Tải bản đầy đủ

Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần lương thực Hà Sơn Bình

PHỤ LỤC
Lời nói đầu -------------------------------------------------------------------------- 1
Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại
------------------------------------------------------------------------------------------ 3
1.1. Vốn ----------------------------------------------------------------------------- 3
1.1.1. Khái niệm về vốn -------------------------------------------------------- 3
1.1.2. Phân loại vốn ------------------------------------------------------------ 7
1.1.2.1. Đứng trên giác độ pháp luật ----------------------------------- 7
a) Vốn pháp định ------------------------------------------------- 7
b) Vốn điều lệ ---------------------------------------------------- 8
c) Vốn có quyền biểu quyết ------------------------------------ 8
1.1.2.2. Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh ------------ 8
a) Vốn lưu động -------------------------------------------------- 8
b) Vốn cố định ---------------------------------------------------- 10
1.1.2.3 Đứng trên giác độ hình thành vốn ---------------------------- 13
a) Vốn đầu tư ban đầu ------------------------------------------- 13
b) Vốn bổ sung --------------------------------------------------- 14
c) Vốn liên doanh ------------------------------------------------ 14
d) Vốn đi vay ----------------------------------------------------- 14
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp thương mại ------------------- 14
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp thương mại

----------------------------------------------------------------------------- 14
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
thương mại -------------------------------------------------------------- 16
1.2.2.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp
thương mại ------------------------------------------------------ 16
- 1 -
1.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định ở doanh
nghiệp thương mại --------------------------------------------- 22
1.2.2.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp thương mại ---------------------------------------------- 23
Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình ------------------- 26
2.1. Khái quát về công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình --------------- 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần lương thực
Hà Sơn Bình ------------------------------------------------------------- 26
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần lương
thực Hà Sơn Bình ------------------------------------------------------- 27
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần lương thực Hà
Sơn Bình -------------------------------------------------------- 27
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận,
phòng ban trong Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình
--------------------------------------------------------------------- 29
a) Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn
Bình ------------------------------------------------------------- 29
b) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban trong
Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình ---------------- 31
2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần lương thực
Hà Sơn Bình ------------------------------------------------------------- 34
2.1.3.1. Tính chất hàng hoá kinh doanh ------------------------------- 34
a) Cơ chế và chủ thể cung ứng hàng hoá thay đổi ---------- 34
b) Tính chất nguồn hàng hoá thay đổi ------------------------ 35
c) Tính chất mùa vụ của hàng hoá ----------------------------- 35
d) Tác động của quy luật thị trường đến hàng hoá ---------- 36
- 2 -
2.1.3.2. Phương thức hoạt động ---------------------------------------- 36
a) Về tổ chức thu mua lương thực ----------------------------- 36
b) Về chỉ đạo giá cả ---------------------------------------------- 37
c) Về xuất khẩu lương thực ------------------------------------- 37
d) Về tiêu thụ nội địa -------------------------------------------- 38
e) Về dự trữ lưu thông và sử dụng quỹ bình ổn giá --------- 38


2.1.3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất kinh doanh - 39
a) Thuận lợi ------------------------------------------------------- 39
* Về mặt khách quan ------------------------------------------ 39
* Về mặt chủ quan --------------------------------------------- 40
b) Khó khăn ------------------------------------------------------- 41
2.1.3.4. Đặc điểm về thị trường ---------------------------------------- 42
2.1.3.5. Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh ------------------------------- 43
2.1.3.6. Đặc điểm về nguồn hàng cung ứng -------------------------- 44
2.1.3.7. Đặc điểm về khách hàng --------------------------------------- 44
2.1.3.8. Đặc điểm về vốn và nguồn vốn ------------------------------- 45
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần lương thực Hà
Sơn Bình ---------------------------------------------------------------------- 46
2.2.1. Thực trạng về sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần lương
thực Hà Sơn Bình --------------------------------------------------- 46
2.2.2. Thực trạng về nhân lực - đội ngũ lao động ----------------------- 47
2.2.3. Thực trạng về tiêu thụ sản phẩm ----------------------------------- 49
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Hà
Sơn Bình ---------------------------------------------------------------------- 51
2.3.1. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình -------------------------------------------- 51
2.3.2. Phân tích tình hình tài chính ---------------------------------------- 53
- 3 -
2.3.3. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty ------------------------------- 57
2.3.4. Phân tích nguồn vốn kinh doanh và cơ cấu vốn ------------------ 58
2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ---------------------- 61
