Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Bảo Minh An Giang

Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương


MỞ ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhu cầu an toàn đối với các cá nhân và tổ chức trong xã hội là vĩnh cửu.
Lúc nào con người cũng tìm cách bảo vệ chính bản thân và tài sản của mình
trước những bất hạnh của số phận và những biến cố bất ngờ xảy ra trong sản xuất
kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu bức xúc và chính đáng đó của người dân nên
bảo hiểm đã ra đời, tồn tại và phát triển qua nhiều thế k
ỷ. Ngày nay, nó đã trở
thành một lãnh vực kinh doanh phổ biến ở tất cả các nền kinh tế. Đặc biệt, ở Việt
Nam sau khi luật kinh doanh bảo hiểm ra đời đã tạo nên hành lang pháp lý ổn
định để bảo hiểm phát triển toàn diện với tốc độ tăng trưởng cao, góp phần thúc
đẩy và duy trì sự phát triển bền vững của nền kinh tế - xã hội, ổn định đời sống
cho nhân dân.
Kinh doanh bảo hi
ểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục
đích sinh lời, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của bên mua bảo
hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm

trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, hoặc bồi thường cho bên mua bảo hiểm
khi có các sự kiện xảy ra.
Kinh doanh bảo hiể
m là hoạt động hết sức phức tạp nhất là trong bối cảnh
số lượng doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động trên thị trường ngày càng nhiều, sức
ép cạnh tranh ngày một lớn và gay gắt thì sự thành công hay thất bại của doanh
nghiệp bảo hiểm phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài. Vì
thế đòi hỏi doanh nghiệp bảo hiểm phải có các chiến lược và bi
ện pháp thích hợp
để kinh doanh có hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra.
Với những lý do nêu trên nên em đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả và
hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Bảo Minh An Giang”
làm luận văn tốt nghiệp

II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương

Trọng tâm của đề tài:
- Đánh giá tổng quan hiệu quả hoạt động kinh doanh bảo hiểm của Bảo
Minh An Giang.
- Đánh giá hiệu quả của một số loại hình bảo hiểm do Bảo Minh An Giang
triển khai trên địa bàn hoạt động.
- Đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả & giảm thiểu rủi ro.

III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nhằm đạt mục tiêu nghiên cứu đề ra cần tiến hành một số nội dung sau:
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của Bảo Minh An Giang thông qua các
khoản mục trong báo cáo kết quả: doanh thu, chi phí, lợi nhuận để có cái nhìn
khái quát về hiệu quả trong quá khứ
- Tiến hành phân tích tình hình doanh thu, chi bồi thường của một số
nghiệp vụ, từ đó rút ra môt số nguyên nhân dẫn đến hiệu quả hay không hiệu quả
để có phươ
ng hướng phát triển trong thời gian sắp tới.
Đề ra các giải pháp giúp Bảo Minh An Giang nâng cao hiệu quả và hạn
chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



1. Phương pháp thu thập số liệu
- Trực tiếp xin số liệu ở chi nhánh.
- Thu thập các số liệu trên báo chí, internet cùng các kiến thức đã học
2. Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình phân tích phương pháp sử dụng chủ yếu là so sánh. Đây là
phương pháp dùng để so sánh giữa thời kỳ này với thời kỳ khác, từ đó thấy được
sự tăng giảm của các chỉ tiêu qua các thời kỳ khác nhau.

V. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Bảo Minh An Giang hoạt động trong lãnh vực bảo hiểm phi nhân thọ. Vì
vậy muốn đánh giá chính xác hiệu quả nhằm đề ra các biện pháp nâng cao hiệu
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương

quả và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm cần phải có quá trình
nghiên cứu lâu dài về mọi mặt và am tường tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm. Tuy
nhiên do khả năng có hạn, em chỉ nghiên cứu khái quát thông qua các số liệu thu
thập được tại chi nhánh và chỉ tập trung vào một số nghiệp vụ chủ yếu.

























SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương

KẾT LUẬN

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển các
doanh nghiệp nói chung, Bảo Minh An Giang nói riêng đang gặp rất nhiều khó
khăn nhất là chi nhánh chỉ mới thành lập 6 năm trở lại đây nhưng đơn vị dần đi
vào hoạt động ổn định, quy mô đang được mở rộng, không ngừng cải thiện và
từng bước nâng cao đời sống tinh thần cũ
ng như vật chất của tập thể nhân viên
trong chi nhánh trong chi nhánh.
Hiện nay, chi nhánh đang thực hiện đa dạng hoá các loại hình bảo hiểm
nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng. Tạo thêm uy
tín đối với khách hàng gần xa khi đến với chi nhánh bằng cách tăng cường công
tác giám định giải quyết bồi thường nhanh chóng.
Hiệu quả hoạt động của chi nhánh đang từ bước nâng cao, trong khi các
rủi ro thì từng bước giảm thiể
u, tình hình tài chính đang được cải thiện theo chiều
hướng tốt
Tuy nhiên, Bảo Minh An Giang còn một số hạn chế trong công tác quản
lý công nợ, nợ quá hạn dây dưa kéo dài, chi phí, tình hình bồi thường còn khá
cao ở một số loại hình truyền thống. Vì thế chi nhánh nên sớm có biện pháp khắc
phục tình trạng này
Chi nhánh luôn được sự hổ trợ giúp đỡ của các sở ban ngành trong tỉnh
nên Bảo Minh An Giang nổ lực cố gắng để xứng đ
áng với sự quan tâm đó.





SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO HIỂM

I. CÁC KHÁI NIỆM

1. Tổn thất
1.1 Định nghĩa
Tổn thất là sự hư hỏng mất mát hoặc thiệt hại một đối tượng nào đó ngoài
ý muốn của chủ sở hữu.
1.2 Phân loại tổn thất
 Căn cứ vào mức độ thiệt hại: tổn thất được chia làm 2 loại:
+ Tổn thất bộ phận: hư hỏng, mất mát một phầ
n giá trị tài sản.
+ Tổn thất toàn bộ: mất toàn bộ giá trị sử dụng, mất toàn bộ giá trị.
 Căn cứ vào khả năng lượng hóa của tổn thất:
+ Tổn thất xác định được: là loại tổn thất tài chính có thể quy đổi ra
tiền tệ.
+ Tổn thất không thể xác định được: là loại tổn thất mà khi nó xảy
ra người ta không thể lượng hóa quy đổi ra tiền
được.
 Căn cứ vào mối quan hệ giữa tổn thất và các loại quyền lợi đang
có:
+ Tổn thất riêng: tổn thất xảy ra liên quan đến một quyền lợi.
+ Tổn thất chung: liên quan đến tất cả các quyền lợi và mỗi quyền
lợi phải gánh chịu một phần tổn thất.

2. Rủi ro
2.1 Định nghĩa
Có rất nhiều định nghĩa v
ề rủi ro dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Tuy
nhiên theo nhiều tác giả: “ Rủi ro là một biến cố không chắc chắn xảy ra hoặc
ngày giờ xảy ra không chắc chắn. Để chống lại điều đó người ta có thể yêu cầu
bảo hiểm”.
2.2 Nguồn gốc rủi ro
 Nguồn gốc tự nhiên:
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
1
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
Do con người chưa nhận thức được hết các quy luật của tự nhiên hoặc
không đủ khả năng chế ngự hết những tác động của tự nhiên dù đã nhận biết
được quy luật.
 Nguồn gốc kinh tế - xã hội:
Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển với
việc phát minh ra các máy móc, các phương tiện tinh vi, hiện đại. Và cũng chính
nhữ
ng thành tựu đó làm nảy sinh các rủi ro đe dọa đời sống con người khi có sự
mất khả năng kiểm soát, chế ngự nhất thời.
Bên cạnh đó, xã hội phát triển cùng với các mối quan hệ nảy sinh càng
ngày càng nhiều, càng phức tạp và không phải lúc nào cũng diễn một cách thuận
lợi. Các mâu thuẩn tất yếu sẽ phát sinh dẫn đến phá vỡ các mối quan hệ xã hội,
trở thành một trong nhữ
ng nguyên nhân làm phát sinh các rủi ro dẫn đến các hậu
quả tổn thất.
2.3 Nguyên nhân rủi ro
 Khách quan: là những rủi ro xảy ra nằm ngoài hoạt động của con
người.
 Chủ quan: do con người tạo ra.
2.4 Phân loại rủi ro
 Căn cứ vào khả năng tính toán:
- Rủi ro đo được: tính được xác suất xảy ra.
- Rủi ro không đo được: không tính được xác suất xảy ra.

Căn cứ ảnh hưởng của rủi ro với các cộng đồng trong nền kinh tế.

- Rủi ro riêng: là những rủi ro tác động đến một hoặc một nhóm
người.
- Rủi ro chung: là những rủi ro tác động đến tất cả các đối tượng,
các thành phần kinh tế.
 Căn cứ vào tính chất của rủi ro.
- Rủi ro cơ bản.
- Rủi ro đầu cơ…
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
2
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
3. Nguy cơ: là một thuật ngữ dùng để báo động rủi ro sắp xảy ra hoặc
rủi ro gần kề.

4. Hiểm họa: thuật ngữ hiểm họa thường được dùng trong các đơn
bảo hiềm “mọi rủi ro”. Nó biểu hiện hàng loạt các sự cố có thể xảy ra gây thiệt
hại cho một đối tượng hoặc sự cố không chắc chắn nào đó có ảnh hưởng đế
n
nhiều người khác nhau với tư cách khác nhau.

5. Bảo hiểm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm
5.1 Căn cứ vào nguyên tắc hoạt động bảo hiểm: bảo hiểm là sự cộng
đồng hóa rủi ro, lấy số đông bù cho số ít.
5.2 Căn cứ vào mối quan hệ pháp lý: bảo hiểm là một nghiệp vụ qua
đó một người (được bảo hiểm) t
ự cam đoan đóng một số tiền (phí bảo hiểm) cho
mình hoặc người thứ 3 trong trường hợp rủi ro xảy ra (sự cố bất ngờ và gây thiệt
hại) sẽ nhận được một khoản tiền bồi thường từ một bên khác (nhà bảo hiểm).
Nhà bảo hiểm sẽ nhận trách nhiệm với toàn bộ rủi ro và bồi thường thiệt hại dựa
theo các quy luật thống kê.
5.3
Căn cứ vào nghiệp đoàn bảo hiểm Lloyd’s: bảo hiểm là sự đóng
góp của số đông người vào sự bất hạnh của số ít người.
5.4 Căn cứ vào mục đích hoạt động của bảo hiểm: bảo hiểm là sự dự
trữ chất từ số đông người nhằm bù đắp, khắc phục hậu quả tổn thấ
t xảy ra cho
một số ít người trong đám đông đó đảm bảo cho quá trình sản xuất và sinh hoạt
của cả cộng đồng được thường xuyên và liên tục.

