Tải bản đầy đủ

Vai trò của Vinasme đối với việc nâng cao năng lực canh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
BD°§°oa
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đê
tài:
VAI TRÒ CỦA
VINASME
ĐÔI VỚI VIỆC
NÂNG

CAO
NÀNG Lực
CẠNH TRANH CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHỎ
VÀ VỪA VIỆT
NAM
TRONG
BÔI
CẢNH
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ
QUỐC

Giáo viên hướng
dẫn
:
TS.
PHẠM
THU
HƯƠNG
Sinh viên thục hiện : NGUYÊN
THỊ
MINH
HIỂN
Lớp
:
ANH
2
-
K40A
-
KTNT
Khoa
:
40


-HÀ NỘI
HÀ NỘI
-
2005
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
***
FOREIGN
TRHDE
UNIVERSITY
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
(Đi Oi:
VAI TRÒ CỦA VINASME ĐỚI VỚI VIỆC NÂNG CAO NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHỎ
VÀ VỪA
VIỆT
NAM
TRONG
BỚI
CẢNH
HỘI
NHẬP
KINH TẾ
QUỐC
TẾ
Giáo
viên
hưởng dẫn
:
Sinh viên thực hiện
Lớp
r H y V! ỉ N
I
tuhiạ Dí'
MÓC
NGOẠI
TMUGNG
TS.
Phạm Thu Hương
Nguyễn Thị Minh Hiền
Anh 2 - K40A- KTNT
Hà Nôi-2005
MỤC LỤC
*
*
#
LỜI MỞ ĐẨU
CHƯƠNG
1:
MỘT
số VÂN
ĐỂ

BẢN VẾ
NÀNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHỎ

VỪA
VIỆT
NAM Ì
L
Khái niệm
DNN&V.,,,
Ì
1.
Khái niệm
Ì
2.
Đặc
điạm
của các
DNN&V
Việt
Nam
3
3. Vai
trò của
DNN&V
đối với
nền
kinh
tế.
4
li.
Thực
trạng
năng
lực
cạnh
tranh
của các
DNN&V
Việt
Nam.9
1.
Tiêu chí đánh giá
NLCT
của
một
DN 9
LI. Chất
lượng
9
1.2.
Giá
cả

1.3.
Uy
tín
/;
2.
Thực
trạng
NLCT
của các
DNN&V
Việt
Nam
hiện
nay
12
2.1.
Thực
trạng
về
tĩnh
vực
hoạt
động
13
2.2.
Thực
trạng
vế vốn
15
2.3.
Thực
trạng
về
nguồn
nhân
lực
20
2.4.
Thực
trạng
về
thiết bị,
công nghệ
22
2.5.
Thực
trạng
về
thị trường
25
3.
Đánh giá về
NLCT
của các
DNN&V
30
3.1.
Điểm mạnh
30
3.2.
Điểm
yếu
31
CHƯƠNG
2:
VAI TRÒ
CỦA
HIỆP HỘI
DNN&V
VIỆT
NAM
Đối
VỚI VIỆC
NÂNG
CAO
NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA
CÁC
DNN&V 34
ì.

thuyết
tổng
quan về
Hiệp
hội
DN 34
1.
Định nghĩa
hiệp hội
DN 34
2.
Tính
chất
của
hiệp hội
DN 35
3.
Chức
năng, nhiệm vụ của
hiệp hội
DN 35
4.
Phương
thức
hoạt
động của
hiệp hội
DN 36
li.
Tổng
quan
về
Hiệp
hội
DNN&V
Việt
Nam
(VINASME)

kinh
nghiệm của
một
số
hiệp
hội
DNN&V
các nước trên thế
giới
38
1.
Tổng
quan
về
VINASME
38
1.1.
Sự
ra đời
của Hiệp
hội
38
1.2.
Lĩnh vực

phạm
vi
hoạt động của Hiệp
hội
39
Ì .3.

cấu tố
chức của Hiệp
hội
40
Ì .4. Quyền
lợi
và nghĩa vụ của
hội
viên Hiệp
hội
45
1.5.
Những hoạt động chủ
yếu của
Hiệp
hội
trong thời gian qua
47
Ì
.6.
Mục
tiêu, phương hướng hoạt động
của
Hiệp
hội
trong thời gian tới
49
2.
Kinh
nghiệm của
một
số
hiệp
hội
DNN&V ở
các nước
51
2.1.
Hiệp
hội
DNN&V thế giới
51
2.2.
Hiệp
hội
DNN&V của
Nga
52
2.3.
Hiệp
hội
DNN&V
Hàn
Quốc
54
2.4.
Hiệp
hội
DNN&V của Ireland
58
2.5.
Hiệp
hội
DNN&V
của
Singapore
59
IU. Vai
trò của
VINASME
đối với
việc
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của các
DNN&V 61
1.
VINASME
liên
kết
các
DNN&V,
góp phần thúc đẩy phát
triển
kinh
tế
và ổn
định

hội
62
2.
VINASME
là cầu
nối
giữa
các
DNN&V
với
nhà nước và các cơ
quan
công quyền
63
3.
VINASME
là chỗ dựa cho các
DNN&V,
đại
diện
và bảo vệ quyền
lồi
cho các
DNN&V
trên thương trường quốc
tế.
65
4.
VINASME
mở
rộng
quan
hệ
với
các
tổ
chức
trong
và ngoài nước
66
5.
VINASME hỗ
trồ
vốn cho các
DNN&V 68
6.
VINASME
thực
hiện
các
hoạt
động xúc
tiến
thương mại
69
7.
VINASME
thực
hiện
các
hoạt
động hỗ
trồ
DNN&V
phát
triển
bền
vững
tạo
nên sức
mạnh
tổng
hồp của cả cộng đồng
DNN&V 71
CHƯƠNG
3:
MỘT
số
GIẢI
PHÁP
NHẢM
PHÁT
HUY
VAI TRÒ
CỦA VINASME
ĐỐI
VỚI VIỆC NÂNG
CAO NLCT CỦA
CÁC
DNN&V
TRONG
HỘI
NHẬP
KINH
TẾ
QUỐC
TẾ
74
ì.

hội

thách
thức
đối
với
DNN&V
Việt
Nam
khi
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
74
1.

hội
75
2.
Thách
thức
77
li.
Một
số
giải
pháp
nhằm
phát
huy
vai
trò của
VINASME đ
nâng cao
NLCT
của các
DNN&V
trong
điều
kiện
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế.
79
1.
Giải
pháp từ phía
Nhà
nước
80
1.1.
Hỗ
trợVINASME
tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho các
DNN&V
SO
1.2. Tăng cường tố chức đối thoại giữa Chính phủ với
VINASME
82
1.3.
Nhà
nước từng bước chuyển giao các dịch vụ công cho
VINASME
thực hiện
85
2.
Giải
pháp từ phía
VINASME
86
2.1.
VINASME
cổn đẩy
mạnh
việc thu hút các
DN
tham gia vào hiệp hội.
86
2.2.
Đẩy mạnh
các hoạt động dịch vụ hỗ trợ
DNN&V
87
2.3. Phát triền tổ chức và nguồn nhân lực của Hiệp hội
91
2.4.
Đẩy mạnh
hỗ
trợ
phát triền nguồn nhân lực cho các
DNN&V
92
2.5. Tăng cường việc xây dựng và phát triền quan hệ hợp tác với các cơ
quan Chính phủ, với các Hiệp hội khác và các tổ chức quốc tế
94
2.6. Tăng cường hỗ trợ vốn cho các
DNN&V
95
3.
Giải
pháp từ các
DN
thành viên của
VINASME
98
KẾT
LUẬN
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
DANH
MỤC
CÁC TỪ
VIẾT
TẮT
TỪ VIẾT
TẮT
NỘI DUNG
DN
Doanh
nghiệp
DNN&V
Doanh
nghiệp nhỏ
và vừa
NLCT
Năng
lực
cạnh
tranh
VINASME
Vietnam Small
and Medium
Enterpríses Association
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
nhò và
vừa
Việt
Nam
SMEs
Small
and Medium
Enterprises
Doanh
nghiệp nhỏ
và vừa
SOE
State
Owned
Enterpríses
Doanh
nghiệp
nhà
nước
NH
Ngân hàng
CNH-HĐH
Công
nghiệp hoa
-
Hiện
đại
hoa
MPI
Ministry ofPlanning
and
Investment
Bộ
Kế
hoạch