2.3.5.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn ------------------------ 61
2.3.5.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định --------------------- 61
a) Tình hình sử dụng vốn cố định ----------------------------- 62
b) Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định ------------ 63
c) Hiệu quả sử dụng vốn cố định ------------------------------ 63
2.3.5.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ------------------- 66
a) Cơ cấu vốn lưu động ----------------------------------------- 66
b) Tình hình bảo toàn và phát triển vốn lưu động ----------- 71
c) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ---------------------------- 72
2.4. Đánh giá chung về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ
phần lương thực Hà Sơn Bình -------------------------------------------- 75
2.4.1. Những thành công ---------------------------------------------------- 75
2.4.2. Những hạn chế -------------------------------------------------------- 76
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần lương thực Hà Sơn Bình ---------------------------------------------- 77
3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định -------------------- 77
3.1.1. Kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định ------------------------------ 77
3.1.2. Xử lý tài sản chờ thanh lý nhằm giảm tình trạng ứ đọng vốn, tăng
hiệu quả sử dụng vốn cố định -------------------------------------- 78
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ------------------ 79
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý trong kinh doanh ------- 79
3.2.2. Tăng cường công tác quản lý công nợ ----------------------------- 80
3.2.3. Hoàn thiện công tác tồn kho dự trữ nhằm làm tăng vòng quay vốn
lưu động --------------------------------------------------------------- 81
- 4 -
3.2.4. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn để có chi phí vốn thấp
nhất --------------------------------------------------------------------- 82
3.3. Một số giải pháp khác ------------------------------------------------------- 82
3.3.1. Xác định cơ cấu nguồn vốn hợp lý theo sự phát triển của quy mô
kinh doanh ------------------------------------------------------------- 82
3.3.2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho người lao
động -------------------------------------------------------------------- 83
3.3.3. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, cải thiện tình hình thanh toán
trong công ty ---------------------------------------------------------- 84
3.3.4. Tăng cường liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong nước
và nước ngoài --------------------------------------------------------- 85
Kết luận ------------------------------------------------------------------------------ 87
Danh mục tài liệu tham khảo ---------------------------------------------------- 88
- 5 -
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn
Bình ----------------------------------------------------------------------- 29
Biểu 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ
phần lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) -------------------------- 46
Biểu 2: Cơ cấu lao động toàn công ty (2005 - 2007) -------------------------- 47
Biểu 3: Tình hình thu nhập của nhân viên toàn công ty (2005 - 2007) ----- 48
Biểu 4: Lượng tiêu thụ gạo trên thị trường nội địa của các đơn vị trực thuộc
(2005 - 2007) -------------------------------------------------------------- 49
Biểu 5: Tình hình tài chính của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình
(2005 - 2007) -------------------------------------------------------------- 53
Biểu 6: Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) ------------------------------- 56
Biểu 7: Cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình (2005 -
2007) ------------------------------------------------------------------------- 58
Biểu 8: Tình hình vốn lưu động và vốn cố định bình quân của Công ty cổ
phần lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) ------------------------- 59
Biểu 9: Cơ cấu vốn kinh doanh (2005 - 2007) ---------------------------------- 60
Biểu 10: Hiệu quả sử dụng tổng vốn --------------------------------------------- 61
Biểu 11: Tình hình tăng giảm vốn cố định của Công ty cổ phần lương thực
Hà Sơn Bình (năm 2007) ----------------------------------------------- 62
Biểu 12: Tình hình bảo toàn và phát triển vốn cố định của Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) ------------------------------ 63
Biểu 13: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty cổ phần lương thực Hà
Sơn Bình (2005 - 2007) -------------------------------------------------- 64
- 6 -
Biểu 14: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình
(2005 - 2007) -------------------------------------------------------------- 66
Biểu 15: Tình hình vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng của Công ty cổ
phần lương thực Hà Sơn Bình (2005 - 2007) ------------------------ 68
Biểu 16: Tình hình bảo toàn và phát triển vốn lưu động (2005 - 2007) ----- 71
Biểu 17: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong 3 năm 2005 - 2007 --------- 72
- 7 -
LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần
kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là xu thế tất yếu, là đường lối
đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Do đó, quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh là một nhu cầu tất yếu khách quan của mọi hình thái kinh tế xã hội.
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phải có một lượng vốn nhất định. Song, không phải doanh nghiệp
nào cũng có thể sử dụng một cách hiệu quả lượng vốn mà mình có. Mặt khác,
vốn kinh doanh là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển trong cơ chế thị trường - đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập kinh tế
quốc tế. Vì vậy, doanh nghiệp phải tính đến việc sử dụng vốn hiệu quả như
thế nào?
