Tải bản đầy đủ

Đánh giá kết quả điều trị ung thư tinh hoàn và một số yếu tố tiên lượng các thể bệnh thường gặp






Bộ giáo dục V đo Tạo bộ quốc phòng

Học viện quân y






Trần quốc hùng





đánh giá kết quả điều trị ung th tinh hon

v một số yếu tố tiên lợng các thể bệnh thờng gặp



Chuyên ngnh : Ngoại tiết niệu
Mã số : 62 72 07 15






tóm tắt luận án tiến sĩ y học






H Nội - 2007


Công trình đợc hon thnh tại Học viện Quân y





Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Đon Hữu Nghị - Bệnh viện E.
2. TS. Vũ Đình Cầu - Học viện Quân y


Phản biện 1: GS. TS Nguyễn Bá Đức

Phản biện 2: PGS.TS Lê Đình Roanh

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Kỳ


Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nh nớc họp tại Học
viện Quân y vo hồi 14 giờ ngy 26 tháng 12 năm 2007.




Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân y



Nghiên cứu liên quan của tác giả đã công bố

1. Trần Quốc Hùng, Đon Hữu Nghị (2002), "Một số nghiên cứu về giải
phẫu bệnh lý của ung th tinh hon", Tạp chí ngoại khoa - Kỷ yếu ton
văn các đề ti khoa học tham gia tại hội nghị ngoại khoa quốc gia Việt
Nam lần thứ 12 tại Huế, hội ngoại khoa Việt Nam 05, Tr 287 291.
2. Trần Quốc Hùng, Đon Hữu Nghị (2002), " Đặc điểm lâm sng, cận
lâm sng của ung th tinh hon v đánh giá các biện pháp điều trị phối
hợp một số thể bệnh thờng gặp", Tạp chí y học thực hnh (431),
chuyên đề ung th học- Hội thảo quốc gia phòng chống ung th, Bộ Y tế
xuất bản, Tr 298 304.
3. Trần Quốc Hùng, Đon Hữu Nghị, Vũ Đình Cầu (2006), "Một số yếu
tố tiên lợng của ung th tinh hon, Tạp chí y học thực hnh- Hội thảo
phòng chống ung th quốc gia lần thứ 12 tại Huế, Bộ Y tế xuất bản, Tr
599 -604.




1

Đặt vấn đề

Ung th tinh hon (UTTH) chiếm 1% trong tổng số ung th ở nam
giới, 95% l u tế bo mầm, hay gặp ở độ tuổi từ 20-34. UTTH thay đổi
theo từng khu vực, cao ở các nớc Bắc Âu khoảng 9-10/100.000 dân, thấp
ở Châu á - Trung Quốc 0,4/100.000 dân. ngời da trắng mắc bệnh cao gấp
4-5 lần ngời da đen theo IARC (2002). ở Việt Nam theo Phạm Hong Anh
l 0,85/100.000 dân ở H Nội, Thnh phố Hồ Chí Minh l 0,57/100.000 dân.
ở Mỹ tỷ lệ sống sau 5 năm của UTTH đạt tới trên 90%. ở Việt Nam
tại Bệnh viện K (1993) tỷ lệ sống sau 5 năm 53,47%. Kết quả trên có đợc
l do UTTH đã đợc lm rõ nguồn gốc v phân loại mô bệnh học v chiến
lợc điều trị kết hợp đa hình thái: phẫu thuật, hoá trị, xạ trị. Các tế bo
mầm rất nhạy cảm với xạ trị (UTTH -95% ung th tế bo mầm), đợc hình
tợng hoá nh tuyết tan dới ánh mặt trời. Đặc biệt, với sự ra đời của
Cisplatin (1974) v phối hợp các loại hoá trị theo phác đồ BEP, EP có tác
dụng mạnh với u không phải dòng tinh bo nh ung th biểu mô bo thai,
ung th rau ở giai đoạn muộn.
ở Việt Nam bệnh đợc chẩn đoán v phát hiện ở giai đoạn muộn:
73.3% bệnh nhân phát hiện ra u từ 3 tháng đến 1 năm, 70% u to >5cm, vì
vậy kết quả điều trị còn hạn chế. Từ những tiến bộ nổi bật về kết quả điều
trị UTTH trên thế giới, nhìn lại ở Việt Nam vấn đề còn ít đợc đề cập tới.
chính vì vậy chúng tôi nghiên cứu đề ti "Đánh giá kết quả điều trị UTTH
v một số yếu tố tiên lợng của các thể bệnh thờng gặp"nhằm mục đích:
1. Nhận xét đặc điểm lâm sng mô bệnh học, các phác đồ điều trị
v kết quả điều trị UTTH.
2. Đánh giá một số yếu tố tiên lợng của UTTH tại Bệnh viện K H Nội

2
ý nghĩa khoa học của đề ti
Ung th tinh hon (UTTH), hay gặp ở độ tuổi 20-34. Năm 1970 tỷ lệ
chữa khỏi của UTTH l 10%, sau 20 năm tỷ lệ ny l 90% (1990). Năm
2004 SEER (Hoa Kỳ) tỷ lệ sống sau 5 năm l 95,7% ở tất cả giai đoạn. ở
Việt Nam, đã có những nghiên cứu UTTH về đặc điểm khối u, đặc điểm
mô bệnh học, nhng cha đầy đủ các phác đồ điều trị v đánh giá kết quả
điều trị UTTH, nhằm rút ra một số yếu tố tiên lợng còn ít đợc đề cập
đến, vì vậy đề ti có ý nghĩa thiết thực. Luận án đã có một số đóng góp
- một số đặc điểm lâm sng, cận lâm sng: 20-34 tuổi (59,6%), mật độ
chắc rắn (94,9%), nhẵn (62,6%), mô bệnh học (91% u tế bo mầm, u tinh
65,9%, ung th biểu mô phôi 14,2%, 7,9% u không phải tế bo mầm).
- Đánh giá một số phác đồ điều trị UTTH: u tinh gđ1: cắt tinh hon
+xạ trị l tiêu chuẩn vng, u tinh 2, 3 v K biểu mô phôi: phải phối hợp
phẫu thuật hóa trị, xạ trị (82,4% phối hợp các liệu pháp điều trị), 74,2% bn
dùng phác đồ BEP, EP rất có hiệu quả.
- xác định đợc một số yếu tố tiên lợng: Giai đoạn bệnh cng muộn
thời gian sống thêm cng giảm. Gđ: 1, 2, 3 thời gian sống sau 5 năm lần
lợt l: 95,9%, 53,7%, 18,6%. Tình trạng di căn, tái phát l yếu tố tiên
lợng xấu: thời gian sống thêm sau 5 năm: 17,9% bệnh nhân có di căn phổi
v 72,1% bệnh nhân không có di căn phổi. U tinh có tiên lợng tốt hơn ung
th biểu mô phôi v u có kết quả mô bệnh học khác: kết quả lần lợt l
77.74%, 46,4%, 47,3%.

