội, Đội tại các bảo tàng và khu di tích lịch sử cách mạng

38
1.5. Đánh giá hiệu quả các hoạt động giáo dục truyền thống
cách mạng thông qua bảo tàng và khu di tích lịch sử cách mạng

46
1.6. Đề xuất của các đối tợng đối với các cấp bộ Đoàn, Hội,
Đội cần tổ chức cho tuổi trẻ đến thăm quan, học tập tại các bảo
tàng và địa danh lịch sử cách mạng
47
1.7. Đánh giá một số hoạt động của Bảo tàng Tuổi trẻ Việt Nam
50
2. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục truyền thống của tổ chức
Đoàn thông qua các bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng


51
2.1. Đánh giá chung
51
2.2. Nguyên nhân tồn tại
52
2.3. Kinh nghiệm rút ra
53
Chơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền
thống cách mạng cho thế hệ trẻ thông qua hệ thống bảo tàng và di tích
lịch sử cách mạng


55

1. Dự báo về tuổi trẻ với giáo dục truyền thống cách mạng 55
1.1. Tuổi trẻ với truyền thống và di tích lịch sử cách mạng
55
1.2. Công tác giáo dục truyền thống của Đoàn, Hội và Đội
56
2. Hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền
thống cho thế hệ trẻ thông qua bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng


57
2.1. Tăng cờng công tác truyền thông nâng cao nhận thức cho
cán bộ Đoàn, Hội, Đội và tuổi trẻ về tầm quan trọng của bảo tàng
và di tích lịch sử cách mạng


58
2.2. Bồi dỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp
của Đoàn, Hội và Đội

59
2.3. Đổi mới các hoạt động giáo dục truyền thống cách mạng
tại bảo tàng và khu di tích lịch sử cách mạng

61
2.4. Phối hợp giữa Bảo tàng Tuổi trẻ Việt Nam với các cấp bộ
Đoàn, Hội và Đội

70
2.5. Các hoạt động chỉ đạo và phối hợp của các cấp bộ Đoàn, Hội,
Đội với các cơ quan đơn vị

73
2.6. Kiến nghị với các Bộ, ngành và các cấp bộ Đoàn, Hội, Đội 76
Kết luận
78
Danh mục tài liệu tham khảo 79


1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài.
Giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam là yêu cầu
khách quan của sự nghiệp "trồng người", là sự nghiệp của của toàn Đảng,
toàn dân và cả hệ thống chính trị, trong đó Đoàn TNCS Hồ Chí Minh giữ vị
trí quan trọng và trực tiếp nhất, đó cũng là đòi hỏi khách quan của sự nghiệp
cách mạng, nó giúp đào tạo ra thế hệ v
ừa "hồng" vừa "chuyên" nhằm phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thế hệ trẻ có một vị trí và
vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển tương lai của đất nước, do đó
"Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất
cần thiết" (Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12 (1966-1969), Nxb Chính trị quố
c gia,
Hà Nội, 2009, tr. 510).
Nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ hành trang văn hoá tốt nhất trong quá
trình hội nhập, trong Báo cáo Chính trị của BCH T.Ư trình Đại hội X (2006)
của Đảng cũng chỉ rõ: " Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con
người Việt Nam, bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế. Bồi dưỡng các giá trị
văn hoá trong thanh niên, h
ọc sinh, sinh viên, đặc biệt là lý tưởng sống, lối
sống, năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn hoá con người Việt Nam. Xây
dựng và nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hoá, chú trọng công trình
văn hoá lớn, tiêu biểu. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống nhà văn
hoá, bảo tàng, nhà truyền thống, thư viện, phòng đọc, điểm bưu điệ
n - văn hoá
xã, khu vui chơi, giải trí Tiếp tục đầu tư cho việc bảo tồn, tôn tạo các di tích
lịch sử cách mạng, kháng chiến, các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể của
dân tộc, các giá trị văn hoá, nghệ thuật, ngôn ngữ, thuần phong mỹ tục của
cộng đồng các dân tộc. Bảo tồn và phát huy văn hoá, văn nghệ dân gian. Kết
hợp hài hoà việc bảo vệ, phát huy các di sản văn hoá vớ
i các hoạt động phát
triển kinh tế, du lịch ". Trước những thách thức, khó khăn của khủng hoảng

2
kinh tế toàn cầu, những tiêu cực của mặt trái nền kinh tế thị trường đã, đang
và sẽ ảnh hưởng không tốt, thậm chí nguy hại tới lối sống của một bộ phận
không nhỏ lớp trẻ.
Đảng đã chỉ ra những hạn chế trong công tác định hướng chính trị, tính
chiến đấu, nêu gương, giáo dục đạo đức, truyền thống cách mạng cho thế
hệ
trẻ. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng còn nhiều hạn chế, thiếu sót; tính
định hướng, tính chiến đấu, tính thuyết phục và hiệu quả chưa cao; thiếu chủ
động và sắc bén trong đấu tranh chống âm mưu "diễn biến hòa bình" Công
tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống còn chung chung, kém
hiệu quả (Báo cáo Chính trị tại Đại hội X của Đảng).
Trước nguy cơ "Diễn biế
n hoà bình" của các thế lực phản động đã,
đang và sẽ còn tiếp tục lôi kéo, trang thủ các tầng lớp thanh niên đi theo con
đường phục vụ cho các lợi ích chính trị đen tối nhằm lật đổ chế độ xã hội mà
nhân dân ta đang xây dựng theo định hướng XHCN. Mặt khác, yêu cầu về tạo
động lực tinh thần cho thế hệ kế tục sự nghiệp cách mạng khi đất nước bước
vào thời k
ỳ đẩy mạnh CNH, HĐH thực hiện mục tiêu, lý tưởng của toàn dân
tộc là xây dựng một nước Việt Nam: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh, Đảng đã yêu cầu: " Đối với thế hệ trẻ, thường xuyên
giáo dục chính trị, truyền thống, lý tưởng, đạo đức và lối sống; tạo điều kiện
học tập, lao động, giải trí, phát triển thể l
ực, trí tuệ, góp phần xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc. Thu hút rộng rãi thanh niên, thiếu niên và nhi đồng vào các tổ
chức do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làm nòng cốt và phụ trách".
Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của BCH Trung ương về
"tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá" cũng khẳng định: "Thanh niên là lực
lượng xã hội to l
ớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai,
vận mệnh dân tộc. Đảng ta luôn đề cao vai trò, vị trí của thanh niên, xác định
thanh niên là lực lượng xung kích cách mạng, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh là đội dự bị tin cậy của Đảng; công tác thanh niên là vấn đề sống còn
của dân tộc. Đồng thời, Đảng đã đề ra nhiều chủ trương giáo dục, đào tạo, bồi