Hiện nay, tuy phần lớn các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần nhưng
51% vốn của doanh nghiệp vẫn do Nhà nước cấp và nắm giữ. Do đó, hiệu quả
sử dụng vốn chưa cao. Nếu tiếp tục hoạt động như trước kia thì vốn sẽ thành
lực cản rất lớn đối với sự phát triển của chính doanh nghiệp. Chính vì vậy,
vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp là một vấn đề bức xúc đối với toàn bộ nền kinh tế.
Việt Nam là một nước nông nghiệp nhiệt đới nên ngành lương thực
đóng một vai trò cực kỳ quan trọng và có ý nghĩa đối với sự phát triển của đất
nước. Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình tuy chỉ là một bộ phận của
Tổng công ty lương thực miền Bắc nhưng lại chịu trách nhiệm quản lý, điều
khiển 7 đơn vị trực thuộc trong toàn bộ tỉnh Hà Tây và Hoà Bình nên cần phải
có những biến đổi sâu sắc về quản lý sản xuất, quản lý tài chính và đặc biệt là
phải tính đến hiệu quả sử dụng vốn để thu được nhiều lợi nhuận cho công ty
nói riêng và toàn ngành lương thực nói chung.
- 8 -
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình đã
giúp em hiểu biết thêm và nhận thức được tầm quan trọng của vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng, hoạt động Thương mại nói chung và cụ
thể là tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình. Qua đó em đã quyết định
lựa chọn đề tài tốt nghiệp của mình là: "Thực trạng và một số giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình"
Kết cấu của báo cáo chuyên đề tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu và kết
luận, bao gồm 3 phần chính:
-Chương I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
thoơng mại.
-Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình.
-Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tại công ty cổ phần lương thực Hà Sơn Bình.
Do trình độ và thời gian thực tập có hạn nên chuyên đề tốt nghiệp của
em chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được các thầy, cô giáo và các
cán bộ nhân viên hiện đang làm việc tại Công ty cổ phần lương thực Hà Sơn
Bình quan tâm, giúp đỡ, góp ý phê bình để bản báo cáo của em đạt kết quả tốt
hơn. Qua đây em xin trân trọng cảm ơn tới Thạc sĩ Đinh Lê Hải Hà và Ban
Giám đốc, Phòng hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán Công ty cổ phần
lương thực Hà Sơn Bình đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!

- 9 -
CHƯƠNG I:
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. VỐN.
1.1.1. KHÁI NIỆM VỀ VỐN.
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn kinh doanh có vai trò quan
trọng quyết định việc ra đời, hoạt động, phát triển và giải thể doanh nghiệp.
Có nhiều quan niệm khác nhau về vốn, mỗi quan điểm nhìn nhận vốn dưới
một góc độ nhất định, tuỳ vào từng giai đoạn phát triển, điều kiện kinh tế cụ
thể.
Theo Mác, dưới góc độ các yếu tố sản xuất: Vốn (tư bản) là giá trị đem
lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất. Ông cho rằng chỉ có quá
trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư và bó hẹp vốn trong khu vực sản
xuất vật chất mà chưa quan tâm đến mặt giá trị của nó. Tuy nhiên Mác đã thể
hiện đầy đủ bản chất và vai trò của vốn.
Một số nhà tài chính lại cho rằng: Vốn là tổng số tiền do những người
có cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập thông qua
lợi nhuận mà các chứng khoán của công ty đem lại. Khái niệm này chưa nói
lên được bản chất, nội dung và quá trình vận động của vốn trong doanh
nghiệp.
Theo David Begg trong cuốn "Kinh tế học": Vốn bao gồm vốn hiện vật
và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản
xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là tiền mặt và các giấy tờ có giá trị có
khả năng chu chuyển nhanh của doanh nghiệp. Với khái niệm này, chúng ta
- 10 -
thấy được nguồn hình thành và trạng thái biểu hiện của vốn nhưng chưa thể
hiện rõ mục đích về sử dụng và đặc điểm của vốn.
Trong giai đoạn hiện nay, một khái niệm được nhiều người đồng tình
và thể hiện một cách đầy đủ nhất bản chất, vai trò, trạng thái hoạt động và quá
trình vận động của vốn là khái niệm: Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử
dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Nhà cửa xây dựng cho các phân xưởng sản xuất, quản lý.
- Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, phương tiện vận tải.
- Tài sản hiện vật như nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ.
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quý.
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có các đặc trưng chủ
yếu sau:
Một là: Vốn kinh doanh phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định.
Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, hay vốn là sự biểu
hiện bằng tiền cho giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình như: nhà
xưởng, đất đai, bằng phát minh sáng chế, ... Với tư cách là vốn, các tài sản
này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó không bị tiêu mất đi
mà được thu hồi giá trị.