Cấu trúc của luận án
Ngoi phần đặt vấn đề v kết luận, luận án gồm 4 chơng: Chơng 1-
Tổng quan ti liệu, Chơng 2 - Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu,
Chơng 3 - Kết quả nghiên cứu, Chơng 4 - Bn luận. Luận án có 18 bảng,
14 biểu đồ, 10 hình ảnh minh họa. 161 ti liệu tham khảo, gồm: 26 tiếng
Việt, 130 tiếng Anh, 5 tiếng Pháp.

3
CHơng 1
TổNG QUAN Ti LIệU

1.1. GIải PHẫU V SINH Lý TINH HON
1.1.1. Giải phẫu
Phôi thai học: bộ phận sinh dục xuất phát từ vật Wolf, ụ sinh dục ống
Wolf v Muller.
- Bạch mạch: bạch mạch của tinh hon v mo tinh đổ vo đám rối trên
các tĩnh mạch chủ- động mạch, bạch mạch của ống tinh đổ vo hạch chậu
ngoi v của túi tinh vo hạch chậu trong. Sau đó tới hạch chủ lng v cuống
thận, qua ống ngực đổ vo tĩnh mạch dới dòn v vòng tuần hon chung.
- Bạch mạch, hạch bạch huyết vùng bìu đổ vo đám rối hạch bẹn nông.
1.2. SINH BệNH HọC V MÔ BệNH HọC ung th tinh hon
1.2.1. Sinh bệnh học
Một số yếu tố nguy cơ cao gây ung th tinh hon
UTTH gặp nhiều ở độ tuổi 20-34, có tính chất gia đình v liên quan
đến thay đổi bất thờng ở nhiễm sắc thể Xq27, Nhiễm sắc thể 12p trong
ung th tế bo mầm, hội chứng Klinefelter. THKXB l yếu tố có ý nghĩa
nhất trong những yếu tố gợi ý lm tăng nguy cơ phát triển bệnh UTTH.
Tiền sử UTTH một bên có nguy cơ bị mắc bên còn lại. Ngời da trắng mắc
bệnh cao hơn 4-5 lần da đen.
1.2.2. Mô bệnh học
- U tế bo mầm chiếm 95% gồm u tinh v u không phải dòng tinh (
ung th biểu mô phôi, u túi noãn hong, u quái v ung th rau, ung th tế
bo mầm hỗn hợp).
- U không phải tế bo mầm 5% (U tế bo Leydig; u tế bo sertoli,
gonadoblastom ).
1.3. CHẩn đoán
1.3.1. Tiến triển v lan trn
xếp loại TNM (UICC v AJCC- 2004), UTTH di căn theo hai con
đờng hạch bạch huyết, máu.

4
T- u nguyên phát (T1: u nhỏ trong nhu mô, T2: u sờ thấy rõ, T3: u to
xâm lấn thừng tinh, T4: u to xâm lấn ra ngoi).
N- hạch bạch huyết vùng (N
1
: hạch di căn < 2cm, N
2
: hạch di căn 2 -
5cm, N
3
: hạch di căn >5cm).
M- di căn xa (M
0
: không có di căn xa, M
1
: đã có di căn xa gan, phổi,
hạch thợng đòn ).
1.3.2. Chẩn đoán
1.3.2.1. Lâm sng
- U rắn v chắc, ít đau ( đau 15%), cảm giác tức nặng ở bìu, vú to (2-
4%), đôi khi đau ở bụng dới, sau lng, bệnh đến muộn có thể kèm theo
triệu chứng di căn phổi , phúc mạc.
1.3.2.2. Chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm, chụp ngực, chụp CT có giá trị trong chẩn đoán, điều trị theo
dõi di căn v tái phát.
1.3.2.5. Chẩn đoán xác định

Chẩn đoán mô bệnh học l Chuẩn vng (Gold Standard).
1.3.2.6. Chẩn đoán giai đoạn
Dựa trên chẩn đoán TNM để chẩn đoán giai đoạn. bảng xếp loại của
hiệp hội quốc tế chống ung th (UICC).

Giai đoạn 1: U ở tinh hon, hạch sau phúc mạc âm tính (T
1,
N
0,
M
0
).
Giai đoạn 2: Xâm lấn hạch bạch huyết sau phúc mạc (T
1,2,3
, N
1,2,3
, M
0
).
Giai đoạn 2
A
: Đờng kính hạch dới 2cm (T
1,
N
1,
M
0
).
Giai đoạn 2
B
: Đờng kính hạch 2-5cm (T
1,
N
2,3,
M
0
).
Giai đoạn 2
C
: Đờng kính hạch lớn hơn 5cm (T
2,3,
N
1,2,3,
M
0
).
Giai đoạn 3: Hạch di căn trên cơ honh hoặc di căn ngoi hạch (phổi,
gan, não, xơng ). Bất kỳ T, bất kỳ N, M
1
.

1.4. ĐiềU TRị
Các phơng pháp điều trị của ung th tinh hon bao gồm phẫu thuật,
xạ trị v hoá trị có thể dùng riêng hoặc cùng một lúc phối hợp.
1.4.1. Điều trị phẫu thuật
Can thiệp ngoại khoa các thơng tổn UTTH có hai mục tiêu chính.

5
- Cắt bỏ tận gốc khối u tinh hon.
- Mặt khác do đã có hạch di căn ở sau phúc mạc cần phải nạo hạch,
vừa để chẩn đoán giai đoạn bệnh vừa để điều trị xem di căn hạch sau phúc
mạc đến đâu để có thái độ sử trí.
1.4.2. Xạ trị
Thờng tia vo diện cắt thừng tinh v vo hệ thống bạch huyết chủ bụng,
theo kỹ thuật Y ngợc trờng chiếu rộng. Năng lợng xạ trị nguồn Cobalt
60 hoặc gia tốc 10-15MV.
1.4.3. Hoá trị liệu
1.4.3.1. U tinh: Hoá trị đợc chỉ định cho những u tinh ở giai đoạn 2.
1.4.3.2. U không phải dòng tinh giai đoạn 1,2
Dùng hai đợt hoá trị phác đồ có cisplatin đạt tỷ lệ đáp ứng 99% v tỷ lệ
tái phát dới 5%, trờng hợp bệnh nhân có hm lợng FP v HCG tăng cao
kéo di sau mổ cắt tinh hon, thờng có di căn nên đợc cân nhắc hoá trị liệu.
1. 4.3.3. ung th tinh hon có di căn xa
Hoá trị liệu l phơng phát lựa chọn đầu tiên, sử dụng phác đồ BEP, EP
3-4 đợt tuỳ theo tình trạng bệnh.
1.4.3.4. Xử trí các trờng hợp tái phát hoặc không đáp ứng với điều trị ban đầu
VeIP (Vinblastine, IFosFamide, Cisplatin) hoặc VIP (Etoposide,
IFosFamide, Cisplatin) đợc coi l phác đồ mạnh v thờng hay điều trị
cho những bệnh nhân ny.
1.5. Một số yếu tố tiên lợng của ung th tinh hon
Giai đoạn bệnh, tình trạng di căn hạch, di căn xa, loại mô học, dấu ấn
khối u, các phác đồ điều trị v tuổi, ngoi ra l một số yếu tố tiên lợng khác.