II. MỘT SỐ LOẠI HÌNH BẢO HIỂM BẢO MINH AN GIANG KHAI
THÁC
1. Bảo hiểm thân tàu biển
 Mục đích bảo hiểm thân tàu biển khôi phục tình trạng thân tàu khi
tổn thất xảy ra nhằm giúp chủ tàu tiếp tục vận chuyển kinh doanh.

SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
3
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
 Đối tượng bảo hiểm: tàu biển các loại chạy tuyến trong và ngoài
nước.
 Phạm vi bảo hiểm: Tổn hại và tổn thất của thân tàu do hiểm họa
trên biển, trách nhiệm đâm va tàu khác, tổn thất chung và cứu hộ, chi phí tố tụng
và đề phòng hạn chế tổn thất

2. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển
 Đối tượng bảo hiểm: các ch
ủ tàu, người quản lý, người điều hành,
người thuê tàu (không phải thuê tàu chuyến).
 Phạm vi bảo hiểm:
- Trách nhiệm theo luật định đối với thuyền viên, hành khách, công
nhân bốc xếp, những người thứ ba khác về ốm đau, thương tật, thiệt mạng.
- Trách nhiệm đâm va tàu khác, phần trách nhiệm vượt quá trách
nhiệm của bảo hiểm thân tàu, trách nhiệm đối với con người trên cả 2 tàu.
-Trách nhiệm đâm va c
ầu cảng, các công trình tài sản trên bờ hay
dưới nước.
- Trách nhiệm ô nhiễm dầu, chi phí tẩy rửa, tiền phạt.
- Trách nhiệm vớt xác tàu, các chi phí thấp sáng, trục vớt, di
chuyển, phá hủy.
- Trách nhiệm tiền phạt trong các trường hợp vi phạm hợp đồng về
an toàn lao động, luật hải quan, nhập cảnh.
- Chi phí tố tụng và các chi phí khác.

3. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa
 Đối tượng bả
o hiểm: mọi hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ,
đường sắt, đường thủy trong lãnh thổ Việt Nam (các hàng hóa đi và về ở các
nước lân cận cũng có thể được bảo hiểm)
 Phạm vi bảo hiểm: Tổn thất và tổn hại của hàng hóa trong quá trình
chuyên chở bị gây ra bởi cháy nổ, động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần, sét hay
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
4
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
phương tiện vận chuyển bị đâm, lật, rơi, mắc cạn, dâm va, trật bánh, cây đổ, cầu
đường bị sập, phương tiện chở hàng mất tích.

4. Bảo hiểm xuất nhập khẩu
 Hàng hóa xuất nhập khẩu thường gặp rất nhiều rủi ro gây ra những
hư hỏng, mất mát. Vì vậy để bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
trong tr
ường hợp có tổn thất và tạo tâm lý an toàn trong kinh doanh cần thiết phải
có bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.
 Đối tượng bảo hiểm: hàng hóa xuất khẩu bao gồm cả lãi dự tính
(cao nhất 10%), phí bảo hiểm và cước vận chuyển cùng các tổn thất khác.
 Điều kiện bảo hiểm:
- Theo quy tắc về bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển do bộ
tài chính ban hành năm 2000.
-Theo đi
ều kiện bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển hoặc
đường hàng không ICC 01/01/1982 của hiệp hội bảo hiểm Luân Đôn.

5. Bảo hiểm tai nạn con người
 Đối tượng bảo hiểm: mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài
đang làm việc tại Việt Nam có độ tuổi từ 18 – 65 đều có thể tham gia bảo hiểm.
 Phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm cho mọi tai nạn bất ng
ờ gây thương
tích hay thiệt mạng trong suốt 24/24 giờ trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

6. Bảo hiểm học sinh
 Đối tượng bảo hiểm: học sinh đang học tại các trường mẫu giáo,
nhà trẻ, tiểu học, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại
học.
 Phạm vi bảo hiểm: bảo hiểm mọi tai nạn bất ngờ dẫn đến thương
tật ho
ặc chết.

7. Bảo hiểm xe cơ giới
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
5
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
7.1 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe
 Đối tượng bảo hiểm: đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo nghị
định 115/CP ngày 17/12/1997 của chính phủ áp dụng cho tất cả các loại xe cơ
giới trên đường giao thông công cộng.
 Phạm vi bảo hiểm: những thiệt mạng do lỗi của chủ xe gây ra về
người và tài sản.
7.2 Bảo hiểm lái, phụ xe, chổ
ngồi trên xe, tai nạn hành khách
7.3 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa trên
xe
7.4 Bảo hiểm vật chất xe: tai nạn do xe đâm va, lật đổ, chảy nổ, bão
lụt, sét đánh, động đất, mưa đá, mất cấp toàn bộ xe và các tai nạn bất ngờ khác.

