Tải bản đầy đủ

khóa luận tốt nghiệp phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu an giang

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH

VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Để

tài:
PHÂN TÍCH
HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY CỎ PHẦN XUẤT
NHẬP
KHẤU THỦY SẢN AN GIANG
ÍT
vi

viên

,„,.0<.'ÌĐ;
"ÓC
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hướng dẫn
Lê Thộ Thúy
Ngọc
A9
K43 -
KT&KDQT
TS.
Nguyễn
Thộ
Việt
Hoa

Nội,
06/2008
MỤC LỤC
LỜI
MỞ ĐÀU Ì
CHƯƠNG ì:
Cơ SỞ LÝ
LUẬN
VỀ
PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT
KINH
DOANH
3
ì. KHÁI
NIỆM,
VAI TRÒ VÀ
NỘI
DUNG
CỦA
PHÂN TÍCH
HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH
DOANH
3
Ì.
Khái
niệm
3
2.
Vai
trò
3
3.
Nội
dung
5
li.
PHƯƠNG PHÁP
VÀ CÁC CHỈ
TIÊU
TRONG
PHÂN TÍCH
HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH
DOANH
6
1.
Phương pháp
6
LI.
Phương pháp
luận
6
Ì .2.
Phương pháp
tính toán
kỹ
thuật
của
phân tích
6
1.2.1.
Phương pháp
chi
tiết
7
Ì
.2.2.
Phương pháp
so
sánh
8
1.2.3.
Phương pháp
liên
hoàn (phương
pháp
số
chênh
lệch)
9
2.
Các
chị
tiêu
lo
2.1.
Các
yếu
tố
sản xuất
kinh
doanh
lo
2.1.1.
Lao động
lo
2.1.2.
Tài
sản cố
định:
lo
2.1.3.
Nguyên
vật
liệu
12
2.2. Chi phí hoạt
động
kinh
doanh
12
2.2.1.
Tổng
chi
phí
12
2.2.2.
Các
khoản
mục
chi
phí
chi
tiết
12
2.3.
Phân
tích
tài sản

vốn hoạt
động
cùa
doanh
nghiệp
15
2.3.1.
Tài sản
15
2.3.2.
Nguồn
vốn
16
2.3.3.
Phân
tích
các
chị số tài
chính
16
IU.
NGUỒN TÀI
LIỆU,
PHÂN
LOẠI
VÀ YÊU CÀU CỦA
CÔNG
TÁC
PHÂN TÍCH
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH
DOANH
21
1.
Nguồn
tài
liệu
21
2.
Phân
loại
công
tác
phân
tích
24
2.1.
Căn
cứ
theo
thời
điểm
hoạt
động
kinh
doanh
24
2.2.
Căn
cứ
theo
nội
dung
phân
tích
24
3.
Yêu
cầu
của
công
tác
phân
tích
25
CHƯƠNG
H:
PHÂN TÍCH
HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẤU THỦY SẢN AN GIANG 27
ì.
GIỚI
THIửU
KHÁI QUÁT
VỀ
CÔNG
TY CỔ
PHÀN
XUẤT NHẬP
KHẨU THỦY SẢN AN GIANG 27
1.
Lịch sử
hình
thành

phát
triển
27
1.1.
Thông
tin
chung
27
1.2.
Phạm
vi
hoạt
động
28
2.

cấu
tổ
chức và bộ
máy
quản lý
28
li.
THỰC TRẠNG
HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT
KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY CỔ
PHÀN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG 33
Ì.
Khái
quát
hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh
33
1.1.
Báo
cáo
tài
chính
2005-2007
33
Ì .2.
VỊ
trí
trong
ngành
34
1.3.
Thị
trường
xuất
khẩu
35
2.
Phân
tích
các
yếu
tố
sản xuất
kinh
doanh
36
2.1.
Phân
tích
yếu
tố lao
động
36
2.2.
Phân
tích
yếu
tố
tài sản
cố
định
39
2.3.
Phân
tích
yếu
tố
nguyên
vật
liệu
43
3.
Phân
tích
chi
phí
hoạt
động
kinh
doanh
44
3. Ì.
Giá vốn
hàng bán
44
3.2. Chi
phí
tài
chính
47
3.3. Chi
phí bán
hàng
48
3.4. Chi
phí quản lý doanh
nghiệp
49
4.
Phân
tích
tài sản

vốn
hoạt
động
của
doanh
nghiệp
50
4.1.
Phân
tích
chung về
tài sản
-
nguồn vốn
50
4. Ì.
Ì.

cấu
tài
sản
50
4.1.2.

cấu
nguồn vốn
53
4.2.
Phân
tích
các
chỉ số tài
chính
54
4.2.1.
Khả năng
luân
chuyển
vốn
kinh
doanh
54
4.2.2.
Khả năng
thanh
toán
58
4.2.3.
Phân
tích
khả
năng
sinh
lời
62
HI.
ĐÁNH
GIÁ
TÌNH HÌNH
SÀN XUẤT
KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY
XUẤT NHẬP
KHÂU
THỦY SẢN AN GIANG 63
Ì.
Diêm
mạnh

điểm
yếu
63
1.1.
Điểm
mạnh
63
1.2.
Điểm
yếu
64
2.

hội

thách
thức
65
2.1.

hội
65
2.2.
Thách
thức
66
CHƯƠNG
HI:
MỘT SỐ
BIỆN
PHÁP NÂNG
CAO
HOẠT
ĐỘNG SẢN
XUẤT
KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY CỔ PHỮN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG 67
ì.
MỤC
TIÊU
SẢN XUẤT
KINH
DOANH
TRONG
NHỮNG
NĂM
TỚI
67
1.
Hoạt
động
sản
xuất,
kinh
doanh

đầu
tư:
67
2. Tiếp
thị:
68
3.
Tài
chính:
68
4.
Nhân
lực:
69
li.
MỘT SỔ ĐỀ XUẤT
NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ SÀN XUẤT
KINH
DOANH
CỦA
CÔNG
TY CỔ
PHÂN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN
GIANG
69
Ì.
Nâng
cao
hiệu
quả quản lý

sử dụng
lao
động
69
2.
Thực
hiện
chính sách
tín
dụng
nới
lòng
với
khách hàng
để
tăng
doanh
thu71
3.
Giảm
chi
phí
sản xuất
71
4.
Xây
dựng
thương
hiệu,
mờ
rộng
thị
trường
72
5.
Quản
lý chất
lượng
74
KẾT
LUẬN 75
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
77
LỞI
MỞ ĐẦU
Ngày nay chúng
ta
đang
chứng
kiến
sự
chuyển
dịch
từ
cơ cấu
kinh

nhà nước
sang
nền
kinh
tế thị
trường định hướng xã
hội
chủ
nghĩa,
dựa trên
nền tảng
nền
kinh
tể
tri
thức
và xu hướng mờ
cửa, hội
nhập
vói nên
kinh

toàn
cầu.
Chính sự
chuyển
dịch
này đã
tạo

hội
và điều
kiện
thuận
lữi
cho
các
doanh
nghiệp thuộc
khối
kinh
tế
tư nhân phát
triển.
Song xu hướng này
cũng
làm phát
sinh
nhiều
vấn đề
phức
tạp đặt ra
cho các
doanh
nghiệp
những
yêu cầu và thách
thức mới,
đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp phải tự
vận
động,
vươn
lên
vưữt
qua đưữc
những
khó
khăn,
thách
thức,
tránh
nguy

