Tải bản đầy đủ

Sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả việc xây dựng hệ thống xử lí nước thải của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ

Lời nói đầu
1/ Lý do chọn đề tài
Công nghiệp giấy Việt Nam phát triển và trởng thành ngày càng đáp ứng tốt
hơn nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của xã hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi
mới, tạo thêm nguồn thu cho ngân sách, việc làm và thu nhập ổn định cho ngời lao
động, nâng cao đời sống văn hoá và trình độ dân trí, xứng đáng là một trong những
ngành chiến lợc quan trọng cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH -
HĐH) đất nớc.
Tuy nhiên vấn đề cấp bách đặt ra hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trờng
(ONMT) do nớc thải công nghiệp nói chung và ngành công nghiệp giấy nói riêng.
Vì đây đợc đánh giá là một trong 2 ngành công nghiệp có lợng nớc thải gây ô
nhiễm lớn nhất. Thực tế hiện nay, lợng nớc thải khổng lồ chứa các chất lơ lửng (SS
= suppended solid), hàm lợng các chất hữu cơ chứa trong nớc thải thờng cao, các
chỉ số COD (COD = chemical oxygen demand), và BOD (BOD = Biochonical
oxygen demand) xác định trong nớc thải nghành công nghiệp giấy rất cao này, đợc
thải trực tiếp vào các sông, hồ mà không qua xử lý, gây nên tình trạng ô nhiễm môi
trờng ở khu vực xung quanh nhà máy.
Trong điều kiện thực tế hiện nay, với công nghệ thấp, chậm phát triển so với
khu vực và thế giới, máy móc trang thiết bị lạc hậu, chậm thay đổi, thiếu vốn đầu t
cho công nghệ xử lý nớc thải, ngành công nghiệp giấy khó có thể đáp ứng đợc
những tiêu chuẩn thải theo quy định.