3
dưỡng, tổ chức thanh niên thành lực lượng hùng mạnh, kế tục sự nghiệp cách
mạng của Đảng và dân tộc.
Chăm lo bồi dưỡng, giáo dục thanh niên phát triển toàn diện là một
trong những yếu tố bền vững của sự nghiệp cách mạng. Vì vậy, trong công tác
thanh niên, trước hết cần không ngừng tăng cường giáo dục nâng cao bản lĩnh
chính trị, bồi dưỡng đạo đức, lý tưởng cách m
ạng của Đảng, của dân tộc; bồi
dưỡng lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội cho thế hệ trẻ; lấy giáo dục nhân
cách, "giáo dục làm người" để "phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân" nguyện
"Trung với Đảng, hiếu với dân" là chính theo tư tưởng Hồ Chí Minh về sự
nghiệp "trồng người". Nhận thức vai trò to lớn của vǎn hoá đối với sự phát
triển, Đảng và nhà n
ước Việt Nam đang có những chính sách cụ thể nhằm xây
dựng và phát triển nền vǎn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Trong sự nghiệp ấy, với tư cách là một thiết chế văn hoá, hệ thống bảo tàng và
di tích lịch sử cách mạng đã, đang và sẽ góp phần quan trọng trong công tác
giáo dục truyền thống yêu nước và lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam
nh
ằm "hình thành một lớp thanh niên nam, nữ ưu tú, vững vàng về chính trị,
kiên định con đường xã hội chủ nghĩa", "có lý tưởng cao đẹp", "sống có văn
hoá và tình nghĩa, giàu lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân chính", biết
"nuôi dưỡng hoài bão lớn", "tự cường dân tộc".
Xuất phát từ yêu cầu công tác giáo dục của Đảng, của Đoàn và của cả hệ
thống chính trị đối với thế hệ trẻ trong sự nghiệp CNH, H
ĐH đất nước hiện nay
cũng như nhu cầu của tuổi trẻ được hưởng thụ và cống hiến cho đất nước,
nhằm khắc hoạ và làm rõ nét hơn thực trạng công tác giáo dục truyền thống
cách mạng cho thế hệ trẻ ở nước ta, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong
nhận thức của đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục nói chung, phát huy mạnh
mẽ l
ợi thế của các thiết chế văn hoá, hệ thống các Bảo tàng, khu di tích văn
hoá, di tích lịch sử, cách mạng trong sự nghiệp "trồng người", chúng tôi thực
hiện nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp giáo dục truyền thống cách mạng
cho thế hệ trẻ Việt Nam của Đoàn Thanh niên thông qua hệ thống bảo tàng
và di tích lịch sử cách mạng" góp phần giải quyết các nhiệm vụ đã đặt ra.


4
2. Lch s nghiờn cu vn :
Cho n nay cú khỏ nhiu sỏch bỏo, cỏc bi vit, hi tho ca cỏc tỏc
gi vit v ti liờn quan n v trớ, vai trũ bo tng v di tớch lch s cỏch
mng trong i sng xó hi loi ngi Vit Nam, trong nhng nm gn
õy, ó cú hng lot cỏc cụng trỡnh, bỏo cỏo, ti nghiờn cu khoa hc liờn
quan n cỏc bo tng, trong ú cú cỏc di sn vn hoỏ trỡnh cỏc c quan cú
thm quyn ca UNESCO
ngh cụng nhn l Di sn Vn hoỏ th gii (n
nay ó cú hng chc cỏc loi di sn cỏc loi ó c cụng nhn). Tuy nhiờn,
cha h cú cụng trỡnh nghiờn cu khoa hc chuyờn sõu nghiờn cu v cụng
tỏc giỏo dc truyn thng cỏch mng cho th h tr Vit Nam ca on Thanh
niờn thụng qua h thng bo tng v di tớch lch s cỏch mng, m ch yu ch
l cp n cụng tỏc giỏo dc lý tng cỏch mng, ch ngh
a yờu nc; giỏo
dc cng sn ch ngha v cỏc mt c th ca cụng tỏc giỏo dc núi chung.
3. Mc ớch nghiờn cu ca ti.
Trờn c s kho sỏt, phõn tớch thc trng cụng tỏc giỏo dc truyn thng
cỏch mng cho th h tr Vit Nam thụng qua h thng bo tng v di tớch lch
s cỏch mng, di gúc chuyờn mụn, s xut cỏc gii phỏp v a ra cỏc
kin ngh nhm phỏt huy t
i u hiu qu ca cụng tỏc giỏo dc truyn thng
cỏch mng cho th h tr Vit Nam thụng qua h thng bo tng v di tớch lch
s cỏch mng.
4. Nhim v nghiờn cu.
4.1. on TNCS H Chớ Minh vn dng nhng lun im c bn trong
t tng H Chớ Minh v ng Cng sn Vit Nam v công tác giáo dục
truyền thống, lý tởng và đạo đức cách mạng cho thế hệ trẻ.
4.2. Nghiờn cu, kho sỏt, ỏnh giỏ thc tr
ng cụng tỏc giỏo dc truyn
thng cỏch mng cho th h tr Vit Nam thụng qua h thng bo tng v di
tớch lch s cỏch mng. Ch ra nhng u im, hn ch, nguyờn nhõn, nhng
vn t ra cng nh bi hc kinh nghim cho cụng tỏc giỏo dc núi chung,
cụng tỏc giỏo dc truyn thng cỏch mng núi riờng cho th h tr.

