Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN.doc

Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU .......................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. 4
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
Chương I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN . 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN. ..................................................................... 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh. ......................................... 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên. ........................... 6
1.1.3 Công tác huy động vốn của chi nhánh. ...................................................... 8
1.1.4 Công tác sử dụng vốn. ............................................................................ 12
1.1.5 Công tác thanh toán xuất – nhập khẩu ..................................................... 14
1.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. ......................................... 16
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI
NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN. .......................................................... 18
1.2.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái

Nguyên ............................................................................................................ 18
1.2.1.1 Đối tượng cho vay trung dài hạn .................................................... 18
1.2.1.2. Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................... 18
1.2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại
chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 19
1.2.2.1 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi
nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 19
1.2.2.2 Các phương pháp thẩm định áp dụng. ............................................. 22
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
1.2.2.3 Nội dung thẩm định. ........................................................................ 25
1.2.2.4 Minh hoạ công tác thẩm định dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại
chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên. ............................................................ 36
1.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN. ......................................... 61
1.3.1 Kết quả đạt được ..................................................................................... 61
1.3.1.1 Về quy trình thẩm định: ................................................................... 61
1.3.1.2 Về con người .................................................................................... 62
1.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân. ......................................................... 62
1.3.2.1 Những tồn tại: .................................................................................. 62
1.3.2.2 Nguyên nhân. ................................................................................... 65
Chương II:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHCT
TỈNH THÁI NGUYÊN ................................................................................. 68
2.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI
NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN. .......................................................... 68
2.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH BA ĐÌNH ............................................................................................... 71
2.2.1 Giải pháp thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin báo cáo về dự án đầu tư .... 71
2.2.2 Giải pháp về tổ chức điều hành, nhân sự. ................................................ 73
2.2.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình, kỹ thuật thẩm định ................................. 74
2.2.4 Giải quyết những khúc mắc trong vấn đề tài sản đảm bảo. ...................... 75
2.2.5 Giải pháp về chiến lược khách hàng ........................................................ 76
2.2.6 Giải pháp về hỗ trợ thẩm định ................................................................. 77
2.2.7 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ. ........................... 79
2.2.8 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các ngân hàng thương mại khác. .... 79
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
2.3 Kiến nghị đối với Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ ngành
liên quan và Ngân hàng Công thươngViệt Nam. .............................................. 79
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 83
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
HÌNH 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN................................................................5
Bảng 1: Tình hình huy động vốn ...................................................................9
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh ..........................................12
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh ...........................................13
Bảng 4: Thanh toán và tài trợ thương mại của chi nhánh .......................15
Bảng 5: Kết quả kinh doanh tóm lược của chi nhánh ..............................17
Bảng 6: Hoạt động cho vay trung dài hạn tại chi nhánh...........................19
Bảng 7: Sản lượng sản xuất kế hoạch (tấn/năm)........................................49
Bảng 8: Dự kiến tỷ lệ tăng giá bình quân hằng năm của chi phí sản xuất
.........................................................................................................................51
Bảng 9: Dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh...........................................52
Bảng 10: Thời gian hoàn vốn của dự án......................................................53
Bảng 11: Bảng tính hiệu quả kinh tế của cán bộ thẩm định.....................55
Bảng 12: Tính độ nhạy NPV của dự án.......................................................57
Bảng 13: Tính độ nhạy IRR của dự án........................................................58
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHCT VN : Ngân hàng công thương Việt Nam
NHCT : Ngân hàng công thương
DN : doanh nghiệp
HĐQT : Hội đồng quản trị
UBND : Ủy ban nhân dân
NPV : Giá trị hiện tại ròng
IRR : Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
kh : kế hoạch
th : thực hiện
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2008, nền kinh tế nước ta đã phải đối mặt với những diễn biến hết sức
phức tạp của khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như những khó khăn của nền sản
xuất trong nước. Trước tình hình đó, Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp tích cực và
kịp thời vì vậy chúng ta đã giành được những thành tựu tương đối ổn định và toàn
diện. Các chỉ tiêu kinh tế đều đạt và vượt mức kế hoạch: Tăng trưởng GDP đạt
6,23%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 16%; giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng
40%... Trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng đất nước được giữ vững.
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã thực hiện
chính sách tiền tệ thắt chặt nhưng linh hoạt trong điều hành nhằm kiềm chế lạm phát,
thúc đẩy sản xuất, kinh doanh để ngăn chặn đà suy giảm kinh tế. Những diễn biến
phức tạp của nền kinh tế cũng như thị trường tài chính-tiền tệ trong năm 2008 đã gây
ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của hệ thống các ngân hàng nói chung và ngân
hàng công thương Việt Nam (NHCT VN) chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Tuy
nhiên, dưới sự chỉ đạo, điều hành linh hoạt, kịp thời của ban lãnh đạo, cùng với sự cố
gắng phấn đấu không ngừng của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên trong chi
nhánh, năm 2008, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã cơ bản hoàn thành các chi
tiêu kế hoạch được NHCT VN giao.
