Tải bản đầy đủ

Công tác tổ chức hạch toán tại Công ty thương mại dịch vụ nhựa

L ờ i nó i đ ầ u
Hoà chung xu thế phát triển mọi mặt, nền kinh tế nớc ta không ngừng vơn
lên để khẳng định vị trí của chính mình. Từ những bớc đi gian nan, thử thách giờ
đây nền kinh tế nớc ta đã phát triển rất mạnh mẽ. Một công cụ không thể thiếu
đợc để quyết định sự phát triển mạnh mẽ đó là: Công tác hạch toán kế toán.
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống
công cụ quản lý kế toán tài chính không những có vai trò tích cực trong
việc quản lý điều hành và kiểm soát hoạt động kinh tế mà còn vô cùng
quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ
thuật, nó phát huy tác dụng nh một công cụ sắc bén, có hiệu lực phục vụ yêu cầu
quản lý kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế nh hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên và nay có điều kiện tiếp xúc với thực tế, nhất
là có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán công ty và cô giáo h-
ớng dẫn em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài.
Công tác tổ chức hạch
toán kế toán tại công ty thơng mạI dịch vụ nhựa ".
nhằm làm
sáng tổ những vấn đề vớng mắc giữa thực tế và lý thuyết để có thể hoàn thiện bổ
sung kiến thức đã tích luỹ đợc ở lớp.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

Phần I: Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức công tác kế
toán tại công ty
Thơng mạI- dịch vụ nhựa
.
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty
Thơng mạI-
dịch vụ Nhựa.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Thơng mạI dịch vụ Nhựa
.
Do thời gian thực tập còn ít và khả năng thực tế của bản thân còn hạn chế
nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
đợc ý kiến đóng góp của thấy cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, tháng 6 năm 2001
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
1
Phần I
Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh
doanh và công tác tổ chức bộ máy
kế toán tại
công ty thơng mạI-dịch vụ nhựa
I. Đặc điểm của công ty th ơng mạI-dịch vụ nhựa.
1. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty
Thơng MạI-Dịch Vụ Nhựa
là một đơn vị thuộc tổng công ty
Nhựa Việt Nam đợc thành lập ngày 8/10/1996 theo quyết định số 2299/QĐ-TTCB
Bộ Công Nghiệp . Công ty nhựa là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán phụ
thuộc,có trụ sở chính đặt tạI 39 Ngô Quyền-Q.Hoàn Kiếm-Hà Nội.Công ty ra
đời và hoạt động với t cách pháp nhân có tên giao dịch quốc tếPLATSTIC,
TRADING AND SERVICE COMPANY" viết tắt làVINAPLAT
Với đội ngũ 160 cấn bộ công nhân viên có trình độ,cùng với cơ sở vật chất
đợc kế thừa toàn bộ của Tổng Công ty để lại, Công ty
Thơng mại-dịch vụ Nhựa
đã
không ngừng củng cố ngành nhựa trở thành ngành nhựa mũi nhọn hàng đầu, giải
quyết nhu cầu thiết yếu cho xã hội thực hiện trách nhiệm của Đảng và Nhà nớc


giao cho ngành Nhựa.
Tiền thân của công ty Nhựa Việt Nam cũng nh Công ty
thơng mại-dịch vụ
nhựa
là một công ty tạp phẩm thành lập ngày 7/8/1976 theo quyết định 972/ CNV-
TCQL của Bộ công nghiệp bao gồm của toàn ngành Nhựa, da dầy, xà bông, sắt
tráng men, văn phòng phẩm Hồng Hà...đến năm 1987 thực hiện nghị định số 303/
CP của Chính phủ Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định số 421/ CNN-TCCB ngày
1/12/1987 đổi tên công ty Tạp phẩm thành Liên hiệp các xí nghiệp Nhựa hoạt
động theo nghị định 27/ HĐBT ngày 22/2/1988, để giúp cho việc chuyển biến
mạnh mẽ và hợp với cơ chế thị trờng, đồng thời mở rộng quyền tự chủ trong sản
xuất kinh doanh Xuất- Nhập khẩu (Tạp phẩm nhựa) thành công ty Nhựa Việt
Nam. Ngày 15/3/1993 đến ngày 26/12/1994, Bộ trởng bộ Công nghiệp nhẹ trình
Thủ tớng đơn xin thành lập doanh nghiệp Nhà nớc, công văn số 2492/ KTKH với
tên gọi công ty Nhựa Việt Nam và nay theo quyết định số 1198/ QĐ-TCCB ngày
7/5/1996 thành lập tại Tổng Công ty Nhựa Việt Nam.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
2
Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức, tên gọi có nhiều thay đổi nhng
trong hơn 20 năm qua( 1976 2002) Tổng công ty Nhựa đã sản xuất và mang
lại hiệu quả cao, nhịp độ tăng trởng hàng năm toàn ngành đạt 27%/ năm.
Nhng năm qua với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trởng cao của ngành
Nhựa, cũng nh mục tiêu sản xuất- Nhập khẩu đến năm 2005 mà chiến lợc ngành
đã đặt ra đòi hỏi phải có một tổ chức mang tính kế thừa của chi nhánh trớc đây để
phát triển đủ tầm một doanh nghiệp vừa kinh doanh vừa phục vụ cho quốc doanh
Trung ơng địa phơng và các thành phần kinh tế khác, chính vì sự cần thiết nh vậy
mà năm 1996 theo quyết định 2999/ QĐ- TCCB của Bộ Công nghiệp công ty
th-
ơng mại-dịch vụ Nhựa
đã chính thức đợc thành lập trên cơ sở trớc đây là chi
nhánh phía Bắc của công Tổng công ty Nhựa Việt Nam.