Hai là: Vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Sự vận động của vốn dược khái quát theo sơ đồ:
TLSX
T H ..... SX ..... H' T' (T' > T)
SLĐ
Quá trình vận động của vốn được chia làm 3 giai đoạn:
- 11 -
- Giai đoạn 1: Vốn hoạt động trong phạm vi lưu thông, lúc đầu vốn tiền
tệ (T) tích luỹ được đem ra thị trường mua hàng hoá gồm tư liệu sản xuất
(TLSX) và sức lao động (SLĐ) với tư cách là các yếu tố chuẩn bị cho giai
đoạn sản xuất. Trong giai đoạn này vốn thay đổi từ hình thái vốn tiền tệ sang
hình thái vốn sản xuất.
- Giai đoạn 2: Vốn rời khỏi lĩnh vực lưu thông bước vào hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất. Ở đây, các yếu tố của vốn sản xuất (TLSX) được kết
hợp với sức lao động để sản xuất ra hàng hoá. Trong giai đoạn này, vốn sản
xuất đã và đang chuyển hoá thành hình thái vốn hàng hoá.
- Giai đoạn 3: Sau giai đoạn sản xuất, vốn trở lại hoạt động trên lĩnh
vực lưu thông dưới hình thức vốn hàng hoá (H'). Khác với giai đoạn 1, trong
giai đoạn này người chủ doanh nghiệp xuất hiện trên thị trường không phải
thực hiện chức năng mua mà thực hiện chức năng bán số hàng hoá được sản
xuất ra. Kết thúc giai đoạn này, hình thái vốn hàng hoá đã chuyển thành hình
thái vốn tiền tệ ban đầu, nhưng với số lượng lớn hơn.
Quá trình vận động liên tục của vốn từ hình thái này sang hình thái
khác và trải qua 3 giai đoạn, thực hiện 3 chức năng để rồi trở lại hình thái ban
đầu của vốn được gọi là sự tuần hoàn vốn. Sự tuần hoàn của vốn không chỉ
diễn ra một lần mà lặp đi lặp lại, nó cho ta thấy nguyên lý đầu tư, sử dụng và
bảo toàn vốn. Vì vậy, khi một đồng tiền được cất trữ, ứ đọng, không luân
chuyển; tài sản cố định không cần dùng; tài nguyên, sức lao động không được
sử dụng; ... chỉ là những đồng vốn "chết". Hoặc vốn có vận động nhưng bị
thất lạc, không trở lại hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn thì đồng vốn đó
cũng không được đảm bảo, chu kỳ vận động tiếp theo của vốn bị ảnh hưởng.
Ba là: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có
thể phát huy tác dụng được.
- 12 -
Muốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, vốn phải được tập trung thành
một lượng đủ lớn để mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất
và chủ động trong các phương án sản xuất kinh doanh.
Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian.
Một đồng hôm nay có giá trị hơn một đồng ngày mai vì ngoài yếu tố
đầu tư sinh lời, giá trị của đồng tiền còn chịu ảnh hưởng của yếu tố cơ hội đầu
tư, lạm phát, chính trị, ... Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, đặc
trưng này không được quan tâm, xem xét kỹ lưỡng bởi Nhà nước giao vốn,
giao kế hoạch sản xuất, cung cấp nguyên vật liệu, bao tiêu toàn bộ sản phẩm,
và như vậy đã tạo ra sự ổn định đồng tiền trong nền kinh tế một cách giả tạo.
Trong cơ chế kinh tế thị trường, vấn đề sản xuất cho ai? sản xuất cái gì? sản
xuất như thế nào? rồi vấn đề chi phí của các yếu tố sản xuất, chi phí cơ hội, ...
đều thông qua thị trường, giá trị về mặt thời gian của vốn ảnh hưởng rất lớn
đến sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh nghiệp.
Năm là: Vốn phải gắn với chủ sở hữu.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định,
nghĩa là không thể có những đồng vốn vô chủ, ở đâu có đồng vốn vô chủ thì ở
đó sẽ có sự chi tiêu lãng phí, kém hiệu quả. Ngược lại, chỉ xác định rõ chủ sở
hữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm, có hiệu quả. Ở đây cần phân
biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn. Tuỳ theo hình thức đầu tư mà người
sở hữu và người sử dụng vốn có thể đồng nhất hay tách rời. Song dù trường
hợp nào đi nữa, người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và
phải được tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình. Có thể nói đây là một
nguyên tắc cực kỳ quan trọng trong việc huy động, quản lý và sử dụng vốn,
nó cho phép huy động được vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sản xuất kinh
doanh, đồng thời quản lý và sử dụng vốn hiệu quả.
