Tải bản đầy đủ

Công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội. Thực trạng và giải pháp

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
DANH MỤC VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại.
TNHH :Trách nhiệm hữu hạn.
KHĐT : Kế hoạch đầu tư.
TM : Thương mại.
CNV : Công nhân viên.
TMCP : Thương mại cổ phần.
XNK : Xuất – nhập khẩu.
TSCĐ : Tài sản cố định.
GCN QSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
UBND : Ủy ban nhân dân.
CBCNV : Cán bộ công nhân viên.
QL : Quốc lộ
CBTĐ : Cán bộ thẩm định.

TSĐB : Tài sản đảm bảo.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển bền vững thì các doanh nghiệp này cần phải có được các ý tưởng mới,
những dự án đầu tư mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Muốn biết một dự án có khả thi hay không thì các doanh nghiệp cần phải xem xét
đánh giá một cách chính xác và đầy đủ về dự án đó, để từ đó doanh nghiệp có thể đưa
ra được các quyết định đầu tư đúng đắn. Các dự án đầu tư thường đòi hỏi vốn lớn,
không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư
mà doanh nghiệp đã lên kế hoạch. Vì thế các doanh nghiệp chỉ còn cách huy động
vốn từ các tổ chức tài chính khác.
NHTM là một trung gian tài chính lớn, vì thế các doanh nghiệp cần vốn sẽ tìm
đến các NHTM để vay vốn thực hiện các dự án của mình. Để có thể cho vay vốn mà
không sợ rủi ro thì các NHTM cũng cần phải đánh giá, xem xét dự án cũng như tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Công việc thẩm định dự án đầu tư là công việc rất
quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các NHTM. Trong thực tế thì
các dự án đầu tư nào cũng quan trọng song quan trọng hơn cả là dự án đầu tư xây
dựng công nghiệp vì những dự án này đòi hỏi số lượng vốn lớn và thời gian thực hiện
lâu. Vì thế các NHTM cũng như các doanh nghiệp cần phải chú ý đặc biệt hơn tới
công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp này. Nhận thấy sự cần
thiết cũng như vai trò quan trọng của công tác thẩm định tại các NHTM, với những
kiến thức đã được học tập và nghiên cứu tại trường, sau một thời gian thực tập tại
ngân hàng TMCP Hàng Hải – một ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong việc cho vay
trung – dài hạn phục cho việc đầu tư phát triển kinh tế xã hội, em nhận thấy một số
vấn đề còn tồn tại trong công tác thẩm định dự án đặc biệt là những dự án đầu tư xây
dựng công nghiệp nên em đã chọn đề tài: “Công tác thẩm định các dự án đầu tư
xây dựng công nghiệp tại Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Thực trạng và giải pháp” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Ngoài phần mở đầu và
kết luận, khóa luận tốt nghiệp gồm hai chương:
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Chương 1: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công nghiệp
tại Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Chương 2: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác
thẩm định dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà
Trưng – Hà Nội.


Với những gì thể hiện trong bài khóa luận, em hy vọng sẽ đóng góp một số ý
kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác tác thẩm định dự án xây dựng công nghiệp
cho ngân hàng TMCP Hàng Hải. Tuy nhiên, do trình độ cũng như thời gian nghiên
của em còn nhiều hạn chế nên bài viết này của em không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của các thầy – cô giáo, của cô – chú, anh
– chị ở phòng Khách hàng doanh nghiệp ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh
Hai Bà Trưng – Hà Nội và những ai quan tâm đến vấn đề này để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn toàn thể cán bộ giảng viên khoa Kinh Tế Đầu Tư
đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quan trọng và quý báu về Thẩm Định
Dự Án. Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi
nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian
em thực tập tại Ngân hàng.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP TẠI MARITIME BANK –
CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI
1.1.Tổng quan về Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank – Chi nhánh Hai
Bà Trưng – Hà Nội
Được thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08 tháng 06 năm 1991
theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam; giấy phép số 45 GB-UB
do ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng cấp ngày 24 tháng 12 năm 1991. Ngày 12
tháng 07 năm 1991 Ngân hàng chính thức khai trương và đi vào hoạt động.
Ngân hàng TMCP Hàng Hải được biết đến như là ngân hàng TMCP đầu tiên của
Việt Nam với vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ và thời gian hoạt động là 27 năm. Ngân hàng
TMCP Hàng Hải có những cổ đông lớn là những tổ chức và tập đoàn kinh tế lớn, có uy tín
trong lĩnh vực kinh doanh hàng đầu của Việt Nam như: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt
Nam (VNPT), Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam (VINALINES), Tập đoàn bảo hiểm Việt
Nam (Bảo Việt), Cục hàng không Việt Nam, Tập đoàn dệt may Việt Nam (VINATEX),
Công ty vận tải biển Việt Nam (VOSCO).
Trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng đã khẳng định được vị thế
là một trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực cấp tín dụng trên thị trường
Việt Nam. Hiện nay, hệ thống mạng lưới của Ngân hàng đã trải khắp trên cả nước,
tập trung tại các tỉnh và các thành phố lớn đó là trung tâm kinh tế trọng điểm trên cả
ba miền: Bắc, Trung, Nam; Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, thành phố Hồ
Chí Minh, Vũng Tàu… và mạng lưới các ngân hàng đại lý trên toàn cầu.
Với khẩu hiệu “Tạo lập giá trị bền vững”, với phương châm “là người bạn
đồng hành của quý khách” Ngân hàng luôn sát cánh cùng khách hàng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh đến tiêu dùng, sẵn sàng cung cấp cho khách hàng các sản phẩm,
dịch vụ tốt nhất của Ngân hàng.
Cùng với sự ra đời của Maritime Bank thì Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
cũng được thành lập ngay sau đó. Nhằm quảng bá thương hiệu cho Maritime Bank
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
cũng như mở rộng địa bàn hoạt động đáp ứng nhu cầu vay – cho vay của khách hàng
tại Hai Bà Trưng.
- Ngày 20 – 11 – 1991: Quyết định về việc mở ngân hàng TMCP Hàng Hải
– Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội.
- Ngày 24 – 11 – 1991: Quyết định thành lập ngân hàng TMCP Hàng Hải –
Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Sau 18 năm xây dựng và hoạt động thì Maritime Bank đã đạt được một số
thành tựu đáng chú ý như:
- Công tác mở rộng mạng lưới
Trong năm 2009, Maritime Bank đã mở rộng mới 49 điểm giao dịch trên toàn
quốc với 03 Chi nhánh và 46 phòng giao dịch, nâng tổng số điểm giao dịch trên toàn
hệ thống là 88 điểm nhằm nâng cao năng lực phục vụ khách hàng và quảng bá rộng
rãi thương hiệu của Maritime Bank trong cộng đồng.
- Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tính đến thời điểm 31/12/2009, tổng số nhân viên của Maritime Bank là 1.382
người. Trong đó, số nhân viên mới tuyển là 523 người, tăng 61% so với đầu năm. Với
quan điểm phát triển nguồn nhân lực là yếu tố trọng tâm góp phần quyết định thành công
của hoạt động kinh doanh ngân hàng, Maritime Bank đã triển khai tổ chức nhiều khóa đào
tạo nâng cao kỹ năng quản lý, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đào tạo hội nhập. Trong
năm 2009, Maritime Bank đã thực hiện đào tạo cho 1.224 lượt cán bộ nhân viên nhằm từng
bước chuẩn hóa chất lượng nhân sự, chuẩn bị cho các bước phát triển chiến lược dài hạn
trong hoạt động kinh doanh của mình.
- Đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ
Luôn bám sát triết lý kinh doanh “khách hàng là trung tâm”, chất lượng dịch
vụ được xác định là nền tảng cho sự phát triển bền vững, lâu dài, vì thế luôn được
Maritime Bank quan tâm hàng đầu. Trong quá trình hoạt động, Maritime Bank luôn
lắng nghe ý kiến khách hàng để ngày càng hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng.
Năm 2009, Ngân hàng đã thực hiện:
+ Ban hành “sổ tay giao dịch”.
+ Phê chuẩn bộ quy định “tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ của Maritime Bank”.
+ Triển khai dịch vụ Callcentre 24/7.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
+ Xúc tiến áp dụng tiêu chuẩn 5S của Nhật Bản trong giao dịch khách hàng.
Đây cũng chính là một trong các lý do khiến Maritime Bank ngày càng được
khách hàng tín nhiệm.
- Đầu tư vào khoa học công nghệ
Hiện tại, Ngân hàng đang khai thác hiệu quả dự án hiện đại hóa ngân hàng và
hệ thống thanh toán giai đoạn 1 do ngân hàng thế giới (WB) tài trợ. Trên cơ sở đó,
Ngân hàng tiếp tục triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán
giai đoạn 2 nhằm nâng cao tính bảo mật, phát triển các sản phẩm tiện ích mới đáp
ứng nhu cầu đa dạng hóa của khách hàng. Với nền tảng công nghệ vững chắc này,
Ngân hàng đã phát triển cung ứng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng
như Internet Banking, Mobile Banking, thẻ ghi nợ nội địa…
Năm 2009, Ngân hàng đã tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống
công nghệ thông tin như: đầu tư hệ thống máy chủ cho các ứng dụng phân hệ và bộ
máy chủ Core Banking tại các đầu mối lớn như: Hội Sở, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
cũng được nâng cấp để đáp ứng yêu cầu hoạt động của cả ba miền Bắc – Trung –
Nam.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại Maritime
Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.1.2.1.Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng
– Hà Nội
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp- Chi nhánh Hai Bà Trưng- Hà Nội).