8. Bảo hiểm hỏa hoạn & rủi ro đặc biệt khác
 Đối tượng bảo hiểm: mọ
i tài sản của công ty, xí nghiệp sản xuất
thương mại hay dịch vụ.
 Phạm vi bảo hiểm: Tổn thất và tổn hại do hoả hoạn, sét, cháy, nổ
hoặc do các rủi ro khác như: bão lụt, động đất, bạo động, đình công, ống hay bồn
nước bị bể…
Ngoài ra, có thể bảo hiểm thêm cho rủi ro tài chính, gián đoạn kinh doanh
sau khi xảy ra tổn thất

9. Bảo hiểm xây dựng - l
ắp đặt
 Người được bảo hiển: các nhà đầu tư, các nhà thầu tiến hành xây
dựng các công trình, bao gồm cả các nhà thầu phụ, các đối tác liên quan đến công
trình.
 Đối tượng bảo hiểm:
+ Các công trình xây dựng: nhà ở, trụ sở làm việc, bệnh viện,
trường học, nhà hát, nhà máy, đường giao thông bộ, sân bay, cầu, cảng,cống,
đập, đường hầm, công trình cấp nước và một số công trình khác.
+ Các công trình lắp đặt, máy móc
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
6
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
 Phạm vi bảo hiểm:
+ Tổn thất vật chất: cháy, sét, nổ, máy bay rơi, lũ lụt, mưa, tuyết,
lỡ, sóng thần, bão, động đất, tay nghề kém, thiếu kinh nghiệm, các sự cố bất
ngờ..
+ Trách nhiệm đối với người thứ 3
































SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
7
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BẢO MINH AN GIANG


Bảo Minh An Giang là một trong những chi nhánh trực thuộc Công ty
Bảo Hiểm Thành Phố Hồ Chí Minh, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo
hiểm phi nhân thọ
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
BẢO HIỂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1. Vài nét về công ty Bảo Hiểm TP.Hồ Chí Minh
Năm 1995 với sự ra đời của công ty Bảo Hiểm TP. Hồ Chí Minh (gọi tắt
là Bảo Minh) đã phá vỡ thế độc quyền của tổng công ty Bả
o Hiểm Việt Nam (gọi
tắt là Bảo Việt) tại thị trường bảo hiểm Việt Nam từ năm 1965. Bảo Minh là
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ tài chính, được thành lập theo quyết định
ngày 28/11/1994 của Bộ trưởng bộ tài chính, với số vốn điệu lệ 45 tỷ đồng, được
phép kinh doanh mọi dịch vụ bảo hiểm trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam và
quốc tế.
Sau khi thành l
ập và đi vào hoạt động đến nay Bảo Minh đã thiết kế mạng
lưới rộng khắp trên toàn quốc:
• Hội sở chính (Văn phòng công ty) đặt tại: 26 Tôn Thất Đạm - Quận
I – TP. Hồ Chí Minh.
• Sáu phòng Bảo Hiểm Khu vực tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh
• 35 chi nhánh tại các địa phương, 12 văn phòng đại diện, hơn 20 đại
lý chuyên nghiệp tại các tỉnh và hàng ngàn cộng tác viên.
Đến nay, Bảo Minh đã đạ
t được tốc độ tăng trưởng +28%/ năm, thị trường
bảo hiểm liên tục tăng và có tính ổn định:
+ Năm 1997: 21,15%
+ Năm 1998: 24%
+ Năm 1999: 24,5%
+ Năm 2000: 25,1%
+ Năm 2001: 27%
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
8
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
+Năm 2002: 28,08%
Trong quá trình hoạt động Bảo Minh đã có mối quan hệ rộng rãi với các
nhà môi giới bảo hiểm, tái bảo hiểm; có mối quan hệ chặt chẽ với các đại lý giám
định, xét bồi thường, thông tin viên của các công ty, hội bảo hiểm nước ngoài
Về hợp tác mở rộng, Bảo Minh đã liên doanh bảo hiểm trong cả 2 lĩnh
vực: nhân thọ và phi nhân thọ:
• Công ty Bảo Minh liên hiệp (UIC) là liên doanh bảo hiểm phi nhân
thọ gi
ữa Bảo Minh và hai công ty hàng đầu của Nhật Bản (YSUDA và MITSUI)
với tổng số vốn đầu tư là 4.000.000 USD, trong đó Bảo Minh góp 51% vốn.
• Công ty Bảo Minh CMG là liên doanh bảo hiểm nhân thọ giữa Bảo
Minh và công ty hàng đầu của Úc, với tổng vốn đầu tư là 6.000.000 USD, trong
đó Bảo Minh góp 50% vốn.
• Bảo Minh tham gia góp 10% vốn cổ phần thành lập công ty Bảo
Hiểm Cổ Phần Bưu Điện.
• Ngoài ra, Bảo Minh còn có các hình thứ
c đầu tư kinh doanh khác:
khách sạn, tài chính...
Ngày nay, Bảo Minh đã khẳng định là một trong những công ty bảo hiểm
hàng đầu tại Việt Nam và ngày càng thể hiện uy tín của mình trên thị trường bảo
hiểm khu vực và thế giới.

