Tải bản đầy đủ

Quản lý giảng dạy theo chương trình đào tạo tiên tiến t ại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp

ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM
––––––––––––––––––
ĐỖ LỆ HÀ
QUẢN LÝ GIẢNG DẠY THEO CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN -
2010
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ
PHẠM
––––––––––––––––––
ĐỖ LỆ HÀ
QUẢN LÝ GIẢNG DẠY THEO CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

SỐ:

60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM HỒNG
QUANG
THÁI NGUYÊN -
2010
i
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên tôi cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo
trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên về sự tận tình giảng dạy và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin được cảm ơn PGS.TS. Phạm Hồng Quang - Thầy
hướng dẫn khoa học
của

tôi
về định hướng đề tài, sự hướng dẫn của thầy
trong việc tiếp cận và khai thác các tài liệu tham khảo cũng như những chỉ
bảo trong quá trình tôi viết luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chỉ đạo chương trình
tiên tiến, văn phòng chương trình tiên tiến, các đồng chí quản lý, các đồng
chí giảng viên giảng dạy, sinh viên chương
trình

tiên
tiến về sự phối hợp,
giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối bạn bè, người thân trong
gia đình đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi học tập và hoàn thành luận
văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu và hoàn thành
luận văn, song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận
được những ý kiến chỉ dẫn, góp ý của các chuyên gia, các thầy cô giáo và
các bạn đồng nghiệp.
TÁC
GIẢ


Đỗ Lệ

ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
i
1. Lý do chọn đề
tài 1
2. Mục đích nghiên
cứu 4
3. Khách thể và đối tượng nghiên
cứu



4
4. Giả thuyết khoa học
4
5. Nhiệm vụ nghiên
cứu

4
6. Phạm vi nghiên
cứu 5
7. Phương pháp nghiên
cứu

5
8. Những đóng góp của luận
văn

5
9. Cấu trúc của luận văn: gồm 3
phần 6
Ch
ư
ơng
1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên
cứu 7
1.2. Khái quát chung về quản


8
1.2.1. Khái niệm về quản lý và bản chất của quản
lý 8
1.2.2. Quản lý giáo
dục 11
1.3. Khái niệm về chương trình giáo dục đại học và chương trình đào tạo
tiên tiến, mục tiêu và tiêu chí lựa chọn trường thực hiện đào tạo chương
trình đào tạo tiên
tiến
15
1.3.1. Khái niệm về chương trình giáo dục đại
học


15
1.3.2. Khái niệm về chương trình đào tạo tiên tiến


15
1.3.3. Mục tiêu của chương
trình



15
1.3.4. Tiêu chí lựa chọn trường đại học thực hiện chương trình đào
tạo tiên tiến

16
1.4. Quản lý hoạt động giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy chương
trình đào tạo tiên
tiến
18
1.4.1. Quản lý hoạt động giảng
dạy

18
iii
1.4.2. Quản lý hoạt động giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến

20
1.4.3. Nội dung quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên
tiến



21
Kết luận
chương
1

26
Ch
ư
ơng
2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẢNG DẠY

27
2.1. Vài nét về trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp - ĐH Thái Nguyên

27
2.1.1. Vài nét chung

27
2.1.2. Ngành và chuyên ngành đào tạo

28
2.1.3. Quan hệ quốc tế và dự án đầu tư tăng cường năng
lực


29
2.2. Giới thiệu về trường đối
tác


31
2.2.1. Giới thiệu về Đại học bang New York, tại Buffalo, Hoa
Kỳ



31
2.2.2. Giới thiệu về trường Đại học Kỹ thuật và Khoa học Ứng dụng
(the School of Engineering and Applied
Sciences)
34
2.2.3. Cơ sở lựa chọn, giới thiệu chương trình đào tạo tiên tiến ngành
ngành Kỹ thuật Cơ
khí

gốc
và chương trình đào tạo tiên tiến ngành
Kỹ thuật Cơ khí tại trường Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp
38
2.2.4. Thực trạng công tác quản lý giảng dạy chương trình đào tạo
tiên tiến

47
2.2.5. Kết quả của thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy
CTĐTTT