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
5
GĐ chi nhánh
Phòng
khách
hàng
DN
Phòng
khách
hàng cá
nhân
Dịch vụ
khách
hàng
Phòng
kế toán-
tin học
Phòng
giao
dịch
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
1.1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
• Chức năng nhiệm vụ của Maritime Bank
- Huy động tiết kiệm tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Đầu tư dưới các hình thức: Góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức
kinh tế, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
- Làm đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
của các nước và các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài, đối với doanh
nghiệp hoạt động tại Việt Nam.
- Thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng và
thanh toán quốc tế qua SWIFT.
- Đại lý thanh toán các loại thẻ tín dụng quốc tế.
- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước.
- Nhận chuyển tiền trong và ngoài nước.
- Cho vay tài trợ hàng xuất khẩu với lãi suất ưu đãi.
- Kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán xuất – nhập khẩu,
dịch vụ ngân hàng và chi trả kiều hối, thanh toán nhanh.
- Đổi sec du lịch.
- Bảo lãnh các khoản vay và thanh toán của các pháp nhân, thể nhân trong
và ngoài nước.
• Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng giám đốc Chi nhánh:
Giám đốc Chi nhánh là người quản lý tất cả các hoạt động của Chi nhánh.
- Phòng khách hàng doanh nghiệp:
Phòng này có chức năng, nhiệm vụ đón tiếp những khách hàng là doanh
nghiệp và giải quyết tất cả những thắc mắc của khách hàng doanh nghiệp có liên
quan tới hoạt động của Ngân hàng.
- Phòng khách hàng cá nhân:
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Phòng này có chức năng, nhiệm vụ đón tiếp những khách hàng là cá nhân và
giải quyết tất cả những thắc mắc của khách hàng cá nhân có liên quan tới hoạt động
của Ngân hàng.
- Phòng kế toán – tin học:
Phòng này là nơi tổng kết đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh và là nơi nghiên cứu và ứng dụng những phần mềm tin học tiên tiến hiện đại
vào trong hoạt động của Chi nhánh nhằm đem lại hiệu quả cao trong công việc.
- Phòng dịch vụ khách hàng:
Đây là nơi đón tiếp khách hàng, hướng dẫn khách hàng hiểu rõ về quy trình
vay vốn, thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, xem xét mức độ rủi ro của dự án,
lập tờ trình vay vốn lên cấp trên và trực tiếp giao dịch với khách.
- Phòng giao dịch:
Đây là nơi thực hiện các giao dịch với khách hàng như: Cấp thẻ tín dụng, giao
dịch tiền gửi, giao dịch rút tiền, giao dịch đổi tiền và một số giao dịch khác.
1.1.3. Một số hoạt động chủ yếu của của Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà
Trưng – Hà Nội
Năm 2008, 2009 là năm đánh dấu cuộc đại suy thoái kinh tế toàn cầu lớn nhất trong
70 năm qua và đặc biệt là hệ thống ngân hàng tài chính quốc tế với sự phá sản của hàng loạt
các tên tuổi lớn đã có những tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nước ta. Maritime Bank
cùng hệ thống ngân hàng non trẻ của Việt Nam đã trải phải trải qua những thử thách thực sự.
Song, nhờ có sự chỉ đạo sát sao, kịp thời và nhanh nhạy của Ban lãnh đạo ngân hàng cùng
với sự nỗ lực lớn của toàn thể cán bộ nhân viên, Maritime Bank đã từng bước vượt qua khó
khăn, biến mọi thử thách thành cơ hội đạt được kết quả kinh doanh thực sự ấn tượng và xây
dựng một hình ảnh Maritime Bank với nội lực mạnh mẽ đang góp mặt là một trong những
ngân hàng hàng đầu của Việt Nam.
1.1.3.1. Huy động vốn
Mặc dù bị tác động mạnh mẽ từ những biến động về lãi suất trên thị trường
trong nước năm 2009, nguồn vốn huy động của Maritime Bank vẫn có mức tăng
trưởng ổn định mà không phải ngân hàng cổ phần nào cũng đạt được.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng cao và ổn định
so với năm 2008. Đến thời điểm 31/12/2009, toàn Ngân hàng đạt: 15.216 tỷ đồng,
tăng trưởng 99,5% so với đầu năm, hoàn thành 113% chỉ tiêu kế hoạch của ban điều
hành và thực hiện 122% so với kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao phó. Với kết quả
này, Maritime Bank đã đáp ứng 136% nhu cầu dư nợ tín dụng cuối năm 2009, là cơ
sở đảm bảo an toàn cho phát triển nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế: Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt,
khi nguồn vốn trên thị trường có lúc khan hiếm đột biến do các ngân hàng
tập trung giữ thanh khoản, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế của
Maritime Bank vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng ổn định, đến cuối năm
2009 đạt 8.990 tỷ VND, chiếm 59% tổng vốn huy động từ tổ chức kinh tế
và dân cư, tăng 63% so với đầu năm và hoàn thành 107% kế hoạch.
