Tải bản đầy đủ

thiết kế modul ghép nối máy tính sử dụng giao diện RS232 điều khiển góc quay của hệ thống quan sát gồm 4 camera

LỜI NÓI ĐẦU
Trong mấy chục năm qua , khoa học máy tính và xử lý thông tin có những bước
tiến vược bậc và ngày càng có những đóng góp to lớn vào cuộc cách mạng khoa học kỹ
thuật hiện đại. Đặc biệt sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kỹ thuật số làm cho
ngành điện tử trở nên phong phú và đa dạng hơn. Nó góp phần rất lớn trong việc đưa kỹ
thuật hiện đại thâm nhập rộng rãi vào mọi lĩnh vực của hoạt động sản xuất ,kinh tế và đời
sống xã hội. Từ những hệ thống máy tính lớn đến nhứng hệ thống máy tính cá nhân , từ
những việc điều khiển các máy công nghiệp đến các thiết bị phục vụ đời sống hằng ngày
của con người. Với mong muốn tìm hiểu , ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật
hiện đại vào phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống con người
Hơn nữa được sự hướng dẫn và gíúp đỡ của thầy cô trong khoa em đã hoàn thành đề tài
của mình là thiết kế modul ghép nối máy tính sử dụng giao diện RS232 điều khiển góc
quay của hệ thống quan sát gồm 4 camera. Do trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi
thiếu sót mong các thầy cô chỉ bảo thêm
Sau đây em xin trình bày thiết kế của mình
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ.
1.1. Giới thiệu về chuẩn giao tiếp RS232
1.1.1. Đặt vấn đề
Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các ứng dụng điều
khiển, đo lường Ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 là một trong những kỹ thuật

được sử dụng rộng rãi để ghép nối các thiết bị ngoại vi với máy tính.Nó là một chuẩn
giao tiếp nối tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nối nhiều nhất là 2 thiết bị ,
chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.5 đến 25.4m, tốc độ
20kbit/s đôi khi là tốc độ 115kbit/s với một số thiết bị đặc biệt. Ý nghĩa của chuẩn
truyền thông nối tiếp nghĩa là trong một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc
theo đường truyền.
Có hia phiên bản RS232 được lưu hành trong thời gian tương đối dài là RS232B và
RS232C. Nhưng cho đến nay thì phiên bản RS232B cũ thì ít được dùng còn RS232C
hiện vẫn được dùng và tồn tại thường được gọi là tên ngẵn gọn là chuẩn RS232
Các máy tính thường có 1 hoặc 2 cổng nối tiếp theo chuẩn RS232C được gọi là cổng
Com. Chúng được dùng ghép nối cho chuột, modem, thiết bị đo lường Trên main
máy tính có loại 9 chân hoặc lại 25 chân tùy vào đời máy và main của máy tính. Việc
thiết kế giao tiếp với cổng RS232 cũng tương đối dễ dàng, đặc biệt khi chọn chế độ
hoạt động là không đồng bộ và tốc độ truyền dữ liệu thấp.
1.1.2 Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232
+ Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao
+ Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện
+ Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua cổng nối tiếp
1.1.3 Những đặc điểm cần lưu ý trong chuẩn RS232
+ Trong chuẩn RS232 có mức giới hạn trên và dưới (logic 0 và 1) là + -12V. Hiện
nay đang được cố định trở kháng tải trong phạm vi từ 3000 ôm - 7000 ôm
+ Mức logic 1 có điện áp nằm trong khoảng -3V đến -12V, mức logic 0 từ +-3V đến
12V
+ Tốc độ truyền nhận dữ liệu cực đại là 100kbps ( ngày nay có thể lớn hơn)
+ Các lối vào phải có điện dung nhỏ hơn 2500pF
2
+ Trở kháng tải phải lớn hơn 3000 ôm nhưng phải nhỏ hơn 7000

+ Độ dài của cáp nối giữa máy tính và thiết bị ngoại vi ghép nối qua cổng nối tiếp
RS232 không vượt qua 15m nếu chúng ta không sử model
+ Các giá trị tốc độ truyền dữ liệu chuẩn :
50,75,110,750,300,600,1200,2400,4800,9600,19200,28800,38400 56600,115200
bps
1.1.4. Các mức điện áp đường truyền
RS 232 sử dụng phương thức truyền thông không đối xứng, tức là sử dụng tín hiệu
điện áp chênh lệch giữa một dây dẫn và đất. Do đó ngay từ đầu tiên ra đời nó đã
mang vẻ lỗi thời của chuẩn TTL, nó vấn sử dụng các mức điện áp tương thích TTL
để mô tả các mức logic 0 và 1. Ngoài mức điện áp tiêu chuẩn cũng cố định các giá trị
trở kháng tải được đấu vào bus của bộ phận và các trở kháng ra của bộ phát.
Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232C ( chuẩn thường dùng bây giờ) được mô tả như


sau:
+ Mức logic 0 : +3V , +12V
+ Mức logic 1 : -12V, -3V
Các mức điện áp trong phạm vi từ -3V đến 3V là trạng thái chuyển tuyến. Chính vì
từ - 3V tới 3V là phạm vi không được định nghĩa, trong trường hợp thay đổi giá trị
logic từ thấp lên cao hoặc từ cao xuống thấp, một tín hiệu phải vượt qua quãng quá
độ trong một thơì gian ngắn hợp lý. Điều này dẫn đến việc phải hạn chế về điện dung
của các thiết bị tham gia và của cả đường truyền. Tốc độ truyền dẫn tối đa phụ thuộc
vào chiều dài của dây dẫn. Đa số các hệ thống hiện nay chỉ hỗ trợ với tốc độ 19,2
kBd .
1.1.5. Cổng RS232 trên PC
Hầu hết các máy tính cá nhân hiện nay đều được trang bị ít nhất là 1 cổng Com hay
cổng nối tiếp RS232. Số lượng cổng Com có thể lên tới 4 tùy từng loại main máy
tính.Khi đó các cổng Com đó được đánh dấu là Com 1, Com 2, Com 3 Trên đó có 2
loại đầu nối được sử dụng cho cổng nối tiếp RS232 loại 9 chân (DB9) hoặc 25 chân
(DB25). Tuy hai loại đầu nối này có cùng song song nhưng hai loại đầu nối này được
phân biệt bởi cổng đực (DB9) và cổng cái (DB25)
Ta xét sơ đồ chân cổng Com 9 chân:
3

Trên là các kí hiệu chân và hình dạng của cổng DB9
Chức năng của các chân như sau:
+ chân 1 : Data Carrier Detect (DCD) : Phát tín hiệu mang dữ liệu
+ chân 2: Receive Data (RxD) : Nhận dữ liệu
+ chân 3 : Transmit Data (TxD) : Truyền dữ liệu
+ chân 4 : Data Termial Ready (DTR) : Đầu cuối dữ liệu sẵn sàng được kích hoạt bởi
bộ phận khi muốn truyền dữ liệu
+ chân 5 : Singal Ground ( SG) : Mass của tín hiệu
+ chân 6 : Data Set Ready (DSR) : Dữ liệu sẵn sàng, được kích hoạt bởi bộ truyền
khi nó sẵn sàng nhận dữ liệu
+ chân 7 : Request to Send : yêu cầu gửi,bô truyền đặt đường này lên mức hoạt động
khi sẵn sàng truyền dữ liệu
+ chân 8 : Clear To Send (CTS) : Xóa để gửi ,bô nhận đặt đường này lên mức kích
hoạt động để thông báo cho bộ truyền là nó sẵn sàng nhận tín hiệu
+ chân 9 : Ring Indicate (RI) : Báo chuông cho biết là bộ nhận đang nhận tín hiệu
rung chuông
Còn DB28 bây giờ hầu hết các main mới ra đều không có cổng này nữa. Nên tôi
không đề cập đến ở đây.
1.1.6. Quá trình dữ liệu
a) Quá trình truyền dữ liệu
Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không đồng bộ. Do vậy
nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền (1 kí tự). Bộ truyền gửi một bit bắt
đầu (bit start) để thông báo cho bộ nhận biết một kí tự sẽ được gửi đến trong lần
4
truyền bit tiếp theo.Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0 Tiếp theo đó là các bit dữ liệu
(bits data) được gửi dưới dạng mã ASCII( có thể là 5,6,7 hay 8 bit dữ liệu) Sau đó là
một Parity bit ( Kiểm tra bit chẵn, lẻ hay không) và cuối cùng là bit dừng - bit stop
có thể là 1, 1,5 hay 2 bit dừng.