Cùng với sự phát triển của xã hội, sự cạnh tranh trong cơ chế thi trờng, công
ty
thơng mại-dịch vụ Nhựa
đã hoạt động và trải qua nhiều biến đổi thăng
trầm để tự khẳng định mình hoà nhật với nền kinh tế năng động không ngừng đi
lên bám sát nhiệm vụ lấy sự phát triển của ngành làm phơng hớng phát triển cho
công ty mình.
2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Th

ơng mại- Dịch vụ Nhựa
.
2.1.Chức năng:
Là một doanh nghiệp thơng mại cho nên chức năng chủ yếu của công ty là
kinh doanh và làm dịch vụ nhằm thực hiện nhiệm vụ mua bán xuất nhập khẩu các
loại sản phẩm nhựa, vật t, nguyên phụ liệu, sắt tráng men, nhôm... Trong kinh
doanh nguyên liệu đem lại nguồn chính cho công ty chiếm 86% doanh thu là hoạt
động chủ yếu của công ty. Công ty chủ yếu nhập nguyên liệu bột PVC, hạt PVC,
dầu DOP từ Nhật, Thái Lan, Singapore, Đài Loan sau đó bán cho các công ty, đơn
vị t nhân trong nớc chuyên sản xuất chế biến ngành Nhựa. Ngoài ra công ty còn
kinh doanh nguyên liệu PP, PE nhôm thỏi... Với thị trờng ổn định, ngành kinh
danh này mang lại cho công ty nguồn lãi đáng kể.
- Công ty đợc uỷ thác của các đơn vị kinh doanh khác, công ty làm các thủ
tục cho họ để nhận hoa hồng, mức hoa hồng phụ thuộc vào giá trị hợp đồng (thông
thờng 1% dới con số hợp đồng ký là 100.000$ những hợp đồng vài trăm ngàn USD
thì mức hoa hồng từ 0,4 -> 0,5) mức thấp nhất mà công ty thu về sau một nhập
hợp đồng uỷ thác phải 100$. Hoạt động uỷ thác nhập khẩu tuy không đem lại
nguồn lợi lớn( chiếm 6% doanh thu) song đó là nguồn lợi tơng đối ổn định góp
phần làm tăng doanh thu hàng năm và mở rộng quan hệ của công ty.
- Ngoài ra công ty còn có dịch vụ vận chuyển cho thuê mặt bằng( giàn kho)
cùng với một mặt hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm nhựa. Sau khâu kinh
doanh nguyên liệu, cửa hàng bán lẻ đem lại cho công ty một nguồn thu tơng đối
chiếm 7% doanh thu.
2.2.Nhiệm vụ:
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo quyết định thành lập doanh nghiệp và
kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ đã đăng ký cụ thể.Có trách nhiệm thực hiện
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
3
nghĩa vụ đối với Nhà nớc nh nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách
Nhà nớc.
- Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp đợc giao.
- Tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp.
3.Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.1.Các khách hàng và mặt hàng cung ứng của doanh nghiệp:
Khi còn là một công ty tạp phẩm Nhựa công ty chỉ phải nhận hàng hoá từ
cấp trên rót xuống theo chỉ tiêu rồi phân phối. Nhng bây giờ công ty tự lo nguồn
hàng, đối với mặt hàng tiêu dùng công ty thờng lấy ở các cơ sở sản xuất nh công
ty Nhựa Hà Nội. Đối với sản phẩm phục vụ cho xây dựng công ty lấy hàng từ các
nhà máy có uy tín nh: Nhà máy Nhựa Tiền Phong, Nhựa Bạch Đằng... Đối với các
loại nguyên liệu, bì phục vụ cho sản xuất nhập khẩu từ các nớc nh: Nhật, Thái
Lan, Singapore, Đài Loan... Mà trong nớc cha sản xuất đợc nhng một mặt công ty
vẫn lấy hàng ở các cơ sở trong nớc và chào khách hàng nh bột PVC củ công ty
MitsuiViNa... Để giảm chi phí nhập khẩu, giá thành hạ tạo cho công ty có lợi
nhuận.
Là một đơn vị kinh doanh đa dạng có nhiều loại hàng hoá nên công ty phải
giao dịch tiếp xúc với nhiều khách hàng và cơ sở tiêu thụ khắp khu vực phía Bắc.
Những khách hàng truyền thống có vị trí đặc biệt trong sự phát triển của công ty
nh: các cơ sở sản xuất dép, đồ dân dụng tại Nam Định, một vài cơ sở ở Hng Yên,
Hải Phòng và một số tỉnh lân cận. Ngoài ra ở dới các cửa hàng còn thu hút một số
khách hàng mua le phong phú ở thị trờng Hà Nội.
