Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện các hình thức trả lương trong Công ty TNHH cơ khí Tân Hoà.DOC

Lời nói đầu
Nớc ta đang nằm trong thời kỳ quá độ từ nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, cho nên vấn đề
hội nhập vào khu vực cũng nh thế giới còn gặp nhiều khó khăn và thách thức
lớn đòi hỏi phải có sự vận hành một cách đồng bộ trong tất cả các ngành lĩnh
vực của đời sống kinh tế xã hội. Nhng thực tế đã chứng minh rằng có rất nhiều
doanh nghiệp mặc dù d nguồn vốn kinh doanh, đội ngũ ngời lao động có trình
độ , kinh nghiệm mà vẫn làm ăn không hiệu quả. Một nguyên nhân sâu xa của
nó chính là vấn đề về nhân sự đặc biệt là vấn đề có liên quan trực tiếp tới ngời
lao động nh việc trả lơng, thù lao , bảo hiểm xã hội.
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thì vấn đề quản lý nhân sự phải
đợc coi trọng đúng mức và để ngời lao động phát huy đợc khả năng sáng tạo
của mình thì phải có biện pháp kích thích mà trong đó tiền lơng là một yếu tố
đặc biệt quan trọng.
Tiền lơng luôn là vấn đề đợc sự quan tâm rất lớn của xã hội bởi ý nghĩa
kinh tế to lớn của nó. Đối với ngời lao động, tiền lơng là nguồn thu nhập quan
trọng nhất giúp cho họ đảm bảo đợc cuộc sống. Thu nhập cao luôn là mục tiêu
phấn đấu của ngời lao động bởi gắn với thu nhập cao là một cuộc sống đầy đủ
hơn, có tơng lai hơn cho ngời lao động, cho gia đình họ.
Vì vậy có thể khẳng định lơng bổng là một vấn đề muôn thủa của nhân
loại và là vấn đề nhức nhối của hầu hết các công ty Việt Nam. Đây là một đề

tài từng gây tranh luận sôi nổi trên diễn đàn quốc hội Việt Nam trong nhiều
năm qua. Qua quá trình học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị nhân sự,
em đã mạnh dạn chọn đề tài : Hoàn thiện các hình thức trả lơng trong Công ty
TNHH cơ khí Tân Hoà .
En xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo hớng dẫn tận tình của cô giáo -
Tiến sĩ Phạm Thuý Hơng cùng với sự giúp đỡ của các cô chú trong ban giám
đốc Công ty TNHH cơ khí Tân Hoà đã giúp em hoàn thành luận văn này.
1
Nội dung đề án bao gồm:
Phần I. Lý luận chung về tiền lơng.
Phần II. Thực trạng về các hình thức trả lơng trong
Công ty TNHH cơ khí Tân Hoà.
Phần III. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hình
thức trả lơng tại Công ty TNHH cơ khí Tân Hoà.
Phần I
Lý luận chung về tiền lơng
I. Khái niệm, yêu cầu, nguyên tắc của tổ chức tiền lơng.
2
Tiền lơng là một trong những động lực kích thích con ngời làm việc
hăng hái nhng đồng thời cũng là một nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn hoặc từ
bỏ công ty mà ra đi. Tất cả đều tuỳ thuộc vào năng lực trình độ của cấp quản
trị.
Trong nền kinh tế thị trờng và sự hoạt động của thị trờng sức lao động,
sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động. Khi phân
tích về nền kinh tế t bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị trờng thống trị mọi
quan hệ kinh tế, xã hội khác. C .Mac viết tiền công không phải là giá cả hay
giá trị của lao động mà chỉ là hình thái cải trang của giá trị hay giá cả của sức
lao động.(CMac Angghen tuyển tập 2 nhà xuất bản sự thật Hà Nội
1962, trang 31)
Tiền lơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hội khác nhau. Tiền lơng
trớc hết là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động. Đó là quan
hệ kinh tế của tiền lơng, mặt khác do tính chất đặc biệt của loại hàng hoá sức
lao động mà tiền lơng không chỉ thuần tuý là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề
xã hội rất quan trọng, liên quan đế đời sống và trật tự xã hội, đó là quan hệ xã
hội của tiền lơng ...
Trong quá trình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh đối với
các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất
kinh doanh. Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối
với ngời lao động tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động , phần thu nhập
chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hởng trực tiếp đến mức


sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích hết thảy của mọi ngời
lao động. Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và
khả năng lao động.
Để hiều rõ về tiền lơng, trớc hết ta phải hiểu sức lao động trở thành hàng
hoá đứng trên góc độ quản trị nhân lực trong nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của nhà nớc.
3
1. Sức lao động trở thành hàng hoá.
Trong phần nghiên cứu này chúng ta không đi sâu nghiên cứu các quan
điểm của C Mac về vấn đề sức lao động dới chế độ t bản chủ nghĩa (TBCN )
mà chỉ đề cập đến trong điều kiện nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa dới
hai điều kiện cơ bản sau:
Thứ nhất nớc ta tồn tại nhiều thành phần kinh tế , nền sản xuất xã hội
thể hiện rõ sự tách rời giữa hai quyền sở hữu và sử dụng t liệu sản xuất ở các
thành phần kinh tế khác nhau. Đối với kinh tế t nhân; ngời lao động là ngời
không có quyền sở hữu t liệu sản xuất, nhng có quyền sử dụng t liệu sản xuất.
Kinh tế nhà nớc là sở hữu chung tập thể công nhân viên chức đều là ngời làm
công ăn lơng, giám đốc và ngời lao động đều đợc nhà nớc giao quyền quản lý
sử dụng t liệu sản xuất chứ không đợc quyền sở hữu t liệu sản xuất.
Thứ hai, nớc ta đang hoạt động trong nền kinh tế thị trờng vì vậy ngời
lao động đợc tự do chọn việc làm và đợc quyền lựa chọn cả nơi làm việc, tự do
dịch chuyển nơi làm việc giữa các thành phần kinh tế, giữa các cơ sở kinh tế.
Vì vậy có thể kết luận tiền lơng, tiền công đợc trả theo giá cả sức lao động.
Nh vậy ,khi xem xét hai điều kiện trên. Các doanh nghiệp ,các tổ
chức,cá nhân có sử dụng lao động coi đó là căn cứ xây dựng ,hoàn thiện các
hình thức trả lơng hợp lý hơn ,đảm bảo công bằng cho ngời lao động...
2. Các khái niệm về tiền lơng.
2.1 Tiền lơng.
Tiền lơng là giá cả của sức lao động đợc hình thành thông qua sự thoả
thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động do quan hệ cung cầu sức
lao động trên thị trờng quyết định phù hợp với những quy định của luật lao
động.
Nh vậy cần có sự phân biệt giữa tiền lơng và tiền công để tránh sự nhầm
lẫn cơ bản khi chi trả cho ngời lao động. Tiền lơng đợc trả một cách thờng
xuyên và ổn định, tiền công đợc trả theo khối lợng công việc hoặc thời gian lao
động hoàn thành.
4
2.2 Tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ ,kinh
nghiệm làm việc...
Tiền lơng thực tế là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch
vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh
nghĩa của họ.
Nh vậy tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền lơng danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ mà họ muốn mua. Có thể biểu thị mối quan hệ giữa chúng qua công
thức sau.
T
tltt
=
gc
tldn
I
T
Với T
tltt
: tiền lơng thực tế
T
tldn
: tiền lơng danh nghĩa
I
gc
: chỉ số giá.
Xuất phát từ công thức trên có thể đa ra có một chính sách lớn về thu
nhập, tiền lơng và đời sống cho ngời lao động. Công thức trên chỉ ra rằng tiền
lơng thực tế của ngời lao động phụ thuộc vào chỉ số giá cả thực tế trên thị tr-
ờng hàng hoá (chỉ số giá phản ánh sự tăng giảm của giá cả trong một thời kỳ
nhất định), nếu chỉ số giá cả càng cao thì tiền lơng thực tế mà ngời lao động
nhận đợc sẽ tiêu dùng đợc một lợng hàng hoá càng ít đi (tiền lơng thực tế tỉ lệ
nghịch với chỉ số giá cả).
2.3 Tiền lơng tối thiểu.
Mỗi một con ngời sinh ra và lớn lên đều có các nhu cầu thiết yếu cơ
bản, đảm bảo tối thiểu về các mặt nh ăn , mặc , ở, đi lại, học thập, hởng thụ
văn hoá xã hội , giao tiếp xã hội , bảo hiểm xã hội, đặc biệt cả trong vấn đề
nuôi con. Nhìn chung đều nhằm một mục đích duy trì cuộc sống và làm việc.
5
Mức sống tối thiểu là mức độ mà chúng ta thoả mãn nhu cầu tối thiểu
trong điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, đó là một mức sống thấp chỉ đủ để bảo
đảm cho con ngời có một thân thể khoẻ mạnh, một nhu cầu vật chất tối thiểu.
Vậy tiền lơng tối thiểu là gì ? Đó là số tiền dùng để trả cho ngời lao
động làm những công việc đơn giản nhất trong xã hội trong những điều kiện
lao động bình thờng không qua đào tạo nghề. Đó là số tiền mà ngời lao động
bảo đảm mua đợc t liệu sinh hoạt tiêu dùng thiết yếu để tái sản xuất sức lao
động cá nhân và có giành một phần để bảo hiểm lúc già và nuôi con.
3. Những yêu cầu đối với việc trả lơng.
Thứ nhất, trả lơng trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử
dụng lao động đợc ghi trên hợp đồng lao động.
Thứ hai, để bảo vệ cho ngời lao động , tuy hai bên đã thoả thuận mức l-
ơng với nhau nhng quan trọng là mức lơng đó không đợc phép thấp hơn mức l-
ơng tối thiểu do nhà nớc quy định.
Thứ ba, ngời lao động làm việc gì đợc trả lơng theo công việc ấy, theo
kết quả và hiệu quả thực hiện công việc. Với hình thức trả lơng do ngời sử
dụng lao động lựa chọn và đợc duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
tuỳ thuộc vào khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thứ t, mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định trả cho ngời làm việc đơn
giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng không qua đào tạo nghề. Còn
ngời có trình độ lành nghề có chuyên môn tuỳ thuộc nghiệp vụ hoặc những ng-
ời làm việc phức tạp, làm việc trong môi trờng độc hại, nguy hiểm nặng nhọc
phải trả mức lơng cao hơn.
Thứ năm, tuỳ theo khả năng tổ chức thực tế cho phép mà ngời sử dụng
lao động có thể trả cho ngời lao động với mức lơng cao hơn mức lơng tối thiểu
và cao hơn mức lơng quy định trong bảng lơng.
6
4. Những nguyên tắc của tổ chức tiền lơng.
Nguyên tắc 1 : Phải đảm bảo mức tăng năng suất lao động lớn hơn tốc
độ tăng tiền lơng. Năng suất lao động không ngừng tăng lên,đó là một quy
luật.tiền lơng của ngời lao động,cung tăng lên không ngừng do tác động của
nhiều nhân tố khách quan.Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên
quan chặt chẽ với nhau.
Nguyên tắc 2 : Đảm bảo mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng. Ngời
lao động khi nhận khoản tiền lơng bên cạnh việc tiêu dùng, đảm bảo đầy đủ
các nhu cầu,họ còn dành một phần cho những lúc ốm đau,tuổi già...
Nguyên tắc 3 : Tạo điều kiện cho tích luỹ và tái sản xuất mở rộng, tạo
cơ sở hạ giá thành và giảm giá cả hàng hoá.
Nguyên tắc 4 : Khả năng để đảm bảo cho việc tăng mức lơng bình quân
có thể dựa vào tăng năng suất lao động, tăng trình độ ngời lao động, đảm bảo
việc làm cho ngời lao động, hoặc giảm thất nghiệp trong xã hội. Điều này phụ
thuộc rất nhiều ở bản thân từng doanh nghiệp ,trình độ quản lý cải cách hành
chính, sử dụng hợp lý các điều kiện lợi thế về tự nhiên, đổi mới nhập khẩu, áp
dụng công nghệ mới.
Một vấn đề đợc đặt ra là phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng
giữa những ngời lao động lành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân, có
nghĩa là rút ngắn đợc khoảng cách về thu nhập giữa những ngời lao động có
cùng trình độ chuyên môn nhng làm việc trong những ngành, lĩnh vực khác
nhau.
II .Hệ THốNG TRả CÔNG LAO ĐộNG.
Khi hoạch định các chính sách về tiền lơng, các doanh nghiệp phải
nghiên cứu kỹ các yếu tố ảnh hởng tới lơng bổng. Bao gồm:bản thân công
việc, bản thân nhân viên, môi trờng công ty, thị trờng lao động . Nếu không
chú ý đế các yếu tố này , hệ thống trả công của doanh nghiệp sẽ mang tính
7
chất chủ quan và thiên lệch. Đó là các yếu tố đợc mô tả vắn tắt ở hình 01
(trích: Quản lý nhân sự Nguyễn Hữu Thân trang 32 chơng 10 )
Bảng 1. Các yêú tố ảnh hởng tới tiền lơng và thù
lao
8
Bản thân công việc
ấn định mức lơng
Lơng và đãi ngộ cho từng cá nhân
Bản thân nhân viên
Mức hoàn thành
Thâm niên
Thành viên trung thành.
Tiềm năng nhân viên.
Môi trờng công ty
Thị trờng lao động
Lơng bổng trên thị trờng.
Chi phí sinh hoạt.
Công đoàn, xã hội, luật pháp.
A. Chế độ tiền lơng thống nhất của nhà nớc.
1. Chế độ lơng cấp bậc.
1.1 Khái niệm .Đó là toàn bộ những quy định mà các doanh nghiệp vận
dụng để trả cho ngời lao động căn cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi
họ hoàn thành một công việc nhất định. Chế độ lơng cấp bậc áp dụng cho
những ngời lao động trực tiếp và trả theo kết quả công việc của họ thể hiện qua
số lợng , chất lợng lao động.
Số lợng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian lao động dùng để sản
xuất ra sản phẩm.
Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ tay nghề của ngời lao động đợc
sử dụng vào quá trình lao động nguồn gốc sâu xa là trình độ giáo dục đào tạo
kinh nghiệm kỹ năng, biểu hiện thông qua năng suất lao động.
1.2 ý nghĩa.
Chế độ lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các ngành,
các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả lơng.
Chế độ lơng cấp bậc có tác dụng làm cho việc bố trí và sử dụng công nhân
thích hợp với khả năng về sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ, tạo cơ sở để
xây dựng kế hoạch lao động nhất là kế hoạch tuyển chọn, đào tạo nâng cao
trình độ ngời lao động.
Khuyến khích và thu hút ngời lao động vào làm việc trong những ngành nghề
có điều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn độc hại.
Chế độ lơng cấp bậc không phải là cố đinh, trái lại tuỳ theo điều kiện về
kinh tế , chính trị và xã hội trong từng thời kỳ nhất định mà chế độ tiền lơng
này đợc cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò, tác dụng của nó.
9
2. Nội dung của chế độ lơng cấp bậc.
2.1 Thang bảng lơng.
Khái niệm: thang lơng là một bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng
giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề khác nhau theo
trình độ lành nghề của họ. Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số
phù hợp với các bậc đó.
Bậc lơng nhằm phân biệt trình độ lành nghề của công nhân đợc xét từ
thấp đến cao.
Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân bậc nào đó sẽ đợc trả lơng
cao hơn ngời lao động làm việc ở những công việc xếp vào mức lơng tối thiểu
là bao nhiêu lần.
Nhóm lơng xác định theo điều kiện lao động.
Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lơng là hiệu số của hai hệ số lơng liên
tiếp kề nhau.
h
tdn
= H
n
- H
n-1