bị
đào
thải
bời
quy
luật
cạnh
tranh
khắc
nghiệt
của

chế
thị
trường.
Trong
bối
cảnh
đó, các
doanh
nghiệp
muốn đứng
vững
trên thương
trường
cần phải
nhanh
chóng
đổi mới, hoạt
động có
hiệu quả.
Các nhà
quản

phải
nhanh
chóng nắm
bắt
những
tín hiệu của
thị
trường,
tìm
kiếm
và sử
dụng
những
yếu tố sản xuất hiệu
quả
với chi
phí
thấp
nhất,
đẩy manh
hoạt
động tìm
kiếm thị
trường,
huy động và sử
dụng
vốn một cách hữp lý
nhất.
Các
doanh
nghiệp
cân năm đưữc
những
nhân tố ảnh hường, mức độ và xu hướng tác
động
của từng
nhân
to
đến
hoạt
động
sản xuất của
doanh
nghiệp.
Điều này chì
thực
hiện
đưữc trên cơ sờ phân tích
hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh.
Việc
thường xuyên phân tích tình hình
hoạt
động
kinh
doanh
sẽ giúp
các nhà
quản

doanh
nghiệp
nắm rõ
thực
trạng,
từ đó
nhận
ra
những
mặt
mạnh, mặt
yếu,
những
bất
ổn một cách sớm
nhất
đê có phương án hành động
phù họp cho tương
lai,
đồng
thời
đề
xuất
những
giải
pháp hữu
hiệu
để ổn định
và phát
triển
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh,
nâng cao
chất
lưững
doanh
nghiệp.
Nhận
thức
đưữc tầm
quan
trọng
của vấn đề
trên,
em
quyết
định đi sâu
nghiên cứu đề
tài:
"Phăn
tích
hoạt động sản xuất
kinh
doanh của công
ty
cổ
phẩn xuất nhập khẩu thủy sản An Giang"
Ì
Mục
tiêu
nghiên cửu: Nội
dung
đề tài
tập
trung
nghiên cứu
thực
trạng
hoạt
động
kinh
doanh
của công
ty
trong
giai
đoạn
2005-2007
để
thấy

xu
hướng,
tốc
độ tăng trường và
thực
trạng
của
doanh
nghiệp,
trên co sò đó
đề
xuất
những
giải
pháp và
kiến
nghị
giúp
cải
thiện
tình hình
tài
chính và giúp
doanh
nghiệp hoạt
động
hiệu
quả hơn.
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được vận
dầng
trong
đề
tài chủ yếu là
phương pháp phân
tích,
chi
tiết,
so sánh và
tổng
hợp số
liệu
thực
tế từ những
báo cáo tài chính, báo cáo
thuyết
minh,
bản cáo
bạch
của
công
ty
và các công
ty đối thủ
trong
ngành.
Phạm
vi
nghiên cứu: Đề
tài
tập
trung
nghiên cứu tình hình
hoạt
động
sản xuất
kinh
doanh
của công
ty
cổ
phần
xuất
nhập khẩu
thủy
sản An
Giang
trong
giai
đoan
2005-2007
và so sánh
với hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
của
ba
công
ty
trong
cùng ngành là Công
ty
cổ
phần
thủy
sản
Nam
Việt,
Công
ty
cổ
phẩn
xuất
nhập khẩu
thủy
sản
Bến
Tre
và Công
ty
cổ
phần
xuất
nhập khẩu
thủy
sản
Cửu
Long.
Đe
tài
còn bao gồm
những
nội
dung chủ yếu sau:
Chương
ì:
Cơ sờ lý
luận
về phân tích
hoạt
động
kinh
doanh
Chương
li:
Phân tích
hoạt
động
kinh
doanh
của Công
ty
cổ
phần Xuất nhập
khẩu
Thủy sản
An
Giang
Chương
HI:
Một số
biện
pháp nâng cao
hoạt
động sản
xuất
của Công
ty
cổ
phần Xuất nhập khẩu Thủy
sàn An
Giang
Bằng
những
hiểu
biết
của mình, cùng
với
kiến
thức
đã được
trang
bị
trong
quá
trinh
học
tập,
em đã cố
gắng
hoàn thành đề tài này một cách
tốt
nhất.
Tuy nhiên do sự
giới
hạn
trong kiến
thức,
đề tài không
thể
tránh
khỏi
những
sai
lầm và hạn
chế.

vậy,
em mong
nhận
được
những nhận
xét và chỉ
bảo của
các
thầy
cô.
2
CHƯƠNG
ĩ:

SỞ LÝ LUÂN
VẺ
PHÂN TÍCH
HOẠT
ĐÔNG SẢN
XUẤT KINH
DOANH
ì.
KHÁI
NIỆM,
VAI
TRÒ

NỘI
DUNG CỦA
PHÂN TÍCH
HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH
1.
Khái niệm
Phân tích
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
hiểu
theo
nghĩa chung
nhất

quá
trinh
nghiên cứu
tất
cả
các
hiện
tượng,
sự
vật

liên
quan
trực
tiếp

gián
tiếp
đến
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
của con
người.
Phân
tích
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh

quá
trình
phân
tích
nhằm đánh
giá,
xem
xét
việc
thực hiện
các
chi
tiêu kinh
tế,
những
mục
tiêu
đặt
ra,
từ
đó
rút
ra những
tôn
tại,
tìm
nguyên nhân khách quan,
chủ
quan

để
ra
biện
pháp khác phục.
Quá
trinh
phân tích được
tiến
hành
từ
bước
khảo
sát
thực
tế
đến

duy
trừu
tượng,
tức

từ
việc
quan
sát
thực
tế,
thu
thập
thông
tin
số
liệu,
xử

phân
tích
các
thông
tin
số
liệu,
tìm
nguyên nhân,
đến
việc
đề
ra
các
đắnh
hướng
hoạt
động và các
giải
pháp
thực
hiện
các đắnh
hướng
đó.
Quá
trinh
phân tích
cũng
như
kết
luận
rút
ra từ
phân tích một trường
hợp
cụ
thể
nào
cũng
đều
thể
hiện
tính
khoa
học

tính
nghệ
thuật.
Sự
đúng
đắn của

được xác
nhận bằng
chính
thực
tiễn.

vậy,
trong
quá
trinh
phân
tích con
người
phải
nhận
thức
được
thực
tế
khách
quan
với
những
quy
luật
của
nó,
phải

những
hiểu
biết
đầy
đủ
và có
nghệ
thuật trong kinh
doanh
để
đề
ra
những
đắnh
hướng
phù hợp
với thực tế
khách
quan

đạt
được
hiệu
quả
trong
thực tế.
2.
Vai
trò
Phân tích
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
chiếm
một
ví trí
quan
trọng
trong
quá trình
hoạt
động của
doanh
nghiệp.
Đó
là một công cụ
quản

kinh
tế

hiệu
quả

các
doanh
nghiệp
đã
sử
dụng từ
trước
tới
nay.
Tuy
nhiên,
trong

chế bao cấp
cũ,
phân tích
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh chua
phát
3
huy
đầy đủ tác
dụng bời
các
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
sự đùm bọc che
chờ
của Nhà
nước.
Nhà nước
quyết
định
từ
khâu sản
xuất,
đảm bảo nguyên
vật
liệu,
giá cả đến địa
chỉ
tiêu
thụ
sản phồm. Nêu
hoạt
động
thua lỗ
đã có
Nhà nước
lo,
doanh
nghiệp
không
phải
chịu
trách
nhiệm
vẫn ung
dung
tồn
tại.
Trong
điều
kiện
đó,
kết
quả sản
xuất
kinh
doanh
chưa được đánh giá đúng
đắn,
hiện
tượng
lời
giả
lỗ
thật
thường xuyên xảy
ra.
Ngày
nay,
nền
kinh
tế
Việt
Nam
chuyển sang
kinh
tế thị
trường,
vấn đề
đặt
lên hàng đầu
đối với
mọi
doanh
nghiệp

hiệu
quả
kinh
doanh.