- Huy động vốn từ dân cư: Trong năm 2009, với sự phát triển nhanh chóng
hệ thống mạng lưới các điểm giao dịch, sự nỗ lực vượt bậc của các đơn vị
kinh doanh trực tiếp, sự điều hành hiệu quả từ Trụ sở chính nhằm đa dạng
hóa các sản phẩm huy động vốn và đầu tư thích đáng cho việc phát triển
thương hiệu, Maritime Bank đã đạt được mức tăng trưởng ấn tượng với
nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 6.230 tỷ VND, tăng 297% và hoàn
thành 123% kế hoạch. Mức tăng trưởng này có một ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong chiến lược đa dạng hóa nguồn vốn huy động, góp phần giúp
Maritime Bank luôn duy trì tốt khả năng thanh khoản trước mọi diễn biến
bất lợi của thị trường tài chính tiền tệ.
1.1.3.2. Huy động tín dụng
Trong những tháng đầu năm 2009, khi các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt
với tình trạng rủi ro thanh khoản đẩy lãi suất huy động và cho vay lên mức kỷ lục, tạo
ra sự khan hiếm nguồn vốn cho hoạt động tín dụng, có những thời điểm phần lớn các
ngân hàng Việt Nam ngừng cấp tín dụng cho nền kinh tế. Song, Maritime Bank một
mặt giữ khả năng thanh khoản, một mặt vẫn duy trì giải ngân phát triển tín dụng để
hỗ trợ các khách hàng truyền thống của mình vượt qua giai đoạn khó khăn, thiếu hụt
nguồn tài chính và đến cuối năm 2009, Maritime đã hoàn thành 102% chỉ tiêu do Cổ
đông giao.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Năm 2009, song song với việc duy trì quan hệ cùng nhóm khách hàng doanh
nghiệp truyền thống, Maritime Bank còn chú trọng đẩy mạnh việc phát triển giao
dịch với nhóm khách hàng tiềm năng nhằm đa dạng hóa các đối tượng phục vụ, đặc
biệt là khách hàng cá nhân. Tính đến cuối năm 2009, Maritime Bank đã có hơn 1000
khách hàng doanh nghiệp (tăng 10% so với đầu năm) và trên 4000 khách hàng cá
nhân (tăng 33% so với đầu năm).
Bên cạnh việc tăng trưởng hoạt động tín dụng, Maritime Bank vẫn tiếp tục
duy trì việc quản lý chặt chẽ rủi ro tín dụng theo các chuẩn mực quốc tế. Trong khi
nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn khó khăn đã tác động rất xấu đến các doanh
nghiệp khiến các ngân hàng trong nước phải đối mặt với sự gia tăng nhanh chóng nợ
xấu trong hoạt động tín dụng, Maritime Bank đã kiểm soát tỷ lệ nợ xấu cuối năm
2009 dưới mức 1,5%/tổng dư nợ tín dụng.
1.1.3.3. Hoạt động kinh doanh vốn và ngoại hối
Trong năm 2009, hoạt động kinh doanh vốn của Maritime Bank tiếp tục có
bước phát triển bền vững và chuyên nghiệp, thực hiện thành công hai nhiệm vụ cơ
bản là đảm bảo khả năng thanh khoản của Maritime Bank và nắm bắt tốt cơ hội thị
trường tiền tệ năm 2009 để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh nguồn vốn và ngoại hối.
Tổng vốn giao dịch của Maritime Bank năm 2009 đạt 130.000 tỷ VND, tăng 28% so
với năm 2008. Mức bình quân vốn giao dịch/tháng của Maritime Bank đạt 11.000 tỷ
VND.
Maritime Bank đã hoàn thành 158% chỉ tiêu doanh thu từ hoạt động kinh
doanh vốn và ngoại hối. Trong đó, chỉ tính riêng từ hoạt động đầu tư, Maritime Bank
đã đạt được thu thuần 182,3 tỷ VND, gấp 3 lần kế hoạch được giao.
1.1.3.4. Đầu tư phát triển thương hiệu
Năm 2009, sau một năm triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu mới, hoạt
động truyền thông và phát triển thương hiệu của Maritime Bank đã được nâng cao cả
về tính chuyên nghiệp và mức độ hiệu quả. Thông qua việc tài trợ, quảng bá, các hoạt
động xã hội, từ thiện, các sự kiện với quy mô lớn nhỏ khác nhau…Maritime Bank đã
tạo được hình ảnh tốt đẹp trong tâm trí của khách hàng. Đây chính là bảo đảm vàng
cho sự phát triển mạnh mẽ và bền vững của Ngân hàng trong tương lai.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Năm 2009, Maritime Bank đã vinh dự được nhận danh hiệu, giải thưởng cao
quý như: doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất (do độc giả bán sài gòn tiếp thị
bình chọn); giải thưởng về chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế (do HSBC đánh
giá); bằng khen của Ngân hàng nhà nước do thành tích xuất sắc trong kiềm chế lạm
phát; nằm trong top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam theo doanh thu do
công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam phối hợp với báo điện tử Vietnam Net và
các chuyên gia nước ngoài thực hiện…những danh hiệu này một lần nữa đã khẳng
định vị thế thương hiệu của Maritime Bank. Nói một cách khác, đó cũng chính là
minh chứng cho thành quả hoạt động truyền thông và phát triển thương hiệu của
Ngân hàng.
