Tải bản đầy đủ

Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ tiêu chuẩn ISO9000 tại Cty TNHH TM Đại Đồng


Lời nói đầu
Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh
doanh khiến các doanh nghiệp nhận thức đợc tầm quan trọng của chất lợng. để thu
hút khách hàng, các Công ty cần phải đa chất lợng vào nội dung quản lý. Ngày nay,
hầu hết các khách hàng, đặc biệt là các Công ty lớn đều mong muốn ngời cung ứng
cung cấp những sản phẩm có chất lợng thoả mãn và vợt sự kỳ vọng của họ. Các chính
sách bảo hành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu cầu từng đợc coi là chuẩn
mực một thời, nay cũng không đáp ứng nhu cầu vì điều kiện này chỉ có nghĩa là chất
lợng không đợc ổn định.
Đối với nớc ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lợng trong sản xuất
kinh doanh đã đợc nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới. Trớc đây, vấn đề
chất lợng chỉ mới đợc coi là quan trọng trong nhận thức chung, đợc thể hiện trong các
văn bản của Đảng và nhà nớc và trong các hoạt động của một vài cơ quan nhà nớc và
những doanh nghiệp có ý thức trách nhiệm cao, còn trong thực tế thì đa số các doanh
nghiệp vẫn lấy chỉ tiêu số lợng là chủ yếu, mục tiêu chất lợng và liên quan với nó là
việc tìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trờng bị sao nhãng.
Bớc vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay đắng
trong nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò cực kỳ
quan trọng của chất lợng sản phẩm, bắt đầu thấy đợc sự sống còn của mình phụ thuộc
rất nhiều vào việc mình có nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, của ngời tiêu dùng hay

không và việc liệu mình có cách nào để cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm.
Từ sự chuyển hớng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ra trong
thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nớc ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự đa dạng
phong phú của hàng hóa với chất lợng và hình thức đợc cải tiến đáng kể, bắt đầu lấy
lại đợc sự đồng tình, ủng hộ của ngời tiêu dùng trong nớc, mở rộng đợc diện xuất
khẩu ra nớc ngoài. Có thể nói sự chuyển biến trong nhận thức từ việc coi trọng các
yếu tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố chất lợng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh là một chuyển hớng có tính cách mạng và chắc chắn sẽ mang lại
hiệu quả lớn lao về kinh tế cho đất nớc, đảm bảo sự phát triển lành mạnh bền vững.
1

Đây là nhân tố cơ bản nhất quyết định việc liệu các doanh nghiệp Việt Nam có đủ
khả năng cạnh tranh đợc với hàng hoá nớc ngoài ngay trên thị trờng bản địa không?
Liệu sản phẩm của Việt Nam có vơn tới các thị trờng nớc ngoài và giữ đợc vị trí bình
đẳng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt của tiến trình thơng mại hoá toàn cầu không?
Và liệu ta có mong muốn ớc mơ một ngày nào đó bằng con đờng chất lợng Việt Nam
sẽ tạo nên sự thần kỳ trong phát triển kinh tế xã hội của đất nớc giống nh những
điều mà ngời Mỹ đã làm vào nửa đầu thế kỷ 20, ngời Nhật đã làm vào nửa cuối thế kỷ
20 và ngời Trung Quốc cùng những ai nữa hiện đang làm và sẽ làm trong thời gian
tới?
Công cuộc đổi mới của nớc ta trong thập niên vừa qua đã tạo ra một bớc khởi đầu
thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam chuyển sang quỹ đạo chất lợng, và một loạt
doanh nghiệp nhậy bén của ta đã kịp thời chuyển sang xuất phát điểm này để chuẩn
bị vơn tới tầm xa, tầm cao trong thế kỷ 21. Nhng liệu bớc khởi đầu tốt đẹp này có đợc
duy trì, củng cố và phát triển rộng rãi trong mọi doanh nghiệp của đất nớc hay chỉ
dừng lại ở một số doanh nghiệp tiêu biểu, bừng sáng hay là lụi tàn? Kết quả trong t-
ơng lai phụ thuộc nhiều vào quyết tâm của chúng ta và vào cách mà chúng ta giải
quyết vấn đề chất lợng sản phẩm, vào khả năng mà chúng ta có thể điều khiển đợc
vấn đề này nh thế nào trong bối cảnh phức tạp của cạnh tranh toàn cầu với nhiều cơ
hội và thách thức đang chờ ta ở phía trớc.
Là một doanh nghiệp đợc thành lập theo quyết định 398/CNN ngày 29/4/1993 của
bộ công nghiệp nhẹ (nay là bộ công nghiệp), công ty CNHH thơng mại Đại Đồng đã
dần khắc phục đợc khó khăn để đứng vững và ngày một khẳng định mình.
Để hoà nhập với xu thế chung của thế giới, đảm bảo và cải tiến liên tục chất lợng
sản phẩm, mở rộng thị trờng trong nớc cũng nh xuất khẩu, Công ty cần phải quan tâm
đến vấn đề chất lợng hơn nữa.
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thành công bớc đầu. Để cho hệ thống đó thực sự
có hiệu lực và tiếp tục phát huy hiệu quả, công tác duy trì, phát triển và mở rộng hệ
thống quản lý chất lợng đã xây dựng là đòi hỏi thiết yếu đặt ra đối với Công ty.
2



Chính vì lý do trên trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình hình hoạt động ở
Công ty CNHH thơng mại Đại Đồng tôi đã lựa chọn đề tài: "áp dụng hệ thống
quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại công ty CNHH thơng mại Đại
Đồng"
để nhằm góp phần nhỏ bé của mình tìm ra những quan điểm, phơng hớng và biện
pháp để duy trì và phát triển hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9000 của Công ty.
Đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần I: Một số lý luận chung về chất lợng và quản lý chất lợng
Phần II: Thực trạng công tác quản lý chất lợng ở công ty CNHH thơng mại Đại
Đồng
Phần III: Một số giải pháp để áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo bộ tiêu
chuẩn ISO 9000 ở công ty CNHH thơng mại Đại Đồng
Đề tài của tôi đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của giáo viên: Vũ Anh Trọng và sự
giúp đỡ tận tình của ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong Công ty CNHH
thơng mại ĐạiĐồng.
Tuy tôi có cố gắng tìm hiểu, học hỏi xong bài viết không thể tránh khỏi những
thiếu sót, mong thầy giáo hớng dẫn và các cô, chú trong Công ty góp ý, chỉ dẫn tôi
hoàn thành đề tài của mình một cách tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Quốc Chiến
Phần I: Một số lý luận chung về chất lợng và
quản lý chất lợng
3