64
2.2.6. Những khó khăn trong quản lý hoạt động giảng dạy
CTĐTTT



64
Kết luận chương 2

68
Ch
ư
ơng
3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIẢNG
DẠY
CHƯƠNG
TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN
TIẾN
69
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

69
3.1.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính phù
hợp
69
3.1.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính kế thừa và phát triển

69
3.1.3. Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi

70
3.1.4. Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính đồng
bộ


70
iv
3.2. Các biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến ở
trường Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp
71
3.2.1. Biện pháp 1: Bám sát mục tiêu của chương trình đào tạo tiên tiến,
hoàn thiện kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu đã đề ra

71
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường mối liên hệ trực tuyến với trường đối tác


75
3.2.3.
Biện
pháp
3:

Tăng cường bồi
dưỡng, đào tạo
cán
bộ quản lý,
giảng
viên

77
3.2.4. Biện pháp 4: Hoàn thiện việc trang bị công cụ quản lý cho hoạt
động giảng dạy chương trình tiên tiến

81
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại phục vụ
cho việc triển khai hoạt động giảng dạy chương trình tiên
tiến



83
3.3. Mối quan hệ giữa các biện
pháp
85
3.4. Khảo sát tính cần thiết, khả thi của các biện
pháp



86
Kết luận
chương
3

89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ


90
1. Kết
luận
90
2. Kiến nghị

91
TÀI LIỆU THAM
KHẢO
93
PHỤ LỤC

96
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD : Giáo dục
GDĐT : Giáo dục đào tạo
CTĐTTT : Chương trình đào tạo tiên tiến
KT : Khả thi
TT : Thực tiễn
KH : Khoa học
SV : Sinh viên
QL : Quản lý
QLGD : Quản lý giáo dục
XH : Xã hội
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
CNXH
:
Chủ nghĩa xã hội
KTCN : Kỹ thuật Công nghiệp
NT : Nguyên tắc
BP : Biện pháp
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí gốc của Đại học
Bang NewYork tại Buffalo, Hoa Kỳ phân theo học kỳ

41
Bảng 2.2. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ khí tại trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp phân theo học
kỳ


45
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện
pháp


86
1
1. Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ đang đặt ra cho sự
nghiệp Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt giáo dục đại học của các nước đang
phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng nhiều cơ hội và thách thức.
Cùng với quá trình đổi mới đất nước kể từ năm 1986, hệ thống giáo dục
Đại học Việt Nam hiện nay đã có bước phát triển mạnh mẽ với khoảng
520.000 giảng viên, 1.457.000 sinh viên đang giảng dạy và học tập ở trên 350
trường đại học và cao đẳng. Nhưng nhìn chung giáo dục Việt Nam còn chậm
đổi mới và vẫn đang ở tình trạng yếu kém. Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của
Chính phủ đã chỉ rõ "những thành tựu của giáo dục đại học chưa vững vàng,
chưa mang tính hệ thống và cơ bản, chưa đáp ứng được những sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu học tập của nhân dân và
yêu cầu hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới… Những yếu kém bất cập về cơ
chế quản lý, quy trình đào tạo, phương pháp dạy và học, đội ngũ giảng viên
và cán bộ quản lý giáo dục, hiệu quả sử dụng nguồn lực… cần sớm được
khắc phục" [8].
Trong các cuộc khảo sát gần đây về chương trình đào tạo của Quỹ giáo
dục Việt Nam (VEF), Dư án giáo dục Việt Nam - Hà Lan, công ty Intel đã
đưa ra một số đánh giá: Chất lượng đào tạo thấp, hiệu quả không cao, sinh
viên ra trường còn yếu về năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề
nghiệp, khả năng tự nghiên cứu, trình độ ngoại ngữ và tin học, thiếu kỹ năng
làm việc theo nhóm.
Để góp phần khắc phục những yếu kém và nâng cao chất lượng giáo
dục, trong những năm qua, một số trường đại học đã triển khai các chương
trình đào tạo kỹ sư tài năng, cử nhân khoa học tài năng, cử nhân chất
lượng
cao và liên kết đào tạo với nước ngoài. Thực tế cho thấy các chương trình
trên
2
đã đạt được mục tiêu đề ra là đào tạo nguồn nhân tài cho đất nước, cần được
duy trì và phát triển. Tuy nhiên, kết quả của các chương trình trên vẫn
chưa đủ mạnh để tạo ra những tác động mạnh làm chuyển động toàn bộ hệ
thống giáo dục đại học theo hướng đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Việt
Nam.
Từ nhu cầu nguồn lao động chất lượng cao để phát triển kinh tế - xã
hội trong thời kỳ
hội