Với H
n
: hệ số lơng bậc n
H
n-1
: hệ số lơng bậc n-1
h
tdn
: hệ số tăng tuyệt đối.
Hệ số tăng tơng đối của hệ số lơng là tỷ sốgiữa hệ số tăng tuyệt đối với
hệ số lơng của bậc đứng trớc.
H
tgđn
=
1n
tdn
h
h
Với H
tgđn
: hệ số tăng tơng đối.
2.1 Trình tự xây dựng thang lơng.
Xây dựng chức danh nghề nghiệp của công nhân.
10
Chức danh nghề của công nhân là chức danh cho công nhân trong cùng
một nghề hay một nhóm nghề. Việc xây dựng căn cứ vào tính chất, đặc điểm
và nội dung của quá trình lao động.
Xác định hệ số của thang lơng thực hiện thông qua phân tích thời gian
và yêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạt tới
bậc cao nhất trong nghề.
Xác định bội số của thang lơng. Ngoài phân tích các yếu tố trực tiếp
trong ngành,cần phân tích quan hệ trong nhóm nghề và những nghề khác để
đạt đợc tơng quan hợp lý giữa các ngành nghề với nhau.
Xác định số bậc của thang lơng căn cứ vào bội số của một thang lơng,
tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động.
Xác định hệ số lơng của các bậc dựa vào bội số của thang lơng, số bậc
trong thang lơng và tính chất trong hệ số tăng tơng đối mà xác định hệ số lơng
tơng ứng cho từng bậc lơng.
Bảng 2. Thang lơng công nhân cơ khí, điện, điện tử,
tin học.
Bậc lơng
1 2 3 4 5 6 7
+ Nhóm 1
Hệ số lơng
+ Nhóm 2
Hệ số lơng
1,35
1,4
1,47
1,55
1,62
1,72
1,78
1,92
2,18
2,33
2,67
2,84
3,28
3,45
2.2 Mức lơng
Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian (giờ,
ngày, tháng) phù hợp với bậc trong thang lơng.Trong một thang lơng, mức
tuyệt đối của mức lơng đợc quy định cho bậc 1 hay mức tối thiểu, các bậc còn
lại thì đợc tính dựa vào suất lơng bậc một và hệ số lơng tơng ứng với bậc đó
,theo công thức sau.
11
M
i
= K
i
. M
l
Với M
i
: là mức lơng của bậc i nào đó.
M
l
: là mức lơng tối thiểu.
K
i
: hệ số lơng bậc i.
Mức lơng bậc 1 là mức lơng ở bậc thấp nhất trong nghề. Mức lơng
này ở từng nghề khác nhau là khác nhau phụ thuộc vào trình độ kỹ
thuật và điều kiện lao động, và phụ thuộc vào hình thức trả lơng.

