Tải bản đầy đủ

Hiệu quả của phân hữu cơ và phân vi sinh trong sản xuất lúa và cây trồng cạn ở đồng bằng sông Cửu LongNG NG AXETILEN) docx

Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


1
HIÊ
̣
U QUA
̉
CU
̉
A PHÂN HƢ
̃
U CƠ VA
̀
PHÂN VI SINH TRONG SA
̉
N XUÂ
́

T LU
́
A VA
̀

CÂY TRÔ
̀
NG CA
̣
N Ơ
̉
ĐÔ
̀
NG BĂ
̀
NG SÔNG CƢ
̉
U LONG
Trần Thị Ngọc Sơn
1
,

Trần Thị Anh Thƣ
1
, Cao Ngọc Điệp
2
, Lƣu Hồng Mẫn
1
và Nguyễn Ngọc Nam
1

TÓM LƯỢC
Nhằm mục đích tiết giảm lượng phân hóa học để giảm chi phí sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường
đất, nước cũng như gia tăng chất lượng nông sản, mô hình sử dụng phân rơm hữu cơ và phân sinh học đã
được thực hiện ở 3 tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm An Giang, Cần Thơ và Long An. Mô hình này
được áp dụng tại ruộng của 60 hộ nông dân để tìm hiểu ảnh hưởng của phân rơm hữu cơ phân hủy bởi nấm
Trichoderma sp. và vi sinh vật cố định đạm (Gluconacetobacter diazotrophicus và Bradyrhizobium
japonicum/Bradyrhizobium sp.) và vi sinh vật hòa tan lân (Pseudomonas syringae) trên 3 loại đất khác nhau
(đất phù sa, đất phèn và đất cát bạc màu) ở ĐBSCL trong hệ thống canh tác lúa và cây trồng cạn (đậu nành
và đậu phộng) trong 2 năm 2006-2007: Vụ Lúa Hè Thu 2006- Lúa Đông Xuân (2006-2007)- Đậu nành/ đậu


phộng Xuân Hè 2007.
Phân rơm hữu cơ được sản xuất bằng cách dùng rơm rạ sau thu hoạch xử lý bằng nấm Trichoderma
tại nông hộ và phân vi sinh vật cố định đạm và hòa tan lân được sản xuất bởi Viện nghiên cứu và phát triển
công nghệ sinh học (trường Đại học Cần Thơ) được bón kết hợp với 25 kg N/ha. Kết quả sau 3 vụ canh tác
cho thấy ở mô hình khuyến cáo có sử dụng phân rơm hữu cơ và phân vi sinh vật đã làm gia tăng các thành
phần năng suất. Năng suất ở cả 3 loại cây trồng lúa, đậu nành và đậu phộng gia tăng lần lượt cụ thể: năng
suất cây lúa tăng 585 kg/ha (tương đương 12,37%), năng suất đậu phộng tăng 597 kg/ha (tương đương
19,71%), và đậu nành tăng 106 kg/ha (tương đương 5,24%). Bằng kỹ thuật canh tác này không chỉ tiết kiệm
được từ 65,7 kg N/ha, 71,9 kg P
2
O
5
/ha

và 24,5 kg K
2
O/ha mà còn gia tăng hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập,
giảm chi phí đầu tư sản xuất, giảm chi phí phân bón và tăng thu nhập và lợi nhuận. Tỷ lệ giữa lợi nhuận mô
hình khuyến cáo và lợi nhuận mô hình nông dân (RAVC) lên đến 1,57 (tương ứng gia tăng 57% lợi nhuận),
đồng thời giảm giá thành sản phẩm tương ứng với lúa giảm 27,94% và đậu giảm 9,10% cho mỗi kg so với
tập quán canh tác của nông dân. Đối với độ phì nhiêu của đất như các chỉ tiêu về chất hữu cơ, đạm hữu dụng,
lân hữu dụng, kali hữu dụng thì sản xuất theo mô hình khuyến cáo đều tăng so với sản xuất theo tập quán
nông dân. Cụ thể, tại An Giang chất hữu cơ tăng 0,053 %, đạm hữu dụng 10,94 ppm, lân hữu dụng 2,18
ppm, kali hữu dụng cao hơn là 7,0 ppm; tại Cần Thơ chất hữu cơ tăng 0,177%, đạm hữu dụng 19,47 ppm,
lân hữu dụng 2,08 ppm, kali hữu dụng cao hơn là 4,60 ppm và tại Long An chất hữu cơ tăng 0,085 %, đạm
hữu dụng 5,79 ppm, lân hữu dụng 0,38 ppm, kali hữu dụng cao hơn là 5,40 ppm. Trên cơ sở kết quả nghiên
cứu đạt được các nông dân thực hiện mô hình và nông dân các vùng phụ cận đều mong muốn triển khai mô
hình khuyến cáo ở một diện tích lớn hơn để giảm chi phí sản xuất, giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện đời
sống nông dân và góp phần sản xuất theo hướng nông nghiệp bền vững.

