Tải bản đầy đủ

Tình hình thực tế của công tác kế toán tập hợp chi phí sx tính giá thành và quản trị doanh nghiệp ở chi nhánh ĐND Bảo Long.DOC

lời nói đầu
trong cơ chế thị trờng hiện nay các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần
kinh tế khác nhau đều hoạt động theo cơ chế thị trờng (tự chủ) hợp tạo, cạnh
tranh và bình đẳng trớc pháp luật. Theo cơ chế này các doanh nghiệp phải
không ngừng hoàn thiện về mọi mặt để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ
ngày càng hoàn hảo và đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng tăng cao của khách
hàng. Đồng thời trong cơ chế mà tính cạnh tranh là rất gay gắt các doanh
nghiệp phải bố trí, xắp xếp và tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh để kqhđ
của mình không những đảm bảo tồn tại mà còn đảm bảo sự phát triển và đứng
vững trên thị trờng
Là một trong những thành phần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị tr-
ờng góp phần quan trọng trong nền kinh tế thị trờng góp phần cung cấp hàng
hoá dịch vụ cho xã hội tạo công ăn việc làm cho mọi ngời nâng cao đời sống
xã hội hệ thống kế toán ngày nay phục vụ tốt hơn cho yêu cầu quản lí mới trên
cả vĩ mô và vi mô đáp ứng yêu cầu phản ánh khách quan và giám sát quá trình
sxkd của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất là cơ sở hàng đầu để tạo nên giá thành sản phẩm, việc
hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ đảm bảo tính đúng tính đủ chi phí vào
giá thành, giúp cho doanh nghiệp tính toán đợc kết quả của quá trình hđsxkd
từ đó đề ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Đặc biệt đối với công ty

TNHH ĐND Bảo Long, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng trùng với đối
tợng tính giá thành .
Vì lẽ đó công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính gia thành trong các
doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH ĐND Bảo Long nói riêng là yêu
cầu thiết thực và là vấn đề đặc biệt quan tâm trong giai đoạn hiện nay
Báo cáo thực tập này là kết quả của ba tuần thực tập tại công ty TNHH
ĐND Bảo Long dới sự hớng dẫn của thầy Ngô Thế Chi và sự giúp đỡ nhiệt
tình của cán bộ quản lí trong công ty, dặc biệt là cán bộ của phòng Kế Toán
Tài Chính. Kết quả thực tậ đã giúp em củng cố đợc những kiến thức đã học đ-
ợc ở trờng đồng thời bổ sung đợc những kiến thức mới giúp em thêm tự tin khi
bớc vào công tác thực tế sau này
Bản báo cáo thực tập này gồm hai phần
Phần 1 : Tổng quan về cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của
công tyTNHH ĐND Bảo Long (chi nhánh )
Phần 2 : Tình hình thực tế của công tác kế toán tập hợp chi phí sx tính
giá thành và quản trị doanh nghiệp ở chi nhánh ĐND Bảo
Long
1
Phần 1 : tổng quan về cơ cấu tổ chức và hoạt động
kinh doanh của công ty đông nam dợc bảo long
1 . Quá trình hình thành và phát triển của công ty
trách nhiệm đông nam dợc Bảo Long
1.1 Quá trình hình thành và phát triển :
Chi nhánh công ty TNHH ĐND Bảo Long có trụ sở tại 17
A
Ba La Hà Đông
thuộc tỉnh Hà Tây số cán bộ công nhân viên của chi nhánh là 70 ngời
Công ty Bảo Long là công ty TNHH
ngày thành lập 17-4-1993
nhng chi nhánh mới đợc thành lập ngày 1-10-2000
1.2 Các lĩnh vực kinh doanh :
Công ty TNHH ĐND Bảo long đợc phép tiến hành sản xuất kinh doanh trong
các lĩnh vực chủ yếu sau .
Du lịch và điều dỡng .
Sản xuất các mặt hàng về thuốc nam dợc
Cho đến nay công ty đã sản xuất và chế biến ra nhiều mặt hàng cung cấp cho
thị trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài nh :
- các mặt hàng về thuốc nam dợc
- nớc ngọt
- nớc trà , nhâm sâm