hiệu
quả
kinh
doanh
mới có
thể
đứng
vững
trên
thị
trường,
đủ sức
cạnh
tranh
được
với
các
doanh
nghiệp
khác, vừa có
điều
kiện
tích
lũy
và mờ
rộng
sản
xuất
kinh
doanh,
vừa đảm bảo
đời sống
cho
người
lao
động và làm tròn
nghĩa
vụ
đối
với
Nhà
nước.
Đe làm được
điều
đó,
doanh
nghiệp
phải
thường xuyên
kiểm
tra
đánh giá đầy đủ chính xác mọi
diễn biến

kết
quả
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh, những
mặt
mạnh,
mặt
yếu của doanh
nghiệp
trong
mối
quan
hệ với
môi trường
xung quanh
và tìm mọi
biện
pháp để không
ngừng
nâng
cao
hiệu
quả
sản
xuất hoạt
động
kinh
doanh.
Những
điều
đó
chứng tỏ
rằng
việc
tiến
hành phân tích một cách toàn
diện
mọi
hoạt
động của
doanh
nghiệp

điều
hết
sức cần
thiết
và càng có vị
tri
quan
trọng
hơn
khi
chuyển sang
nền
kinh
tế
thị
trường.
Phân tích
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
không chỉ là
điểm
kết
thúc
một
chu kỳ
kinh
doanh
mà còn là
điếm
khỏi
đầu của một
hoạt
động
kinh
doanh mới.
Két quả phân tích của
thời
kỳ
kinh
doanh
đã qua và dự đoán về
điều
kiện kinh
doanh
sắp
tới

những
căn cứ
quan
trọng
đế
doanh
nghiệp

thể
hoạch
định
chiến
lược phát
triển
và phương án
kinh
doanh
hiệu
quả.
Phân tích
hoạt
động
sản
xuất
kinh
doanh
không
chỉ
được
tiến
hành sau
mỗi
kỳ
kinh
doanh
mà còn phân tích trước
khi
tiến
hành
kinh
doanh
như phân
tích các dự án và tính
khả
thi,
các kế
hoạch
và các bản
thuyết
minh,
phân tích
dự
toán,
phân tích các
luận
chứng
kinh
tế
kỹ
thuật
Chính hình
thức
phân
4
tích này sẽ giúp các nhà đầu tư
quyết
định
hướng
đầu tư và các dự án đầu tư.
Các nhà đầu tư
cũng quan
tâm đến
việc
điều
hành
hoạt
động và tính
hiệu
quả
của
công tác
quản
lý,
đến
khả
năng
thực
hiện
bổn
phận
trong việc
vay
mượn,
nợ
nần và các trách
nhiệm
khác.
Nói tóm
lại,
phân tích
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh

điều hết
sức
quan
trọng đối với
mọi
doanh
nghiệp
và các nhà đầu
tư.
Nó gển
liền
với
hoạt
động
kinh
doanh,
là cơ sở của
nhiều
quyết
định
quan
trọng,

chỉ ra hướng
phát
triền
của doanh
nghiệp.
3. Nội
dung
Trong
phân
tích,
kết
quả
kinh
doanh
được
biểu hiện
bằng
các
chi
tiêu
kinh tế.
Nội
dung
chủ yếu của phân tích là các chỉ tiêu
kết
quả
kinh
doanh
như: doanh
thu
bán
hàng,
giá
trị
sản
xuất,
giá
thành,
lợi
nhuận
Tuy nhiên,
các
chỉ
tiêu
kết
quả
kinh
doanh
luôn được phân tích
trong
mối
quan
hệ
với
các
điều
kiện
của quá trình
kinh
doanh
như:
lao
động,
vật
tư,
tiền
vốn.
Khi
phân
tích
cần
hiểu

ranh
giới
giữa
chỉ
tiêu
số
lượng

chỉ
tiêu
chất
lượng.
Tùy mục đích phân
tích,
cần sử
dụng
các
loại
chỉ tiêu khác
nhau:
chỉ
tiêu
tuyệt đối,
chỉ
tiêu tương
đối,
chỉ
tiêu bình quân. Chỉ tiêu
tuyệt đối
dùng
để đánh giá quy mô
kết
quả
kinh
doanh
hay
điều
kiện kinh
doanh.
Chỉ tiêu
tương
đối
dùng
trong
phân tích các mối
quan
hệ
giữa
các bộ
phận,
các
quan
hệ kết qua,
quan
hệ
tỷ lệ
và xu
hướng
Chỉ tiêu bình quân
phản
ánh trình độ
phổ
biến
của
các
hiện
tượng.
Phân tích
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
không chỉ
dừng
lại

việc
đánh giá
kết
quả
kinh
doanh
thông qua các chì tiêu
kinh
tế
mà còn đi sâu
nghiên cứu các nhân
tố
ảnh
hường
đến
kết
quả
kinh
doanh
biểu hiện
trên các
chỉ
tiêu đó.
Khi
phân
tích,
kết
quả
sản
xuất kinh
doanh
biểu hiện
thành các
chỉ
tiêu
kinh tế
dưới
sự tác động của các nhân
tố
mới chỉ là quá trình định
tính,
cần
phải
lượng
hóa các chỉ tiêu và nhân
tố

những
trị
số xác định
với
độ
biến
5
động
nhất
định.
Để
thực
hiện
được công
việc
cụ
thể
đó,
cần nghiên cứu khái
quát các phương pháp phân
tích
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh.
li.
PHƯƠNG PHÁP
VÀ CÁC CHỈ
TIÊU
TRONG
PHÂN TÍCH
HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH
1.
Phương pháp
LI.
Phương
pháp luận
Một
môn
khoa
học
ra đời
bao
giờ
cũng

đối
tượng
nghiên cứu riêng
và phương pháp nghiên cứu thích ứng
với
đởc
điểm
của
đoi
tượng
nghiên
cứu.
Đối
tượng
nghiên cứu của phân tích
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh
chính

quá
trinh
hoạt
động
của doanh
nghiệp.
Phương pháp
luận
của
phân tích
hoạt
động
sản
xuất kinh
doanh
là cách
nhận
thức
đối
với việc
nghiên cứu quá trình
hoạt
động
kinh
doanh
trong
mối
quan
hệ
biện
chứng
với
các sự
kiện,
các
hiện
tượng
kinh tế
bao
quanh.

sờ
phương pháp
luận
của
phân tích này

phép duy
vật biện
chứng của
Các
Mác
và Ănghen. Ngoài
ra

sở lý
luận
của
phân tích
hoạt
động
kinh
doanh
còn là
các
môn
học về
kinh tế vi
mô,
kinh tế
vĩ mô,
kinh tế
học chuyên ngành. Khi
nghiên cứu một
hiện
tượng,
một quá trình
kinh tế
nào
đó
cần
nắm
được
những
đởc
trưng
kinh tế
chung
nhất,
đồng
thời
phải
nắm
được đởc
điểm
ngành của
nơi

