Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung thư vú giai đoạn I - III ở phụ nữ tại bệnh viện đa khoa Cần Thơ




Bộ giáo dục v đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y H Nội
[\




Nguyễn văn Qui






Nghiên cứu chẩn đoán v điều trị
ung th vú giai đoạn I - III ở phụ nữ
tại Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ





Chuyên ngành : Phẫu thuật Đại Cơng
Mã số : 3.01.21




tóm tắt luận án tiến sỹ y học








H Nội - 2007


Công trình đợc hon thnh tại
Trờng Đại học Y H Nội

Ngời hớng dẫn khoa học:
GS.TS. Nguyễn Bá Đức
PGS.TS. Hà Văn Quyết


Phản biện 1:
GS. Nguyễn Chấn Hùng

Phản biện 2:
PGS. TS. Đặng Ngọc Hùng

Phản biện 3:
PGS. Nguyễn Ngọc Kha

Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp
Nhà nớc tại Trờng Đại học Y Hà Nội
Vào hồi 14 giờ ngày 24 tháng 10 năm 2007

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Trờng Đại học Y Hà Nội
- Viện thông tin - Th viện Y học Trung ơng


- Th viện Bệnh viện Cần Thơ và Đại học Y Dợc Cần Thơ
Danh mục các bi báo liên quan
đến luận án đ công bố


1. Nguyễn Văn Qui, Huỳnh Quyết Thắng và CS (2000), Nhận xét
về đặc điểm lâm sàng và phẫu thuật ung th vú tại bệnh viện Đa
khoa Cần Thơ, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Số đặc
biệt chuyên đề ung bớu học, Hội thảo khoa học về ung bớu lần
thứ nhất tại Cần Thơ 27/10/2000, tr. 147 155.
2. Nguyễn Văn Qui, Huỳnh Quyết Thắng, Lu Danh Anh Tuấn,
Huỳnh Thảo Luật (2002), "Đánh giá kết quả chọc hút tế bào
bằng kim nhỏ trong chẩn đoán nhanh ung th vú tại bệnh viện Đa
khoa Cần Thơ", Tạp chí thông tin y dợc, Hội thảo quốc tế
nghiên cứu về bệnh lý, miễn dịch và một số nghiên cứu lâm sàng
khác của bệnh ung th, Hà Nội, 5 - 6 / 07 / 2002, tr. 73 76.
3. Nguyễn Văn Luân, Nguyễn Sào Trung và Nguyễn Văn Qui
(2005), Đặc điểm giải phẫu bệnh - lâm sàng của ung th vú,
Tạp chí khoa học, số đặc biệt chuyên đề ung bớu học, Hội thảo
khoa học về ung bớu lần IV tại Cần Thơ 27 - 28 / 10 / 2005,
tr.369 - 373.

4. Huỳnh Quyết Thắng, Nguyễn Văn Qui và Huỳnh Thảo Luật
(2002), "Breast cancer treated in Can Tho general hopital",
Annual Meeting, May 29 - June 1, 2002, Brussels, Belgium,
ABSTRACT 23.




1
ĐặT VấN Đề

Ung th vú là loại ung th thờng gặp nhất của phụ nữ Việt Nam -
Hà Nội có tần suất cao 33,7/100.000, Tp HCM (2002) 19/100.000. Cần
Thơ 19/100.000. Tỷ lệ mắc ung th vú ở Cần Thơ mang đặc thù của cả
nớc, hàng năm có trên 200 trờng hợp ung th vú mới mắc. Đồng thời
bệnh nhân các tỉnh lân cận chuyển đến, thì gánh nặng về bệnh này rất đáng
kể. Bệnh nhân ung th ngày càng nhiều, sự quá tải tại bệnh viện ung bớu
Tp.HCM ngày càng lớn, hơn nữa bệnh nhân không có điều kiện đi xa.
Khoa ung bớu BVĐK Cần Thơ đợc thành lập ngày 27/10/1999, là cơ sở
đầu tiên tại các tỉnh vùng ĐBSCL đảm nhận công tác chẩn đoán và điều trị
ung th cha có xạ trị.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế cấp thiết, chúng tôi tiến hành đề tài
"Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung th vú giai đoạn I - III ở phụ
nữ tại BVĐK Cần Thơ" với hai mục tiêu sau:
1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung th biểu
mô tuyến vú của phụ nữ điều trị tại BVĐK Cần Thơ.
2. Đánh giá kết quả điều trị ung th biểu mô tuyến vú giai đoạn I III
ở phụ nữ tại BVĐK Cần Thơ.


Những đóng góp mới của luận án
1. Đóng góp cho ngành ung th Việt Nam thêm một số đặc điểm lâm
sàng ung th biểu mô tuyến vú của phụ nữ ở Cần Thơ.
2. Đóng góp một số đặc điểm tình hình chẩn đoán, điều trị ung th vú tại
Cần Thơ.
Cấu trúc luận án: Luận án gồm 101 trang, 22 bảng, 15 biểu đồ, 17 đồ
thị, 4 hình, 20 ảnh minh họa. Có 154 tài liệu tham khảo gồm: 50 tài liệu
tiếng Việt và 104 tài liệu tiếng nớc ngoài. Ngoài phần đặt vấn đề 2 trang;
kết luận và kiến nghị 3 trang; luận án gồm 4 chơng: Chơng 1- Tổng
quan: 31 trang; Chơng 2. Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 9 trang;
Chơng 3. Kết quả nghiên cứu 23 trang; Chơng 4. Bàn luận 33 trang.
Chơng 1
TổNG QUAN
1.1. Sơ lợc giải phẫu học tuyến vú
ở phụ nữ, tuyến vú to lên và biến đổi mạnh từ sau tuổi dậy thì đợc
sắp xếp thành 15-20 thùy đợc bao quanh bởi mô mỡ. Phụ nữ trởng thành,
vú chủ yếu chiếm phía trớc phần trên của ngực, trải dài từ liên sờn 2; 3
đến liên sờn 6;7 và lan rộng ra phía bên và đ
ợc cấp máu do các nhánh