5
4.3. Đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy tối ưu hiệu
quả của công tác giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam
thông qua hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp giáo dục truyền
thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam thông qua hệ thống bảo tàng và di
tích l
ịch sử cách mạng.
5.2. Khách thể nghiên cứu: Hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách
mạng ở Việt Nam; đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội, đoàn viên, thanh thiếu
niên, cán bộ lãnh đạo, người phục vụ của các bảo tàng và khu di tích lịch sử
cách mạng có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
6. Phạm vi nghiên cứu.
Căn cứ vào mục tiêu, khách thể nghiên cứu của đề tài, về yếu t
ố vùng,
miền và nhóm đại diện của hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng ở
Việt Nam từ khi có Đảng và Bác Hồ. Do kinh phí và thời gian hạn hẹp, nhóm
nghiên cứu tiến hành điều tra, khảo sát, thăm quan, thực địa các bảo tàng và di
tích lịch sử tại một số tỉnh, thành đại diện 3 vùng miền, trong đó tập trung
nghiên cứu sâu hơn taị một số tỉnh, thành phố có nhiều bảo tàng, di tích l
ịch
sử cách mạng như: TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Tuyên Quang.
7. Phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Căn cứ vào đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, nhóm nghiên
cứu sử dụng phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu chủ yếu là:
7.1. Về phương pháp tiếp cận:
- Đề tài đã tiếp cận trên cơ sở Phương pháp luận khoa học c
ủa chủ
nghĩa Mác - Lênin;
- Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc;
7.2. Về phương pháp cụ thể:
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng và sử dụng phương pháp
chuyên gia đặt viết các báo chuyên đề;


6
7.3. Về nghiên cứu định lượng:
Đề tài tập trung khảo sát một số tỉnh, thành phố có nhiều bảo tàng và di
tích lịch sử cách mạng, trong đó có khảo sát 300 phiếu trưng cầu ý kiến của
TTN là người địa phương và khách thăm quan tại một số bảo tàng, di tích lịch
sử cách mạng của Hà Nội và Tuyên Quang. Trong đó có: 62% là người địa
phương và 38 % là TTN từ địa phương khác. Kết quả khả
o sát đã được xử lý
theo chương trình phần mềm SPSS 11.0.
7.4. Về nghiên cứu định tính:
Để có cơ sở đánh giá các hoạt động tuyên truyền giáo dục truyền thống
cách mạng cho thế hệ trẻ của Đoàn TN thông qua hệ thống bảo tàng, di tích
lịch sử cách mạng, đề tài đã có các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các
đối tượng thanh niên, phỏng vấn sâu một số cán bộ làm công tác bảo tàng, di
tích lị
ch sử cách mạng và cán bộ làm công tác tuyên giáo của Đoàn. Đã thực
hiện 04 cuộc thảo luận nhóm với thanh niên thuộc xã Tân Trào, huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang, nhóm sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh và
thanh niên xã Cổ Nhuế của TP Hà Nội.
Nhóm nghiên cứu Đề tài đã thực hiện 48 cuộc phỏng vấn với cán bộ
Đoàn, TTN (đã và đang tham quan) và cán bộ làm công tác bảo tàng và khu di
tích lịch sử cách mạng. Đặc biệt đã có cơ sở đ
ánh giá sâu, sát các hoạt động
tuyên truyền giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ của Đoàn TN
thông qua hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng.
Ngoài ra, Chủ nhiệm đề tài đặt bài cho chuyên gia viết 03 chuyên đề
chính và đặt hàng cho các tỉnh, thành Đoàn viết các chuyên đề với các chủ đề
liên quan đến đề tài. Kết quả đã thu được 14 báo cáo của 14 tỉnh, thành Đoàn.
Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm tác
giả đ
ã tổng hợp và phân tích các giữ liệu, thông tin từ các báo cáo của các
tỉnh, thành Đoàn, T.Ư Đoàn về công tác giáo dục của Đoàn, các công trình
nghiên cứu về công tác giáo dục thế hệ trẻ có liên quan

7
8. Kt cu ca ti.
Ngoi phn M u, Kt lun, Ph lc v Ti liu tham kho, ni dung
chớnh ca ti c kt cu gm 3 Chng:
Chơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn về vị trí, vai trò của hệ thống bảo tàng và di
tích lịch sử cách mạng trong công tác giáo dục truyền thống cách mạng cho
thế hệ trẻ Việt Nam.
Chơng 2
Thực trạng công tác giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt
Nam thông qua hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng.
Chơng 3
Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thống cách
mạng cho thế hệ trẻ thông qua hệ thống bảo tàng và di tích lịch sử cách mạng.

















8
chơng 1
Cơ sở lý luận và thực tiễn về Vị TRí, VAI TRò CủA hệ thống bảo tàng
Và DI TíCH LịCH Sử CáCH MạNG TRONG công tác giáo dục
truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam
==============
1. Một số khái niệm công cụ liên quan đến công tác giáo dục truyền
thống cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam thông qua hệ thống bảo tàng Và DI
TíCH LịCH Sử CáCH MạNG
1.1. Một số khái niệm liên quan về giáo dục, truyền thống và giáo
dục truyền thống cách mạng.
1.1.1. Giáo dục theo nghĩa rộng:
Cõu hi "Giỏo dc l gỡ?" luụn l vn u tiờn c nờu ra trong cỏc
giỏo trỡnh v giỏo dc. Di õy l mt s cỏch tip cn khỏi nim giỏo dc:
Th nht, v c bn, cỏc giỏo trỡnh v giỏo dc hc Vit Nam u trỡnh
by "Giỏo dc l hin tng xó hi c bit, bn cht ca nú l s truyn t
v lnh hi kinh nghim l
ch s - xó hi ca cỏc th h loi ngi [Phm
Vit Vng (2000), Giỏo dc hc, Nxb i hc Quc Gia H Ni. Tr. 9].
nh ngha trờn nhn mnh n s truyn t v lnh hi gia cỏc th
h, nhn mnh n yu t dy hc, nhng khụng thy núi n mc ớch sõu xa
hn, mc ớch cui cựng ca vic ú.
Th hai, theo John Dewey (1859 - 1952) nh trit hc xut sc, ni bt
nht ca nc M u th k XX, nh tõm lý hc, nh xó h
i hc, mt chớnh
khỏch v l mt nh giỏo dc v i cng cp n vic truyn t, nhng
ụng núi rừ hn mc tiờu cui cựng ca vic giỏo dc, dy d. Theo John
Dewey, cỏ nhõn con ngi khụng bao gi vt qua c qui lut ca s cht,
v cựng vi s cht thỡ nhng kin thc, kinh nghim m cỏ nhõn mang theo
cng s bin mt. ễng cho rng Giỏo dc l kh nng ca loi ng
i
m bo tn ti xó hi. Hn na, ụng cng cho rng, xó hi khụng ch tn ti
nh truyn dy, nhng cũn tn ti chớnh trong quỏ trỡnh truyn dy y [J.
Dewey (2008), Dõn ch v giỏo dc, Nxb Tri thc 4, Tr. 17 - 26].