3.2.Các đối thủ cạnh tranh:
Kinh doanh mặt hàng nhựa tạo ra lợi nhuận cao mà việc đầu t chỉ cần qui
mô vừa phải giá thành hạ cho nên trong những năm gần đây thị trờng dã dung nạp
rất nhiều các doanh nghiệp đầu t vào ngành có nhiều ngành hàng có nhiều tiều
tiềm năng khai thác . Cho nên công ty phải đối phó cạnh tranh gay gắt với rát
nhiều doanh nghiệp có cùng lĩnh vực kinh doanh.Đó là Công ty liên doanh
MITSUI VINA vừa mới ra đời có u thế sản xuất trong nớc nên giá cả hợp lý,chất l-
ợng đảm bảo theo yêu cầu của Nhật Bản.Là một công ty hoá chất có lợi thế vốn
lớn , vốn kinh doanh hay một số tiêu chuẩn của Thái Lan , Hàn Quốc , lợi thế của
các đối thủ cạnh tranh là họ có cơ sở vật chất mạnh , hiện đại, một số đơn vị sản
xuất lớn đã hình thành nên bộ phận kinh doanh chuyên tiêu thụ sản phẩm trực tiếp
cho khách hàng chứ không qua trung gian là Công ty Thơng Mại nh doanh nghiệp
nữa.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
4
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Năm 1998-1999 đơn vị:triệu đồng
Chỉ tiêu thực hiện
1998
thực hiện
1999
so sánh
chênh lệch tỷ lệ(%)
1.Doanh thu 50 680 55 039 4 359 8,6
2.Chi phí
-CF BH
-CF QLDN
-Giá vốn
49
350
53
069
3 719 7,54
975 997 22 0,05
914 983 69 0,14
47 461 51 089 3 628 7,35
3.Nộp ngân sách 807 1 300 493 61,09
4.Lợi nhuận 523 670 147 28,1
Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 1999 so với năm 1998 doanh thu tăng
4359 tr.đ tơng ứng với tỷ lệ 8,6% , chi phí cũng tăng 3719 tr.đ tơng ứng với tỷ lệ
7,54%. Tuy tỷ lệ chi phí tăng cao nhng tỷ lệ doanh thu lại lớn hơn nh vậy đợc đánh
giá là tốt.
Nộp ngân sách năm 1999 so với năm 1998 tăng 493 tr.đ tơng ứng với tỷ lệ
61,09% điều này cho thấy công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đối với
Nhà nớc,rõ ràng đây là cố gắng không nhỏ của công ty.Trong chỉ tiêu cuối cùng
(lợi nhuận) qua hai năm chênh lệch 147 tr.đ tơng ứng với 28,1%.
Trong hai năm 1998 và đầu năm 1999 do có sự khủng hoảng tài chính , nh-
ng tỷ lệ lợi nhuận tăng cao cho thấy công ty đã đi đúng hớng và đạt hiệu quả kinh
tế là tốt.
Tóm lại với khó khăn chung Công ty
Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa
vẫn đứng
vững và tiếp tục kinh doanh có lãi ở trong nớc cũng nh trên thị trờng Quốc Tế.
4. Bộ máy quản lý của Công ty
Th

ơng Mại-Dịch Vụ Nhựa
.
Công ty
Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa
là một đơn vị thành viên của tổng
công ty Nhựa Việt Nam tiêu biểu cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ với bộ
máy gọn nhẹ ,đảm bảo phụ yêu cầu, nhiệm vụ do tổng công ty đề ra, tạo lực hoạt
động của công ty, thúc đẩy kinh doanh phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng cao
hiệu quả kinh tế . Qua tìm hiểu tổ chức hoạt động kinh doanh phát triển mạnh ở
công ty
Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa
đợc xây dựng theo cơ cấu trực tuyến, chức
năng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty
Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
5
Theo cơ cấu tổ chức trên ,gián đốc là ngời chỉ đạo trực tiếp các hoạt động
của các phòng ban, cửa hàng, kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mu thực
hiện các mô hình lý này phù hợp với các doanh nghiệp theo phòng ban, cửa hàng ,
kho trạm, các bộ phận phòng ban làm tham mu ,giúp việc, hỗ trợ cho giám đốc
chuẩn bị ra quyết định, hớng dẫn và kiểm tra các quyết định để thực hiện. Mô hình
quản lý này phù hợp với Doanh nghiệp nh Công ty
Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa
mọi
thông tin đều đợc phản hồi giữa giám đốc và các phòng ban một cách chính xác
nhanh chóng.
4.1 Ban giám đốc:
Do chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thởng, kỷ luật theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty qui định. Giám
đốc là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc công
ty và pháp luật về mọi hoạt động, có toàn quyền quyết định trong phạm vi công ty.
4.2 Các phòng ban chức năng:
4.2.1 Phòng Tài Chính-Kế Toán:
Thực hiện chức năng của giám đốc về mặt tài chính thu thập tài liệu phản
ánh vào sách và cung cấp thông tin kinh tế kịp thời phục vụ cho việc ra quyết định
của giám đốc, tổng hợp các quyết định trình lên giám đốc và tham gia xây dựng
giá , quản lý nguồn thu chi của toàn công ty sao cho hợp lý.Nh vậy,phòng Tài
Chính-Kế Toán giúp giám đốc thực hiện có hiệu quả việc sử dụng vốn trong quá
trình hoạt động kinh doanh của công ty.
4.2.2.Phòng hành chính:
Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức quy hoạch cán bộ, bố trí sắp
xếp co cấu nhân sự cho phù hợp
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
6
Giám Đốc
Phòng
Hành
Chính
Phòng
Tài
chính
Kế toán
Phòng
Kinh
doanh
XNK
Phòng
nghiệp
vụ tổng
đại lý
Cửa
Hàng
Trạm
kho
vận tải
Hải
Phòng
với bộ máy quản lý của công ty, xem xét nâng bậc lơng, giải quyết các
chính sách chế độ cho ngời lao động. Nh vây,phòng tổ chức hành chính có nhiệm
vụ thực hiện các hoạt động đối nội, đối ngoại, công tác văn th lu trữ, quản trị hành
chính giúp cho mọi hoạt động của công ty thông suốt...