2
của động mạch nách, động mạch ngực trong và một số động mạch gian
sờn. Các mạch bạch huyết ở vú đợc dẫn về hạch nách hơn 75%, còn lại
đợc dẫn đến hạch vú trong và bên vú đối diện.
1.2. Dịch tễ học của ung th vú
Hà Lan có tỷ lệ mắc chuẩn tuổi (ASR) 91,6/100000 mới mắc hàng
năm, ở Hoa Kỳ trung bình khoảng 91,4/100000.
Việt Nam: Hà Nội năm 1998, là 20,3/100.000 dân, đến năm 2003
33,7/100.000, thành phố Hồ Chí Minh 19/100.000 dân, Cần Thơ
19/100.000
Những con số trên chỉ ra tần suất ung th vú có chiều hớng tăng
cũng là báo động cho gánh nặng xã hội rất lớn
1.3. Các phơng pháp chẩn đoán ung th vú
1.3.1. Khám lâm sàng
Khám lâm sàng, đặc biệt là sờ nắn vú để đánh giá khối u là một phơng
pháp tiết kiệm thời gian dễ thực hiện ngay chính bệnh nhân cũng có thể
thực hiện đợc. Ratananchaikanont (2005),khám vú lâm sàng có độ nhậy là
57,1%, độ đặc hiệu 97,1%, giá trị dự báo dơng tính 76,6%, giá trị dự báo
âm tính 93,20%, âm tính giả 0,06%, dơng tính giả 0,02% và độ chính xác
chung 91,4%. [130].
1.3.2. Chẩn đoán hình ảnh
1.3.2.1. Chụp vú
Việc sử dụng rộng rãi chụp vú đã thay đổi một cách cơ bản phơng
pháp chẩn đoán ung th vú. Các u nhỏ từ 1 đến 2 mm cũng có thể đợc
phát hiện với kỹ thuật này. Chẩn đoán đợc xác định dựa trên sự xuất hiện
calci hoá. Tỷ lệ xuất hiện calci hoá trong ung th biểu mô tuyến vú vào
khoảng 50% đến 60% và tỷ lệ này trong bệnh lành tính là 20%. Tỷ lệ
dơng tính giả vào khoảng 1% [120],[147].
1.3.2.2. Siêu âm
Mặc dù chụp vú là phơng pháp đợc lựa chọn hàng đầu, siêu âm có
vai trò thích hợp trong việc đánh giá những bất thờng của vú. Siêu âm
thờng đ
ợc sử dụng để phân biệt các khối u nang với các khối đặc (Jokich
và CS, 1992; Rubin, 1999) [80],[105],[106]. Siêu âm đợc sử dụng để đánh
giá các khối u đặc sờ nắn thấy, đặc biệt ở những bệnh nhân có u đặc (trên
hình chụp vú), hình chụp vú âm tính hoặc bệnh nhân dới 30 tuổi [106],
hớng dẫn một số biện pháp can thiệp hút dịch u nang, sinh thiết kim nhỏ.
1.3.3. Tế bào học qua chọc hút kim nhỏ
Tế bào học chọc hút kim nhỏ có giá trị cao hơn trong chẩn đoán ung
th biểu mô tuyến vú. Theo Kim và CS, tỷ lệ chẩn đoán tế bào học. Độ
nhậy tuyệt đối và hoàn toàn của các tổn thơng ác tính là 64,5% và 90,3%.

3
Độ đặc hiệu là 71,9%. Tỷ lệ âm tính giả và dơng tính giả là 4,3% và
0,7%. Giá trị tiên đoán của chẩn đoán tế bào học ác tính là 98,4%. [104].
Tế bào học chọc hút kim nhỏ dới sự hớng dẫn của siêu âm ngày
nay đợc thừa nhận rộng rãi nh một phơng pháp chẩn đoán các tổn
thơng vú [62],[100],[104],[105].
Việt Nam vấn đề chọc hút tế bào bằng kim nhỏ đợc thực hiện vào
những năm 1976 tại viện K Hà Nội và phát triển mạnh ở miền Bắcvới
nhiều nghiên Ngô Thu Thoa, Lê Đình Roanh, Đặng Tiến Hoạt, Nguyễn
Mạnh Hùng, Phạm Vinh Quang, hầu hết cho kết quả chẩn đoán có độ nhạy
từ 88 -95%, âm tính giả từ 10 - 12%, dơng tính giả từ 1-2%. Miền Nam đợc
thực hiện tại Bệnh viện Ung Bớu TPHCM vào năm 1993, Cần Thơ 1999.
1.3.4. Sinh thiết kim nòng
Cả tế bào học chọc hút kim nhỏ và sinh thiết kim nòng là hai phơng
pháp đáng tin cậy để phát hiện ung th vú. Tuy nhiên, độ chính xác của
chẩn đoán của sinh thiết kim nòng cao hơn.
1.3.5. Sinh thiết mở và sinh thiết tức thì
Sinh thiết mở các tổn thơng vú thờng đợc áp dụng khi u đo đợc
trên dới 2,5 cm đờng kính. Việc thực hiện một sinh thiết mở tiếp theo là
cắt lạnh. Phơng pháp chính xác cao, tỷ lệ dơng tính giả là không, âm tính
giả dới 1%[6] số chẩn đoán không xác định dới 5%.
1.3.6. Chẩn đoán mô bệnh học
Đã có nhiều bảng phân loại ung th vú của Tổ chức y tế thế giới Mới
nhất (năm 2003), Tổ chức Y tế Thế giới đã công bố một bảng phân loại mô
học mới các u vú [150].
Thực tế Việt Nam có nhiều tác giả nghiên cứu về mô bệnh học đều ghi
nhận ung th biểu mô ống tuyến vú dạng xâm nhập chiếm tỷ lệ cao nhất
trên 70%.
1.3.7. Chẩn đoán sinh học và hóa mô miễn dịch:CA 15-3; ER, PR; Her-2/neu
1.3.8. Chẩn đoán xếp giai đoạn: TMN và giai đoạn theo UICC - 1997.
1.4. Điều trị ung th

1.4.1.Phẫu thuật ung th vú
Từ 1894 William Stewart Halsted đa ra phẫu thuật cắt vú coi là tiêu chuẩn
và chế ngự 75 năm, tiếp là Patey, Auchiucloss , Scanlon có cải biên trong
phẫu thuật .Tuy nhiên với trào lu phát triển tiến bộ của khoa học, hiểu biết
nhiều về sinh học và các yếu tố tiên lợng, phẫu thuật có nhiều thay đổi.
Từ đó đa đến chọn lựa phơng pháp phẫu thuật ít tàn phá hơn là bảo tồn vú
và đợc thực hiện những năm 1970 tại ý. Việt Nam phẫu thuật bảo tồn chỉ
mới thực hiện tại Bệnh viện K Hà Nội [2], [13], Bệnh viện Ung Bớu Tp.
HCM vào năm 2003[27]. Những năm trớc 90 là phẫu thuật Halsted và