Đâu tư
vca
Vietnam
Chamber of Commerce and
ỉndustry
Phòng Thương
mại
và Công
nghiệp
Việt
Nam
WASME
World
Association ofSmall
and Medium
Enterprises
Hiệp
hội
doanh
nghiệp nhỏ

vừa
thế
giới
RASME
Russian Association o/Small
and Medium
Enterprises
Hiệp
hội
doanh
nghiệp nhỏ

vừa của
Nga
KFSB
Korean
Federation oýSmaìl
and Medium
Business
Hiệp
hội
doanh
nghiệp nhỏ

vừa
Hàn
Quốc
ISME
Irish Small
and Medium
Enterprìses Associatỉon
Hiệp
hội
doanh
nghiệp nhỏ

vừa
Ireland
ASME
Association o/Small
and Medium
Enterprises
Hiệp
hội
doanh
nghiệp nhỏ

vừa của
Singapore
Lời
mở
đầu
ỉỊí
sỊí 5|í
Kinh nghiệm ở hâu hết các nước trên thế giói cho thấy dù là quốc gia phát
triển
hay đang phát
triển
thì

hình
DNN&V
đều
giữ
một vị trí
quan
trọng
trong
nền
kinh tế
quốc
dân. Phát
triển
DNN&V
không
những
góp
phần
quan
trọng
vào phát
triển
kinh tế

còn
tạo ra
sự ổn định về chính
trị

hội
cho
đất
nước
thông qua
tạo việc
làm và
giời
quyết
vấn
đề
lao
động và phúc
lợi

hội.
Từ
khi
nước
ta
thực
hiện
công
cuộc
đổi mới,
phát
triển
kinh tế thị
trường
theo
định
hướng

hội
chủ
nghĩa
đến
nay,
nhờ
chiến
lược phát
triển
kinh tế

hội
chung
của đất
nước,
cũng
như các
chủ
trương chính sách


của
Nhà nước như chính
sách phát
triển
kinh tế
nhiều
thành
phần,
chính sách
mở
cửa hội
nhập
quốc
tế,

các
văn
bờn khác
cụ
thể
hoa các chủ trương định hướng
đó như
Luật
doanh
nghiệp,
Luật
khuyến
khích đầu tư
trong
nước,
Luật
hợp tác
xã ,
các
DNN&V

bắt
đầu được
hoạt
động
trong
một mói trường phát
triển
khá
thuận
lợi

đã
đạt
được
những
kết
quờ
nhất
định.
Hiện
nay, trong bối
cờnh
đất
nước
ta
mỏ
cửa
hội
nhập
với
nền
kinh tế thế
giới,
các
DNN&V
Việt
Nam

rất
nhiều

hội
để
phát
triển
mạnh
mẽ
nhưng đồng thòi
phời
đối
mặt
với rất
nhiều
khó
khăn,
thách
thức.
Để
tận
dụng
tối
da các cơ
hội

giờm
thiểu
thách
thức
do
hội
nhập
mang
lại
thì
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh của
các
DNN&V

một đòi
hỏi cấp
thiết.
Để
các DNN&V có
thể hội
nhập
một cách

hiệu quờ,
bên
cạnh
các
chính sách
khuyến
khích của Nhà
nước,
sự nỗ
lực
của bờn thân các
DN
thì
vai
trò
của
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
nhỏ và vừa
Việt
Nam

rất
quan
trọng.
Hiệp
hội
giữ
vai
trò

cầu
nối
giữa
các DNN&V
với
Nhà
nước
và các cơ
quan
công
quyền;

người
đại diện,
bờo
vệ
lợi
ích
của
các
DNN&V
trong
các
quan
hệ
trong
và ngoài
nước;
đồng thòi hỗ
trợ cho
các
DNN&V
về
vốn,
thâm
nhập

mở
rộng
thị
trường
xuất
khẩu
Thông qua
Hiệp
hội,
các
DNN&V
Việt
Nam
đã được
qui
tụ
dưới
mái nhà
chung,
tạo
nên sức
mạnh
tổng
hợp của cờ
cộng
đồng
DNN&V,
góp
phần
nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của các
DNN&V
trên thương trường
quốc
tế.
Khi vai
trò của
Hiệp
hội
dược
thực
thi

hiệu quả,
các
DNN&V
nhờ
đó
sẽ
khẳng
định
được
vị thế của
mình
đặc
biệt
là trong hội
nhập.
Xuất
phát từ
quan
điểm
trên,
em đã
chọn
vấn đề: "Vai trò
của
VINASME đối
với
việc
năng cao năng
lực
cạnh
tranh
cửa các doanh
nghiệp
nhỏ và vừa
Việt
Nam
trong
bối
cảnh hội nhập
kinh
tế
quốc
tể'
làm
dề
tài
nghiên
cỏu cho khoa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
Khoa
luận
gồm
3
chương:
• Chương
1:
Một
số vấn
dề cơ bản về năng
lực
cạnh
tranh
của
các
DNN&V
Việt
Nam.
• Chương
2:
Vai
trò của
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
nhỏ và vừa
Việt
Nam
đối với việc
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của các
DNN&V.
• Chương
3:
Một
số
giải
pháp nhằm phát huy
vai
trò
của
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
nhỏ

vừa
Việt
Nam
đối với việc
nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của
các
DNN&V
trong bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế.
Qua
đây,
em
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn sâu
sắc
tới
cô giáo
hướng
đẫn
-
TS.
Phạm
Thu
Hương,
người
đã
tận
tình
hướng
dẫn
em
trong
suốt
thời
gian
thực
hiện
đề
tài.
Đồng
thời,
em
cũng
xin
chân thành cảm ơn các cán bộ làm
việc
tại
Hiệp
hội
doanh
nghiệp
nhỏ

vừa
Việt
Nam
đã
tạo
điều
kiện
cho
em
có được
những
tài
liệu
cần
thiết
để
hoàn
thành
bài khoa
luận.
Tuy
nhiên,
do
hạn chế về
mặt
thời
gian
cũng
như năng
lực
nghiên
cỏu

kinh
nghiệm
thực
tế
nên
khoa
luận
chắc chắn sẽ
không tránh
khỏi
những
thiếu
sót
nhất
định.

vậy,
em
rất
mong
nhận
được
sự
đóng góp
chỉ
bảo của các
thầy

giáo
cùng
các bạn
sinh
viên
để khoa
luận
được
hoàn
thiện
hơn.
Em
xin
chân thành
cảm
ơn.

Nội,
tháng
li,
năm
2005
Sinh
viên
Nguyễn
Thị
Minh
Hiền
Khoa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A
CHƯƠNG
1:
MỘT
số VẤN
ĐỂ
cơ BẢN VẾ NĂNG Lực
CẠNH
TRANH
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
NHỎ
VÀ VỪA VIỆT
NAM
ì. KHÁI NỆM DNN&V.
1. Khái niệm.
Trong
nền
kinh tế,
DNN&V

loại
hình
DN
phổ
biến

hầu
hết
các
nước.
Đó
là các
DN
năng
động,
linh
hoạt,

nhiều
lợi
thế
phát
triển
nhưng
đổng
thòi
cũng chịu
nhiều
rủi
ro
hơn và dễ
thất
bại
hơn so
với
các
DN
lớn.
Do
đó,
hầu
hết
các
quốc
gia
đều
quan
tâm, ban hành các
qui
định,
luật
lệ
cặ
thể
để phân
loại
riêng

dành cho khu vực này
nhiều
chính sách
ưu
đãi hỗ
trợ.
Khái
niệm
DNN&V
tuy

mặt

rất
nhiều
nền
kinh
tế
trên
thế
giới
nhưng
giữa
các
quốc
gia
lại
không có tiêu
chuẩn chung
thống
nhất
xác định
thế
nào

DNN&V.
Điều
này
thể
hiện
sự khác
nhau
về hoàn
cảnh
lịch
sử,
chính
trị,
kinh
tế
giữa
các
quốc gia
đồng
thời
thể
hiện
sự khác
nhau
trong
các chính
sách ưu
đãi,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho sự phát
triển
của
DNN&V.
Tuy
theo
điều
kiện

hoàn
cảnh
phát
triển
kinh
tế
cặ
thể,
mỗi
quốc gia

cách
lựa
chọn

lượng
hoa các tiêu
thức
xác định
DNN&V
khác
nhau, tuy
nhiên

thể
đưa
ra
khái
niệm chung
nhất
về
DNN&V
như
sau:
"DNN&V

những

sở sản
xuất
kinh
doanh

tư cách pháp nhân,
kinh
doanh

mặc
đích
lợi
nhuận,

qui
mô DN
trong
những
giới
hạn
nhất
định
trong
từng
thời

theo qui
định
của
từng
quốc
gia"'
1
'.
Ở khái
niệm
trên,
"qui
mô DN
trong
những
giới
hạn
nhất
định"

thể
được
tính
theo
các yếu
tố
đầu vào
(số lao
động thường xuyên, vốn sản
xuất),
các
yếu
tố
đầu
ra
của
DN
(doanh
thu,
lợi
nhuận,
giá
trị
gia
tăng)
hoặc
kết
hợp
cả
hai
loại
yếu
tố
đó.
(1)
"Giải
pháp phát
triển
doanh
nghiệp vừa
và nhỏ

việt
Nam",
GS.
TS Nguyên
Đình
Huong,
NXB CTQG,
2002.
T
Khoa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A