nhập
và bài học của các nước trong khu vực và thế giới,
đặt Việt Nam phải xây dựng các trường Đại học nghiên cứu và đẳng cấp quốc
tế, trước hết phải phát triển một số khoa, ngành mạnh trong một số trường
Đại học tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới. Một trong
những giải pháp để đạt được mục đích trên là áp dụng ngay một số chương
trình đào tạo của các trường đại học trên thế giới vào giảng dạy bằng tiếng
Anh cho một số trường Đại học của Việt Nam. Thực hiện ý tưởng trên, Bộ
Giáo dục đã triển khai thử nghiệm 35 chương trình đào tạo tiên tiến cho các
trường đại học trong cả nước với mô hình nhà
nước

hỗ
trợ kinh phí, cơ sở
vật chất tương đương với các cơ sở đào tạo tại nước ngoài. Đây được coi
là một bước đột phá, tạo dựng mô hình giáo dục mới bắt đầu từ một số
ngành, một số trường rồi sẽ nhân rộng ra nhiều ngành của nhiều trường Đại
học khác nhau, tác động tích cực đến toàn bộ hệ thống giáo dục đại học theo
hướng đổi mới cơ bản và toàn diện với chi phí thấp.
Nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với 5 thành
phần kinh tế đang


động
lực thúc đẩy kinh tế xã hội của nước ta phát
triển mạnh mẽ. Cả 5 thành phần kinh tế này đều có nhu cầu rất lớn về nguồn
nhân lực chất lượng cao. Ngành Kỹ thuật Cơ khí là một ngành kỹ thuật có
vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước. Kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ
thuật


khí có thể làm việc trong hầu hết
các lĩnh vực
kỹ thuật cơ khí, xây dựng, giao thông, đóng tàu, lâm nghiệp, nông nghiệp.

3
vậy, việc nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc áp dụng và triển
khai chương trình đào tạo tiên tiến, phương pháp giảng dạy tiên tiến và cải
tiến công tác thực hành thí nghiệm là việc làm cần thiết và cấp bách đào
tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Vì thế, việc triển khai chương trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại học
Kỹ thuật Công
nghiệp,

Đại
học Thái Nguyên sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu về
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát
triển