1.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại
Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.2.1. Tổng quan về các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại Maritime Bank
– Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
1.2.1.1. Đặc điểm, vai trò ngành xây dựng công nghiệp
• Đặc điểm ngành xây dựng công nghiệp.
Sau đây là một số đặc điểm cơ bản của ngành xây dựng công nghiệp:
Thứ nhất, ngành xây dựng công nghiệp đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư, lao
động cần thiết thường là rất lớn.
Vốn đầu tư cho xây dựng công nghiệp lớn nằm khê đọng lâu trong suốt quá
trình thực hiện đầu tư cho xây dựng công nghiệp. Quy mô vốn đầu tư cho xây dựng
công nghiệp lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng
các chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư cho xây dựng công nghiệp đúng đắn,
quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư xây dựng công nghiệp, bố trí vốn theo tiến độ đầu
tư.
Lao động cần sử dụng cho các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp rất lớn. Do
đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ một kế hoạch định
trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư xây
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
dựng công nghiệp. Đồng thời hạn chế thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề
hậu dự án đem lại như việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư,…
Thứ hai, thời kỳ đầu tư xây dựng công nghiệp kéo dài.
Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành
và đưa vào hoạt động. Nhiều công trình xây dựng công nghiệp kéo dài hàng chục năm. Do
vốn lớn lại khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn
đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoàn thành dứt
điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình
trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu tư xây dựng công nghiệp.
Thứ ba, thời gian vận hành các kết quả đầu tư xây dựng công nghiệp kéo dài.
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư xây dựng công nghiệp tính từ khi đưa
công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình.
Nhiều thành quả đầu tư xây dựng công nghiệp phát huy tác dụng lâu dài. Trong suốt
quá trình vận hành, các thành quả đầu tư xây dựng công nghiệp chịu sự tác động hai
mặt, cả tích cực và tiêu cực, của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội…
Thứ tư, các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng công nghiệp thường phát
huy tác dụng ở ngay tại nơi nó được tạo dựng nên. Do đó, quá trình thực hiện đầu tư xây
dựng công nghiệp cũng như thời kỳ vận hành các kết quả đầu tư xây dựng công nghiệp
chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng.
Không thể dễ dàng di chuyển các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp đã đầu
tư từ nơi này sang nơi khác, nên công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng công
nghiệp cần phải quán triệt đặc điểm này trên một số nội dung sau:
(1): Trước tiên, cần phải có chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư vào xây
dựng công nghiệp một cách đúng đắn. Đầu tư cái gì? Công suất bao nhiêu là phù
hợp… cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng, dựa trên những căn cứ khoa học. Ví dụ, công
suất xây dựng nhà máy sàng tuyển than ở khu vực có mỏ than (do đó, quy mô vốn
đầu tư) phụ thuộc rất nhiều vào trữ lượng than của mỏ. Nếu trữ lượng than của mỏ ít
thì quy mô nhà máy sàng tuyển than không lớn nên để đảm bảo cho nhà máy hàng năm
hoạt động hết công suất với số năm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự án.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
(2): Lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng công nghiệp một cách hợp lý. Để lựa
chọn được địa điểm đầu tư xây dựng công nghiệp một cách hợp lý phải dựa trên
những căn cứ khoa học, dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, chính trị, xã hội,
môi trường, văn hóa… cần xây dựng một bộ tiêu chí khác nhau và nhiều phương án
so sánh để lựa chọn vùng lãnh thổ và địa điểm đầu tư xây dựng công nghiệp cụ thể
hợp lý nhất, sao cho khai thác được tối đa lợi thế vùng và không gian đầu tư cụ thể,
tạo điều kiện nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
Thứ năm, đầu tư xây dựng công nghiệp có độ rủi ro cao.
Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéo dài và thời gian vận hành các
kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên mức độ rủi ro của hoạt động đầu tư xây dựng công
nghiệp thường cao. Rủi ro đầu tư công nghiệp xây nghiệp do nhiều nguyên nhân,
trong đó, có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chất
lượng sản phẩm không đạt yêu cầu… có nguyên nhân khách quan như giá nguyên vật
liệu tăng, giá sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạt công suất thiết kế… Ví
dụ, để nghiên cứu tính khả thi về mặt thị trường, chủ đầu tư phải nghiên cứu tình
hình cung, cầu, giá cả… của sản phẩm định đầu tư của dự án. Với mức giá
10000đ/sản phẩm, dự án xây dựng dòng tiền thu, chi và tính được tổng lợi nhuận
thuần cả vòng đời dự án. Tổng lợi nhuận thuần càng lớn, quyết định đầu tư càng dễ
dàng. Tuy nhiên, nếu khi dự án đi vào hoạt động, giá cả của sản phẩm và chỉ là 500đ/
sản phẩm, trong khi đó các điều kiện khác không đổi, tổng lợi nhuận thuần của dự án
đạt 50% so với dự kiến ban đầu. Đây là rủi ro do giá sản phẩm giảm. Như vậy để
quản lý hoạt động đầu tư xây dựng công nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp
quản lý rủi ro bao gồm:
(1): Nhận diện rủi ro đầu tư.
Có nhiều nguyên nhân rủi ro. Do đó, xác định đúng nguyên nhân rủi ro sẽ là
khâu quan trọng đầu tiên để tìm ra giải pháp để khắc phục.
(2): Đánh giá mức độ rủi ro.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Rủi ro xảy ra có khi rất nghiêm trọng, nhưng có khi chưa đến mức gây nên
những thiệt hại về kinh tế. Đánh giá đúng mức độ rủi ro sẽ giúp đưa ra biện pháp
phòng và chống phù hợp.
(3): Xây dựng các biện pháp phòng và chống rủi ro.
Mỗi loại rủi ro và mức độ rủi ro nhiều hay ít sẽ có biện pháp phòng và chống
tương ứng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt hại có thể có do rủi ro này gây
ra.
• Vai trò của ngành xây dựng công nghiệp.
Công nghiệp có một vai trò rất quan trọng trong việc tạo lên cơ sở vật kỹ thuật
cho xã hội, nó thể hiện trình độ phát triển chung của một nước. Vì thế hiện nay xây
dựng công nghiệp đang là một vấn đề được quan tâm hàng đầu trong các chương
trình phát triển kinh tế của đất nước. Chính vì sự phát triển mạnh mẽ của mình nên
xây dựng công nghiệp thường kéo theo sự phát triển của quy mô các khu công nghiệp
và quy mô thành phố. Xây dựng công nghiệp đang trở thành một yếu tố quan trọng
để hình thành, phát triển và xây dựng các khu đô thị hiện đại.
Hiện nay, xây dựng công nghiệp đang phát triển với một tốc độ lớn. Thực tế
cho thấy ở các nước phát triển thuộc Châu âu, Châu mỹ, Châu á đã và đang xây dựng
nhiều nhà máy, xí nghiệp, hình thành nhiều khu công nghiệp hiện đại có quy mô lớn,
năng suất cao. Các khu công nghiệp này là một yếu tố quan trọng để hình thành lên
các khu đô thị mới ở các nước, điều này được thể hiện: Ở liên xô cũ 65% thành phố
được xây dựng sau chiến tranh thế giới thứ hai đều dựa trên sự phát triển của xây
dựng công nghiệp.
Trong công cuộc xây dựng công nghiệp của nước ta hiện nay nhà nước đã có
nhiều chủ trương, định hướng hợp lý hơn về các mặt như: đầu tư, nghiên cứu lập dự
án quy hoạch các khu công nghiệp mới, nghiên cứu tiếp nhận và chuyển giao công
nghệ sản xuất cho các xí nghiệp hiện đại, tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái khi
xây dựng công nghiệp…
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
1.2.1.2. Khái quát các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp tại Maritime Bank
Năm 2008, 2009 là một năm đầy sóng gió đối với các doanh nghiệp đặc biệt là
đối với các ngân hàng. Trong hai năm khó khăn này có nhiều doanh nghiệp không thể
trụ vững được nên đã bị phá sản. Những doanh nghiệp còn lại làm ăn thua lỗ hoặc đạt
được kết quả kinh doanh ở mức rất thấp. Tình trạng chung là như thế tuy nhiên ngân
hàng TMCP Hàng Hải vẫn đứng vững đặc biệt là Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
và đạt được kết quả đáng ghi nhận trong hoạt động của Chi nhánh. Điều này được thể
hiện rõ rệt thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Số dự án đã được cấp vốn tại Maritime Bank – Chi nhánh
Hai Bà Trưng – Hà Nội.
Đơn vị: dự án, triệu đồng, %
2008 2009
Số dự án Số tiền cho vay Số dự án Số tiền cho vay
Dự án cho vay tại
Chi nhánh
0 99,355 9 712,535
Dự án xây dựng công
nghiệp đã cho vay
9 45,75 5 390,5
% dự án xây dựng
công nghiệp
3.33 9.44 4.1 54.8
(Nguồn: Báo cáo hoạt động của Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội).