Định hớng của ngành công nghiệp giấy trong thế kỉ XXI không chỉ là phát
triển mà còn phải gắn kết chặt chẽ với vấn đề bảo vệ môi trờng. Sử dụng công nghệ
sản xuất thân thiện với môi trờng, lắp đặt hệ thống xử lí môi trờng là việc cần đẩy
mạnh triển khai. Nó đem lại lợi ích không chỉ cho cá nhân nhà máy mà còn đem
lại lợi ích cho toàn xã hội. Tuy nhiên, để làm rõ đợc lợi ích của việc đầu t cho
công tác bảo vệ môi trờng, ngời ta đã sử dụng nhiều phơng pháp phân tích đánh giá
khác nhau, một trong những phơng pháp đang đợc sử dụng rộng rãi đó là phân tích
chi phí lợi ích (CBA Cost and benefit analysis). CBA đợc đánh giá là một
công cụ hữu hiệu nhất cho chúng ta một cách nhìn toàn diện về lựa chọn phơng án
hiệu quả nhất nh định hớng đã đề ra.
Với tất cả những lý do nêu trên, tôi đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài "Sử
dụng phơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng để đánh giá hiệu quả việc
xây dựng hệ thống xử lí nớc thải của nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ "
2/ Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những lý luận, phơng pháp luận kinh tế môi trờng và phơng pháp
phân tích chi phí lợi ích mở rộng để liệt kê và đánh giá những chi phí cũng nh lợi
ích môi trờng của việc đầu t hệ thống xử lý nớc thải nhà máy đem lại. Dựa trên kết
quả phân tích, thấy đợc những lợi ích của việc đầu t hệ thống xử lý nớc mang lại
cho nhà máy nói riêng và cộng đồng nói chung và khẳng định sự cấp thiết phải đổi
mới công nghệ và hệ thống xử lý môi trờng để nâng cao hơn chất lợng cuộc sống.
3/ Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Do tính đặc thù của ngành công nghiệp giấy, hoạt động sản xuất phát thải ra
môi trờng một lợng nớc khổng lồ, trong phạm vi, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
những đối tợng chịu hậu quả từ việc ô nhiễm nguồn nớc do quá trình thải nớc thải
gây nên và từ đó tính toán những thiệt hại kinh tế do nhà máy gây ra mà cụ thể ở
đây là nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ - thành phố Thái Nguyên.
4/ Phơng pháp nghiên cứu
Dựa trên phơng pháp thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau:
Phơng pháp trực tiếp:
-Phỏng vấn và thu thập số liệu về tình hình sản xuất, mức độ và phạm vi ảnh
hởng của hoạt động sản xuất giấy tới môi trờng.
2
-Phỏng vấn lãnh đạo nhà máy và các phờng xung quanh khu vực nhà máy.
-Thu thập số liệu từ sở KHCNMT tỉnh Thái Nguyên và trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh Thái Nguyên
-Thu thập số liệu đo đạc về hiện trạng môi trờng của nhà máy tại Trung tâm
Nghiên cứu, Đào tạo và T vấn môi trờng (CERECE).
Phơng pháp gián tiếp
- Những số liệu gián tiếp là những số liệu thu thập từ những nguồn khác
nhau nh số liệu của Cục Môi trờng, Viện Hoá học Công nghiệp, Khoa Kinh tế,
Quản lý Môi trờng và Đô thị, và tài liệu liên quan khác.
Trên cơ sở các số liệu thu thập đó kết hợp với phơng pháp phân tích chi phí
lợi ích mở rộng để tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Phơng pháp thống kê xác suất: Các số liệu thu thập đợc tiến hành xử lý
theo phơng pháp thống kê.
5. Kết cấu luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I : Tiếp cận phơng phân tích chi phí - lợi ích mở rộng cho sản xuất
công nghiệp giấy
Chơng II : Tổng quan về nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ.
Chơng III: Phân tích chi phí lợi ích mở rộng
3
Chơng 1
Tiếp cận phơng pháp phân tích chi phí - lợi ích
Mở rộng cho hoạt động sản xuất giấy
I. Cơ sở lý luận về phân tích chi phí lợi ích mở rộng
Phơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng ( Cost benefit analysis - viết
tắt là CBA) là một công cụ của chính sách, là cơ sở cho các nhà quản lý đa ra
những chính sách hợp lý về sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên thiên nhiên khan
hiếm, làm giảm hoặc loại bỏ những ảnh hởng tiêu cực phát sinh trong các chơng
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Phơng pháp CBA sẽ làm phép so sánh
những lợi ích thu về do các hoạt động phát triển đem lại với những chi phí và tổn
thất do việc thực hiện chúng gây ra.
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Sự phát triển của CBA và mục đích của việc sử dụng CBA.
1.1.1.1 Sự phát triển của CBA
Khái niệm CBA đợc đa ra lần đầu tiên vào giữa thế kỉ XIX nhng phải đến
gần 100 năm sau ngời ta mới thực sự quan tâm và đa vào sử dụng. Cách nhìn nhận
của CBA là "toàn cục", không phản ánh lợi ích của bất cứ cá nhân, tổ chức hay
nhóm nào. Chính vì vậy mà công cụ CBA ngày càng trở nên phổ biến và đợc ứng
dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. CBA có thể đợc dùng cho các chính sách, kế
hoạch, chơng trình, dự án cũng có thể dùng rộng rãi trong các vấn đề nh thị trờng
lao động, giáo dục, nghiên cứu khoa học và môi trờng đặc biệt CBA là công cụ
hiệu lực đối với đánh giá tác động môi trờng cho dự án phát triển kinh tế, xã hội.
Tuy nhiên, đối với các dự án môi trờng thì việc lợng hoá đợc những chi phí,
lợi ích là rất phức tạp, không dễ gì thấy đợc và thời gian tác động là bao lâu....
4
chính vì vậy việc đo lờng để lợng hoá kết quả là không đơn giản, thậm chí không
có một thớc đo chung, hay một phơng pháp chung phục vụ cho việc tính toán. Nh-
ng CBA là kỹ thuật cho phép liệt kê tất cả các điểm đợc và mất một cách hệ thống,
cố gắng tiền tệ hoá cái đợc và cái mất đối với môi trờng, cân nhắc tầm quan trọng