I. Bản chất và vai trò của chất lợng

1. Khái niệm và bản chất
1.1. Khái niệm về chất l ợng
Bàn về chất lợng từ trớc tới nay đã có nhiều tổ chức nhiều ngời đa ra các quan
niệm khác nhau. Song ở đây do phạm vi chuyên đề chúng ta tạm thời nghiên cứu về
chất lợng theo khái niệm đã nêu trong boọ tiêu chuẩn ISO 9000.
Theo ISO 8402: 1994 "chất lợng là tập hợp các đặc tính của thực thể (đối tợng)
tạo cho thực thể (đối tợng) đó khả năng thảo mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn".
Trong khái niệm này thực thể có thể là sản phẩm, quá trình, hệ thống, con ngời, tổ
chức.
Theo ISO 9000: 2000 "chất lợng là mức độ mà một tập hợp các đặc tính vốn có
thoả mãn dợc yêu cầu". Theo khái niệm mới của bộ ISO 9000 thì chất lợng dợc đánh
giá bằng mức độ thoả mãn của khách hàng. Một sản phẩm của doanh nghiệp chỉ đợc
đánh giá là chất lợng cao khi mà thoả mãn đợc yêu cầu của khách hàng.
1.2. bản chất của chất l ợng
Chất lợng là một phạm trù kinh tế xã hội công nghệ tổng hợp. Chúng ta không đ-
ợc coi chất lợng đơn thuần là đặc tính kinh tế hay kỹ thuật mà phải quan tâm tới cả 3
yếu tố.
Chất lợng sản phẩm là một khái niệm cótính tơng đối thờng xuyên thay đổi theo
không gian và thời gian, vì chất lợng luôn thay đổi lên doanh nghiệp phải cải tiến liên
tục để sản phẩm phù hợp với khách hàng ở từng thời điểm. Không chỉ vậy mà chất l-
ợng còn thay đổi theo tờng thị trờng, chất lợng sản phẩm đợc đánh giá là khác nhau
phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện kinh tế văn hoá của thị trờng đó.
4

Chất lợng là một khái niệm vừa trừu tợng vừa cụ thể trừu tợng vì chất lợng đợc thể
hiện thông qua sự phù hợp của sản phẩm với nhu cầu, sự phù này phụ thuộc vào nhận
thức chủ quan của khách hàng. Cụ thể vì chất lợng sản phẩm phản ánh qua các đặc
tính, chỉ tiêu chất lợng cụu thể có thể đo đếm đợc. Đánh giá dựoc những đặc tính này
mang tính khách quan vì nó đợc thiết kế và sản xuất trong sản phẩm.
2. Vai trò tất yếu của việc nâng cao chất lợng
2.1. Vai trò của chất l ợng
Chất lợng có vai trò quyết định đến khả năng cạnh tranh trong dài hạn, nó làm
tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng, chất lợng còn tạo ra
và nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp nhờ đó khẳng định dợc vị thế của
doanh nghiệp trên thị trờng, tăng chất lợng đồng nghĩa với việc tăng năng xuất lao
động xã hội đồng thời góp phần giảm các chi phí nguồn lực. Nâng cao chất lợng nó
còn phục vụ nhu cầu ngời tiêu dùng tốt hơn ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc cả về tài
chính và cả sức lực trong việc vận hành sản phẩm vì sản phẩm đó tính năng tốt hơn.
Nâng cao chất lợng cồn là cơ sở tạo ra sự thống nhất các lợi ích cho doanh nghiệp.
2.2. Tính tất yếu của việc nâng cao chất l ợng
Theo quan niệm trong mô hinh quản lý chất lợng toàn diện thì tổng chi phí chất l-
ợng luôn giảm theo tỷ lệ % sai hỏng.
Theo quan niệm này thì doanh nghiệp luôn phải cải tiến chất lợng để giảm chi phí
sai hỏng qua đó giảm chi phí chất lợng. Ngoài ra trong cơ chế thị trờng hiện nay nhu
5
Chi phí đầu tư
0% sản phẩm tốt
Tổng chi phí
Chi phí sai hỏng
100% sản phẩm tốt

cầu của con ngời luôn thay đổi theo thời gian để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
khach hàng đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải cải tiến, nâng cao chất lợng.
3. Những nhân tố chính tác động đến chất lợng
3.1. Tính năng tác dụng của sản phẩm:
đợc thể hiện thông qua các thuộc tính về mặt kỹ thuật, sản phẩm của doanh nghiệp
có tiện dụng hay không, ngày nay tính năng tác dụng của một sản phẩm ngày càng đ-
ợc chuyên sâu (một sản phẩm thờng chỉ phục vụ một mục đích nhất định) chính vì
vậy tính năng tác dụng của sản phẩm đợc đặt nên hàng đầu trong các nhân tố tác
dụng đến chất lợng.
3.2. Tuổi thọ của sản phẩm:
Đợc phản ánh thông qua thời gian kể từ khi sản phẩm đợc da vào sử dụng cho đến
khíp bị hỏng. Ngày nay thi tuổi thọ của sản phẩm bị hạn chế ở điểm nhất định bởi vì
nếu tuổi thọ của sản phẩm quá cao thì trong quá trình sử dụng sản phẩm rễ bị lạc hậu
về mặt kỹ thuật, công nghệ và thị hiếu của ngời tiêu dùng.
3.3. Tính thẩm my của sản phẩm:
Là toàn bộ đặc trng, đặc tính gợi cảm của sản phẩm đối với khách hàng nh: hình
dáng, mầu sắc, trọng lợng, kích thớc... khi kinh tế ngày càng phát triển thì yếu tố này
ngày càng đợc coi trọng khi nghiên cứu để sản xuất sản phẩm.
3.4. Độ an toàn của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành sử dụng sản phẩm độ an toàn của sản phẩm là một trong
những yếu tố mang tính chất bắt buộc đối với doanh nghiệp mà các quốc gia bắt buộc
các doanh nghiệp phải thực hiện họ phải đảm bảo an toàn và tính mạng và sức khoẻ
của khách hàng.
3.5. Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm:
Trong quá trình vận hành, sử dụng sản phẩm mức độ gây ô nhiễm phản ánh sự tác
động lên môi trờng của sản phẩm. Nếu mức gaay ô nhiễm của sản phẩm cao sẽ tác
động sấu tới môi trờng gián tiếp gây ảnh hởng tới sức khoẻ của ngời tiêu dùng và
cộng đồng. Chính vì vậy đây cũng là chỉ tiêu bắt buộc trong thời đại ngày nay.
6