đối
tượng
đó
được hình thành và phát
triển.
1.2.
Phương pháp
tính toán
kỹ
thuật
của
phân
tích
Cùng
với
sự phát
triển
của nhận
thức
các
hiện
tượng
kinh
tế,
cũng
như
sự
phát
triển
của
các
môn
khoa
học
kinh tế

toán ứng
dụng,
hình thành
nên
các phương pháp tính toán
kỹ
thuật
được
sử
dụng
trong
khoa
học phân tích
kinh
tế.
Đe
đạt
được
mục
đích
của
phân
tích,

thế
sử
dụng
các phương pháp
phân tích khác
nhau.
Mỗi phương pháp đều

thế
mạnh

hạn chế của
nó,
đòi
hỏi phải
có trình
độ
vận dụng
một cách thành
thạo
mới
đạt
được
mục
đích
6
đặt
ra.
Sau đây là một số phương pháp tính toán kỹ
thuật
thường dùng phân
tích
hoạt
động
kinh
doanh.
1.2.1.
Phương pháp
chi
tiết
Đây là phương pháp sử
dụng
rộng
rãi
trong
phân tích
hoạt
động
kinh
doanh.
Mọi
kết
quả
kinh
doanh
đều
cần
thiết
và có
thể chi
tiết
theo
các
hướng
khác
nhau.
Thông
thường,
trong
phân tích phương pháp
chi
tiết
được
thực
hiồn
theo
những
hướng sau:
Chi
tiết theo
các bộ phận cấu
thành
chi
tiêu:
Các
chỉ
tiêu
biểu hiồn
kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh
bao gồm
nhiều
bộ
phận
cấu
thành.
Từng
bộ
phận
biểu hiồn
chi
tiết
về một khía
cạnh
nhất
định của
kết
quả
kinh
doanh.
Phân
tích
chi
tiết
các
chi
tiêu cho phép đánh giá một cách chính
xác,
cụ
thế kết
quả
kinh
doanh đạt
được.
Đây là
biồn
pháp được sử
dụng
rộng
rãi
trong
phân tích
mọi
mặt
kết
quả
hoạt
động
kinh
doanh.
Chi
tiết theo thời gian:
Kết
quả
sản
xuất
kinh
doanh
bao
giờ
cũng

kết
quả
của một quá
trình.
Do
nhiều
nguyên nhân khác
nhau,
tiến
độ
thực
hiồn
quá trình đó
toong từng
đơn vị
thời
gian
thường không đồng
đều.
Viồc
phân
tích
chi
tiết
theo
thời
gian
giúp
ta
đánh giá được xu
hướng,
tốc
độ phát
triển
của
hoạt
động sản
xuất
kinh
doanh
qua các thòi kỳ khác
nhau,
từ đó tìm
nguyên nhân và
giải
pháp có
hiồu
quả
cho
công
viồc kinh
doanh.
Chi
tiết theo
địa
điểm:
Két quả
sản
xuất
kinh
doanh
được
thực
hiồn
bởi
các phân
xưởng,
tổ,
đội
sàn
xuất
hay các cửa
hàng,
trạm,
trại,

nghiồp
trực
thuộc
doanh
nghiồp.
Phân tích
chi
tiết
theo
địa
điểm,
giúp đánh giá
kết
quả
viồc
thực
hiồn
hạch
toán
kinh
tế
nội
bộ.
Thông qua các
chỉ
tiêu khoán khác
nhau
cho các bộ
phận
để đánh giá mức khoán đã hợp lý chưa và
thực
hiồn
các
mức khoán như
thế
nào.
Cũng thông qua
viồc
thực
hiồn
mức khoán mà phát
hiồn
các bộ
phận
tiên
tiến
hoặc
lạc
hậu
trong viồc
thực
hiồn
các mục tiêu
kinh
doanh,
khai
thác các khả năng
tiềm
tàng về sử
dụng
vật tư, lao
động,
tiền
vốn
trong
kinh
doanh.
Chi
tiết
theo
địa
điểm
còn được
hiểu

theo từng
vị trí
khác
7
nhau
trong
tiêu
thụ
sản
phẩm như
theo từng
vùng,
theo từng
địa
phương,
từng
loại
thị
trường.
Toàn bộ
kết
quả
kinh
doanh của doanh
nghiệp
được
tổng
họp
từ
các
địa
điểm
trên.
1.2.2.
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh

phương pháp sử
dụng
lâu
đời
phổ
biến
nhất.
So
sánh
trong
phân
tích
là đoi
chiếu
các
chỉ
tiêu,
các
hiện
tượng
kinh

đã được
lượng hóa có cùng nội
dung,
cùng
tính chất
tương tự đế xác
định
xu hưởng,
mức độ biến động của các chỉ
tiêu.
Nó cho phép chúng
ta
tổng
hợp được
nhũng
nét
chung,
tách
ra
được
nhỗng
nét riêng của các
hiện
tượng
được so
sánh trên cơ sờ đó đánh giá được các mặt phát
triển
hay kém phát
triền,
hiệu
quả
hay không
hiệu
quả,
để tìm ra các
giải
pháp
quản

tối
ưu
trong
mỗi
trường
hợp cụ
thể.

vậy,
để
tiến
hành so sánh
bắt buộc
phải
giải
quyết
nhỗng
vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so
sánh,
xác định
điều
kiện
so
sánh,
mục tiêu so sánh.
Số gốc để so sánh tùy
thuộc
vào mục đích cụ
thể
của phân tích mà
ta
xác định để so sánh và do đó có
nhiều
dạng
so sánh khác
nhau.
So sánh các số
liệu
thực
hiện
với
các số
liệu
định mức, kế
hoạch,
so
trong
phương án giúp
ta
đánh giá mức độ
biến
động
so
với
mục tiêu đề
ra.
So sánh số
liệu
kỳ này
với
số
liệu
kỳ trước ( năm
trước,
quý
trước,
tháng
trước)
giúp
ta
nghiên cứu
nhịp
độ
biến
động,
tốc
độ tăng trưởng của
hiện
tượng.
So sánh số
liệu
của
thời
gian
này
với
số
liệu
cùng kỳ của
thời
gian
trước
giúp
ta
nghiên cứu
nhịp
điệu
thực
hiện kinh
doanh
trong
từng
khoảng
thời
gian.
So sánh số
liệu
thực
hiện
với
các thông số
kinh
tế
kỹ
thuật trung
bình
hoặc
tiên
tiến
giúp
ta
đánh giá được mức độ
phấn
đấu
của doanh
nghiệp.
8
So sánh số
liệu
của
doanh
nghiệp
mình
với
doanh
nghiệp
tương đương,
điển
hình
hoặc
doanh
nghiệp
thuộc đối thủ
cạnh
tranh
giúp
ta
đánh giá được
mặt
mạnh,
mặt
yếu của
doanh
nghiệp.
So sánh số
liệu
thực tế với
mức hợp đồng đã
ký, tổng
nhu
cầu
giúp
ta
biêt được
khả
năng đáp ứng nhu
cầu của
thị
trưọng.
So sánh các thông số
kinh tế
kỹ
thuật
của các phương án
kinh tế
khác
nhau
giúp
ta lựa
chọn
được phương án
tối
ưu.
1.2.3.
Phương pháp
liên hoàn (phươngpháp
số
chênh lệch)
Một chỉ
tiêu
kinh tế
chịu
sự tác động
của nhiều
nhân
tố.
Ví dụ
chỉ
tiêu
doanh
số bán hàng của một công
ty ít
nhất
chịu
ảnh
hưọng
trực
tiếp
bởi hai
yếu
tố là
khối
lượng
bán hàng và giá bán hàng hóa. Cho nên thông qua
phương pháp
thay thế
liên hoàn cho phép các nhà phân tích nghiên cứu mức
độ ảnh
hưọng
của
tùng nhân
tố
lên
chỉ
tiêu
cần
phân tích.
Phương pháp
thay
thê
liên
hoàn