của chúng nếu phù hợp, thể hiện sự phân phối của cái đợc và cái mất giữa các
nhóm ngời nh thấy rõ trong tranh cãi môi trờng và đánh giá môi trờng.
Đối với các nớc đang phát triển, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên là
biện pháp quan trọng, phổ biến để phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy phơng pháp
CBA rất phù hợp trong điều kiện thực tế của các nớc này.
1.1.1.2 Mục đích của việc sử dụng CBA
Đối với các nhà hoạch định chính sách, CBA là công cụ thiết thực hỗ trợ cho
việc ra quyết định có tính xã hội, từ đó quyết định phân bổ nguồn lực một cách hợp
lý, tránh gây ra thất bại thị trờng (tức là giá cả hàng hoá không phản ánh đúng giá
trị của nó) có thể xảy ra thông qua sự can thiệp hiệu quả của Nhà nớc.
Phơng pháp CBA có nhiều quan điểm tiếp cận khác nhau, có thể ở giai đoạn
hình thành (exante), giai đoạn giữa (immedias- res) hoặc giai đoạn cuối (exposte)
của dự án. Chính nhờ quan điểm tiếp cận phong phú này sẽ cung cấp cho chúng ta
những góc nhìn khác nhau. Từ đó sẽ cung cấp cho chúng ta một lợng thông tin cơ
bản về toàn bộ dự án, hay những bài học kinh nghiệm rút ra khi tiến hành một dự
án tơng tự.
Muốn đa ra đợc phơng án đem lại hiệu quả cao nhất trong hàng loạt các ph-
ơng án đề xuất thì cần phải có một căn cứ, cơ sở nào đó dùng để so sánh. Phơng
pháp CBA sẽ cho chúng ta hình dung ra đợc toàn bộ những chi phí cũng nh lợi ích
mà mỗi phơng án đa ra có thể đem lại, và dựa trên kết quả phân tích đó chúng ta sẽ
lựa chọn đợc phơng án phù hợp với mục tiêu đề ra. Kết quả của sự lựa chọn này sẽ
đảm bảo độ tin cậy cao hơn. Đây là một công cụ thực sự có hiệu lực thuyết phục
5
khi đa ra một quyết định. Tuy nhiên không nên chỉ dựa vào CBA mà đi đến một
quyết định vì CBA cũng còn có những hạn chế cha khắc phục đợc, do đó nó chỉ là
một phơng pháp hữu hiệu trong số các phơng pháp hoạch định chính sách và ra
quyết định.
1.1.2 Phân tích kinh tế và phân tích tài chính
Phân tích kinh tế và phân tích tài chính đều là phân tích chi phí lợi ích, tuy
nhiên hai khái niệm này không đồng nhất với nhau. Tại sao lại nh vậy? Câu trả lời
cuối cùng là ở mục đích của ngời sử dụng.
Dới góc độ của nhà đầu t, thì ngời ta sử dụng phơng pháp phân tích tài chính
vì mục tiêu cuối cùng họ muốn đạt đợc đó là tối đa hoá lợi nhuận (là sự chênh lệch
giữa doanh thu và chi phí). Để đạt đợc điều đó thì họ phải giảm đến mức tối thiểu
chi phí sản xuất. Và nh vậy, một cách vô tình hay cố tình, họ đã quên đi khoản chi
phí đầu t cho xử lý môi trờng mà đáng lẽ họ phải trả. Dới góc độ quản
lý vĩ mô, hoạt động sản xuất là nhằm đảm bảo phát triển bền vững có nghĩa là đảm
bảo phát triển đồng đều cả 3 cực: kinh tế - xã hội - môi trờng. Chính vì vậy mà ph-
ơng pháp phân tích kinh tế đợc sử dụng, nói bao hàm rộng hơn, đây là phơng pháp
phân tích kinh tế - tài chính có tính đến yếu tố môi trờng.
1.1.2.1 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính dựa trên phân tích quá trình lu chuyển dòng tiền tệ trong
đời dự án mà khi thực hiện dự án đó có thể xảy ra. Trong phân tích tài chính ngời
ta tập trung chủ yếu vào việc phân tích giá cả thị trờng và các dòng lu thông tiền tệ.
Mục đích đạt tới là phải tối đa hoá lợi nhuận, khả năng sinh lời về mặt tài chính
càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu t.
Ví dụ việc phân tích tài chính của dự án đầu t công nghệ sản xuất mới của
nhà máy giấy. Doanh thu và chi phí là 2 yếu tố cùng quyết định lợi nhuận.
6
- MR (Marginal revenue) : Doanh thu biên là số lợng doanh thu mà nhà máy
nhận đợc từ việc bán 1 đơn vị sản phẩm (1 tấn giấy).
Vì yếu tố giá cả là do thị trờng quyết định nên doanh thu biên đối với mỗi
tấn giấy là nh nhau, do đó đờng doanh thu biên biểu diễn trên đồ thị sẽ là một đờng
thẳng nằm ngang.
- Chi phí đợc chia ra làm 2 loại: chi phí cố định và chi phí biến đổi.
+ Chi phí cố định: Là chi phí mà nhà máy phải trả cả trớc khi sản xuất và
không đổi khi sản lợng thay đổi.
+ Chi phí biến đổi liên quan đến các khoản mục cần phải mua ngay khi sản
xuất nh tre nứa, hoá chất, lao động... do đó chi phí này biến đổi cùng với sự biến
đổi của sản lợng. Sự biến đổi này đợc thể hiện rõ trên đờng chi phí cận biên (tức
biến phí của mỗi tấn giấy đợc sản xuất ra) - MVC (marginal vary cost) hay MC.
+ Lợi ích cận biên cá nhân (MNPB = MR - MC ) là lợi nhuận hoạt động mà
nhà máy thu đợc từ doanh thu biên sau khi đã trừ đi chi phí biến đổi cận biên.
Hình 1: Thu nhập và chi phí cho mỗi tấn giấy
: Lợi nhuận biên (= MR - MC), lợi nhuận thu về trên mỗi tấn giấy cho
tới điểm Q
1
.
: Số tiền bị lỗ (= MC - MR) khi sản xuất thêm một tấn giấy khi qua khỏi
7
P (giá 1
tấn giấy)
MC
O
1
MR
O
Q
1
Q (tấn giấy)
A
điểm Q
1
O
1
: Điểm hoà vốn (MR = MC), Q
1
Là mức sản lợng tối u cho thị trờng.
AO
1
Q
1
O = tổng doanh thu của nhà máy khi bán Q
1
tấn giấy.
O
1
Q
1
O = Tổng chi phí mà nhà máy bỏ ra để sản xuất Q
1
tấn giấy
Nh vậy, lợi nhuận hoạt động của nhà máy là toàn bộ diện tích tam giác
AO
1
O. Và sự chênh lệch giữa MR và MC tạo cho nhà sản xuất đờng lợi ích cận
biên cá nhân MNPB, và nhà máy sẽ chỉ sản xuất khi MR > MC.
Hình 2: Đờng lợi ích cận biên của cá nhân (MNPB)
Nh vậy, nhà máy sẽ sản xuất ra từng đơn vị sản phẩm khi nào mà doanh thu
cận biên còn cao hơn chi phí biên để sản xuất ra đơn vị sản phẩm đó. Tức là mở
rộng sản xuất tới mức Q
1