3.6. Độ tin cậy của sản phẩm:
Thể hiện sự hoạt động chính xác giữa đợc đúng những yêu cầu về mặt kỹ thuật
trong một giai đoạn nhất định (đây là yếu tố quan trọng để đánh giá chất lợng sản
phẩm).
3.7. tính kinh tế của sản phẩm:
thể hiện chi phí trong việc sử dụng sản phẩm, trong nền kinh tế thịi trờng hiện nay
chỉ tiêu này cũng ngày càng đựoc ngời tiêu dùgn coi trọng. Chính vì vậy các doanh
nghiệp cẫn luôn phải xem xét đến tính kinh tế trong quá trình sử dụng sản phẩm của
sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra. Nếu chỉ tiêu nay ađạt đợc mức mông đợi của
khách nàng thì sản phẩm của doanh nghiệp mới có hi vọng đứng vững trên thị trờng.
3.8. Tính tiện dụng của sản phẩm:
Đó là tính deex sử dụng, dễ bảo quản, dễ lắp đặt trong quá trínhử dụng sản phẩm.
Ngày nay chỉ tiêu này cũng đợc các doanh nghiệp và ngời tiêu dùng hết sức lu ý.
3.9. Các dịch vụ sau khi bán:
Là những đặc tính đi kèm với sản phẩm bao gồm các dịch vụ nh dịch vụ bảo hành,
hậu mãi... nó phản ánh chất lợng tổng hợp của sản phẩm ngày nay ngời tiêu dùng rất
coi trọng đặc tính này.
3.10. Những đạc tính phản ánh chất l ợng cảm nhận:
Là tập hợp các đặc tính nh: uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, nhãn mác của sản
phẩm, tên gọi của sản phẩm... các đặc tính này
II Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất lợng
1. khái niệm và bản chất của quản lý chất lợng
1.1. khái niệm quản lý chất l ợng:
Theo ISO 8402:1994 quản lý chất lợng là thị trờngát Chủ tịch Công tyả các hoạt
động của chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lợng, mục đích
chất lợng, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp nh lập kế hoạch
chất lợng, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng, và cải tiến chất lợng trong khuôn
khổ một hệ thống chất lợng.
7

Trong khái niện trên chính sách chất lợng là ý đồ và dịnh hớng chungv về chất l-
ợng của một tổ chuéc do lánh đaọ cấp cao nhất của tổ chức dề ra.
Lập kế hoạch chất lợng là các hoạt động thiết lập mục tiêu và yêu cầu chất lợng
cũng nh yêu cầu về việc thực hiẹen của các yếu tố của hệ thống chất lợng.
Điều khiển chất lợng (kiểm soát chất lợng) là những hoạt động và kỹ thuật có tính
tác nghiệp đợc sử dụng nhằm thuực hiện các yêu cầu chất lợng.
Đảnm bảo chất lợng la tập hợp những hoạt động có kế hoạch và có hệ thống đợc
thực hiện trong hệ thống chất lợng và dợc chứng minh ở mức cần thiết rằng thực thể
(đối tợng) sẽ hoàn thành đầy đủ các yêu cầu chất lợng.
Cải tiến chất lợng là những hoạt động đợc thực hiện trong toàn bộ tổ chức nhằm
nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các hoạt động và quá trình để tạo thêm lợi ích
cho tổ chức và các bên có liên quan.
Theo ISO 9000: 2000 quản lý chất lợng là các hoạt động phối hợp để chỉ đạo hoặc
kiểm soát một tổ chức về chất lợng.
Trong khái niệm trên chỉ đạo hoặc kiểm soát một tổ chức về chất lợng thờng bao
gồm thiết lập chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng, hoạch định chất lợng, kiểm
soát chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng.
Chính sách chất lợng là ý đồ và định hớng chung của tổ chức liên quan đến chất l-
ợng do lãnh đạo cấp cao nhất của tổ chức đề ra.
Mục tiêu chất lợng là một phần của quản lý chất lợng là điều quan rtrọng nhất đợc
tìm kiếm hoặc hớng tới về chất lợng.
Hoạch định chất lợng là một phần của quản lý chất lợng tâp chung vào việc thiết
lập các mục tiêu và định rõ quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên
quan để toả mãn các mục tiêu chất lợng.
Kiểm soát chất lợng là một phần của quản lý chất lợng tâp chung vào thoả mãn
các yêu cầu chất lợng.
Đảm bảo chất lợng là một phần của quản lý chất lợng tập chung vào việc tạo lòng
tin rằng các yêu cầu đợc thoả mãn.
8