Là một ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn tỉnh, chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên có nhiệm vụ thực hiện nhiều nghiệp vụ, trong đó duy trì sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng, chủ yếu là huy động vốn trung và dài hạn để cho vay dự án đầu
tư phát triển. Tuy nhiên hoạt động cho vay tín dụng trung và dài hạn các dự án đầu tư
còn rất nhiều vướng mắc, khó khăn, đồng thời cũng tiềm ẩn khả năng rủi ro cao.
Chính vì vậy, để đảm bảo khả năng an toàn và tính hiệu quả cao đối với công tác cho
vay tín dụng trung và dài hạn các dự án đầu tư thì chất lượng công tác thẩm định
trước khi ra quyết định cho vay phải được đặt lên hàng đầu. Công tác thẩm định càng
được hoàn thiện, chặt chẽ thì ngân hàng càng đạt được sự phát triển cao và ổn định.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
1
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Từ thực tiễn quá trình thực tập, kết hợp với các lý thuyết đã được đào tạo từ
trường lớp và mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển của chi nhánh NHCT
tỉnh Thái Nguyên – nơi tôi thực tập, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài cho luận văn tốt
nghiệp của mình như sau:
“Hoàn thiện nội dung thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại
chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tôi gồm 2 phần chính:
Chương I : Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng
sản tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên.
Chương II : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung thẩm định các dự án
đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên.
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế trong nhận thức, cùng với việc thiếu kinh
nghiệm làm việc thực tế cũng như tài liệu trong quá trình thực tập vì vậy nội dung
luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các cán bộ ngành ngân hàng cũng như
các bạn đọc để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ, công nhân viên chi chánh NHCT
tỉnh Thái Nguyên và thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Từ Quang Phương đã tận tình
giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
2
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Chương I:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI
NGUYÊN
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN.
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh.
Ngân hàng công thương Việt Nam (NHCT VN) được thành lập năm 1988 sau
khi tách từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo nghị định 53/HĐQT ngày 26/06/1988
của hội đồng bộ trưởng chuyển hệ thống ngân hàng một cấp thành hai cấp, bao gồm
Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại. Là một trong bốn ngân hàng thương
mại nhà nước lớn nhất Việt Nam, chiếm thị phần chủ đạo trong hệ thống ngân hàng,
có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 3 sở giao dịch, 141 chi nhánh và
trên 700 điểm giao dịch, với tổng tài sản trên 194.000 tỷ đồng, nguồn vốn huy động
160.000 tỷ đồng.
Chi nhánh ngân hàng công thương tỉnh Thái Nguyên cũng ra đời và chính thức
hoạt động ngay từ những ngày đầu tiên thành lập NHCT VN, tháng 08 năm 1988.
Với cơ sở ban đầu, bộ máy tổ chức, tài sản được chuyển từ ngân hàng nhà nước sang,
cơ sở vật chất còn rất hạn chế, cán bộ đông nhưng trình độ còn nhiều bất cập; chỉ có
10,6% cán bộ có trình độ đại học. Tổng nguồn vốn huy động 8,1 tỷ đồng; dư nợ đầu
tư cho vay là 7,7 tỷ đồng.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
3
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Tính đến nay, sau khi đã tách 2 chi nhánh cấp II Lưu Xá và Sông Công (từ ngày
30/06/2006) thành 2 chi nhánh cấp I trực thuộc NHCT VN, chi nhánh NHCT tỉnh
Thái Nguyên đã có quy mô và doanh số hoạt động tăng trưởng vượt bậc gấp hàng
trăm lần, trình độ năng lực cán bộ được nâng cao một cách rõ rệt.
Trên bước đường đổi mới từ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ
chế thị trường cạnh tranh có nhiều biến động, phải đối mặt với nhiều gian nan thử
thách nhưng với mục tiêu “Sự thành đạt của khách hàng cũng chính là sự thành đạt
của ngân hàng”, kết hợp với đường lối quản lý đứng đắn, chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên luôn đạt được kết quả kinh doanh đáng khích lệ, đời sống cán bộ công nhân
viênngày càng được cải thiện. Để đạt được kết quả như vậy phần lớn do chi nhánh
NHCT tỉnh Thái Nguyên đã xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ
nhưng vẫn đảm trách đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ phù hợp với khả năng và trình
độ quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên cũng như các ngân hàng khác có chức
năng của một ngân hàng chuyên doanh là kinh doanh và thực hiện thanh toán. Đơn vị
có các nghiệp vụ sau: Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán không kỳ hạn, có
kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ của tất cả các cá nhân, các thành phần
kinh tế; cho vay vốn ngân hàng trung hạn, dài hạn đối với mọi thành phần kinh tế và
các tầng lớp dân cư; làm dịch vụ chuyển tiền nhanh , mua bán và chuyển đổi ngoại tệ;
ngoài ra chi nhánh cũng nhận thanh toán quốc tế và chi trả kiều hối. Chi nhánh còn
thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh cho mọi khách hàng có đủ điều kiện
theo quy định của Nhà nước.