Chơng 2
ĐốI TƯợNG V PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
2.1. ĐốI TƯợng
176 bệnh nhân UTTH đợc chẩn đoán v điều trị, tại bệnh viện K chẩn
đoán xác định bằng mô bệnh học, từ 1/1988 đến 12/2005.
Bệnh nhân nghiên cứu đợc chia hai nhóm:

6
- Hồi cứu : 146 bệnh nhân, thời gian nghiên cứu từ 1/1988- 12/2002.
- Tiến cứu: 30 bệnh nhân, thời gian nghiên cứu từ 1/2003- 12/2005.
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Nhóm bệnh nhân đợc điều trị từ đầu tại bệnh viện K bao gồm 132
bệnh nhân: có đủ hồ sơ v kết quả mô bệnh học.
Nhóm bệnh nhân đợc cắt tinh hon tại tuyến cơ sở bao gồm 44 bệnh
nhân: lm lại chẩn đoán mô học tại BVK.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ
các trờng hợp UTTH không có kết quả mô bệnh học, kể cả những
trờng hợp có chẩn đoán tế bo nhng không có kết quả mô bệnh học.
2.2. PHƯơng pháp NGHIÊN CứU
Nghiên cứu mô tả, thu thập thông tin theo mẫu bệnh án in sẵn ở
nhóm hồi cứu, tiến cứu.
2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sng
2.3.1.1. Nghiên cứu những đặc điểm bệnh nhân: tuổi, nghề nghiệp
2.3.1.2. Nghiên cứu đặc điểm lâm sng
- Nhóm hồi cứu: Căn cứ vo hồ sơ lu trữ tại BV, nghiên cứu tiền sử,
triệu chứng, đặc điểm khối u. Đánh giá các mối liên quan giữa giai đoạn
bệnh, thời gian phát hiện, kích thớc khối u, vị trí.
- Nhóm tiến cứu: Nghiên cứu trên bệnh án mẫu theo qui định
Mục đích nghiên cứu đặc điểm lâm sng v các yếu tố gia đình, các
dị tật tinh hon, triệu chứng lâm sng v thông qua đó tìm hiểu các yếu
tố tiên lợng của UTTH v các thể bệnh. Kích thớc u tinh hon đợc đo
theo đờng kính lớn nhất của u dựa trên kết quả siêu âm.
2.3.2. Nghiên cứu cận lâm sng
2.3.2.1. Các xét nghiệm chẩn đoán, phát hiện di căn v tái phát
Siêu âm, x quang, chụp cắt lớp.
2.3.2.2. nghiên cứu xét nghiệm dấu ấn khối u: tiến hnh thử cho tất cả
bệnh nhân tiến cứu, v nghiên cứu kết quả ở một số bệnh nhân hồi cứu, v
những bệnh nhân đến khám lại.
Xét nghiệm FP, HCG trớc khi điều trị v sau điều trị ngy thứ 8-10.

7
2.3.2.3. Nghiên cứu chẩn đoán tế bo học v mô bệnh học
Nghiên cứu chẩn đoán tế bo học
Phơng pháp tiến hnh l chọc hút bằng kim nhỏ. Chỉ sinh thiết mở
những trờng hợp nghi l UTTH. Sinh thiết mở đợc lm tức thì trên bn
mổ, nếu kết quả l ung th thì cắt tinh hon, nếu l lnh tính thì bảo tồn.
Nghiên cứu chẩn đoán mô bệnh học
Phân tích kết quả tại bộ môn giải phẫu bệnh lý trờng đại học Y H
Nội v khoa giải phẫu bệnh lý bệnh viện K.
2.3.3. Nghiên cứu tiến triển v lan trn của ung th tinh hon
2.3.3.1. Nghiên cứu chẩn đoán TNM
Sau khi đánh giá triệu chứng lâm sng, cận lâm sng chúng tôi chẩn
đoán TNM theo UICC v AJCC. Sử dụng TNM để đánh giá các đặc điểm
di căn hạch vùng, di căn xa của UTTH, xếp loại giai đoạn.
2.3.3.2. Nghiên cứu chẩn đoán giai đoạn bệnh
Giai đoại 1: T
1
N
0
M
0,
, giai đoại 2: T
1,2,3,
N
1,2,3
M
0,
, giai đoại 3: bất kỳ T,
bất kỳ N v M
1
.
Đánh giá mối liên quan, giai đoạn bệnh với kích thớc khối u, giai đoạn
bệnh với thời gian phát hiện bệnh, giai đoạn bệnh với kết quả điều trị, giai
đoạn bệnh với thời gian sống thêm, giai đoạn bệnh với phác đồ điều trị.
2.3.4. Nghiên cứu các phơng pháp điều trị
2.3.4.1. Nghiên cứu phẫu thuật cắt tinh hon v nạo hạch khoang sau
phúc mạc
2.3.4.2. Nghiên cứu các phác đồ trị liệu phối hợp sau phẫu thuật
U tinh:
- Giai đoạn 1: Xạ trị đơn thuần trờng chiếu rộng bao gồm (diện u,
hạch chậu, hạch chủ bụng, hạch trung thất v thợng đòn trái). Liều lợng
xạ trị: 25 Gy cho ton bộ thể tích, tăng liều 10-15 Gy cho diện u.
- Giai đoạn 2: bao gồm 2A, 2B giai đoạn ny hạch xâm lấn sau phúc
mạc, đợc xác định trên CT, hoặc siêu âm. Xạ trị liều 35-40 Gy, hoá trị
củng cố 2 - 3 đợt EP, hoặc BEP.
U tinh tái phát ở giai đoạn 1, 2: điều trị 4 đợt EP, 3 đợt BEP
U tinh ở giai đoạn 3: điều trị theo phác dồ EP, BEP.