Đặc biệt công ty đã xây dựng đợc tín nhiệm từ trong nớc cũng nh nớc ngoài
1.3 Tình hình về vốn tài sản :
Khi nớc ta chuyển sang kinh tế thị trờng đã đặt công ty trớc nhiều khó
khăn thử thách. Tuy nhiên do có những bớc chuyển đổi phù hợp nên công ty
vẫn đứng vững đợc tự khẳng định mình và mở rộng phạm vi hoạt động ra toàn
miền bắc hiện nay công ty đợc coi là một trong những công ty TNHH có qui
mô tơng đối lớn
Ta có thể thấy điều đó qua một số chỉ tiêu về tình hình tài sản của chi nhánh
trong bảng sau:
Bảng số 1: Bảng số liệu về vốn ts của công ty từ năm 1998đến 2001
đvt: đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2000
1
2
Tài sản lu động
Tài sản cố định
Tổng cộng
850000000
1645000000
2495000000
Nguần phòng tài chính kế toán
1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp :
2
trong những năm vừa qua do có những bớc đi đúng đắn , cùng với sự nỗ
lực của toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh ĐND Bảo Long đã đạt đợc
những kết quả chủ yếu sau

Bảng số 2: Kết quả kd của chi nhánh ĐND Bảo long năm 2000
đvt : đồng
STT Chỉ tiêu Năm : 2000
1 Tổng doanh thu 1 025 000 000
2 Doanh thu thuần 1 025 000 000
3 Giá vốn hàng bán 674 357 000
4 Lãi gộp 350 643 000
5 Lãi dòng
6 Nộp ngân sách 33911178
Nguồn phòng kế hoạch :
2 . đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh ở
công ty tnhh đnd bảo long
2.1 Đặc điểm của qui trinh sản xuất :
Theo đúng qui trình qui định chung trong nghành sản xuất kinh doanh công
tác sản tổ chức xuất kinh doanh đợc thực hiện qua các bớc sau
Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc
1
phân loại
D.L tán bột 2 D.L nấu cao
3
3
DL đạt tc- cl
Loại tạp chất rửa sạch
Thái phiến-sao tẩm DL + nớc đun sôi 3
h
rút D/c 1
4
5
6
7
8
Rây qua rây số 24
9
KN bán thành phẩm
Sấy khô t=60c
10
KN độ tan rã sấy khô t=60c
11
KN L.H.V.S
12
1. Dợc liệu đạt tiêu chuẩn đợc phân loại
4
sấy phơi khô t=80 c
Bã DL + nớc đun sôi
2
h
- rút D/c 2
Tán bột khô D/c 1 + D/c 2 cô đến
Thể chất qui định
Phối hợp bột + cao
Sấy khô t=60c
Say bột mệm
Bột mệm + tá dợc
Làm việc
Báo áo viên
Đóng gói
Nhập kho
Đóng bao theo
qui định
Nhập kho
Xuất bán
thành phẩm
2. Dợc liệu tán bột và dợc liệu nấu cao
3. Sao tẩm và đun sôi
4. Sấy khô
5. Tán bột khô
6. Phối hợp bột và cao
7. Sấy khô
8. Say bột mệm
9. Bột mệm và tá dợc
10. Đóng viên
11. Đóng gói
12. Nhập kho
2.2 Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh :
Do chi nhánh trực tiếp thực hiện từ mua NVL tới sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm . Do đó cơ cấu tổ chức bộ máy sxkd của chi nhánh Bảo Long gồm kế
toán trởng và các kế toán viên trách nhiệm quản lí về mặt giá trị cũng nh hiện
vật bên cạnh là các phòng kỹ thuật làm trách nhiệm về khâu hoàn thành sản
phẩm và phòng kế hoạch làm nhiệm vũ xây dựng kế hoạch cho sản xuất
Kinh doanh và các phân xởng phòng ban trực tiếp sản xuất cơ cấu ở chi nhánh
tơng tự ở tổng công ty
2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí :
Công ty TNHH ĐND Bảo Long thực hiện chế độ một tổng giám đốc với sự t
vấn của các bộ phận chức năng , các phòng ban chức năng thực hiện các chức
năng giải quyết sử lí các khía cạnh theo nội dung chi tiết của hai lĩnh vực quản
lí kinh tế và quản lí kĩ thuật .
Hiện nay , bộ máy quản lí của công ty bao gồm :
- Tổng giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty và chịu trách
nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