2.3 Tiêu chuẩn cấp bậc công việc.
Tiêu chuẩn cấp bậc công việc là mức độ phức tạp của công việc đợc xác
định theo một thang đánh giá về trình độ kỹ thuật, về tổ chức sản xuất yêu cầu
của các chức năng lao động bao gồm chuẩn bị, tính toán thực hiện quá trình
lao động, mức độ trách nhiệm.
Cấp bậc công việc bình quân :
CBCV =


ì
i
ii
V
VCV )(
VớI CV
i
: là công việc bậc thứ i.
V
i
: là số lợng công việc cùng bậc i.
V
i
: là tổng số công việc thuộc mọi bậc.
Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ( cấp bậc công việc ) các
doanh nghiệp tổ chức bồi dỡng kiến thức và tay nghề , thi nâng bậc cho công
nhân , bố trí sắp xếp lao động phù hợp và hiệu quả nhất.
3. Chế độ tiền lơng chức vụ.
3.1 Khái niệm.
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nớc mà các
tổ chức quản lý nhà nớc các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp áp
dụng để trả lơng cho lao động quản lý.
Khác với công nhân, ngời lao động trực tiếp thì ngời lao động quản lý
tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá nhng lại đống vai trò rất quan
12
trọng nh lập kê hoạch, điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản
xuất kinh doanh.
3.2 Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ.
Xây dựng chức danh của lao động quản lý dựa vào trình độ chuyên môn, kỹ
thuật, khả năng lãnh đạo, thâm niên công tác.
Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh.
Xác định hệ số và số bậc trong một bảng hay ngạch lơng.
Xác định mức lơng bậc một và các mức lơng khác trong bảng lơng.
Bảng 3. Bảng lơng chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.
Hạng Hệ số mức lơng
Chức danh Đặc biệt I II III IV
Giám đốc.
+ Hệ số
+ Mức lơng
6,72-7,06
967,7
5,72-6,03
860,3
4,98-5,16
757,4
4,32-4,6
662,4
3,66-3,9
567
Phó giám đốc và
KTT
+ Hệ số
+ Mức lơng
6,03-6,34
913
4,98-5,26
757,4
4,32-4,6
662,4
3,66-3,94
567,4
3,04-3
437,4
B. Các hình thức trả lơng.
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1 Khái niệm, đối tợng áp dụng.
Khái niệm : Trả lơng theo thời gian là việc trả lơng dựa vào thời gian
lao động (ngày công) thực tế ngời lao động. Việc trả lơng này đợc xác định
căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của ngời lao động.
Đối tợng áp dụng hình thức trả lơng thời gian : Hình thức trả lơng này
đợc áp dụng chủ yếu đối với những ngời làm công tác quản lí ( nhân viên văn
phòng , nhân viên hành chính sự nghiệp .....). Đối với công nhân sản xuất thì
13
chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc
không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất
của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợng
sản phẩm , không đem lại hiệu quả thiết thực .
Để trả lơng theo thời gian ngời ta căn cứ vào 3 yếu tố :
+ Ngày công thực tế của ngời lao động.
+ Đơn giá tiền lơng tính theo ngày công.
+ Hệ số tiền lơng (hệ số cấp bậc công việc).
Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán , phản ánh đợc trình độ kĩ thuật và
điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định
hơn .
Nhợc điểm : Cha gắn kết lơng với kết quả lao động của từng ngời do đó
cha kích thích ngời lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất
lao động và chất lợng sản phẩm .
Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lí của doanh nghiệp mà doanh nghiệp
có thể lựa chọn , chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản hay chế độ trả lơng
theo thời gian có thởng.
14
1.2 Các chế độ trả lơng theo thời gian
1.2.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.
Khái niệm : Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng
mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay
thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định. Chế độ trả lơng này
chỉ áp dụng trong trờng hợp khó định mức lao động, khó đánh giá công việc
chính xác.
Cách tính
L
tt
= L
CB