4
Patey song hành, sau 90 thì phẫu thuật Halsted ít áp dụng. Hiện nay phẫu
thuật Patey đợc xem là tiêu chuẩn trong phẫu thuật ung th vú.
Phẫu thuật tạo hình vú sau điều trị ung th cũng đợc đặt ra đem đến
cho nhiều phụ nữ một sự khác biệt lớn về thể chất và tinh thần.
1.4.2. Sinh thiết hạch cửa: Mặc dù sinh thiết hạch cửa đợc chấp nhận
rộng rãi nh là một phơng pháp tiêu chuẩn đối với ung th vú không sờ
thấy hạch nách trên lâm sàng nhng các nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm
vẫn đang đợc tiến hành để xác định hiệu quả của phơng pháp này [148].
Việt Nam vấn đề này còn đang nghiên cứu chỉ khảo sát hạch cửa cùng lúc
phẫu thuật cắt vú triệt để cải biên với vét hạch nách tiêu chuẩn.
1.4.3. Các liệu pháp điều trị bổ trợ trong ung th vú
- Giai đoạn I - II là xạ tai chỗ- tại vùng và bổ trợ toàn thân bằng hoá
trị, nội tiết. Điều trị toàn thân không làm thay đổi tái phát tại chỗ tạivùng.
Xạ trị là một trong những phơng pháp trị liệu cần thiết, làm giảm tái
phát cho những trờng hợp N(+), đồng thời kết hợp với bổ trợ toàn thân với
hoá chất, nội tiết nhầm hớng tới cải thiện sống thêm. Do tính chất di căn
xa và với quan điểm ung th vú là bệnh di căn từng bớc, đồng thời hoặc
độc lập nên vai trò bổ trợ toàn thân với hoá chất và/ hoặc nội tiết nhầm
phòng ngừa, điều trị hoặc làm chậm di căn xa, nhất là hiện nay khoa học
tiến bộ có nhiều loại hoá chất có tác dụng điều trị rất tốt ít tác dụng phụ
nh Taxan. Từ thập niên 80 đến nay các công trình nghiên cứu trong và
ngoài nớc đã cho thấy điều trị bổ trợ toàn thân đem lại kết quả tốt cho tất
cả các giai đoạn bệnh. Mới nhất nhờ sự hiểu biết về sinh học cũng nh sự
biểu hiện quá lố của Her-2/neu ở bề mặt tế bào ung th vú thì Trastuzumab
ra đời và liệu phát nhấm trúng đích bắt đầu cho tất cả các giai đoạn ung th
vú với điều kiện có Her-2/neu(+).
- Đối với giai đoạn III ngày nay quan điểm điều trị có nhiều thay đổi,
các công trình nghiên cứu cho thấy điều trị hoá chất trớc phẫu thuật hoặc
xạ trị đã làm cải thiện sống thêm.


Chơng 2
ĐốI TƯợNG V PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

2.1 Đối tợng: 234 bệnh nhân ung th biểu mô tuyến vú ở phụ nữ giai
đoạn từ (I - III) nhập viện điều trị tại khoa ung bớu Bệnh viện Đa khoa
Cần Thơ từ tháng 01 năm 2000 đến tháng 06 năm 2004.
- Mục tiêu 1: Tất cả bệnh nhân từ 1/2000 - 6/2004( 234 bệnh nhân).
- Mục tiêu 2: Những bệnh nhân từ 1/ 2000 -12/2002( 166 bệnh nhân)
Kết thúc theo dõi điều trị đến tháng 01/ 2006.

5
Tiêu chuẩn chọn bệnh: Có chẩn đoán xác định ung th biểu mô
tuyến vú, giai đoạn từ I đến III, phẫu thuật điều trị có hoặc không bổ trợ hóa
chất hay nội tiết tại khoa ung bớu Bệnh viện đa khoa Cần Thơ.
Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh ung th vú giai đoạn IV, bệnh nhân có điều trị
ung th vú trớc, phẫu thuật lấy u ở bệnh viện khác không ghi đợc các
thông tin nghiên cứu.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tiến cứu mô tả, cắt ngang, theo dõi dọc.Cỡ mẫu tối thiểu
n=164
- Biến số nghiên cứu: Tuổi, nghề nghiệp, kinh nguyệt, hôn nhân, sinh
con, thời gian mắc bệnh, da trên u, núm vú, kích thớc, hạch nách,giai
đoạn.Chẩn đoán lâm sàng, siêu âm, chọc hút kim nhỏ và mô bệnh học,
biến chứng sau mổ, tái phát, di căn và sống thêm.
- Các bớc tiến hành:
Ghi nhận một số thông tin về dịch tễ. khám chẩn đoán: lâm sàng, siêu
âm, tế bào bằng chọc hút kim nhỏ và sinh thiết, mô bệnh học và chẩn đoán
giai đoạn.
Điều trị: Lựa chọn phơng pháp điều trị cho giai đoạn I đến III theo
Bệnh viện Ung bớu Tp.HCM [27]
- Giai đoạn I đến III
A
: Phẫu thuật + Xạ trị khi hạch nách di căn: (N (+) >
3 nên xạ trị + Hoá bổ trợ
- Giai đoạn III
B
và III
C
(ung th vú dạng viêm): Hoá hoặc nội tiết trớc
(Hoá trị có anthracycline và/ hoặc dựa vào Taxan) + Phẫu - xạ trị + Hoá trị
hoặc nội tiết cho bệnh nhân có ER(+) và/ hoặc PR(+).
Tình hình của Cần Thơ không có máy xạ trị, bệnh nhân không
điều kiện đến Tp.HCM. Chúng tôi thực hiện điều trị cho bệnh nhân
ung th vú nh sau:
- Giai đoạn I - III
A
: Phẫu thuật + bổ trợ hóa chất và/hoặc nội tiết đối với
những bệnh nhân có điều kiện.
- T3 có kích thớc u to > 7cm, và giai đoạn III
B
: Hoá trị + phẫu thuật +
Hoá với CAF hoặc CEF. Nếu có ER, PR(+) thì cho nội tiết, trờng hợp
không làm xét nghiệm ER và PR thì chỉ định thêm nội tiết cho những bệnh
nhân đã hết kinh vì xét nghiệm ER và PR chỉ mới phổ biến những năm gần
đây (2003).
- Phẫu thuật + Nội tiết cho những bệnh nhân: Lớn tuổi, bệnh nhân có
ER(+) và/ hoặc PR(+) hoặc có bệnh lý nội khoa đi kèm (đặc biệt là bệnh
tim mạch) hoặc không điều kiện hoá chất hoặc từ chối hoá chất.
* Đặc biệt đối với bệnh nhân không có điều kiện điều trị bổ trợ cả
hoá và nội tiết hay từ chối tất cả các liệu pháp điều trị bổ trợ thì đợc phẫu
thuật và theo dõi.