phương pháp xác
định
mức độ ảnh
hưởng của các nhân
tố lên chi
tiêu
phân
tích
băng cách
thay
thê lân
lượt

liên tiếp
các nhân
tố từ giá
trị
gốc sang
kỳ
phán
tích
đê xác
định
trị
sô của
chỉ
tiêu
khi
nhân
tể
đó
thay
đổi.
Sau đó so sánh
trị
số của
chỉ
tiêu vừa tính được
với
trị
số của
chỉ
tiêu
khi
chưa có
biến đổi
của nhân
tố
cần xác định sẽ tính
được
mức độ ảnh
hưởng
của
nhân
tố
đó.
Nguyên
tắc
sử
dụng
phương pháp
thay thế
liên
hoàn:
- Xác định đầy đủ các nhân
tố
ảnh
hưọng
lên
chỉ
tiêu
kinh tế
phân tích

thể hiện
mối
quan
hệ các nhân
tố
ảnh
hưởng
đến
chỉ
tiêu phân tích
bằng
một
công
thức
nhất
định.
- Sắp xếp các nhân tố ảnh
hưọng
trong
công
thức theo
trình tự
nhất
định
và chú ý:
• Nhân
tố
lượng
thay thế
trước,
nhân
tố chất
lượng
thay thế sau.
• Nhân
tố khối
lượng
thay thế
trướng,
nhân
tố trọng
lượng
thay thế
sau
• Nhân
tố
ban đầu
thay thế
trước,
nhân
tố thứ
phát
thay thế sau.
9
- Xác định ảnh hường của nhân tố nào thì
lấy kết
quả tính toán của
bước
trước đê tính mức độ ảnh hường và cố định các nhân
tố
còn
lại.
2.
Các
chỉ
tiêu
2.1.
Các yếu
tố
sản
xuất kinh doanh
Các yếu
tố
sản
xuất kinh
doanh
bao gồm:
lao
động,
thiết
bị máy móc,
nguyên
vật
liệu.
Các yếu
tố
này
phải
được sử
dựng
cân
đối,
hài hòa
trong
quá
trình sản
xuất kinh
doanh
thì mới đảm bảo đem
lại
kết
quả sản
xuất cao, chi
phí sản
xuất thấp,
do vậy
hiệu
quả
kinh
doanh
mới cao
được.
Nếu
việc

chức
quản
lý không
tốt,
không đồng
bộ,
mất cân
đối giữa
các yêu tô sẽ dân
đến kết
quả sản
xuất
bị hạn chế ở nơi mất cân
đối
đó và ảnh hường đến
hiệu
quả
nói
chung.
2.1.1.
Lao
động
Số lượng và
chất
lượng
lao
động là
yếu tố
cơ bản
của sản xuất
và đóng
vai
trò
quyết
định năng
lực
sản
xuất
của
doanh
nghiệp,
về số
lượng,
đòi
hỏi
phải
có số lượng công nhân viên thích ứng
với
cơ cấu hợp
lý, tỷ lệ lao
động
gián
tiếp
vừa
phải

phải
dành
phần
chủ yếu cho
lao
động
trực
tiếp.
về
chất
lượng,
cần chú ý bậc
thợ
bình quàn
của từng
loại
thợ
và số lượng
loại
thợ
bậc
cao
và trình độ
nghiệp
vự chuyên môn của nhân viên
quản
lý. Do
vậy, khi
phân tích
cần
đưa
ra
các
chỉ
tiêu về số lượng và
chất
lượng
lao
động.
về
số
lượng,
cần xem xét lượng
lao
động
tham
gia
vào quá
trinh
sản
xuất kinh
doanh.
Tổng
số,
cơ cấu
lao
động của công
ty thay đổi
như
thế
nào
qua các kỳ.
Để
đánh giá
chất
lượng
lao
động
thì cần
Hên hệ
với
quy mô
sản
xuất,
từ
đó
biết
được năng
suất lao
động và mức độ
hiệu
quả
trong việc
quản

lao
động
của
công
ty.
2.1.2.
Tài sản cố
định:
Tài
sản
cố định ờ các
doanh
nghiệp
bao gồm
nhiều
loại
khác
nhau
như:
• Tài
sản
cố định hữu hình
10
• Tài
sản
cố định vô hình
• Tài
sản
cố định thuê
tài
chính
Nội
dung
phân tích ờ đây chỉ đề cập đến
tài
sản cố định hữu
hình,
tài
sản
chủ yếu
có tính
chất vật chất,
có giá
trị
lớn
và thòi
gian
sử
dụng
lâu dài.
Các hệ số phân
tích tình hình trang
bị tài
sản cố
định
Hệ số tăng
(giảm)
tài sản cố định dùng để đánh giá quy mô tài sản cố
định
thay đổi trong kự.
Hệ số này càng
lớn
chứng
tỏ
tài sản
cố định
của doanh
nghiệp
có sự
thay
đổi
đáng
kể.
Nếu giá
trị
tài
sản
tăng
trong
kự là
tài
sản cố
định
mới và
giảm
trong
kự
là tài sản
cố định
cũ, lạc
hậu
thì tài sản
cố định của
doanh
nghiệp
được
đổi mới,
tiên
tiến.
Khi
sử
dụng chỉ số
này
cần
xem xét đến
chu
kự
kinh
doanh của doanh
nghiệp.
Hệ
số
tăng
Giá
trị
TSCĐ tăng
(
giảm)
trong
kự
(
giảm) tài sản
cố định
Giá
trị
TSCĐ bình quân
trong
kự
Hệ số hao mòn
tài
sản cho
biết
tình
trạng
kỹ
thuật
của tài
sản cố
định.
Hệ số này càng
tiến
gần đến Ì
chứng
tỏ
tài
sản cố định của
doanh
nghiệp
đã
được
khấu
hao gàn
hết, trở
nên
lạc
hậu và
doanh
nghiệp
sắp
phải thay
mới.
Ngược
lại,
hệ so này
thấp
chứng tỏ
tài sản cố định của
doanh
nghiệp
mới
được
ừang
bị
và có
khả
năng

hiện
đại,
tiên
tiến.
Hệ
số
hao
mòn
tài
Giá
trị
hao mòn
của
TSCĐ
sản
cố định ~~
Nguyên giá
của
TSCĐ
Phân
tích tình hình
sử dụng
tài
sản cố
định
Trang
bị tài sản cố định là bước đầu
quan
trọng
nhằm đảm bảo cơ sờ
vật chất
kỹ
thuật
cho
sản
xuất,
nhưng sử
dụng tài sản
cố định
sao
cho
hiệu
quả
mới
là mục tiêu
cuối
cùng của
doanh
nghiệp.

thế,
nhà phân tích cần
phải
phân tích tình hình sử
dụng
tài sản cố định một cách toàn
diện
về số
lượng,
thời
gian
và công
suất
sử
dụng.
li
Chỉ tiêu
tổng
hợp
phản
ánh
chung
tình hình sử
dụng tài
sản cố định là
hiệu
suất
sử
dụng tài
cố
định.
Hiệu
suất
sử
dụng
Doanh
thu
tài sản
cố định
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chi
tiêu này cho
biết,
Ì đồng nguyên giá tài sản cố định làm
ra
được
bao
nhiêu đồng
doanh thu
trong
kỳ.
Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ doanh
nghiệp
sử
dụng
hiệu
quả máy
móc,
thiết
bị,
đem
lại
doanh
thu
cao.
2.1.3.
Nguyên
vội
liệu
Nguyên
vật
liệu
là mựt
trong
ba
yếu
tố
cơ bản của sản
xuất. Việc
cung
cấp
nguyên
vật
liệu
đầy
đủ, kịp
thòi,
đồng bự và có
chất
lượng