2. Thành lập chi nhánh Bảo Minh An Giang
Chi nhánh Bảo Minh An Giang được thành lập theo quyết định số 206
BHQĐ/ TCCB ngày 03/09/1997 của giám đốc công ty Bảo Hiểm TP. HCM được
phép kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ trong và ngoài tỉnh An Giang
• V
ăn phòng chính của chi nhánh đặt tại: 90. Trần Hưng Đạo –
TP.Long Xuyên- An Giang.
• Tên chi nhánh: Bảo Minh An Giang.
• Điện thoại: (076)852093 - 856655
• Fax: (076) 857223
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
9
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
Tuy mới thành lập và hoạt động trên 6 năm chi nhánh đã thành lập được
hơn 11 phòng bảo hiểm ở các huyện thị trong tỉnh cùng đông đảo mạng lưới đại
lý và cộng tác viên hoạt động xuống tận xã, phường trong tỉnh

3. Thị phần
Bảng 1: THỊ PHẦN CÁC DOANH NGHIỆP THEO MỘT SỐ NGHIỆP VỤ
CHÍNH TRONG BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ

Tên doanh nghiệp
Các nghiệp vụ

Bảo Việt Bảo Minh
Các doanh nghiệp
bảo hiểm khác
BH sức khỏe & TNCN 75,00% 14,60% 10,40%
BH tài sản & BH thiệt hại 3,56% 8,16% 88,28%
BH hàng hóa vận chuyển 42,04% 25,00% 32,96%
BH hàng không 0,36% 99,64% 0,00%
BH xe cơ giới 54,96% 29,45% 15,59%
BH cháy nổ 46,39% 25,09% 28,52%
BH thân tàu &TNDS chủ tàu 43,04% 24,51% 32,45%
(Nguồn: Bản tin Bảo Hiểm – Bảo Minh )
Nhận xét:
- Bảo Minh dẫn đầu về thị phần đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng không
(99,64%). Hiện nay Bảo Minh đang có chính sách tập trung giữ vững và phát
triển thị phần hàng đầu về bảo hiểm hàng không bằng cách kêu gọi Vietnam
Airline tham gia vào công ty cổ phần trong tương lai khi bảo Minh tiến hành cổ
phần hóa vào năm 2004.
Đối với bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại thì Bảo Minh đang chiếm
th
ị phần rất thấp (8,16%), công ty đang có chiến lược phát triển loại hình này ở
một số thị trường trọng điểm như: TP.HCM, Hà nội, Đồng Nai, Sông Bé, Vũng
Tàu bằng cách tăng cường công tác quảng cáo, tuyên truyền, thành lập một số
đơn vị chuyên kinh doanh các nghiệp vụ đòi hỏi kỹ thuật cao này.
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
10
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
II. CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN CỦA BẢO MINH AN
GIANG
1. Chức Năng
- Được trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện các hợp đồng liên quan đến
hoạt động bảo hiểm.
- Thành lập quỹ bảo hiểm thông qua việc khai thác và xét nhận bảo hiểm
theo phân cấp đối với các nghiệp vụ bảo hiểm được công ty cho phép triển khai.
- Thu xếp giám định các tổn thất và các nghiệp vụ bảo hiểm.
- Trực tiếp xét và giải quyết bồi thương theo phân cấp.
- Được mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng.

2. Nhiệm vụ
- Làm đầy đủ các thủ tục kinh doanh và hoạt động theo đúng quy định của
nhà nước và công ty.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và công ty
- Thực hiện tốt chính sách, chế độ quản lý tài chính, lao động tiền l
ương…
đảm bảo công bằng xã hội, đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên trong
chi nhánh.
- Thiết kế bộ máy quản lý và hoạt động của chi nhánh, bao gồm: thành
lập, sáp nhập, giải thể các phòng ban hoặc bộ phận trực thuộc ban giám đốc, các
văn phòng đại diện và đại lý.
- Chủ động xây dựng các kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện có
hiệu quả các kế hoạch.
- Thự
c hiện công tác đề phòng, hạn chế tổn thất.
- Mở rộng mối quan hệ với các ngành hữu quan nhằm từng bước khai thác
hết các tiềm năng sẵn có của tỉnh, để tạo ra doanh thu ngày càng lớn đạt kế hoạch
công ty giao.
- Bằng nhiều biện pháp giúp mọi nguời hiểu tầm quan trọng của bảo hiểm
để tránh tình trạng gián đoạn hoạt động của các đơn vị kinh tế qua vi
ệc giải quyết
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
11
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
bồi thường nhanh chóng cho các đơn vị tham gia bảo hiểm nhằm tăng uy tín cho
Bảo Minh.

3. Quyền hạn
-Được quyền kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm công ty cho phép.
- Được quyết định độc lập các hoạt động kinh doanh của đơn vị, trực tiếp
ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Được quyền mở rộng và phát triển mô hình hoạt động kinh doanh của
đơn vị hay thu hẹ
p nếu cần.
- Được tuyên truyền quảng cáo các dịch vụ bảo hiểm của mình trong và
ngoài nước theo quy định.

III. TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
1. Cơ cấu tổ chức
1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Mặc dù đi vào hoạt động không lâu nhưng chi nhánh có một đội ngũ cán
bộ lãnh đạo dầy dặn kinh nghiệm trong kinh doanh, các khai thác viên có trình
độ nghiệp vụ cao, có chí cầu tiến và khả nă
ng tiếp nhận công việc nhanh chóng
đảm bảo cho hoạt động của chi nhánh luôn trôi chảy trên tinh thần xây dựng bộ
máy tổ chức hết sức gọn nhẹ theo cơ cấu chức năng:

SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
12
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Giám Đốc
P. Giám Đốc
P. Nghiệp vụ P. Tổng hợp
Các văn phòng đại diện


Văn phòng chi nhánh:
¾
Ban giám đốc:
- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm, điều hành mọi hoạt động của chi
nhánh, chịu trách nhiệm trước công ty và nhà nước.
- Phó giám đốc: quản lý và chỉ đạo khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ
đạo công tác bồi thường, giám định, tổ chức các hoạt động trong chi nhánh, có
quyền thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt.
¾
Phòng nghiệp vụ: gồm các bộ phận khai thác, giám định, bồi thường.
¾
Phòng tổng hợp: gồm các bộ phận kế toán thống kê và tổ chức hành
chánh.
¾
Văn phòng đại diện: một văn phòng đại diện tại Châu Đốc và các
phòng bảo hiểm tại tất cả các huyện trong tỉnh.

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức
1.2.1 Phòng nghiệp vụ
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
13
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
 Vị trí - Chức năng:
- Khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm.
- Giám định các tổn thất.
- Xét và giải quyết bồi thường cho các đối tượng bảo hiểm.
 Nhiệm vụ - Quyền hạn:
- Tổ chức việc khai thác, thu xếp giám định, xét giải quyết bồi
thường theo phân cấp.
- xây dựng mạng lưới các đại lý, cộng tác viên, phòng bảo hiểm
huyện.
- Đượ
c sử dụng các khoản chi hoa hồng, chi phí đi lại và hạn chế
tổn thất.
- Chủ động điều khiển công việc, phân công nhiệm vụ và đề xuất
đào tạo, khen thưởng, kỷ luật đối với các bộ phận trong phòng.
- Phối hợp với phòng tổng hợp xây dựng kế hoạch kinh doanh,
phương hướng hoạt động của chi nhánh.
- Tham mưu nghiệp vụ cho giám đốc để quả
n lý, điều hành hoạt
động của các văn phòng đại diện, phòng bảo hiểm huyện và các đại lý.
1.2.2 Phòng tổng hợp
 Vi trí - Chức năng:
- Tổ chức quản lý tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn tài sản, kết
quả hoạt động, tính toán và cung ứng kịp thời, chính xác số liệu liên quan đến
tình hình thu chi cho ban giám đốc, công ty và cơ quan quản lý nhà nước.
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê và báo cáo thống kê theo
quy định.
- Thực hi
ện công tác thư ký, văn thư tổng hợp, bảo vệ…
 Nhiệm vụ - Quyền hạn:
- Tổ chức hạch toán theo chế độ kế toán của nhà nước
- Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn: sử dụng vốn và tài sản theo chế
độ nhà nước và quy định của công ty.
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
14
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
- Quản lý theo dõi tình hình trích lập lương, tình hình chi quản lý,
tình hình công nợ phí bảo hiểm và tạm ứng trong toàn chi nhánh.
- Thiết kế bộ máy và mạng lưới hoạt động của chi nhánh, dự thảo
các văn bản về mối quan hệ làm việc nội bộ, nội quy quy định, phân công phân
cấp tổ chức, nhân sự, tiền luơng, khen thưởng, kỹ luật.
- Tham mưu cho giám đốc về việc thu nhận tuyển dụng hoặc chấm
d
ứt hợp đồng lao động, bố trí sử dụng và điều động nhân sự….

2. Cơ cấu nhân sự
Cơ cấu nhân sự trong chi nhánh bao gồm 14 người, trong đó gián tiếp là 8
người và trực tiếp là 6 người.
Đội ngũ nhân sự là những người gắn bó với chi nhánh, nhiệt tình và đầy
tâm quyết.

IV. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ
Chi nhánh hoạch toán phụ thuộc vào công ty và áp dụng hình thứ
c kế toán
là chứng từ ghi sổ
1. Sơ đồ công tác kế toán
Sơ đồ 2: Công tác kế toán

Kế toán trưởng

K.T tổng hợp KT.Thanh toán KT. ấn chỉ&công nợ






Thủ quỷ

Một số quy định trong công tác kế toán:
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
15
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
 Hiện nay, theo quy định của công ty, chi nhánh áp dụng hai loại tỷ
giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam
 Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do ngân
hàng nhà nước công bố theo từng thời điểm (tỷ giá liên ngân hàng) đây là quy
định bắt buộc của nhà nước
- Quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá kế hoạch do công
ty quy định hàng năm để phục vụ công tác quả
n lý nội bộ
 Niên độ kế toán, kỳ kế toán:
- Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch, từ ngày 01 tháng 01
đến hết ngày 31 tháng 12
- Kỳ kế toán trong niên độ kế toán:
+ Tháng: Một năm chia làm 12 tháng, mỗi tháng tính từ ngày 01
tháng 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
+ Quý: Một năm chia làm 4 quý, mỗi quý tính từ ngày 01 của tháng
đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.