cải tiến chất lợng là một phần của quản lý chất lợng tập chung vào việc nâng cao
tính hiệu quả và hiệu lực của quá trình để tao thêm lợi ích cho tổ chức và các bên có
liên quan.
1.2. Bản chất của quản lý chất l ợng
quản lý chất lợng thực chất là một hoạt động tác nghiệp có chức năng quản lý
chung về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nhằm đảm bảo chất lợng của
doanh nghiệp tổ chức sản xuất luôn ổn định. Muốn quản lý chất lợng đạt hiệu quả cao
đòi hỏi mọi thành viên trong tổ chức đều phải tham gia thống nhất dới sự lãnh đạo
của lãnh đạo cấp cao nhất trong tổ chức.
Hoạt động quản lý chất lợng không chỉ là hoạt động quản lý chung mà còn là các
hoạt động kiểm tra kiểm soát trực tiéep từ khâu thiết kế triển khai đến sản xuất sản
phẩm, mua sắm nguyên vật liệu, kho bãi, vận chuyển, bán hàng và các dịch vụ sau
khi bán.
Quản trị chất lợng đợc thực hiện tông qua chính sách chất lợng, mục tiêu chất l-
ợng hoạch định chất lợng kiểm soát chất lợng đảm bảo chất lợng và cải tiến chất l-
ợng.
1.3. Các nguyên tắc của quản lý chất l ợng
Nguyên tắc 1: Đinh hớng vào khách hàng trong cơ chế thị trờng khách hàng quyết
định đến sự sống còn của doanh nghiệp thông qua việc tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp sản xuất do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm tới các yêu cầu của khách
9
Tiêu chuẩn
Mua sắm
NVL
Quá trình
sản xuất
Tác động
ngược
Kiểm chứng, đo lư
ờng, thử nghiệm,
kiểm định
Bỏ hoạch sử
lý lại
Kiểm tra
Đạt

hàng nghiên cứu thị trờng tìm hiểu thị hiếu nhu cầu của khách hàng nhằm đáp ứng
một cách tót nhất các nhu cầu đó.
Nguyên tắc 2: Phát huy vai trò của lãnh đạo: Ngời lãnh đạo phải tạo ra sự thống
nhất về mục đích, định hớng trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn có sức mạnh
phải tập trung vào một mục đích cao nhất và có định hớng đúng đắn đoòng thời phải
thu hút lôi cuốn đợc mọi ngời trong tổ chức tham gia nhng phỉa thống nhất cho một
mục đích chung cao nhất của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 3: lôi cuốn mọi ngời tham gia và hệ thống quản lý chất lợng: Muốn
quản lý chất lợng đạt hiệu quả cao thì không chỉ có sự tham gia chỉ đạo của các cấp
lãnh đạo các nhà quản lý mà đòi hỏi phải có sự tham gia của moịo thành viên trong tổ
chức. Chin hhs vì vạy chúng ta phải biết lôi cuốn kích thích mọi thành viên trong tỏ
chức tham gia và phát huy khả năng sáng tạo của mọi ngời để đạt đợc hiệu quả cao
nhất của mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận quá trình: Quản lý chất lợng chỉ đạt hiệu quả cao khi
mọi hoạt động mọi nguồn lực có liên quan đợc quản lý thống nhất trong một quá
trình suyên xuốt doanh nghiệp giúp cho việc tổ chức mọi hoạt động dợc rõ ràngphối
hợp nhịp nhàng và có hiêu quả cao.
Nguyên tắc 5: Tiếp cận hệ thống đối với quản lý: Phải nhận dạng hiểu biết và biết
cách quản lý các quá trình theo một hệ thống vì các quá trình trong một doanh nghiệp
thờng có mối liên quan với nhau chính vì vậy biết cách quản lý các hệ thống mới có
thể khiến doanh nghiệp kinh doanh với hiệu quả cao nhất.
Nguyên tắc 6: Phải cải tiến liên tục: Trong xã hội ngày mọt phát triển nh hiện nay
nhu cầu của con ngời luôn thay đổi đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu để
cải tiến để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng ngày một tăng đồng
thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Nguyên tắc 7: Tiếp cận bằng sự kiện trong việc ra quyết định: Để việc ra quyết
định một cách đúng đán và có hiệu quả đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải tiếp cận bằng
sự kiên chứ không nên dựa vào tình cảm, suy diễn.
10

Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác song phơng với ngời cung ứng: Đối với doanh
nghiệp muốn ổn định trong sản xuất và sản phẩm đầu ra có chất lợng luôn ổn định
đòi hỏi đầu vào của quá trình sản xuất của doanh nghiệp phải luôn ổn định chính vì
vậy doanh nghiệp phải luôn quan hệ tốt với ngời cung ứng đảm bảo đôi bên cùng có
lợi.
Qua thực tiễn áp dụng và nghiên cứu chúng ta phải công nhận rằng 8 nguyên tắc
về quản lý chất lợng của bộ ISO 9000:2000 là bộ khung để tiến hành quản lý chất l-
ợng một cách có hiệu quả. Nếu thiếu sót 1 trong 8 nguyên tắc đó có thể gây ảnh hởng
tới hiệu quả của quản lý chất lợng.
1.4. Vai trò và sự cần thiết của quản lý chất l ợng:
Quản lý chất lợng là một phần trong hệ thống quản trị kinh doanh trong các doanh
nghiệp là phơng tiện cần thiết để đảm bảo rằng chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp
luôn ổn định.Quản lý chất lợng giúp các doanh nghiệp sử dụng mộy cách có hiệu quả
các nguồn lực để hớng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp. Quản lý chất lợng là ph-
ơng tiện để đảm bảo rằng sản phẩm của doanh nghiệp thoả mãn đợc nhu cầu của
khách hàng, nó duy trì và đảm bảo thực hiện các tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra và phát
hiện, thực hiện các cơ hội cải tiến chất lợng. Quản lý chất lợng đảm bảo sự kết hợp
thống nhất giữa chính sách chất lợng của doanh nghiệp với chính sách của các bộ
phận trong doanh nghiệp, nó đem lại lòng tin trong nội bộ doanh nghiệp khiến mọi
thành viên trong doanh nghiệp thêm nhiệt tình trong việc thcj hiện công việc đợc
giao.
2. chức năng cơ bản của quản lý chất lợng
2.1. trong khâu lập kế hoạch:
Là khâu quan trọng nhất đợc u tiên hàng đầu trong thời đại ngày nay. Lập kế
hoạch chất lợng vạch ra định hớng thống nhất trong toàn doanh nghiệp nó là giải
pháp phòng ngừa để giảm sai sót tạo điều kiện cho chính sách khai thác và sử dụng
có hiệu quả hơn các nguồn lực và các tiềm năng trong dài hạn nhờ đó giảm đợc chi
phí chất lợng.Lập kế hoạch chất lợng giúp doanh nghiệp chủ động mở rộng thâm
nhập vào thị trờng mới thông qua chiến lợc cạnh tranh về chất lợng, lập kế hoạch chất
11