điệu
kiện

tính
chất
tiền
đề cho sự liên
tục
của quá trình sản
xuất.
Đảm bảo nguyên
vật
liệu
như
thế
nào thì
việc
tạo
ra sản
phẩm
cũng
như
thế.
số
lượng,
chất
lượng,
tính đồng bự của sản phẩm phụ
thuực
trước tiên vào số
lượng,
chất
lượng

tính đồng bự
trong việc
đảm bảo nguyên
vật
liệu
cho sản
xuất. Tiến
đự sản
xuất,
nhịp điệu
sản
xuất
phụ
thuực
vào tính kịp
thời

nhịp điệu
trong việc
đảm bảo nguyên
vật
liệu.
Ngoài
ra
việc
sử
dụng
tiết
kiệm
hay lãng
phí,
giá
thành sản phẩm cao hay
thấp,
hiệu
quả
kinh
doanh
như
thế
nào
cũng
phụ
thuực
vào
việc
đảm bảo nguyên
vật
liệu
cho
sản
xuất.
2.2. Chi
phí
hoạt
động
kinh
doanh
2.2.1. Tổng
chi phí
Chỉ tiêu
tổng chi
phí là chỉ tiêu
tuyệt
đối
nói lên quy mô của
chi
phí.
Chỉ tiêu này
phản
ánh toàn bự
chi
phí phát
sinh
có liên
quan
đến sự
tồn
tại

hoạt
đựng
của doanh
nghiệp.
Tổng
chi
phí bao gồm
chi
phí giá vốn hàng bán,
chi
phí
tài
chính,
chi
phí cố
định

chi
phí
quản

doanh
nghiệp.
2.2.2.
Các
khoản
mục chi
phi
chi
tiết
Giá vốn hàng bán bao gồm
chi
phí nguyên
vật
liệu,
chi
phí nhân công
trực
tiếp

chi
phí
sản
xuất
chung
như
chi
phí
khấu hao,
chi
phí
dụng
cụ sàn
12
xuất
Đây là
những
chi
phí
trực
tiếp
trong
quá
trinh
sản
xuất,
hĩnh
thành nên
giá thành
sản
phẩm.
Trong đó,
chi
phí nguyên
vật
liệu
và nhân công
trực
tiếp
là những
chi
phí
khả
biến,
còn
chi
phí sản
xuất
chung
bao gồm cả
chi
phí khả
biến

chi
phí
bất
biến.
Tỷ
trọng
giá vốn hàng bán cho
biết
trong
Ì đồng
doanh
thu
thì
chi
phí
sản
xuất trực
tiếp
ra
sản
phẩm
chiếm
mấy
phần.
Chỉ tiêu
này càng bé
chứng
tỏ chi
phí
sản
xuất trực
tiếp
thấp

sản
phẩm có
khả
năng
đem
lại
nhiều
lới
nhuận
cho
doanh
nghiệp.
Tỷ
trọng
giá Giá
vốn
hàng bán
vốn
hàng bán Doanh
thu
Chi phí bán hàng
phản
ánh các chi phí phát
sinh trong
quá
trinh
tiêu thụ
sản
phàm, hàng
hóa,
lao
vụ bao gồm
chi
phí đóng
gói,
vận
chuyển,
giới
thiệu,
bảo
hành
sản
phẩm
Chi
phí này bao gồm các
tiểu
khoản:

Chi
phí nhân viên

Chi
phí
vật
liệu
bao bì

Chi
phí
dụng
cụ đồ dùng

Chi
phí
khấu
hao
tài sản
cố định

Chi
phí
dịch
vụ mua ngoài

Chi
phí
bằng
tiền
khác
Tỷ
trọng chi
Chi
phí bán hàng
phí bán bàng
Doanh
thu
Chỉ tiêu này
cho
biết
để
tạo
Ì đồng
doanh
thu
thì doanh
nghiệp
phải chi
bao
nhiêu cho
việc
bán hàng, đưa sản phẩm
tới
tay
người
mua. Chỉ tiêu này
càng bé
chứng tỏ doanh
nghiệp
quản

hiệu
quả các
chi
phí liên
quan
đến
việc
bán hàng.
13
Chi phí quản

doanh
nghiệp
phản
ánh các
chi
phí
quản

chung
của
doanh
nghiệp
bao gồm các
chi
phí
quản

kinh
doanh,
chi
phí
quản
lý hành
chính,
chi
phí
chung
khác liên
quan
đến
hoạt
động
của doanh
nghiệp.
Chi
phí
này bao gồm các
tiểu
khoan
mục
sau:

Chi
phí nhân viên
quản


Chi
phí
vật
liệu
quản


Chi
phí đồ dùng văn phòng

Chi
phí
khấu
hao
tài sản
cố định

Thuế,
phí và
lệ
phí

Chi
phí
dịch
vụ mua ngoài

Chi
phí dự phòng

Chi
phí
bằng
tiền
khác
Tỷ
trọng chi
phí
quản
Chi
phí
quản


doanh
nghiệp
Doanh
thu
Tỷ
trọng
này cho
biết
để
tạo ra
một đồng
doanh thu
thì
doanh
nghiệp
phải
chi
ra
bao nhiêu cho
việc
quản

doanh
nghiệp,
giúp
doanh
nghiệp

thể
vận hành một cách đồng
bộ.
Chẹ tiêu này càng bé
chứng
tỏ
bộ máy
quản

của doanh
nghiệp

tập
trung,
gọn nhẹ và
hiệu
quả.
Ngược
lại,
nếu
chẹ
tiêu
này
lớn
thì

thể
bộ máy quàn lý
của
công
ty
quá
cồng
kềnh,
bị
phân tán.
Chi phí
tài
chính

những khoản
chi
phí cho
việc
sử
dụng
vốn của
doanh
nghiệp.
Chi
phí tài chính bao gồm
chi
phí lãi
vay, lỗ
do chênh
lệch
tỷ
giá và các
chi
phí
bằng
tiền
khác.
Tỷ
trọng
chi
phí
tài
chính cho
biết
để
tạo
ra
Ì đồng
doanh thu
thì
doanh
nghiệp
phải trả
bao nhiêu
tiền
lãi cho bên
cung
cấp
vốn nợ
của doanh
nghiệp.
Chẹ tiêu này càng bé
chứng
tỏ
doanh
nghiệp
sử
dụng
hiệu
quả nguồn vốn đi
vay, với
chi
phí sử
dụng vốn
thấp.
14
Tỷ
trọng chi
Chi
phí
tài
chính
phí
tài
chính
Doanh
thu
2.3.
Phân
tích
tài
sản
và vốn
hoạt động
của doanh
nghiệp
2.3.1.
Tài sản
Tài sản của
doanh
nghiệp
là toàn bộ phương
tiện
vật
chất

phi
vật
chất
phục
vụ
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
cho
hoạt
động
kinh
doanh
nhằm mục
đích
kiếm
lời.
Việc
phân tích
tài sản của doanh
nghiệp
giúp đánh giá xem
liệu
việc
sử
dụng nguồn
vợn để phân bổ vào các
loại
tài
sản của
doanh
nghiệp

cân
bằng hay
không.
Tài
sản của doanh
nghiệp
bao gồm
tài sản
lưu động và
tài sản
dài
hạn.