4.2.3.Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu:
Chịu trách nhiệm về công tác xuất nhập khẩu của công ty, tìm hiểu thị tr-
ờng, phơng hớng sản xuất.
4.2.4.Phòng nghiệp vụ tổng đại lý:
Thực hiện việc bán hàng theo uỷ thác của mặt hàng ống nớc, ống PVC và
các phụ kiện về cấp thoát nớc, rồi phân phối cho các đại lý, tham mu cho giám đốc
để có những quyết định đúng đắn cho kinh doanh của hoạt động đai lý và thực
hiện chế độ kế toán, lấy số liệu hạch toán định kỳ tại doanh nghiệp.
4.2.5. Cửa hàng Kinh doanh.
Là bộ phận có chức năng bán lẻ bán buôn các sản phẩm nhựa các loại, tìm
hiểu diễn biến của thị trờng nhu cầu phổ biến khách hàng đẻ t vấn cho việc kinh
doanh. Cửa hàng tự tính chi phí hoạt động trình giám đốc duyệt và tổ chức các ph-
ơng thức bán hàng cho phù hợp đảm bảo các loại đợc nguồn vốn và đảm bảo việc
kinh doanh có lợi nhuận.
4.2.6.Trạm kho :
Thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê và bảo đảm các loại hàng hoá mà công ty
kinh doanh, cung cấp thờng xuyên về tình hình xuất nhập tồn kho của các thời
kỳ cho các phòng ban chức năng kinh doanh đảm bảo giấy tờ sổ sách chính xác.
Báo cáo kịp thời mọi trờng hợp sai lệch để sử lý và đảm bảo tốt công tác nghiệp vụ
để giúp cho việc lu thông hàng hoá đợc thông suốt.
5. Công tác tổ chức kế toán tại công ty
Th

ơng Mại Dịch Vụ Nhựa

Bộ máy kế toán của công ty
Thơng MạI Dịch Vụ Nhựa
đợc áp dụng theo mô
hình Kế toán tập chung. Đặc điểm công ty tổ chức kinh doanh làm nhiều bộphận
trong đó có phòng Nghiệp vụ tổng đại lý cho công ty Nhựa Tiền Phong.Tại phòng
này kế toán riêng việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh rồi định kỳ tổng hợp số
liệu gửi về phòng tài chính kế toán thực hiện còn hoạt động kinh doanh của phòng
khác sẽ do phòng kế toán thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn
doanh nghiệp đã lập báo cáo kế toán định kỳ. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán đợc
thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ kế toán của công ty

thơng mạI-dịch vụ Nhựa
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
7
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
8
Trởng phòng kế toán
Phó phòng kế toán
Kế toán
thanh toán
quốc tế +
Tiền vay
Kế toán vật
t + TSCĐ +
Tập hợp chi
phí
Ké toán
vốn bằng
tiền + PhảI
thu khách
hàng
Kế toán
tiêu thụ +
Thuế
Thủ quỹ
Kế toán phòng nghiệp
vụ tổng đại lý
5.1. Kế toán trởng:
Có nhiệm vụ phụ trách chung mọi hoạt động trên tầm vĩ mô của phòng,
than mu kịp thời tình hình tàI chính kinh doanh của công ty cho giám đốc. Định
kỳ kế toán trởng dựa vào các thông tin từ các nhân viên trong phòng đối chiếu với
sổ sách để lập báo cáo phục vụ cho giám đốc và các đối tợng khác có nhu cầu
thông tin về tài chính của công ty
5.2. Phó phòng kế toán: (kế toán tổng hợp)
Phụ trách điều hành các kế toán viên liên quan đến việc đI sâu vào hạch
toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong nội bộ công ty. Cuối kỳ lên cân đối số
phát sinh, tính ra các số d tàI khoản và các sổ cáI tàI khoản. Hàng quý kế toán
tổng hợp lập ra báo cáo kế toán. NgoàI những nhiệm vụ trên, ké toán còn phảI lập
ra báo cáo quản lý và theo dõi thanh lý hợp đồng, uỷ thác, thực hiện giao dịch với
ngân hàng về thủ tục mở th tín dụng và vay vốn ngân hàng, theo dõi thanh toán
ngời bán.
5.3. Kế toán tiêu thụ:
Có nhiệm vụ tập hợp các hoá đơn chứng từ liên quan hoạt động kinh doanh
từ phòng KDXNK, phòng nghiệp vụ tổng đạI lý và từ cử hàng để ghi sổ. Ngoài
phần việc trên kế toán tiêu thụ còn theo dõi các khoản thuế, lệ phí phảI nộp ngân
sách và các khoản phảI trả cho công nhân viên, hàng tháng phảI nộp báo cáo thuế
GTGT phảI nộp.
5.4.Kế toán thanh toán với ngời mua:
Có nhiệm vụ kiểm tra các khoản đơn chứng từ liên quan đến thu chi, thanh
toán với ngời mua để ghi sổ. NgoàI ra còn theo dõi thanh toán các tàI khoản tạm
ứng cho khách hàng, cho cán bộ nhân viên trong công ty, theo dõi các nhiệm vụ
liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
5.5.Kế toán TSCĐ:
Theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, phân bổ và trích kháu hao TSCĐ,
hàng hoá cho từng đối tợng sử dụng theo dõi và phân bổ nguyên vật liệu, CCDC,
sử dụng trong công ty. Ngoài ra còn có một số nhiệm vụ tập hợp chi phí liên quan
đến việc tính giá thành dịch vụ vận chuyển, tập hợp chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
9
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức
Nhật ký chứng từ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng kê
Báo cáo kế toán
10
Phần ii
hạch toán kế toán tại công ty
thơng mạI-dịch vụ nhựa.