- Một phó tổng giám đốc : làm nhiệm vụ tham mu giúp đỡ tổng giám đốc và
chịu nhiệm trớc giám đốc về các lĩnh vực mình phụ trách
- Phòng kế hoạch : Thức hiện công tác lập hồ sơ lập kế hoạch kinh doanh
phân tích hđsxkd giúp cho giám đốc có những quyết định kịp thời.
- Phòng tài chính kế toán : Quản lí tài chính của công ty tổ cgúc và thực
hiện công tác kế toán .
- Phòng kĩ thuật : Kiểm tra chát lợng hớng dẫn sản xuất .
Ngoài ra còn một số phòng ban khác nh phòng hành chính phòng công ứng.
2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán
Để đảm bảo đợc sự phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh qui mô hoạt
động của doanh nghiệp với trình độ năng lực của nhân viên kế toán biên chế
5
bộ máy kế toán đợc xác định với từng nhiệm vụ theo từng phần hành sau đây :
+ Kế toán trởng
Có nhiệm vụ phụ trách chung điều hành công tác hạch toán , kế toán kho,
quĩ ,thực hiện nhiệm cụ theo qui định của chế độ kế toán và theo qui định của
tổng giám đốc ký duyệt chứng từ thu chi tiền mặt tiền gửi ngân hàng chứng từ
hoá đơn nhập xuất kho và những hoá đơn chứng từ khác,lập kế hoạch tài chính
quản lí thực hiện kế hoạch tài chính kiểm soát báo cáo kế toán tài chính thực
hiện đúng chế độ đúng qui định của tổng giám đốc, bảo quản lu trữ hồ sơ tài
liệu chứng từ kế toán theo chế độ theo qui định
+ Kế toán tổng hợp
có nhiệm vụchủ yếu là kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết là
tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xác định kết quả lãi lỗ
kế toán tài sản cố định tiền lơng bán thành phẩm, lập báo cáo kế toán tài chính
tháng cuối năm
- Báo cáo tháng xong vào ngày 05 tháng sau
- Báo cáo quí xong vào ngày 10 tháng sau quí
- Báo cáo năm xong vào ngày 30 tháng đầu năm sau
Tính lãi tiền vay lãi cổ đông lãi huy động vốn tho dõi vốn vay vốn huy động
góp vốn cổ đông .
+ Kế toán thanh toán và nguyên vật liệu
có nhiệm vụ chủ yếu là kế toán tổng hợp và chi tiết : thanh toán các khoản thu,
chi tiền mặt tiền gửi ngân hàng giao dịch với ngân hàng kế toán nguyên vật
liệu làm các thủ tục nhận kho, hớng dẫn kiểm tra thờng xuyên việc xếp dỡ lu
kho bảo quản giao hàng nhập hàng, hàng tồn kho
Việc thanh toán cấp phát phải đảm bảo đầy đủ hoá đơn chứng từ hợp pháp hợ
lí đúng thực tế đúng chế độ đúng qui định của công ty
Tổng hợp báo cáo kiểm kê xác định nguyên vật liệu thừa thiếu để báo cáo
xử lí kịp thời
+ Kế toán thanh toán tiền lơng tiền thởng BHXH- BHYT
có nhiệm vụ quản lí vốn bằng tiền thanh toán tiền lơng thởng bảo hiểm xã hội
bảo hiểm y tế và các khoản khác bằng tiền
Giao dịch ngân hàng tiền gửi tiền vay vay ngắn hạn , dài hạn lập bảng tiền l-
ơng bảo hiểm xã hội vào chi phí và các đối tợng tính gía sản phẩn hoàn thành
vào ngày 03 tháng sau
Theo dõi nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn , ngắn hạn, thanh toán lãi
phải trả hàng tháng kiểm tra đối chiếu công nợ . Quản lí các quĩ doanh nghiệp
+ Kế toán kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm có nhiệm vụ sau :
Theo dõi việc xuất bán thành phẩm hàng hóa cho các đại lí, quầy hàng
đối chiếu công nợ trong khu vực kinh doanh tiêu thụ sản phẩm thu hồi công nợ
nộp tiền bán hàng về công ty tính thuế và quyết toán thuế VAT với cơ quan
6
thuế . mở sổ chi tiết ghi chép khoản đợc khấu trừ vào VAT kiểm kê cuối tháng
tại các đại lí cửa hàng, quầy hàng lập báo cáo gửi công ty vào ngày 03 tháng
sau
Bảng số 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở chi nhánh ĐND Bảo Long