Từ khóa: phân rơm hữu cơ, đậu phộng, đậu nành, hiệu quả kinh tế, lúa, vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn hòa
tan lân, nấm Trichoderma sp.

I. 
c chính và quan trng ci din tích gieo trng khong 3,86 triu
u tn và khong trên 20 triu t
c thi ra. Hu h này sau khi thu ho t hoc chuy  
không tr lt mt ít nông dân có kinh nghim trong s dr
 t (rng U Minh) hoc  phân trng hoa màu ( Bn Tre) . 




sau thu hoch không th vùi trc tit bi vì t s C/N ca chúng rt cao, chúng
c bit là làm ging hu dng quan tri vi sng ca cây

1
Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long,Cờ Đỏ, TP Cần Thơ; Email: ngocson58@gmail.com
2
Viện nghiên cứu và phát triển Công nghệ sinh học, Trường Đại học Cần Thơ, TP Cần Thơ;
Email: cndiep@ctu.edu.vn
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


2
trng thông qua s bng  dng hc t thc vt sut thi
gian phân hu. Vic l khng rum carbon h
k, nng carbon hu là 3,56%, sau 1 
ng carbon h y
 phì nhiêu dn tính nh và bn vng trong sn xut
nông nghip m u nghiên c ci thin tính bn vng sn xut lúa go.
u ki t lúa, nông dân quá lm dng phân hoá hc và theo
thi gian s dn vic mt cân bt làm  phì ct và
gây ô nhing. Thí nghiu  Vic x lý bng
nm Trichoderma   mc 6 tn /ha hoc kt hp vi các mc bón phân
ct s vi sinh vng
protein tng s ng Mn và ctv., 2003). Vai trò ca vic c m sinh hi vi vic
cung cm cn thit cho cây trng có th làm cho nn nông nghip bn v
hng cc khuyn cáo.Thí nghiu nành ti tnh Cy hàm
ng và hp thu N, P, K cu nành và P, K hu d
y và chng vi sinh vt c m (Trn Th Nget al, 2003, 2004, 2006,
2007). Sau chng th hai gii hn s phát trin ca cây trng và nó hin din
t trong c hai dng ht ti thiu P trm trng bi
ng hin din  dng khó tan. Phân lân sinh hc vi nhng vi khun có kh 
c bit là vi khun hoà tan lân sng vùng r, có th giúp hòa tan lân khó tan thành th hu
dng cho cây trng s dng (Richarson, 1994; Nautiyal et al, 2000). Nhng vi sinh vt có ích này,
c bit là vi khun vùng r có kh  ng cây trc nuôi trong môi
n, r tin và trn vi gia cht thích h sn xut phân sinh hng
lâu dài ca mt nn nông nghip bn vng. Vì vy cn có nhng nghiên cu tip tc v
 s dc khi ng cht hng l này phc v cho chính sn xut lúa vi
các gii pháp khoa hc công ngh   m nâng cao hiu qu sn xut lúa go theo
ng h phc v các h thng nông nghip bn vng

II. PHƢƠNG PHA
́
P THỰC HIỆN










2006 2007 





:
- 



Trichoderma Ving bng
sông Cu Long 



sn .
- Phân sinh hc c u phng (Azotobacter, Gluconacetobacter
diazotrophicus, Rhizobium, Bradyrhizobium japonicum)hân sinh hu nành
u phng (Pseudomonas) do Vin nghiên cu và phát trin Công ngh sinh hc- i hc C


 và sn xut.
- Thc hin trên 3 lot  t cát bt phèn) vi mô
hình luân canh (Lúa-u-Lúa). Mô hình trình din vi 10 ln lp lc b 
i. Mô hình theo khuyn cáo (MHKC): bón 6 ty bng nm
Trichoderma sp. + 25 kg N + 100 kg phân lân sinh hc cha vi khun Pseudomonas + 100
m sinh hc cha vi khun c m sng t do Azotobacter, Azospirillum,
Gluconacetobacter diazotrophicus + 30 K
2
O kg/ha
ii. i chng) : 100 N  60 P
2
O
5
 30K
2
O (kg/ha).
Trong v t 1 ngày
c khi s lúa.
- Trong v   t hay che m gi m. Trong nghim thc bón
phân theo khuyn cáo thì chng vi khun c m và hòa tan lân vào ht ging thích hp
cho tng lou phng).
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


3
- M gieo hu phng : 20 x 20 cm. Gieo
p ht bng tro tru và t 
- Mùa v thc hin: Nghiên cu c thc hin liên tc trong 3 v, ti 3 tnh vi 60 h nông
dân nòng cu tiên, chn các tiu vùng, trong mi tiu vùng chn xã, trong xã chn p và
cui cùng chn nông dân:
(1) Trên đất phèn ở tỉnh An giang:
Lúa (Hè Thu 2006) - - 2007) - u nành (Xuân Hè 2007).
(2) Trên đất phù sa ở Cần Thơ:
Lúa (Hè Thu 2006) - - 2007) - u nành (Xuân Hè 2007).
(3) Trên đất cát bạc màu ở tỉnh Long An:
Lúa (Hè Thu 2006) - - 2007) - u phng (Xuân Hè 2007)