b) Tốc độ Baud
Đây là một tham số đặc trưng của RS232. Tham số này chính là đặc trưng cho quá
trình truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 là tốc độ truyền nhận dữ liệu hay còn
gọi là tốc độ bit. Tốc độ bit được định nghĩa là số bit truyền được trong thời gian 1
giây hay số bit truyền được trong thời gian 1 giây. Tốc độ bit này phải được thiết lập
ở bên phát và bên nhận đều phải có tốc độ như nhau ( Tốc độ giữa vi điều khiển và
máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền bit)
Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ Baud. Tốc độ
Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu được sử dụng để diễn tả bit
được truyền còn tôc độ bit thì phản ánh tốc độ thực tế mà các bit được truyền.Vì một
phần tử báo hiệu sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud là phải
đồng nhất
Một số tốc độ Baud thường dùng: 50, 75, 110, 150, 300, 600, 1200, 2400, 4800,
9600, 19200, 28800, 38400, 56000, 115200 … Trong thiết bị họ thường dùng tốc độ
là 19200
Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232 thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn là thời gian chuyển
mức logic không vượt quá 4% thời gian truyền 1 bit. Do vậy, nếu tốc độ bit càng cao
thì thời gian truyền 1 bit càng nhỏ thì thời gian chuyển mức logic càng phải nhỏ.
Điều này làm giới hạn tốc Baud và khoảng cách truyền.
c) Bit chẵn lẻ hay Parity bit
Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền. Thực chất của quá trình kiểm tra lỗi khi
truyền dữ liệu là bổ xung thêm dữ liệu được truyền để tìm ra hoặc sửa một số lỗi
trong quá trình truyền . Do đó trong chuẩn RS232 sử dụng một kỹ thuật kiểm tra
chẵn lẻ.
Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy số lượng các bit "1"
được gửi trong một khung truyền là chẵn hay lẻ.
Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như 1,3,,5,7,9 Nếu như
5
một bit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ trùng giá trị với trường hợp không mắc lỗi
vì thế không phát hiện ra lỗi. Do đó trong kỹ thuật mã hóa lỗi này không được sử
dụng trong trường hợp có khả năng một vài bit bị mắc lỗi.
1.2. Giới thiệu về các linh kiện sử dụng trong bài.
1.2.1. Vi mạch UART CDP 6402
U 2
C D P 6 4 0 2
V C C
1
F E
1 4
R R C
1 7
D R
1 9
R R I
2 0
T R O
2 5
T R C
4 0
R B R 1
1 2
R B R 2
1 1
R B R 3
1 0
R B R 4
9
R B R 5
8
R B R 6
7
R B R 7
6
R B R 8
5
T B R 1
2 6
T B R 2
2 7
T B R 3
2 8
T B R 4
2 9
T B R 5
3 0
T B R 6
3 1
T B R 7
3 2
T B R 8
3 3
O E
1 5
P E
1 3
T R E
2 4
T B R E
2 2
C R L
3 4
D R R
1 8
E P E
3 9
M R
2 1
P I
3 5
R R D
4
S B S
3 6
S F D
1 6
T B R L
2 3
C L S 1
3 8
C L S 2
3 7
Bố trí chân của UART CDP6402
Những tính chất sau đây đặc trưng cho CDP6402
• Công suất tiêu thụ không đáng kể
• Tốc độ baud: Đến 200kbaud khi điện áp nguồn nuôi +5V
Đến 400kbaud khi điện áp nguồn nuôi +10V
• Điện áp nguồn nuôi từ 4V đến 10,5 V
• Đặt khuôn mẫu truyền dữ liệu bằng phần cứng.
• Sử dụng đơn giản
• Giá thành gần 10USD (năm 1996)
Như ở trong mục trước đã đề cập đến, để chuyển dữ liệu qua giao diện nối tiếp đã
có các chip được tích hợp ở mức độ cao. Một linh kiên loại này là 1 bộ UART CDP 6402
của hẵng HARIS. Bộ UART này chứa trên cùng một chip một bộ gửi và bộ nhận nối tiếp
6
hoạt động toàn độc lập với nhau. Bộ gửi nối tiếp truyền đi sau một xung khởi động các
dữ liệu xếp kề sát qua một đường dẫn tới bộ nhận và gửi kèm theo một cách tự động các
bit khởi động và bit dừng. Bên ộ nhận lại có được các dữ liệu đã nối tiếp đến để sử dụng
song song. Điểm đáng lưu ý ở vi mạch này là khuôn mẫu truyền dữ liệu có thể được thiết
lập trước bằng phần cứng qua các mức logic ở các chân. Nhờ vậy mà vi mạch này có thể
được sử dụng một cách vạn năng.