- 13 -
Sáu là: Trong doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động là khoản vốn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Ở một thời
điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại thường thể hiện ở
các hình thái khác nhau như hàng hoá dự trữ, vật tư nội bộ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản phải thu, các khoản phải trả... Cơ cấu của chúng phụ thuộc
rất lớn vào phương thức thanh toán, phương thức mua bán hàng hoá và
phương thức vay trả đối với tổ chức tín dụng... Vốn lưu động thường biến
động nhanh. Nhu cầu về vốn lưu động thường tăng giảm thất thường, tình
trạng căng thẳng thiếu vốn khi mua hàng nhiều, đặc biệt khi mua hàng thời
vụ, sau đó lại có vốn khi bán hàng. Để điều hoà vốn, các doanh nghiệp
thương mại thường phải quan hệ với ngân hàng thương mại, các tổ chức tín
dụng - tài chính để vay mượn, thanh toán và gửi tiền.
Bảy là: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Vốn cố
định chuyển đồi thành tiền chậm hơn vốn lưu động, nhưng tài sản cố định lại
thường là tài sản có giá trị lớn, là bộ mặt của doanh nghiệp thương mại nên có
giá trị thế chấp đối với ngân hàng thương mại khi vay vốn. Vốn cố định ở
doanh nghiệp thương mại thường mới chiếm tỷ trọng từ 1/4 đến 1/3 vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. PHÂN LOẠI VỐN.
1.1.2.1. Đứng trên giác độ pháp luật, vốn ở doanh nghiệp
thương mại được quy định thành:
a)Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của
pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Tuỳ theo từng ngành, nghề, từng
loại hình sở hữu doanh nghiệp và từng thời kỳ, Nhà nước có quy định
mức vốn pháp định hoặc doanh nghiệp phải đăng ký mức vốn cần phải có
khi thành lập doanh nghiệp.
- 14 -
b)Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả các thành viên đóng góp và được
ghi vào điều lệ công ty. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở
thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp
vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị
quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ
thuật, các tài sản khác ghi trong điều lệ công ty do các thành viên góp để
tạo thành vốn của công ty.
c)Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp, theo đó, người sở hữu
có quyền biếu quyết về những vấn đề được hội đồng thành viên hoặc đại
hội đồng cổ đông quyết định...
1.1.2.2. Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh.
Trong hoạt động kinh doanh thương mại, vốn kinh doanh vận động
khác nhau. Đứng trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh, người ta chia vốn
kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thành hai loại:
a)Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn
lưu động. Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn
giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định. Tài sản lưu động
của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: tài sản lưu động sản xuất và tài
sản lưu động lưu thông. Tài sản lưu động sản xuất bao gồm: nguyên vật
liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trong quá
trình dự trữ, sản xuất hoặc chế biến còn tài sản lưu động lưu thông bao
gồm các sản phẩm là thành phẩm đang chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng
tiền, các khoản vốn trong thanh toán... Trong quá trình kinh doanh các tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn luôn vận động,
thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình kinh doanh được
tiến hành bình thường. Vốn lưu động dùng trong kinh doanh thương mại
- 15 -
tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình
thái ban đầu (tiền) sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá.
Vốn lưu động có các đặc điểm sau:
- Có nhiều cách phân loại vốn lưu động: phân loại theo vai trò của vốn
lưu động, phân loại theo hình thái biểu diễn, phân loại theo quan hệ sở hữu,
phân loại theo nguồn hình thành. Mỗi cách phân loại có những mặt tốt và
những hạn chế khác nhau, nhưng cách phổ biến nhất là phân loại dựa vào vai
trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này vốn
lưu động được chia thành những loại sau:
+ Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm:
Vốn nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ
tùng thay thế, vốn vật tư bao bì đóng gói, và vốn công cụ lao động nhỏ.
+ Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất bao gồm: Sản
phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm tự chế và chi phí chờ phân bổ.
+ Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm: Thành
phẩm, vốn thanh toán và vốn tiền mặt.
- Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ
trên khắp các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, luân chuyển và tồn
tại dưới những hình thái khác nhau. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu
sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng trở lại
hình thái vốn tiền tệ, sau mỗi chu kỳ sản xuất vốn lưu động hoàn thành một
vòng chu chuyển. Vì vậy, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu
được của quá trình tái sản xuất.
- Vốn lưu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó
được thu hồi toàn bộ giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất. Đặc điểm của đối tượng
lao động tham gia toàn bộ và một lần vào quá trình sản xuất dẫn đến đặc điểm
- 16 -
là giá trị của chúng - hay vốn lưu động cũng tham gia toàn bộ và một lần vào
chu kỳ sản xuất, nó được thu hồi toàn bộ giá trị trong tiền bán sản phẩm sau
mỗi chu kỳ sản xuất, số tiền đó lại được sử dụng ngay cho các quá trình sản
xuất tiếp theo. cứ như thế vốn lưu động luân chuyển không ngừng, giá trị của
nó dược bảo tồn và được thu hồi.