III. KÊ
́
T QUA
̉
ĐA
̣
T ĐƢƠ
̣
C
3.1. Sản xuất phân rơm rạ hƣ
̃
u cơ ta
̣
i chô
̃

m thí nghic tin hành  c khi xung ging v Hè Thu 2006 và sau
khi thu hoch v Hè Thu 2006, s d ca v   tip s dng cho v
- u bc thit c tránh ng
c hc ô nhim sông r  b thi xung sông ho 
nhing và dn hit b suy thoái, nghèo cht h
Tt c 60 h nông dân thc hin mô hình ti 3 t
phân a Vi  tóm tt quá trình sn xut phân
i nông h ). Sau khi x  4 tun , cho thy tm  s chuyn
hóa sinh hc cr x lý bi nm Trichoderma sp. làm gim t s C/N theo thi
t qu trình bày  bng 1. Ch c x lý ch phm
Trichoderma sp. ti rung to thành nguo
m bo  c t l C/N t n 20,4 vào thm 4 - 5 tun sau khi
x ng t l C/N thích h bón vào t cho cây trng s dng.

Bảng 1. Hàm lƣợng đạm, carbon hữu cơ và tỷ số C/N của rơm rạ sau khi xử lý
Trichoderma sp. ở các thời điểm khác nhau (số liệu trung bình ở 30 điểm nghiên cứu)



N (%)
C (%)
C/N
1
0,98
38,7
39,4
2
1,45
35,1
24,0
3
1,46
35,6
24,4
4
1,67
34,2
20,4
5
1,82
33,2
18,2
Nguồn: Bộ môn Vi sinh, Viện lúa ĐBSCL



Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


4
Ch phm x  -nm Trichoderma (10-12 kg)
 sau thu hoch x lý bng ch phm (5- 6 tn/ha)
Ti nc (cách 3 - 4 ngày ti 1 ln)
n màu ( 15 ngày sau khi x lý)
Sau 28-30 ngày x lý ch phm
Nguu c
Hình 1.  tóm tt quá trình sn xut phân i nông h
3.2. Hiệu quả của phân rơm hữu cơ và phân sinh học trong sa
̉
n xuâ
́
t lu
́
a
3.2.1 Đối với la v H Thu
a/ Hiệu quả đối với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa
- S bông/m
2
: Kt qu ghi nhn ti c m  An Giang, Cy s
bông/m
2
trong QTKC khác bing kê so vi QTND.
- S ht chc/bông: Canh tác trong QTKC ti An Giang có s ht chc/bôngt
chg 17,96% khác bit thng kê  mi Long An cao
t thng kê  mi C
thì s ht chc/bông khác bing kê so vi bón phân hóa hn
u này có th là do s cung cp N hóa h ht lép, lng.
- T l ht chc (%): ti Long An, t l ht chc trong QTKC so v
vi QTND và khác bit thng kê  m0.
- Trng 1000 ht (g): Trng lng 1000 h c tính di truyn nh nht ca
gic ht b chi phi bc v tru. Trng 1000 hi
u kit qu ghi nhn ti An Giang, Cy
trng 1000 ht khác bing kê gia QTKC và QTND.
- t lúa:  ba ti QTND mng kê,
tt  mc ý
 i C   t  mc ý
ng kê 5% và t            
14,32% khác bit  mi QTND. Do vy, vi
phân sinh hc p  ng th t lúa so v 
thun phân hóa hc.










Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


5
Bảng 2. Hiệu quả của phân rơm hữu cơ và phân sinh học đối với các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất lúa Hè Thu 2006
Quy trình canh tác

bông/m
2


ng





(T/ha)
An Giang
QTKC (1)
317,0
61,21
84,10
23,07
3,770
QTND (2)
322,1
51,89
82,72
22,96
3,426
- 2)
-5,0
9,32
1,38
0,12
0,344

-1,58
17,96
1,67
0,48
10,04

-0,462
ns

4,596***
0,805
ns

0,528
ns

4,84***
Cần Thơ
QTKC (1)
485,2
43,89
85,64
24,09
4,631
QTND (2)
458,9
41,86
88,01
24,05
4,239
- 2)
26,3
2,02
-2,37
0,04
0,392

5,73
4,85
-2,69
0,17
9,25
T
1,183
ns

0,915
ns

-2,663*
0,148
ns

2,20*
Long An
QTKC (1)
407,4
57,07
68,64
23,10
4,240
QTND (2)
406,0
52,00
63,08
23,27
3,709
- 2)
1,3
5,06
5,57
-0,18
0,531