2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kế
toán phụ thuộc đơn vị
Bảo Minh An Giang
2.1 Chức năng
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, hạch toán kế toán tại đơn vị theo
đúng các quy định của nhà nước và của công ty.
- Tổ chức hạch toán, theo dõi, quản lý tình hình kinh doanh, kết quả kinh
doanh, tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vật tư, tài sản của công ty tại đơn
vị.
- Nghiên cứu thực hiện đúng các chế
độ, chính sách, quy định của nhà
nước và của công ty trong lãnh vực tài chính - kế toán.
- Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị và cho công ty trong lĩnh vực tài chính -
kế toán của đơn vị.
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
16
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
- Phân tích tình hình tài chính của đơn vị thông qua số liệu kế toán để
tham mưu cho lãnh đạo đơn vị trong điều hành hoạt động kinh doanh.
2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức công tác kế toán, hoạch toán kế toán thu chi… của đơn vị. Tiến
hành tính toán hiệu quả hoạt động kinh doanh theo quy ước của đơn vị và quyết
toán với công ty kết quả này.
- Hướng dẫn các phòng ban, bộ phận trong đơn vị thực hiện đ
úng chế độ,
ghi chép, luân chuyển các chứng từ, hồ sơ, sổ theo dõi, kỹ thuật thu nộp, thanh
toán… liên quan tới quản lý tài chính - kế toán theo quy định của nhà nước và
công ty.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu
chi tài chính, kỹ thuật thu nộp, thanh toán, ghi chép, sổ sách; kiểm tra việc giữ
gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí, phát hiện và ngăn chặn
kịp thời nhữ
ng hành động tham ô, lãng phí, vi phạm chính sách chế độ, kỷ luật
kinh tế, tài chính của nhà nước và của công ty tại đơn vị.
- Quản lý, lưu trữ chứng từ, hồ sơ, tài liệu kế toán của đơn vị theo quy
định của nhà nước và của công ty.
- Quản lý chặt chẽ tình hình luân chuyển, mua sắm, sửa chữa, sử dụng vật
tư, ấn chỉ, hóa đơn, tài sản của đơn vị.
- Quả
n lý, theo dõi tình hình sử dụng và trích các quỹ tiền lương, hoa
hồng, quản lý, khen thưởng, phúc lợi của đơn vị theo đúng quy định của nhà
nước, công ty trên cơ sở định mức công ty giao.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình nợ phí bảo hiểm, tạm ứng, các khoản thu,
các khoản thu chi hộ… của đơn vị. Thanh toán kịp thời các khoản chi bồi
thường, chi hoa hồng… cho khách hàng theo phân cấp của công ty.
- Theo dõi, phản ánh, tính toán, phân tích và cung ứng kịp thời, trung
thực, chính xác,
đầy đủ các số liệu, báo cáo liên quan tới tình hình kinh doanh
của đơn vị cho lãnh đạo đơn vị, công ty, cơ quan quản lý nhà nước có chức năng
theo chế độ định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
17
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
- Tính toán, thanh toán đúng và kịp thời các khoản thuế, lệ phí cho nhà
nước tại đơn vị theo quy định.
- Có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ của kế toán đơn vị.
2.3 Quyền hạn
- Trong phạm vi nhiệm vụ của mình, bộ phận kế toán hoàn toàn có quyền
chủ động liên hệ công tác, hướng dẫn thực hiện đúng các chế độ quản lý tài chính
- kế toán của nhà nước và c
ủa công ty đối với các phòng ban, bộ phận khác trong
đơn vị; có quyền chủ động liên hệ công tác về mặt nghiệp vụ với các cơ quan
quản lý cấp trên.
- Có quyền độc lập về nghiệp vụ theo quy định của nhà nước.

V. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO MINH AN GIANG
1. Thuận lợi
- Thương mại An Giang ngày càng phát triển đã tạo điều kiện thu
ận lợi
cho hoạt động bảo hiểm từng bước theo kịp với xu thế phát triển chung của cả
nước.
- Đội ngũ cán bộ nòng cốt có năng lực, có kiến thức nghiệp vụ cao, có
kinh nghiệm, có khả năng thích ứng với yêu cầu của công việc, năng nổ, có chí
cầu tiến.
- Cùng với sự chỉ đạo của công ty, chi nhánh được sự chỉ đạo trực tiế
p của
tỉnh Ủy An Giang, sự hỗ trợ đắc lực của các sở ban ngành trong tỉnh.