Chơng i
Kế toán tài sản cố định
I.Khái niệm đặc điểm và phân loại tài sản cố định.
1.Khái niệm, đặc điểm.
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn hơn 5.000.000 và thời gian sử
dụng lớn hơn một năm
Khi tham gia vào hoạt đông sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn và giá
trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh (của sản phẩm, dịch
vụ mới sáng tạo ra).
TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi
từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị xa thải khỏi quá trình sản xuất.
2. Phân loại tài sản cố định.
Do TSCĐ trong DN có nhiều loại có hình thái vật chất khác nhau, Vì vậy,
để tiện lợi cho việc sử lý, sử dụng... TSCĐ DN chủ yếu là TSCĐ hữu hình.
Tài sản cố định hữu hình: Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái
vật chất (từng đơn vị TSCĐ có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ
phận TS liên kết với nhau để thực hiện một số chức năng nhất định), có giá trị lớn
hơn 5.000.000 đồng và thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nh nhà cửa, vật
kiến trúc, máy móc, thiết bị...
3. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định.
- Tổ chức khi chép phản ánh số liệu một cách đầy đủ kịp thời về số lợng,
hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và di chuyển TSCĐ.
- Tính toán và phân bố chính xác số liệu khấu hao TSCĐ .
- Tham gia lập dự toán nâng cấp cải tạo TSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
11
- Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng chế độ
hạch toán TSCĐ, tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện, dự toán chi phí, nâng cấp cải
tạo tscđ, sửa chữa TSCĐ.
4. Các loại chứng từ và sổ sách để quản lý tài sản cố định.
- Biên bản giao nhận TSCĐ,Dụng cụ và phụ tùng thay thế.
- Thẻ TSCĐ
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Sổ chi tiết TSCĐ
- Tình hình tăng ,giảm TSCĐ
- Nhật ký chứng từ số 9.
- Sổ cái.
II..Hạch toán tài sản cố định
1. Tài sản cố định hữu hình:
1.1. Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán:
@.Tài khoản sử dụng: TK 211
((
Tài sản cố định hữu hình
))
.
@.Kết cấu:
Bên nợ:
- Trị giá của TSCĐ tăng do mua sắm, XDCB hoàn thành bàn giao đa
vào sử dụng, nhận vốn góp bên tham gia liên doanh đợc cấp, biếu tặng viện trợ...
- Điều chỉnh tăng NG do cải tạo, nâng cấp, trang bị thêm.
- Điều chỉnh tăng NG do đánh giá lại (kể cả đánh giá lại tài sản cố
định sau đầu t về mặt bằng, giá ở thời điểm bàn giao đa vào sử dụng theo quyết
định của các cấp có thẩm quyền).
Bên có:
- NG TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý hoặc mang góp vốn liên
doanh đều chuyển cho đơn vị khác.
- NG TSCĐ giảm do tháo gỡ một số bộ phận.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
12
- Điều chỉnh lại NG do đánh giá lại TSCĐ
D nợ :
- NG TSCĐ hiện có ở doanh nghiệp.
1.2. Phơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ.
Nợ TK211 Có
TK411 TK214
Ngân sách cấp bổ sung TSCĐ Giảm HM
TSCĐ
do các nguyên
nhân nh: thanh lý, KH...
TK111,112,341,331 TK821
Mua TSCĐ bằng tiền mặt,
TGNH, NVKD,vốn KH, vốn vay
Chi phí thanh lý TSCĐ (giá trị
còn lại)
TK241
TSCĐ tăng do đầu t XDC
2. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Từ các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết; đồng thời ghi vào bảng kê
đến cuối quý kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan.Trong quí III/ 2001 tại
công ty Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa không diễn ra các hoạt động tăng giảm TSCĐ
hữu hình do mua sắm hay thanh lý.Do đó , sổ cái TK211 nh sau:
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
13
Sổ Cái
TK 211 TSCĐ hữu hình
Số d đầu năm
Nợ Có
2.785.066.675
GhicócácTK,
ĐƯ nợ TK này
.... Tháng 7 Tháng8 Tháng9
Cộng P/S Nợ
Tổng P/S Có
D CK Nợ
2.785.066.675 2.785.066.675 2.785.066.675
3. Đánh giá lại TSCĐ:
Là việc xác định lại giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đáng giá lại lần đầu có
thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng.Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ
thay đổi trong các trờng hợp:
+ Đánh giá lại TSCĐ
+ Nâng cấp TSCĐ
+ Tháo gỡ 1 hay một số bộ phận của TSCĐ
+ Đánh giá theo giá trị còn lại: Giá trị còn lại thực chất là vốn đầu t cho việc
mua sắm, xác định TSCĐ còn phải thu hồi trong quá trình sử dụng TSCĐ.
Giá trị còn lại đợc xác định:
Giá trị còn lại trên sổ = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế của TSCĐ.
4. Hạch toán khấu hao TSCĐ.
4.1. Khái niệm:
Khấu hao là việc đã định tính toán phần giá trị hao mòn của TSCĐ để
chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Giá trị hao mòn là sự giảm dần về giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng
tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một hiện tợng khách
quan.
Vậy vấn đề hao mòn và trích khấu hao TSCĐ là rất quan trọng trong việc tổ
chức, quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp. Ngoài ra còn ảnh hởng rất nhiều mặt nh:
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
14
Thu hồi vốn, hiệu quả sử dụng TSCĐ ... Để quản lý TSCĐ có hiệu quả nhất cũng
nh ảnh nhiều đến các lĩnh vực khác trong quản lý TSCĐ nói riêng và tổ chức toàn
doanh nghiệp nói chung.