Nhìn vào bảng 1.1 ta thấy rằng số dự án cũng như số tiền mà Chi nhánh cho
các dự án xây dựng công nghiệp vay chiếm một tỷ trọng khá lớn, năm 2008 chiếm
63.33% và đã tăng lên trong năm tiếp theo, năm 2009 chiếm 64.1%. Những con số
này cho ta thấy số dự án mà Chi nhánh cho các dự án xây dựng công nghiệp vay
chiếm hơn một nửa tổng số dự án mà Chi nhánh đã cho vay. Kết quả mà Chi nhánh
đã đạt được là do trong công cuộc phát triển nền kinh tế của nước ta hiện nay công
nghiệp được coi là ngành đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật cho nền kinh tế - xã hội. Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều khu công nghiệp,
công ty xây dựng, nhà máy công nghiệp…đã và đang ra đời ngày một nhiều. Vì thế
nhu cầu về vốn cho xây dựng sản xuất ngày càng tăng. Như vậy, các dự án đầu tư xây
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
dựng công nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng, là những
khách hàng lớn của Chi nhánh trong thời gian qua.
1.2.1.3. Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
công nghiệp tại Maritime Bank – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
Ngành xây dựng công nghiệp có một vai trò đặc biệt quan trọng trong nền
kinh tế của nước ta. Với vai trò quan trọng và xu hướng hiện nay như vậy nên doanh
nghiệp xin vay vốn để đầu tư vào xây dựng công nghiệp ngày càng nhiều. Mà các dự
án đầu tư xây dựng công nghiệp là cả một quá trình dài, đòi hỏi quy mô lớn, khoa học
kỹ thuật hiện đại, nhu cầu lao động cao…vì thế nó chứa đựng rất nhiều rủi ro. Để
đảm bảo cho Chi nhánh hoạt động có hiệu quả thì Chi nhánh phải kiểm tra một cách
kỹ lưỡng từng dự án xin vay vốn trước khi quyết định cho vay. Điều này thể hiện rõ
vai trò của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng công nghiệp.
Công tác thẩm định là một khâu đặc biệt quan trọng trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng cũng như của Chi nhánh, dựa vào đó cán bộ thẩm định mới đưa ra
được quyết định cấp vốn hay không cấp vốn cho khách hàng. Trong thực tế, không
phải dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nào của khách hàng đưa ra đều khả thi về
mặt pháp lý cũng như về mặt tài chính. Vì thế, cần phải có công tác thẩm định lại dự
án nhằm tránh những rủi ro không cần thiết mà Chi nhánh có thể mắc phải.
Do công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp có một
vai trò rất quan trọng vì thế đòi hỏi các cán bộ thẩm định phải có những hiểu biết kỹ lưỡng
về công tác thẩm định tại Chi nhánh. Từ đó đưa ra những nhận xét, nguyên nhân và đề ra
những giải pháp để khắc phục những rủi ro không may đã xảy ra.
1.2.2. Công tác tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp
1.2.2.1. Mục đích thẩm định
Mục đích của thẩm định cho dự án đầu tư nhằm lựa chọn được dự án có tính
khả thi cao. Bởi vậy, mục đích cụ thể được đặt ra cho công tác thẩm định dự án đầu
tư:
- Đánh giá tính thích hợp của dự án: tính thích hợp được thể hiện ở từng nội
dung thẩm định và cách thức tính toán của dự án.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: hiệu quả của dự án được xem xét trên hai
phương diện đó là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
- Đánh giá khả năng thực hiện dự án: đây là mục đích hết sức quan trọng trong
thẩm định dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có khả năng thực hiện. Tất
nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có thể thực hiện được.
Nhưng khả năng thực hiện của dự án còn phải xem xét đến các kế hoạch tổ chức thực
hiện, môi trường pháp lý của dự án…
1.2.2.2. Căn cứ thẩm định dự án xây dựng công nghiệp
• Hồ sơ dự án
Theo văn bản quản lý hiện hành, hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh dự án
và phần thiết kế cơ sở
Nội dung phần thuyết minh của dự án bao gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản
phẩm đối với dự án sản xuất kinh doanh; hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa
điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu
và các yếu tố đầu vào khác.
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn
phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ
tầng kỹ thuật nếu có.
Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình
có yêu cầu kiến trúc.
Phương án khai thác và sử dụng lao động.
Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
- Đánh giá tác động của môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy nổ và
các yêu cầu về an ninh quốc phòng.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn
theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn; các chỉ tiêu tài
chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án.
Nội dung thiết kế cơ sở dự án:
- Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện được giải pháp thiết kế
chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước
thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ.
- Thuyết minh thiết kế cơ sở được trình bày riêng hoặc trình bày trên các bản
vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với
quy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác
động, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng.
Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ
công nghệ, danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan
đến thiết kế xây dựng.
