Tải bản đầy đủ

quy chế pháp lý về giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và thực tiễn áp dụng ở việt nam

thực
hiện
: Bùi
Thị
Hương Ngân
: Trung
li -
K4ỎF
-
KTNT
hướng dẫn
: TS.
Bùi Ngọc Sơn
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ

NGOẠI
THƯƠNG
oa
rOREIGN
TTODE
UNIVERSI1Y
KHOA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Đề tài:
QUY
CHẾ
PHÁP
LÝ VỀ
GIẦY
CHỨNG
XUÂN
XUẤT
xứ
DÀNG
HÓA VÀ
mực
TIỄN
ÁP
DỤNG

VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực
hiện
Lớp
Giáo viên hướng dẫn
Ì Ì
•' ư
V
I
N

1

-'
-1
NGÓ
Si
I
\
: 
Bài
ĨTiị
Hương Ngân
Trung
li -
K40F
-
KTNT
TS.
Bùi Ngọc Sơn
mực Lạc
Mục
lục
Lời
mở
đầu
Ì
Chương
1:
Những vân đề cơ bản của quy
chế
pháp lý về
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa 4
ì.
Khái
niệm
chung về
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa 4
1.
Ý
nghĩa của
việc
xác
định
xuất
xứ
hàng
hoa
4
2.
Giây
chứng nhận
xuất
xứ hàng
hoa
6
2.1.
Khái
niệm
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng
hoa
6
2.2. Nội dung

bản của
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng
hoa
9
2.3.
Các
loại
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng
hoa
lo
3.
Tác
dụng của
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa li
3.1.
Tác
dụng của
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng
hoa
đối với
chủ
hàng li
3.2.
Tác
dụng
của
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa
đối
với

quan
Hải
quan
13
3.3.
Tác
dụng của
c/o
trong việc
phát
triỹn
kinh
tế

quản

hoạt
động
xuất
nhập khẩu
14
li.
Các quy định pháp
lý về
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa 14
Ì Các quy định
của
luật
quốc
gia
15
1.1
Cộng đổng Châu Âu 15
1.2 Mỹ 16
1.3
Nhật
17
2.
Các
điều
ước
quốc
tế
18
2.
Ì
Hiệp
định
về
chương
trình
ưu
đãi
thuế
quan

hiệu
lực
chung
CEPT
18
2.2 Hệ
thống
ưu
đãi
thuế
quan phổ cập
GSP 28
Chương
2:
Thực
tiễn
áp
dụng
các quy định pháp lý về
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng hoa
tại
VN 34
ì. Các quy định pháp
luật
về
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa
của
VN 34
li.
Quy
chế cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa ở
Việt
Nam 37
1.

quan

thẩm quyền cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa ở VN
37
1.1.
Thẩm
quyền của
Bộ Thương
mại
trong việc
cấp
c/o 38
Ì .2.
Thẩm
quyển của
VCCI
trong
việc
cấp
c/o 40
2. Nội dung
quy
chế cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa ở
Việt
Nam
.42
2.1.
Quy
chế cấp giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng
hoa của
Bộ Thương
mại
42
a.
Nguyên
tắc
cấp
c/o 42
b.
Thủ
tục
cấp
c/o
của
Bộ Thương
mại
42
c.
Thời
hạn cấp
c/o mốu A và c/o mốu D 43
d.
Các
trường
hợp
cấp
khác
(cấp
chậm,
cấp
lại)
44
e.
Trường hợp
từ
chối
cấp
c/o 44
f.
Giải quyết khiếu nại
và xử

vi
phạm 45
2.2.
Quy
chế cấp giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng
hoa của
VCCI 46
a.
Nguyên
tắc
cấp
c/o 46
b.
Hồ

xin
cấp
46
c.
Thời gian
cấp
c/o 47
d.
Lưu
giữ
hồ
sơ 48
e.
Từ
chối
cấp
c/o và
thu hồi
c/o đã
cấp
48
f.
Cấp
sau

cấp
lại
c/o
49
g. Kiểm
tra
xác
minh
khi
có yêu
cầu
hay
khiếu nại từ

quan Hải quan
của
nước
nhập khẩu
49
h.
Quy
định
chung
đối với việc
xác
định

kiểm
tra
xuất
xứ hàng
hoa
50
3.
Thực
tiễn
sử dụng
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa và tình hình cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa ở
Việt
Nam 54
3.1. Tinh
hình
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng
hoa của
Bộ Thương
mại
55
3.2.
Tinh
hình
cấp
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng
hoa của
vca 61
Chương 3:
Một
số
giải
pháp nhằm
thực
hiện