Việt
Nam,
những
năm
gần đây chúng
ta
đã
bắt
đầu
nhận
thức

quan
tâm
đến tầm
quan
trọng
của
DNN&V.
Tuy nhiên cho đến trước
năm
1998
chưa

một văn bản pháp lý nào của
Nhà
nước
qui
định
cụ
thể
khái
niệm
DNN&V.
Quan
niệm
về
DNN&V ở
Việt
Nam
vì vậy

rờt
khác
nhau.
Đến
ngày
20/6/1998,
Thủ
tướng
Chính phủ
đã
ban hành Công văn
số
681/CP-KTN
tạm
thời
qui định tiêu
thức
xác
định
DNN&V như
sau:
"DNN&V

những
DN
có vốn
điều
lệ trung
bình
dưới
5
tỷ
VND
và có số
lao
động
trung
bình
dưới
200
người".
Tuy mới chỉ là tiêu chí
qui
ước tạm
thời
mang
tính hành chính để xây
dựng

chế,
chính sách hỗ
trợ
DNN&V
nhưng

thể coi
đây là bước đi đầu tiên của Chính phủ
trong việc
xây
dựng
một

sở
pháp lý chính
thức,
là cơ sở để
hoạch
định và
triển
khai
các chính sách

biện
pháp phát
triển
DNN&V
tại
Việt
Nam. Cũng
theo qui
định
này,
DN
nhỏ

DN
có số
lao
động
dưới
30
người
và vốn
dưới
Ì
tỷ
VND; DN
vừa

DN có
vốn
từ
Ì
tỷ
VND
đến
5
tỷ
VND.
Đối với
các
DN
công
nghiệp
thì
DN
nhỏ

vốn
từ
Ì
tỷ
VND
trở
xuống,
các
DN
thương mại

dịch
vụ thì số
lao
động
dưới
30
người.
Ngày
23/11/2001, tham khảo
kinh
nghiệm
của
nhiều
nước
trong
khu
vực
và trên
thế
giói
đồng
thời
khuyến
khích và
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho các
DNN&V
phát
triển,
Chính phủ đã ban hành
nghị
định 90/2001/NĐ-CP
về
việc
trợ
giúp và phát
triển
DNN&V
trong
đó đưa
ra
khái
niệm:
"DNN&V
là cơ sở
sản xuờt
kinh
doanh
độc
lập,
đã
đăng

kinh
doanh
theo qui
định pháp
luật
hiện
hành,
có vốn đăng ký không quá
lo tỷ
đồng
hoặc
số
lao
dộng
trung
bình
hàng
năm
không quá 300
người".
Căn cứ vào tình hình
kinh
tế

hội
cụ
thể
của từng
ngành,
từng
địa
phương

trong
quá trình
thực
hiện
các
biện
pháp,
các chương trình
trợ
giúp có
thể
áp
dụng
đồng
thời
cả
hai
chỉ tiêu vốn
và số
lao
động
hoặc chỉ
áp
dụng
một
trong
hai
chỉ
tiêu
đó.
Như
vậy,
tờt
cả các
DN
thuộc
mọi thành
phẩn
kinh
tế
có đăng

kinh
doanh

thoa
mãn
qui
định trên đều được
coi

DNN&V.
Theo
đó
thì
hiện
ì
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A
nay

Việt
Nam
cấc
DNN&V
chiếm
tỷ
trọng
97% xét
theo
vốn

99%
xét
theo
số
lao
động so
với tổng
số
DN
cả
nước.
2.
Đặc
điểm
của các
DNN&V
Việt
Nam.
Ngoài
những
đặc
điểm
của các
DNN&V
nói
chung,
các
DNN&V
Việt
Nam còn một
số đặc
điểm
riêng
cần nhấn
mạnh
nổi bịt
là:
Các
DNN&V
Việt
Nam
rất
đa
dạng

loại
hình
tổ
chức
kinh
doanh,
về
lĩnh
vực
kinh
doanh,
về hình
thức
sở hữu và về địa bàn
hoạt
động.
Trước đây
trong
thời
kì kế
hoạch hoa,
tịp
trung
quan
liêu bao
cấp,
các
DNN&V
tồn
tại
chủ
yếu
dưới hai
dạng

DN
nhà nước và hợp tác

thì
hiện
nay chúng
tổn
tại,
phát
triển

mọi
thành
phần
kinh tế
như
DN
nhà
nước,
công
ty
liên
doanh,
DN

nhân,
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn,
công
ty
cổ
phần
Tuy
tồn
tại

nhiều
hình
thức
khác
nhau
như
vịy
nhưng
khi
nói đến các
DNN&V
Việt
Nam
là chủ yếu nói đến các
DN
thuộc
khu vực ngoài
quốc doanh.
Do
tính
lịch
sử
của
quá trình hình thành, phát
triển
các thành
phần
kinh
tế
nước
ta,
đại
bộ
phịn
các
DNN&V
đều
thuộc
khu vực ngoài
quốc doanh

điển
hình
nhất

khu
vực
kinh
tế

nhân.
Xét
theo
tiêu chí
vốn,
tỷ
trọng
DNN&V
trong
các
loại
hình
DN
chiếm
hơn 95%
trong
số
DN
ngoài
quốc doanh
(99,19%
DN

nhân;
95,79%
hợp tác
xã; 89,93%
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn;
74,54%
công
ty
cổ
phần
không có
vốn
nhà nước và
54,61%
công
ty
cổ
phần
có vốn
của
nhà
nước).
Bởi
vịy,
đặc
điểm
và tính
chất
của các
DN
thuộc
khu vực ngoài
quốc
doanh
mang tính
đại
diện
cho các
DNN&V
Việt
Nam.
Cấc
DNN&V
Việt
Nam
hiện
nay gắn
liền
với
công
nghệ
thủ
công,
lạc
hâu,
trình độ nhân
lực
không
cao,
khả
năng
tiếp
cịn
thông
tin
chưa
tốt.
Môi trường pháp lý cho sự phát
triển
của các
DNN&V
Việt
Nam
đang
trong
quá trình hoàn
thiện
nên còn

sự
chồng
chéo,
chẳng
hạn như
quan
niệm
khác
nhau
về
thế
nào

DNN&V
trước
năm 1998
của
rất
nhiều

quan,
tổ
chức,
dự
án.
Bên
cạnh đó,
giới
hạn
dưới
của
DNN&V
không được
qui
định

ràng.
Trong
điều
kiện
đặc thù
của
Việt
Nam,
số
hộ
gia
đình có đăng

kinh
T
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền A2-K40A
doanh
rất nhiều. Liệu
những
hộ
kinh
doanh
nhỏ này có được
coi

DNN&V
không?
Nếu
coi
chúng là
DNN&V
thì sẽ
rất
khó khăn
trong việc
thực
hiện
chính sách
ưu
tiên
bởi
số
lượng
quá đông, các
nguồn
lực
sẽ bị phân
tán,
dàn
trải,
hiệu
quả không cao và sẽ không
giải
quyết
được
những
vấn đề cấp bách
đặt ra.
Hơn
nữa,
Nhà
nước
cũng
không
có đủ
khả năng
để
thực
hiện
chính
sách ưu
tiên,
kiểm
soát,
đánh giá hạ
trợ
cho
tất
cả các
DN
này cùng một lúc.

vậy,
cần
qui
định
giới
hạn
tối
thiểu
của
tiêu
thức
xác định
DN
nhỏ để phân
biệt

giữa kinh tế
hộ
gia
đình

DNN&V.
3. Vai
trò của
DNN&V
đối
với
nền
kinh tế.
Mặc dù còn có
cấc
qui
định khác
nhau
về
DNN&V
nhưng sự phát
triển
của
DNN&V ở
nhiều
nước trên
thế
giói
đã
khiến
các nhà
kinh tế