9
Thứ ba, từ “giáo dục” trong tiếng Anh là "education". Đây là một từ gốc
Latin ghép bởi hai từ: "Ex" và "Ducere". "Ex-Ducere" có nghĩa là dẫn "Ducere"
con người vượt ra khỏi "Ex" hiện tại của họ mà vươn tới những gì thiện hảo,
tốt lành hơn, hạnh phúc hơn.
Cách định nghĩa thứ ba có tính nhân bản cao hơn. Ở đây, sự hoàn thiện
của mỗi cá nhân mới là mục tiêu sâu xa của giáo dục, người giáo dục (th
ế hệ
trước) có nghĩa vụ phải dẫn hướng, phải chuyển lại cho thế hệ sau tất cả những
gì có thể để làm cho thế hệ sau phát triển hơn, hạnh phúc hơn.
1.1.2. Kh¸i niÖm gi¸o dôc truyÒn thèng c¸ch m¹ng.
a). Truyền thống :
Thứ nhất, từ “truyền thống” (tiếng latin là traditio, “hành vi lưu truyền”)
là từ động từ tradere, “chuyển sang cho người khác, giao, trao lại”. Littré
(1801-1881), nhà ngôn ngữ học và nhà triết h
ọc thực chứng người Pháp, trong
lĩnh vực ngôn ngữ học, tác phẩm nổi tiếng của ông là bộ Từ điển ngôn ngữ
Pháp đã phân biệt bốn nghĩa chính của "truyền thống":
1. “Sự giao một cái gì đó cho một người nào đó”;
2. “Sự lưu truyền những sự kiện lịch sử, những thuyết tôn giáo, những
truyền thuyết, từ thế hệ này sang thế h
ệ nọ bằng con đường truyền khẩu và
không có bằng cớ chính thức và thành văn”;
3. “Đặc biệt, trong giáo hội Giatô, sự lưu truyền từ thế kỷ này sang thế
kỷ khác sự hiểu biết những điều thuộc về đạo và không hề có trong thánh thư”;
4. “Tất thảy những gì người ta biết hoặc làm theo truyền thống, tức là
bằng một sự lưu truyền từ
thế hệ này sang thế hệ nọ nhờ ở lời nói hay làm
mẫu” (Từ vị ngôn ngữ Pháp).
Truyền thống không thể quy giản vào những “nội dung” được truyền
(contemus transmis), mà đó là các sự kiện, các phong tục, các học thuyết, các
hệ ý thức hay thiết chế đặc biệt. Sự thật, truyền thống không tự giới hạn ở sự
bảo tồn cũng như ở
sự truyền những cái đã có trước đó, trên dòng đi của lịch
sử, truyền thống tích hợp các yếu tố lịch sử văn hoá mới bằng cách thích nghi

10
chúng với các yêú tố lịch sử, văn hoá cũ. Bản chất nó không chỉ có tính giáo
dục, cũng không thuần túy mang tính tư tưởng: nó còn hiện ra là có tính biện
chứng và tính bản thể. Thứ hai, Truyền thống là quá trình chuyển giao từ thế
hệ này sang thế hệ khác những yếu tố xã hội và văn hoá, những tư tưởng,
chuẩn mực xã hội, phong tục, tập quán, lễ nghi và được duy trì trong các
tầng lớp xã h
ội và giai cấp trong một thời gian dài. Truyền thống là cốt lõi, là
bộ phận bền vững nhất của văn hoá tộc người. Truyền thống xấu có tác dụng
duy trì chế độ xã hội và nền văn hoá lỗi thời. Truyền thống tốt đẹp (trong lao
động sản xuất, trong chiến đấu, trong quan hệ giữa người với người ) góp
phần tích cực xây dựng xã hội mới, con người mới.
b). TruyÒn thèng c¸ch m¹ng
(Tiếng Anh: Traditional revolution. Tiếng
Nga: Традиционная революция).
Là một trong những nội dung cốt lõi của quá trình giáo dục cùng với các
nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức cách mạng nhằm hình thành
thế giới quan khoa học mác xít, nhân sinh quan nhân cách mạng cho quần
chúng nhân dân nói chung, thế hệ trẻ nói riêng.
Nội dung của truyền thống cách mạng rất phong phú, trong đó chứa
đựng các yếu tố cơ bản sau:
- Gương chiến đấu và c
ống hiến, hy sinh quên mình, kiên cường, bất
khuất; sẵn sàng xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc của các thế hệ cha, anh
trong lực lượng vũ trang, các tổ chức Đảng, Đoàn, Hội, Đội, TNXP cũng như
các đoàn thể quần chúng khác được giáo dục, tổ chức dưới ngọn cờ của Đảng
và chân lý "Không có gì quý hơn độc lập, tự do" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Ý chí và tinh thầ
n không cam chịu nô lệ, đói nghèo của các thế hệ đi
trước; ham học hỏi, luôn cầu thị, hội nhập để phát triển nhưng không đánh mất
cội nguồn và bản sắc văn hoá dân tộc; lao động quên mình, vượt khó vươn lên,
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, quyết sánh vai với các cường
quốc năm châu như Bác Hồ hằng mong muốn.
- Kiên định mục tiêu, lý tưởng đã lự
a chọn là độc lập dân tộc gắn liền
với CNXH. Sống có nghĩa tình, thuỷ chung son sắt với bạn bè trên tinh thần
chủ nghĩa quốc tế trong sáng


11
c). Giáo dục truyền thống cách mạng.
Trong phm vi ti nghiờn cu thỡ ch th ca cụng tỏc giỏo dc truyn
thng cỏch mng cho th h tr c cp l rt rng, bao gm cỏc lc lng,
cỏc t chc v on th xó hi c bn sau:
1. H thng chớnh tr t Trung ng n a phng, c s .
2. Cỏc thnh viờn tp th ca Mt trn T quc Vi
t Nam.
3. H thng giỏo dc (Nh trng t mu giỏo n i hc ).
4. Gia ỡnh.
5. Cỏc cp b on, Hi, i (t T. n c s úng vai trũ quan trng,
c ng, Nh nc giao cho nhim v trc tip lm cụng tỏc ny).
6. Chớnh bn thõn mi cỏn b, on viờn, thanh niờn, thiu niờn v nhi
ng (va l ch th ca quỏ trỡnh giỏo dc v t giỏo dc, va l i tng
giỏo dc ).

7. Ton xó hi
Theo Jan Amos Komensky (1592-1670, nh giỏo dc hc v nh trit
hc uyờn bỏc ca Cng hũa Czech) thỡ
vic giỏo dc con ngi phi c bt
u vo tui xuõn xanh, ngha l tui thiu niờn.