trong hình 1. Và để có thể duy trì việc kinh doanh lâu dài,
tổng lợi nhuận ở điểm Q
1
(diện tích tam giác AOQ
1
= diện tích tam giác OAO
1

hình 1) nhất phải bằng những khoản chi phí cố định nh chi phí nhà xởng, máy
móc, trang thiết bị...
Tuy nhiên điều chúng ta quan tâm ở đây đó là các khoản chi phí của nhà
máy cha hề tính đến yếu tố môi trờng trong đó. Bởi vì, khi sản lợng tăng lên tổng l-
8
P (giá 1
tấn giấy)
O
Q
1
Q (tấn giấy)
MNPB
A
ợng chất ô nhiễm phát thải tăng lên.Trong chi phí sản xuất của mỗi tấn giấy sản
xuất ra ở đây chỉ phản ánh số tiền mà nhà máy phải trả cho việc mua nguyên liệu
(tre, nứa, bột giấy), hoá chất, thuê nhân công, duy trì máy móc... không hề có
khoản chi phí cho giảm thiểu ô nhiễm mà nhà máy gây ra trong quá trình sản xuất.
Do đó, giá của sản phẩm không phản ánh đúng giá trị của nó.
1.1.2.2 Phân tích chi phí lợi ích mở rộng (Phân tích kinh tế - tài chính)
CBA mở rộng bao gồm phân tích chi phí, lợi ích cả của những tác động mà
dự án phát triển gây ra cho môi trờng, mà không đợc tính đến trong phân tích tài
chính của dự án.
Giả sử, nh trong trờng hợp hoạt động sản xuất của nhà máy giấy trên, trong
điều kiện môi trờng cạnh tranh hoàn hảo (tức là nhà máy có khả năng bán tất cả
sản lợng tại mức giá thị trờng đang thịnh hành) ta thấy rõ rằng sự tổn hại môi trờng
không ảnh hởng đến nhà máy gây ô nhiễm trên (nghĩa là chi phí tổn hại không
phải là chi phí nội sinh đợc phản ánh trong chi phí biến đổi của nhà máy) nhng lại
ảnh hởng đến toàn xã hội. Vì trên thực tế, lợng nớc thải ô nhiễm rất lớn mà nhà
máy thải ra là yếu tố gây tác động tiêu cực đến sức khoẻ của công nhân cũng nh
dân c quanh khu vực nhà máy, đến mùa màng, năng suất cây trồng, vật
nuôi...Những tổn hại nh vậy gọi là chi phí ngoại ứng và những chi phí ngoại ứng
này xã hội đang phải gánh chịu, đợc thể hiện qua hình vẽ sau:
9
Hình 3: Mô hình ngoại ứng tiêu cực
MPC (Marginal private cost) : Chi phí cận biên cá nhân của nhà máy
MEC (Marginal external cost) : Chi phí môi trờng cận biên
MSC (Marginal social cost) : Chi phí xã hội cận biên (MPC + MEC)
Q
W
: Lợng chất thải mà nhà máy thải ra
Vì thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, nên nhà máy không có sức mạnh thị trờng,
không có ảnh hởng đáng kể đến día trên thị trờng, do đó đờng cầu của nhà máy
chính là đờng lợi ích cận biên và chính bằng giá bán của sản phẩm, theo nh hình vẽ
3:
EO
*
O
1
là tổng thiệt hại nhà máy gây ra cho xã hội.
O
1
: điểm cân bằng có tính cá nhân O
1
(Q
1
, P
*
) = DD MPC
P
*
: Mức giá bán của một tấn giấy trên thị trờng
Q
1
: Mức sản lợng tối u cho thị trờng
Q
W1
: Lợng chất thải thải ra môi trờng
O
*
: Điểm cân bằng có tính xã hội O
*
(P
*
, Q
*
) = MSC DD
P
*
: Mức giá bán 1 tấn giấy trên thị trờng
10
MSC = MPC + MEC
Q
W
(lượng thải)
MEC
P (giá 1 tấn giấy)
P
*
O
*
O
Q
1
Q
*
MPC
O
1
E
Q
A
Q (tấn giấy)
Q
W1
Q
*
W
Q
WA
DD = P
Q
*
: Mức sản lợng tối u của xã hội
Q
*
W
: Lợng chất thải thải ra môi trờng
Bản chất của vấn đề ở đây là, khi chúng ta tiến hành sản xuất thì cũng có
nghĩa là chúng ta phải thải ra môi trờng một lợng thải nhất định (nớc thải, chất
thải...). ở một mức độ nào đó, thì môi trờng có khả năng tự làm sạch, hấp thụ đợc
nhng nếu vợt quá giới hạn khả năng tự làm sạch thì đó là nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trờng và tiến tới suy thoái môi trờng. Vậy thì liệu ở điểm O
*
, ô nhiễm có bằng
O hay không? Chắc chắn sẽ là không, bởi vì xét về mặt kĩ thuật nó thực sự là
không khả thi, trong bất cứ trờng hợp nào cũng sẽ không đợc chấp nhận vì quá tốn
kém xét về cả phơng diện đầu t về thiết bị và các quy trình làm giảm chất thải cũng
nh trong việc mất mát các lợi ích sinh ra từ việc sản xuất những sản phẩm đó.
Khi sản lợng tăng lên thì tổng số lợng chất ô nhiễm phát thải tăng lên. Và ở
dới mức sản lợng Q
A
(với lợng chất thải đới mức Q
WA
), tất cả các chất thải đều đợc
môi trờng hấp thụ an toàn (đó là đặc tính tự nhiên của môi trờng) nh hình 4
Hình 4: Ô nhiễm thải ra đợc hấp thụ
11
Số lượng chất
ô nhiễm thải
ra được hấp
thụ
Số lượng ô nhiễm
O
*
Khả năng hấp
thụ
O
Q
1
Q
A
Q
*
Q

(tấn giấy)
Q
WA
Q
*
W
Q
W1
Q
W
(lượng thải)
O < Q
W
Q
WA
: Môi trờng có khả năng hấp thụ các chất ô nhiễm ( Q
WA
) thải ra
Q
W
> Q
WA
: khả năng hấp thụ của môi trờng bị vợt quá
Khi sản lợng vợt quá Q
A
(lợng chất thải vợt quá Q
WA
), những đơn vị ô nhiễm
ban đầu vợt quá Q
WA
gây ra tơng đối ít tác hại so với những đơn vị tiếp theo sau đó
(Vì tác động của tổng mức ô nhiễm tích luỹ lại). Điều đó có nghĩa, cứ mỗi đơn vị ô
nhiễm tăng thêm thì gây ra tác hại nhiều hơn là đơn vị trớc đó, chúng ta có đờng
MEC dốc lên trên nh hình 5.

Hình 5: Chi phí thiệt hại của ô nhiễm
Nhng vì chúng ta không thể vì bảo vệ môi trờng mà ngừng việc sản xuất lại.
đó chính là lý do vì sao chúng ta phải chấp nhận một khoản chi phí ngoại ứng nhất
định, là chấp nhận một mức thải trong giới hạn cho phép khi tiến hành sản xuất, và
những giới hạn này đợc quy định cụ thể trong tiêu chuẩn việt nam . Các
đơn vị sản xuất sẽ bị xử lý nếu nh vợt quá những tiêu chuẩn đã quy định tuỳ theo
mức độ nặng nhẹ khác nhau.
12
Chi phí thiệt
hại
MEC
O
Q
1
Q
A
Q
*
Q

(tấn giấy)
C
1
C
*
Q
WA
Q
*
W
Q
W1
Q
W
(lượng thải)


Hình 6: MNPB và MEC
Khi xét đến nhân tố môi trờng thì phơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở
rộng sẽ đem đến kết quả là :
+ Lợi nhuận của nhà máy sẽ bị giảm xuống S O
*
Q
*
Q
1

+ Lợi ích xã hội thu về do việc giảm ô nhiễm là S O
*
EQ
1
Q
*
( > S
O
*
Q
*
Q
1
).
Kết luận: Trên quan điểm kinh tế thì tại điểm sản xuất với sản lợng Q
*
sẽ
mang lại hiệu quả cao nhất, và tất cả mức sản xuất trong khoảng Q
*
đến Q
1
thì đều
không mang lại "hiệu quả xã hội. Nhng trên góc độ của ngời sản xuất thì đó là
điều họ không mong muốn khi phải mất đi một khoản lợi nhuận là S O
*
Q
*
Q
1
.
Trách nhiệm này thuộc về các nhà hoạch định chính sách và quản lý môi tr-
ờng nếu nh muốn đạt đợc mức hiệu quả xã hội. Các nhà máy muốn vận hành hết
công suất của mình (tức là muốn đạt tới mức sản lợng Q
1
) thì họ phải chi ra một
khoản tiền đầu t cho xử lí môi trờng để làm sao chi phí môi trờng sẽ giảm xuống,
13
MEC
O
*
MNPB
O
Q
1
Q
A
Q
*
Q