6
Phơng pháp phẫu thuật: Phẫu thuật Patey, Patey cải tiến và Cắt vú
làm sạch và lấy hạch nách cho giai đoạn III
B
có xâm nhiễm tại chỗ lan rộng
hoặc hạch nách dính bó mạch nách.
Xét nghiệm: mô bệnh học, hóa mô miễn dịch 58 ca để có kết quả chẩn
đoán.
Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật: chảy máu, nhiễm trùng vết mổ, tụ
dịch, phù tay, hoại tử da mép vết mổ.
Tái khám sau xuất viện 3 tuần để điều trị bổ trợ: CAF hoặc CEF x 06
chu kỳ. Nội tiết Tamoxifen 20mg/ ngày đợc dùng sau hết chu kỳ hoá chất
cuối, trọng tâm cho trờng hợp có ER hoặc PR (+) và sử dụng kéo dài 5 năm.
Lịch trình theo dõi dài đánh giá kết quả sau điều trị
Tái khám tại phòng khám ung bớu mỗi 03 tháng cho 36 tháng đầu,
mỗi 06 tháng cho 2 năm sau đó. Thời gian tái khám vào ngày thứ 3 và thứ
5 trong tuần.
Thu thập thông tin: tái khám, điện thoại, đến nhà và th liên lạc.
Các thông tin đợc ghi nhận: sống, chết, tái phát, di căn.
Phơng pháp đánh giá về tái phát, di căn và sống thêm .
Cách thức đánh giá:
Mã hóa theo phần mềm SPSS và tính theo phơng pháp Kaplan - Meier
Tái phát: Khi tại chỗ, tại vùng có tổn thơng đợc xác định có tế bào
ác tính sau thời gian phẫu thuật.
Di căn: Khi có tổn thơng nơi khác đợc nghi vấn di căn sau điều
trị khi có tế bào ác tính hoặc có hình ảnh gợi ý (CT Scanner não, gan, Siêu
âm, X quang phổi, Xạ hình xơng)
Thời gian sống thêm toàn bộ đợc ghi nhận nghiên cứu là thời gian
tính từ thời điểm điều trị phẫu thuật đến kết thúc thời gian nghiên cứu hoặc
đến thời điểm tử vong do chính bệnh cũ gây ra.
Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5.
Ước lợng tỷ lệ về thời gian tái phát, di căn và sống thêm sau điều trị
theo phơng pháp Kaplan - Meier Phân tích đa biến theo hồi qui Cox
Regression để xác định yếu tố ảnh hởng đến sự tái phát, di căn và sống
thêm sau điều trị.
Chơng 3
KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Số lợng và đặc điểm bệnh nhân:
234 bệnh nhân đợc chẩn đoán điều trị ung th biểu mô tuyến vú tại
BVĐK Cần Thơ.
3.1.1. Tuổi

7
- Tuổi mắc bệnh cao ở khoảng tuổi 40- 49. Tuổi nhỏ nhất 01 trờng
hợp 29 tuổi, lớn nhất là 86 tuổi, trung bình: 51,2 tuổi.
- Tuổi thấy kinh lần đầu: Có 203 bệnh nhân nhớ đợc.
Tuổi thấy kinh sớm nhất: 12; muộn nhất: 20; Trung bình: 14,9 tuổi. Tuổi có
kinh 16 (86,2%) cao gấp 6,2 lần so với tuổi có kinh > 16.với p = 0,000.
- Tuổi hết kinh: 95 trờng hợp hết kinh ở thời điểm nhập viện.
Tuổi hết kinh sớm nhất là 44 tuổi; muộn nhất 57 tuổi và trung bình 51; Tuổi
hết kinh > 50 cao gấp 2,1 lần so với tuổi hết kinh 50, p = 0,001.
3.1.2. Nghề nghiệp: nông dân làm ruộng chiếm 55,6%
3.1.3. Tình trạng hôn nhân và sinh con:
Độc thân (n=45) chiếm 19,2%. Có gia đình (n=189) chiếm 80,8%; Không
con 5,3%(n = 10); 1- 2 con 49,2%(n = 93) ; 3 -5 con 37% (n= 70) và trên 5
con 8,4%(n = 16) . Tỷ lệ độc thân và sinh con 2 là 63,24% so với 29,9%
ở nhóm có số con từ 3 -5 và 6,8% ở nhóm có số con > 5, p = 0,000.
3.1.4. Thời gian từ khi phát hiện bệnh đến điều trị
Sớm nhất là 10 ngày; muộn nhất 72 tháng; trung bình: 9,6 tháng
3.2. Đặc điểm lâm sàng:
Ung th vú trái (52,5%) cao hơn vú phải (46,2%), hai vú (1,3%), nhiều
nhất ở 1/4 trên ngoài(53,8%),ít nhất là1/4 dới trong (5,6%), (88,9%) có u
> 2cm, u nhỏ nhất 1cm, lớn nhất 20cm trung bình 4,69cm, 29,5% biến
dạng núm vú; 55,6% da bất thờng trên khối u; 89,7% từ T
2
trở lên (56,4%
T
2
); 46,2% có hạch nách; 91% ở giai đoạn II - III. (59,8% giai đoạn
II).Chẩn đoán lâm sàng đúng 76,5%.
3.3. Chẩn đoán cận lâm sàng:
3.3.1 Chẩn đoán siêu âm đúng 58,5%
3.3.2 Chẩn đoán tế bào học chính xác 83,8%
3.3.3 Chẩn đoán mô bệnh học
- Phân loại mô bệnh học:
Bảng 3.5: Tỷ lệ phân loại mô bệnh học
Loại mô bệnh học Số BN Tỷ lệ %
Ung th biểu mô tiểu thùy xâm nhập 07 3
Ung th biểu mô ống tuyến vú dạng xâm nhập 202 86,3
Ung th biểu mô ống tuyến vú dạng nhày 09 3,8
Ung th biểu mô ống tuyến vú dạng tủy 09 3,8
Ung th biểu mô ống tuyến tại chỗ 01 0,4
Ung th biểu mô tiểu thùy tại chỗ 01 0,4
Ung th biểu mô dạng Paget 02 0,9
Ung th biểu mô dạng nhú 03 1,3
Tổng số 234 100

8
- Độ mô học: Độ I (7,6%); độ II (88,1%) và độ III (4,3%)
- Di căn hạch nách 50,9%
Bảng 3.7. Tỷ lệ di căn hạch nách với kích thớc u
Kích thớc u
Số bệnh
nhân
Không di
căn
Di căn Trị số p
2cm
26 87,5% (23) 11,5% (03)
2cm < u< 4cm 126 59,5%(75) 40,5 (51)
> 4cm
82 20,7 (17) 79,3% (65)
Tổng số 234 49,1% (115) 50,9%(119)