Do ú, Giáo dục truyền thống cách mạng cho th h tr chớnh l quỏ
trỡnh cỏc ch th giỏo dc thụng qua v bng cỏc hỡnh thc, cỏch thc, phng
tin, bin phỏp v cụng c khỏc nhau chuyn ti, tỏc ng, trao truyn li
cho th h tr ton b cỏc ni dung ca truyn thng cỏch mng ó nờu trờn
nhm hỡnh thnh v gúp phn tớch cc xõy dng xó hi mi, con ngi mi
XHCN, c bit l hỡnh thnh nờn nhõn cỏch vn hoỏ mi cho th h tr
, l lc
lng chớnh xõy dng v bo v T quc Vit Nam XHCN, ngi ch
tng lai, l "rng ct" ca nc nh.


1.2. Một số khái niệm liên quan đến bảo tàng và di sn vn hoá.
1.2.1. Khái niệm bảo tàng v các vn liờn quan.

12
a). Kh¸i niÖm b¶o tµng:
* Bảo tàng là nơi bảo quản và trưng bày các sưu tập về lịch sử tự nhiên và
xã hội (sau đây gọi là sưu tập) nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu, giáo dục, tham
quan và hưởng thụ văn hoá của nhân dân (nguồn: Luật Di sản Văn hoá 2001).
b). Chức năng của bảo tàng:
- Chức năng nghiên cứu khoa học.
- Chức năng tuyên truyền giáo dục.
- Chức năng bảo quản DSVH: bao gồm di sản vật thể và phi vật thể.
- Chức năng tài liệu hoá khoa học.
- Chức năng thông tin, giải trí và thưởng thức.
c). Nhiệm vụ cơ bản của bảo tàng:
1. Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và trưng bày các sưu tập hiện vật;
2. Nghiên cứu khoa học phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị DSVH;
3. Tổ chức phát huy giá trị di sản v
ăn hoá phục vụ xã hội;
4. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của bảo tàng;
5. Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật;
6. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật;
7. Tổ chức hoạt động dịch vụ phục vụ khách tham quan phù hợp với
nhiệm vụ của bảo tàng;
1.2.2. Vài nét về Bảo tàng Tuổi trẻ
Việt Nam.
a). Quá trình thành lập:
Trên cơ sở đề xuất, tham mưu của Ban Nghiên cứu và Biên soạn Lịch
sử Đoàn, từ những năm 80 của thế kỷ trước, Ban Bí thư T.Ư Đoàn đã có ý
tưởng về thành lập Bảo tàng Tuổi trẻ Việt Nam. Cuối thập kỷ 90, từ thực tiễn
công tác Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh thiếu nhi, nguyện vọng và mong
muốn có Bảo tàng Tuổi trẻ
Việt Nam của các thế hệ cán bộ làm công tác
thanh thiếu nhi, sau một thời gian dài thai ngén và chuẩn bị, nhân kỷ niệm 75

13
nm ngy thnh lp on TNCS H Chớ Minh (26/3/1931 - 26/3/2006), Ban
Bớ th T. on ó ra Quyt nh thnh lp v khai trng Bo tng Tui tr
Vit Nam thuc Trung tõm Giỏo dc Tng hp Thanh thiu nhi T. (Nay l
Trung tõm Thanh thiu nhi min Bc).
Ngy 23/12/2008, Ban Bớ th Trung ng on chớnh thc ra Quyt nh
S: 460/Q - TTN trong ú ghi rừ: Thnh lp Bo tng Tui tr Vit Nam
trc thuc Trung ng on TNCS H Chớ Minh trờn c
s Bo tng Tui tr
Vit Nam ang trc thuc Trung tõm Vn hoỏ Giỏo dc Tng hp Thanh thiu
nhi (Nay l Trung tõm Thanh thiu nhi min Bc).
Bo tng l n v s nghip, cú con du, ti khon riờng, tr s úng ti
S 01 Ph Nguyn Quý c, Qun Thanh Xuõn, Thnh ph H Ni.
b). Chc nng, nhim v v t chc b mỏy (c quy nh trong Quy
ch T ch
c v hot ng ca Bo tng Tui tr Vit Nam):
* Chức năng:
Nghiên cứu, su tầm, bảo quản, lu giữ và trng bày các tài liệu, sự kiện,
hiện vật lịch sử - văn hoá liên quan đến tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội
Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh, Lực lợng Thanh niên Xung phong (gọi tắt là tổ chức
Đoàn, Hội, Đội) và phong trào thanh, thiếu nhi qua các thời kỳ, phục vụ công
tác tuyên truyền và giáo dục truyền thống cách mạng cho thanh, thiếu nhi và
các tầng lớp nhân dân.
* Nhiệm vụ:
1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch công tác, các chơng trình, dự án sau
khi đợc Ban Bí th T.Ư Đoàn phê duyệt hoặc giao thực hiện.
2. Tổ chức công tác khảo sát, phát hiện, nghiên cứu, su tầm, kiểm kê,
bảo quản, lu giữ và trng bày các tài liệu sự kiện, hiện vật lịch sử - văn hoá
liên quan đến tổ chức Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh, thiếu nhi qua các
thời kỳ trong phạm vi cả nớc.

14
3. Nghiên cứu về lịch sử của tổ chức Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh,
thiếu nhi qua các thời kỳ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ đợc giao thông qua
các tài liệu, hiện vật của bảo tàng.
4. Hớng dẫn, phục vụ thanh thiếu nhi và các đối tợng khác tham quan,
nghiên cứu tại bảo tàng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức
các hình thức tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng cho thanh, thiếu
nhi và các tầng lớp nhân dân thông qua tài liệu, hiện vật của bảo tàng.
5. Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ KHCN vào hoạt động của bảo tàng.
6. Hớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và hỗ trợ cho cơ sở, địa phơng
nghiên cứu, biên soạn Lịch sử Đoàn, Hội, Đội và phong trào thanh, thiếu nhi
của các tỉnh, thành Đoàn và Đoàn ngành trong cả nớc phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ đợc giao hoặc theo sự phân công của Ban Bí th, Thủ trởng cơ quan
Trung ơng Đoàn.
7. Tiếp nhận tài liệu, hiện vật có liên quan đến lịch sử của tổ chức Đoàn,
Hội, Đội và phong trào thanh, thiếu nhi qua các thời kỳ của các tổ chức và cá
nhân trong và ngoài nởc trao tặng hoặc gửi giữ theo quy định của pháp luật.
8. Tổ chức các hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí, hoạt động dịch vụ
phù hợp chức năng, nhiệm vụ của bảo tàng và quy định của pháp luật.
9. Giúp Ban Bí th Trung ơng Đoàn làm nhiệm vụ thờng trực Hội đồng
Khoa học Lịch sử của Trung ơng Đoàn.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác đợc Ban Bí th, Thủ trởng cơ quan
Trung ơng Đoàn phân công
1.2.3. Một số khái niệm liên quan đến di tích:
a). Di tớch l cỏc loi du vt c
a quỏ kh, l i tng nghiờn cu ca
kho c hc, s hc. Cú nhiu loi di tớch, nhng ph bin nht l di tớch c
trỳ v m tỏng. Phn ln di tớch kho c hc u b chụn vựi trong lũng t,
nhng cng cú mt s di tớch trờn mt t nh n, chựa, thỏp, cỏc pho