Phòng tài chính kế toán chi nhánh :
Thu nhập các chứng từ ban đầu từ các phiếu nhập xuất các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh căn cứ chứng từ này ghi sổ cuối tháng hoạch định lập báo
cáo tổng hợp các kết quả kinh doanh gủi về tổng công ty
Hình thức kế toán phơng pháp hoạch toán
Căn cứ vào qui mô hoạt động của công ty về số lợng chứng từ về các hoạt
động kinh tế phát sinh hàng ngày về trình độ nghiệp vụ chuyên môn cùng
nhân viên kế toán
Để thống nhất hình thức kế toán phơng pháp hoạch toán với công ty đảm
bảo sổ sách gọn nhẹ dễ làm dẽ kiểm tra
Chọn hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phơng pháp hoạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Tận dụng những u điểm của hình thức nhận kí chứng từ này là :
Giảm nhẹ ghi trong sổ cái
Công tác kế toán hàng hoá dồn vào cuối kỳ (Dải ra trong suốt kỳ ) do đó
việc lập báo cáo tổ chức nhanh chóng
Bao gồm các loại sổ sau
- nhật kí chứng từ
- sổ cái
- các sổ thẻ kế toán chi tiết .
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức
kế toán nhật ký chứng từ :
Chứng từ gốc
7
Kế toán trởng
Bộ phận kt
tscđ +VL
Bộ phận kt
tiền lơng
Bộ phận kt
kinh doanh
Bộ phận kt
tổng hợp
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Nhật kí chứng từ đớc dùng để ghi sổ kết hợp theo trật tự thời gian với trình tự
ghi sổ kế toán tổng hợp riêng biệt gọi là sổ nhật kí chứng từ (theo quan hệ đối
ứng tài khoản )
Trình tự ghi chép kế toán ở chi nhánh nh sau :
Căn cứ vào chứng từ gốc kết hợp trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình
tự các nghiệp vụ kinh tế vào sổ kế toán tổng hợp riêng biệt gọi là sổ nhật kí
chứng từ và theo từng phần công việc của mình phụ trách , sử lí chứng từ là
viếc kiểm tra lại chứng từ định khoản kế toán phân loại chứng từ và bổ sung
những thông tin cần thiết để giúp mtđt xử lí thông tin.
2.5 Một số phần hành kế toán tại chi nhánh ĐND Bảo Long:
a. Bộ phận kế toán về nguyên vật liệu :
8
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc cùng loại
Các bảng kê và các
bảng phân bổ
Các nhật ký chứng từ
Sổ cái
Bảng cân đối kế toán và
các báo cáo kế toán
Sổ kế toán
chi tiết
Báo cáo quỹ
hàng ngày
Bảng chi tiết
số phát sinh

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x