ì
T
Nhợc điểm : là không xem xét đến thái độ lao động, đến hình thức sử dụng
thời gian lao động , sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị...... nên khó
tránh dợc hiện tợng xem xét bình quân khi tính lơng.
Có 3 hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn:
L ơng tháng : là tiền lơng đợc trả cố định hàng tháng đợc hình thành
trên cơ sở hợp đồng lơng . Lơng tháng đợc qui định cho từng bậc lơng trong
thang bảng lơng tháng áp dụng để trả cho ngời lao động làm công tác quản lí,
hành chính sự nghiệp và các ngành không sản xuất vật chất.
TL
tháng
= TL
CB
+ PC
TL
tháng
: tiền lơng tháng
PC : các loại phụ cấp lơng
Nhợc điểm : không phân biệt ngời lao động làm việc nhiều hay ít ngày
trong tháng nên không khuyến khích việc tận dụng ngày công trong chế độ,
không phản ánh đúng năng suất lao động giữa những ngời cùng làm một công
việc.
L ơng ngày : là tiền lơng đợc trả cho một ngày làm việc trên cơ sở của
tiền lơng tháng chia cho 22 ngày trong tháng . Lơng ngày đợc áp dụng chủ yếu
15
để trả lơng cho ngời lao động trong những ngày hội họp , học tập làm nhiện vụ
khác và làm căn cứ để tính trợ cấp.
TL
Ngày
= (TL
Tháng
+ PC)/22(ngày)
L ơng giờ : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ
sở lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn qui định.
Ưu điểm : phản ánh tơng đối chính xác tiêu hao lao động của mỗi giờ làm lao
động, tiện áp dụng để tính tiền lơng cho số giờ làm việc thêm, số tiền phải trừ
do những ngày vắng mặt tại nơi làm việc hoặc thuê mớn ngời lao động làm
việc không trọn ngày theo tổ chức sản xuất và lao động tơng ứng. Lơng giờ đ-
ợc làm căn cứ để tính đơn giá tiền lơng theo sản phẩm .
Nhợc điểm : cách trả lơng này không làm tăng thêm năng suất lao động
cha phát huy khả năng sẵn có của ngời lao động. Tuy nhiên có những trờng
hợp lao động cần đến chất lợng sản phẩm : thí nghiệm , kiểm tra hàng hoá
hoặc những lao động mà khó khăn trong công việc thì bắt buộc các doanh
nghiệp phải trả lơng theo thời gian.
Chế độ trả lơng này thờng mang tính chất bình quân không khuyến
khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu , tập chung
công suất của máy móc thiết bị dể tăng năng suất lao động.
1.2.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn với
tiền thởng khi mà ngời lao động đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất l-
ợng đã qui định - tức là ngoài lơng thì ngời lao động còn nhận thêm một khoản
tiền thởng do hoàn thành tốt công việc hoặc tiết kiệm chi phí ......
Tiền lơng đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian giản đơn nhân
với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thởng .
Ưu điểm : phản ánh đợc trình độ kĩ năng của ngời lao động, phản ánh đ-
ợc thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ lao động, ý thức
lao động, ý thức trách nhiệm..... của ngời lao động thông qua tiền thởng. Chế
16
độ trả lơng này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm
việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua
việc xét thởng chính vì vậy làm cho chế độ trả lơng ngày càng mở rộng hơn.
Cùng với các tiến bộ XH thì chế độ trả lơng ngày càng đa dạng phong
phú và hoàn thiện hơn. Tuy nhiên qua nhiều lần cải cách nhng hình trả lơng
theo thời gian vẫn mang tính chất bình quân vẫ cha gắn với hiệu quả lao động.
Nếu muốn hạn chế những thiếu sót trên thì hình thức trả lơng theo sản phẩm sẽ
phát huy tốt hơn và khắc phục đợc những nhợc điểm cố hữu.
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
2.1 Khái niệm, ý nghĩa và điều kiện của trả lơng theo sản phẩm.
Khái niệm : Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao
động dựa trực tiếp và số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ hoàn thành. Đây là
hình thức trả lơng đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
ý nghĩa : hình thức trả lơng theo sản phẩm quán triệt tốt nguyên tắc trả
lơng theo lao động vì tiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số l-
ợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành. Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng
trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành
nghề tích luỹ kinh nghiệm ... Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng
cao tính tự chủ, chủ động trong làm việc của ngời lao động. Xây dựng mức lao
động có căn cứ khoa học. Tổ chức phục vụ nơi làm việc ngày một hoàn thiện
hơn.
Ưu điểm :
- Kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động.
- Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinh
nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc .
- Thúc đẩy phong trào thi đua , góp phần hoàn thiện công tác quản lí .
Nhợc điểm: Do trả lơng theo sản phẩm cuối cùng nên ngời lao động dễ
chạy theo số lợng bỏ qua chất lợng, vi phạm qui trình kĩ thuật, sử dụng thiết bị
17
quá mức và các hiện tợng tiêu cực khác . Để hạn chế thì doanh nghiệp cần xây
dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác nh: định mức lao động
kiểm tra kiểm soát , điều kiện làm việc và ý thức trách nhiệm của ngời lao
động.
Muốn hình thức tiền lơng theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng, đem
lại hiệu quả kinh tế cao, khi tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần có điều kiện
trả lơng cơ bản sau đây:
Phải xây dựng đợc các mức lao động có căn cứ khoa học. Điều này tạo
điều kiện để tính toán các đơn giá tiền lơng chính xác.
Tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc. Kết quả hoàn thành mức lao động
trong ca làm việc, ngoài sự cố gắng của ngời lao động còn do trình độ tổ chức
và phục vụ nơi làm việc quyết định. Tổ chức vàphục vụ tốt nơi làm việc, hạn
chế đến mức tối đa thời gian không làm theo sản phẩm, sẽ tạo điều kiện để
hoàn thành và hoàn thành vợt mức quy định.
Thực hiện tốt công tác thống kê kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm sản
xuất ra. Do thu nhập phụ thuộc vào số lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định
đã sản xuất ra và đơn giá, vì thế, muốn trả công chính xác cần phải tổ chức tốt
công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm.
Làm tốt công tác giáo dục chính trị, t tởng cho ngời lao động để họ nhận
thức đợc rõ trach nhiệm khi làm việc hởng công theo sản phẩm, tránh khuynh
hớng chỉ chú ý tới số lợng sản phẩm, không chú ý tới việc sử dụng tốt nguyên
vật liệu, máy móc và giữ vững chất lợng sản phẩm.
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả công, hình thức trả công
theo sản phẩm có nhiều chế độ khác nhau. Dới đây là một số chế độ áp dụng
trong sản xuất.
2.2 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.
2.2.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
18
Chế độ này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện lao động độc lập, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể và riêng biệt.
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng trong điều kiện có định mức lao
động trên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân và tính đơn giá
tiền lơng. Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh
đợc chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật ( kể cả sản phẩm qui đổi ) thờng áp
dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một loại hoặc một số loại sản
phẩm có thể qui đổi đợc và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng
biệt.
Cách tính
Tính đơn giá tiền lơng. Đ
G
=
Q
L
0
Hoặc Đ
G
= L
0

ì
T
Trong đó Đ
G
: Đơn giá tiền lơng trả cho một sản phẩm.
L
0
: Lơng cấp bậc của công nhân.
Q : Mức sản lợng.
T : Mức thời gian.
Nh vậy tiền lơng trong kỳ của một công nhân hởng lơng đợc tính nh
sau:
L
1
= Đ
G