15
tng, cỏc bc v vỏch hangDi tớch l di sn vn hoỏ - lch s, c phỏp
lut bo v, khụng ai c tu tin dch chuyn, thay i, phỏ hu.
b). Di tớch lch s - vn hoỏ l cụng trỡnh xõy dng, a im v cỏc di
vt, c vt, bo vt quc gia thuc cụng trỡnh, a im ú cú giỏ tr lch s,
vn hoỏ, khoa hc.
c). Di tớch lch s cách mạng
: Theo chúng tôi Di tớch lch s cách
mạng l cụng trỡnh xõy dng, a im v cỏc di vt, c vt, bo vt quc gia
thuc cụng trỡnh, a im ú cú giỏ tr lch s, vn hoỏ, khoa hc gn lin vi
cỏc nhõn vt tiờu biu, cỏc t chc cỏch mng, s kin lch s cỏch mng
trong cụng cuc u tranh ginh c lp dõn tc t khi cú ng.

2. Những quan điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản
Việt Nam về công tác giáo dục lý tởng, truyền thống và đạo đức cách mạng
cho thế hệ trẻ Việt Nam.

2.1. Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục lý tởng, truyền thống và đạo
đức cách mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam.
Vic giỏo dc lý tng cỏch mng, truyền thống cách mạng và đạo đức
cách mạng cho thanh, thiu nhi l mt trong nhng nh hng giỏo dc xó
hi ch ngha c bn v quan trng. T khi th gii quan Mỏc - Lờnin c H
Chớ Minh truyn bỏ vo Vit Nam, vn giỏo dc ch ngha Mỏc - Lờnin,
giỏo dc lý tng cỏch mng, truyn thng cỏch mng v đạo đức cách mạng
cho th h tr ó c t ra v gi mt v trớ quan trng trong h th
ng giỏo
dc quc dõn. Một trong những nhim v quan trng ú l bi dng cho th
h tr cú nhn thc ỳng n v ch ngha xó hi, nõng cao ý chớ phn u vỡ lý
tng cao c l c lp dõn tc v tin lờn xõy dng thnh cụng ch ngha xó
hi trờn t nc ta.
Sinh thi Ch tch H Chớ Minh t nim tin ln lao vo th h tr
Vit Nam - nhng ngi ch
tng lai ca t nc. Ngi khng nh vai
trũ to ln ca tui tr trong s phỏt trin v trng tn ca dõn tc: "Nc nh

16
thịnh hay suy yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên". Trong quá
trình lãnh đạo đất nước, Hồ Chủ tịch thường xuyên động viên tuổi trẻ phải ra
sức rèn luyện tinh thần, tu dưỡng đạo đức, không ngừng học tập vươn lên để
xứng đáng là người chủ tương lai của nước nhà, đồng thời nhắc nhở Đảng và
Chính phủ phải đặc biệt quan tâm tới việc đ
ào tạo bồi dưỡng thế hệ trẻ. Trong
Di chúc, Người căn dặn: "Đoàn viên và thanh niên ta nói chung là tốt, mọi việc
đều hăng hái xung phong, không ngại khó khăn, có chí tiến thủ. Đảng cần
chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ thành những người kế thừa xây
dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên". Bồi dưỡng thế hệ cách mạng
cho đời sau là một việc rất quan trọ
ng và rất cần thiết".
Trong quá trình giáo dục lý tưởng cách mạng và truyền thống cách
mạng cho thanh, thiếu nhi, Hồ Chí Minh lưu ý chúng ta cần phải tránh cách
làm cho thế hệ trẻ hiểu lý tưởng một cách đơn giản không chỉ ở mục đích cao
đẹp cuối cùng phải tiến tới, mà còn cả mục tiêu hiện thực trước mắt cần thực
hiện; rằng truyền thống cách mạng không phải là cái để thế h
ệ trẻ hôm nay
thừa hưởng mà cao hơn nữa, là trên các nền tảng truyền thống cách mạng quý
báu đó, thế hệ trẻ hôm nay phải biết sáng tạo ra các giá trị mới, làm giàu và bổ
sung các truyền thống cách mạng mới. Các thế hệ đi trước đã chiến đấu hy
sinh để giành lại nền độc lập, tự do cho dân tộc, thì thế hệ trẻ ngày nay có
nhiệm vụ giữ vững nền độc l
ập, tự do ấy và đưa chủ nghĩa xã hội đến toàn
thắng. Vì vậy, việc học tập để thấm nhuần đường lối, quan điểm của Đảng và
những chủ trương, chính sách của Nhà nước là một nội dung vô cùng quan
trọng để giác ngộ lý tưởng cách mạng, phát huy truyền thống cách mạng và
nâng cao đạo đức cách mạng.
Hồ Chí Minh là người Việt Nam đầu tiên tìm ra con đường đúng đắn của
cách mạng nước ta, đó là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội. Tư tưởng cách mạng của Người và con đường cách mạng do Người chỉ ra
như luồng gió mới thổi vào nước ta, khi mà Người khẳng định rằng: sự áp bức
và bóc lột vô nhân đạo của đế quốc Pháp đã làm cho đồng bào ta hiểu rằng có