(tấn giấy)
E
Q
WA
Q
*
W
Q
W1
Q
W
(lượng thải)
và khi đó mức sản lợng đạt hiệu quả xã hội Q
*
sẽ tiến gần tới Q
1
hơn. đảm bảo đợc
cả 2 mục tiêu: phát triển sản xuất và bảo vệ môi trờng. Đây cũng là mục đích cuối
cùng mà ngời sử dụng phơng pháp CBA mong muốn đạt đến, tránh gây ra thất bại
thị trờng.
1.2 Các phơng pháp sử dụng trong CBA mở rộng
1.2.1 Phơng pháp phân tích bằng biểu đồ, đồ thị
12.1.1 Nguyên lý
Ngời ta sử dụng hình thức thể hiện trực quan để phát triển chi phí và lợi ích
trên cơ sở đó giúp cho các nhà quản lý, các nhà theo dõi và vận hành dự án có thể
nắm bắt nhanh tiến trình biến đổi trong chi phí qua các năm.
1.2.1.2 Nội dung
Trên cơ sở số năm tồn tại của dự án, ngời ta sử dụng một đồ thị không gian
2 chiều: trục hoành biểu thị thời gian diễn biến của hoạt động phát triển; trục tung
biểu thị lợi ích thu đợc trong quá trình tiến hành hoạt động.
Lợi ích và chi phí biểu thị trên đồ thị theo luỹ tích, chi phí cho xây dựng,
khai thác và vận hành đều ghi chung. Nh vậy, trên đồ thị bất cứ lúc nào ta cũng có
thể so sánh chi phí và lợi ích ở dạng cha chiết khấu hoặc chiết khấu nếu đợc tính
toán, bổ sung và điều chỉnh thêm.





14
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 năm
Chi phí
- lợi ích
Hình 7: Phân tích chi phí - lợi ích bằng biểu đồ
: tổng chi phí qua các năm
: Tổng lợi ích qua các năm
Hoặc dới dạng đồ thị


Hình 8: Phân tích chi phí - lợi ích bằng đồ thị
Tại năm t
*
dự án đem lại lợi ích ròng NB
t
= B
t
- C
t
là lớn nhất. Tại năm t
1

thời điểm ở đó lợi ích ròng = O, nếu tiếp tục đầu t sản xuất sẽ bị lỗ.
1.2.1.3 Ưu nhợc điểm
- Ưu điểm: Về bản chất phơng pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng là một
nguyên tắc đúng đắn, vì nó tính đến lợi ích kinh tế một cách đầy đủ trớc mắt và lâu
dài, thông qua việc quy đổi chúng trên cơ sở 1 đơn vị đo thống nhất. Điều đó có ý
nghĩa quan trọng đối với việc lựa chọn quyết định cuối cùng.
- Nhợc điểm của phơng pháp này là không xét đến tất cá các tác động đến
môi trờng, nhất là những tác động mang tính lâu dài hoặc gián tiếp.
Mặt khác, việc sử dụng phơng pháp này vào các dự án lớn sẽ rất khó khăn
do số hạng mục, đối tợng phân tích và tính toán thờng quá lớn. Ngoài ra có nhiều
yếu tố môi trờng không thể quy đổi thành tiền.
15
Chi phí
- lợi ích
A
B
C
t
*
t
1
t
O
1.2.2 Phơng pháp phân tích kinh tế - tài chính
Khác với phơng pháp trên, về mặt bản chất, mọi phân tích của chúng ta là
phân tích kinh tế, sau đó quy đổi toàn bộ phân tích kinh tế ra tiền. Trên cơ sở tính
toán các chỉ tiêu liên quan nhằm xác định đợc bản chất của lợi ích và chi phí, lợi
nhuận có đợc của dự án.
1.2.2.1 Các khái niệm liên quan
Bộ "công cụ" của CBA bao gồm các khái niệm cơ bản sau:
a. Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là chi phí của việc hy sinh các hoạt động hay thu nhập thay
thế. Đây là một khái niệm rộng đợc xét toàn diện và có tính lựa chọn trong quyết
định sản xuất. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì khái niệm chi phí cơ hội phù
hợp với bất cứ tình huống nào, trong đó phải quyết định sử dụng tài nguyên sản
xuất cho mục đích này chứ không phải mục đích khác.
ảnh hởng của các sự lựa chọn công nghệ đối với môi trờng cũng có thể lựa
chọn bằng kĩ thuật này. Ví dụ, có thể có nhiều cách khác nhau để đến cùng một
yêu cầu đó là đầu t lắp đặt một hệ thống xử lý môi trờng hay sẽ chi phí hàng năm
cho các khoản xử lý ô nhiễm, chi phí đền bù thiệt hại cho những đối tợng chịu ảnh
hởng... từ việc sản xuất gây ô nhiễm đó.
b. Giá thị tr ờng và giá tham khảo
Phân tích kinh tế đơn thuần đợc đợc bắt đầu bằng việc xác định giá cả trên
thị trờng của một loại hàng hoá nào đó. Tuy nhiên, khi đánh giá hàng hoá chất l-
ợng môi trờng hay một số loại hàng hoá công cộng khác, giá cả thị trờng cha hẳn
đã phản ánh đúng giá trị thực của xã hội. Do vậy các nhà kinh tế thờng sử dụng giá
tham khảo (shadow price).
Giá tham khảo là một mức giá không tồn tại trên thị trờng nhng khi đa ra có
cơ sở khoa học và thực tiễn hoặc sự biến động giá cả không ổn định buộc các nhà
16
kinh tế phải đa ra những luận cứ khoa học để xác định giá và có sự thống nhất một
mức giá chung. Bằng cách tiếp cận từng phần, ta có thể điều chỉnh mức giả cả thị
trờng, làm cho nó trở nên đúng đắn hơn, phản ánh đúng chi phí của xã hội.
c. Trục thời gian và chiết khấu
Trong đó, tất cả các chi phí và lợi nhuận trong tơng lai đợc
quy về giá trị hiện thời (giảm giá trị). Do vậy, trong phân tích dự án việc xác định
trục thời gian và hệ số chiết khấu có tính chất đặc biệt quan trọng.
Chọn biến thời gian thích hợp
Về mặt lý thuyết, phân tích kinh tế các dự án phải đợc kéo dài trong khoảng
thời gian vừa đủ để có thể bao hàm hết mọi lợi ích và chi phí của dự án. Trong việc
lựa chọn biến thời gian thích hợp cần lu ý đến 2 nhân tố quan trọng sau đây:
- Thời gian tồn tại hữu ích dự kiến (Expected useful life).
- Hệ số chiết khấu.
Chiết khấu
Chiết khấu là một cơ chế mà nhờ nó ta có thể so sánh lợi nhuận và chi phí ở
các thời điểm khác nhau trên trục thời gian. Trong việc sử dụng chiết khấu cần
phải đảm bảo 2 điều kiện tiên quyết:
- Mọi biến số đa vào tính toán chiết khấu ( ví dụ chi phí tài nguyên, lợi
nhuận đầu ra...) phải đợc quy đổi về cùng 1 hệ đơn vị (đơn vị tiền tệ).
- Giá trị một đơn vị chi phí hoặc lợi nhuận hiện tại phải lớn hơn một đơn vị
chi phí hoặc lợi nhuận trong tơng lai.
Hai điều kiện này sẽ có khó khăn khi đa các nhân tố môi trờng vào quá trình
phân tích dự án.
d. Mức tối u Pareto
Khi ta lựa chọn một phơng thức quyết định nào đó làm cho một ngời giàu
lên nhng cũng không làm cho ngời khác nghèo đi, do đó một phơng thức phân bổ
17
hiệu quả là phơng thức mà khi chúng ta quyết định 1 ngời nào đó giàu lên mà
không làm cho ngời khác nghèo đi.
e. Nguyên tắc chi phí - lợi ích
Một dự án chỉ đợc chấp nhận khi mà tổng lợi ích xã hội là dơng, tỷ lệ lợi ích
- chi phí dơng thay vì âm. Tuy nhiên, đối với các dự án môi trờng, trong một số tr-
ờng hợp, khi nguồn số liệu về ảnh hởng cũng nh lợi ích đem lại cho môi trờng bị
hạn chế, mức độ hiểu biết không đầy đủ để thiết lập mối quan hệ giữa sự phá huỷ
môi trờng, ảnh hởng tới sức khoẻ công đồng... thì việc tiến hành dự án phát triển có
thể đa ra một mục tiêu và phân tích các cách khác nhau để đạt đợc mục tiêu đó.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu dùng để tính toán
Một khi mốc thời gian thích hợp và hệ số chiết khấu đã đợc lựa chọn, những
tính toán thực tế có thể căn cứ vào nhiều dạng công thức khác nhau. Trong phần
này sẽ trình bày một số công thức thờng dùng.
a. Giá trị hiện tại ròng (Net present value - NPV)
Công thức hay sử dụng nhất trong phát triển kinh tế là giá trị lợi nhuận ròng
(NPV) của một dự án. Đại lợng này xác định giá trị lợi nhuận ròng hiện thời khi
chiết khấu ròng lợi ích và chi phí trở về với năm cơ sở bắt đầu (năm thứ nhất).
b. Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR - Internal Rate of Return).
Hệ số hoàn vốn nội tại k đợc định nghĩa nh là hệ số mà qua đó giá trị hiện thời của
lợi ích và chi phí là bằng nhau. Hệ số k tơng đơng với hệ số chiết khấu (r) , có thể
xác định bằng cách suy diễn khi thoả mãn hệ thức sau:
18
(NPV 0)
( ) ( )