Từ tháng 07 năm 2006, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện
chương trình hiện đại hóa ngân hàng, chuyển sang giao dịch một cửa với mô hình tổ
chức như sau:
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
4
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
HÌNH 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
5
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI KINH DOANH KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO KHỐI TÁC NGHIỆP KHỐI HÀNH CHÍNH
P. KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP
P. KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN
ĐIỂM GIAO DỊCH
P. QUẢN LÝ RỦI RO
KẾ TOÁN GIAO DỊCH
P.THANH TOÁN
XUẤT NHẬP KHẨU
P. TIỀN TỆ KHO QUỸ
P.HÀNH CHÍNH
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên.
Tổng số cán bộ của chi nhánh là 133 người trong đó:
- Trình độ trên đại học: 01 người chiếm 0,8%
- Trình độ đại học: 102/113 chiếm 77,1%
- Trình độ trung cấp: 29/113 chiếm 22,1%
Công tác chỉ đạo điều hành trong hoạt động kinh doanh là vô cùng quan trọng.
Ban lãnh đạo của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên bao gồm:
- Ban giám đốc bao gồm 4 người, trong đó:
+ 1 giám đốc phụ trách chung
+ 3 phó giám đốc, phụ trách các mảng công việc chính
- Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng kế toán giao dịch: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng,
các công việc và nghiệp vụ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán xử lý, hạch toán các
giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý
quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT
VN, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.
+ Phòng khách hàng DN: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách
hàng, các DN để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến tín dụng, quản lý sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho các DN lớn, vừa và nhỏ.
+ Phòng khách hàng cá nhân: Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các nhân để
khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến
tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHCT VN. Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho cá nhân.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
6
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
+ Phòng tiền tệ kho quỹ: là phòng nghiệp vụ an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền
mặt theo quy định của ngân hàng nhà nước và NHCT VN. Ứng và thu tiền cho các
quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu – chi tiền mặt cho các DN
có thu tiền mặt lớn.
+ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu: là phòng nghiệp vụ, tổ chức thực hiện
nghiệp vụ thanh toán về xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh NHCT
theo quy định của NHCT VN.
+ Phòng quản lý rủi ro: tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác quản lý
rủi ro của chi nhánh, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư; đảm bảo
tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng; thẩm định hoặc tái thẩm định
khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá,
quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT VN.
Chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các vấn đề; quản lý, khai thác và xử lý tài sản,
đảm bảo nợ vay theo quy định của nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi
tiền vay. Quản lý, theo dõi, thu hồi các khoản nợ đã được xử lý rủi ro.
+ Phòng hành chính: tổ chức quản lý và theo dõi, hạch toán kế toán tài sản cố
định, công cụ lao động, kho ấn chỉ, chỉ tiêu nội bộ của chi nhánh. Phối kết hợp với
phòng tổ chức hành chính lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng tài sản cố định. Xây dựng
nội quy, quản lý sử dụng trang thiết bị tại chi nhánh.
Trong thời gian qua, với sự chỉ đạo sát sao của NHCT VN, ban lãnh đạo chi
nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã có những cải tiến, cơ cấu lại tổ chức cho phù hợp
với yêu cầu của nền kinh tế thị trường. Đến nay ngoài trụ sở chính tại số 62 đường
Hoàng Văn Thụ, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên có 2 phòng giao dịch và 10
điểm giao dịch phân bố trên khắp địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên nằm trên địa bàn trung tâm của tỉnh Thái
Nguyên, nơi được đánh giá là có điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc mở
rộng địa bàn hoạt động kinh doanh như: đời sống dân cư ổn định, nhiều hộ kinh
doanh - buôn bán, lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư lớn, khách hàng đến giao dịch
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
7
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
đông. Đây cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động
của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên. Đặc biệt, trên địa bàn tập trung nhiều cơ
quan đầu não như: bưu chính viễn thông, công ty điện lực, công ty gang thép Thái
Nguyên và nhiều DN sản xuất kinh doanh, các trường đại học, cao đẳng…
Lợi thế so sánh về địa bàn hoạt động đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi nhánh
NHCT tỉnh Thái Nguyên mở rộng lĩnh vực kinh doanh, không chỉ dừng lại ở các dịch
vụ truyền thống mà còn tích cực đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, góp phần mang
lại thu nhập đáng kể cho chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên.