Chính phủ
các nước
nhận
thức
đầy
đủ
hơn
vai
trò của
DNN&V
trong
nền
kinh
tế.
Hiện
nay,

hầu
hết
các
nước,
DNN&V có
vai
trò
quan
trọng
đối
với
công
cuộc
phát
triển
kinh tế

hội.
Tuy
theo
trình độ phát
triển
kinh tế
của
mại nước

vai
trò
đó
cũng
được
thể hiện
khác
nhau.
Đối với
các nước công
nghiệp
phát
triển
như:
Mỹ,
Nhạt,
Đức thì
mặc dù có
nhiều
công
ty,
tập
đoàn
lớn
nhưng
DNN&V
vẫn có
vai
trò
hết
sức quan
trọng.
Đối
vói các nước đang phát
triển
và chậm phát
triển,
ngoài
vai
trò là bộ
phận
hợp thành của nền
kinh tế
quốc
dân, tạo
công ăn
việc
làm, góp
phần
tăng trưởng
kinh tế
thì
DNN&V
còn

vai
trò
quan
trọng trong
chuyển dịch
cơ cấu
kinh
tế,
xoa đói
giảm
nghèo

giải
quyết
các
vấn
đề xã
hội.
a. DNN&V đóng góp đáng kể
vào thu
nhập quốc dân và
tăng trưởng kinh
tế.
DNN&V
cung
cấp một
khối
lượng
lớn
sản phẩm

lao vụ,
đa
dạng
phong
phú về
chủng
loại,
góp
phần
thúc đẩy phát
triển
kinh
tế.
Với số
lượng
đông đảo
trong
nền
kinh
tế,
các
DNN&V
đã
tạo
ra
thu
nhập
đáng kể cho

hội.
Mặt
khác,
do đặc tính
linh
hoạt
mềm
dẻo,
DNN&V
có khả năng đáp ứng
những
nhu
cầu
ngày càng đa
dạng,
phong
phú và độc đáo
của
người
tiêu
dùng.
Ngay

các nước phát
triển,
sự phát
triển
mạnh
mẽ
của
các
siêu
thị cũng
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền A2-K40A
không
thể
thay
thế
được các
DN
bán
lẻ.
Những
sản
phẩm có tính
chất
lặt
vặt,
nhỏ lẻ
không thích hợp
với
những
DN
lớn.

Việt
Nam
theo
số
liệu
tính toán
của
Bộ Kế
hoạch
và Đổu tư (Báo cáo
định
hướng
chiến
lược và chính sách phát
triển
DNN&V ở
Việt
Nam
đến năm
2010)
thì
trong
năm
2003
tổng
số các DNN&V
đăng

kinh
doanh

120.000
chiếm
97%
tổng
số
DN
của
Việt
Nam. DNN&V
đóng góp
khoảng
26%
GDP
cả
nước,
tạo ra 31%
giá
trị
tổng
sản lượng công
nghiệp
hàng năm.
Các
DNN&V
chiếm
tới
78%
trong
tổng
doanh
số
bán
lẻ,
64%
trong
tổng
lượng
vận
chuyển
hàng
hoa,
sản
xuất
ra
100% số lượng của một số
loại
sản
phẩm như đổ mộc,
chiếu
cói,
hàng mây
tre
đan
thủ
công
mỹ
nghệ.
b. DNN&V
tạo
ra công ăn
việc
làm,
góp phẩn ổn
định

hội.
Giải
quyết
công ăn
việc
làm luôn là vấn đề bức xúc
đối với
hổu
hết
các
nước
trên
thế
giói.
Sự
tồn
tại
và phát
triển
của
DNN&V
là một phương
tiện

hiệu
quả để
giải
quyết
nạn
thất
nghiệp,
tạo ra việc
làm cho
người
lao
động.

do
đơn
giản
là các
DNN&V
thường được dễ dàng
tạo lập với
số vốn không
lớn;
mặt khác nó thường xuyên đáp ứng được nhu
cổu
thay
đổi của thị
trường.

vậy,
mặc dù
số
lao
động làm
việc trong
một
DNN&V
không
nhiều
nhưng
theo
quy
luật
số
đông,
với
số lượng
rất lớn
DNN&V
trong
nền
kinh tế
đã
tạo
ra
phổn
lớn
công ăn
việc
làm cho xã
hội.
Nhìn
chung

các
nước,
số lượng
DNN&V
thường
chiếm
từ
90%
đến
95%
tổng
số
DN
trong
nền
kinh tế

giải
quyết
việc
làm cho
khoảng
2/3
lực
lượng
lao
động xã
hội.
Xét trên góc độ
giải
quyết
công ăn
việc
làm cho
người
lao
động,
DNN&V
luôn đóng
vai
trò
quan
trọng
hơn các
DN
lớn
nhất
là trong
thời
kỳ
kinh tế
suy
thoái.
Thực
tế
cho
thấy,
khi
nền
kinh tế
suy thoái thông
thường
thì
các
DN
lớn
phải
cắt
giảm
lao
động do nhu
cổu
về
sản
phẩm trên
thị
trường
bị thu hẹp.
Ngược
lại
các
DNN&V
đo
linh
hoạt,
uyển
chuyển,
dễ thích
ứng
vói
thay
đổi của thị
trường nên
vẫn

thể
duy
tiì
hoạt
động
thậm
chí
len
thêm vào
thị
trường.
Vì vậy các
DNN&V
không
những
không
giảm
lao
động
mà còn
thu
hút thêm
lao
động.
7
Khoa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A

Việt
Nam,
theo
đánh giá của
Viện
nghiên cứu

quản

kinh
tế
trung
ương thì số
lao
động của các
DNN&V
trong
các
lĩnh
vực
phi
nông
nghiệp

khoảng
7,8
triệu
người,
chiếm
khoảng 79,2%
số
lao
động
phi
nông
nghiệp

22,5% số
lao
động
cả
nước.
Nhu
vậy,
các
DNN&V

vai
trò đáng kể
trong
vấn đề
giải
quyết
việc
làm cho
người
lao
động.
Nhờ
đó,
các
DNN&V
góp
phần
ổn định xã
hội,
xoa
đói
giảm
nghèo,
tăng
thu
nhập
cho
người
lao
động,
giải
quyết
đưạc vấn đề

bất
kỳ
quốc
gia
nào đù phát
triển
hay đang phát
triển
đều
hết
sức
quan
tâm.
c. DNN&V
góp
phẩn quan trọng trong việc
tạo lập
sự
phát triển
cân
bẵng

chuyền dịch

cấu
kinh
tế.
Thông thường các
DN
lớn tập
trung

các vùng
đô
thị,
nơi
có cơ
sở hạ
tầng
phát
triển
nhưng
lại
không đáp ứng đưạc
tất
cả yêu cầu của nền
kinh
tế
như lưu thông hàng
hoa,
dịch
vụ,
phát
triển
ngành
nghề
truyền
thống,
tiểu
thủ
công
nghiệp,
giải
quyết
lao
động,
ổn định
đời sống

hội
của nhân dân
Điều
này sẽ gây
ra
tình
trạng
mất cân
đối
nghiêm
trọng
về trình độ phát
triển
kinh
tế,
văn
hoa,

hội giữa
thành
thị
và nông
thôn,
giữa
đổng
bằng

miền
núi.
Chính sự phát
triển
của
DNN&V
góp
phần
quan
trọng trong việc
tạo
lập
sự
phát
triển
cân
đối giữa
các
vùng.

giúp cho các vùng
sâu,
vùng
xa,
vùng
nông thôn có
thể
khai
thác đưạc
tiềm
năng của
vùng,
của
địa
phương để phát
triển
các ngành sản
xuất

địch
vụ, tạo ra
sự
chuyển
dịch

cấu
kinh
tế theo
vùng,
lãnh
thổ.
Bên
cạnh đó, sự
phát
triển
các
DNN&V ở
nông thôn
sẽ
thu
hút
những
người
lao
động
thiếu
hoặc
chưa có
việc
làm và có
thể thu
hút số
lưạng
lớn
lao
động
thời
vụ
trong
các kỳ nóng nhàn vào
việc
sản
xuất
kinh
doanh,
chuyển
dần
lực
lưạng
lao
động làm nông
nghiệp
sang
làm công
nghiệp

dịch
vụ.
Đồng
hành
với
nó là xu
hướng
hình thành
những
khu
vực
tập
trung
các

sở
công
nghiệp

dịch
vụ nhỏ

nông
thôn,
hình thành các đô
thị
nhỏ đan xen
giữa
làng
quê,
thực
hiện
quá trình đô
thị
hoa
phi tập
trung.
Đây là
vấn
đề
thiết
thực
để
thực
hiện
CNH
-
HĐH
nông
nghiệp
nông thôn.
"5"
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền A2-K40A
Mặt
khác

nước
ta,
sự
phất
triển
manh
các
DNN&V có
tác
dụng
làm
chuyển
dịch

cấu
kinh
tế theo
thành
phần
kinh
tế
(Các

sờ
kinh
tế
ngoài
quốc doanh
tăng lên
nhanh
chóng)