kinh
tế xã hội cho đất nước.
Đáp ứng được yêu cầu của thời đại với sự giao thoa của ngành Kỹ thuật Cơ
khí truyền thống với các ngành khác như Điện - Điện tử, công nghệ thông
tin, kỹ thuật vật liệu khả năng ứng dụng của ngành cơ khí cũng rất rộng
từ nghiên cứu thiết kế máy móc gia dụng đến công nghiệp và hàng không vũ
trụ. Trong khi nhiệm vụ đào tạo của Đại học Thái Nguyên là đào tạo lao động
cho khu vực miền núi phía Bắc nơi tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản
của đất nước, nơi mà kinh tế - xã hội còn có nhiều hạn chế, nơi có nhiều dân
tộc thiểu số sinh sống. Phát triển ngành Kỹ thuật Cơ khí sẽ là động lực để
phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Việc triển khai tổ chức đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến ngành Kỹ
thuật Cơ khí sẽ là cơ hội để Khoa Cơ khí của trường Đại học Kỹ
t
huật
Công nghiệp tiếp cận với một nền giáo dục hiện đại. Đây cũng là cơ sở
quan trọng để Nhà trường rà soát, điều chỉnh và đổi mới các chương trình đào
tạo đại học hiện có cho phù hợp với khu vực và quốc tế, có tính mềm dẻo
cao thỏa mãn các điều kiện về liên thông dọc và liên thông ngang.
Đây cũng là cơ hội để giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
nâng cao trình độ tiếng Anh, tiếp xúc với nền giáo dục hiện đại của Hoa
Kỳ. Đặc biệt là xây dựng một đội ngũ giảng viên và sinh viên đáp ứng được
yêu
cầu của thời kỳ đổi mới giỏi tiếng Anh để tiếp cận với một nền khoa học,
kỹ
thuật hiện đại của thế giới.
4
Song vấn đề đặt ra là quản lý chương trình tiên tiến như thế nào
trong điều kiện cán bộ quản lý chương trình nước ngoài thiếu kinh nghiệm,
điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất của trường còn nhiều khó khăn mà vẫn
đảm bảo thực hiện được mục tiêu của chương trình, để góp phần giải quyết
những bất cập trong quá trình quản lý giảng dạy, chúng tôi chọn vấn đề
"Quản lý giảng dạy theo chương trình đào tạo tiên tiến
t
ại trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng quản lý giảng dạy của chương trình đào tạo
tiên tiến ngành Kỹ thuật Cơ khí tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp từ
đó xác định nguyên nhân của các mặt tồn tại, yếu kém, làm cơ sở đề xuất
một số biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến áp dụng tại
Việt Nam.
3. Khách thể và đối
t
ư
ợng
nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào tạo tiên tiến
4. Giả thuyết khoa học
Triển khai các biện pháp quản lý giảng dạy như thế nào để giải quyết
những khó khăn trong quá trình triển khai, tổ chức chương trình đào tạo tiên
tiến.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về: vấn đề quản lý giảng dạy chương trình đào tạo
tiên tiến.
-
Phân tích thực tiễn, cách thức tổ chức, triển khai giảng dạy chương
trình.
- Nêu rõ được các khó khăn trong quá trình triển khai giảng dạy chương
trình đào tạo tiên tiến.
- Đề xuất các biện pháp quản lý để giải quyết những khó khăn đó.
5
6. Phạm vi nghiên cứu
Do khuôn khổ luận văn Thạc sỹ, chúng tôi tập trung nghiên cứu cơ sở
lý luận và thực tiễn triển khai quá trình quản lý giảng dạy chương trình
đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái
Nguyên. Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm tăng cường chất lượng hoạt
động quản lý
giảng
dạy của chương trình đào tạo tiên tiến.
7.
Ph
ư
ơng
pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này bao gồm các phương pháp: phân tích, tổng
hợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan, nhằm thu
thập thông tin và tập hợp các thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu như:
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết.
- Phân loại hệ thống lý thuyết.
- Xây dựng các giả thuyết.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi (anket).
- Tổng kết kinh nghiệm.
- Lấy ý kiến chuyên gia (các nhà khoa học, các nhà giáo dục, nhà
quản lý giáo dục và giảng viên).
- Thử nghiệm.
7.3. Phương pháp toán học
Để thống kê số liệu thu được và xử lý các kết quả điều tra.
8. Những đóng góp của luận văn
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý giảng dạy chương trình đào
tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp.
6
9. Cấu trúc của luận văn: gồm 3 phần
- Phần mở đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể và
đối tượng nghiên cứu, giả thuyết khoa học, nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi
nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
- Phần nội dung: gồm 3 chuơng

C

h ư

ơ n g

1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

C

h ư

ơ n g

2 : Thực trạng và công tác quản lý giảng dạy chương trình
đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái
Nguyên.

C

h ư

ơ n g

3:

Đề xuất một số biện pháp quản lý giảng dạy chương
trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp.
- Phần kết luận chung và khuyến nghị
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
7
Chương
1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý hoạt động giảng dạy là một hoạt động có từ rất lâu trong lịch
sử phát triển giáo
dục

Đại
học. Arixtot nhà tư tưởng vĩ đại nhất của mọi
thời đại, khối bách khoa toàn thư nhất trong số
các