17
cách mạng thì sống, không có cách mạng thì chết. Cách mạng nước ta bước
vào giai đoạn mới, với mục tiêu đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến tay sai,
giành độc lập dân tộc, người cày có ruộng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
có sức hấp dẫn kỳ lạ đối với thanh niên và dần dần trở thành hoài bão, lý tưởng
của thanh niên nước ta.
Lý tưởng và truyền thống cách mạng cao đẹp mà Hồ Chí Minh nói t
ới,
và cũng là để giáo dục cho thế hệ trẻ, đó là: độc lập dân tộc, tự do và chủ nghĩa
xã hội. Những nội dung ấy luôn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau. Thực hiện
thắng lợi sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội - đó là phương hướng duy nhất để củng cố bền vững nền độc lập
c
ủa dân tộc, bảo đảm cho mọi người có cuộc sống ngày càng ấm no, tự do và
hanh phúc. Lý tưởng độc lập dân tộc, tự do và chủ nghĩa xã hội đã trở thành
niềm tin, lẽ sống của nhiều thế hệ kế tục nhau.
Do vậy, Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở chúng ta phải giáo dục cho thanh,
thiếu nhi nhận thức đúng và hiểu sâu sắc rằng: "Dân ta phải biết sử ta", vì lý
tưởng và truyền th
ống cách mạng cao đẹp ấy, mà biết bao chiến sĩ cộng sản,
biết bao người con yêu quý của giai cấp công nhân và của dân tộc đã hy sinh,
biết bao lớp tuổi thanh niên và một bộ phận không nhỏ thiếu niên đã lên
đường chiến đấu. Con đường đi đến lý tưởng cao đẹp, lập nên những kỳ tích
và truyền thống oai hùng là con đường phải đổ nhiều mồ hôi, xương máu,
nhưng cũng đầy vinh quang và cống hiế
n quên mình. Có giác ngộ lý tưởng
cách mạng và hiểu sâu sắc truyền thống cách mạng thì thế hệ trẻ mới đảm
đương được sứ mệnh đưa lá cờ bách chiến, bách thắng của Đảng và của dân
tộc đến thắng lợi cuối cùng.
Chúng ta đều biết rằng, đạo đức là một trong những quan hệ chủ yếu
của đời sống xã hội, nó ra đời và tồn tại một cách khách quan trong cuộc
sống, nhằm điều chỉnh ý thức và hành vi của con người. Xét về phương diện
xã hội cũng như phương diện hành vi của mỗi cá nhân, đạo đức là một hệ
thống các chuẩn mực xã hội quy định, điều chỉnh sự giao tiếp và hành vi xử
sự của con người trong quan hệ xã hội, nhằm bảo đảm sự thống nhất lợi ích

18
của cá nhân, tập thể và cộng đồng. Vì vậy, giáo dục thanh, thiếu nhi nhận thức
đúng nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trước dân tộc và tránh được những tác
động xấu của tàn dư đạo đức cũ là một công việc khó khăn, lâu dài. Vì vậy,
xây dựng một nền đạo đức mới đòi hỏi công tác giáo dục và tổ chức rất tích
cực, rất kiên trì trong nhiều năm.
Hồ Chí Minh
đặc biệt quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cách mạng
cho thế hệ trẻ Việt Nam, nhằm giúp họ trở thành những người công dân tốt,
người lao động tốt, người chiến sĩ tốt, người chủ xứng đáng của đất nước và
là người cách mạng chân chính. Trong mối quan hệ "Đức - Tài", Hồ Chí
Minh coi đạo đức là cái gốc của người cách mạng, là vấn đề có ý nghĩa quyết
đị
nh của việc xây dựng con người mới. Muốn làm người, trước hết phải biết
làm việc để phục vụ nhân dân, phục vụ cách mạng, không có tri thức, không
có văn hóa thì không thể xây dựng chủ nghĩa xã hội được.
Theo Người, cách mạng càng phát triển càng đòi hỏi đông đảo đội ngũ
cán bộ các thế hệ, dân trí phải được nâng cao, giáo dục phải phát triển để làm
nhiệm vụ chăm lo bồ
i dưỡng các thế hệ cách mạng, trong đó đặc biệt quan
trọng là thế hệ trẻ. Muốn thế hệ trẻ của chúng ta trở thành những người kế
thừa xây dựng CNXH vừa "hồng" vừa "chuyên", thì công tác giáo dục phải
tiến hành một cách toàn diện như lời Người đã dạy: "Trong việc giáo dục và
học tập phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ XHCN, văn
hóa, kinh tế, lao động và sản xuất”, Hồ Chủ tịch cho rằng, giáo dục bồi dưỡng
cho thế hệ trẻ trong đó có giáo dục bồi dưỡng truyền thống cách mạng thì
phải chú ý đến cả hai yếu tố đạo đức và tài năng, trong đó lấy đạo đức làm
gốc. Đức ở đây chính là đạo đức cách mạng, bao gồm những phẩm chất:
Trung với nước hiếu với dân, t
ức là tuyệt đối trung thành với Đảng với
nhân dân, quyết tâm suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng, hết lòng
phục vụ nhân dân. Yêu thương con người: thể hiện trong quan hệ hàng ngày
với bạn bè đồng chí, là thái độ tôn trọng mọi người, có lòng vị tha trước
những thiếu sót, khuyết điểm của người khác.
Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư: Cần tức là lao động cần cù, siêng
năng, có kỷ luật, có nă
ng suất hiệu quả. Kiệm tức là hết kiệm thì giờ, sức lao

19
ng, tin ca ca dõn, ca nc. Liờm l trong sch, khụng tham a v, tin
ti, quang minh chớnh i. Chớnh l ngay thng, khụng nnh trờn nt di,
khụng t cao t i thy vic thin thỡ lm, vic ỏc thỡ trỏnh. Chớ cụng vụ t l
khi lm bt c vic gỡ khụng ngh n mỡnh trc, khi hng th thỡ nờn i sau.
Cú tinh thn quc t trong sỏng: ú l tinh thn on kt gia nhõn dõn
Vit Nam vi bn bố quc t, vỡ hũa bỡnh, cụng lý v tin b
xó hi, chng ch
ngha dõn tc hp hũi, phõn bit chng tc hay ch ngha bnh trng bỏ quyn.
Thm nhun t tng ca Ch tch H Chớ Minh v bi dng th h
cỏch mng cho i sau, ng v Nh nc ta c bit chm lo n vic giỏo
dc o to bi dng th h tr, coi ú l vn then cht trong chi
n lc
con ngi. Do ú, cụng tỏc o to bi dng th h tr chớnh l nhm mc
tiờu xõy dng con ngi mi XHCN, vỡ vy phi c tin hnh thng
xuyờn, liờn tc, lõu di ỏp ng c nhng yờu cu cn thit ca thi i.
2.2. Những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về đào
tạo, bồi đỡng thế hệ trẻ Việt Nam.
Trong quỏ trỡnh lónh o thc hin cỏc nhim v cỏch mng, ng v
Nh nc ta luụn cao v trớ vai trũ ca thanh niờn. Bi l thanh niờn l m
t
trong nhng nhõn t quan trng quyt nh tng lai vn mnh ca dõn tc, l
lc lng xung kớch trờn nhiu lnh vc, m nhim hu ht cụng vic ũi hi
s hy sinh gian kh, cú sc khe v sỏng to. khụng ngng phỏt huy vai trũ,
tim nng to ln ca thanh niờn, yờu cu t ra i vi cỏc cp b on núi
riờng v c h thng chớnh tr núi chung phi khụng ngng tng c
ng cụng tỏc
o to, bi dng, xõy dng lp lp on viờn thanh niờn tr thnh lc lng
hựng hu, trung thnh, k tc s nghip cỏch mng ca ng v dõn tc.
Ngh quyt S 25 ngày 25/7/2008 ca Ban Chp hnh T.Ư ng ln th
7 (Khóa X) v tng cng s lãnh o ca ng i vi công tác thanh niên
trong thi k CNH, HĐH khng nh: Mt trong nhng thnh tu ca công
cuc
i mi đt nớc là đã xây dng c th h thanh niên mi có o c,
nhân cách, tri thc, sc kho, t duy nng ng v hnh ng sáng to, tiếp
nối truyền thống ho hùng của Đảng v dân tộc nêu cao lòng yêu nc, ý thc