= =






+
+
+
=
n
t
n
i
t
t
t
t
r
C
C
r
B
NPV
1 1
0
11
( ) ( )
( ) ( )


==
= =
+
+=
+
=






+
+
+
n
i
t
t
n
t
t
t
n
t
n
i
t
t
t
t
r
C
C
r
B
r
C
C
r
B
1
0
1
1 1
0
11
0
11
IRR đợc các tổ chức tài chính sử dụng rộng rãi
Giá trị IRR sau khi tính toán sẽ đợc so sánh với lãi suất về tài chính hoặc hệ
số chiết khấu để xem mức độ hấp dẫn về tài chính hoặc kinh tế của dự án.
c. Phân tích độ nhậy. (B/C)
Tỷ lệ này so sánh lợi ích và chi phí đã đợc chiết khấu. Thông qua chỉ tiêu
này ngời ta xác định một đồng vốn bỏ ra so với lợi ích thu về chiếm tỉ lệ là bao
nhiêu.
Các tham số đợc sử dụng:
B
t
: Lợi ích thu về tại năm t
C
0
: Chi phí đầu t ban đầu
C
t
: Chi phí bỏ ra tại năm t
t : thời gian
r : hệ số chiết khấu - tỷ lệ chiết khấu
n : Số năm tồn tại của dự án

:Tổng trong khoảng thời gian từ năm thứ nhất đến năm n.
Ba đại lợng trình bày trên đều căn cứ vào giá trị hiện thời của dòng lợi ích và
chi phí. Giữa chúng có mối liên hệ khăng khít và chúng sẽ đợc u tiên lựa chọn tuỳ
vào từng loại dự án cụ thể.
19
(B/C 1)
( )
( )