4.2. Phơng pháp trích KHTSCĐ tại công ty Thơng Mại-Dịch Vụ Nhựa.
Công ty sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền. Việc tính khấu hao phải
căn cứ vào NG và tỷ lệ trích khấu hao (Theo chế độ kế toán hiện hành của Việt
Nam-QĐ166/1999/QĐ - BTC ngày 30/12/99 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính).
Mức khấu hao quý củaTSCĐ =
NG
TSCĐ
x Tỷ lệ khấu hao
4
Mức khấu hao bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân
12
Việc tính khấu hao TSCĐ đợc tính vào ngày 1 hàng tháng (Nguyên tắc tròn
tháng). Vậy để đơn giản cho việc tính toán, quy định TSCĐ tăng (hoặc giảm)
trong tháng thì tháng sau mới tính hoặc (thôi tính) khấu hao.
4.3 Kế toán hao mòn và trích khấu hao TSCĐ.
Một số nguyên tắc cơ bản đối với hao mòn hàng hoá:
Về nguyên tắc mọi tài sản hiện có của doanh nghiệp phải đợc huy động
khai thác sử dụng và tính hao mòn của TSCĐ theo quy định chế độ tài chính hiện
hành
Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao mòn vào chi phí sản xuất kinh
doanh trên NG TSCĐ phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn hữu hình và vô hình để thu
hồi vốn nhanh có nguồn vốn để đổi mới đầu t TSCĐ phục vụ cho các yêu cầu sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với TSCĐ điều động nội bộ giữa các doanh nghiệp trong tổng công ty,
bên giao TSCĐ căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và đánh giá thực trạng về
mức độ hao mòn của tài sản. Nếu giá trị hao mòn đánh giá lại lớn hơn giá trị trên
sổ kế toán, bên giao TSCĐ hạch toán phần chênh lệch vào thu nhập bất thờng
(TK 721). Trờng hợp giá trị hao mòn đánh giá lại thấp hơn giá trị hao mòn trên sổ
kế toán thì hạch toán phần chênh lệch vào chi phí bất thờng (TK 821).
4.4 Phơng pháp hạch toán .
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
15
@. TK sử dụng :Để hạch toán KH, KT sử dụng TK 214: HM_ TSCĐ.
@. Kết cấu:.
Bên nợ: -Giá trị hao mòn giảm do các lý do:
- Thanh lý nhợng bán
- Điều động góp vốn liên doanh
Bên có :- Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do:
- Trích khấu hao TSCĐ
- Đánh giá lại TSCĐ
- Điều chuyển TSCĐ đã sử dụng giữa các đơn vị thành viên của
tổng công ty hoặc công ty.
D có : Giá trị hao mòn hiện có ở doanh nghiệp.
@. Phơng pháp hạch toán:
Căn cứ vào kế hoạch hao mòn TSCĐ của công ty đã đăng ký với cục quản
lý vốn, tài sản của nhà nớc và cơ quan cấp trên theo quyết định 166. Cuối quý kế
toán căn cứ vào bảng trích và phân bổ khấu hao ghi:
Nợ TK 642: Quản lý.
Nợ TK 627: Phân xởng.
Có TK 214 Khấu hao TSCĐ
Ví Dụ: Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý và sản xuất trong quý 3 đợc phân
bổ nh sau:
Nợ TK 627: 4.456.419
Nợ TK 642: 7.320.930
Có TK 214: 11.777.349
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
16
Sổ Cái (trích)
TK 214 Khấu hao TSCĐ
Số d đầu năm
Nợ Có
(1.332.593.809)
GhicócácTK,
ĐƯ nợ TK này
.... Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9
Cộng P/S nợ
Tổng P/S có 87.546.699 13.853.262 14.056.194
Du C/K có 1.420.140.508 1.433.993.770 (1.448.049.964)
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
17
Chơng II
Kế toán tiền lơng và Bảo Hiểm Xã Hội.
I. Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và
BHXH:
1. Khái niệm, đặc điểm.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố cơ bản lao động, đối tợng
lao động và t liệu lao động.Việc kết hợp ba yếu tố trên tạo ra sản phẩm phụ vụ cho
xã hội. Vậy tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao
động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc của họ. Về bản chất
tiền lơng là biểu hiện bằng tiền để bù đắp cho sức lao động là đòn bẩy kích thích
tinh thần cho ngời lao động.
Nói cách khác, tiền lơng là khoản thu nhập chủ yếu của công nhân viên chức,
ngoài ra công nhân viên chức còn đợc hởng trợ cấp BHXH trong thời gian nghỉ
việc khi bị ốm đau, tai nạn, thai sản... và các khoản thởng thi đua tăng năng suất
lao động.
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn bó với lao động tiền tệ và sản xuất
hàng hoá.
Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lơng là một
yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, tăng năng xuất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công
nhân viên chức phấn khởi tích cực lao động nâng cao hiệu quả công tác.
2. Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và BHXH:
Ghi chép phản ánh tổng hợp chính xác đầy đủ và kịp thời về số lợng và chất
lợng, kết quả lao động. Tính toán các khoản tiền lơng tiền thởng, các khoản trợ
cấp phải trả cho ngời lao động. Kiểm tra việc sử dụng lao động và việc chấp hành
chính sánh chế độ lao động tiền lơng, trợ cấp BHXH và việc sử dụng quỹ tiền lơng
quỹ BHXH.