hiệu
quả quy chế về
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa ở
Việt
Nam 69
ì.
Đánh giá
chung
tình hình áp
dụng
quy
chế
pháp

về
c/o ở
Việt
Nam 69
1.
Ưu
điểm
69
1.1
Ưu
điểm
của

quan quản lý
hoạt
động
cấp
c/o 69
1.2
Ưu
điểm
của

quan cấp
c/o 71
1.3
Ưu
điểm
của doanh
nghiệp
xin
cấp
c/o 73
2.
Những
tồn
tại
của
hoạt
động
cấp
c/o

Việt
Nam 73
2.
Ì
Những
tồn
tại
về
phía cơ
quan quản lý
hoạt
động
cấp
c/o 74
2.2 Những
tồn
tại
về
phía

quan cấp
c/o 76
2.3 Những
tồn
tại
về
phía
doanh
nghiệp
78
li.
Đnh hướng cho
việc
thực
hiện

hiệu
quả quy
chế về
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa

Việt
Nam 83
1.
Đnh hướng
cho

quan quản lý
hoạt
động
cấp
c/o 83
2.
Đnh hướng
cho

quan cấp
c/o 85
3.
Đnh hướng
cho
các
doanh
nghiệp
87
IU.
Những
giải
pháp nhằm
thực
hiện

hiệu
quả quy
chế về
giấy
chứng
nhận
xuất
xứ hàng hoa

Việt
Nam 87
1. Giải
pháp
cho

quan quản lý
hoạt
động
cấp
c/o 87
2.
Giải
pháp
cho

quan cấp
c/o 92
3.
Giải
pháp
cho doanh
nghiệp
xin
cấp
c/o 94
Kết luận
98
Tài
liệu
tham khảo
Phụ
lục:
Hướng dẫn
khai
các
loại
c/o
Xltná luận
lối
li nhìi é
'Bùi <7hị
Tôườnự ngân &2-X.40C? JXQ>ìt&
m
Toàn cầu hóa
kinh tế là
xu thế khách
quan, lôi
cuốn các
nước,
bao trùm
hầu
hết
các
lĩnh vực,
vừa
thúc
đẩy hợp
tác,
vừa
tăng
sức ép cạnh
tranh

tính
tuy thuộc lẫn
nhau
giữa
các nền
kinh tế
Các nước đang
phát triển, trong
đó có
nước
ta,
có cơ
hội thu
hẹp khoảng cách so
với
các nước phát
triển, cải thiện vờ
thế của
mình;
đổng
thời
đứng
trước
nguy cơ
tụt
hậu xa hơn nếu không
tranh thủ
được cơ
hội,
khắc phục yếu kém dể
vươn lên.
Toàn cầu hoa
kinh
tế và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế là
một quá
trình
vừa hợp
tác
để
phát triển,
vừa đấu
tranh rất
phức
tạp, tất
cả các quốc
gia
đều
phải tự tìm
cho mình con đường đề phát
triển
kinh tế,
phát huy được những
lợi
thế của mình cũng như của quá
trình toàn
cầu
hoa,
đồng
thời vượt
qua được những
thách thức
của
thời đại.
Quá
trình hội
nhập
đó
đòi hòi việc
xây dựng và áp dụng
chính sách
phải
tính
đến pháp
luật

thực
tiễn
quốc
tế.
Trong xu hướng
toàn
cầu
hoa, tự
do hoa như
hiện nay, chính
sách mở cửa
nền
kinh tế của Việt
Nam
trong tiến trình hội
nhập đó đã
tạo điều kiện
cho các
doanh
nghiệp
khẳng
đờnh
vị
thế của mình
trên thờ trường
quốc
tế.
Chủ dộng
hội
nhập, Việt
Nam đã
trở thành
thành
viên
đẩy đủ của ASEAN, thành
viên
của
ASEM và
thành viên
của APEC và đang
trong tiến trình gia
nhập WTO. Khi
việc
gia
nhập các
tổ chức liên kết kinh tế- thương
mại khu vực và thế
giới trở thành
một xu
thế,
một nhu cẩu bức
thiết
nhằm duy
trì
và đẩy mạnh quan hệ thương
mại, thì việc
xác
đờnh xuất
xứ hàng hoa càng có ý
nghĩa
quan
trọng.
Giấy chứng
nhận
xuất
xứ hàng hoa
trở thành
một chứng
từ
quan
trọng trong
bộ hồ sơ
xuất
nhập khẩu đề đảm bảo quyền ưu đãi về
thuế
quan và phi thuế
quan.
Bởi
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa không
chỉ
đơn
thuần thể hiện
nguồn
gốc, xuất xứ,
nơi sản xuất chế
biến
sản phẩm mà còn
thề hiện