=
=
+
+
+
=
n
i
t
t
n
t
t
t
r
C
C
r
B
C
B
1
0
1
1
1
II/ Các bớc tiến hành CBA
Quan niệm về các bớc tiến hành phân tích có nhiều cách khác nhau của
nhiều chuyên gia khác nhau. Trong chơng trình của Đông Nam á đã nghiên cứu
theo phơng án 9 bớc.
2.1 Xem xét quyết định lợi ích của ai và chi phí nh thế nào.
Trong phân tích CBA việc đầu tiên đặt ra là phải xác định đợc lợi ích của ai
và ai là ngời đợc hởng lợi. Đây là vấn đề hết sức phức tạp trong dự án kinh tế đơn
thuần, và lại càng khó khăn hơn đối với dự án môi trờng. Ví nh trong dự án xây
dựng cầu đờng thì những ngời đợc lợi ích chính là những ngời tham gia giao thông
trên đờng, là những gia đình sẽ tăng thu nhập nhờ việc kinh doanh buôn bán, là
những nhà máy, xí nghiệp giảm bớt đợc chi phí vận chuyển, v.v...
Khả năng sáng suốt của ngời phân tích là bằng cách nào đó xác định đợc
toàn lợi ích mà khi dự án đợc chấp nhận, nếu xác định càng đầy đủ bao nhiêu thì
tính hiệu lực của dự án càng chính xác bấy nhiêu, càng tiếp cận điểm hiệu quả và
điểm cân bằng mà xã hội mong muốn.
Việc phân định chi phí xem ai là ngời phải chịu thì đơn giản hơn việc xác
định lợi ích. Nh đối với nhà máy giấy, đầu t lắp đặt hệ thống xử lý môi trờng thì tất
nhiên chi phí phải do phía chủ đầu t chịu, cụ thể ở đây là nhà máy.
Đây là bớc cơ sở nền tảng cho mọi bớc tiếp theo nếu nh phân định lợi ích và
thiệt hại không đúng thì sẽ làm giảm hiệu lực của dự án.
2.2 Lựa chọn danh mục các dự án thay thế
Bất cứ một dự án nào đa ra thì cùng với nó sẽ có nhiều dự án thay thế, có
nghĩa là khi dự án không đợc đạt hiêu quả thì sẽ đợc thay thế bằng dự án khác hiệu
quả hơn.
20
Về mặt kĩ thuật mỗi dự án đa ra khả năng kĩ thuật để hình thành dự án khác
nhau do đó hiệu quả sẽ khác nhau, việc thay đổi 1 dự án thay thế tức là thay đổi
toàn bộ quá trình CBA. Do đó vấn dề đặt ra đối với ngời làm CBA là phải liệt kê đ-
ợc tất cả các phơng án có thể có và trong mỗi phơng án đa ra phải phân tích CBA
một cách đầy đủ nhất, để từ đó ngời ra quyết định có cơ sở xem xét và đi đến quyết
định lựa chọn phơng án tốt nhất.
Tuy nhiên, cũng phải nói rằng phơng án đợc lựa chọn nhiều khi không thể
dám chắc đợc đó là phơng án tối u nhất hay không, bởi vì trong quá trình đi vào
hoạt động của dự án thì còn có những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra, mà bản thân các
nhà phân tích cũng khó có thể dự đoán đợc vì nó không theo một quy luật thuần
tuý nào.
2.3 Liệt kê các ảnh hởng tiềm năng và chỉ số đo lờng
Các ảnh hởng tiềm năng là các ảnh hởng mà chúng ta cha thể thấy hết đợc
khả năng xuất hiện của nó mà nó chỉ xuất hiện trong tơng lai khi dự án đã đi vào
hoạt động. Do đó, nó sẽ làm sai lệch kết quả chúng ta tính toán, nếu nh chúng ta bỏ
sót những ảnh hởng này khi phân tích.
Lựa chọn các chỉ số đo lờng thực chất là giá trị để chúng ta xác định mức
hấp dẫn của dự án và thờng là kết quả xác định bằng giá trị cụ thể. Trong thực tế,
tuỳ từng dự án cụ thể mà đa ra những chỉ số đo lờng thích hợp.
Ví dụ nh dự án xoá mù chữ ở miền núi, thì chúng ta không thể sử dụng chỉ
số NPV, IRR ... đợc, mà ở đây phải là tỉ lệ bao nhiêu ngời sẽ đợc phổ cập tiểu học
trên tổng số những ngời đi học.
21
2.4 Dự đoán những ảnh hởng đến lợng trong suốt quá trình dự án
tiến hành.
Dự đoán đợc những khả năng tơng đối làm cho kết quả dự kiến đa ra có thể
bị sai lệch, điều mà CBA thông thờng có tính lý thuyết (cổ điển) ít đề cập đến cách
làm nh thế nào.
Chắc chắn chúng ta phải thực hiện dựa trên những nguyên lý phân tích khi
mới hình thành "exante", "inmedias - res" hoặc "exposte". Nh vậy quá trình thực
hiện từng bớc đó sẽ dẫn đến 3 khả năng: Chi phí tăng, lợi ích tăng hoặc không có
sự thay đổi.
2.5 Lợng hoá bằng tiền tất cả các tác động.
Trong phân tích CBA điều quan trọng là phải lợng hoá đợc tất cả bằng giá trị
cụ thể, nh chúng ta biết có 2 phơng thức xác định giá: giá thị trờng và giá tham
khảo.
Mọi tác động môi trờng đều thừa nhận phơng thức WTP (willing to pay -
bằng lòng chi trả) . Tuy nhiên, thực tế có những trờng hợp thực hiện CBA không
thể lợng hoá đợc bằng tiền, do đó chúng ta chỉ có thể phân tích theo xu hớng chi
phí hiệu quả và theo xu hớng phân tích chỉ tiêu.
2.6 Khấu hao khoảng thời gian để đa về dạng hiện tại.
Điều quan trọng nhất đối với dự án phân tích môi trờng phải xác định đợc hệ
số quy đổi có tính xã hội, đó chính là điểm khác biệt giữa phân tích kinh tế môi tr-
ờng và kinh tế học thuần tuý. Và khi xác định đợc giá trị này thì cá nhân thờng
phản ứng lại tỷ lệ khấu hao có tính xã hội.
2.7 Tổng hợp các lợi ích và chi phí.
Giá trị sử dụng NPV, tuy nhiên không thể chỉ lấy chỉ số này làm căn cứ mà
cần phải sử dụng thêm chỉ số IRR để lựa chọn phơng án có tính tổng hợp. Nh đã
22
trình bày, có nhiều loại dự án khác nhau vì vậy khi phân tích phải cân nhắc, lựa