1.1.3 Công tác huy động vốn của chi nhánh.
Tiền gửi khách hàng đó là một trong nhưng kênh huy động vốn quan trọng của
NHTM. Ngân hàng thường huy động bằng các nguồn cho vay của các doanh nghiệp,
các tổ chức và dân cư. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay,
vấn đề huy động vốn không còn chỉ là một vấn đề với một ngân hàng cụ thể nào đó
mà chung cho toàn bộ các ngân hàng. Để gia tăng nguồn tiền gửi trong điều kiện đó
các ngân hàng thường đưa ra và thực hiện nhiều hình thức khác nhau, đa dạng và rất
phong phú. Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác này, chi nhánh NHCT
tỉnh Thái Nguyên đã bố trí các cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn sâu vào
những vị trí quan trọng, thành lập tổ huy động vốn do đồng chí Phó giám đốc phụ
trách, giao kế hoạch cụ thể cho từng phòng ban nghiệp vụ ngay từ đầu năm, thường
xuyên tiếp thị và có những chính sách ưu tiên đối với nhóm dân cư, các tổ chức kinh
tế, các cơ quan đơn vị nhằm thu hút lượng tiền nhàn rỗi lớn ở các đơn vị này…Với
các biện pháp đã nêu trên,trong những năm gần đây, công tác huy động vốn của chi
nhánh NHCT tinh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tích dấng tự hào, luôn hoàn
thành và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
8
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Bảng 1: Tình hình huy động vốn
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chỉ tiêu
Thực hiện
2006
2007 2008
Thực hiện
%
07/06
Kế hoạch
(kh)
Thực hiện
(th)
%
th/kh
Tổng nguồn vốn
huy động
1.045.000 1.150.000 110 1.310.000 1.355.000 103,5
Tiền gửi VNĐ 814.000 905.000 111,1 1.050.000 1.100.000 104,8
Ngoại tệ quy đổi
VNĐ
231.000 245.000 106 260.000 255.000 98,4
1-Tiền gửi DN 125.000 179.000 143,2 - 295.000 -
2-Tiền gửi dân cư 920.000 971.000 105,5 - 1.060.000 -
a-Tiền gửi tiết kiệm 891.000 942.000 105,7 - 1.039.000 -
b-Tiền gửi kỳ phiếu,
trái phiếu
29.000 29.000 103,6 - 21.000 -
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm).
Đánh giá về sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh
qua bảng số liệu 1, chúng ta nhận thấy rằng:
Thứ nhất là công tác huy động vốn của chi nhánh luôn diễn ra theo chiều hướng
phát triển không ngừng. Trong 3 năm liên tiếp 2006, 2007, 2008, tổng nguồn vốn huy
động liên tục tăng nhanh và ổn định. Cụ thể, năm 2007, tổng nguồn vốn huy động
tăng 10% so với năm 2006; năm 2008 không những chi nhánh hoàn thành vượt mức
3,5% so với kế hoạch được giao mà tổng nguồn vốn huy động còn tăng mạnh; đạt
117,8% so với kết quả đạt được của năm 2007.
Thứ hai là đi sâu vào xem xét cơ cấu vốn huy động được, chúng ta có thể thấy
rõ sự thay đổi của từng thành phần. Nguồn vốn được hình thành cơ bản từ hai nguồn
là tiền gửi của doanh nghiệp (DN) và tiền gửi của dân cư. Tiền gửi tiết kiệm từ khu
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
9
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
vực dân cư liên tục tăng về số lượng tuyệt đối (từ 891.000 triệu đồng năm 2006 lên
942.000 năm 2007 và đến năm 2008 đã là 1.039.000 triệu đồng). Tuy nhiên khi xem
xét về tỷ trọng của nguồn này qua các năm thì lại có xu hướng giảm, cụ thể năm 2006
tiền gửi tiết kiệm của dân cư chiếm tỷ trọng 85,2% so với tổng nguồn vốn huy động,
năm 2007 giảm xuống còn là 81,9% và năm 2008 là 76,6%.
Thứ ba là tiền gửi từ khu vực DN lại có xu hướng tăng cả về số lượng tuyệt đối
và tỷ trọng. Cụ thể, trong năm 2006 tiền gửi của DN đạt 125.000 triệu đồng; chiếm
12% so với tổng nguồn vốn huy động; năm 2007 đã đạt 179.000 triệu đồng; chiếm
15,6% và tăng 43,2% so với kết quả của năm 2006 (tương ứng mức tăng là 54.000
triệu đồng). Đến năm 2008, tiền gửi của DN là 295.000 triệu đồng; chiếm 21,8% tỷ
trọng và tăng 64,8% so với kết quả của năm 2007 (tương ứng mức tăng là 116.000
triệu đồng).
Đối với tiền gửi kỳ phiếu, trái phiếu, chúng ta nhận thấy rằng cả tỷ trọng tuyệt
đối và tương đối đều khá khiêm tốn trong cơ cấu nguồn vốn huy động được. Vì đây
không phải là loại hình huy động vốn thường xuyên của chi nhánh, nên nó chỉ được
huy động theo từng đợt, đảm bảo tính cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn của chi
nhánh.
Diễn biến của tiền gửi tiết kiệm từ khu vực dân cư và tiền gửi từ khu vực các tổ
chức kinh tế như trên chỉ ra sự hợp lý hơn về nguồn vốn qua các năm của chi nhánh.