ì
Q
1
Trong đó L
1
: là tiền lơng thực tế.
Q
1
: là số lợng sản phẩm hoàn thành.
2.2.2 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp tập thể.
Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời khi họ hoàn thành
một khối lợng sản phẩm nhất định. Hình thức này đợc thực hiện trong điều
kiện khó có thể định mức lao động chính xác mà chỉ xác định căn cứ vào số
sản phẩm mà cả tập thế đã hoàn thành , áp dụng để trả lơng cho một nhóm ng-
19
ời lao động khi họ hoàn thành một khối lợng công việc nhất định và những
công việc đòi hỏi nhiều ngời tham ra thực hiện.
Tính đơn giá tiền lơng.
ĐG =
0
Q
L
CB
(nhiều sản phẩm hoàn thành).
ĐG = L
CB

ì
T
0
(một sản phẩm hoàn thành).
Trong đó:
ĐG : tiền lơng cấp bậc trả cho tổ.
L
CB
: tiền lơng cấp bậc của các công nhân trong tổ.
Q
0
: mức sản lợng cả tổ.
T
0
: mức thời gian của tổ.
Tính tiền lơng thực tế.
L
1
= Đ
G

ì
Q
1
Thông thờng ngời ta dùng hệ số điều chỉnh và phơng pháp dùng giờ hệ
số để chia lơng cho từng ngời lao động trong tập thể.
Cách 1: Hệ số điều chỉnh.
Bớc 1: Tính tiền lơng của từng ngời lao động theo cấp bậc và thời gian
lao động thực tế.
L
i
= L
cb

ì
Thời gian trung bình từng ngời lao động i
L
0
= ĐG
ì
Q(Mức) =

i
L
Bớc 2: Tính hệ số điều chỉnh H
đc
=
0
L
L
tt

Cho nên hệ số điều chỉnh có thể

,

,= 1
Bớc 3: Tiền lơng thực lĩnh: L
i
*
= H
đc

ì
L
i
Cách 2 Phơng pháp giờ hệ số.
Bớc 1:Quy đổi giờ làm việc thực tế thành giờ ở bậc nhỏ nhất.
T
quy đổi i
= T
i

ì
H
i
(hệ số lơng quy đổi bậc i)
Bớc 2:Tính tiền lơng cho một giờ ở bậc thấp nhất.
20
L
1
0
=
qd
T
L
T