nhà
triết học Hy lạp cổ
đại, người đặt nền móng cho lôgic hoc, nhà giáo dục vĩ đại cho rằng:
“hướng tới là một nền giáo dục thường trực, thường xuyên và liên tục, bao
trùm và kéo dài suốt đời người”.
Đến thế kỷ XX, giai đoạn công nghiệp hóa phát triển mạnh, khoa học
giáo dục cũng có sự biến đổi cả về lượng và chất, giai đoạn của sự phát
triển công nghệ cao, khoảng cách giữa vùng trên thế giới hầu như không
còn nữa, trong giáo dục cũng vậy, không còn các khoảng cách về địa lý mà
chỉ tồn tại khoảng cách về chất lượng đào tạo giữa các quốc gia khác nhau.
Làm sao các quốc gia nghèo, các quốc gia đang phát triển được hưởng một
nền giáo dục hiện đại tương ứng với nền giáo dục của các quốc gia phát
triển. Đó là vấn đề đặt ra trong nhiều công trình nghiên cứu khoa học.
Việt Nam là một nước đang phát triển, Đảng và Nhà nước tạo mọi
điều kiện không ngừng đầu tư cho Giáo dục Việt Nam, coi đầu tư cho giáo
dục là đầu tư cho tương lai. Đặc biệt là đầu tư cho giáo dục đại học. Song,
nhìn chung giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục đại học nói riêng còn
chậm đổi mới và vẫn đang ở tình trạng yếu kém. Để khắc phục tình trạng
trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai
một

loạt
các chương trình đào
tạo đặc biệt như chương trình đào tạo kỹ sư tài năng, cử nhân khoa học tài
năng, cử nhân chất lượng cao và cử nhân liên kết đào tạo với nước ngoài.
Các chương trình này đã tạo được một số kết quả nhất định song chưa đủ
mạnh để làm chuyển động
toàn bộ hệ thống giáo dục theo hướng đổi mới cơ bản, toàn diện.
8
Vấn đề đặt ra là làm sao cho giáo dục Đại học Việt Nam phát triển,
phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam có một số trường Đại học được xếp
hạng vào Top 200 trường đại học hàng đầu thế giới.
Rút kinh nghiệm từ các các nước bạn như Trung Quốc, Thái Lan, từ
thực tế xu hướng gia tăng số lượng học sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài và
theo học tại các cơ sở giáo dục của nước ngoài Việt Nam, sự cạnh tranh của
các chương trình đào tạo có yếu tố nước ngoài, giáo dục Việt Nam phải

bước
đột phá mới về chất lương, hiện đại hóa, quốc tế hóa nội dung để thu
hút người học trong và ngoài nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đã
triển khai thí điểm 35 chương trình đào tạo tiên tiến tại 23 trường Đại học
hàng đầu Việt Nam.
Được giao nhiệm vụ đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến là niềm vinh
dự nhưng cũng là thách thức vì đây là mô hình đào tạo mới, cách thức quản
lý cũng phải mới so với quản lý vốn đã tồn tại
trước

đó.
Do đó, nghiên cứu
cải tiến công tác quản lý chương trình đào tạo tiên tiến là vấn đề đặt ra cần
đầu tư nghiên cứu. Chính vì vậy, chúng tôi đã quyết định chọn đề tài nghiên
cứu “Quản lý giảng dạy theo chương trình đào tạo tiên tiến tại trường Đại
học Kỹ thuật Công nghiệp”.
1.2. Khái quát chung về quản lý
1.2.1. Khái niệm về quản lý và bản chất của quản lý
1.2.1.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý là một loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động
của con người. Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng
của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các
mặt

chính
trị, văn hóa, xã
hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách và các biện pháp cụ
thể
nhằm tạo ra môi trường và tạo điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
9
Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài
người. Khoa học quản lý luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội loài
người nên nó luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc… Trải
qua một quá trình phát triển, khoa học quản lý được chia thành nhiều giai
đoạn với các định nghĩa khác nhau:
- Tư tưởng quản lý giai đoạn tiền tư bản chủ nghĩa của các nhà tư
tưởng và chính trị tiêu biểu của trung hoa cổ đại.
Quản Trọng (638- ? tr. CN) đại diện cho tư tưởng quản lý của các nhà
tư tưởng và chính trị tiêu biểu của Trung hoa cổ đại cho rằng: “muốn quản
lý xã hội, muốn dân giàu, nước mạnh phải biết sử dụng sức mạnh cứng rắn
và phải quan tâm đến sáu mặt hoạt động cơ bản: quan hệ đối ngoại, phát
triển sản xuất; tăng cường xây dựng lực lượng vũ trang; thực hành luật
pháp nghiêm chỉnh; ngăn chặn các thói hư tật xấu của những người đứng
đầu xã hội và phối hợp các hoạt động đó lại”. Ở Việt Nam, qua các triều
đại phong kiến cũng đã xuất hiện các tư tưởng quản lý như Lý Công Uẩn
nói:

Trên vâng
mệnh

trời,
dưới theo ý dân, thấy thuận tiện thì thay đổi” hay
Lý Thường Kiệt và Trần Hưng Đạo cho rằng:
Đạo

làm
chủ dân cốt ở nuôi
dân”.
- Tư tưởng quản lý dưới chủ nghĩa tư bản:
Theo F.W. Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn
người khác làm, và sau đó hiểu được rằng học đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất”.
- Tư tưởng quản lý Mác - Lênin:
C. Mac viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng
chung phát sinh từ sự vận động của toán bộ cơ thể khác với sự vận động của
những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển
lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [4].
10
- Tư tưởng quản lý hiện đại:
Bên cạnh việc tiếp cận các định nghĩa về quản lý của các nhà tư tưởng
và chính trị qua các giai đoạn phát triển của lịch sử thì hiện nay cũng có một
số cách tiếp cận về quản lý như:
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục,1998) thì “quản
lý là tổ chức, điều
khiển

hoạt
động của một đơn vị, cơ quan”. [29] Theo tác
giả Hà Sỹ Hồ: “Quản lý là một hoạt động có định hướng, có tổ chức, lựa
chọn trong các đối tượng có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối
tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định”. [16]
Tùy theo nội dung, tính chất đặc thù của mỗi loại lao động mà hoạt
động quản lý có những phương pháp và cách thức tiếp cận riêng. Song nhìn
chung, quản lý là hoạt động có hướng đích, có mục tiêu, hợp quy luật.
Quản lý phải có một chủ thể quản lý (tác nhân tạo ra tác động) và khách thể
quản lý (nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý), phải có hệ thống
công cụ quản lý, phải phù hợp với khách thể, hoàn cảnh và điều kiện khách
quan của từng đơn vị.
1.2.1.2. Bản chất của quản lý
Bản chất của quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý đến
đối