chính
sách kinh
tế trong
quan hệ
song
phương và đa phương
giữa
các nước.
Xhoá
luận tối n,jhiép (Bùi
&fụ
TOưgnq. Qtựãn
&2-X40T? JK&<W3
Mặc dù ra
đời
và được sử dụng
từ rất lâu,
nhưng
phải
đến năm 1986_khi
Nhà nước
thực hiện chính
sách mở cửa nền
kinh tế thì giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng hoa mới
thực
sự được quan tâm
theo
đúng
nghĩa
của
nó.

thề coi
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ

một bững chứng quan
trọng,
một tấm
giấy thông
hành dẩy
nhanh
tiến trình hội
nhập của nền
kinh
tế
Việt
Nam
với
nền
kinh
tế thế
giới, tận
dụng được những ưu
đãi
mà quá
trình hội
nhập mang
lại.
Tuy
nhiên, tận
dụng được
hết
những
lợi thế của giấy
chứng nhận
xuất
xứ
hàng hóa không
phải là
một vấn đề đơn
giản.
Hiện
nay, trên
thế
giới,
mỗi quốc
gia,
mỗi hệ thống
kinh tế
áp dụng một chế độ xuất xứ khác
nhau.
Mỗi chế độ
xuất
xứ này
lại
có những quy
định
khác nhau về
tiêu
chuẩn xuất
xứ,
về bững
chứng,
chứng
từ. Việt
Nam muốn hoa vào xu thế chung đó
thì
không có cách nào
khác

phải
từng
bước
tiến tới
mặt bững pháp

chung đồng
thời
đòi
hỏi
các
nhà
xuất
khẩu phải
nghiên
cứu và
tuân thủ
đầy
đủ, chính
xác các quy
định
về
xuất
xứ
và giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng
hóa.
Xuất
phát từ
thực trạng trên,
nhữm
giúp
các doanh
nghiệp Việt
Nam có
cách
nhìn
đúng hơn
trong việc
áp dụng
các
quy
tắc xuất
xứ
theo
một số Điều ước
quốc
tế dối với
hàng hóa xuất nhập khẩu và vấn đề sử dụng
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng
hóa,
em đã chọn đề
tài
khoa luận
tốt nghiệp
của mình

: "Quy
chế pháp
lý về giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hóa và thực
tiễn
áp dụng ở
Việt
Nam".
Bố
cục
của
khoa
luận
gồm:
Lòi nói
đầu
Chương
Ì:
Những vấn đề cơ bản cửa quy chế pháp
lý về giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa
Chương
2:
Thực tiễn áp dụng các quy định pháp
lý về giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa
tại Việt
Nam.
Chương
3:
Một số
giải
pháp nhữm
thực hiện
có hiệu quả quy chế
về giấy
chứng nhận xuất xứ
tại Việt
Nam.
Kết luận
Phụ
lục:
Hướng dẫn khai
các loại
c/o
-2-
~KIỈOÚ luận lốt
li lì íĩ lê ụ
'Bùi Ghi TCườnv Qtạản <32-3C40Tf JX<7<ìl&
Tuy
nhiên, trong
khuôn khổ
của
một khoa
luận tốt nghiệp,
đề
tài
không thể
trình
bày được
hết thực trạng
và những
vấn
đề
còn tồn tại
của cơ chế pháp

về
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hóa của nước
ta trong
những năm vảa
qua.
Thêm
nữa,
khoa
luận tốt nghiệp
mới
chỉ
dảng
lại

kết
quả của quá
trình nghiên cứu,
phân
tích tài liệu,
chưa có
nhiều kinh nghiệm tả thực
tế nên không
thề tránh
được
những
thiếu sót
và hạn
chế.
Em
rất
mong nhận được sự đóng góp ý
kiến
của
các
thầy cô và các
bạn đế
khoa luận tốt nghiệp của
em
được
hoàn
thiện hơn.
Qua
đây,
em cũng
xin gửi lời
cảm ơn chân thành
tới thầy giớoJTS
Bùi
Ngọc Sơn và các cán bộ
trong
Bộ Thương mại và Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt
Nam
tại
Hà Nội đã
chỉ
bảo và hướng dẫn
nhiệt tình
đề em hoàn
thành
khoa
luận tốt nghiệp này.