lợng tạo ra một chuyển biến căn bản về phơng pháp quản lý chất lợng trong doanh
nghiệp. Lập kế hoạch chất lợng giúp xác định chính sách chất lợng là tập hơp các
quan điểm định hớng chiến lợc về chất lợng hớng dẫn hoạt động toàn doanh nghiệp.
Lập kế hoạch chất lợng giúp xác định mục tiêu chất lợng, giúp dự tính các nguồn lực
đặc biệt nguồn tài chính để thực hiện các mục tiêu chất lợng.
2.2. Trong khâu tổ chức thực hiện:
Là mộy khâu biến các ý tởng ở khâu lập kế hoạch thành hiện thực là một quá trình
tổ chức và điều khiển hoạt động tác nghiệp thông qua có kỹ thuật, phơng tiện và ph-
ơng pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lợng sản phẩm theo đúng các chỉ tiêu đã đề ra ở
khâu lập kế hoạch. Khâu tổ chức thực hiện đợc thực hiện thông qua lựa chọn và tổ
chức xây dựng quản lý chất lợng của doanh nghiệp phải can cứ vào lĩnh vực hoạt
động mục đích yêu cầu... xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý chất lợng
của doanh nghiệp,tổ chức tiến hành đào tạo để cung cấp kiến thức và kinh nhiệm cho
tờng đối tợng nhằm thực hiện các mục tiêu chất lợng đã đề ra, phân giao chỉ tiêu chất
lợng cho từng đối tợng bộ phận cung cấp các nguồn lực cần thiết các phơng tiện cần
thiết để thực hiện.
2.3. Trong khâu kiểm tra kiểm soát chất l ợng:
Thực chất đây là quá trình theo dõi thu thậpp tin tức phân tích đánh giá tình hình
thực hiện các mục tiêu chất lợng và phát hiện các nguyên nhân gây ra các vấn đề về
chất lợng. Mục tiêu của kiểm tra kiểm soát chất lợng là xác định và ngăn chặn các
nguyên nhân gây ra các vấn đề về chất lợng.
Trong quá trình kiểm tra kiểm soát chất lợng phải đánh giá đợc mức độ tuân thủ
kế hoạch đã đề ra đồng thời cũng phải đánh giá dợc chất lợng của bản thân kế hoạch
chất lợng có nh vậy mới đảm bảo chất lợng đợc thực hiện đúng ngay từ khâu lập kế
hoạch chất lợng.
2.4. Trong khâu điều chỉnh và cải tiến:
Đây chính là điều chỉnh khắc phục các nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất
lợng nhằm đảm bảo sản phẩm và dịch vụ đạt đợc các tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra.
Cải tiến là quá trình đa mức chất lợng lên mức chất lợng cao hơn để giảm dần khoảng
12

cách giữa mong đợi của khách hàng và sự đạt đợc thực tế, Trong quá trình điều chỉnh
và cải tiến phải giải quyết đợc nguyên nhân và hậu quả. Giải quyết hậu quả mang tính
chất sửa sai không có tính chất lâu dài, muốn khắc phục đợc sai sót phải tìm ra
nguyên nhân sai sót và loại bỏ nguyên nhân có nh vậy mới không bị lặp lại sai sót.
3. Quản lý chất lợng theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000
3.1. Giới thiệu về tổ chức ISO
Trớc nhu cầu về việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng quốc tế và sự đảm
bảo hợp tác trong các lĩnh vực trí tuệ khoa học kỹ thuật và các hoạt động kinh tế đoì
hỏi phải có một bộ tiêu chuẩn trung của quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc
trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trờng thế giới chính vì vậy tổ chức ISO ra đời.
ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization for
Standardization), đợc thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn thế giới. Tổ chức ISO
hoạt động trên nhiều lĩnh vực nh văn hoá, khoa học, kỹ thuật, kinh tế, môi trờng, với
mục đích tạo thuận lợi cho giao thơng và phát triển hợp tác quốc tế. Trụ sở chính của
ISO tại Thụy Sĩ, sử dụng 3 ngôn ngữ chính là tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban
Nha. ISO có trên 130 thành viên thuộc các nớc khác nhau trên thế giới, Việt Nam là
thành viên chính thức của ISO từ năm 1977. Hoạt động chủ yếu của ISO là chuẩn bị,
xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế ở nhiều lĩnh vực và ban hành để áp dụng.
3.2. Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hoá định hớng những thành
tựu và kinh nghiệm quản trị chất lợng của nhiều nớc, giúp cho việc quản trị các doanh
nghiệp, quản trị các định chế công ích một cách hiệu quả hơn.
Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750, đó là tiêu chuẩn
tiền thân của ISO 9000. Tổ chức ISO giao bộ tiêu chuẩn này cho ban Kế Hoạch Hoá
về Quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng (ISO/TC 176) nghiên cứu và soạn thảo.
Năm 1987: ISO công bố lần đầu tiên bộ tiêu chuẩn ISO 9000, khuyến khích áp dụng
trong các nớc thành viên và trên toàn thế giới. Lúc mới ban hành bộ tiêu chuẩn ISO
9000: 1987 gồm 5 tiêu chuẩn chính:
13