tượng
quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Trong
giáo dục đó là sự tác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể cán bộ,
giảng viên, sinh viên của Nhà trường và các lực lượng khác trong xã hội
nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục. Bản chất quản lý là sự phối
hợp các nỗ lực của con người thông qua các chức năng quản lý như lập kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Các chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết bổ sung lẫn nhau, hỗ
trợ lẫn nhau, diễn ra theo chu kỳ nhất định trong khoảng thời gian và
không gian nhất định. Thời gian để thực hiện trọn ven một lần các chức
năng nói
trên, đưa hệ thống vận hành đến mục tiêu gọi là chu trình quản lý.
11
Hệ thống thông tin có vai trò cực kỳ quan trọng, là sức mạnh của công
tác quản lý. Thông tin là mạch máu lưu thông tin tức giữa các bộ phận
đảm bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong
quản lý. Quá trình quản lý phụ thuộc chặt chẽ vào thông tin. Vai trò của
thông tin rất quan trọng trong quản lý. Nó là cơ sở, chất liệu hình thành các
quyết định quản lý. Chất liệu hiệu quả của quyết đinh quản lý phụ thuộc vào
tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin.
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia
thành 4 nội dung lớn: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế
hoạch, kiểm tra đánh giá các hoạt động và việc thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Trong quá trình tổ chức triển khai đào tạo, trong hoàn cảnh cụ thể có
thể điều chỉnh lại kế hoạch, hoặc mục tiêu hoặc các hoạt động cụ thể hoặc
có thể đồng thời điều chỉnh hai hoặc ba nhân tố cho phù hợp.
1.2.2. Quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tưởng xã hội đặc biệt, bản chất của giáo dục là
kế thừa quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm đã được tích lũy trong
quá trình phát triển của xã hội loài người. Thế hệ đi trước truyền đạt cho thế
hệ đi sau, thế hệ đi sau có trách nhiệm lĩnh hội, kế thừa, phát triển và bổ
sung những kinh nghiệm đó.
Giáo dục có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của xã
hội vì giáo dục vừa là sản phẩm của xã hội đồng thời giáo dục cũng là nhân
tố tích cực, động lực thúc đẩy sự phát triển. Trong thời đại ngày nay, giáo dục
đã đáp ứng một cách hiệu quả nhất nhu cầu nguồn nhân lực cho sự phát triển
của quốc gia. Vì vậy, giáo dục trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu của
tất cả các quốc gia trên thế giới.
Có rất nhiều nghiên cứu về quản lý giáo dục, hiện nay có nhiều ý kiến
cơ bản là đồng nhất với nhau về khái niệm quản lý giáo dục.
12
Theo chuyên gia giáo dục M.I.Konđacốp thì: “Quản lý giáo dục là
tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản
lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục
đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận
thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật của
quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [22]
Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có
mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau của các khâu quản lý
đến các khâu của hệ thống.
Ở Việt Nam, theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý giáo dục theo
nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội
nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [2]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp lý quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ. Đưa giáo
dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái về chất”. [24]
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là quá trình tác động có định
hướng của người quản lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý,
phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm
đạt được mục tiêu mà giáo dục đề ra.
Hệ thống giáo dục là một bộ phận nằm trong hệ thống xã hội, quản
lý con người mà con người vừa là chủ thể của quản lý vừa là khách thể của
quản lý. Vì vậy, việc quản lý con người phải mang tính linh hoạt, mềm dẻo.
Trình độ và năng lực của người quản lý giáo dục phải thể hiện ở khả năng
làm việc
với những con người đa dạng, biết phát huy những mặt mạnh, hạn chế
những
13
mặt yếu, động viên họ làm việc tự giác với tin thần tự chủ cao nhất. Nhân
tố con người trong quản lý giáo dục không chỉ là đối tượng quản lý mà còn
là sản phẩm của quá trình quản lý. Sản phẩm của giáo dục là đào tạo ra
những người có nhân cách và có trình độ cao.
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. Quản lý giáo dục cũng
chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quy luật xã hội.
Quản lý giáo dục có những đặc trưng chủ yếu sau đây:
- Sản phẩm giáo dục là con người, là nhân cách, là sản phẩm có tính
đặc thù nên QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo
ra những sản phẩm cũng như không được phép tạo ra phế phẩm.
- Quản lý giáo dục nói chung, quản lý Nhà trường nói riêng phải chú
ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội
nói chung.
- Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước
và quản lý sự nghiệp chuyên môn là một khối thông nhất, đan xen vào
nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời.
- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính
thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển…
- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng vì vậy quản lý giáo dục phải
quán triệt quan điểm của quần chúng.
Tóm lại, quản lý giáo dục là sự tác động của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý một cách có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng
nhân tài ở hai loại quản lý là: Quản lý ở tầm vĩ mô, trong phạm vi toàn
quốc,
trên
lãnh thổ địa phương và quản lý ở tầm vi mô, trong một đơn vi,
một cơ sở giáo dục.
14
1.2.2.2. Chức năng của quản lý giáo dục
Chức năng của quản lý giáo dục bao gồm 4 chức năng: lập kế hoạch,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Lập kế hoạch
- Đánh giá thực tế, dự báo triển vọng, các cơ hội, các phương án có thể
có của hệ thống, từ
đó