chuyển dịch

cấu
kinh
tế theo
ngành.
Trong
những
năm
vừa
qua,

cấu
kinh
tế
chuyển dịch
theo
hướng
tích cực
phù hợp
với
công
cuộc
CNH
-
HĐH
đất
nước.
Tỷ
trỏng
ngành nông
nghiệp
giảm
từ
24,53%
năm
2000
xuống
còn
21,74%
năm
2003.
Tỷ
trỏng
ngành
công
nghiệp
và xây
dựng
tăng
từ 36,73%
lên 40,4%

ngành
dịch
vụ
dao
động
ỏ mức
trên
dưới
38%.
Bên
cạnh đó,
các
DNN&V
phát
triển
sẽ thúc đẩy
quá trình chuyên
môn
hoa
và đa
dạng
hoa ngành
nghề
góp
phần
duy trì

phát
triển
các làng
nghề
thủ
công,
gìn
giữ
giá
trị
văn hoa dân
tộc.
ả.
DNN&V góp phán quan
trọng trong việc
thu
hút vốn đầu

trong
dân


sử dụng
tốt
các nguồn
lực
tại
địa
phương.
Vốn
là một nhân
tố

bản của
quá trình
sản
xuất,

vai
trò
quan
trỏng
trong việc
phất
triển
kinh
tế
của một nước
cũng
như
đối
với từng
DN. Tuy
nhiên một
nghịch

tồn
tại
hiện
nay là các
DN
thiếu
vốn
trầm
trỏng trong
khi
vốn
tiềm
ẩn
trong
dân cư
lại
chưa huy động
được.
Trong
khi
đó
việc
tạo lập
DNN&V
không cần quá
nhiều vốn.
Điều
đó
tạo

hội
cho đông đảo dân


thể
tham
gia
đẩu
tư.
Mặt
khác,
trong
quá trình
hoạt
động cấc
DNN&V có
thể
dễ dàng huy động
vốn
dựa trên
quan
hệ hỏ
hàng,
bạn bè thân
thuộc.
Chính

vậy,
DNN&V
được
coi
là phương
tiện

hiệu
quả
trong việc
huy động
sử
dụng
các
khoản
tiền
nhàn
rỗi
trong
dân cư và
biến
nó thành các
khoản vốn
đầu
tư.
Với
quy

vừa và
nhỏ,
lại
được phân bố

hầu
khắp
các địa phương,
các vùng lãnh
thổ
nên
DNN&V
có khả năng
tận
dụng
các
tiềm
năng về
lao
động,
về nguyên
vật
liệu
với
trữ
lượng
hạn
chế,
không đáp ứng nhu cầu sản
xuất
quy

lớn
nhưng sẵn có

địa
phương,
sử
dụng
các
sản
phẩm phụ
hoặc
phế
liệu,
phế
phẩm
của
các
DN
lớn.
T
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A
e. Các DNN&V hỗ
trợ
đắc
lực
cho
DN
quy

lớn,


sở
đề
hình thành
những
DN
tập
đoàn kinh
tế
lớn
mạnh
trong
quá
trình phát triển kinh
tế
thị
trường.

bất
kỳ
quốc
gia
nào,
tất
cả các
nguồn
lực
kinh
tế
không
thể tập
trung
vào các
DN
có quy

lớn bởi

lớn
đến đâu thì các
DN
lớn
này
cũng
không
thể
bao quát toàn bộ
thị
trường.
Với
đặc trưng nhỏ
lợ,
năng
động,
DNN&V
tập
trung
vào
những
"thị
trường
ngách"
hỗ
trợ
các
DN
lớn
trong việc
tiếp
cận
thị
trường,
cân
đối
khả năng
cung
cầu
trong

hội.
Sự
có mặt của các
DNN&V
trong
nền
kinh
tế
có tác
dụng
hỗ
trợ
cho các
DN
lớn
kinh
doanh

hiệu
quả
hơn.
DNN&V
thông qua các hợp
đổng
thầu
phụ làm
đại
lý,
vệ
tinh
cho
các
DN
lớn,
giúp sản
xuất
và tiêu
thụ
hàng
hoa,
cung
cấp nguyên
liệu,
thâm
nhập
thị
trường
ngách

các
DN
lớn
không
thể
làm
được.
Trong
quá trình
hoạt
động,
các
DNN&V
tích
lũy vốn,
kinh
nghiệm
để dần dần
trở
nên
lớn
mạnh,
từ
DN
"vệ
tinh"
hỗ
trợ trở
thành công
ty
mẹ,
tập
đoàn
kinh tế.
Đó

tiến
trình
phát
triển
của
phần
lớn
các
công
ty,
tập
đoàn
kinh
tế
hùng
mạnh
trên thị
trường.
DNN&V
chính là
khởi
nguồn
cho sự hình thành và phát
triển
các
loại
hình
DN
lớn
trong

hội.
/. Các DNN&V
góp
phần
duy
trì

phát triển
các
ngành nghề truyền
thống.
Các ngành
nghề
truyền
thống
thường
hình thành

phát
triển

nhiều
địa
phương khác
nhau.
sản phẩm
truyền
thống
lại
thường
không
được
sản
xuất
hàng
loạt

chủ yếu là sản
xuất
theo
quy

nhỏ
lợ.
Hơn
nữa,
nhiều
sản
phẩm
truyền
thống
chỉ

thể
được
tạo ra
bằng
những
đôi bàn
tay
khéo léo
với
đầu
óc sáng
tạo
của các
nghệ
nhân,
mang
tính
chất
"cha
truyền
con
nối".
Do
đó,

hình
DNN&V

thích hợp
nhất
đối với
các ngành
nghề
truyền
thống

các địa phương mỗi
nước.
Ngày
nay,
mối
quan
hệ
giao
lưu
kinh tế,
văn hoa
phát
triển
rộng
rãi
giữa
các
quốc
gia
đã
khiến
các sản phẩm
truyền
thống
trở
thành một
nguồn
xuất
khẩu
quan
trọng.
Phát
triển
các
DNN&V
sẽ tăng kim
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền A2-K40A
ngạch
xuất
khẩu
các
sản
phẩm
truyền
thống
ra
các
thị
trường trên
thế
giới,
từ
đó
sẽ
tăng
nguồn
thu
cho ngân sách nhà
nước.
Tóm
lai,
tuy
mỗi nước đều có đặc
điểm

mức
độ phát
triển
khác
nhau,
nhưng các
DNN&V
đều có
vai
trò
quan
trọng trong viủc
phát
triển
kinh
tế

hội.
Chính

vậy,
sự
tồn
tại

phát
triển
của
các
DNN&V
là một
tất
yếu
khách
quan của
nền
kinh tế.
n. THỰC TRẠNG
NÂNG
LỤC CẠNH TRANH CỦA CÁC
DNN&V
VỆT
NAM.
1.
Tiêu chí đánh giá
NLCT
của
một DN.
Để
đánh giá
NLCT
của
một DN,
người
ta

thể
sử dụng
nhiều
tiêu
thức
khác
nhau
trong
đó
phải
kể
đến một số tiêu
thức
quan
trọng
như:
chất
lượng
và giá
cả
của sản phẩm hàng hoa
dịch vụ;
uy
tín của
DN,
dịch
vụ
sau
bán
hàng,
quan
hủ
cồng
chúng
LI.
Chất lượng.
Muốn
nói
tới
NLCT
của
DN
không
thể
không bàn đến
chất
lượng
của
các sản phẩm,
dịch
vụ do DN đó
tạo
ra.
Trước đây, giá
cả
thường

yếu tố
quan
trọng
nhất
của
NLCT

lúc bấy
giờ đời
sống
vật chất
của con
người
còn
chưa
cao.
Nhưng
hiủn
nay, khi
trình độ phát
triển
của

hội
ngày càng cao thì
chất
lượng

yếu
tố
hàng đầu để
thắng
thế
trong
canh
tranh.
Chất
lượng

dây
không
chỉ
đơn
thuần

chất
lượng
sản
phẩm riêng
biủt

là toàn bộ các nhân
tố
tác động
tới
quá
trình tiêu dùng, sự hài lòng của khách hàng
đối
vói sản
phẩm.

