Tải bản đầy đủ

NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN Công ty Cổ phần xây dựng Văn Toàn

CHƯƠNG I
LỜI MỞ ĐẦU
Trong 5 năm trở lại đây nước ta có nền kinh tế phát triển khá nhanh và ổn định .
Sau khi ra nhập trở thành thành viên của WTO vào tháng 1 năm 2007 đã đươc tự
do hóa thương mại làm cho các nhà đầu tư muốn đầu tư vào thị trường nước ta tạo
tiền đề cho nước ta trên đà phát triển và ổn định
Do tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng nhu cầu về xây dựng ngày càng gia
tăng về số lượng và chất lượng về mẫu mã và sản phẩm.
PHÚ THỌ là đất tổ có nhiều di tích lịch sử văn hóa bên cạnh đó cũng có nhiều
tiềm năng phát triển kinh tế . Song PHÚ THỌ cũng được thiên nhiên ban tặng cho
1 quỹ đất nông nghiệp dồi rào .Sau khi đổi mới có thể phát triển các khu công
nghiệp và khai thác khoáng sản chế biến sản phẩm..Do nhu cầu của thị trường về
tình hình gạch ngói đất sét đã có những bước chuyển biến khá nhanh trong mấy
năm vưà rồi đây . Ở tỉnh phú thọ trên các vùng đạt tới 500-550 triêu viên gạch /
năm.Do nhu cầu tiếp tục tăng trong những năm tới.Việc xây dựng nhà máy gạch ở
LÂM THAO giúp tập dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tạo điều kiện thế mạnh của
vùng bện cạnh đó cũng tạo 1 số công ăn việc làm cho người lao động địa phương
có viecj làm ổn định và tạo ra sản phẩm đáp ứng cho nhu cầu xây dựng của tỉnh
PHÚ THỌ.Bên cạnh đó cũng giảm bớt ô nhiễm của môi trường, tiết kiệm tài
nguyên và diện tích đất trồng trọt .
LÂM THAO là 1 tỉnh miền núi có đất nông nghiệp là chủ yếu .Theo điều tra ban

đầu các cơ sở trong huyện chỉ đạt 10 triệu viên /năm và đang bị thu hẹp chỉ đáp
ứng khoảng 20-25% nhu cầu của thị trường .Do sự tốc độ phát triển kinh tế khá
nhanh thu nhập đời sống người dân càng được nâng cao và ngày càng được cải
thiện . Ngoài các công trình của các nhà đầu tư ,xưởng sản xuất ,các khu nhà cao
tầng ………Do nhu cầu gạch xây dựng ngày càng khan hiến ,chí phí đầu tư ngày
càng gia tăng .Do vậy huyện ủy tỉnh LÂM THAO đã dự kiến nhu cầu có thể lên rất
1
cao vậy nên đã quyết đinh xây dựng nhà máy gạch với công nghệ tốt nhất để xóa
bỏ dần các nhà máy có công nghệ không đảm bảo cho môi trường để tránh lãng phí
tài nguyên đất cho nền kinh tế.

2
CHƯƠNG II
NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
l. CHỦ ĐẦU TƯ:
Công ty Cổ phần xây dựng Văn Toàn
Đại diện :Nguyễn Văn Toàn
Địa chỉ:Khu thùy nhật ,xã cao mại, huyện Lâm Thao,tỉnh Phú Thọ
Vốn hiện có: 3000000000
ll.TÊN GỌI – ĐIA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
1.Tên gọi:Nhà máy gạch Lâm Thao
2.Đia điểm xây dựng :Khu thùy nhật ,xã Cao Mại ,huyện Lâm Thao
3.Diện tích :khoảng đất quy hoạch khoảng 5,2ha cho tất cả hạng mục
4.Phương án giải phóng mặt bằng :
Đia điểm là trên 1 vùng đất rộng có địa hình tốt và có phí đền bù ,giải phóng mặt
bằng không lớn.
lll.DỰ ÁN CÓ MỤC TIÊU:
-Đáp ứng nhu cầu về lượng gạch của tỉnh Phú Thọ và để ứng dụng các công nghệ
dây chuyền sản xuất tiên tiến .
-Khi dự án được vận hành sẽ giúp thu hut được nhiều lao động đia phương và tạo
điều kiện phát triển chung cho nền kinh tế của tỉnh.
IV.HÌNH THỨC ĐẦU TƯ
Đầu tư mới toàn bộ các công nghệ sán xuất để phù hợp với các công nghệ hiện thời
.Các công nghệ mới có tính ổn định cao , tiết kiệm các chí phí khác
-Cống suất :của dự án đạt 9,8 triệu viên 1 năm
-Chủng loại sản phẩm là loại gạch 2 lỗ đang được tiêu thụ mạnh trên thị trường và
trong tương lai có thể phát triển ra nhiều chủng loại mẫu mã sản phẩm khác