P =
0,000

- Giai đoạn lâm sàng theo (T) với di căn hạch nách
Bảng 3.8: Tỷ lệ di căn hạch nách với kích thớc (T)
Hạng lâm
sàng
Số BN Không di căn Di căn Trị số p
T
1
24 87,5% (21) 12,5%(03)
T
2
132 56.8% (75) 43,2% (57)
T
3
28 28,6% (08) 71,4% (20)
T
4
50 22% (11) 78% ( 39)
Tổng số 234 49,1% (115) 50,9% (119)
P = 0,000
3.3.4. Hoá mô miễn dịch
- Biểu hiện thụ thể ER(+) 47,8%; PR(+) 46,4%; ER(+) và/hoặc PR(+)
52,2%; ER và PR cùng (+) 42%; ER và PR cùng (-) 47,8%.
- Biểu hiện Her-2/ neu(+) 32,8%.
3.4. Điều trị ung th vú:
3.4.1. Các phơng pháp phẫu thuật: Chúng tôi phẫu thuật cho 234
trờng hợp ung th vú từ giai đoạn I đến III. Cắt vú làm sạch 9,4%
(22/234), phẫu thuật Patey 40,6%(95/234) và phẫu thuật Patey cải tiến
50% (117/134). Theo dõi sau phẫu thuật 234 trờng hợp và theo dõi tái
phát, di căn, sống thêm trong thời gian dài 36 - 60 tháng cho 166 trờng
hợp với phơng thức điều trị:
Cắt vú 9,6%(16/166), phẫu thuật Patey 38,6% (64/166) và phẫu thuật
Patey cải tiến 51,8%(86/166).
Bảng 3.9: Tỷ lệ các loại phẫu thuật với giai đoạn lâm sàng
Giai đoạn
Loại phẫu thuật
I II III
Tổng
số
Cắt vú làm sạch lấy hạch nách 16 16
PT. Patey(64/166) 38,6% 5 40 19 64
PT.Patey cải tiến(86/166) 51,8% 9 57 20 86

9
Bảng 3.10: Tỷ lệ phơng pháp điều trị với giai đoạn
Giai đoạn
Loại điều trị
I II III Tổng số
Hoá - PT - Hoá 18 18
Phẫu thuật - Hoá 2 24 3 29
Phẫu thuật - Hoá - Nội tiết 5 34 5 44
Phẫu thuật - Nội tiết 4 16 18 38
Phẫu thuật 3 23 11 37
Tổng số 14 97 55 166
Hóa chất theo công thức CAF hoặc CEF và nội tiết là Tamoxifen.
3.5. Kết quả điều trị:
Theo dõi sau phẫu thuật cho 234 trờng hợp.Thời gian theo dõi trung
bình 07 ngày, dài nhất 14 ngày.
3.5.1. Các biến chứng sau phẫu thuật: 24,8%(58/234)
Chảy máu (0,85%); nhiễm trùng 0,85%; tụ dịch vết mổ 19,2% (45/234);
phù tay 0,85%(2/234), hoại tử da 3%(7/234)
3.5.2. Tái phát sau điều trị
Kết quả theo dõi dài 166 trờng hợp. Thời gian trung bình 39,8 tháng,
ít nhất là 05 tháng, dài nhất 70 tháng.
- Tỷ lệ tái phát chung 5 năm
70


605040302010


0

Thời gian tái phát (tháng)

1.0


0.8


0.6


0.4


0.2


0.0


Tỷ lệ %

Biểu diễn tái phát


Đồ thị 3.2. Biểu diễn tỷ lệ tái phát tích lũy theo Kaplan - Meier
Tái phát sớm nhất: 04 tháng; trung bình: 22,9 tháng; muộn nhất: 59
tháng. Tỷ lệ tái phát tại chỗ, tại vùng 5 năm 31,8%.
- Vị trí tái phát: tại chỗ 15,1% (25/166), tại chỗ -vùng 4,8%(8/166) và tại
vùng 3% (5/166). Tái phát một nốt đơn thuần 28,1% (9/32); nhiều nốt
71,9%(23/32)

10
- Tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn:
70605040302010
0
Thời gian tái phát(tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
GĐ III
Tỷ lệ %
GĐ II
GĐ I

Đồ thị 3.3. Biểu diễn tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn
Giai đoạn I (7,1%), giai đoạn II ( 22,7%) và giai đoạn III (65,6%).
Log- rank, p = 0,000.
- Tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn có và không bổ trợ

70

60

50

40

30

20

10

0

Thời gian tái phát(tháng
)

1.0

0.8

0.6

0.4

0.2

0.0

GĐ III

Tỷ lệ%

GĐ II

GĐ I

70

60

50

40

3 0

20

10

0

Thời gian tái phát(tháng)

1.0

0.8

0.6

0.4

0.2

0.0

GĐ II
I

Tỷ lệ%

GĐ I
I

GĐ I


Đồ thị 3.4
.Tỷ lệ tái phát giữa các giai đoạn có và không điều tri bổ trợ
- Giai đoạn I (9,1%), giai đoạn II (24,4%) và giai đoạn III ( 62,9%). Log-
rank, p = 0,000.
- Giai đoạn I không thấy di căn, giai đoạn II 24,8% và giai đoạn III đến
68,9%. Log - rank, p = 0,000.


11
- Tỷ lệ tái phát liên quan hạch nách.
70 605040302010
0
Thời gian tái phát (tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
N(+)>3
Tỷ Lệ %
N(+)1-3
N (-)

Đồ thị 3.5. Biểu diễn tỷ lệ tái phát liên quan hạch nách
Tỷ lệ tái phát N (-) là 14,7%, N(+) 1- 3 là 48,7% và N (+) > 3 thì tái phát
đến 69,2%. Log- rank p = 0,000.
- Tỷ lệ tái phát liên quan kích thớc khối u
706050403020100
Thời gian tái phát (tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Tỷ lệ %
U > 4cm
2 < U

4cm
U

2cm

Đồ thị 3.6.
Biểu diễn tỷ lệ tái phát liên quan kích thớc khối u
Tỷ lệ tái phát 5 năm với khối u <
2cm là 5,9%, 21,9% với 2 < u < 4cm
và 60,3% khi khối u > 4cm. Log- rank p = 0,000


12
3.5.3. Di căn sau điều trị
Thời gian di căn
tính từ khi phẫu thuật đến di căn
- Tỷ lệ di căn chung 5 năm
70


60


50


4

0


30


20



10






0






Thời gian di căn ( tháng)
1.0






0.8






0.6






0.4






0.2






0.0










Tỷ lệ %



Biểu diễn di căn

Đồ thị 3.7. Biểu diễn tỷ lệ di căn chung 5 năm
- Di căn sớm nhất 03 tháng, muộn nhất 60 tháng, trung bình 23,4 tháng.
- Di căn tích luỹ theo thời gian 5 năm 34,5%
- Vị trí di căn: Xơng1,8%(3/166); não 0,6%(1/166); Phổi 13,9%(23/166);
gan 2,4%(4/166); vú đối bên 0,6%(1/166); gan- phổi 4,8% (8/166) và đa
cơ quan 2,4%(4/166).
- Tỷ lệ di căn giữa các giai đoạn sau 5 năm


70605040302010
0
Thời gian di can ( tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
GĐ III
GĐ II
GĐ II

Đồ thị 3.8.
Tỷ lệ di căn giữa các giai đoạn
Giai đoạn I không thấy di căn, giai đoạn II (24,2%), giai đoạn III (67%).
Sự khác biệt có ý nghĩa, p = 0,000.
T

l

%

13
- Tỷ lệ di căn giữa các giai đoạn có và không bổ trợ
70

60

50

40

30

20

10

0

Thời gian di căn (tháng)

1.0

0.8

0.6

0.4

0.2

0.0

GĐ I II

Có bổ trợ

Tỷ lệ %

GĐ I I

GĐ I

70

60

50

40

30

20

10

0

Thời gian di căn ( tháng)

1.0

0.8

0.6

0.4

0.2

0.0

GĐ I II

Không bổ trợ

Tỷ lệ
%

GĐ I I

GĐ I


Đồ thị 3.9. Tỷ lệ di căn giữa các giai đoạn có và không bổ trợ
- Đợc điều trị bổ trợ: giai đoạn I không thấy di căn sau 5 năm, giai đoạn
II (27,6%), giai đoạn III đến 61,5%. Sự khác biệt có ý nghĩa, p = 0,000.
- Không đợc điều trị bổ trợ thì giai đoạn III cho di căn sau 5 năm lên
đến 81,8%.