bao
gồm
chất
lượng
của bản thân sản phẩm
đó và
chất
lượng
của
các
dịch
vụ đi
kèm
với
sản
phẩm
mà DN
cung
cấp cho
người
tiêu dùng
cũng
như
chất
lượng
của
các
hoạt
động nhằm đưa
sản
phẩm
của
DN
từ
khi
được sản
xuất ra
hoặc
mua
vào cho
tới
khi
đến
tay
người
tiêu dùng.
Trong
các nhân
tố
trên
thì
chất
lượng
sản
phẩm đóng
vai
trò
quan
trọng
nhất.
Một
sản
phẩm có
chất
lượng
cao sẽ cho phép
DN
đặt
giá cao hơn so
với
"9"
Khoa luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Thị
Minh Hiền A2-K40A
các
sản
phẩm cùng công
đụng,
từ
đó
thu
được
nhiều
lợi
nhuận
hơn và
đảm
bảo
chắc
chắn
hơn
cho khả năng
tồn
tại,
phát
triển
của sản phẩm
và DN
trên
thị
trường.
Sản
xuất ra
sản
phẩm

chất
lượng
giúp
DN
tiết
kiệm
được
rất
nhiều
chi
phí.
Nếu
mọi
sản
phẩm

chất
lượng
tỏt,
không

phế
phẩm
hoặc tỷ
lệ
phế
phẩm nhỏ thì
những
lao
động
quá
khứ
nằm
trong
nguyên
vật
liệu,
máy
móc,
thiết
bị,
nhà
xưởng

những lao
động
hiện
tại
để làm
ra
sản phẩm
sẽ
không
bị bỏ đi mà còn
được
gia
tăng
nhờ đảm bảo
chất
lượng.
Sản
phẩm
không

khuyết
tật
thì
DN
không
phải
bỏ
thêm
lao
động,
thời
gian,
nguyên
liệu,
hao
mòn máy móc
để
khắc phục những

hỏng,
nhờ
đó làm
cho
chi
phí
sản xuất
giảm.
Mặt
khác,
chất
lượng
sản
phẩm
tỏt
làm
cho
chi
phí sử
dụng

chi
phí
môi trường
giảm.
Chất
lượng
của
các nhân
tỏ
khác như
chất
lượng
của
kênh phân
phỏi
sản
phẩm,
dịch
vụ
sau
bán
hàng hay
dịch
vụ

vấn
tiêu dùng
cũng
đóng
vai
trò
hết
sức
quan
trọng.
Khách hàng sẽ
biết
đến công
ty nhiều
hơn
khi
công
ty

mạng
lưới
tiêu
thụ
rộng
khắp
và bảo
đảm
khi
khách hàng có nhu
cầu là

thể
cung
cấp
ngay lập
tóc.
Chất
lượng
dịch
vụ
sau
bán
hàng sẽ
góp
phần
tăng
diêm
độ
thoa
mãn
của
khách hàng
đỏi với
sản
phẩm
cũng
như
niềm
tin
đỏi với
DN.
Để

chất
lượng
sản
phẩm
cao,
DN
cần
chú
ý
đến các khâu nghiên cứu
sản
phẩm
mới,
thiết
kế
sản
phẩm,
tạo sản
phẩm

cung
cấp
sản
phẩm.
Điều
này
chỉ
có được
khi
DN
có chính sách đào
tạo
nguồn
nhân
lực,
chính sách cho
công
nghệ sản
xuất
hợp lý
và có
khả
năng tài chính
đủ
lớn
để
đầu tư cho
các
khoản
trên.
1.2.
Giá
cả.
Giá cả là tiêu
thức
quan
trọng
không
kém để
đánh giá
NLCT
của
một
DN.
Việc
tăng
cường
NLCT
của sản
phẩm

của
DN
thông qua công cụ giá
cả

một
phương pháp
kinh
điển

luôn phát huy tác
dụng
nếu được
thực
hiện
đúng
đắn.
Đỏi với
hầu
hết
sản
phẩm
ồ mức
trung
bình
cung cấp cho phần
lớn
người
tiêu dùng
có mức
thu
nhập
trung
bình

thấp
thì giá cả càng
thấp,

Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A
sản
phàm

sức
cạnh
tranh
càng
cao.
Một
sản
phẩm

giá
thấp
hơn giá của
các
sản
phẩm tương
tự sẽ
được
người
tiêu dùng
biết
đến
nhiều
hơn,
ngoại trừ
một
số
sản
phẩm cao
cấp
đặc
biệt

giá cà cao đồng
nghĩa
với
uy
tín

chất
lượng
vượt
trội
cũng
như
niềm
kiêu hãnh của
người
tiêu dùng
khi
được
sằ
dụng sản
phẩm
đó.
Trên
thế
giói,
Trung
Quốc là nước
điển
hình cho

hình
cạnh
tranh
bằng
giá. Những
năm gần
đây, hàng
hoa
của
Trung
Quốc
nói
chung

mặt hàng
dột
may
nói
riêng

sức
cạnh
tranh rất
lòn
ưên
thị
trường
quốc
tế
không
phải
do
chất
lượng
cao

vì chúng

giá cả
rất
thấp.
Giá cả
thấp
này là
do
các
DN
Trung
Quốc không
những
được
thừa
huỏng từ
chi
phí
nhân công
rẻ
trên
thị
trường
lao
động

còn được hỗ
trợ
từ
chính sách đầu tư
và chính sách
tỷ
giá của Chính phủ
Trung
Quốc.
Để
tăng
cường
NLCT
bằng
giá,
ngoài phương pháp
giảm
giá thì các
DN có
thể
làm
ngược
lại
bằng
cách
định
giá cao sản phẩm
và xây
dựng
cho
sản
phẩm
và DN
một
vị
thế
cao
hơn
hẳn
nhờ
việc
chuyên
biệt
hoa,
khác
biệt
hoa sản phẩm
với
chất
lượng
cũng
như tính năng
vượt
trội.
Điều
này
rất
cần
thiết
cho chúng
ta,
nhất

đối với
ngành
dột
may
vì chúng
ta
có một
đối thủ
cạnh
tranh
khổng
lồ

Trung
Quốc
trên
thị
trường
quốc
tế.
1.3.
Uy tín.
Bên
cạnh
chất
lượng

giá cả
thì
uy
tín của
DN
cũng
là tiêu
thức
quan
trọng
để
đánh
giá NLCT
của
DN. Một DN có
được
uy tín và
lòng
tin
của
khách hàng thì sẽ

lợi
thế
canh
tranh
cao
hơn.
Khách hàng sẵn sàng
trả
tiền
và tiêu
thụ
các
sản phẩm,
dịch
vụ
của
DN có uy
tín
vì đã
biết

thông
tin
(chất
lượng,
qui
cách,
dịch
vụ,
hậu
mãi )
của sản
phẩm
dịch
vụ
đó.
Như
vậy,
DN
đã có
những
khách hàng
trung
thành
cũng
như có một
vị thế tồn
tại
lâu dài
trên
thị
trường không
chỉ
đối với
các
sản
phẩm
hiện
tại

còn
đối với
các sản
phẩm tương
lai
của
DN
đó.
Để
xây
dựng
uy tín
cho
một
ngành
nghề
của
một
quốc gia
trên thị
trường
quốc
tế
không
chỉ cần
có sự
lớn
mạnh
của
các
DN
riêng
lẻ

trên
hết
cần phải

sự
liên
kết giữa
các
DN
cũng
như
sự hỗ
trợ

chỉ
đạo
chiến
lược
TT
Khoa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A
từ
các cơ
quan chức
năng.
Khi
một
quốc
gia
có uy
tín
về một mặt hàng nào
đó
trên
thị
trường
quốc
tế
thì
các
DN
của quốc
gia
này sẽ dễ dàng hơn
trong việc
tiêu
thụ
sản
phẩm
cũng
như có
lợi
thế
trong
các
cuộc
đàm
phán thương
mại.
Trên đây là các tiêu
chí chủ yếu
để đánh giá
NLCT
của
một
DN.
Ngoài
ra,
người
ta
còn
sớ
dụng
nhiều
tiêu chí khác như:
nguồn
lực
tài
chính,
nguồn
nhân
lực,
công
nghệ
tuy
theo
từng
hoàn
cảnh
cụ
thể.
2.
Thực
trạng
NLCT
của các
DNN&V
Việt
Nam
hiện
nay.
Cùng vói sư
chuyển
hướng
quan
trọng

kinh
tế
-

hội,
những
nỗ
lực
trong
cải
cách
kinh
tế
và phát
triển
kinh
tế thị
trường

Việt
Nam
vừa qua
đã
có được
những
thành
tựu
nhất
định
và đã
được
các
tổ chức
kinh
tế
quốc
tế
quan
tâm
đánh giá tương
đối chi
tiết
về
nhiều
mặt.
Việt
Nam
ngày càng được
chú
ý
và được đưa vào
danh
sách
xếp hạng
NLCT
quốc
tế.
Một số
kết
qua tích
cực
do
canh
tranh
đem
lại
cho nền
kinh tế trong
thời
gian
qua