Bảng dưới đây mô tả chức năng của các chân riêng biệt.
Chân Ký hiệu Mô tả
1 VDD Cực dương của nguồn nuôi
2 NC Không dùng
3 GND Mass đất, 0V
4 RRD Receive Register Disable
Khi tín hiệu này dẫn đến mức high thì các đường dẫn lối ra D0OUT
đến D7OUT chuyển sang trạng thái điện trở cao
5 D7 OUT Các bi dữ liệu đã đến theo cách nối tiếp ở chân 20 sẽ xuất
6 D6 OUT Hiện theo cách song song ở các lối ra ba trạng thái
7 D5 OUT D7OUT đến D0OUT
8 D4 OUT
9 D3 OUT
10 D2 OUT
11 D1OUT
12 D0 OUT
13 PE Parity Error: sai số chẵn lẻ
Một mức logic 1 ở chân này báo hiệu là bit chẵn lẻ đã được lập trình
không đồng nhất với bit nhận được. Nếu như bit chẵn lẻ không được
kích hoạt thì chân này nằm ở mức low
14 FE Sai số Framming
Mức High ở chân này báo hiệu là bit dừng đầu tiên là không có giá trị.
FE giữ nguyên High cho đến khi nhận được một bit dừng có giá trị
15 OE Sai số Overrun
OE sau đó trở nên High, nếu như một byte mới đã nhận. Trước khi byte
cũ được đọc từ thanh ghi nhận
16 SFD Status Flag Disable
Một mức cao ở chân này có nghĩa là lối ra PE, FE, OE, DE, và TBRL
trở nên có điện trở cao
17 RRC Receiver Register Clock
7
ở RRC, các tín hiệu giữ nhịp của bộ nhận nối tiếp được dẫn đến. Tần số
cần phải được thiết lập ở giá trị 16 lần lớn hơn tốc độ
18 DRR Data Receiver Reset
Một xung low ở chân này đặt DR trở lại low
19 DR Data Receiver
DR=1 báo hiệu là các dữ liệu đã được nhận một cách đầy đủ và có mặt
ở các lối ra D7OUT đến D0OUT. Trước khi 1 byte dữ liệu có giá trị
tiếp theo có thể được báo hiệu, tín hiệu DR cần phải được đặt lại bằng
một xung âm ở DRR
20 RRI Receiver Register Input
Ở chân này tín hiệu nối tiếp được dẫn đến
21 MR Master Rest
Với mức Higt, việc Reset linh kiện sẽ được thực hiện. PE, FE, OE và
DR được đặt lại, trong khi TRE, TBRE và TRO được đặt lên mức cao.
22 TBRE Tranmitter Bufer Register Empty
Một mức cao ở chân này báo hiệu là thanh ghi của bộ gửi đang trống
và sẵn sang tiếp nhận dữ liệu mới
23 TBRL Tranmitter Control Register Load
Một xung low sẽ xóa để gửi đi các bit dữ liệu. Bằng sườn dương các dữ
liệu xếp kề sát, song song D7IN đến D0IN sẽ được truyền vào thanh
ghi của bộ gửi và sau đó được gửi đến bên nhận theo cách nối tiếp với
bit khởi động và bit dừng
24 TRE Tranmitter Register Empty
Một mức cao sẽ báo hiệu là linh kiện đã làm xong việc gửi
25 TRO Tranmitter Register Output
Các bit dữ liệu xếp kề sát song song D0IN đến D7IN dược gửi bao
gồm bit khởi động và bit dừng qua đường dẫn TRO tới bên nhận
26 D0IN Các bit dữ liệu ở các lối vào này được giửi trực tiếp đến nơi nhận
27 D1IN
28 D2IN * D0IN là LSB
29 D3IN * D7IN là MSB
30 D4IN
31 D5IN
32 D6IN
33 D7IN
34 CLR Control Register Load: nạp thanh ghi điều khiển. Một mức High nạp
8
các bit điều khiển vào thanh ghi điều khiển.