2. Khó khăn
Bên cạnh đó, Bảo Minh An Giang cũng gặp không ít khó khăn,cụ thể:
-Nền kinh tế cả nước nói chung và An Giang nói riêng tuy có bước phát
triển đáng kể trong những năm gần đây nhưng đa số các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả chưa cao
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
18
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
-Tình hình kinh tế của tỉnh bị ảnh hưởng phần lớn sản xuất nông nghiệp,
nhất là cây lúa, kéo theo hàng loạt các hoạt động khác. Các doanh nghiệp không
tìm được đầu ra trong xuất khẩu lương thực, thực phẩm. Các cơ sở chế biến
ngừng sản xuất hàng loạt. hàng hóa vận chuyển nội địa ít… Tình hình thời tiết lại
không thuận lợi, giông bão, lũ lụt đạt ở đỉnh cao ảnh hưởng r
ất lớn đến đời sống
nhân dân và hoạt động kinh tế của tỉnh, các đơn vị bạn cạnh tranh gay gắt như:
giảm phí, tăng hoa hồng, tài trợ tuyên truyền, quảng cáo… khách hàng dựa vào
đó đòi hỏi nhiều khoản chi rất lớn. Các khách hàng nợ phí nhiều hoặc thanh
quyết toán từng đợt, làm cho các khoản nợ phí tăng. Việc bảo hiểm cho giáo
viên, học sinh còn bị nhiều sức ép của địa phườ
ng và ngành, nguồn thu từ xe tốc
hành không đạt hiệu quả…
- Tổ chức bộ máy hoạt động theo hướng dẫn của công ty nên chưa chủ
động trong bố trí sắp xếp lao động và phủ kín địa bàn
- Nhận thức về sự cần thiết của bảo hiểm trong hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như sinh hoạt và đời sống của các cơ quan, đơn vị, ban ngành chưa
đầy đủ nên h
ạn chế việc phát triển một số loại hình bảo hiểm.

3. Phương hướng phát triển
Từ những khó khăn thuận lợi trong hoạt động kinh doanh, Bảo Minh An
Giang cố gắng cải thiện công việc ngày càng hiệu quả và đã xác định phương
hướng hoạt động trong thời gian sắp tới:
- Về công tác khai thác: giữ vững khách hàng lớn, khách hàng truyền
thống, liên kết với các đoàn thể vậ
n động tuyên truyền, khai thác khách hàng
tiềm năng, khách hàng nhỏ nhưng có số lượng lớn như con người, xe 2 bánh ở
nông thôn… Mở rộng mạng lưới bán hàng tận xã, ấp, tổ dân phố… thông qua các
đại lý cộng tác viên ở địa phương. Có chính sách thiết thực đối với khách hàng.
- Phân công cụ thể đến nhóm và khai thác viên, nêu cao tinh thần trách
nhiệm, đoàn kết, gắn bó, phát huy khả năng và động viên nỗ lực của từng cá
nhân, có chế độ khen thưởng, đ
ãi ngộ xứng đáng với công lao của các khai thác
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
19
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
viên. Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ… để các nhân viên
trong chi nhánh có đủ trình độ, kiến thức, nắm bắt kịp thời, linh hoạt trong kinh
doanh, vận dụng những sản phẩm bảo hiểm thích nghi để có thể đáp ứng được
đòi hỏi của thị trường, chẳng hạn: bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây lúa
- Có thái độ ân cần, lịch sự phục vụ khách hàng, nhất là trong công tác
giám định, b
ồi thường, đây là khâu then chốt trong kinh doanh bảo hiểm. Có chế
độ, chính sách, chăm lo khách hàng trong những dịp lễ, tết… hỗ trợ về tinh thần
và vật chất cho các đối tượng khai thác có hoàn cảnh khó khăn, tạo được tín
nhiệm đối với khách hàng.

























SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
20
Nâng cao hiệu quả & hạn chế rủi ro GVHD: Trần Thị Thanh Phương
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BẢO
MINH AN GIANG TRONG NHỮNG NĂM VỪA QU
A

I. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BẢO
MINH AN GIANG NĂM 2000-2001-2002

1. Về kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, của Bảo Minh
An Giang nói riêng được thể hiện ở hai chỉ tiêu chủ yếu: doanh thu và lợi nhuân.
Trong những năm qua kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh tương
đối tốt, doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng qua các năm, đảm bảo khả năng chi
trả bảo hiểm, quy mô hoạt động ngày một mở rộng. Có
được kết quả trên là do
những nguyên nhân bên trong lẫn bên ngoài chi nhánh.
* Nguyên nhân bên trong: chi nhánh đã đẩy mạnh sắp xếp lại mạng lưới
đại lý, đội ngũ cộng tác viên nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, chú tâm khai
thác các loại hình mang lại doanh thu cao.
* Nguyên nhân bên ngoài: do chi nhánh có quan hệ tốt với các nhà máy,
xí nghiệp, các phòng giáo dục huyện thị, các trường học từ đó xúc tiến được
nhiều hợp đồng bảo hiểm làm tăng doanh thu.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được là các h
ạn chế mà chi nhánh
cần khắc phục là công tác chi quản lý chưa thật hiệu quả, nợ quá hạn tồn động
nhiều. Nguyên nhân của các mặt hạn chế:
- Chi nhánh chưa kiên quyết cắt bỏ các khoản chi phí không cần thiết.
- Công tác đôn đốc thu hồi nợ không thường xuyên.
- Bảo hiểm học sinh chưa thu phí dứt điểm trong năm, bảo hiểm thuộc
diện chính sách chia theo các đợt trả lương.
- Việc khai thác qua các ngân hàng quy
ết toán phân kỳ.
Từ đây, ta có bức tranh tổng thể về kết quả đạt được của Bảo Minh An
Giang như sau:
SVTH: Trương Lê Thùy Dung – DH1TC3
21

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×