- Vốn lưu động luân chuyển nhanh hơn vốn cố định. Do đặc điểm của
tài sản cố định và tài sản lưu động nên trong hai loại vốn cố định và vốn lưu
động thì vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn. Trong khi vốn cố
định chu chuyển được một vòng, thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều
vòng.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động chiếm tỷ lệ nhỏ hơn
vốn cố định. Vốn lưu động chỉ chiếm khoảng 30% - 40% trong tổng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhưng trong các doanh nghiệp thương mại thì vốn
lưu động lại chiếm tỷ trọng lớn khoảng 70% tổng vốn kinh doanh.
b)Vốn cố định : là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh
nghiệp thương mại dùng trong kinh doanh. Tài sản cố định dùng trong
kinh doanh thương mại tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh,
nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh
doanh, nghĩa là về mặt thời gian phải trên một năm trở lên.
Vốn cố định biểu hiện dưới 2 hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh
doanh của các doanh nghiệp, bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc và
thiết bị, dây truyền sản xuất, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá...
- Hình thái tiền tệ: đó là tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấu hao
khi chưa được sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã
hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Phân loại vốn cố định:
- 17 -
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu, có
hình thái vật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia nhiều vào chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu.
+ Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình
thái vật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp
đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí sử dụng đất, chi
phí bằng phát minh sáng chế...
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, tài sản cố định chia thành:
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh là
những tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và
hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp như: nhà xưởng, vật
kiến trúc, phương tiện vận tải, các máy móc thiết bị sản xuất, các thiết bị dụng
cụ quản lý...
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích hành chính sự nghiệp và
phúc lợi, an ninh, an toàn lao động là những tài sản cố định do doanh nghiệp
quản lý và sử dụng cho các hoạt động hành chính, nhà tiếp khách, y tế, văn
hoá, thể dục thể thao, nhà nghỉ mát, ...
+ Tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản giữ hộ cho đơn vị khác
hoặc Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là những
tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cho
Nhà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
+ Tài sản cố định chưa hoặc không sử dụng đến là những tài sản
không cần dùng, chưa cần dùng hoặc hư hỏng đang chờ giải quyết hoặc thanh
lý.
Tài sản cố định của doanh nghiệp phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuật,
phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộ khoa học
- 18 -
kỹ thuật của doanh nghiệp. Vì tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình
kinh doanh, sau mỗi chu kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban
đầu nên giá trị của nó được chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm.
Chính vì vậy vốn cố định có những đặc điểm sau:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm. Tài sản cố
định là tư liệu lao động có thời gian sử dụng lâu dài nên tài sản cố định tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, do đó vốn cố định cũng tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Vốn cố định được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản
xuất. giá trị tài sản cố định tương đối lớn nên thông thường để có các tài sản
cố định, doanh nghiệp phải ứng ra ban đầu một lượng vốn lớn, thế nhưng việc
thu hồi số vốn đó lại phải mất một thời gian dài qua nhiều chu kỳ sản xuất. sự
chu chuyển vốn được thể hiện bằng việc chuyển dần giá trị tài sản cố định vào
giá trị sản phẩm, điều đó cũng quyết định hình thái biểu hiện của vốn cố định
trên hai góc độ: Vốn dưới hình thái hiện vật và vốn dưới hình thái tiền tệ.
Một trong những đặc điểm nổi bật của tài sản cố định là: chúng luôn
luôn bị hao mòn ngay cả khi sử dụng và khi không sử dụng. Hao mòn của tài
sản cố định gắn liền với quá trình sử dụng và sự tác động của các yếu tố tự
nhiên gọi là hao mòn hữu hình - sự hao mòn về giá trị sử dụng do thuộc tính
vật lý, hoá học và tự nhiên trong quá trình sử dụng sinh ra. Mức độ hao mòn
hữu hình tỷ lệ thuận với thời gian và cường độ sử dụng tài sản cố định. Ngoài
hao mòn hữu hình tài sản cố định còn bị hao mòn vô hình - do giảm thuần tuý
về mặt giá trị của tài sản cố định. Hao mòn vô hình xảy ra do có những tài sản
cố định cùng loại nhưng được sản xuất ra với giá rẻ hơn hoặc hiện đại hơn
nên làm cho máy móc đang sử dụng bị mất giá trị thậm chí bị đào thải.
Bộ phận giá trị của tài sản cố định tương ứng với mức hao mòn được
dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định. Bộ phận
- 19 -
giá trị này là yếu tố chi phí sản xuất và cấu thành trong giá thành sản phẩm và
được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao tài sản cố định. Sau
khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích lại và tích
luỹ thành quỹ gọi là quỹ khấu hao tài sản cố định.