0,35
9,75
8,81
-0,73
14,32

-0,119
ns

2,598**
3,708***
0,931
ns

3,86**
QTKC: Mô hình khuyến cáo; QTND: theo tập quán canh tác của nông dân
ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê; *: khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 5%; ** :khác biệt ý nghĩa thống kê
ở mức 1%; *** : khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1%o

b/ Hiệu quả đối với đến giảm đầu tư phân hóa học
- Ta bàn An Giang, trung bình nông h thc hi dng mc phân
ng t 83,3 N - 42,6 P
2
O
5
- 56,3 K
2
n 108,8 N - 60,4 P
2
O
5
- 61,7
K
2
y, khi có s dt c m và hòa
tan lân sinh h- 58,97 P
2
O
5
- 29,40 K
2

t, kt qu ghi nhc ta bàn C  dng mc phân bón
cho lúa ng t 83,3 N - 42,6 P
2
O
5
- 56,3 K
2
n 101,8 N - 60,4 P
2
O
5
- 61,7 K
2
O
i QTKC là 73,11 N; 58,97 P
2
O
5
và 29,40 K
2
i vt cát bc
màu ti Long An cho thy các h thc hi dng mc phân bón cho lúa
ng t 90,7 N  64,4 P
2
O
5
- 53,2 K
2
n 109,7 N - 70 P
2
O
5
- 62,1 K
2
Okg/ha,
tính bình quân  10 h là 100,8 N - 61,71 P
2
O
5
- 59,99 K
2
Okg/ha, so vm
- 61,71 P
2
O
5
- 29,99 K
2
O kg/ha.
Trong v Hè Thu này, cho thng phân bón trung bình ti 3 tnh là 98,99 N - 59,88
P
2
O
5
-

59,60K
2
O kg/ha d  c m ng phân bón hóa hc trung bình là
74,01 N, 59,88P
2
O
5,


29,60 K
2
u này có th do vic s d
và sinh h ng hp N t ng hong ca vi
sinh vt trong vic c m, khoáng hóa cht ht, hòa tan lân khó tan trong
t cung cp chng cn thit cho cây lúa và s tit ki phân bón,
thuc hóa hc và gim chi phí sn xut.
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


6
0
30
59.88
59.6
25
98.99
0
30
60
90
120
N P2O5 K2O


QTKC
QTND

Hình 2. Hiệu quả giảm đầu tƣ phân bón hóa học cho v lúa Hè Thu 2006 tại 3 tỉnh An
Giang, Cần Thơ và Long An


3.2.2. Đối với la v Đông Xuân
a/ Hiệu quả đối với các yếu tố năng suất và năng suất lúa đông xuân 2006-2007
- S bông/m
2
: tm An Giang và Long An trong QTKC l
t  m
thng kê  mc 1%0 và 1% so vi QTND, trong khi ti C bông/m
2
khác bit
ng kê gia QTKC và QTND.
- S ht chc/bông: ta bàn nghiên cu An Giang và Long An, lúa trong QTKC có s
ht chi QTND lt là 9,10 ht ch
ht cht thng kê  m0 gia QTKC và
i C ht chc/bông khác bi
gia QTKC và QTND.
- T l ht chc (%): ta bàn nghiên cu An Giang và Long An khác bit không có ý
ng kê gia QTKC và QTND, trong khi ti C l ht ch
i QTND và khác bit thng kê  m0,
u này ph thuc vào tng s ht/bông.
- Trng 1000 ht (g): ta bàn nghiên cu An Giang và Long An khác bit không ý
ng kê gii va bàn nghiên cu ti C
trng 100 ht thng kê  m
1%0 so vi QTND.
- t lúa: ti 3 ti QTND. Tt
lúa  t  mi
Ct lúa  t
 mc        t lúa       
17,16% và khác bit  mng kê 1% so vi QTND.
Các kt qu c phù hp vi các nghiên cu ca nhiu tác gi 
ng Mn và ctv., (2005), Nguyn Hu Hip (2006).




Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


7
Bảng 3. Hiệu quả của phân rơm hữu cơ và phân sinh học đối với yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất la Đông Xuân 2006 -2007

Quy trình canh tác

2








(T/ha)
An Giang
QTKC (1)
552,9
67,91
84,27
25,28
6,649
QTND (2)
437,2
58,81
82,91
25,32
5,490
- 2)
115,7
9,10
1,36
-0,05
1,159

26,5
15,5
1,64
- 0,16
21,11

7,04***
2,836***
1,715
ns

-0,219
ns

5,31**
Cần Thơ
QTKC (1)
543,1
71,39
82,43
25,44
8,176
QTND (2)
572,9
67,43
78,24
24,76
7,741
- 2)
-29,9
3,96
4,19
0,69
0,435

-5,2
5,87
5,35
2,75
5,62

-1,586
ns

1,137
ns

3,44***
3,37***
2,34*
Long An
QTKC (1)
364,8
134,3
84,18
24,90
4,437
QTND (2)
341,6
108,5
84,82
24,86
3,787
- 2)
23,2
25,7
-0,63
0,04
0,650