8
Nhóm u mầm không phải tế bo dòng tinh
- Giai đoạn 1: Giai đoạn 1 nguy cơ thấp, dấu ấn khối u thấp trớc khi
phẫu thuật v trở về bình thờng sau phẫu thuật. Theo dõi đơn thuần, nếu
tái phát sẽ hoá trị nh giai đoạn 2.
Theo dõi chặt chẽ sau mổ bao gồm khám lâm sng chụp cắt lớp vùng
tiểu khung 3 tháng 1 lần trong 2 năm đầu, nếu bệnh nhân không tuân thủ
thì lựa chọn phơng pháp nạo vét hạch.
+ Giai đoạn 1 có nguy cơ trung bình v cao hoá trị sau mổ 3 đợt,
phác đồ EP hoặc BEP liều lợng v cách dùng nh giai đoạn 2 của u tinh.
- Giai đoạn 2, 3: Hoá trị ngay từ đầu 4-6 đợt phác đồ EP v BEP đối
với giai đoạn 2,3. Nếu đáp ứng hon ton thì theo dõi đơn thuần. Nếu đáp
ứng một phần xét khả năng phẫu thuật vét hạch v hoá trị tiếp hoặc xạ trị.
2.2.4.3. Một số trờng hợp đặc biệt
Khối u tinh hon lạc chỗ trong ổ bụng quá lớn tia xạ tiền phẫu 10-20
Gy trên diện khối u, đánh giá ton trạng xét khả năng phẫu thuật:
+ Hoá trị khi u không phải tế bo dòng tinh giai đoạn 2, giai đoạn 3.
+ Xạ trị nếu l u tinh giai đoạn 1,2.
+ Theo dõi bằng khám lâm sng, xét nghiệm FP, HCG v chụp cắt
lớp, siêu âm ổ bụng.
Nhận xét tỷ lệ các phơng pháp điều trị tại bệnh viện K: Phẫu thuật,
xạ trị, hoá trị v các phơng pháp phối hợp xạ trị, hoá trị.
- Đánh giá các phơng pháp điều trị, mối liên quan mô bệnh học,
phơng pháp điều trị, kết quả điều trị, thời gian sống sau 5 năm.
2.3.5. Nghiên cứu đánh giá kết quả
2.3.5.1. Nghiên cứu kết quả gần
Chia ra 3 mức độ: tốt, trung bình, xấu có tahm khảo tiêu chuẩn đáp
ứng hoá chất, xạ trị của WHO
2.3.5.2. đánh giá kết quả xa: thời gian sống sau điều trị, bằng phơng
pháp Kaplan-Meier, so sánh các yếu ảnh hởng theo từng nhóm đối tợng
bằng kiểm định logrank.
2.3.6. Nghiên cứu một số yếu tố tiên lợng

9
phân tích các yếu tố ảnh hởng đến kết quả điều trị v thời gian sống
thêm để rút ra một số yếu tố tiên lợng, giai đoạn bệnh, tình trạng di căn
tái phát, loại mô học, tuổi, dấu ấn khối u, phác đồ điều trị,vị trí tinh hon
ung th.
2.3.7. Xử lý thông tin phân tích dữ liệu
- Xử lý các dữ liệu bằng phần mềm EpiInfo 6.04.
- Phân tích tỷ lệ sống thêm v kiểm định logrank theo phơng pháp
Kaplan Meier bằng phần mềm SPSS 10.0 v Stata 9.0.
Chơng 3
Kết quả nghiên cứu
3.1. Đặc điểm lâm sng của ung th tinh hon
3.1.1. Những đặc điểm bệnh nhân
0
5
10
15
20
25
30
35
40
0-15
16-20
21-25
26-30
31-35
36-40
41-45
46-50
51-55
56-60
61-65
66-70
71-75
? 76
Nhóm tuổi
Số bệnh nhân
Tuổi

Biểu đồ 3.1: Phân bố tuổi
Nhận xét : tuổi thấp nhất: 2, cao nhất: 84, trung bình:37,8 13,8.
3.1.2. lâm sng

10
Các triệu chứng chính khi bệnh nhân vo viện đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.3: Đặc điểm khối u (n=176)
Bìu KXB Cộng

Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ
lệ
(%)
So
sánh
(p)
Triệu chứng đầu:

. Nổi u 93 98,9 82 100,0 175 99,4 0,348
. Đau 28 29,8 45 54,9 73 41,5 0,000
. Tức bụng 18 19,4 71 86,6 89 50,9 0,000
. Nặng bìu 64 68,1 0 64 36,6 0,000
Mật độ:

. Mềm 2 2,1 0 2 1,1
. Rắn chắc 88 93,6 79 96,3 167 94,9
. Không rõ 4 4,3 3 3,7 7 4,0
0,402
Bề mặt:

. Lổn nhổn 19 20,2 46 56,1 65 36,9
. Nhẵn 73 77,7 36 43,9 109 62,6
. Không rõ 2 2,1 0 0 2 1,1
0,000
Di động của TH :

. Di động 74 78,7 13 15,9 87 49,4
. Không 18 19,1 69 84,1 87 49,4
. Không rõ 2 2,1 0 2 1,1
0,000
Vị trí:

Tinh hon phải 58 61,7 39 47,5 97 55,1
Tinh hon trái 34 36,2 30 36,6 64 36,6
Hai tinh hon 2 2,1 13 15,8 15 8,5
0,675
Kích thớc:

<2 cm 7 7,4 1 1,2 8 4,5
2-5 cm 74 78,7 46 56,1 120 68,2
>5 cm 9 9,6 35 42,7 44 25,0
Không rõ 4 4,3 0 4 2,3
0,000
Dấu hiệu nổi u từ 98,9% -100% số bệnh nhân đến khám, mật độ chắc
rắn (94,9%), bề mặt nhẵn 62,6%, UTTH nằm ở trong bìu thờng di động
78,7%, u ở vị trí KXB di động hạn chế 84,1%.

11
Bảng 3.4: Mối liên quan giữa giai đoạn bệnh với kích thớc u v thời
gian phát hiện bệnh (n=176)
Giai đoạn bệnh Tổng cộng
Giai
đoạn 1
Giai
đoạn 2
Giai
đoạn 3
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
So sánh
(p)
Kích thớc khối u
(cm):

. <2 4 1 3 8 4,5
. 2-5 61 28 31 120 68,2
. >5 13 17 14 44 25,0
. Không rõ 0 0 4 4 2,3
<0.05
Thời gian phát hiện
bệnh (tháng):

. < 1 0 2 2 4 2,3
. 1-3 4 0 0 4 2,3
. 4-6 25 7 11 43 24,4
. 7-9 20 6 5 31 17,6
. 10-12 6 2 5 13 7,4
. 13-24 2 0 0 2 1,1
. 25-36 15 20 17 52 29,5
. > 36 5 7 8 20 11,4
. Không xác định 1 2 4 7 4,0
<0.05
Kích thớc khối u từ 2-5 cm (68,2%), trên 5 cm ( 25,5%) liên quan với
giai đoạn bệnh p = 0,001, thời gian phát hiện bệnh 3-12 tháng (51,7%), 24-36
tháng (31%), liên quan với giai đoạn bệnh p = 0,008.
3.2. Đặc điểm cận lâm sng
3.2.1. Kết quả phát hiện di căn
Bảng 3.5: Kết quả siêu âm, x quang, phát hiện di căn
Nhận xét: di căn chủ yếu phát hiện bằng siêu âm, chụp Xquang.
3.2.2. Xét nghiệm dấu ấn khối u
Xét nghiệm dấu ấn khối u (bảng 3.6): phát hiện theo dõi v tiên lợng
UTTH, tuy nhiên kết quả xét nghiệm dấu ấn khối u của chúng tôi phần lớn
l âm tính, chỉ có số ít kết quả rất cao, lm cho kết quả trung bình tăng.