35 PI CLS
2
0
0
0
0
0
CLS
1
0
0
0
0
0
PI
0
0
0
0
1
EP
E
0
0
1
1
X
SB
S
0
0
0
1
0
DATA
BITS
5
5
5
5
5
PARITY
BITS
Lẻ (old)
Lẻ
Chẵn
Chẵn
disabled
STOP
BITS
1
1,5
1
1,5
1
36 SBS 0
0
0
0
0
0
1
1
1
1
1
0
0
0
0
X
0
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Disable
Lẻ
Lẻ
Chẵn
Chẵn
1
1,5
1
1,5
1
37 CLS2 0
0
1
1
1
1
1
1
0
0
0
0
1
1
0
0
0
0
X
X
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
Disable
Disable
Lẻ
Lẻ
Chẵn
Chẵn
1
1,5
1
1,5
1
1
38 CLS1 1
1
1
1
1
0
0
1
1
1
1
1
0
0
0
X
X
0
0
1
0
1
0
1
0
7
7
8
8
8
Disable
Disable
Lẻ
Lẻ
Chẵn
1
1,5
1
1,5
1
39 EPE 1
1
1
1
1
1
0
1
1
1
X
x
1
0
1
8
8
8
Chẵn
Disable
Disable
2
1
2
40 TRC Transmitter Register Clock
Ở TRC có tín hiệu giữ nhịp của bộ gửi nối tiếp. Tần số cần phải được
thiết lập lớn hơn tốc độ baud 16 lần
9
1.2.2. Vi mạch MAX232
Max232 là IC chuyên dùng cho giao tiếp giữa RS232 và thiết bị ngoại vi. Max232
là IC của hãng Maxim. Đây là IC chay ổn định và được sử dụng phổ biến trong các
mạch giao tiếp chuẩn RS232. Giá thành của Max232 phù hợp (12K hay 10K) và tích
hợp trong đó hai kênh truyền cho chuẩn RS232. Dòng tín hiệu được thiết kế cho
chuẩn RS232 . Mỗi đầu truyền ra và cổng nhận tín hiệu đều được bảo vệ chống lại sự
phóng tĩnh điện ( hình như là 15KV). Ngoài ra Max232 còn được thiết kế với nguồn
+5V cung cấp nguồn công suất nhỏ.
Mạch giao tiếp như sau :
Đây là mạch giao tiếp 1 kênh dùng Max232. Còn giao tiếp 2 kênh thì tương tự. Mạch
này được sử dụng khá nhiều trong chuẩn giao tiếp RS232.
1.2.3 Động cơ bước ( step motor) và UNL2003
1. Giới thiệu
- ULN2003 là tổ hợp của 7 mạch Darlington được tích hợp lại. Nó được dùng rộng
dãi trong các ứng dụng điều khiển động cơ, Led,…
- Mỗi một kênh của UNL2003 có thể cho dòng đi qua tối đa 0.5A
- Sơ đồ chân
10
- Sơ đồ mạch của mỗi kênh.
- Chú ý:
o Nếu nhìn thoáng qua sơ đồ chân của UNL2003 thì ta nhầm sang đây là IC đảo
( NOT). Nhưng thực tế nó không phải vậy.
o Đây là 1 mạch đệm công suất. Khi Input = 1; thì Output =0; còn khi Input =0,
Output không xác định. Nó dùng tâng buffer cho VĐK.
11
2. Động cơ bước 28BYJ-48 12VDC
- Đây là động cơ bước 12V. Nó có số bước là 64
- Sơ đồ cuộn dây
- Cấu tạo gồm 5 chân (đỏ). Trong đó chân thứ 5 là chân chung.
- Trong 1 số trường hợp nếu ko rõ chân nào là chân chung và đâu là 2
chân của 1 cuộn dây ta có thể dùng đồng hồ để xác định
o Đo điện trở của cuộn dây để xác định
o Nếu 2 đầu đo có điện trở thì chúng trên 1 cuộn dây
o Điện trở của chân chung và 1 chân của cuộn dây bằng 1 nửa giá trị điện
trở giữa 2 đầu 1 cuộn dây.