thể
kể
như:
thị
trường
trở
nên sôi động
hơn;
xuất
hiện
nhiều
hàng
hoa

sức
cạnh
tranh;
một số

sở
làm ăn
yếu
kém đã
bị dẹp
bỏ;
quá
trình
chuyển
dịch

cấu
kinh
tế
theo
hướng
khai
thác

hiệu
quả
hơn
các
lợi
thế,
sớ
dụng
tiết
kiệm
hơn
các
nguồn
lực
diễn
ra
ngày càng
manh
mẽ; giá
trị
xuất
khẩu
được nâng
cao; đời
sống
dân cư được
cải
thiện.
Bên
canh những
khởi
sắc
do
cạnh
tranh
đem
lại,
NLCT
của
các
DN
Việt
Nam còn
rất nhiều
bất cập.
Thứ
hạng
NLCT
của
Việt
Nam
thể
hiện

bảng
sau:
BẢNG
ỉ:
THỨ HẠNG CẠNH TRANH Quốc TỂ CỦA VIỆT
NAM
TRONG DÀI
HẠN.
Năm xếp
hạng
Số lượng quốc
gia
xếp
hạng
Thứ hạng cạnh
tranh
quốc
tẽ
cùa
Việt
Nam
2001
58
nước
52/58
2002
75 nước
60/75
2003
80
nước
65/80
(Nguồn: Xavier-Ỉ-Martin, 2003, World Economic Forum,
P.14)
TI
Khoa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A
Ngày
11/10/2004,
Diễn
đàn
kinh tế thế
giới
công
bố
báo cáo về
NLCT
của
104 nước trên toàn
thế
giới.
Theo
đó,
Việt
Nam
đứng
thứ 77/104,
tụt
17
bậc
so
với
năm
2003.
Trong
bảng
xếp
hạng
trên,
chỉ số canh
tranh
quốc
tế
của
Việt
Nam
ngày càng
lùi xa
vị trí
xếp
hạng
đầu tiên
trong
bảng.
Đến
năm
2003,
cả
nước vẫn còn 60% số mặt hàng có
NLCT
rất
yếu
<2>
.
Nhộng con số này cho
thấy trong
thời
gian qua,
NLCT
kinh tế
của
Việt
Nam
vẫn
còn
yếu
kém
so
với
nhiều
nước khác và
thậm chí
còn

sự
thụt
lùi.
Trong
khi
NLCT
của quốc
gia
còn
thấp,
các DNN&V
với
nhũng
hạn chế về
vốn, lao
động,
công
nghệ
không
thể
tránh
khỏi
nhộng
yếu
kém
trong
NLCT.
Thực
trạng
NLCT
của
các
DNN&V
Việt
Nam
trong
thời
gian
qua có
thể
được phân tích
theo
một
số
khía
cạnh
như
sau:
2.1.
Thực
trạng
về
tỉnh
vực
hoạt
động.
DNN&V ỏ
Việt
Nam
tập trung
vào một số ngành

tỷ
suất
lợi
nhuận
cao,
vốn
đầu tư tương
đối
thấp

khả
năng
thu hồi
vốn nhanh.
Vào
năm
2002,
cơ cấu ngành
nghề
trong
các DNN&V như
sau:
thương
nghiệp
sửa
chộa:
42,2%;
ngành công
nghiệp
chế
biến:
35,4%;
lĩnh
vực
xây
dựng: 10%;
ngành
khách sạn

nhà
hàng: 3,3%; ngành
kinh
doanh bất
động sản

dịch
vụ

vấn: 2,1%;
ngành
khai
thác mỏ: 1,2%
Đặc
biệt,
các
DNN&V có
vai
trò
khá
quan
trọng trong
một
số ngành
sản
xuất
cụ
thể
như: sản
xuất
phân
phối
điện,
khí
đốt

nước
chiếm
61,5%;
hoạt
động văn hoa

thể
thao:
67,4%; tài
chính tín
dụng: 72,3%;
vận
tải,
kho
bãi

thông
tin
liên
lạc:
78%;
hoạt
động
phục
vụ cá
nhân

công
cộng:
83,1%;
hoạt
động
kinh
doanh tài
sản,
dịch
vụ tư
vấn:
83,5%;
công
nghiệp
khai
thác mỏ:
83,6%;
khách
sạn,
nhà
hàng:
84,4%;
xây
dựng: 85,7%;
công
nghiệp
chế biến:
86%; giáo dục
đào
tạo:
87,5%;
y
tế

hoạt
động cứu
trợ

hội:
85,7%;
sửa
chộa
xe có
động cơ,

tô,
xe
máy,
đồ
dùng: 93%;
hoạt
động
khoa
học và công
nghệ:
94,1%.
(2)
"Nâng
cao
Dăng
lực
cạnh
tranh kinh
tế của
việt
Nam",
Nguyễn
thị
Hiền,
Tạp chí
Nghiên
cứu
kinh
tế, Số 7-
2004.
Tỉ
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền A2-K40A
Trong
ngành công
nghiệp
chế
biến,
số lượng

tỷ
lệ
các
DNN&V
tham
gia
vào
sản
xuất nhiều
loại
sản phẩm khác
nhau

sự
biến
động
khá
mạnh,
tuy
thuộc
vào
từng lĩnh vực.
Các
DNN&V
tập trung
chủ
yếu
vào
7
phân ngành
thuộc
ngành công
nghiệp
chế
biến

mỗi phân ngành
chiếm
tỷ
lệ
dao
động
trong
khoảng 73-93%.
Giá
trị
sản
lượng
của
7
phân ngành
này
chiếm
81%
tổng
giá
trị
sản lượng của
toàn ngành'
3
*.
BẢNG
2:
PHÁN LOẠI DSN&V
CÓ MÃ số
THUẾ THEO HOẠT ĐỘNG KINH
TẾ.
Khu
vực
1998 1999 2000
2001
2002
Khu
vực
DN
%
trong
tổng
số
SMEs
DN
%
trong
tổng
số
SMEs
DN
%
trong
tổng
số
SMEs
DN
%
trong
tổng
số
SMEs
DN
%
trong
tổng
số
SMEs
Nông
lâm
ngư
nghiệp
2.453
7,5
2.750
6,9
3.273
6,5
4.071
6,1
4.903
5,8
Công
nghiệp
và xây
dụng
11.867
36,3 14.297 35,9 18.211 36,1 25.129 37,9
32.218 38,2
Dịch
vụ

thương
mại
15.642
47,99
19.518 49,0 24.806 49,2 31.630 47,7 39.985 47,4
Các
ngành
khác
2.688
8,2
3.266
8,2
4.133
8,2
5.501
8,3
7.265
8,6
Tổng
32.650
100
39.831 100
50.424 100
66.342 100
84.371 100
(Nguồn: Tổng cục
thống
kê và ước
tính
của chuyên
gia

vấn)
Nhọng số
liệu
trên cho
thấy trong
thời
gian
qua
các
DNN&V
tập
trung
chủ
yếu
trong lĩnh
vực
dịch
vụ,
thương mại
(khoảng
50%
tổng
số
DNN&V),
tiếp
đến

ngành công
nghiệp

xây
dựng
(38,2%
năm
2002).
Trong
lĩnh
vực sản
xuất,
các
DNN&V
chiếm
tỷ
trọng
còn
thấp.
Đây là
lĩnh
vực cần
nhiều vốn,
công
nghệ
hiện đại

trình
độ
quản
lý tiên
tiến.
Hàng
www.sme.net.com.vn
Tỉ
Khoa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A
năm,
tốc
độ tăng
truồng
giá
trị
sản xuất của
DNN&V
vào
khoảng
10-14%.
Năm
2000,
giá
trị
sản xuất của
DNN&V
chiếm
31% tổng
giá
trị
sản xuất của
ngành công
nghiệp và chế
biến.
Trong
lĩnh vực
nông
nghiệp,
các
DNN&V
do không có
điều
kiện
thuận
lợi
về

sở hạ
tầng,
địa
lý,
giao
dịch
mặt
khác
lại
phọ thuộc
quá
nhiều
vào
thời
vọ nên
tỷ
trọng các
DNN&V
còn hạn chế so
với
các
ngành khác.
2.2.
Thực
trạng
về vốn.
Vốn

nguồn

bất
kỳ một
DN
nào
cũng
cần
phải
có trước tiên vì
không có
vốn
không
thể
thành
lập
được
DN

về sau
không
thể
duy
trì
được
hoạt
động
của
DN. Một
DN

NLCT

một
DN

nguồn
vốn
dồi
dào,
luôn
đảm bảo huy động được
vốn trong
những
điều
kiên
cần
thiết.
Nếu không có
nguồn
vốn
dồi
dào
thì
DN
sẽ gặp
rất
nhiều
khó khăn làm
hạn chế
kết
quả hoạt
động
của
DN. Nhà máy đóng
tàu Hải
Phòng
là một ví
dọ.
Nhà máy này đã bỏ
lỡ
mất đơn hàng đóng
5
chiếc
tàu
biển trọng
tải
50.000
tấn của
khách hàng
Anh
quốc
do không có đủ
vốn
và không có
NH
nào
chấp
nhận
cho
nhà máy
vay
65
triệu
USD.
Đối với
DNN&V,
thực trạng về vốn thể hiện

những
điểm
sau:
* Nguồn
vốn của
đa
số các
DN
Việt
Nam
nói
chung

nhất là của
các
DNN&V
nói riêng còn
nghèo.
Mặc dù
số
lượng
DNN&V
chiếm
đa
số trong
tổng số
DN
song
tổng số vốn cho sản xuất kinh
doanh
mới
chỉ
bằng
30% so
với
tổng vốn của
các
DN
cả
nước.
Số
vốn
bình quân
của
một
DNN&V
trong
năm
2000