6,79
23,8
-0,75
0,16
17,16

2,399**
4,909***
-0,604
ns

0,274
ns

3,81**
QTKC: Mô hình khuyến cáo; QTND: theo tập quán canh tác của nông dân
ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê; *: khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 5%; **: khác biệt ý nghĩa thống kê
ở mức 1%; ***: khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1%o

b/ Hiệu quả đối với đến giảm đầu tư phân hóa học
- Ti An Giang, trung bình 10 h thc hin theo QTND s dng mc phân bón cho lúa
ng t 81,2 N - 26 P
2
O
5
- 45,5 K
2
O kg/ha n 160,8 N  113,6 P
2
O
5
- 90 K
2
O kg/ha,
tính bình quân  10 h c  mc 96,58 N  60,46 P
2
O
5
- 58,93
K
2
O kg/ha nhii QTKC là 71,58 N; 60,46 P
2
O
5
và 28,93 K
2
Okg/ha t y
m 74,1% N, 100 % P
2
O
5
và 50% K
2
O hoá hc so vi QTND.
- Ti C thc hin theo QTND  s dng mc phân bón cho lúa dao
ng t 45,2N - 49,1P
2
O
5
- 39,65 K
2
Okg/ha n 117,8 N  93,6 P
2
O
5
- 15 K
2
O kg/ha, tính
bình quân  10 h c là 65,86 N - 54,69 P
2
O
5
- 22,55 K
2
O
ã gic 40,86 N - 54,69 P
2
O
5
kg/ha t y QTKC
m 62,1% N và 100 % P
2
O
5
hóa hc.
- Ti Long An, trung bình 10 h theo QTND s dng mi cao
ng t 126,6 N - 147,2 P
2
O
5
- 72 K
2
O kg/ha n 222 N  214 P
2
O
5
- 113 K
2
O kg/ha,
tính bình quân  10 h  mc là 149,4 N - 155,8 P
2
O
5
- 83,9 K
2
O kg/ha,
nông dân bón nhii QTKC là 124,4 N - 155,8 P
2
O
5
- 53,90 K
2
O kg/ha t 
thm 83,3% N, 100 % P
2
O
5
và 64,2 % K
2
O hoá hc so vi QTND.
Trong v ng phân bón trung bình ti 3 tnh là 103,9 N  90,32
P
2
O
5
-

55,03 K
2
c mng phân bón hóa hc trung bình là 78,9 N -
90,32 P
2
O
5
- 25,03 K
2
O kg/ha (hình 3). So sánh kt qu v ling phân bón s dng cho
thy  t cát bc màu  Long An có tp quán s d m
vi An Giang và C
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


8
0
30
90.32
55.03
25
103.9
0
30
60
90
120
N P2O5 K2O


QTKC
QTND

Hình 3. Hiệu quả giảm đầu tƣ phân bón hóa học cho v la Đông Xuân 2006 - 2007 tại 3
tỉnh An Giang, Cần Thơ và Long An

3.3. Hiệu quả phân rơm hữu cơ và phân sinh học trong sản xuất cây trô
̀
ng ca
̣
n
3.3.1. Đối với cây đâ
̣
u na
̀
nh vu
̣
Xuân He
̀

a/ Hiệu quả đối với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất đậu nành
-Ti An Giang và C  cho thy các yu t c   t nh  nhánh hu
hiu/cây, s trái chc/cây, tng s trái/cây và trng 100 hi
 nhánh hu hiu/cây  t ti
An Giang và C trái chrái và 1,41 trái/cây ln; tng s
ng 100 h
lt ti An Giang và C l m 10,28% ti An
 C khác bit thng kê v t l lép gia hai quy trình.
- t: kt qu u nành ti An Giang trong QTKC cao
i QTND là 0,222 tt  mi
kinh T = 2,91** và ti C u trong QTKC thi QTND là
0,009 tn/ha khác bing kê.

Bảng 4 Hiệu quả phân rơm hữu cơ và phân sinh học đối với yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất đậu nành v Xuân H 2007
Quy trình canh tác
Nhánh 




trái/cây

(%)



(T/ha)
An Giang
QTKC (1)
1,92
41,61
42,17
1,34
18,95
2,498
QTND (2)
1,43
31,11
31,61
1,62
16,78
2,276
- 2)
0,49
10,50
10,55
-0,28
2,17
0,222

34,27
33,75
33,41
-17,28
12,93
9,75

2,91***
6,8***
6,65***
1,598ns
10,13***
2,91**
Cần Thơ
QTKC (1)
2,64
28,64
30,00
4,65
16,74
1,770
QTND (2)
2,31
27,23
28,13
3,24
16,42
1,779
- 2)
0,33
1,41
1,87
1,41
0,32
-0,009

14,29
5,18
6,65
43,52
1,95
- 0,5

1,42ns
1,786ns
0,86ns
2,22**
0,692ns
0,43
ns

QTKC: Mô hình khuyến cáo; QTND: theo tập quán canh tác của nông dân
ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê; *: khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 5%; ** : khác biệt ý nghĩa thống
kê ở mức 1%; *** : khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1%o
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