ISO 9000: 1987 các tiêu chuẩn về quản lý chất lợng và đảm bảo chất lợng - hớng
dẫn sử dụng
ISO 9001: 1987 Hệ chất lợng: Mô hình đảm bảo chất lợng trong thiết kế, triển
khai sản xuất, lắp đặt và dịch vụ khách hàng.
ISO 9002: 1987 Hệ chất lợng: Mô hình đảm bảo chất lợng trong khâu sản xuất và
lắp đặt.
ISO 9003: 1987 Hệ chất lợng: Mô hình đảm bảo chất lợng trong kiểm tra và thử
nghiệm cuối cùng.
ISO 9004: 1987 Quản lý chất lợng và các yếu tố của hệ chất lợng- hớng dẫn chung
ISO 8402: 1986 Các thuật ngữ có liên quan đến chất lợng.
Trong quá trình tồn tại từ khi ra đời đến nay đã qua hai lần soát xét
Năm 1994: ISO rà soát và chỉnh lý bộ ISO 9000, bổ sung thêm một số điều khoản
mới.
ISO 9000- 1: 1994 Hớng dẫn lựa chọn và sử dụng các tiêu chuẩn.
ISO 9000- 2: 1994 Hớng dẫn áp dụng ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003.
ISO 9000- 3: 1994 Hớng dẫn áp dụng ISO 9001 cho công nghệ phần mềm.
ISO 9000- 4: 1994 Hớng dẫn quản lý tính đảm bảo và tính tin cậy.
ISO 9004- 1: 1994 Hớng dẫn chung về quản lý chất lợng.
ISO 9004- 2: 1994 Hớng dẫn quản lý chất lợng cho dịch vụ.
ISO 9004- 3: 1994 Hớng dẫn quản lý chất lợng cho vật liệu qua chế biến.
ISO 9004- 4: 1994 Hớng dẫn cải tiến chất lợng.
ISO 9004- 5: 1994 Quản lý dự án.
ISO 9004- 6: 1994 Kế hoạch chất lợng.
ISO 9004- 7: 1994 Quản lý hình thể.
ISO 9004- 8: 1994 Các nguyên tắc chất lợng.
14

Ngoài những thay đổi trên ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 cũng đợc xem xét sửa
đổi bổ sung tao cho các tiêu chuẩn trên có phạm vi áp dụng đợc rõ ràng nó thể hiên 3
trình độ về quản lý chất lợng song đều có thể áp dụng cho 4 loại sản phẩm: cứng,
mềm, vật liệu, và dịch vụ.
ISO 10011- 1: 1994 Hớng dẫn thẩm định chất lợng.
ISO 10011- 2: 1994 Tiêu chí phân cấp các thẩm định viên.
ISO 10011- 3: 1994 Quản lý thẩm định chất lợng.
ISO 10012- 1: 1994 Xác nhận đo lờng đối với thiết bị đo.
ISO 10012- 2: 1994 Đánh giá ngời sử dụng thiết bị đo.
ISO 10013: 1994 Sổ tay chất lợng.
ISO 10014: 1994 Kinh tế chất lợng.
ISO 10015: 1994 Đào tạo chất lợng.
ISO 10016: 1994 Tài liệu chất lợng.
Năm 2000: Với 23 tiêu chuẩn thì bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 quá cồng kềnh,
nhiều nội dung thiếu nhất quán gây lúng tong cho ngời sử dụng, hơn nữa nhóm mô
hình đảm bảo chất lợng lệch phía những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm
cứng nên phải ban hành quá nhiều hớng dẫn để áp dụng cho những lĩnh vực khác,
đồng thời trong 20 yêu cầu của ISO 9001 thì vấn đề cải tiến chất lợng không đợc
nhấn mạnh đúng mức trong khi đó là yếu tố quan trọng trong quản lý chất lợng hiện
đại. Với những lý do trên mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc soát xét và ban hành lại
vào ngày 15 tháng 12 năm 2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn.
ISO 9000: 2000 Thuật ngữ và những vấn đề chung
ISO 9001: 2000 Hệ quản lý chất lợng - Mô hình dảm bảo chất lợng.
ISO 9004: 2000 Những hớng dẫn áp dụng quản lý chất lợng.
ISO 10011:2000 Những hớng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất l-
ợng và quản lý môi trờng.
15

3.4. Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đợc xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức thuộc mọi
loại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất lợng có hiệu quả.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Thuật ngữ và những vấn đề cơ bản: Mô tả cơ sở các hệ thống
quản lý chất lợng và qui định các thuật ngữ cho các hệ thống quản lý chất lợng.
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi áp dụng.
2. Cơ sở của hệ thống quản lý chất lợng.
2.1. Mục đích của hệ thống quản lý chất lợng.
2.2. Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng và các yêu cầu đối với sản
phẩm.
2.3. Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý chất lợng.
2.4. Cách tiếp cận theo quá trình.
2.5. Chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng.
2.6. Vai trò của lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lợng.
2.7. Hệ thống tài liệu.
2.8. Xem xét đánh giá hệ thống quản lý chất lợng.
2.9. Cải tiến liên tục.
2.10. Vai trò của kỹ thuật thống kê.
2.11. Trọng tâm của hệ thống quản lý chất lợng và các hệ thống quản lý khác.
2.12. Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chất lợng và các mô hình tuyệt hảo.
3. 3. Thuật ngữ và định nghĩa.
3.1. Thuật ngữ liên quan đến chất lợng.
3.2. Các thuật ngữ liên quan đến quản lý.
16

3.3. Thuật ngữ liên quan đến tổ chức.
3.4. Thuật ngữ liên quan đến quá trình và sản phẩm.
3.5. Thuật ngữ liên quan đến các đặc tính.
3.6. Thuật ngữ liên quan đến sự phù hợp.
3.7. Thuật ngữ liên quan đến hệ thống tài liệu.
3.8. Thuật ngữ liên quan đến xem xét.
3.9. Thuật ngữ liên quan đến đánh giá.
3.10. Thuật ngữ liên quan đến đảm bảo chất lợng các quá trình đo lờng.
- ISO 9001:2000: Hệ quản lý chất lợng- Mô hình đảm bảo chất lợng: Qui định
các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lợng khi một tổ chức cần chứng
tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của
khách hàng và các yêu cầu chế định tơng ứng và nhằm nâng cao sự thoả mãn
của khách hàng. Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
1. Phạm vi.
1.1. Khái quát.
1.2. áp dụng
1.3. Các yêu cầu chung.
1.4. Yêu cầu về hệ thống tài liệu.
2. Trách nhiệm của lãnh đạo.
2.1. Cam kết của lãnh đạo.
2.2. Hớng vào khách hàng.
2.3. Chính sách chất lợng.
2.4. Hoạch định.
2.5. Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin.
17