Thanh toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng, BHXH chi phí SXKD
theo từng đối tợng hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp, thể hiện
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và BHXH, mở sổ, thẻ kế toán
và hạch toán lao động tiền lơng và BHXH.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
18
II. Ph ơng pháp theo dõi thời gian và kết quả để tính
tiền l ơng.
1. Ph ơng pháp theo dõi.
Doanh nghiệp dùng phơng pháp thủ công đó là: Bảng chấm công, bảng
thanh toán tiền lơng theo doanh thu bán hàng của cửa hàng do phòng tổ chức xác
nhận chuyển sang.
2. Các hình thức tiền l ơng:
Hiện nay, công ty áp dụng 2 hình thức trả lơng: Lơng theo thời gian và lơng
theo phụ cấp.
@.L ơng trả theo thời gian :
Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo thời gian
làm việc, cấp bậc theo tiêu chuẩn của nhà nớc. Hình thức này đợc doanh nghiệp áp
dụng chủ yếu cho các phòng ban và các bộ phận phụ trợ khác. Lơng thời gian bao
gồm: lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ.
- Ưu điểm của phơng pháp tính lơng theo thời gian: dễ làm.
- Nhợc điểm: không công bằng, không động viên mọi ngời tăng năng suất lao
động.
@.Hình thức trả l ơng theo phụ cấp :
Là số tiền phải trả cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào mức lơng,cấp bậc
lơng và thời gian thực tế làm việc không kể đến thái độ và kết quả lao động.
3. Quỹ tiền l ơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và KFCĐ.
@.Quỹ tiền l ơng:
Là toàn bộ số tiền lơng tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp trực
tiếp quản lý và chi trả. Thành phần quỹ lơng gồm: phụ cấp, lơng sản phẩm...
@.Quỹ bảo hiểm xã hội:
Ngoài tiền lơng, CNVC còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ phúc lợi
xã hội trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT.
Quỹ BHXH là tổng số tiền phải trả cho ngời lao động trong thời gian ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, hu trí, tử tuất...
Nội dung của các khoản chi trợ cấp BHXH: trợ cấp công nhân viên ốm đau,
trợ cấp bệnh nghề nghiệp, trợ cấp thai sản, trợ cấp hu trí, trợ cấp tử tuất, chi phí
công tác quản lý BHXH. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
19
@.Quỹ BHYT:
Là tổng số tiền để thanh toán tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang...
@.KFCĐ:
Là số tiền công ty trích dùng cho hoạt động công đoàn.
Theo quy định BHXH (15%), BHYT (2%), KFCĐ (2%) đợc tính vào chi
phí sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, còn BHXH (5%), BHYT (1%) trừ vào
thu nhập của ngời lao động.
Tại công ty, KFCĐ đợc phân bổ nh sau:
+0,8% cho công đoàn ngành.
+0,2% cho công đoàn quận.
+0,3% cho tổng công ty.
+0,7% cho công đoàn tại công ty.
II. Ph ơng pháp tính l ơng, tài khoản sử dụng và ph ơng
pháp hạch toán.
1. Ph ơng pháp tính l ơng:
1.1. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cho cán bộ văn
phòng. Căn cứ vào thời gian thực tế của ngời lao động (theo ngày) và chức vụ của
cán bộ công nhân viên văn phòng với mức lơng quy định:
(Bậc lơng + Hệ số trách nhiệm)ì Hệ số lơng
Lơng tháng = -------------------------------------------------------- ì Sốngày công
26
Tiền lơng tháng
Lơng ngày = ----------------------
26

Lơng ngày
Lơng giờ = ---------------
8
1.2. Hình thức trả lơng theo chức vụ:
Căn cứ vào chức vụ của từng nhân viên trong công ty kế toán tiến hành chia
lơng theo tỷ lệ qui định.
2. Tài khoản hạch toán và ph ơng pháp hạch toán.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
20
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, kế toán sử dụng cácTK
sau:
2.1. Hạch toán tiền lơng.
2.1.1. Tài khoản sử dụng: TK 334 :Phải trả công nhân viên.
Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân của doanh nghiệp về
tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản thuộc về thu nhập
của họ.
2.1.2. Kết cấu, nội dung tài khoản:
Bên nợ: - Các khoản tiền lơng, phụ cấp lu động tiền công, tiền thởng,
BHXH và các khoản đã ứng đã trả cho công nhân viên và lao động thuê ngoài.
- Kết chuyển tiền lơng CNVC cha lĩnh.
Bên có: - Các khoản tiền lơng, tiền công phải trả cho CNVC và lao động
thuê ngoài.
D bên có:- Các khoản tiền lơng, tiền công còn phải trả cho cán bộ công
nhân viên chức và lao động thuê ngoài.
D bên nợ (nếu có):-Số trả thừa cho công nhân viên chức.
2.1.3. Ph ơng pháp hạch toán:
Sơ đồ 7
Hạch toán tiền lơng đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
TK334
TK141
Tạm ứng
TK338,138
Các khoản khấu trừ vào lơng
TK111
Thanh toán lơng cho công
nhân viên



641
Nhân viên cửa hàng..
642
Nhân viên quản lý
2.2. Hạch toán các khoản phải trích theo lơng.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế

Tiền l-
ơng
tiền
thởng
BHXH
và các
thành
khoản
phải trả
CNVC
21
2.2.1. Tài khoản sử dụng: TK 338 phải trả và phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho
các tổ chức, các đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KFCĐ, BHXH và BHYT, doanh
nghiệp thu nhận trớc của khách hàng, các khoản thu hộ giữ hộ...