Thuyết minh xây dựng: khái quát về tổng mặt bằng, xem xét một số yếu tố về
công trình xây dựng theo tuyến, công trình có yêu cầu kiến trúc, dự tính khối lượng
các công tác xây dựng.
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinh
doanh thì tùy theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dung thiết
kế cơ sở nhưng phải đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, xác định được tổng
mức đầu tư và tính toán được hiệu quả đầu tư của dự án.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư để tổ chức thẩm định.
• Căn cứ pháp lý
Chủ chương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhà
nước, địa phương và của ngành; văn bản pháp luật chung, văn bản pháp luật và quy
định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư.
• Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật cụ thể.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Quy phạm về sử dụng đất đai trong các khu đô thị, khu công nghiệp; quy
phạm về tĩnh không trong công trình cầu cống, hàng không; tiêu chuẩn cấp công
trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể đối với từng loại công trình; tiêu chuẩn về môi
trường; tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của ngành…
• Các quy ước, thông lệ quốc tế
Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà nước
với nhà nước; quy định của các tổ chức tài trợ vốn, các quỹ tín dụng xuất khẩu của
các nước, các quy định về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm…
Ngoài ra kinh nghiệm thực tế trong quá trình thẩm định dự án cũng là căn cứ
quan trọng để thẩm định dự án đầu tư.
1.2.2.3. Quy trình thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình thẩm định tại ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi
nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội
Khách hàng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm định
Chưa đủ điều kiện
Thẩm định
Chưa rõ chưa đạt yêu cầu
(Nguồn: Phòng tín dụng – Chi nhánh Hai Bà Trưng – Hà Nội).
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
19
Đưa yêu cầu,
giao hồ sơ
Tiếp nhận hồ

Kiểm
tra hồ

Nhận hồ sơ để
thẩm định
Bổ sung, giải
trình
Thẩm
định
Lập báo cáo, tờ
trình thẩm định
Kiểm
tra,
kiểm
Trình duyệt ban
giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
B1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn.
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: Cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng đăng kí thông tin về khách hàng, các điều kiện tín dụng và tư vấn việc
thiết lập hồ sơ vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra các điều
kiện vay, bộ hồ sơ, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
Thông báo tới khách hàng trong cả trường hợp đủ và không đủ điều kiện vay vốn.
Cán bộ phòng tín dụng tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ
vay vốn.
B2. Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn của khách hàng
- Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn:
+ Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ xin vay vốn.
+ Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay.
- Kiểm tra mục đích vay vốn:
+ Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề kinh doanh ghi trong giấy đăng ký kinh
doanh có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, sự phù hợp
của dự án, để kiểm tra mục đích vay vốn của doanh nghiệp.
+ Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn của khách hàng.
+ Xu hướng phát triển của ngành trong tương lai.
+ Đối với khoản vay bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù
hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành.
B3. Điều tra thu thập thông tin về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh dự
án đầu tư.
- Về khách hàng vay vốn:
+ Ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn.
+ Tình hình nhà xưởng, máy móc thiết bị, quy trình công nghệ.
+ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
+ Đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay.
- Về phương án dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thu Hiền
+ Tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu thị trường sản phẩm của dự án, của
phương án sản xuất kinh doanh.
+ Tìm hiểu qua các phương tiện đại chúng, từ cơ quan quản lý nhà nước, quản
lý doanh nghiệp.
+ Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề…
+ Tìm hiểu từ các phương án sản xuất kinh doanh, từ các dự án đầu tư tương tự.
B4. Kiểm tra xác minh thông tin:
Cán bộ thẩm định tiến hành kiểm tra, xác minh lại các thông tin mà khách
hàng đã đưa ra trong hồ sơ xin vay vốn thông qua các nguồn sau:
- Hồ sơ trước đây của khách hàng.
- Thông qua trung tâm thông tin tín dụng.
- Các đối tác làm ăn của khách hàng.
- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay vốn.
- Các ngân hàng mà hiện khách hàng đang vay vốn, đang gửi tiền.
- Các phương tiện thông tin đại chúng.
B5. Phân tích ngành.
B6. Thẩm định khách hàng vay vốn.
B7. Tái thẩm định.
B8. Phê duyệt cho vay hay không cho vay.
1.2.2.4. Phương pháp thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công nghiệp
Có thể nói việc áp dụng phương pháp thẩm định vào các dự án là hết sức
phong phú và tùy vào hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của từng dự án đầu tư, từng nội
dung cần thẩm định. Có thể liệt kê một số phương pháp thẩm định mà Ngân hàng
đang áp dụng:
• Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến tại Ngân hàng.
Theo phương pháp này, việc thẩm định dự án nói chung và dự án xây dựng công
nghiệp nói riêng được tiến hành theo một trình tự nhất định đi từ tổng quát đến chi
tiết các nội dung của dự án.
Nguyễn Thị Ngoan Lớp: Đầu tư 48B_QN
21

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×