12
3.2.3. Chẩn đoán tế bo v mô bệnh học
Bảng 3.7: Kết quả mô bệnh học (n=176)
Bìu KXB Cộng

Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
So sánh
(p)
Chẩn đoán tế bo:
U tinh 45 47,9 62 75,6 107 60,8 <0,05
U phôi 27 28,7 12 14,6 39 22,2 >0,05
U quái 4 4,3 3 3,7 7 4,0 >0,05
Tế bo k (+) 7 7,4 3 3,7 10 5,7 >0,05
TB hỗn hợp 8 8,5 1 1,2 9 5,1 >0,05
Âm tính 3 3,2 1 1,2 4 2,3 >0,05
Tổng 94 100,0 82 100,0 176 100,0
Chẩn đoán MBH:
U mầm:
91

U tinh 49 52,1 67 81,7 116 65,9 <0,05
K biểu mô phôi 15 16,0 10 12,2 25 14,2 >0,05
K túi noãn hong 1 1,05 0 1 0,6
U quái ác tính 5 5,3 2 2,4 7 4,0 >0,05
Ung th rau 1 1,1 0 1 0,6
Se Em Ca 5 5,3 1 1,2 6 3,4 >0,05
SetetCa 1 1,1 0 1 0,6
Te Ca 2 2,1 1 1,2 3 1,7 >0,05
Sarcome cơ vân 8 8,5 0 8 4,5
U lympho ác tính 4 4,3 1 1,2 5 2,8 >0,05
Sarcome thừng tinh 1 1,05 0 1 0,6
U không xếp loại
2 2,1 0 2 1,1

Tổng 94 100,0 82 100,0 176 100,0
Chú thích: Se Em Ca: U tinh + Ung th biểu mô phôi

SeTetCa:
U tinh + U
q
uái + Un
g
th biểu mô
phôi
TeCa: U quái + Ung th biểu mô phôi
Ung th tế bo mầm chiếm 91%, trong đó u tinh l 65,9 % với p <
0,05, 7,9% u không phải tế bo mầm.

13
3.3. Đặc điểm di căn
UTTH di căn theo đờng bạch huyết, đờng máu
Bảng 3.8: Xếp loại giai đoạn bệnh theo TNM bao gồm 78 bệnh nhân ở
giai đoạn 1 (44,3%), 46 bệnh nhân ở giai đoạn 2 (26,1%) v 52 bệnh nhân
ở giai đoạn 3 (29,5%).
Bảng 3.9: Di căn hạch vùng: hạch chủ bụng 40,9%, hạch chậu 34,6%.
Di căn xa hay gặp, phổi 11,4%, thận 10,2%, thợng đòn 9,6%.
Bng 3.10: Liờn quan gia tỏi phỏt v giai on bnh (n= 176)
Giai on 1 Giai on 2 Giai on 3 Tng
Tỏi
phỏt
S
lng
T l
(%)
S
lng
T l
(%)
S
lng
T l
(%)
S
lng
T l
(%)
So sỏnh
(p)
Cú 19 24,4 33 71,7 45 86,5 97 55 <0,05
Khụng 59 75,6 13 28,3 7 13,5 79 45 <0,05
Cng 78 44,3 46 26,1 52 29,5 176 100
Tái phát giai đoạn 1: 24,4%, giai đoạn 2: 71,7%, giai đoạn 3: 86,5%.
Giai đoạn cng muộn tái phát cng cao (p < 0,05).
3.4. Các phơng pháp điều trị v kết quả gần sau điều trị
3.4.1. Các phơng pháp điều trị
Bảng 3.11: Các phơng pháp điều trị (n=176)
Bìu KXB Cộng

Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
So sánh
(p)
PT đơn thuần 9 9,6 2 2,4 11 6,3 <0,05
xạ trị đơn thuần
5 5,3 10 12,2 15 8,5 <0,05
P. thuật + xạ trị 38 40,4 46 56,1 84 47,7 <0,05
P. thuật + hóa trị 20 21,3 8 9,8 28 15,9 <0,05
PT + H.trị +xạ trị
20 21,3 13 15,9 33 18,8 <0,05
Hóa trị 2 2,1 3 3,7 5 2,8 >0,05
Cộng 94 100,0 82 100,0 176 100,0
Biểu đồ 3.4: Các phơng pháp điều trị tại Bệnh viện K
Phẫu thuật xạ trị l 47,7%, phẫu thuật đơn thuần l 6,3%. Phối hợp hóa
trị chủ yếu theo công thức BEP, EP l 74,2% biểu đồ 3.5.

14
3.4.2. kết quả gần sau điều trị
Trong 176 bệnh nhân của chúng tôi có 7 bệnh nhân bỏ dở điều trị
khó đánh giá đợc kết quả.
Bảng 3.12: Liên quan giữa kết quả điều trị gần với giai đoạn bệnh v mô
bệnh học (n=169)
Tốt Trung bình Xấu Cộng
Giai đoạn
bệnh
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
So sánh
(p)
GĐ 1 68 90,7 5 6,7 2 2,7 75 44,4 < 0,05
GĐ 2 18 40,9 6 13,6 20 45,5 44 26,0 < 0,05
GĐ 3 12 24,0 8 16,0 30 60,0 50 29,6 < 0,05
Tổng 98 58,0 19 11,2 52 30,8 169 100,0
U tinh 76 66,1 17 14,8 22 19,1 115 68,0 < 0,05
K biểu mô
phôi
8 38,1 0 13 61,9 21 12,4 < 0,05
U không
tinh
14 2 17 33
Theo bảng 3.12, giai đoạn 1 kết quả tốt (90,7%) v kết quả xấu
(2,7%), giai đoạn 3 kết quả tốt (24,0%) v xấu (60,0%).
Bảng 3.12
: kết quả tốt của u tinh 66,1% v xấu 19,1%, kết quả tốt
của ung th biểu mô phôi 38,1% v xấu 61,9%.