Tài
sán
lim
động và đẩu

ngan hạn
Tài sản lưu động được sử
dụng
một
lần trong
quá trình sản
xuất kinh
doanh,
muợn

chức
kỳ
kinh
doanh
mới
thì
phải
mua sam
lại
toàn bộ
tài
sản
lưu động
trừ
một
phần

liệu
lao
động.
Sau mỗi
lần
sử
dụng,
tài sản
lưu động
bị
thay đổi
hình
dạng
ban
đầu. Trị
giá
tài
sản lưu động
hạch
toán
hết
một
lần
vào giá
trị
sản phẩm hàng
hóa,
vào
chi
phí hàng
hóa,
sau mỗi quá trình sản
xuất kinh
doanh.
Tợc độ luân
chuyển
của
tài
sản
lun
động
nhanh
hơn
nhiều
so
với
tài sản
cợ
định.
Tài sản lưu động bao gồm:
Tiền
và tương đương
tiền,
đầu tư
tài
chính
ngắn
hạn,
hàng
tồn kho, phải thu

tài sản
lun
động khác.

Tài
sản co
định
và đâu

dài
hạn
Tài sản cợ định là
những
tài sản có
thời
gian
sử
dụng dài, tham gia
nhiều lần
vào kỳ
hoạt
động
kinh
doanh
mà vẫn
giữ
nguyên được hình thái
hiện
vật
ban
đầu.
Trong
quá trình sử
dụng
tài sản cợ định bị hao mòn
dưới
dạng:
hao mòn hữu hình và hao mòn vô
hình.
Chi
phí sử
dụng tài
sản cợ định
hạch
toán vào
chi
phí
kinh
doanh
sản phẩm
dưới
dạng khấu
hao tài sản cợ
định.
Giá
trị
tài
sản cợ định được
chuyển
nhiều lần
vào giá
trị
sản phẩm hàng
15
hóa.
Thời
gian
luân
chuyển
của tài sản cố định được đo
bằng
thời
gian
sử
dụng
tài sản
cố
định.
Tài sản cố định
của doanh
nghiệp
bao gồm
tài
sản cố định hữu
hình,
tài
sản
cố định vô
hình,
tài sản
cố định thuê
tài
chính và đầu tư
tài
chính dài
hạn.
2.3.2.
Nguồn vốn
Nguồn
vốn của
doanh
nghiệp
gồm 2 bộ
phừn

nguồn
vốn chủ sờ hữu

nợ.
Trong
đó, nguồn
vốn chủ sờ hữu gồm có vốn góp của các cổ
đông,
lợi
nhuừn
giữ
lại.
Nợ gồm có nợ
ngắn
hạn và dài
hạn.
Việc
phân tích
nguồn
vốn
huy
động giúp nhà phân tích
biết
được
nguồn tài
trợ
cho
việc kinh
doanh
của
doanh
nghiệp

từ
nội
bộ hay
từ
bên ngoài.
2.3.3.
Phân
tích
các
chi số
tài
chính
Khả
năng luân chuyên
vốn
kinh doanh
Tốc
độ luân
chuyển
vốn
kinh
doanh phản
ánh
thời
gian
vốn
kinh
doanh
đưa vào
hoạt
động
kinh
được
thể
hiện
bằng
2
chỉ
tiêu:
số vòng luân
chuyển

số
ngày luân
chuyển.
Trong
phạm
vi
đề
tài
này, các
chỉ
tiêu trên áp
dụng
đế
tính
tốc
độ luân
chuyển
hàng
tồn kho, tốc
độ luân
chuyển
phải
thu

tốc
độ
luân
chuyển
vốn
cố
định.
• Tốc độ luân
chuyển
hàng
tồn
kho:
Hàng
tồn
kho là một bộ
phần tài sản
dự
trữ
với
mục đích đảm bảo cho
quá
trinh
sản
xuất
kinh
doanh
diễn
ra
bình thường và
liên
tục.
Mức độ
tồn
kho
cao
hay
thấp
phụ
thuộc
vào
loại
hình
kinh
doanh,
tình hình
cung
cấp đầu vào,
mức tiêu
thụ
sản
phẩm
Vòng quay _ Giá vốn hàng bán
hàng
tồn
kho ~~ Tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho
biết
trong
một kỳ, hàng tồn kho bình quân được bán
trong
kỳ bao nhiêu
lần.
Chỉ
tiêu
này
lớn
chứng
tỏ
hàng
tồn
kho được
quay
vòng
nhanh

lượng
hàng
tồn
kho

ít.
Khi
phân tích
cần
so sánh
với
chì tiêu
16
của
ngành
hoặc
các
doanh
nghiệp
trong
ngành.
Nêu
chỉ
tiêu quá
cao,

thể
do
công
ty
không
trữ
đủ hàng để
phục
vụ cho
hoạt
động
sản
xuất
được
tiến
hành liên
tục,
không
ngắt
quãng.
Ngược
lại,
nếu
chỉ
tiêu này
thấp,
cũng

thề

một dấu
hiệu
chứng
tỏ
hàng
tồn
kho
nhiều

trong
tương
lai
doanh
nghiệp
phải ghi
nhằn
một
khoản giảm.
Thời gian tồn
_
360
kho
bình quân
Vòng
quay
tồn
kho
Thời gian tồn
kho bình quân đo
lường
số ngày hàng hóa nằm
trong
kho
trước
khi
bán
ra.
Tương
tự
như vòng
quay
hàng
tồn kho, khi
phân tích chì tiêu
này
cũng
cần so sánh
với
các
doanh
nghiệp
trong
ngành có quy mô tương
đương. Chỉ tiêu này
cao
quá
hoặc
thấp
quá đều không
tốt.
• Tốc độ luân
chuyển
phải thu:
Tốc
độ luân
chuyển khoản
phải thu
phản
ánh khả năng
thu hồi
nợ của
doanh
nghiệp
và được xác định
bởi
công
thức
sau:
Vòng
quay
Doanh
thu thuần
phải thu
Nợ
phải thu
bình quân
Số vòng
quay
phải thu
phản
ánh
tốc
độ
chuyển
đổi giữa
các
khoản
phải
thu
thành
tiền
mặt
của doanh
nghiệp
trong
một
kỳ.
Chi
tiêu này càng
lớn
chứng
tỏ tốc
độ
chuyển
đổi phải thu
sang
tiền
của doanh
nghiệp

nhanh.
Khi
phân tích
hai chi
tiêu này
cần
so sánh
với
chỉ
tiêu
của
các
doanh
nghiệp
trong
cùng
ngành.
Nếu
chỉ
tiêu này quá
thấp,
chứng
tỏ
vốn của doanh
nghiệp
bị
tồn
đọng
nhiều

phải
thu,
doanh
nghiệp
không
thu
được
tiền
về
từ
việc
tiêu
thụ
sản
phẩm và
trong
tương
lai

thể
doanh
nghiệp phải ghi
nhằn
một
khoản
giảm
do
phải thu
bị
coi

nợ khó
đòi.
Ngược
lại,
nếu
chỉ
tiêu này quá cao
cũng
không
tốt,

doanh
nghiệp

thể

lỡ
việc
tăng
doanh
thu khi
sử
dụng
THƯ VIỄN
lfltjÒ;*G BẠ
1
HỌC
NGOAI
THUONG
hioí • ị
chính sách
tín dụng
thắt
chặt,
không
cung cấp tín dụng
bán hàng cho khách
hàng.
Thời gian thu
360
hồi
phải thu
Vòng
quay
phải thu
Thời gian
thu hồi
phải
thu cho
biết
số ngày mà
doanh
nghiệp
thu được
tiền
về
từ
khoản
phải
thu.
Chỉ tiêu này càng
thấp
chứng
tỏ tốc
độ
thu hồi
tiền
của
doanh
nghiệp