- Tỷ lệ di căn sau 5 năm liên quan hạch nách

706050403020 10
0
Thời gian di căn (tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
N(+)>3
Tỷ lệ %
N(+) 1-3
N(-)

Đồ thị 3.10. Biểu diễn tỷ lệ di căn 5 năm với hạch nách (N)
N(-) di căn sau 5 năm 12,6%, N(+) 1-3 (42,6%) và N(+) > 3 thì di căn sau
5 năm đến 83,9%. Sự khác biệt có ý nghĩa p = 0,000.

14
- Tỷ lệ di căn liên quan kích thớc khối u
706050403020 10
0
Thời gian di căn ( tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
U > 4cm
Tỷ lệ
2<U 4cm
U

2cm

Đồ thị 3.11. Tỷ lệ di căn liên quan kích thớc khối U
Khối U 2cm cho di căn sau điều trị (8,3%), 2 < khối U 4cm
(27,9%) và khối U>4cm (52,1%). Sự khác biệt có ý nghĩa p = 0,000.
3.5.4. Sống thêm sau điều trị của I - III
- Tỷ lệ sống thêm 5 năm (n = 166)
70

60

50

40

30

20



10



0



Thơi
g
ian sốn
g
thêm ( thán
g
)
1.0



0. 8



0. 6



0. 4



0. 2



0. 0



Tỷ lệ sống thêm tích luỹ
Sốn
g
thêm

66,9%


Đồ thị 3.12: Biểu diễn tỷ lệ sống thêm 5 năm
Sống thêm
66,9%

15
- Tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các giai đoạn
706050403020 10
0
Thời gian sống thêm(tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
GĐI (n=14) 100%
Tỷ lệ %
GĐII (n=97) 78,7
%
P=0,000
GĐIII (n=55) 28,9%

Đồ thị 3.13 : Biểu diễn tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các giai đoạn
Sống thêm toàn bộ 5 năm giai đoạn I là 100%, giai đoạn II (78,7%) và giai
đoạn III ( 28,9%). Sự khác biệt có ý nghĩa, p = 0,000.
Tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các giai đoạn có và không điều trị bổ trợ

GĐI
GĐII
GĐIII
706
0

5
0

4
0

30


2
0

10


0

Thời gian sống thêm(tháng)
T
1.0


0.8


0.6


0.4


0.2


0.0



Có bổ tr


Tỷ lệ %
7
0

60


50


40

3
0
20100
Thời gian sống thêm(tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
GĐ II
Tỷ lệ %

I

GĐ II
I


Khôn
g
bổ trợ

Đồ thị 3.14 : Biểu diễn tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các giai đoạn có và
không điều trị bổ trợ
Sống thêm 5 năm giai đoạn I (100%), giai đoạn II (75,9%) và giai đoạn III
(
35,6%). 37 trờng hợp phẫu thuật không điều trị bổ trợ, trong đó giai
đoạn I có 3 trờng hợp sống đủ 5 năm, giai đoạn II (n = 23) sống 89,3% và
giai đoạn III (n = 11) chỉ sống có
12,1% tại thời điểm 46 tháng.

16
-
Tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các kích thớc khối u

706050403020



10



0



Thời
g
ian sốn
g
thêm
(
thán
g)
1.0



0.8



0.6



0.4



0.2



0.0



Kích th ớc u < 2
Kích thớc

2< u

Kích th ớc
u >4

Đồ thị 3.15.
Biểu diễn tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa kích thớc u
Khối u < 2cm sống 5 năm (91,7%), 2cm < khối u < 4cm sống 5 năm (75,7%)
và khối u > 4cm thì sống 5 năm còn 44,3%. Sự khác biệt có ý nghĩa, p = 0,000.
- Tỷ lệ sống thêm 5 năm với tình trạng hạch nách
706050403020 10
0
Thời gian sống thêm(tháng)
1.0
0.8
0.6
0.4
0.2
0.0
Tỷ lệ %
N(-)
N(+) 1-3
N(+) >3

Đồ thị 3.16. Biểu diễn tỷ lệ sống thêm với hạch nách (N)
N(-) sống thêm 5 năm 92,8%, N(+) 1-3 (52,1%) và N(+) > 3 thì sống thêm
5 năm chỉ còn 14,5%. Sự khác biệt có ý nghĩa, p = 0,000.

T

lệ %

17
- Tỷ lệ sống thêm 5 năm với hạch nách có và không bổ trợ
7
0
6
0
5
0

4
0


3
0

2
0

1
0

0

Thời
g
ian sốn
g
thêm(thán
g
)

1.
0

0.
8

0.
6

0.
4

0.
2

0.
0

Có điều trị bổ trợ


Tỷ lệ %


7
0
6
0

5
0

4
0
3
0
2
0
1
0
0
Thời
g
ian sốn
g
thêm(thán
g
)

1.
0
0.
8
0.
6
0.
4
0.
2
0.
0
Khôn
g
điều bổ tr



Tỷ lệ %
N(-)
N(+)1-3
N(+)> 3
N(-)
N(+)1-3
N(+)> 3

Đồ thị 3.17. Biểu diễn tỷ lệ sống thêm với hạch nách có
và không bổ trợ
Đợc điều trị bổ trợ với N(+) > 3 thì sống thêm 5 năm là 20,6%.
Không điều trị bổ trợ với N(+) > 3 thì không có trờng hợp nào sống 5 năm
- Mối liên quan các yếu tố đến tái phát, di căn và sống thêm

Bảng 3.11: Mối liên quan các yếu tố đến tiên lợng
Các yếu tố Sống thêm Tái phát Di căn
Giai đoạn p = 0,001 0,049 0,001
Mô bệnh học p = 0,795 0,491 0,820
Độ mô học p = 0,710 0,573 0,444
Hạch nách di căn p = 0,000 0,018 0,000
Kích thớc khối u p = 0,132 0,347 0,184