Bảng 3.13: Phẫu thuật v xạ trị có kết quả điều trị tốt ở cả 3 giai
đoạn 73,1%, kết quả tốt ở giai đoạn 1 l 59,8%, giai đoạn 2 l 12%.
Phẫu thuật- hoá trị có kết quả điều trị tốt ở cả 3 giai đoạn l 65,4%,
kết quả tốt ở giai đoạn 1 l 50%.
Phẫu thuật- hoá trị - xạ trị có kết quả điều trị tốt ở cả 3 giai đoạn 48,5%,
giai đoạn 1 không có kết quả xấu, giai đoạn 3 kết quả tốt 24,3%.
Bảng 3.14: Có 7 bệnh nhân di căn bỏ điều trị chúng tôi không đánh
giá đợc kết quả, di căn hạch bẹn có kết quả tốt 26,5 %, hạch chủ bụng
22,4%, hạch chậu 14,3% trong tổng số 98 bệnh nhân có kết quả điều trị
tốt. Các hạch ny thờng rất nhậy cảm với xạ trị, hoá trị.

15
Di căn phổi kết quả điều trị tốt 4,1%, thợng đòn 5,1% trong tổng
số 98 bệnh nhân có kết quả điều trị tốt bảng 3.12.
3.5. kết quả xa: theo dõi thời gian sống sau điều trị
128 bệnh nhân nhận đợc thông tin với thời gian sống sau điều trị v
các yếu tố liên quan sau đây.
3.5.1. Mối liên quan giữa thời gian sống sau điều trị với giai đoạn bệnh
Biểu đồ 3.6: Giai đoạn 1 thi gian sng thờm trung bỡnh l 61,05
49,87 tháng.
Giai đoạn 2 thi gian sng thờm trung bỡnh l 37,09 48,68 tháng.
Giai đoạn 3 thi gian sng thờm trung bỡnh l 27,66 44,77 tháng.
3.5.2. Mối liên quan giữa thời gian sống sau điều trị với kết quả điều trị gần
Biểu đồ 3.7: Thời gian sống thêm trung bình của bệnh nhân có kết
quả điều trị tốt 59,8 tháng 51,9 tháng, kết quả trung bình 55,5 tháng
47,2 tháng, kết quả xấu 6,7 tháng 10,8 tháng. Liên quan với p = 0,000.
3.5.5. Thời gian sống thêm liên quan đến tái phát v di căn
Theo dõi biểu đồ 3.9 cho thấy tại thời điểm 60 tháng, bệnh nhân ở
tình trạng tái phát v di căn vẫn còn sống 20,77%, trong khi đó số bệnh
nhân không có tái phát v di căn còn sống l 100%.
3.5.6. Thời gian sống thêm liên quan với tính trạng tái phát v nơi điều trị
Biu 3.11: Quan sát tại thời điểm 60 tháng thời gian sống thêm
của bệnh nhân cắt tinh hon tại địa phơng l 49,3%, bệnh nhân điều trị tại
Bệnh viện K l 76,3%, p = 0,007.
Bảng 3.15: bệnh nhân cắt tinh hon tại địa phơng đến Bệnh viện K ở
giai đoạn muộn, 34,8% ở giai đoạn 2, 46,2% ở giai đoạn 3. Liên quan có ý
nghĩa thống kê p < 0,05.
3.5.7. Tỷ lệ sống thêm ton bộ
Tỷ lệ sống thêm ton bộ của 128 bệnh nhân UTTH l 65,6%, độ lệch
chuẩn 52,5 tháng ở tất cả giai đoạn, với p = 0,0022.
3.5.8. Liên quan giữa tình trạng sống hiện tại v giai đoạn bệnh

16
Bảng 3.17: Liên quan giữa giai đoạn bệnh v tình trạng hiện tại (n=128)
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Cộng
Tình trạng hiện tại
Số
lợng
T

lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lợng
Tỷ lệ
(%)
Sống không bệnh 57 74,0 13 16,9 7 9,1 77 60,2
Sống có di căn, tái phát 0 4 57,1 3 42,9 7 5,5
Chết do K tinh hon 2 4,8 14 33,3 26 61,9 42 32,8
Chết do bệnh khác 2 100 0 0 2 1,6
Cộng 61 47,7 31 24,2 36 28,1 128 100
Trong 128 bệnh theo dõi trớc v sau điều trị, 77 bệnh nhân sống
bình thờng không có tái phát ở cả 3 giai đoạn chiếm tỷ lệ 60,2%. 7 bệnh
nhân sống có di căn, tái phát chiếm tỷ lệ 5,5% v 42 bệnh nhân chết do
UTTH di căn tái phát ở cả 3 giai đoạn.
3.5.9. Khả năng tình dục sau điều trị
Bảng 3.18: 64,6% bệnh nhân còn ham muốn tình dục, 29,7% không
còn ham muốn, 6,3% có biểu hiện yếu.
3.6. Đánh giá một số yếu tố tiên lợng
3.6.1. Giai đoạn bệnh


3.6.2. Tình trạng di căn, tái phát
Biểu đồ 3.6: xác suất
sống thêm: Tại thời
điểm 60 tháng ở giai
đoạn 1,2,3 lần lợt l
95,9%, 53,7%, 18,6%
g
iai đoạn 1
p
< 0,01
g
iai đoạn 2
g
iai đoạn 3


17

BiÓu ®å 3.10 Tû lÖ
sèng thªm: T¹i thêi
®iÓm 60 th¸ng, bÖnh
nh©n sèng kh«ng cã di
c¨n t¸i ph¸t lμ 100%,
cã di c¨n t¸i ph¸t lμ
20,77%.

Kh«ng t¸i ph¸
t

p < 0,01
T¸i ph¸
t





BiÓu ®å 3.12: Thời
gian sống thêm theo
tình trạng di căn phổi
Di c¨n phæi
T¹i 60 th¸ng: tû lÖ sèng
thªm = 17,9%.
Kh«ng di c¨n phæi
T¹i 60 th¸ng: tû lÖ sèng
thªm = 72,17%.
Kh«ng cã di c¨n phæi
p < 0,01
Cã di c¨n phæi


3.6.3. Lo¹i m« bÖnh häc
BiÓu ®å 3.13: Thêi gian
sèng thªm gi÷a bÖnh nh©n
u tinh vμ bÖnh nh©n ung
th− biÓu m« ph«i

u tinh
ung th− biÓu m« ph«i
p < 0,01
.BÖnh nh©n u tinh
T¹i 60 th¸ng: tû lÖ sèng thªm =77,74%
BÖnh nh©n ung th− biÓu m« ph«i
T¹i 60 th¸ng: tû lÖ sèng thªm =46,41