Thứ nhất, lượng tiền gửi này tăng lên liên tục qua các năm đã góp phần khẳng định
được uy tín của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đối với dân chúng cũng như các
tổ chức kinh tế, các DN đóng trên địa bàn tỉnh. Về phía chi nhánh, với vị thế đã xây
dựng được trong những năm qua, chi nhánh đã biết tận dụng lợi thế này để không
ngừng thu hút nhiều hơn nữa các nguồn vốn có tính chất ổn định cao này. Như đã
trình bày ở trên, mặc dù giá trị tuyệt đối của tiền gửi tiết kiệm dân cư tăng nhanh
nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm xuống vì nguồn vốn này có nhược điểm lớn
nhất đó là chi phí sử dụng vốn cao. Thông thường với tiền gửi tiết kiệm của dân cư,
bao giờ các ngân hàng cũng phải trả cao hơn nhiều so với tiền gửi của DN, vì tiền gửi
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
10
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
của các DN chủ yếu là vốn lưu động nhằm phục vụ cho việc thanh toán, phuc vụ quá
trình sản xuất - tiêu thụ của các DN, do đó chi phi sử dụng nguồn vốn này thấp hơn.
Bởi vậy, nếu chi nhánh chỉ tập trung huy động vốn từ khu vực dân cư mà bỏ qua
nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế thì tất yếu sẽ dẫn đến lãi suất bình quân
của chi nhánh trở nên cao, trong khi lãi suất đầu ra phải mang tính cạnh tranh (thậm
chí phải thấp hơn một chút) so với các chi nhánh ngân hàng khác, cũng như các tổ
chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, vô hình chung làm lợi nhuận của chi nhánh giảm đi
đáng kể. Để cân đối mối quan hệ giữa hai nhóm nguồn vốn này, chi nhánh cũng đã
tích cực triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các DN gửi tiền
tại chi nhánh. Kết quả của các biện pháp kể trên là tiền gửi của các DN tăng liên tục
cả về giá trị số lượng và tỷ trọng. Đồng thời sự chênh lệch về tỷ trọng của hai loại
nguồn vốn này cũng được rút ngắn một cách đáng kể, thể hiện: Năm 2006 là 85,2% -
12%; năm 2007 là 81,9% - 15,6%; năm 2008 là 76,6% - 21,8%. Xem xét tỷ trọng
nguồn tiền gửi dân cư và nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, các DN qua các năm
nghiên cứu như trên để chúng ta thấy rõ hơn về sự thay đổi của chỉ tiêu này.
Điều này cũng cho thấy những nỗ lực của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
trong việc làm giảm lãi suất bình quân của các nguồn vốn huy động được. Các tổ
chức kinh tế, các DN sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với nguồn vốn vay có chi phí sử
dụng thấp hơn của chi nhánh, đồng thời chi nhánh cũng gia tăng thêm được nhiều
khách hàng mới hơn bên cạnh các khách hàng truyền thống, điều này gián tiếp làm
gia tăng lợi nhuận trong hoạt động của chi nhánh. Tuy nhiên, chi nhánh cũng sẽ vẫn
tiếp tục phấn đấu để tìm ra được cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhất phù hợp với định
hướng phát triển của chi nhánh nói riêng, toàn bộ hệ thống nói chung cũng như phù
hợp với từng giai đoạn phát triển của tỉnh, của đất nước.
Để có được những kết quả kể trên, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã có
nhiều cố gắng để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn huy động như mở rộng mạng
lưới hoạt động đến những khu vực đông dân cư, trung tâm thương mại nhằm huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư cũng như phục vụ nhu cầu vay vốn cho các hộ
kinh doanh với nhiều sản phẩm linh hoạt. Ngoài ra, nâng cao tinh thần trách nhiệm,
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
11
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
phục vụ khách hàng tận tình – chu đáo, tác phong làm việc văn minh, lịch sự, tiết
kiệm thời gian giao dịch, tạo tiện ích cao cho khách hàng… cũng là những biện pháp
thúc đẩy sự phát triển của công tác tín dụng.
1.1.4 Công tác sử dụng vốn.
Đi đôi với công tác huy động vốn là công tác sử dụng vốn. Với các đặc thù kinh
doanh mang tính chất riêng, có thể nói hoạt động cho vay vốn là hoạt động cơ bản,
quan trọng của ngân hàng, đem lại phần lớn lợi nhuận trong tổng lợi nhuận thu được
của ngân hàng. Cho đến thời điểm hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời
chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là hoạt động có kệ số rủi ro cao nhất.