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản
phẩm dần tăng lên, phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định tương ứng
với phần giá trị còn lại của tài sản cố định sẽ giảm dần và hết khi tài sản cố
định hết thời hạn sử dụng. Giá trị của tài sản cố định được chuyển hết vào giá
trị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
1.1.2.3. Đứng trên giác độ hình thành vốn. Vốn ở doanh nghiệp
thương mại gồm có:
a)Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi hình thành doanh
nghiệp thương mại, tức là số vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc
số vốn đóng góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công
ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp tư nhân, hoặc vốn Nhà nước
giao của doanh nghiệp thương mại nhà nước.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, phần vốn đóng
góp của tất cả các thành viên phải đóng đủ ngay khi thành lập công ty.
Đối với công ty cổ phần: vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần có cổ phần ưu đãu và cổ
phần phổ thông. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ
xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó gọi là cổ
phiếu. Giá trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu.
- 20 -
b)Vốn bổ sung : là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận do nhà
nước bổ sung bằng phân phối hoặc sáp nhập, cơ cấu lại doanh nghiệp, do
sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu...
c)Vốn liên doanh: là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên
doanh với nhau để hoạt động thương mại hoặc dịch vụ.
d)Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh thương mại, doanh
nghiệp thương mại ngoài số vốn tự có và coi như tự có (vốn chủ sở hữu)
còn phải sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn của ngân hàng thương
mại. Ngoài ra còn có các khoản vốn chiềm dụng lẫn nhau của các đơn vị
nguồn hàng, các khách hàng và bạn hàng, cũng như các tổ chức tài chính
- tín dụng khác.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI.
1.2.1. QUAN NIỆM VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
Vốn là điều kiện vật chất cần thiết cho sản xuất kinh doanh. Thế nhưng
một điều thực sự cần quan tâm là: Vốn được sử dụng như thế nào?
Đặc trưng quan trọng của vốn là vốn phải được vận động sinh lời và
trong quá trình vận động, vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện từ dạng này
sang dạng khác, và cuối cùng lại trở về với hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị
lớn hơn, số tiền thu được do bán sản phẩm lớn hơn số tiền vốn ban đầu. như
vậy số tiền ứng ra ban đầu không những chỉ được bảo toàn mà còn được tăng
thêm do hoạt động sản xuất kinh doanh. Đó là nguyên lý đầu tư, bảo toàn và
sử dụng vốn có hiệu quả.
- 21 -
Trên cơ sở của nguyên lý đó người ta có thể nói đồng vốn được sử
dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả. hiệu quả sử dụng vốn là một phạm
trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lợi tối đa với chi phí vốn
nhỏ nhất.
Tính hiệu quả sử dụng vốn phải đạt được các yêu cầu sau:
- Phải sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, tránh thất thoát lãng phí hay để
vốn ứ đọng, chậm luân chuyển.
- Huy động vốn có hiệu quả để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, tăng
hiệu qủa kinh doanh.
- Đảm bảo các mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp quản lý tài
chính yếu kém, không bảo toàn được vốn, để mất vốn, sử dụng vốn không tiết
kiệm, doanh thu không đủ bù đắp chi phí, tình trạng thua lỗ kéo dài thì ta có
thể nói doanh nghiệp đó sử dụng vốn kém hiệu quả. Để tồn tại và phát triển,
các doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu
quả. Đây là một vấn đề không đơn giản và không phải doanh nghiệp nào cũng
làm được, đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế phát triển chưa ổn định, giá
cả luôn thay đổi, trình độ quản lý còn yếu kém chưa đáp ứng được yêu cầu, ...
thì điều này lại càng khó.
Để đánh giá kết quả sự vận động cuả vốn (hiệu quả sử dụng vốn),
người ta thường so sánh doanh thu, lợi nhuận, ... với số vốn được huy động và
sử dụng bình quân trong một năm. Tuy nhiên, dù là tính bằng cách nào thì
cũng cần xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy, hiệu quả
của vốn phải được biểu hiện bằng lợi nhuận tạo ra trên một đồng vốn. Mặt
khác, hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mức độ thích nghi của doanh nghiệp với
sự thay đổi của môi trường bên ngoài, phản ánh trình độ quản lý các hoạt
- 22 -
động tài chính, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường nên hiệu quả sử dụng vốn còn được biểu hiện trên những khía cạnh
khác.