18
Chơng 4
BN LUậN
4.1. Đặc điểm lâm sng ung th biểu mô tuyến vú tại Cần Thơ:
234 trờng hợp ung th vú đã điều trị tại khoa Ung Bớu BVĐK Cần Thơ
4.1.1Tuổi
4.1.1.1. Tuổi mắc bệnh
Bảng 4.1. So sánh tuổi mắc bệnh giữa các tác giả
Tuổi mắc bệnh
Tác giả nghiên cứu
Tuổi mắc bệnh cao
nhất
Tuổi mắc bệnh
trung bình
Nguyễn Chấn Hùng[27] 40 49(31,5%)
Nguyễn Sào Trung[48] 40 - 59(55,7%)
Khơng Văn Duy[9] 40 49(47,7%)
Vũ Hô[31] 41 50(38,7%)
Âu Nguyệt Diệu[7]
48
10,5
Thái Lan[trích theo 7] 49,6
Indonesia[trích theo 7] 47,5
Mã Lai & Singapore[trích theo 7] 50
Chúng tôi 40-49(36,8%) 51
4.1.1.2. Tuổi thấy kinh lần đầu tiên.
Kết quả chúng tôi tuổi thấy kinh lần đầu trung bình 14,9; nhóm bệnh
nhân thấy kinh lần đầu <
16 (175/203) cao hơn 6,2 lần so với nhóm có kinh >
16 tuổi (13,8%) Sự khác biệt có ý nghĩa với p = 0,000. Tuy có cao nhng phù
hợp với nhận định của nhiều tác giả.
4.1.1.3. Tuổi hết kinh
Kết quả của chúng tôi số bệnh nhân tuổi hết kinh trung bình 51; ung
th vú mhóm có tuổi hết kinh
50 chiếm 32,6%, nhóm có tuổi hết kinh
> 50(67,4%) cao hơn nhóm có tuổi hết kinh
50 là 2 lần,với p = 0,001.
Phù hợp các nhận định hết muộn có nguy cơ cao.
4.1.2. Nghề nghiệp
Thống kê nghiên cứu có 55,6% là nông dân làm ruộng so với Nguyễn
Ngọc Kha cũng ghi nhận tỷ lệ nông dân cao nhất 36,3%
.

4.1.3. Tình trạng hôn nhân gia đình
Theo Khơng Văn Duy tỷ lệ không chồng chiếm 7,5% [9]; chúng tôi,
tỷ lệ này (45/234) 19,2% và tính cả có chồng không con thì tỷ lệ này lên
đến 23,5% (55/234). Kết quả này cao hơn của Khơng Văn Duy. Vấn đề
sinh con ít, không sinh con thì trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi cho
thấy nhóm phụ nữ không sinh và sinh
2 con có tỷ lệ ung th vú 63,2%
(148/234) cao gấp 9 lần so với nhóm sinh > 5 con và 2 lần với nhóm sinh

19
từ 3-5 con. Sự khác biệt này phù hợp với y văn và có ý nghĩa thống kê
với p = 0,000.
4.1.4. Thời gian từ khi phát hiện bệnh đến điều trị.
Thời gian khám điều trị muộn, trung bình 9,6 tháng .Theo Nguyễn
Ngọc Kha & Cs thì thời gian này 12,2 tháng [34]. Thời gian này phản ánh
trình độ hiểu biết của ngời dân về bệnh ung th vú còn thấp, cần đợc
giáo dục sức khoẻ trong cộng đồng với nhiều hình thức: báo, đài và thông
qua những tổ chức xã hội nh hội phụ nữ.
4.1.5. Vị trí khối u
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, Nguyễn Ngọc Kha & CS, Âu
Nguyệt Diệu và nhiều tác giả trong nớc thì tỷ lệ mắc của vú trái cao hơn
vú phải khoảng 1,1- 1.3 và tỷ lệ mắc 2 vú từ 0,8- 1,3%.
4.1.6.Vị trí u trên vú
Kết quả của chúng tôi nhiều nhất 1/4 trên ngoài(53,8%) và ít nhất1/4
dới trong (6%), phù hợp với các tác giả.
4.1.7. Kích thớc khối u
Nghiên cứu của Tạ Văn Tờ cho thấy 24,7% các trờng hợp u có kích
thớc < 2cm; 60,8% có kích thớc 2 -4cm và 14,5% có kích thớc > 4cm.
Âu Nguyệt Diệu cho thấy kích thớc trung bình của mẫu nghiên cứu là
2,91
1,26cm; 33,5% u có kích thớc < 2cm và 66,5% u có kích thớc
> 2cm. Kết quả của chúng tôi 11,1% u
2cm; 88,9% u > 2cm.
4.1.8. Dấu hiệu lâm sàng tại chỗ
Nguyễn Sào Trung nghiên cứu về các biểu hiện lâm sàng tại chỗ nhận
xét dấu hiệu u dính da
44,6%, dấu da cam 11,9%, da trên u đỏ 6,3%, da
trên u loét 5, 4%, tụt núm vú 7,9%, loét núm vú 6% và tiết dịch núm vú
2,9%[48]. Nghiên cứu của chúng tôi bớu dính da
55,6% tính luôn các
trờng hợp kéo lệch núm vú, dấu da cam 1,3%, đỏ da 4,3%, tụt núm vú
0,8%, loét da 11,1%, loét núm vú 4,3%, tiết dịch núm vú 1,3%. Kết quả so
sánh cho thấy nhóm bệnh nhân chúng tôi loét da cao hơn chứng tỏ đã
muộn.
4.1.9. Hạch nách
Hạch nách phát hiện qua thăm khám lâm sàng góp phần vào đánh giá
xếp giai đoạn lâm sàng và giúp thiết lập chiến lợc điều trị cho bệnh nhân.
126/234 trờng hợp N(-) lâm sàng có 26,2% N(+) vi thể bên cạnh 108/234
trờng hợp N (+) lâm sàng có 79,6% N(+) vi thể. Tơng tự, tác giả Nguyễn
Đình Tùng & CS ghi nhận 16 trờng hợp N (+) vi thể trong số 40 bệnh
nhân ung th vú N (-) lâm sàng và 86 trờng hợp N(+) vi thể trong số 88
bệnh nhân có hạch nách lâm sàng. Nhiều thống kê nớc ngoài Giuliano AE
&CS, Deliam Garcia, Fisher cũng cho kết quả tơng tự [49], [75], [80], [84].