nhanh.
Khi
phân tích
chỉ
tiêu
này
cũng
so sánh
vậi
chỉ
tiêu
của
các
doanh
nghiệp trong
ngành.
• Tốc độ luân
chuyển
vốn cố định
Vốn
cố định là một bộ
phận

liệu
sản
xuất
chủ yếu và là cơ sở
vật
chất
thiết
yếu
của công
ty.
Tốc độ luân
chuyển
vốn cố định
thể hiện
khả
năng
thu
hồi
vốn đầu tư vào
tài
sản cố định của công
ty.
Do vốn cố định có giá
trị
lận
nên
tốc
độ luân
chuyển
vốn cố định thường được
thẩm
định và đánh giá
rất
thận
trọng.
Để đánh giá về tình hình luân
chuyển
vốn cố
định,
ta
dựa vào
các
chỉ
tiêu
sau:
Vòng
quay
_
Doanh
thu
vòn cô định
TSCĐ bình quân
Vòng
quay vốn
cố định cho
biết
một đồng
chi
cho
tài sản
cố định
thì
sẽ
tạo ra
được bao nhiêu đồng
doanh
thu.
Chỉ tiêu này càng cao
chứng
tỏ hiệu
suất
sử
dụng tài sản
cố định
của doanh
nghiệp

cao.
Tốc độ này càng cao thì
doanh
nghiệp

khả
năng
thu hồi
vốn nhanh.
Khả năng
thanh toán
Phân tích tình hình
thanh
toán là đánh giá tính hợp lý về sự
biến
động
các
khoản
phải
thu

phải trả
giúp
ta

những nhận
định chính xác hơn về
thực trạng
tài
chính của
doanh
nghiệp.
Từ đó tìm
ra những
nguyên nhân của
mọi
sự
ngừng
trệ,
khê đọng các
khoản
thanh
toán
hoặc

thể khai
thác được
18
khả
năng
tiềm
tàng giúp
doanh
nghiệp
làm chủ tình hình
tài
chính,
nó có một
ý
nghĩa
đặc
biệt
quan
trọng
đối với
sự
tồn
tại
và phát
triển
của doanh
nghiệp.
Tỷ
trọng phải
_
Giá
trị
phải
thu
thu
Tài
sản
lưu động
Tỷ
trọng phải
thu
cho
biết
khoản
phải
thu
của doanh
nghiệp
chiếm
bao
nhiêu
phần
trong
tổng
tài sản
lưu
động.
• Khả năng
thanh
toán
trong
ngan
hạn
Phân tích
khả
năng
thanh
toán
trong
ngỏn
hạn

để xem xét
tài
sản của
công
ty
có đủ
trang
trải
các
khoản
nợ
trong
ngỏn
hạn hay không.
Vốn
luân
chuyển
phản
ánh
phần tài sản ngỏn
hạn được
tài
trợ
từ
nguồn
vốn

bản,
lâu dài mà không đòi
hỏi
phải
chi
trả trong
thời
gian
ngỏn.
vốn
luân
chuyển
càng
lớn
càng
phản
ánh khả năng
chi trả
cao
đối với
nợ
ngỏn
hạn
khi
đến hạn
phải
trả.
Vốn
luân
chuyển
= Tài
sản
lưu động - Nợ
ngỏn
hạn
Ba chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năng
thanh
toán
trong
ngỏn
hạn của
một
doanh
nghiệp

hệ số
thanh
toán
hiện
hành,
thanh
toán
nhanh

thanh
toán
bằng
tiền
mặt.
Hệ số
thanh
toán
hiện
hành đo
lường
khả năng
thanh
toán nợ
ngỏn
hạn
của
một công
ty khi
đến hạn
phải
trả.
Hệ số này
the
hiện
mức độ đảm bào của
tài sản lưu động
đối với
nợ
ngỏn
hạn.
Nêu giá
trị
của
hệ số
lớn
hơn
Ì,
chứng
tỏ
doanh
nghiệp
có khả năng
trả
nợ mà không
cần
tới
khoản
vay mượn thêm.
Hệ
số
này càng cao
thì khả
năng
thanh
toán nợ
ngỏn
hạn càng
tốt.
Hệ số
thanh
Tài
sản
lưu động
toán
hiện
hành
Nợ
ngỏn
hạn
Hệ số
thanh
toán
nhanh
cho
biết
doanh
nghiệp
có bao nhiêu đồng vốn
bằng
tiền
hoặc
phải
thu
đê
thanh
toán
ngay
cho một đồng nợ
ngỏn hạn.
19
Hệ số
thanh
Tài sản lưu đông - Tồn kho
toán
nhanh
Nợ
ngắn
hạn
Cuối
cùng,
chỉ
tiêu
khắt
khe
nhất
để đánh giá
khả
năng
thanh
toán
ngắn
hạn của doanh
nghiệp

hệ
số
thanh
toán
bằng
tiền.
Hệ
số
này cho
biết
doanh
nghiệp
có bao nhiêu đồng
vốn bằng
tiền
để
sẵn
sàng
thanh
toán cho một đồng
nợ ngắn hạn.
Hệ
số
thanh
__ Tài
sản
lưu động - Tồn
kho
-
Phải thu
toán
bằng
tiền
Nợ ngăn hạn
Khả năng
sinh
lời
Đối
với
doanh
nghiệp,
mục tiêu
cuối
cùng là
lợi
nhuữn. Lợi nhuữn

một chỉ
tiêu tài chính
tổng
hợp
phản
ánh
hiệu
quả
của
toàn bộ quá trình đầu
tư,
sản
xuất,
tiêu
thụ

những
giải
pháp kỹ
thuữt,
quản

kinh
tế
tại
doanh
nghiệp.

vữy,
lợi
nhuữn
là chì tiêu tài chính mà
bất
kỳ một
đối
tượng
nào
muốn
đặt
quan
hệ
với
doanh
nghiệp
cũng
đều
quan
tâm.
Tỷ
suất
lợi
nhuữn
trên
doanh
thu thể hiện vai
trò và
hiệu
quả
của doanh
nghiệp
cho
biết
một đồng
doanh thu tạo
ra thì
thu
về bao nhiêu đồng
lợi
nhuữn.
Chỉ tiêu này càng
cao chứng
tỏ
doanh
nghiệp hoạt
động
hiệu
quả.
Tỷ
suất
lợi
nhuữn
_
Lợi
nhuữn sau
thuế
trên
doanh
thu
Doanh
thu
Tỷ
suất
sinh
lời
trên
tổng
tài sản
thể hiện hiệu
quả
trong
việc
sử
dụng
tài sản chung của doanh
nghiệp.
Tỷ
suất
này
cho
biết
cứ
mỗi
một đồng
tài
sản
thì
tạo ra
được bao nhiêu đồng
lợi
nhuữn
đem về cho
doanh
nghiệp.
Tỷ
suất
cao chứng tò doanh
nghiệp
sử
dụng
tài
sản

hiệu
quả.
Tỷ
suất
lợi
nhuữn
trên
Lợi
nhuữn sau
thuế
tài sản
(RŨA)
Tống
tài
sản
20

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×