18

Biểu đồ 3.14: Bệnh
nhân u không tinh: Tại
60 tháng: tỷ lệ sống
thêm u không tinh
=39,43%, u tinh có tiên
lợng tốt hơn các u
khác với p =0,001.
u tinh
p < 0,01
u không tinh
3.6.5. Một số yếu tố tiên lợng khác
Các phác đồ điều trị phối hợp giữa các thể bệnh l yếu tố ảnh hởng
đến tình trạng sống thêm. (biểu đồ 3.10).
CHơNG 4
BN LUậN
4.1. Đặc Điểm lâm sng v cận lâm sng
4.1.1. Đặc điểm bệnh nhân
Tuổi: trung bình = 37,8 13,8, 20-34 tuổi (59,6%), đỉnh cao ở tuổi 31-
40, tuổi mắc UTTH ở mọi lứa tuổi từ 2-84 tuổi. Nhận xét cũng phù hợp với các
giả nớc ngoi Alan Horwich, V.T. Devita (biểu đồ 3.1).
4.1.2. Triệu chứng lâm sng
Thời gian phát hiện bệnh đến khi đi khám: bệnh nhân đến khám
muộn, từ 3-!2 tháng (51,7%), 24-36 tháng (31%), (Bảng 3. 4) liên quan với
giai đoạn bệnh p < 0,05, dấu hiệu nổi u 99,4% Bảng 3.3. 46,6%
UTTHKXB, chỉ có 6 bệnh nhân đợc hạ tinh hon xuống bìu. 44 bệnh
nhân UTTH (25%) mổ tại địa phơng đến muộn: 34,8% bệnh nhân ở giai
đoạn 2, 46,2% ở giai đoạn 3 (bảng 3.15). di căn hạch vùng chủ yếu hạch
chủ bụng (40,9%), hạch chậu (34,6%) v hạch bẹn (32,4%) (Bảng 3.9).
Vị trí của UTTH: 55,1% bên phải, 36,4% bên trái, 8,5% cả hai bên
(Bảng 3.3). UTTH phải gấp 1,5 lần UTTH trái. Kết quả trên cũng phù hợp
với các tác giả trong v ngoi nớc nh Ngô Gia Hy, Nguyễn Bửu Triều.

19
tác giả Ngô Gia Hy UTTH cả hai bên chỉ vo khoảng 1-2%. Dr. Green
2%, thờng bị một bên sau đó lan sang bên còn lại.
Hình thái của UTTH: cảm giác chắc rắn (94,9%). tính chất bề mặt
nhẵn 62,6%, hiệp hội ung th Mỹ (96%).
Kích thớc của u: đo đờng kính lớn nhất trên siêu âm, kích thớc từ
2-5 cm (68,2%), u to>5cm (42,7%) (Bảng 3.4). liên quan đến giai đoạn
bệnh p<0,005.
4.1.3. Cận lâm sng
4.1.3.1. Chẩn đoán tế bo
Chẩn đoán tế bo có giá trị cao trong chẩn đoán, sng lọc ở các
tuyến, nhng cha đủ xếp loại UTTH. Kết quả u tinh xét nghiệm tế bo
(60,5%), mô bệnh học (65,9%), ung th biểu mô phôi 22,2%, mô bệnh học
(14,2%), sự khác biệt không phải quá lớn. 4 trờng hợp xét nghiệm tế bo
cho kết quả âm tính (2,3%), kết quả mô bệnh học l u tinh (Bảng 3.7).
4.1.3.2. Chẩn đoán mô bệnh học
chẩn đoán mô bệnh học đợc coi l tiêu chuẩn vng để xác định
bệnh v phơng thức điều trị góp phần tiên lợng bệnh.
Ung th tế bo mầm 91%, u tinh 65,9%, ung th biểu mô phôi
14,2%, u quái ác tính 4%, u không phải tế bo mầm 7,9%. Theo NCCN tỷ
lệ u tế bo mầm trên 90%, V.T. Devita v UICC tỷ lệ u tế bo mầm l 95
%. u tinh ở THKXB (81,7%) >u tinh ở bìu (52,1%) có sự khác biệt với p <
0,05, (Bảng 3.7). Điều ny có thể nói lên sự thoái hoá của tế bo mầm do
điều kiện nhiệt độ cao hơn ở bìu.
4.1.3.3. Siêu âm
2,8% bệnh nhân có di căn gan khi vo viện trong quá trình theo dõi
điều trị nhờ có siêu âm chúng tôi phát hiện thêm (5,7%), hạch chủ bụng
27,3% trong quá trình điều trị, theo dõi phát hiện 40,9%, số bệnh nhân có
hạch chậu lúc vo viện l (23,9%) trong quá trình điều trị phát hiện 57
bệnh nhân chiếm tỷ lệ 32,4 % (Bảng 3.2 v 3.5). Theo Rowland v Poskitt,
có khoảng 8-17% đánh giá không hết hạch di căn sau phúc mạc từ siêu âm.
4.1.3.4. X quang
Chụp x quang tim phổi thờng quy chúng tôi phát hiện di căn phổi
(11,4%), xơng (1,1%) v trung thất (6,25%). Phối hợp với siêu âm chúng
tôi phát hiện di căn thận. Theo V.T. Devita đối với UTTH từ 1-3 năm đầu,

20
cần chụp kiểm tra phổi ít nhất 1 năm 3 lần, theo NCCN đối với u tinh theo
dõi trong vòng 4 năm đầu: xét nghiệm chụp ngực, chụp cắt lớp, tìm dấu ấn
khối u để phát hiện di căn tái phát, đối với u không phải dòng tinh phải
theo dõi trong vòng 6 năm.
Nghiên cứu của chúng tôi có 20 bệnh nhân đợc chụp cắt lớp sau điều trị
phát hiện 7 bệnh nhân tái phát, với hạch sau phúc mạc kích thớc trung bình
5,9 cm với độ lệch chuẩn 4,7 cm v có 13 bệnh nhân không có tái phát.
4.1.4. Di căn xa
UTTH di căn chủ yếu bằng đờng máu v bạch huyết. Chúng tôi phát
hiện di căn phổi (11,4%), di căn trung thất (7,4%), di căn thận (10,2%) v
di căn thợng đòn 9,6% (Bảng 3.9).
4.2. các phơng pháp điều trị
4.2.1. Phẫu thuật đơn thuần
phẫu thuật đơn thuần không đợc đặt ra đối với loại bệnh ny, chỉ có
ý nghĩa lm chẩn đoán mô học l chính, sau đó sẽ phối hợp xạ trị, hoá trị.
4.2.2. Phẫu thuật phối hợp với xạ trị
Phẫu thuật v xạ trị đợc điều trị cho bệnh nhân u tinh ở giai đoạn 1
với việc cắt bỏ u. 47,7% đợc mổ cắt tinh hon tận gốc, v xạ trị trờng
chiếu rộng (Bảng 3.11). Đây l phơng pháp điều trị chủ yếu tại Bệnh viện
K H Nội. Phẫu thuật -tia xạ cho kết quả tốt 60 bệnh nhân (71,4%) ở cả 3
giai đoạn, kết quả xấu (15,4%) ở cả 3 giai đoạn ( Bảng 3.13).
Theo V.T. Devita kết quả điều trị u tinh ở giai đoạn 1 gần 100%, giai
đoạn 2 tỷ lệ sống sau 5 năm từ 85-100%.
Tóm lại, xạ trị l tiêu chuẩn vng điều trị u tinh ở giai đoạn 1 sau khi
cắt tinh hon.
4.2.4. Phẫu thuật phối hợp với hoá trị
Điều trị phẫu thuật phối hợp với hoá trị 28 bệnh nhân (15,9%), chúng tôi
đánh giá kết quả đợc 26 bệnh nhân, trong đó cả 3 giai đoạn có kết quả tốt 65,8%
v kết quả xấu 30,7% liên quan có ý nghĩa thống kê p < 0,05 (Bảng 3.13).
Phơng pháp ny mới đợc áp dụng từ năm 1985 đến nay phác đồ
chủ yếu ở bệnh viện K l EP, BEP chiếm 74,2%( biểu đồ 3.5). Chỉ định
điều trị cho bệnh nhân u tinh giai đoạn 2, 3, hoặc u tinh tái phát đang tiến
triển v u không tinh ở giai đoạn 1, 2, 3. Hoá trị đợc dùng 3 đợt BEP hoặc