xây
dựng mục tiêu, chương trình hành động và lịch
trình cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra.
- Xác định chức năng, nhiệm vụ và các công việc của đơn vị. Để giao
kế hoạch cụ thể cho các đơn vị.
- Xác định cơ chế quản lý bao gồm các chủ trương, chính sách đối với
cán bộ công nhân viên trong nhà trường, khuyến khích động viên cán bộ
công nhân viên trong hoạt động giáo dục
Tổ chức
- Tổ chức trong quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động giáo dục một
cách khoa học, huy động được sức mạnh của tất cả các bộ phận trong bộ máy
giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục.
- Nội dung của tổ chức bao gồm các công việc: sắp xếp bộ máy, sắp
xếp công việc, phân công và liên kết các bộ phận trong giáo dục.
Chỉ đạo
- Chỉ đạo, lãnh đạo, điều khiển quá trình tác động đến các thành viên
của tổ chức trong nhà trường tự giác nỗ lực phấn đầu đạt được các mục
tiêu giáo dục.
Kiểm tra
- Rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết các hoạt động giúp cho các nhà
quản lý giáo dục thâu tóm được các hoạt động giáo dục đào tạo của Nhà
trường qua mỗi thời kỳ.
15
1.3. Khái niệm về
ch
ư
ơng
trình giáo dục đại học và
ch
ư
ơng
trình đào tạo
tiên tiến, mục tiêu và tiêu chí lựa chọn
tr
ư
ờng
thực hiện đào tạo
ch
ư
ơng
trình đào tạo tiên tiến.
1.3.1. Khái niệm về chương trình giáo dục đại
học
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về chương trình giáo dục đại học
song
Luật giáo dục năm 2005 đã xác định chương trình giáo dục đại học như sau:
“Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học, quy
định chuẩn kiến thức, kĩ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học,
phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết
quả giáo dục đối với các môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo
dục đại học, đảm bảo liên thông với các chương trình giáo dục khác”[20].
1.3.2. Khái niệm về chương trình đào tạo tiên
tiến
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, hội nhập và
phát triển với giáo dục đại học của các nước thế giới, phấn đấu đến năm
2020 có một số trường đại học của Việt Nam được xếp hạng trong số 200
trường đại học hàng đầu thế giới, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thực hiện 35
chương trình
đào
tạo tiên tiến tại 23 trường Đại học hàng đầu Việt Nam.
“Chương trình đào tạo tiên tiến được áp dụng thực hiện là chương
trình do các trường đại học thiết kế, xây dựng phù hợp dựa trên cơ sở chương
trình đào tạo đang được áp dụng ở các trường đại học tiên tiến trên thế giới,
kể cả nội dung, phương pháp giảng dạy, quy trình tổ chức và quản lý đào tạo

được
giảng dạy bằng tiếng Anh; có các môn học Khoa học Mác - Lênin
theo quy định bắt buộc đối với sinh viên Việt Nam” [3].
1.3.3. Mục tiêu của chương trình
- Trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức hiện đại, kỹ năng sống, kỹ
năng nghề nghiệp, khả năng tự học, tự nghiên cứu và thích ứng cao với
môi trường làm việc sau tốt nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của
đất nước trong thời kỳ mới.

16
- Tạo ra những đổi mới căn bản về nội dung đào tạo, phương pháp dạy
- học, phương pháp tổ chức và quản lý đào tạo, cách thức đánh giá, gắn kết
đào tạo với nghiên
cứu

khoa
học, là tiền đề phát triển các trường đại học
thành các trung tâm học thuật, nghiên cứu đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
- Nâng cao trình độ của giảng viên cả về chuyên môn, nghiệp vụ và
ngoại ngữ, có khả
năng

tham
gia giảng dạy, hợp tác nghiên cứu khoa học
tại các trường đại học tiên tiến trên thế giới.
- Đến năm 2015 có ít nhất 100 cán bộ quản lý giáo dục đại học được
đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn khu vực và quốc tế, đáp ứng được yêu cầu mới
của công tác quản lý trong các trường đại học ở Việt Nam.
- Tăng cường năng lực nghiên cứu của các trường đại học, trước mắt
tập trung nghiên cứu
các

đề
tài trong lĩnh vực ngành đào tạo chương trình đào
tạo tiên tiến, dần tiến tới thực hiện phối hợp nghiên cứu với các trường đại
học nước ngoài và nhận đặt hàng các đề tài khoa học, công nghệ từ các công
ty, doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Tăng cường trang thiết bị phục vụ việc giảng dạy, học tập và nghiên
cứu theo tiêu chuẩn quốc tế.
1.3.4. Tiêu chí lựa chọn trường đại học thực hiện chương trình đào tạo
tiên tiến
Để thực hiện thành công chương mục tiêu của chương trình đào tạo
tiên tiến, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng đề án đào tạo theo chương
trình đào tạo tiên tiến tại một số trường đại học của Việt Nam. Đây là đề án rất
quan trọng, trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo chương trình đào tạo
tiên tiến đóng vai trò quyết định đến sự thành công của đề án, nên việc chọn
lựa trường đại học để giao nhiệm vụ đào tạo chương trình đào tạo tiên tiến
phải được tiến hành một
cách kỹ lưỡng với các tiêu chí rất cụ thể như
sau:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×