Có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là sự tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá
lợi nhuận trong sự tối thiểu hoá chi phí. Hiểu đúng bản chất hiệu quả sử dụng
vốn, phân tích, đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn, cũng như xác định chính
xác nguyên nhân của những tồn tại về hiệu quả sử dụng vốn, sẽ giúp doanh
nghiệp tìm được biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tồn
tại và đứng vững trên thị trường.
1.2.2. CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.2.2.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp thương mại.
+Hiệu suất sử dụng tổng vốn.
Doanh thu thuần
(hay giá trị tổng sản lượng)
Hiệu suất sử dụng tổng vốn = --------------------------------------
Bình quân tổng vốn
Bình quân tổng vốn là tổng số vốn cố định bình quân và vốn lưu động
bình quân.
Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho chúng ta thấy một đồng vốn làm ra bao
nhiêu đồng doanh thu và như vậy sẽ thấy được khái quát về tình hình sử dụng
vốn nói chung.
Từ hệ số trên ta thấy, hiệu suất sử dụng vốn thay đổi không những phụ
thuộc vào doanh thu hay giá trị tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ mà còn phụ
thuộc vào sự tăng giảm của tổng số vốn bình quân. Do đó muốn tăng hiệu
- 23 -
suất sử dụng vốn không những phải tăng doanh thu hay giá trị sản lượng sản
phẩm tiêu thụ mà còn phải tiết kiệm vốn. Hệ số hiệu suất sử dụng vốn sản
xuất tính ra càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Có thể đánh
giá hiệu suất sử dụng vốn của kỳ này với kỳ trước hoặc với kế hoạch để thấy
được xu hướng của nó.
Công thứ tính hiệu quả sử dụng vốn trên đây được tính cho:
- Tổng số vốn thuộc quyền sử dụng của doanh nghiệp (tính bình quân).
- Số vồn bình quân có thể được sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
- Số vốn bình quân đã được sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
gồm: vốn cố định (kể cả tài sản cố định được đầu tư bằng các nguồn vốn
khác) nhưng không tính số tài sản cố định không dùng hoặc không cần dùng
và số vốn lưu động thực tế (không kể số vốn lưu động bị chiếm dụng).
+Số vòng quay của tổng vốn.
Doanh thu thuần
Số vòng quay của tổng vốn = -------------------------------------
Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng. Số vòng quay của tổng vốn thể hiện
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, nếu
số vòng quay của tổng vốn lớn, khả năng thu hồi vốn nhanh sẽ giúp cho
doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn phải huy động; còn số vòng quay của
tổng vốn càng nhỏ, khả năng thu hồi vốn chậm, hoạt động kinh doanh sẽ giảm
và kém hiệu quả hơn.
+Sức sinh lợi của tổng vốn.
Bất cứ ai liên hệ đến hoạt động của đơn vị kinh doanh đều quan tâm
đến kết quả tài chính của đơn vị. Tổng số tiền lãi được phản ánh trên các báo
- 24 -
cáo tài chính là một hình thức đo lường, đánh giá thành tích của đơn vị. Tuy
nhiên, tổng số tiền lãi được tính bằng số tuyệt đối này chưa thể đánh giá đúng
đắn chất lượng công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh
nghiệp có số vốn lớn hơn thường có số tiền lãi lớn hơn các doanh nghiệp có
số vốn nhỏ. Vì vậy, để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh, ngoài việc
xem xét mức biến động của tổng số tiền lãi bằng số tuyệt đối còn cần phải
đánh giá bằng số tương đối. Việc đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh
được thực hiện thông qua việc so sánh số tiền lãi với số vốn được sử dụng để
sinh ra số tiền lãi đó. Chỉ tiêu để đánh giá vấn đề này là sức sinh lời hay mức
doanh lợi của tổng vốn.
Lợi nhuận thuần (hay lãi ròng)
Sức sinh lợi tổng vốn = --------------------------------------
Bình quân tổng vốn
Sức sinh lợi của tổng vốn cho chúng ta thấy một đồng vốn đem lại mấy
đồng lợi nhuận. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng được các nhà đầu
tư, các nhà tín dụng quan tâm đặc biệt, bởi nó không những phản ánh tình
hình sử dụng vốn mà còn phản ánh lợi ích các nhà đầu tư ở hiện tại và tương
lai. Tuỳ theo tình hình của doanh nghiệp, phạm vi và mục đích phân tích mà
người ta có thể chọn tử số là lợi nhuận trước thuế và lãi hoặc lợi nhuận sau
thuế và có thể so sánh mức sinh lợi vốn của kỳ này với kỳ trước để thấy được
tình hình sử dụng vốn.
+Suất hao phí tổng vốn.
Bình quân tổng vốn
Suất hao phí tổng vốn = -----------------------------------------
Doanh thu hay lợi nhuận thuần
(hay giá trị tổng sản lượng)
- 25 -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×