20
x©y dựng và bảo vÖ Tổ quốc x· hội chủ nghĩa; kh«ng ngại khã khăn, gian khổ,
t×nh nguyện v× cộng đồng…cã ý thức vươn lªn trong lao động, học tập, lập
th©n, lập nghiệp quyết t©m đưa ®ất nước tho¸t khỏi nghÌo nàn lạc hËu…”.
Đảng ta đã chỉ rõ, công tác thanh niên nói chung và bồi dưỡng
giáo dục lý tưởng cách mạng cho thanh niên là trách nhiệm của cả hệ thống
chính trị dưới sự lãnh đạo của Đả
ng. Đối với các cấp bộ Đoàn, cần đẩy mạnh
việc học tập 6 bài lý luận chính trị cho đoàn viên thanh niên; đổi mới nội
dung, phương thức hoạt động, giáo dục nâng cao sự hiểu biết cho thanh niên
về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kết hợp giữa giáo dục lý
tưởng cách mạng, giáo dục pháp luật và ý thức công dân với thực hiện cuộc
vận động “Học tậ
p và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Mỗi đoàn
viên thanh niên phải luôn xác định cho mình động cơ đúng đắn trong rèn
luyện, phấn đấu vươn lên trong học tập, lao động sáng tạo, xây dựng nếp sống
văn minh, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của quê
hương đất nước. Sống có lý tưởng, hoài bão, có thái độ và hành vi ứng xử
đứng đắn trong các mối quan hệ, nhất là gia đình, nhà trường và xã hội, th
ực
hiện tốt quyền và nghĩa vụ của thanh niên đối với Tổ quốc, góp phần thực
hiện thắng lợi công cuộc CNH-HĐH đất nước. Đảng và Nhà nước ta lu«n chỉ
râ ph¸t triển con người Việt Nam vừa là mục tiªu, vừa là động lực của ph¸t
triển kinh tế - x· hội và chăm lo ph¸t triển con người nã chung, cũng như ph¸t
triển nguồn nh©n lực chÊt l−îng cao là nh©n tố quyết định thắng l
ợi của sự
nghiệp CNH, HĐH ®ất nước.
Thực tế qua mỗi thời kỳ cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng, dù ở
hoàn cảnh nào các thế hệ thanh niên Việt Nam đều hoàn thành xuất sắc sứ
mệnh lịch sử của mình. Trong giai đoạn hiện nay, thanh niên là nguồn nhân lực
chủ yếu quyết định đến quá trình thực hiện thắng lợi đường lối đổ
i mới, CNH-
HĐH đất nước. Việc tăng cường công tác thanh niên, đặc biệt là bồi dưỡng,
giáo dục truyền thống, lý tưởng cách mạng nhằm “hình thành một lớp thanh
niên ưu tú, vững vàng về lập trường chính trị tư tưởng, kiên định con đường đi
lên CNXH”, có lý tưởng sống cao đẹp, biết nuôi dưỡng hoài bão lớn, có tinh

21
thn t cng dõn tc theo t tng o c H Chớ Minh l nhim v cn
thit, cp bỏch t ra.
Nghiên cứu lại các Nghị quyết quan trọng của Đảng về công tác thanh
niên chúng ta càng thấy sâu sắc hơn các nội dung bồi dỡng, giáo dục hơn 80
năm qua của Đảng cho các thế hệ cán bộ đoàn viên, thanh, thiếu nhi nớc ta
về mặt chính trị, t tởng luôn là sự kết hợp giữa các vấn đề cốt lõi nhất đó là:
Giáo dục đờng lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nớc; giáo dục
lý tởng cách mạng; giáo dục truyền thống cách mạng; giáo dục đạo đức cách
mạng cho thanh, thiếu nhi đợc đặt trên nền tảng của nguyên lý giáo dục
toàn diện nhằm mục tiêu Hình thành một lớp thanh niên u tú trên mọi lĩnh
vực, kế tục trung thành và xuất sắc sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân
tộc, phấn đấu cho dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Dới ánh sáng đờng lối vận động thanh niên của Đảng trong thời kỳ
cách mạng mới đẩy mạnh CNH, HĐH đa nớc ta thành nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại vào năm 2020 là Hình thành một lớp thanh niên u tú
trên mọi lĩnh vực, kế tục trung thành và xuất sắc sự nghiệp cách mạng của
Đảng, của dân tộc . đó là thế hệ thanh niên Việt Nam giàu lòng yêu nớc,
tự cờng dân tộc, kiên định lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo
đức cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật, sống có văn hoá, vì cộng đồng; có
năng lực, bản lĩnh trong hội nhập quốc tế(Ngh quyt S 25/NQTW ngy
25/7/2008 ca HN T. ln th 7(Khoỏ X) v tng cng s lónh o ca ng
i vi cụng tỏc thanh niờn thi k y mnh CNH, HH).

Các nội dung, các vấn đề cốt lõi nhất ấy tác động lẫn nhau, bổ sung,
phát triển cùng nhau để tạo thành phẩm chất, nhân cách, khí phách đào núi và
lấp biển, xả thân vì lý tởng với tinh thần tự tin, tự hào về Đảng, về Đoàn và
về thế hệ TN mà chính bản thân mình là thành viên và chủ nhân đích thực.
Giáo dục truyền thống cách mạng trở thành bộ phận không thể thiếu trong
tổng thể công tác giáo dục. Nói cách khác, công tác giáo dục truyền thống
cách mạng là bộ phận hợp thành của tổng thể công tác giáo dục chính trị, t
tởng, đạo đức cho thế hệ trẻ trong suốt mấy chục năm qua dới sự lãnh đạo
của Đảng.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×