9
b/ Hiệu quả đối với đến giảm đầu tƣ phân hóa học
- Ti An Giang: các h thc hin theo QTND  s dng mu nành dao
ng t 49 N  54 P
2
O
5
- 4 K
2
O kg/ha n 100,5 N  47,9 P
2
O
5
- 8,45 K
2
O kg/ha, tính bình
quân  10 h  mc phân bón là 76,14 N - 53,24 P
2
O
5
- 16,51 K
2
O kg/ha nhi
so vi QTKC là 56,14 kg N/ha và 53,24 kg P
2
O
5
i QTKC là 13,50 kg
K
2
O/ha t m 73,7 % N, 100 % P
2
O
5
phân bón hóa hc.
- Ta bàn Cbình quân  10 h theo QTND  s dng mu
nành thi An Giang vi mng t 46,6N - 28P
2
O
5
- 21K
2
O kg/ha n 107
N  66 P
2
O
5
- 15 K
2
O kg/ha, tính bình quân  10 h 
72,96 N - 52,98 P
2
O
5
- 28,28 K
2
O kg/ha, bón phân hóa hc nhii QTKC là 52,96
N và 52,98 P
2
O
5
kg/ha, t c 72,6% N và 100% P
2
O
5
hóa hc so vi
QTND.

3.3.3. Cây đâ
̣
u phô
̣
ng vu
̣
Xuân He
̀

a/ Hiệu quả đối với các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất đậu phộng
i v  u phng ti Long An: Các yu t c      nhánh hu
hiu/cây, s trái chc/cây, tng s trái/cây, trng 100 ht và t l nhân  trong QTKC
i QTND. C th s nhánh hu hi trái chc/cây
ng s ng 100 h
t l          trong QTKC t l   m 0,37% so vi
QTND.
- u phng ti Long An   c
19,69% khác bit  mi kinh T = 9,13** so vi QTND.

Bảng 5. Hiệu quả phân rơm hữu cơ và phân sinh học đối với yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất đậu phộng v Xuân H 2007
Quy trình canh tác
Nhánh





trái/cây

lép
(%)




(T/ha)
QTKC (1)
5,20
16,50
17,46
5,53
42,19
3,623
QTND (2)
4,99
14,83
15,76
5,90
40,43
3,027
- 2)
0,21
1,67
1,70
-0,37
1,76
0,597

4,21
11,26
10,79
-6,27
4,35
19,69

3,985***
11,12***
11,29***
2,262**
1,88ns
9,13**
QTKC: Mô hình khuyến cáo; QTND: theo tập quán canh tác của nông dân
ns: khác biệt không có ý nghĩa thống kê; *: khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 5%; ** : khác biệt ý nghĩa thống
kê ở mức 1%; *** : khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1%o

b/ Hiệu quả đối với đến giảm đầu tƣ phân hóa học
t cát bc màu tru phng ti Long An: tính bình quân  10 h thc hin
 dng mng t 32,2 N  90 P
2
O
5
- 96 K
2
n
55,2 N  97,5 P
2
O
5
- 96 K
2
O kg/ha, tính bình quân  10 h 
mc là 43,7 N - 90,45 P
2
O
5
- 101,4 K
2
O kg/ha t m là 54,3 % N, 100 %
P
2
O
5
và 70,4 % K
2
O hoá hc so vi QTND. Ngoài phân bón hóa hu phng
 dng 600 kg/ha phân vôi và t n 1.600 kg/ha phân chung c
QTKC và QTND



Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


10
3. 4 Ảnh hƣởng của phân rơm hữu cơ và phân sinh học đến độ phì của đất
3.4.1. Đặc tính đất tại An Giang
Qua kt qu t sau 03 v canh tác (2 lúa - u nành), sau 2 v trng lúa s
dc c m và hòa tan lân và 1 v tru nành
có s dng phân sinh hc c t phèn ti An Giang cho thy hu
ht các ch tiêu v pH, cht hm hu dng, lân hu dng, kali hu dng  u
c thí nghim và QTND. u này cho thy, vi
phân sinh hng tích ct, cht hm,
lân, kali hu dc khi bu mô hình và ch bón phân hóa
hn, canh tác theo QT phì nhiêu
thông qua s t hm hu dng là 10,94 ppm; lân hu dng là
2,18 ppm và kali hu dy vic tr lt là mt
trong nhng yu t giúp ci thi phì nhiêu ct

Bảng 6 . Đặc tính đất qua 3 v canh tác tại An Giang
Quy trình canh tác
pH
Cht h
N (ppm)
P (ppm)
K (ppm)
c khi bu mô hình
4,822
1,437
14,88
2,560
60,00
Khuyn cáo (1)
4,938
3,774
27,78
4,440
63,20
Nông dân (2)
4,727
3,721
16,84
2,260
56,20
Chênh lch (1 - 2)
0,211
0,053
10,94
2,180
7,000
Nguồn: Phân tích bởi Bộ môn Khoa học đất, Viện lúa ĐBSCL

3.4.2. Đặc tính đất tại Cần Thơ
Qua kt qu phân tíct trình bày cho thy: các ch tiêu v carbon ht hu
m hu dng, lân hu dng, kali hu dt  c
thí nghit phù sa, ngoi tr ch c thí nghim
p i QTND. Sau 2 v trng lúa s dc
c m và hòa tan lân và 1 v tru nành có s dng phân sinh hc c m và
t phù sa cho thy  QTKC các thành phi
QTND ch n phân hóa ht hm hu dng là
19,47 ppm, lân hu dng là 2,080 ppm, kali hu dng là 4,60 ppm. Kt qu này phù hp vi
nhng nghiên chân h và sinh hc ngoài vic có th làm t
sut cây trng và còn có tác dng ci tt ca Singh và ctv., (1980); Sharma và Mittra
(1988); Udayasoorian và Paramasivam (1991).