3
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG ÁN ĐỊA ĐIÊM
I.VỊ TRÍ ,ĐỊA ĐIỂM
1.Địa điểm : nằm trên khu đất của khu thùy nhật ,xã cao mại ,huyện Lâm Thao
2.Diện tích là 5,2 ha có địa hình bằng phẳng và có đường giao thong thuận lợi
ll.NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CỦA ĐIA ĐIỂM
1 .Tự nhiên : Thuận lợi , có khí hậu ôn hòa tao điều kiện tốt cho việc xây dựng và
phát triển của nhà máy
2.Điều kiện
-Giao thông: nằm trên đường 32C gần với sông Hồng có địa hình vô cùng thuận
tiện
-Cấp, thoát nước : thuận tiện do nằm cạnh sông Hồng
-Nguồn điện : nhà máy tự cung cấp điện cho mình do nhà máy tự xây dựng một
trạm biến áp cách sa khu dân cư ở nên không có ảnh hưởng nhiều đến đời sốn dân
cư.
lll.CÁC YẾU TỐ TÁC ĐÔNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP SỬ LÝ
-Vi trí nhà máy là xa khu dân cư nên không ảnh hưởng nhiều đến môi trường
xung quanh .Mà bên cạnh đó nhà máy cũng có những biện pháp sử lý để đảm bảo
không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái
-Quá trình xây dựng:do nhà máy có quy mô lớn nên trong quá trình xây dưng cũng
có nhiều ảnh hưởng tới môi trường như:
+Tăng lượng khí thải trong môi trường , sự gây tiếng ồn của các phương tiện đi
lại .
+Lượng rác thải lớn của công trình được nhà máy thải ra môi trường .
4
-Biện pháp sử lý như :tăng trồng cây xanh cho môi trường ,che chắn các phương
tiện đi lại trên đường để giảm bớt tiếng ồn và có quy trình sử lý tốt nhất lượng rác
thải ra môi trường để giảm bớt nguy cơ ô nhiễm môi trường .
-Quá trình vận hành nhà máy :
-Bụi:do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và các khí than được đốt từ lò ra
Biện pháp sử lý : cải tao các khu vực đường giao thông tao địa hình tốt cho quá
trình vận chuyển
Nâng cao biện pháp sử lý cac khí than đươc đốt từ lò được thải ra
-Nước thải : với công nghệ sản xuất cao nên lượng nước thải ra cũng không nhiều
vây nên ta cần thường xuyên dọn dẹp các đường ống nước để tránh gây ra ứ đọng
rác thải.
-Tiếng ồn: được tạo ra từ quá trình sản xuất và các phương tiện vận chuyển bên
ngoài nha máy
Sử lý:thường xuyên bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển của nhà máy .Bên
cạnh đó xây dựng nhà máy có các hàng ra lớn để che chắn và giảm bớt tiếng ồn ra
bên ngoài .Khi vận chuyển tránh vận chuyển vào những giờ cao điểm .
-Phòng chống cháy nổ:
Nguồn cháy nổ xảy ra chủ yếu do các thiết bị điện như các động cơ và dây dẫn
Biện pháp:thiết kế các công cụ chiếu sáng đảm bảo hệ số an toàn theo quy
định .
Có các phương án phòng chống cháy nổ ở những nơi có nguy cơ cháy nổ cao.
Bên cạnh đó xây dựng câc bể nước để đề phòng nguy cơ.
5
CHƯƠNG4
CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUÂT VÀ CÂC GIẢI PHÁP
I.PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM
1.Công suất nhà máy:9,8 triệu viên
2.Tên sản phẩm: Gạch Lâm Thao
3.Cơ cấu sản phẩm sản xuất:
T
T
Sản
phẩm

Sản lượng
sản xuất
thực tế
Viên/năm
Hệ số
tiêu
chuẩn

Cơ cấu sp Chất lượng

Sản
lượng
Độ
bền
Độ
hút
nước
Gía bán
bình
quân
Gạch
xây .Gach
rỗng 2 lỗ
190x90x4
0
9800000 1,00 9800000 5,0 4-16 1000
6
4.CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Tỷ lệ chất lượng
TT Sản phẩm

Chất lượng
Sản phẩm
%

Phẩm chất %
Loai
A1
Loại
A2
Các loại gạch 96 96 4
Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
TT Chỉ tiêu Loại A1 Loại A2
Các loại gạch
1

Chiều dài (mm)
Chiều rộng(mm)
Chiều dày(mm)
+-7
+-5
+-3
+-8
+-6
+-3
2 Độ cong <2 <3
3
Khả năng sứt
được phép

Độ hút nước % 8-12 8-18
7
Màu sắc Đỏ Có thể lẫn ít
Nám đen
5.CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỂ SẢN XUẤT
a.Nguyên liệu sản xuất :
Là đất sét với khối lượng khoảng 15000m3/năm
b.Nhu cầu về nhiên liệu
+Than cám
Cỡ hạt AK% W%
TB < TB <
0-15 36 40 7,5 11,5
c.Về nguồn điện
TT Tiêu thụ điện Pđ(kw) Ksd Ptt(kw)
Chế tạo hình 180 0,75 135
Nơi phơi gạch 9 0,8 7
Lò sấy nung 95 1 95
Phụ phí khác 35 0,7 24
Tổng cộng 319 261
Công suất dự kiến:Stt=261:0,85=307,06 kva
d.Lượng nước cần dung
Nhà máy sẽ sử dụng khoảng 20m3/ngày để phục vụ cho mọi hoạt động của nhà
máy .
Nguồn nhu cầu nguyên liệu và nhiên liệu
8

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×