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Thực hiện
2006
2007 2008
Thực hiện
%
07/06
Kế hoạch
(kh)
Thực hiện
(th)
%
th/kh
Tổng dư nợ và đầu
tư kinh doanh
1.001.586 1.097.000 109,6 1.300.000 1.317.000 101,3
Cho vay nền kinh tế 998.000 1.097.000 110 1.300.000 1.287.000 99,1
*Cơ cấu dư nợ
VNĐ 976.000 1.059.000 108,5 1.200.000 1.189.000 99,1
Ngoại tệ quy VNĐ 22.000 38.000 172,7 100.000 98.000 98
(Nguồn: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch qua các năm)
Qua bảng số liệu trên, chúng ta có thể đưa ra những đánh giá về sự tăng trưởng
của tình hình dư nợ nói chung qua các năm 2006, 2007, 2008 như sau:
Thứ nhất là doanh số cho vay liên tục tăng đều đặn qua các, cụ thế năm 2006
doanh số cho vay là 998.000 triệu đồng thì đến năm 2007 con số này đã tăng lên
thành 1.097.000; tăng 10% so với năm 2006 (tương ứng mức tăng là 99.000 triệu
đồng). Đến năm 2008, doanh số này đạt 1.287.000 triệu đồng; tăng 17,3% so với năm
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
12
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
2007 (tương ứng với mức tăng là 189.000 triệu đồng) đồng thời về cơ bản chi nhánh
cũng hoàn thành chỉ tiêu của NHCT Việt Nam giao cho. Doanh số cho vay liên tục
tăng thể hiện ngày càng nhiều tổ chức, DN biết và tiếp cận dịch vụ của ngân hàng,
đồng thời vị thế của ngân hàng ngày càng được nâng cao trong quan hệ với các khách
hàng.
Thứ hai là trong cơ cấu dư nợ, chúng ta nhận thấy rằng dư nợ VNĐ chiếm tỷ
trọng chủ yếu trong tổng dư nợ. Cụ thể: Năm 2006, tỷ trọng này chiếm 97,5%; năm
2007 tỷ trọng này là 96,5% và năm 2008 là 90,4%. Tỷ trọng này có dấu hiệu giảm
nhưng không rõ rệt. Lý giải cho vấn đề này là do trên địa bàn tỉnh cũng không có
nhiều DN hoạt động về lĩnh vực xuất - nhập khẩu vì vậy nhu cầu về ngoại tệ là không
nhiều.
Bảng 3: Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng dư nợ 1.001.586 1.097.000 1.317.000
Dư nợ quá hạn 685 670 6.318
+ Nợ cần chú ý 319 350 6.221
+ Nợ dưới tiêu chuẩn 33 20 8
+ Nợ nghi ngờ 286 260 45
+ Nợ có khả năng mất vốn 47 40 44
Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) 0,068 0,061 0,48
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
13
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Qua bảng số liệu trên, chúng ta có thấy đưa ra những đánh giá về tình hình nợ
quá hạn của chi nhánh như sau:
Thứ nhất, dư nợ quá hạn của chi nhánh nằm ở mức thấp, cả hai năm 2006 và
2007 đều dao động quanh mức 680 triệu đồng, riêng trong năm 2008 dư nợ quá hạn
có tăng đột biến lên 6.318 triệu đồng tuy nhiên nếu so với tỷ lệ dư nợ quá hạn hàng
năm được phép của chi nhánh là 5% thì số liệu dư nợ quá hạn này vẫn ở mức thấp,
không đáng quan ngại.
Thứ hai, lý giải cho vấn đề này là do trong năm 2008, kinh doanh thép (ngành
chủ đạo của phần lớn các DN trên địa bàn tỉnh) gặp khó khăn do biến động của thị
trường trong nước cũng như nước ngoài làm giá thép giảm mạnh, thu nhập của các
DN giảm dẫn đến không trả nợ đúng hạn. Nguyên nhân thứ hai là do ảnh hưởng của
hoạt động tín dụng không lành mạnh bên ngoài xã hội cũng gây những khó khăn nhất
định trong việc đốc thúc thu hồi nợ của chi nhánh.
1.1.5 Công tác thanh toán xuất – nhập khẩu
Bên cạnh hai công tác cơ bản là huy động và sử dụng vốn, chi nhánh NHCT
tỉnh Thái Nguyên còn đảm nhiệm thêm nhiều hoạt động kinh doanh khác trên lĩnh
vực tài chính – tiền tệ trong đó có nghiệp vụ thanh toán và tài trợ thương mại, vừa là
để đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cho chính bản
thân chi nhánh.
*Thanh toán và tài trợ thương mại bao gồm các hoạt động chính sau:
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu.
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ
thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Chuyển tiền nhanh Western Union
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
14
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
- Chi trả Kiều hối, mua - bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Năm 2008 thị trường ngoại hối có nhiều diễn biến phức tạp về tỷ giá cũng như
trạng thái ngoại tệ, trong thời gian ngắn từ trạng thái ngoại tệ dư thừa không có người
mua đột ngột trở nên khan hiếm. Tuy nhiên do chi nhánh đã chủ động được nguồn
ngoại tệ đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn và thanh toán L/C của khách hàng vì vậy
công tác thanh toán xuất - nhập khẩu của chi nhánh không bị ảnh hưởng nhiều.