2.2.2. Kết cấu và nội dung tài khoản:
Bên nợ: - Các khoản đã chi về KFCĐ
- Kết chuyển giá trị TS thừa vào TK liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý...
- Các khoản đã nộp cho nhà nớc
- Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên có: - Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết(cha rõ nguyên nhân)
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân đơn vị (Xác định đợc rõ
nguyên nhân)
- Trích KFCĐ, BHXH, HYT theo tỉ lệ quy định.
- Các khoản thanh toán với CNV về tiền điện nớc tập thể.
- Các khoản phải trả khác.
D có: -Số còn phải trả phải nộp.
D nợ (nếu có):-Số trả thừa vợt chi đợc thanh toán
2.2.3. Ph ơng pháp hoạch toán:
Sơ đồ 8
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KFCĐ
Nợ TK 338 Có
TK334

Số BHXH phải trả trực tiếp cho
dkgdsjfgsdgdgdgdgdCNVC
TK111,112
Nộp KFCĐ, BHXH, BHYT cho
dfddd cơ quan quản lý
Chi tiêu KFCĐ tại cơ sở
TK642,TK641
Trích BHXH, BHYT,KFCĐ
Theo tỷ lệ quy định vào CFKD(19%)
TK334
Trích BHXH,BHYT,KFCĐ theo
Tỷ lệ quy định trừ vào lơng
TK111,112
Số BHXH, KFCĐ chi vợt
đợc cấp
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
22
3. Cách hạch toán sổ sách về tiền l ơng tại công ty:
ở phòng kế toán, sau khi đã có bảng chấm công, bảng thanh toán lơng của
từng cửa hàng công ty, phòng ban do phòng tổ chức xác nhận chuyển sang, kế
toán tiền lơng tiến hành tách lơng cho công nhân, cho lao động hợp đồng, trong đó
kế toán phân chia lơng: lơng chính (lơng cấp bậc), lơng phụ (tất cả các khoản
ngoài lơngcấp bậc)...của công nhân và các khoản khác; đông thời trích KFCĐ,
BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định. Sau khi thực hiện các công tính lơng, kế toán
tiền lơng lập các bảng thanh toán lơng (lơng tháng) cho từng cửa hàng, đợc kế
toán trởng ký duyệt trớc khi phát lơng.
Để hạch toán đúng chi phí tiền lơng, BHXH, BHYT vào từng đối tợng chịu
chi phí thì tiền lơng sử dụng cho đối tợng hạch toán nào sẽ căn cứ vào chứng từ
tiền lơng kế toán ghi vào đối tợng đó.
Để phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT vào từng đối tợng chịu chi phí, kế toán
căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lơng để lập bảng phân bổ tiền lơng BHXH,
BHYT.
Căn cứ vào bảng phân bổ lơng kế toán lên chứng từ gốc. Căn cứ vào tỷ lệ
trích BHXH, BHYT, KFCĐ và tống số tiền lơng phải trả theo từng đối tợng sử
dụng tính ra số tiền phải trích BHXH, BHYT, KFCĐ để ghi vào các dòng phù hợp
cột ghi có TK338.
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
23
Kính gửi: Giám đốc công ty, phòng TCKT
Tên tôi là: Nguyễn Đăng Việt
Đề nghị cho tạm ứng số tiền 2.000.000 đồng viết bằng chữ: Hai triệu đồng
chẵn.
Lý do tạm ứng: Mua hàng mẫu đi triển lãm
Thời hạn thanh toán:.....................................................................
Cộng hoà x hội chủ nghĩa việt namã
độc lập -tự do -hạnh phúc
phiếu thanh toán trợ cấp BHXH
(Nghỉ ốm, trông con ốm, thực hiện kế hoạch hoá)
họ và tên: phạm văn tuấn tuổi: 29
Nghề nghiệp,chức vụ: Nhân viên phòng XNK
Đơn vị công tác: Công ty
Thơng mại-dịch vụ nhựa
thời gian đóng BHXH: 6 năm
Tiền lơng đóng BHXH của tháng trớc khi nghỉ: 349.200 đồng
Số ngày đợc nghỉ: 05
Trợ cấp:
- Mức 75%: 10.000 ì 5ngày=50.000đồng
- Mức 70% hoặc 65%:
Cộng: 50.000đồng
Bằng chữ: Năm mơi nghìn đồng chẵn
Ghi chú:..............................................................................................
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 08/08/2001
Mẫu số 03-TT
Ban hành theo QĐ số 186TC/CĐKT
Ngày 14/03/1995 của Bộ TC
Thủ trởng
đơn vị
Kế toán trởng Phụ trách bộ phận Ngời đề nghị
tạm ứng
Ngày.....tháng.......năm........
Ngời lĩnh tiền
Kế toán Ban chấp hành
công đoàn cơ sở
Thủ trởng đ.vị
24
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH
Họ tên: Phạm Văn Tuấn Tuổi: 29
Đơn vị công tác: Công ty
Thơng mại-dịch vụ nhựa
Lý do nghỉ việc: ốm
Số ngày cho nghỉ: 05
(từ ngày ......................đến hết ngày..................................................)
Trờng CĐ KT-KT CN I
Khoa Kinh Tế - Pháp Chế
Ban hành theo mẫu tại CV
Số 93 TC/CĐKT ngày20/7/1999 của
BTC
Quyển số:
Số: 034
Ngày......tháng....năm.....
Xác nhận của phụ trách đơn vị
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x