Bảng 7. Đặc tính đất qua 3 v canh tác tại Cần Thơ
Quy trình canh tác
pH
Cht h
N (ppm)
P (ppm)
K (ppm)
c khi bu mô hình
4,744
3,127
8,970
1,640
73,00
Khuyn cáo (1)
5,070
3,948
29,53
4,940
75,00
Nông dân (2)
5,290
3,772
10,06
2,860
70,40
Chênh lch (1 - 2)
-0,220
0,177
19,47
2,080
4,600
Nguồn: Phân tích bởi Bộ môn Khoa học đất, Viện lúa ĐBSCL

3.4.3. Đặc tính đất tại Long An
t cát bc màu thuc tnh Long An, sau 2 v canh tác lúa có s dng ngun
c c m và hòa tan lân và 1 v u phng có s dng
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


11
phân vi sinh c m và hòa tan lân cho thc tính v t có bii rt tích cc
so vc khi xây dng mô hình và canh tác ch n phân hóa hc. Qua kt qu
t ti bng 10 cho thy các ch tiêu v cht hm hu dng, lân
hu dng, kali hu dng  c thí nghi
cht hm hu du d
0,380 ppm và kali hu d hic s 
tích cc ca phân c vào s  phì nhiêu cc bit là
t cát bng, các thành pht h
K hu d

Bảng 8. Đặc tính đất qua 3 v canh tác tại Long An
Quy trình canh tác
pH
Cht h
N (ppm)
P (ppm)
K (ppm)
c khi bu mô hình
4,881
1,411
10,97
10,160
55,60
Khuyn cáo (1)
5,880
1,651
16,92
11,280
71,60
Nông dân (2)
5,990
1,566
11,14
10,900
66,20
Chênh lch (1 - 2)
-0,110
0,085
5,79
0,380
5,400
Nguồn: Phân tích bởi Bộ môn Khoa học đất, Viện lúa ĐBSCL

3.5. Hiê
̣
u qua
̉
kinh tê
́
trung bình qua 3 v canh tác
Trong tình hình giá c phân bón hóa hc ngày m c tái s dng ngun
i ch là mt vic làm r. Vì nu nông dân áp dng quy
 sn xut phân hi ch t  và phân sinh hc bón cho cây trng s mang
li hiu qu kinh t rt ln và tit kic chi phí sn xut, chi phí phân bón hóa hc và
gim giá thành, ci thi phì nhiêu ca t.
3.5.1. V lúa Hè Thu 2006: S dc tip  và bón
cho cây lúa và s d c mng hóa hc khá lng
vi gim chi phí phân bón trung bình 3 tc các khon chi
phí khác nên gi i nhun 2.281.383
u qu ng vi tp quán bón phân hóa hn
ca nông dân.
3.5.2. V lúa Đông Xuân 2006-2007: Chênh lch v chi phí phân bón gia hai quy
trình th hin qua kt qu c ghi nhn và tng hp. Trong QTKC, chi phí phân bón thp
ng thi gic các khon chi phí khác nên gim
c t hiu qu c
y di nhu
vi QTND. Qua kt qu y hiu qu u ca vic s du

3.5.3. V đậu Xuân Hè 2007: Trong v  mng
rt ln phân hoá hn
 
ó các chi phí khác không khác bit gia QTKC và QTND. Li nhun
c t i QTND và hiu qu c
ng vn.
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


12
1029
2193
1176
1923
1189
2138
0
500
1000
1500
2000
2500

Lúa Hè Thu 2006 
2006 - 2007

2007

QTKC
QTND

Hình 4a 3 tnh qua 3 v canh tác
6004
3723
10799
7858
9955
6857
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000

Lúa Hè Thu 2006 
2006 - 2007


QTKC
QTND

Hình 5. Li nhun trung bình ca 3 tnh qua 3 v canh tác
2.48
1.70
2.92
2.19
2.07
1.67
0
0.5
1
1.5
2
2.5
3
Hiệu quả đồng vốn
Lúa Hè Thu 2006 
2006 - 2007


QTKC
QTND

Hình 6. Hiu qu ng vn trung bình ca 3 tnh qua 3 v canh tác


IV. KÊ
́
T LUÂ
̣
N VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Khi có s dt c m và hòa tan lân sinh hc
cho cây trng ng 
- V gim chi phí phân bón hóa hc : trung bình qua 3 v ti 3 tgim ng phân
bón là 65,73 kg N/ha, 71,91 kg P
2
O
5
/ha

và 24,45 kg K
2
O/ha khi áp dng theo QTKC
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