2.6. Xem xét của lãnh đạo.
3. Quản lý nguồn lực.
3.1. Cung cấp nguồn lực.
3.2. Nguồn nhân lực.
3.3. Cơ sở làm việc.
3.4. Môi trờng làm việc.
4. Chế tạo sản phẩm.
4.1. Hoạch định việc tạo sản phẩm.
4.2. Các quá trình liên quan đến khách hàng.
4.3. Thiết kế và phát triển.
4.4. Mua hàng.
4.5. Sản xuất và cung cấp dịch vụ.
4.6. Kiểm soát phơng tiện theo dõi và đo lờng.
5. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
5.1. Khái quát.
5.2. Theo dõi và đo lờng.
5.3. Kiểm soát sản phẩm không phù hợp.
5.4. Phân tích dữ liệu.
5.5. Cải tiến.
- ISO 9004:2000: Những hớng dẫn áp dụng quản lý chất lợng: Cung cấp các h-
ớng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lợng.
Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến kết quả thực hiện của một tổ chức và
thoả mãn khách hàng và các bên liên quan.
Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
18

1. Phạm vi.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa.
4. Hệ thống quản lý chất lợng.
4.1. Các hệ thống quản lý và các quá trình.
4.2. Hệ thống tài liệu.
5. Trách nhiệm của lãnh đạo.
5.1. Hớng dẫn chung.
5.2. Các nhu cầu và mong đợi của các bên có liên quan.
5.3. Chính sách chất lợng.
5.4. Hoạch định chất lợng.
5.5. Trách nhiệm quyền hạn và thông tin liên lạc.
5.6. Xem xét của lãnh đạo.
6. Nguồn lực.
6.1. Hớng dẫn chung.
6.2. Con ngời.
6.3. Cơ sở hạ tầng.
6.4. Môi trờng làm việc.
6.5. Thông tin.
6.6. Ngời cung ứng và các đối tác.
6.7. Nguồn lực tự nhiên.
6.8. Nguồn lực tài chính.
7. Thực hiện sản phẩm.
7.1. Hớng dẫn chung.
19

7.2. Các quá trình liên quan đến các bên hữu quan.
7.3. Thiết kế và triển khai.
7.4. Mua hàng.
7.5. Các hoạt động tác nghiệp trong sản xuất và dịch vụ.
7.6. Kiểm soát các thiết bị đo lờng và giám sát.
8. Đo lờng, phân tích và cải tiến.
8.1. Hớng dẫn khái quát.
8.2. Đo lờng và giám sát.
8.3. Kiểm soát sự không phù hợp.
8.4. Phân tích dữ liệu.
8.5. Cải tiến.
ISO 10011: Những hớng dẫn về kiểm định và kiểm chứng hệ quản lý chất lợng và
hệ quản lý môi trờng: Cung cấp hớng dẫn về đánh giá các hệ thống quản lý chất lợng
và môi trờng.
Nh vậy, 4 tiêu chuẩn trên tạo thành một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất l-
ợng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông hiểu lẫn nhau trong thơng mại quốc gia và
quốc tế.
20
Đào tạo TQM, ISO
9000
Xây dựng nhóm ISO
9000
Sự tham gia của mọi
người, QC
Cam kết của lãnh đạo và
doanh nghiệp
Bổ nhiệm giám đốc chất lư
ợng
Xây dựng chính sách chất
lượng
Lập lưu đồ, viết thủ tục
Thiết lập hệ thống chất lư
ợng
Xem xét của lãnh đạo
Huấn luyện
Đơn đăng ký ISO
9001:2000
Xác định trách nhiệm
của mỗi người
Sổ tay chất lượng
chất lượng nội bộ
TQM Cải tiền chất lượng
Đánh giá hệ thống
Đào tạo TQM. ISO 9000
Bảng 2: Sơ đồ quá trình áp dụng ISO 9000 trong doanh nghiệp


phần II
Thực trạng công tác quản lý chất lợng công ty
CNHH thơng mại đại đồng
I. quá trình hình thành và phát triển của Công ty CNHH thơng mại
Đại đồng
1. Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Bớc vào năm 2000, với những thách thức của cơ chế thị trờng, công ty đã quyết
tâm xây dựng và áp dụng thành công mô hình đảm bảo chất lợng theo ISO 9000.
21

Trên đây là các giai đoạn hình thành và phát triển của Công ty CNHH thơng mại
Đại Đồng Hiện nay thì công ty có thể đợc khái quát nh sau:
1. Tên doanh nghiệp.
- Tên giao dịch
2. Điện thoại.
Fax
4. Cấp quản lý.
5. Số giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
6. Ngành nghề sản xuất,
kinh doanh chính.
7. Hình thức sở hữu vốn
8. Tổng số CNV
Nhân viên quản lý văn
phòng
9. Diện tích đất
Công ty CNHH thơng mại Đại Đồng
04. 8627879 04.8621254
04.8624811
Bộ Thơng Mại
Số 1026/QD BTM- Ngày 20/7/1996
Kinh doanh xuất nhập khẩu
Sở hữu t nhân
1058 ngời
76 ngời
16.500 m
2
2. chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu:
trong lĩnh vực xuất khẩu công ty mua hàng của các doanh nghiệp dệt may trong nớc
rồi xuất sang thị trờng các nớc EU, Mỹ, Nhật Bản,...trong lĩnh vực này công ty đã
giúp cho việc tiêu thụ các mặt hàng dệt may trong nớc thúc đẩy sản xuất trong nớc
tăng thu nhập quốc dân tăng nguồn ngoại tệ cho nền kinh tế. Nhng hiện nay công ty
đang bị sức ép từ thị trờng các nớc đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng hệ thống quản
lý chất lợng thì mới tiếp tục quan hệ buôn bán. trong lĩnh vực nhập khẩu công ty nhập
khẩu linh kiện ô tô xe máy rồi bán lại cho các doanh nghiệp lắp dáp ô tô xe máy
trong nớc. Hoạt động này của công ty đã thúc đẩy chuyển giao công nghệ sản xuất ô
22