Chúng ta xem xét một cách chi tiết công tác này qua bảng số liệu sau:
Bảng 4: Thanh toán và tài trợ thương mại của chi nhánh
(Đơn vị : nghìn USD)
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Thực
hiện
%
07/06
Thực
hiện
%
08/07
Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ 36,806 40,486 110 65.588 162
L/C nhập 9.454,3 10.588,8 112 16.942,1 160
L/C xuất 2.852,8 3.052,3 107 3.418,8 112
L/C phát hành mới 12.066,7 13.032 108 17.593,3 115
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Do đặc điểm chi nhánh hoạt động tại địa bàn có ít DN hoạt động trong lĩnh vực
xuất - nhập khẩu mà nhu cầu chủ yếu của các khách hàng DN là nhập nguyên liệu
phôi thép về phục vụ sản xuất kinh doanh. Vì vậy, nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại
chi nhánh chủ yếu phục vụ cho việc mở L/C nhập khẩu, thanh toán chuyển tiền đi,
đến. Mặt khác, chi nhánh thường xuyên phải khai thác ngoại tệ của các doanh nghiệp
và các tổ chức tín dụng khác cùng với sự hỗ trợ của Trung ương để đảm bảo nhu cầu
thanh toán và nhập khẩu cho các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
15
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Nhìn chung, công tác thanh toán xuất - nhập khẩu của chi nhánh cũng đã đạt
được nhiều thành tích đáng kể, thể hiện sự cố gắng của đội ngũ cán bộ công nhân
viên. Có được kết quả kể trên là do chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý
ngoại hối, chế độ thanh toán xuất - nhập khẩu, thực hiện chuyển tiền đúng quy
định…
1.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
Thứ nhất, trong những năm gần đây, chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên đã
thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị và định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh ủy và
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cũng như mục tiêu phát triển của NHCT Việt
Nam đề ra. Với phương châm “Phát triển an toàn - hiệu quả”, chi nhánh đã xây dựng
được chiến lược kinh doanh đúng đắn, có biện pháp triển khai linh hoạt kịp thời chỉ
đạo của ngân hàng cấp trên, tìm kiếm tận dụng cơ hội để mở rộng quy mô, nâng cao
chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Chi nhánh cũng chủ động trong việc huy động
vốn, đầu tư vốn cho các thành phần kinh tế trọng điểm phát triển sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
Thứ hai, song song với việc triển khai đồng bộ các biện pháp như mở rộng địa
bàn hoạt động, thành lập thêm phòng giao dịch - điểm giao dịch, chi nhánh cũng đa
dạng hóa các loại hình huy động, thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, tăng cường
công tác tiếp thị để tìm kiếm nguồn tiền nhàn rỗi của các DN, các tổ chức kinh tế và
các cá nhân.
Thứ ba, trong hoạt động kinh doanh, chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc quy
trình nghiệp vụ, đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản. Hơn nữa chi nhánh ngày càng chú
trọng nâng cao chất lượng tín dụng, lành mạnh hóa dư nợ và có các giải pháp mở
rộng tín dụng, xây dựng chiến lược khách hàng, cơ cấu đầu tư hợp lý. Đánh giá lại
kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh những năm gần đây, ta có bảng số liệu
sau:
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
16
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Bảng 5: Kết quả kinh doanh tóm lược của chi nhánh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Thực
hiện
%
07/06
Thực
hiện
%
08/07
Tổng thu nhập lũy kế 129.700 161.495 124,5 238.367 147,6
Tổng chi phí lũy kế 123.587 150.934 122 218.092 144,5
Chênh lệch thu nhập, chi phí 6.287 10.561 168 20.275 192
Thu dịch vụ ngân hàng lũy kế 3612 3.935 108,9 4.414 112,2
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Từ bảng 5, chúng ta rút ra được một số nhận xét cơ bản về tình hình kinh doanh
của chi nhánh như sau:
Thứ nhất, mức chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của chi nhánh luôn tăng cao
và ổn định qua các năm. Cụ thể, năm 2006 mới chỉ đạt 6.287 triệu đồng thì đến năm
2007 đã đạt 10.561 triệu đồng; tăng 168% so với năm 2006 và tương ứng với mức
gia tăng lợi nhuận là 4.274 triệu đồng. Sang năm 2008, lợi nhuận của chi nhánh còn
tăng nhanh hơn, đạt mức 20.275 triệu đồng; tăng 192% so với năm 2007 và tương
ứng với mức gia tăng lợi nhuận đạt 9.714 triệu đồng. Kết quả này một lần nữa khẳng
định hoạt động của chi nhánh đạt hiệu quả kinh tế rất cao.
Thứ hai, cả tổng thu nhập lũy kế và chi phí lũy kế đều tăng dần qua các năm.
Diễn biến này hoàn toàn phù hợp vì khi các nguồn vốn huy động đã dần cạn kiệt thì
chi phí để tìm và huy động bổ sung thêm các nguồn vốn cũng sẽ tăng. Để khắc phục
vấn đề này, chi nhánh cũng sẽ có những điều chỉnh cả lãi suất vay và cho vay sao cho
phù hợp thông qua các biện pháp nghiệp vụ như thương lượng lãi suất…. để điều hòa
lợi ích của các bên bao gồm người cho vay, ngân hàng và người đi vay.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
17
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CHI
NHÁNH NHCT TỈNH THÁI NGUYÊN.