- Kết nối động cơ bước và modul UNL2003
o Chân chung đấu vào VCC. Chú ý cấp điện áp VCC cho modul là 12V
o Các chân A,B,C,D nối vào các chân còn lại (1,2,3,4)
- Điều khiển động cơ bước theo 2 chế độ:
o Chế độ nửa bước.
§ Trong chế độ nữa bước, mỗi một nhịp động cơ chỉ quay 1 nửa bước,
tức là quay 128 lần thì hết 1 vòng.
12
§ Sơ đồ cấp điện
o Chế độ 1 bước
§ Trong chế độ 1 bước, tại mỗi nhịp ta chỉ cấp điện cho 1 cuộn dây. Sau
64 nhịp động cơ quay được 1 vòng.
- Trong bài này em xin chọn điều khiển theo chế độ 1 bước
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ PHẦN CỨNG
2.1 Modul ghép nối CDP với RS232
13
U 1
C D P 6 4 0 2
V C C
1
F E
1 4
R R C
1 7
D R
1 9
R R I
2 0
T R O
2 5
T R C
4 0
R B R 1
1 2
R B R 2
1 1
R B R 3
1 0
R B R 4
9
R B R 5
8
R B R 6
7
R B R 7
6
R B R 8
5
T B R 1
2 6
T B R 2
2 7
T B R 3
2 8
T B R 4
2 9
T B R 5
3 0
T B R 6
3 1
T B R 7
3 2
T B R 8
3 3
O E
1 5
P E
1 3
T R E
2 4
T B R E
2 2
C R L
3 4
D R R
1 8
E P E
3 9
M R
2 1
P I
3 5
R R D
4
S B S
3 6
S F D
1 6
T B R L
2 3
C L S 1
3 8
C L S 2
3 7
U 3
M A X 2 3 2
C 1 +
1
C 1 -
3
C 2 +
4
C 2 -
5
V +
2
V -
6
R 1 O U T
1 2
R 2 O U T
9
T 1 I N
1 1
T 2 I N
1 0
R 1 I N
1 3
R 2 I N
8
T 1 O U T
1 4
T 2 O U T
7
C 1
1 u F
C 2
1 u F
T X D
U 9
N O T
12
P 1
C O N N E C T O R D B 9
5
9
4
8
3
7
2
6
1
C 3
1 u F C 4
1 u F
0
0
8 , 5 V
- 8 , 5 V
I N 2
I N 2 R T S
I N 1
I N 1D K 1
D K 2
D K 3
D K 4
2.2 Sơ đồ mạch hoàn chỉnh
14
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ VIẾT PHẦN MỀM
3.1. Giao diện
3.2. Phần mềm thực hiện
; do sử dụng động cơ bước có số bước là 64 nên mỗi bước =
5,625
o
Dim a,b,c,d (1 to 64) as integer
Private Sub Form_Load()
MSComm1.Settings = "9600,N,8,1"
MSComm1.CommPort = 1
MSComm1.PortOpen = True
End Sub
Private Sub Form_Unload()
MSComm1.PortOpen = False
End Sub
Private Sub Command18_Click()
MsgBox "module giám sát và diêu khiên camera"
End Sub
Private Sub Command16_Click()
15
BA = C0H
outport((BA+0),75H)
End Sub
Private Sub Command17_Click()
End
End Sub
Private Sub Command2_Click()
BA = C0H
Outport((BA+0),05H)
End Sub
Private Sub Command3_Click()
BA = C0H
outport((BA+0),1BH)
End Sub
Private Sub Command4_Click()
BA = C0H
outport((BA+0),15H)
End Sub
Private Sub Command5_Click()
BA = C0H
outport((BA+0),2BH)
End Sub
Private Sub Command6_Click()
BA = C0H
outport((BA+0),25H)
End Sub
Private Sub Command7_Click()
BA = C0H
outport((BA+0),3BH)
End Sub
16
Private Sub Command8_Click()
BA = C0H
outport((BA+0),35H)
End Sub
Private Sub Command9_Click()
BA = C0H
outport((BA+0),4BH)
End Sub
* Khả năng ứng dụng của modul
Dùng để điều khiển góc quay của camera dẫn đến tăng góc quan sát tăng linh hoạt và
tăng tính an ninh, thường được sử dụng ở các siêu thị, cửa hàng , cảng , ……
17

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×