13
- V nlàm git
u ph
5,24% so vi QTND
- V gim giá thành sn xut: giá thành 1 kg lúa  QTKC ch  m
 gim 27,94% so vu  QTKC là
m 9,10% so vu qu
ng vn  i QTND ch
t có 1,81.
- i v phì nhiêu ct : các ch tiêu v cht hm hu dng, lân hu dng, kali
hu dng  ng ti An Giang cht h
m hu dng 10,94 ppm, lân hu dng 2,18 ppm, kali hu d00 ppm; ti
Ct hm hu dng 19,47 ppm, lân hu dng 2,08 ppm, kali
hu di Long An cht hm hu dng 5,79
ppm, lân hu dng 0,38 ppm, kali hu d
4.2. Đề nghị
Mô hình cc m r góp phn bo v  u qu
sn xut theo ng bn vng .Ngoài ra cn có nhng nghiên c các ch
phm phân h có th phun xt trc tip và sau khi phun ch
phm có th cày vùi t và gieo s ng rung vi khng nh ch phm vì
th  thp, gic chi phí vn chuyn so v ng  và
làm thun li hóa vic sn xut và s dng ph ph phm nông nghi làm phân h
ti ch nhm góp phn nhanh vào sn xut nông nghip hng bn vng.

CHÂN THÀNH CÁM N
Chân thành cám n s tài tr kinh phí ca Qu nghiên cu phát trin Vit Nam (MoST) và Th tr cho
chúng tôi hòan thành kt qu nghiên cu này


Tài liệu tham khảo
Luu Hong Man. Vu Tien Khang and Takeshi Watanabe .2003. Improvement of soil fertility by straw manure.
Omon Rice 11:74-82. Agricultural Publishshing House . Cuulong Delta rice research institute. Omon.
Cantho. Vietnam.
Luu Hong Man, Vu Tien Khang and Takeshi Watanabe. 2005. Improvement of soil fertility by rice straw
manure. Mon Rice 13; 52  62
Nautiyal, C.S., S. Bhadauria, P. Kumar, H. Lai, R. Mondal, and D. Verma. 2000. Stress induced phosphate
solubilization in bacteria isolated from alkaline soils. FEMS Microbiol. Lett. 182; 291 - 296.
Nguyn Hu Hip. 2006. ng ca vic chng vi khun c m Rhizobium u phng trng trên
t ging cát t tài cp B). Vin nghiên cu và phát trin công ngh sinh hi
hc C
Richardson, A.E. 1994. Soil micro-organisms and phosphate availability. In: Soil BiotaManagement in
Sustainable Agriculture. Eds. C.E. Pankhurst, B.M. Double, V.V.S.R. Gupts and P.R. Grace. pp: 50 - 62.
CSIRO, Melbourne, Australia.
Sharma A. R. and B. N. Mittra. 1988. Effect of combinations of organic materials and nitrogen uptake of rice. J.
Agric. Sci. Camp. III; 495 -501
Singh, L. R. N.S. Verma and S.S Lohia. 1980. Effect of coninuous application of FYM and chemical fertilizer
on some soil properties. J. Indian Soc. Soil Sci., 28; 170-172
Tran Thi Ngoc Son . Cao Ngoc Diep and Truong Thi Minh Giang. 2006. Effect of Bradyrhizobia and Phosphate
solubilizing bacteria application on soybean in rotational system in the Mekong Delta. Omon Rice 14 : 48-
57.
Tran Thi Ngoc Son . V .V. Thu . L. H. Man and R. Yamada. 2004. Effect of long term application of organic
and bio fertilizer on soil fertility under rice -soybean -rice cropping systems . Omon Rice 12:44-50
Tran Thi Ngoc Son and Ramaswami. P. P. 1997. Bioconversion of organic wastes for sustainable for
agriculture. Omon Rice 5: 55-62
Hi tho – Colloque  i hc M tp HCM – Université Ouverte de HCM ville – 09/06/2011
97 Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Sn xut nông nghi kt h ng và hiu qu kinh t?  Production agricole: pour une
réconciliation entre durabilité et rentabilité économique


14
Tran thi Ngoc Son. Vu van Thu and Hiromi Kobayashi. 2003. Effect of organic and bio fertilizer application on
rice -soybean -rice cropping systems Page 65-81. In the proceedings of the final workshop of JIRCAS
Mekong Delta Project - "Development of new technologies and their practice for sustainable farming
systems in the Mekong Delta". November 25-26. 2003
Trn Th Ngc  Minh Giang và Trn Th Nghiên cu nh
ng ca vi sinh vt c m và vi sinh vt hòa tan lân dng li vu nành  ng bng sông
Cu Long. Din nông @ công ngh ln th 18  2007. Ch n phm h
hc cho cây trng phc v nn nông nghip bn v-62, ngày 26/10/2007 ti TP H Chí Minh
Udayasoorian, C. và P. Paramasivam. 1991. Cumulative effect of continuous manuring and fertilization on
organic matter content under rice- rice croping system. Madras Agric. J. 78; 304-305

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×