=

n
1
T
qđi
Bớc 3:tính tiền lơng cho một ngời lao động nhận đợc .
L
*
= L
1
0

ì
T
qđi


n
1
L
i
*
= L = ĐG
ì
Q
tt
Hai phơng pháp chia lơng trên bảo đảm tính chính xác trong việc chi trả
lơng cho ngời lao động,nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, sự hợp tác hỗ trợ
nhau trong công việc , song không khuyến khích đợc tăng năng suất lao động
cá nhân. Hiện nay, ngoài hai phơng pháp chia lơng nêu trên, trong một số cơ
sở sản xuất còn áp dụng chia có sự kết hợp giữa cấp bậc công việc với bình
công, chấm điểm hoặc theo phân loại A, B, C.
Ưu điểm: Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể có u khuyết điểm là
khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trớc tập thể,
quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền
lơng của họ. Do đó, ít kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động cá
nhân. Mặt khác do phân phối tổ chức cha tính đến tình hình thực tế của công
nhân về sức khoẻ, thái độ lao động... nên cha thể hiện đầy đủ nguyên tắc của
phân phối theo số lợng và chất lợng lao động.
2.2.3 Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Hình thức tiền lơng này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng
lơng theo sản phẩm, nh công nhân sửa chữa, phục vụ máy sợi, máy dệt trong
nhà máy dệt, công nhân điều chỉnh thiết bị trong nhà máy cơ khí v.v...
Đặc điểm của hình thức tiền lơng này là thu nhập về tiền công của công
nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính. Do đó đơn
giá tính theo công thức sau:
ĐG =
QM
L
ì
21
Trong đó ĐG : Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp.
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ.
Q : Mức sản lợng của công nhân chính.
M : Số máy phục vụ cùng loại.
Tiền lơng của công nhân phụ cũng có thể tính bằng cách lấy số phần
trăm hoàn thành mức số lợng của công nhân chính nhân với mức lơng theo cấp
bậc của công nhân phụ.
Chế độ tiền lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho công
nhân chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.
2.2.4 Hình thức trả lơng khoán.
Hình thức tiền lơng khoán áp dụng cho những công việc nếu giao từng
chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lợng cho công nhân
hoàn thành trong một thời gian nhất định. Hình thức tiền lơng này áp dụng chủ
yếu trong xây dựng cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp và có thể áp
dụng cho cá nhân hoặc tập thể.
Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc cần hoàn thành nh hoàn
thành một số lợng doanh thu, lợi nhuận bán hàng đã ghi trong phiếu giao
khoán.
Nếu đối tợng nhận khoán là tập thể ,tổ, nhóm thì tiền công nhận đợc sẽ
phân phối cho công nhân trong tổ nhóm, giống nh trong chế độ tiền công tính
theo sản phẩm tập thể.
Hình thức tiền lơng khoán khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm
vụ trớc thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng khoán chặt
chẽ.
22
Tuy nhiên hình thức tiền lơng khoán khi tính toán đơn giá phải hết sức
chặt chẽ tỉ mỉ để xây dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm
khoán.
Hình thức lơng khoán trong các doanh nghiệp hiện nay bao gồm: Khoán
theo doanh thu, khoán theo lợi nhuận và một số hình thức khác.
2.2.4.1 Trả lơng khoán theo doanh thu.
Trả lơng theo doanh thu cũng là hình thức trả lơng theo sản phẩm nhng
vì sản phẩm của ngời lao động trong các doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng
doanh thu bán hàng trong một đợn vị thời gian .Trả lơng theo hình thức này là
cách trả mà tiền lơng của cả tập thể và cá nhân ngời lao động phụ thuộc vào
đơn giá khoán theo doanh thu và mức doanh thu đạt đợc của ngời lao động.
Đơn giá khoán theo doanh thu là mức lơng trả cho 1000đ doanh thu (là số tiền
công mà ngời lao động nhận đợc khi làm ra 1000đ doanh thu cho doanh
nghiệp)
Cách tính : Đg = (V
KH
/ DT
KH
)
ì
100
V
Thực tế
= Đg
ì
DT
Thực tế
Trong đó Đg : Đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu
V
KH
, V
Thực tế
: Tổng quỹ lơng kế hoạch và thực tế
DT
KH
, DT
Thực tế
: Tổng đoanh thu kế hoạch và thực tế.
Ưu điểm : cách áp dụng mức lơng khoán này sẽ kết hợp đợc việc trả l-
ơng theo trình độ chuyên môn của ngời lao động với kết quả lao động của họ .
Nếu tập thể lao động có trình độ tay nghề cao, mức lơng cơ bản cao thì sẽ có
đợn giá tiền lơng cao Trong điều kiện đơn giá tiền lơng nh nhau thì tập thể
nào đạt đợc doanh thu cao thì có tổng quĩ lơng lớn hơn . Nh vậy vừa kích thích
ngời lao động không ngừng nâng cao tay nghề để nâng cao bậc lơng cơ bản,
23
mặt khác làm cho ngời lao động quan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của
mình.
Nhợc điểm : Hình thức trả lơng này chỉ phù hợp với điều kiện thị trờng
ổn định, giá cả không có sự đột biến . Mặt khác áp dụng hình thức này dễ làm
cho ngời lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc
kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp .
Muốn áp dụng hình thức trả lơng theo doanh thu thì các doanh nghiệp
cần chú ý các vấn đề sau :
+ Khi giao doanh số định mức( hoặc doanh thu kế hoạch) phải xác định
rõ kết cấu mặt hàng kinh doanh ...
+ Phải có qui ớc về chất lợng phục vụ, về văn minh kinh doanh...
2.2.4.2 Trả lơng khoán theo lợi nhuận.
Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu . Khi trả lơng theo
hình thức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí .
Nếu lãi gộp thấp thì lơng cơ bản sẽ giảm theo và ngợc lại nếu lãi gộp lớn thì
ngời lao động sẽ đợc hởng lơng cao. Cơ bản thì hình thức này khắc phục đợc
hạn chế của hình thức trả lơng khoán theo doanh thu và làm cho ngời lao động
sẽ phải tìm cách giảm chi phí.
Cách tính : Quĩ lơng khoán = Đơn giá theo x Mức lãi gộp
theo lợi nhuận lợi nhuận thực tế
Mức lợi nhuận = Doanh _ Trị giá vốn _ Các khoản
thực tế thu hàng bán giảm trừ
Các khoản = Chiết khấu + Giảm giá + Hàng bán bị
24
giảm trừ bán hàng hàng bán trả lại
2.2.5 Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng.
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và tiền th-
ởng Tiền lơng trả theo sản phẩm bao gồm :
- Phải trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành v-
ợt mức các chỉ tiêu thởng cả về số lợng và chất lợng sản phẩm .
Cách tính : L
th
= L + L
( m . h )
100
với : L
th
- lơng theo sản phẩm có thởng.
L - lơng theo sản phẩm với đơn giá cố định .
m - tỉ lệ % tiền thởng
h - tỉ lệ % hoàn thành vợt mức đợc giao.
Ưu điểm : khuyến khích công nhân hoàn thành vợt mức chỉ tiêu đợc
giao.
Nhợc điểm :việc phân tích . tính toán các chỉ tiêu xét thởng , mức thởng,
nguồn thỏng không chính xác có thể làm tăng chi phí tiền lơng .
2.2.6 Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến thờng đợc áp dụng ớ những
khâu yếu trong dây chuyên sản xuất thống nhất - đó là khâu có ảnh hởng trực
tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất .
Hình thức trả lơng có 2 loại đơn giá:
- Đơn giá cố định : dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
- Đơn giá luỹ tiến : dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×