tô xe máy vào nớc ta song trong quản trị nhập khẩu công ty cần chú ý hạn chế nhập
khẩu các linh kiện mà các doanh nghiệp trong nớc đã có khả năng sản xuất để thúc
đẩy sản xuất trong nớc. Ngoài ra công ty còn nhập khẩu các linh kiện, máy móc phục
vụ sản xuất nông nghiệp. Hoạt động này giúp thúc đẩy tốc độ công nghiệp hoá nông
nghiệp tăng năng xuất lao động nông nghiệp giảm chi phí thời gian cho sản xuất nông
nghiệp. Nhng trong lĩnh vực này công ty nên hạn chế nhập khẩu các linh kiện, máy
móc mà các doanh nghiệp trong nớc đã có khả năng sản xuất để thúc đẩy sản xuất
trong nớc.
II. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến quản lý chất l-
ợng của Công ty CNHH thơng mại Đại Đồng
1. Bộ máy quản lý(cơ cấu tổ chức)
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty quán triệt theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức
năng. Để tránh tình trạng tập trung quá mức, chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót nên
các chức năng quản lý đợc phân cấp phù hợp với các xí nghiệp thành viên.
Hệ thống trực tuyến gồm: ban quản đốc công ty, ban giám đốc (hoặc chánh phó
quản đốc) các xí nghiệp, các quản đốc phân xởng và các chuyền trởng, tổ trởng.
Hệ thống chức năng gồm: các phòng chức năng của công ty, các phòng ban (bộ
phận) quản lý các xí nghiệp, phân xởng.
Cơ cấu này thể hiện sự phân công phân cấp phù hợp với năng lực cán bộ công
nhân viên và các điều kiện đặc thù của công ty ở hiện tại và trong các năm tới. Khi
các điều kiện thay đổi thi cơ cấu có thể đợc điều chỉnh lại cho phù hợp với những
điều kiện mới đó.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức đợc thể hiện nh sơ đồ dói đây
23
P. Kế toán tài
chính
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
kinh doanh
Phó Giám Đốc
nhân sự
P. kinh doanh
tổng hợp
P. Kinh tế kế
hoạch
Phòng bảo vệ

1.1. Trách nhiệm quyền hạn của giám đốc công ty
- Chỉ đạo, xây dựng các chiến lợc kế hoạch, phơng án kinh doanh. Quyết định
lựa chọn các phơng án và huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện.
- Điều chỉnh, thay đổi, bổ sung cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành cho phù hợp
với yêu cầu kinh doanh.
- Bổ nhiệm và chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý các cán bộ và đề nghị bổ
nhiệm.
- Đại diện cho công ty trong các quan hệ đối nội và đối ngoại, là đại diện cao
nhất cho pháp nhân của công ty trong đó:
+ Về hành chính là ngời đứng đầu công ty.
+ Về pháp lý là ngời có quyền và chịu trách nhiệm cao nhất.
+ Về tài chính là ngời đại diện chủ sở hữu, chủ tài khoản.
+ Về kinh tế và kinh doanh là ngời quyết định và chịu trách nhiệm về các kết quả
kinh doanh của công ty.
- Sử dụng linh hoạt hình thức và phơng pháp uỷ quyền và phân cấp, các cá nhân.
Giám đốc công ty chịu trách nhiệm cuối cùng về các hoạt động đã uỷ quyền.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp liên quan đến hoạt động của toàn công ty.
Tham gia với t cách là thành viên các cuộc họp do các cấp, các bộ phận khác
chủ trì theo qui định phân công phân cấp cụ thể.
24

- Triệu tập các cuộc họp bất thờng để chấn chỉnh phối hợp, kiểm tra hoạt động
mọi mặt của các bộ phận, các cấp trong toàn công ty.
- Phê duyệt các hình thức, mức độ khen thởng và kỷ luật đối với các cấp trực
tiếp bổ nhiệm, bao gồm: các phó giám đốc, các trởng, phó phòng ban công ty,
chánh phó giám đốc các xí nghiệp, chánh phó quản đốc phân xởng thành viên,
trởng phó các bộ phận quản lý trong các xí nghiệp thành viên.
- Giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo các bộ phận sau: Phòng kinh doanh, phòng
tài chính kế toán, phòng tổ chức, xởng cơ điện,.
1.2. Trách nhiệm quyền hạn của phó giám đốc kinh doanh.
+ Là ngời đợc uỷ quyền đầy đủ để điều hành công ty khi giám đốc đi vắng từ 1
ngày trở lên.
+ Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và phơng án hoạt động của các lĩnh vực đợc phân
công phụ trách. Báo cáo, bảo vệ kế hoạch và phơng án để đa giám đốc phê duyệt.
+ Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch, phơng án đã đợc phê chuẩn, báo cáo định
kỳ các hoạt động lên giám đốc.
+ Kiến nghị, đề xuất các phơng án liên quan đối với các lĩnh vực minh phụ trách.
+ Quyết định bổ nhiệm, thuyên chuyển, khen thởng, kỷ luật cán bộ nhân viên
thuộc bộ phận và lĩnh vực mình phụ trách.
Phó giám đốc kinh tế trực tiếp phụ trách:
+ Các bộ phận: phòng kế hoạch, văn phòng công ty,
+ Các lĩnh vực: Công tác kế hoạch, tiêu thụ nội địa.
Xây dựng cơ bản và sửa chữa nhà xởng, vật kiến trúc.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các giải pháp hình thành và phát
triển công ty.
1.3. Trách nhiệm quyền hạn Phó giám đốc nhân sự:
+ Là ngời đợc uỷ quyền đầy đủ để điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt ở
công ty từ một ngày trở lên.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×