960
triệu
đồng,
năm
2001

1300
triệu
đồng,
năm
2002

1800
triệu
đồng.
Đây

những
con số
còn
thấp đối
với
một DN.
Điều
này một mặt
phản
ánh
mức
độ
thu hút, tập trung
vốn vào sản
xuất kinh
doanh
của các
DNN&V
còn
thấp,
mặt khác
phản
ánh các
DNN&V
nhìn
chung
đều gặp
khó
khăn
về vốn để
mở
rộng
qui

hoạt
động
của
mình.
* Khả năng
tiếp
cận vốn của
các
DNN&V
còn
rất
hạn
chế.
Theo
kết
qua
điều
tra
từ
chương
trình
phát
triển
dự án sông

Kông
(MPDF),
có đến
69,5% số
DN
nhỏ

47% số
DN
vừa

Việt
Nam
gặp phải
khó khăn
đầu
tiên
T5
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền
A2-K40A

vốn;
53% số giám đốc
DN
được
hỏi
cho
rằng
trở ngại
lớn
nhất
đối
vói
sự
phát
triển,
tăng trưởng của các
DN
Việt
Nam

việc
tiếp
cận
với
các
nguồn
vốn.
Đối với
DNN&V
đặc
biệt

DN
ngoài
quốc doanh,
việc
giải
quyết
nhu
cứu
vốn chủ yếu dựa vào
thị
trường tài chính
phi
chính
thức,
các
DN
này ít
tiếp
cận được các
nguồn
tín
dụng
chính
thức
thông qua các
tổ chức
tín
dụng
do
không

những
đảm
bảo cứn
thiết

không

tài sản
thế chấp.
Nhiêu
nghiên cứu cho
thấy
khu vực ngân hàng là khó

thể
tiếp
cận được
đối với
các
DNN&V. Vì
vậy,
các
chủ
DNN&V
ngoài
quốc doanh
thường
bắt
đứu
công
việc kinh
doanh
và mở
rộng
qui

hoạt
động
bằng
vốn
tự

và các
nguồn
tín
dụng
không chính
thức.
Nguồn vốn này đòi
hỏi
người
đi vay
phải
trả
chi
phí cao qua mức, thường thì
lãi
suất
cao gấp 3-6
lứn
lãi
suất
NH. Mặt
khác,
các giám đốc
DNN&V
chủ
yếu
dựa vào
khoản
tiết
kiệm
tự

cộng
với
tiền
vay
từ gia
đình,
bạn bè để duy
trì
hoạt
động của DN. Theo một
cuộc điều
tra
của
Viện
kinh tế
và phát
triển
của
Đại
học
kinh
tế quốc
dân
năm
2003,
trong

cấu vốn vay của
DN
tư nhân thì

72% là vay bạn
bè,

con
họ
hàng;
chỉ

28% là vay
từ
cấc
NH
thương
mại.
Đôi
khi
các
DNN&V
cũng
tiếp
cận được
với
nguồn
tín
dụng từ
các
tổ chức
ngân hàng, nhưng
đó
chỉ

thể

nguồn
tín
dụng ngắn
hạn
trong khi
các
DN
này chủ yếu cứn các
khoản
tín
đụng dài hạn để
mở
rộng
sản
xuất,
đứu

máy
móc,
thiết
bị
mới
Ngoài vốn tín
dụng
thông
thường,
các
NH
trong
nước
hiện
đang được
nhiều
tổ chức
nước ngoài
uy
thác vốn tài
trợ
cho các
DNN&V
vay.
Chẳng
hạn,
một
nguồn
vốn
của
Chính phủ
Nhật
Bản lên đến 400
tỉ
đổng uỷ thác cho
4 NH
tài
trợ
cho các
DNN&V
là:
NH TMCP Á
Châu,
NH TMCP
Đông Á,
NH
Đứu
tư và Phát
triển
Việt
Nam,
NH
Công thương
Việt
Nam. Tuy
nhiên,
nguồn
vốn
tài
trợ
này
cũng
không dễ
tiếp
cận
đối với
cấc
DNN&V,
rất ít
trường hợp
được
vay,
mức
cho vay quá
ít
so
với
giá
trị
tài sản
thế
chấp

thời
gian
làm
TU
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Thị
Minh Hiền A2-K40A
thủ
tục
vay
quá
dài
<4)
.
Nhiều
công
ty

doanh số
khá
cao,
nhưng hầu như chưa
vay
được một đồng vốn nào
của
NH.
Thậm
chí nếu vay thì
phải
vay
núp bóng
qua
một
DN
quốc doanh khấc

phải
chịu
một
khoản phí.
Vậy
những
cản
trở
chính
trong việc
tiếp
cận
với
nguồn vốn của
các
DNN&V
là gì?
Thứ
nhất,
chưa có sự đồng bộ hoa
giữa
luật
NH
và các
tạ
chức
tín
dụng
với
các
luật
hình
sự,
luật
dân
sự,
luật
đất đai,
luật
DN,
luật
phá
sản
Các
luật
trên không
ít
thì
nhiều
đều có vướng mắc
đối với hoạt
động
tín dụng như:
Luật
đất
đai liên
quan
đến
việc
thế
chấp
tài sản bảo
đảm
tiền
vay,
Luật
phá sản
không
đảm
bào
quyền
lợi
của
NH,
Luật
dân sự
liên
quan
đến
việc
xử
lý tài
sản
bảo
đảm
tiền
vay.
Hơn
nữa,
các
NH
thương mại bị
luật
NH
và các
tạ
chức
tín
dụng khống chế
tạng
dư nợ
cho vay
đối
vói khách hàng.
Thứ
hai,
thủ tục
thế
chấp phức tạp cũng
là cản
trở lớn
trong việc
vay
vốn
của
các
DNN&V.
Các
DNN&V
muốn
vay
được
tiền
thì
phải

tài sản thế
chấp.
Việc thế
chấp
tài sản gặp
nhiều
khó khăn
do
thị
trường
bất
động sản
kém phát
triển,
hoặc
do
bất
động sản
lại
chưa được cấp sạ
đỏ.
Mặt
khác,
việc
định
giá tài sản
thế
chấp
hoàn toàn phụ
thuộc

phía
NH do
không
có cơ
quan
trung
gian
nào có
khả
năng định giá
tài sản
thế
chấp.
Do
đó các
DN
chịu
nhiều
thiệt
thòi

các
NH
thường hạ
thấp
giá
trị
của tài sản
thế
chấp
so
với
giá
thực tế
trên
thị
trường.
Một khó khăn khác là
hiện
nay chưa

văn bản
nào
qui
định
liệu
DN
có được mang
tài sản
vô hình
(Ví
dụ như
sỏ
hữu
trí
tuệ)
ra
dể
thế
chấp
không?
Hơn
nữa,
DN
lại
không
thể
mang hàng hoa
ra
thế
chấp
do
nhiều
DNN&V
kinh
doanh
rất
nhiều
mặt
hàng,
hầu
hết
là mặt hàng nhỏ

NH
không
thể kiểm
soát

quản lý được.
Thứ
ba.
trong
khi
ưu
tiên
dành
cho khu vực
DNN&V
còn
rất
hạn
hẹp thì
những
qui
định về bảo
đảm
tiền
vay
lại

khuynh
hướng hỗ
trợ
cho các
DN
nhà nước

các
DN
lớn.
Thực
tế
hiện
nay đang
tồn
tại
tình
trạng
bất
bình
đẳng
giữa
các
DN
nhà nước
với
các
DN
ngoài
quốc doanh
trong việc
tiếp
cận
w
"Môi
trường


đối
với
DNN&V
trong
điều
kiện
hội
nhập
tại
hội thảo
hợp
tác quốc
tế
của
các
DNN&V
Việt
Nam", Đoàn
Nhạt
Dũng,
Uy
ban
chúng khoán
niả
nưóc.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×