chọn những chỉ số nào cho thích hợp đó là điều quan trọng. Ba đại lợng NPV, IRR,
B/C có mối liên hệ khăng khít với nhau.
2.8 Phân tích độ nhậy
Xác định khả năng thay đổi trong quá trình vận hành CBA khi một phơng án
lựa chọn. Trong mọi trờng hợp, chúng ta phải có điểm dừng, một sự thừa nhận hay
bằng lòng vì không có một dự án nào có tính tuyệt đối.
2.9 Tiến cử phơng án đem lại lợi ích xã hội cao nhất.
Là kết quả của 8 bớc trên và các quyết định đa ra chứng tỏ nguồn lực phân
bổ là hiệu quả nhất.
III/ Vận dụng CBA để đánh giá hiệu quả của việc lắp đặt
hệ thống xử lý nớc thải cho nhà máy giấy.
Vấn đề ô nhiễm không khí, tiếng ồn, bụi,... cũng thờng gặp ở các nhà máy
giấy hiện nay nhng thờng cha cấp bách so với vấn đề nớc thải, vấn đề cần tập
trung xử lý ở đây là nớc thải công nghiệp. Nguyên nhân chính của việc này là vấn
đề xử lý môi trờng cha đợc đặt ra đúng mức, mặt khác khi môi trờng đã bị ảnh h-
ởng nặng nề thì các cơ sở này không đủ kinh phí để tiến hành xây dựng hệ thống
xử lý. Muốn giải quyết đợc vấn đề ô nhiễm nớc thải nghành giấy, phải giải quyết
đồng thời bằng 2 con đờng:
- Lựa chọn công nghệ sản xuất thích hợp theo hớng sản xuất sạch (cleaner
production)
- Xử lý triệt để nớc thải (The end of pipe techonology).
Và kết quả đạt đợc sau khi đã xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý nớc thải là
phải đạt tiêu chuẩn thải của Việt Nam (đợc quy định chi tiết trong TCVN 1995).
Nh vậy, mức độ ảnh hởng của nớc thải đến môi trờng xung quanh khu vực có thể
23
đợc giảm đến mức thấp nhất và có thể nói là ảnh hởng sẽ không còn đáng kể nữa.
Tất nhiên trong điều kiện nớc ta hiện nay, việc xử lý luôn phải tính đến chi phí, đặc
biệt là chi phí vận hành sao cho không ảnh hởng quá lớn đến giá thành sản phẩm
giấy và bột giấy. Để đánh giá đợc hiệu quả của việc lắp đặt hệ thống xử lý nớc thải,
cần phải phân định đợc những chi phí và lợi ích.
3.1 Đánh giá chi phí
Chi phí môi trờng là những loại chi phí trong quá trình thực hiện dự án và
chi phí này đợc lợng hoá bằng tiền tệ.
3.1.1 Chi phí đầu t ban đầu
Chi phí đầu t ban đầu bao gồm các khoản mục chi phí liên quan đến đầu t
ban đầu (xây dựng trạm xử lý, mua trang thiết bị,..). Thuật ngữ "chi phí đầu t ban
đầu " thay thế thuật ngữ "chi phí tài sản cố định". Thuật ngữ "chi phí tài sản cố
định" chỉ nói đến các công cụ và các khoản mục nguyên liệu trực tiếp mà chúng đ-
ợc tính khấu hao đồng thời bỏ qua các chi phí không đợc tính khấu hao. Các chi
phí không trực tiếp này liên quan đến chi phí đầu t ban đầu chẳng hạn chi phí tổ
chức lao động khoa học, chi phí đào tạo,...chúng có ảnh hởng lớn đến lợi nhuận
đầu t và phải đợc đa vào phân tích.
3.1.2 Chi phí hoạt động hàng năm
Chi phí hoạt động hàng năm bao gồm tất cả các khoản chi phí để vận hành
cho mỗi năm, gồm:
- Chi phí sản xuất
- Chi phí quản lý hành chính
- khấu hao
- Trả lãi vốn vay
- Các loại thuế
- Các loại chi phí khác
24
3.1.3 Chi phí môi trờng trong giai đoạn thi công lắp đặt.
Trong giai đoạn lắp đặt này sẽ ít nhiều ảnh hởng đến môi trờng do việc tập
trung thêm công nhân do đó lợng nớc thải sẽ tăng thêm, phạm vi lắp đặt sẽ chịu
ảnh hởng của việc xây dựng nh: ảnh hởng đến nguồn nớc ngầm, thất thoát, rò rỉ
dầu mỡ...Tuy mức độ ô nhiễm chỉ trong một khoảng thời gian ngắn nhng nếu
không có sự quản lý, xử lý thì nó sẽ làm ảnh hởng đến môi trờng xung quanh.
Ngoài ra, khi đa hệ thống xử lý môi trờng vào hoạt động thì không có nghĩa
là loại bỏ hoàn toàn ảnh hởng của quá trình thải nớc ô nhiễm đợc, mà trong điều
kiện còn khó khăn hiện nay của đất nớc ta nói chung và các nhà máy nói riêng thì
chúng ta chỉ cố gắng giảm thiểu một cách tối đa các nguồn gây ô nhiễm về mức
tiêu chuẩn thải cho phép. Do đó, giả thiết đặt ra ở đây là tất cả các chi phí khác
(nh chi phí phòng chống ô nhiễm của dân c, chi phí khám chữa bệnh do ô nhiễm,
chi phí mua phân bón nhiều hơn cho chăm sóc hoa màu,...) sau khi lắp đặt và đa
vào sử dụng hệ thống xử lý môi trờng là gần bằng 0.
3.2 Đánh giá lợi ích
Lợi ích môi trờng của một dự án cho môi trờng là những phần doanh thu và
lợi ích về mặt xã hội đo đợc bằng tiền do dự án đó đem lại. Nh đã biết để đánh giá
chính xác hiệu quả kinh tế của dự án thì ngoài việc lợng hoá đợc hết các chi phí và
lợi ích đơn thuần của dự án thì phải lợng hoá đợc cả chi phí và lợi ích môi trờng.
Lợi ích môi trờng thu về ở đây sẽ là những lợi ích do việc làm giảm mức độ
gây ô nhiễm của hoạt động sản xuất giấy gây ra. Có 2 cách tiếp cận để tính toán đ-
ợc lợi ích thu về sau khi có hệ thống xử lý môi trờng.
3.2.1 Cách tiếp cận giải quyết hậu quả của ô nhiễm môi trờng.
3.2.1.1 Lợi ích có thể lợng hoá đợc bằng tiền
a/ Lợi ích thu về từ việc giảm chi phí sức khoẻ cộng đồng
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×