20
4.1.10. Giai đoạn lâm sàng
Giai đoạn lâm sàng là yếu tố quan trọng định hớng chiến lợc điều trị
và đánh giá tiên lợng của bệnh nhân.
Các thống kê phản ánh tình hình chung của ung th vú tại Việt Nam có
tỷ lệ giai đoạn I thấp dới 15%, trên 80% giai đoạn II & III. Kết quả của
chúng tôi cũng tơng tự 9% giai đoạn I; 91% ở giai đoạn II&III.
4.2. Chẩn đoán cận lâm sàng:
4.2.1. Chẩn đoán siêu âm
Siêu âm phân biệt đợc u dạng nang hay đặc có u thế ở phụ nữ trẻ.
Qua nghiên cứu 207 trờng hợp ung th vú có 58,5% phù hợp với mô bệnh
học so với các tác giả thì độ chính còn thấp [24],[27].
4.2.2. Chẩn đoán tế bào học
Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ chẩn đoán lành, ác của khối u của vú có
độ chính xác cao trên 85 - 99 %, dơng tính giả khoảng 1- 2%. Vấn đề là
âm tính giả cao 10 -15 % có thể do khối u nhỏ hoặc tế bào sợi nhiều, khả
năng ngời đọc và chất lợng lam. Ngoài ra chọc hút kim nhỏ không phân
biệt ung th xâm lấn hay tại chỗ. Qua nghiên cứu 234 cas của chúng tôi có
độ chính xác 83,8% và âm tính giả đến 16,2%.
4.2.3. Chẩn đoán mô bệnh học
Hình ảnh mô bệnh học phản ánh tình trạng tiến triển của tổn thơng
ung th về vi thể, loại mô bệnh học và độ mô học giúp đánh giá tiên lợng
của bệnh nhân. Nhiều tác giả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ung biểu mô ống
tuyến vú dạng xâm nhập có tỷ lệ cao nhất trên 70% và độ II chiếm u thế.
Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với 86,3% ung th biểu mô ống tuyến
vú dạng xâm nhập và 88,1% là độ II.
4.2.4. Di căn hạch nách
Bảng 4.2. So sánh tỷ lệ di căn hạch nách giữa các tác giả
Tác giả Tỷ lệ di căn hạch
Trần Văn Công [5] 46
Tạ Văn Tờ [47] 52,8
Âu Nguyệt Diệu[7] 39
Lê Minh Quang [36] 62
Chúng tôi 50,9

21
4.2.4.1. Tơng quan giữa di căn hạch nách với kích thớc u
Bảng 4.3. So sánh tỷ lệ di căn hạch nách với kích thớc u giữa các tác giả
Kích thớc
khối u
Tác giả
2cm
2< u <
4cm u> 4cm
Tạ Văn Tờ[47] 38,8% 56,9% 75%
Âu Nguyệt Diệu[7] 26,4% 45,3% với u > 2cm
Chúng tôi 11,5% 40,5% 79,3%
4.2.4.2. Tơng quan giữa hạch nách di căn với hạng lâm sàng
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy T1 có tỷ lệ di căn hạch nách là
12,5% , T2 có tỷ lệ di căn là 43,2%, T3 có tỷ lệ di căn hạch nách 71,4% và
T4 có tỷ lệ di căn 78%, Thống kê này cũng phù hợp với các số liệu của
Nguyễn Đại Bình [1].
4.2.5. Hoá mô miễn dịch
Bảng 4.4. So sánh kết quả ER & PR giữa các tác giả
Tác giả
ER,PR
Lê Đình
Roanh [39]
Tạ Văn
Tờ [47]
Âu Nguyệt
Diệu [7]
Chúng
tôi
ER&PR(+) 33,3% 47,2% 47% 42%
ER&PR(-) 39,1% 36,7% 33% 47,8%
ER(+)&PR(-) 17,9% 11,9% 13% 5,8%
ER(-)&PR(+) 9,5% 4,2% 7% 4,3%
ER(+)&/hoặcPR(+) 63,3% 52,2%
4.2.6. Her-2/neu
Bảng 4.5. So sánh kết quả Her-2/neu giữa các tác giả
Tác giả Tỷ lệ Her-2/neu(+)
Hứa Thị Ngọc Hà [22] 29%
Tạ Văn Tờ [47] 35,1%
Chúng tôi 32,8%
4.3 . ĐIềU TRị UNG THƯ Vú
4.3.1. Các biến chứng sau phẫu thuật
58 trờng hợp có biến chứng sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ 24,8%:
- Tụ dịch sau mổ vùng vú-nách: 19,2% là biến chứng nhiều nhất.
- Hoại tử da vết mổ: 3% so Nguyễn Chấn Hùng là 0,3%.
- Chảy máu sau mỗ: 0,9% so với 4,4% BV Ung Bớu Tp.HCM.
- Phù tay sau mổ: Kết quả của chúng tôi 0,9% so với Nguyễn Văn
Công 7,8%. Tỷ lệ này cho thấy phù tay tăng cao khi có xạ trị.

22
- Nhiễm trùng vết mổ: 0,85% trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi so
với 0,95% của Bệnh viện Ung bớu Tp.HCM [27].
4.3.2. Tái phát sau điều trị
- Tỷ lệ tái phát
Bảng 4.6: Kết quả tái phát của một số tác giả
Tái phát
Tác giả
Có xạ Không xạ
Đặng Huy Quốc Thịnh & CS (2003)[44] 15% 26,7%
Vũ Hô & CS (2004)[31] 26,3%
Trần Văn Công[5] 2,6%
Lê Minh Quang & CS (2005)[36] 27%
Chúng tôi (2006) 31,8%
- Vị trí và đặc điểm tổn thơng tái phát
Qua nghiên cứu của chúng tôi 65,9%(25/38) tái phát tại chỗ;
21,5%(8/38) tại chỗ - vùng; 13,2% (5/38) tại vùng. Đăng Huy Quốc Thịnh
cũng có cùng ghi nhận: tái phát tại chỗ sau điều trị chiếm tỷ lệ 60,7% [53]
- Tái phát theo giai đoạn.
Bảng 4.7. So sánh tỷ lệ tái phát theo giai đoạn giữa các tác giả
Giai đoạn
Tác giả
I II III Ghi chú
Nguyễn Chấn Hùng [27] 37,14%
Đặng Huy Quốc Thịnh[44] 2,5% 19,9%
Chúng tôi 7,1% 22,7% 65,6% Không xạ
- Tái phát theo di căn hạch nách
Bảng 4.8. So sánh tỷ lệ tái phát theo di căn hạch giữa các tác giả
Tác giả N(-) N(+) 1-3 N(+)> 3 Ghi chú
Nguyễn Chấn Hùng [27] 20% 32% với N(+)
Chúng tôi 14,7% 48,7% 69,2% Không xạ trị
- Tái phát theo kích thớc khối u
Trong nghiên cứu chúng tôi nhận thấy tái 5 năm (5,9%) với u
2cm và
60,3% khi u có > 4cm (đồ thị 3.6). Vậy tái phát tỷ lệ thuận với kích thuớc u
Theo nghiên cứu của Đặng Huy Quốc Thịnh và CS cũng có nhận định
tơng tự [44].
4.3.3. Di căn sau điều trị
Di căn sau điều trị tùy thuộc theo giai đoạn của bệnh, di căn hạch nách,
kích thớc khối u và loại, độ mô bệnh học và điều trị bổ trợ. Kết quả chúng
tôi phù hợp với các tác giả.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×