1.2.1 Hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên
1.2.1.1 Đối tượng cho vay trung dài hạn
Đối tượng cho vay trung và dài hạn của chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên là
các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty Trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân
sự bao gồm:
- Cá nhân và hộ gia đình
- Tổ hợp tác
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
Qua thời gian thực tập tại chi nhánh tôi nhận thấy: hoạt động cho vay trung và
dài hạn được thực hiện theo đúng quy chế của NHCT VN. Khách hàng vay trung và
dài hạn chủ yếu là các doanh nghiệp, các nhân hoạt động trong các lĩnh vực như công
nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, giao thông vận tải và xây dựng.
1.2.1.2. Kết quả hoạt động cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên
Để đánh giá kết quả của hoạt động cho vay trung và dài hạn của chi nhánh,
chúng ta tiến hành xem xét diễn biến hoạt động vay vốn của khách hàng và cơ cấu
của các khoản vay này dựa vào bảng số liệu sau:
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
18
Quản lý khoản vay
có vấn đề
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Bảng 6: Hoạt động cho vay trung dài hạn tại chi nhánh
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2006
2007 2008
Thực
hiện
% tăng
Thực
hiện
% tăng
1. Doanh số cho vay TDH
250.397 299.746 19,7 379.459 26,6
2. Doanh số thu nợ TDH
37.559 46.400,6 23,54 68.302,6 38,58
3. Dư nợ TDH
295.002 309.031 4,8 348.098 12,6
4.Tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợ (%)
29,5 35,5 - 26,5 -
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Qua bảng số liệu tôi thấy rằng, doanh số cho vay cũng như doanh số thu nợ
trung và dài hạn tăng trưởng đều qua các năm đồng thời dư nợ cũng tăng lên. Đặc
biệt năm 2008, mặc dù tăng trưởng dư nợ đạt gần 349 tỷ đồng song chi nhánh mới
chỉ đạt được 99% kế hoạch dư nợ năm được giao. Doanh số thu nợ tăng do 2 yếu tố:
Thứ nhất, do doanh số cho vay tăng nhanh qua các năm. Thứ hai, lãi suất bình quân
các năm sau đều cao hơn năm trước cụ thể, lãi suất bình quân năm 2006 khoảng 12%
thì năm 2007 là 12,6% và năm 2008 là 14%.
1.2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản
tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái Nguyên
1.2.2.1 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư khai thác khoáng sản tại chi nhánh
NHCT tỉnh Thái Nguyên
Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung tại chi nhánh NHCT tỉnh Thái
Nguyên có thể được mô hình hóa qua hình vẽ sau:

Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
19
Quản lý khoản vay
có vấn đề
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Chú giải:
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
20
Thông báo tới khách hàng
Thu thập thông tin ban đầu
Xử lý thông
tin
Thông báo tới khách hàng
không

Đánh giá khách hàng và khoản vay
Duyệt
vay
không

Đăng ký GD BĐ và lập HSTĐ
Tái thẩm định
Giải ngân
Quản lý sau khi giải ngân
Thu lãi, phí và nợ gốc
Thanh lý hợp đồng
Quản lý khoản vay
có vấn đề
HÌNH 2: QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH CHUNG
Bắt đầu hoặc kết thúc
Điều kiện xét duyệt
Thủ tục tác nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Khoa: Đầu tư
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình thẩm định chung như sau:
Bước 1: Phòng kinh doanh tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay
vốn.
Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng, cán bộ tín dụng
sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn khách hàng cung cấp các thông tin về khách hàng, các
quy trình của ngân hàng mà khách hàng phải đáp ứng yêu cầu về điều kiện vay vốn
và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được ngân hàng xem xét cho vay vốn.
Đối với khách hàng đã có nhiều quan hệ tín dụng với ngân hàng, cán bộ tín
dụng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, tiến hành kiểm tra đối chiếu và tiếp
nhận hồ sơ.
Bước 2: Thu thập, xử lý, đánh giá và phân tích thông tin.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, cán bộ thẩm định tiến hành thu thập
các thông tin có liên quan đến dự án, đồng thời sắp xếp lại các thông tin và áp dụng
các biện pháp đối chiếu, so sánh để xử lý, phân tích một cách có hệ thống các thông
tin.
Bước 3: Thẩm định và tái thẩm định.
Căn cứ vào các thông tin đa chiều thu thập được, cán bộ thẩm định tiến hành
đánh giá tính hợp lý của dự án, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả của dự án, đánh giá khả
năng thực hiện của dự án. Sau giai đoạn thẩm định này các kết quả của việc thẩm
định sẽ được chuyển cho phòng quản lý rủi ro tái thẩm định để đảm bảo tính khách
quan của các kết quả tính được. Tùy thuộc vào kết quả thẩm định và tái thẩm định mà
dự án có được ngân hàng chấp nhận cho vay hay từ chối cho vay. Nếu tù chối cho
vay, ngân hàng sẽ có thông báo tói khách hàng và có nêu lý do từ chối cho vay. Nếu
dự án được chấp nhận cho vay, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành lập tờ trình thẩm định.
Sinh viên: Nguyễn Sơn Hà
Lớp: Kinh tế đầu tư 47A
21

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×