21
EP ở giai đoạn 1 u không phải dòng tinh, giai đoạn 2, 3 u không phải dòng
tinh dùng từ 4-6 đợt.
4.2.5. Phối hợp ba phơng pháp
18,8% đợc điều trị cả 3 phơng pháp, trong đó kết quả tốt ở cả 3 giai
đoạn (48,5%), kết quả xấu (27,3%), liên quan có ý nghĩa thống kê (Bảng
3.13). Theo Võ Văn Xuân phối hợp cả 3 phơng pháp l 8,9%, nh vậy cng
gần đây việc phối hợp điều trị đa mô thức ngy cng đợc thực hiện nhiều.
Giai đoạn 2, 3 chúng tôi có 13 bệnh nhân đạt kết quả tốt (39,4%) khi
phối hợp 3 phơng pháp điều trị, chỉ định theo phác đồ của Bệnh viện K.
BEP, EP công thức đợc dùng chủ yếu (74,2%) biểu đồ 3.5 , giai đoạn 2,
điều trị từ 2-3 đợt BEP hoặc EP, giai đoạn 2, 3 hoá trị từ 4-6 đợt BEP hoặc
EP, nếu đáp ứng tốt thì theo dõi đơn thuần, nếu đáp ứng một phần thì phẫu
thuật lấy hạch xạ trị bổ xung diện u, diện hạch. Chỉ định điều trị của chúng
tôi cho u mầm không phải dòng tinh giai đoạn 2, 3, u tinh giai đoạn 2, 3.
4.3. đánh giá kết quả điều trị
4.3.1. Kết quả điều trị gần
Liên quan giữa kết quả điều trị v giai đoạn bệnh
kết quả tốt ở giai đoạn 1(90,7%), giai đoạn 2 (40,9%) v giai đoạn 3
(24%), ngợc lại kết quả xấu ở giai đoạn 1 (2,7%), giai đoạn 2 (45,5%) v
kết quả xấu ở giai đoạn 3 (60 %) bảng 3.12 với p < 0,05.
Liên quan giữa kết quả điều trị với mô bệnh học
kết quả tốt u tinh 66,1%, xấu 19,1%. Ung th biểu mô phôi có kết
quả tốt 38,1%, xấu 61,9% (Bảng 3.12). u tinh có kết quả điều trị tốt hơn, ít
ác tính hơn v đặc biệt nhậy cảm với tia xạ hơn các u có kết quả mô bệnh
học khác.
4.3.2. Kết quả điều trị xa
tỷ lệ sống thêm trung bình của BVK l 65,6%, SEER(2004) của Hoa
Kỳ l 95,7%.

22
Bảng 4.1: Một số kết quả điều trị ung th tinh hon liên quan đến giai
đoạn bệnh v mô bệnh học.

Tuổi mắc
bệnh
Thời gian sống thêm
5 năm
Mô bệnh học

Lứa tuổi
(20-34)
Giai
đoạn 1
Giai
đoạn 2
Giai
đoạn 3
U tinh
U th
biểu mô
phôi
Tỷ lệ sống
thêm ton
bộ
SEER(1975-2003) 45,8% 99,5% 96,3% 70,3% 56,8% 23,1% 95,7%
Chis B. Bringhurst,
MD Robert Amato,
DO[46]
15-30 tuổi
gặp nhiều
98-99% 95% 75-85% 54% 15-30% > 95%
Bệnh viện K H Nộ
i
(1988-2005)
40,3% 95,93% 53,76% 18,58% 65,9% 14,2% 65,6%
4.4. một số yếu tố tiên luợng
4.4.1. Giai đoạn bệnh
Giai đoạn 2, 3 của bệnh viện K do phát hiện muộn một phần, phần vì
kinh tế eo hẹp nên bệnh nhân thờng bỏ dở điều trị, ít tái khám để phát hiện
kịp thời di căn, tái phát nên kết quả của bệnh viện K thấp hơn nhiều so với
các nớc phát triển. Trong khi đó ở giai đoạn 1 nếu chỉ có cắt tinh hon v
xạ trị thì thời gian sống sau 5 năm của BVK cũng cao 95,9% (bảng 4.1).
60,2% bệnh nhân có đời sống sinh hoạt bình thờng, khoẻ mạnh sau
điều trị (Bảng 3.17) bao gồm: 74,0% bệnh nhân ở giai đoạn 1, 16,9% giai
đoạn 2 v 9,1%giai đoạn 3.
Theo dõi thời gian sống thêm của bệnh nhân tái phát v bệnh nhân
không có tái phát có sự khác biệt lớn đồ thị 3.10, với p < 0,05. Theo dõi
cho thấy tại thời điểm 60 tháng có 100% bệnh nhân sống thêm ở tình trạng
không bệnh, không tái phát, cũng ở thời điểm đó thời gian sống thêm ở
nhóm có tái phát 20,7%.
Bảng 4.2: tình trạng tái phát liên quan đến giai đoạn bệnh.
Giai đoạn bệnh
Tái phát
n
1 2 3 GĐ1 GĐ2 GĐ3
Chis B. Bringhurst, MD Rober
t
Amato, DO [46]
583 75% 20% >5% 15,5% 35,5% 50%
Alan Horwich (2000) [28] 170 16% 43,6% 41,4%
Bệnh viện K (1988-2005) 176 44,3% 26,1% 29,5% 24,4% 71,7% 86,5%

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×