Nội
ngày
01/11/2005
Sinh
viên
thực
hiện:
Bùi
Thị
Hương Ngân
Xhoá
luận
tói
nghiện
'Bùi
Ghi
TTmVnụ Qlựán <32-3C40Tf
JXĨJ<nQ
CHƯƠNG
ì
aíHtìSG VẨN ĐỀ Cơ BẢN CỦA QUY CHÊ PHÁP
IvÝ
VỀ
GIẤY
ClréíVG
NHẬN
XUẤT
xứ HÀ1VG HOA
ì. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIẤY CHÚNG NHẬN XUẤT xứ HÀNG HOA
1. Ý nghĩa của
việc
xác
định
xuất
xứ hàng hoa
Xác định
xuất
xứ là một khái
niệm
cần
thiết

quan
trọng
của hệ
thống
thương mại đa phương.
Xuất
xứ của hàng hoa được
hiểu
là nơi sản
xuất, khai
thác,
chế biến ra
hàng hoa
đó.

nhiều
lý do
giải
thích
tại
sao
các
quốc
gia
cần
gắn xuất
xứ cho hàng
hoa.
Một
trong
những
lý do đó là sự phù hợp vói cấc
nguyên
tắc
cơ bản không phân
biệt
và mỳ
cửa của
hệ
thống
thương
mại,
một số
lý do khác được dựa trên các khái
niệm
hạn hẹp hơn về
lợi
ích thương
mại.
Dù vì
bất
kỳ lý do
gì, việc
xác định
xuất
xứ hàng hoa
cũng
có ý
nghĩa
vô cùng
quan
trọng
trong
hoạt
động
kinh
doanh
thương
mại
quốc
tế.
Thứ
nhất,
xuất
xứ hàng hoa là một
trong
những
nhân
tố
quan
trọng tạo
nên thương
hiệu
cho hàng
hoa,
nhất

đối với
những
sản
phẩm thô và đặc
sản.
Nhiều
hàng hoa
với
tên
gọi xuất
xứ đã
trỳ
thành
những
thương
hiệu sản
phẩm
hết
sức
nổi
tiếng
với chất
lượng đặc
trung.
Chỉ riêng nơi ấy
với
điều
kiện
tự
nhiên và trình độ sản
xuất
như
thế
mới có được sản phẩm
nổi
tiếng
như
vậy.
Không
phải
ngẫu
nhiên mà
nhiều
hàng hoa
với
tên
gọi
được gắn
liền
với
nơi
xuất xứ,
tên
địa
phương
sản xuất ra
hàng hoa
đó.
Pháp được
biết
đến như

một
đất
nước của rượu
vang
đỏ được
chiết
xuất từ
những
cánh đồng nho
bạt
ngàn.
Braxin
lại
được
biết
đến như xứ
sỳ của
cà phê
với chất
lượng
nổi
tiếng
thế
giới.

Việt
Nam, nước mắm Phú
Quốc,
bia
Hà NộL.cũng đã
khẳng
định được
chất
lượng
của
mình qua tên
gọi xuất xứ.
Thứ
hai, xuất
xứ hàng hoa có liên
quan
đến
việc
tính
thuế
quan
nhập
khấu,
cụ
thể
là đến
việc vận
dụng mức
thuế
(thuế
ưu
đãi, thuế
bình thường hay
thuế
trả
đũa),
đến
những
thủ tục hải
quan.
Việc
xác định được
xuất
xứ hàng hoa
giúp có
thể
phân
biệt
được đâu

hàng
nhập
khẩu
được hưỳng ưu
đãi
để áp dụng
chế
độ ưu đãi
theo
các
thoa
thuận
thương mại đặc
biệt
và đâu là hàng không
„4-
OUUM luận
lối
nghiện
'Bùi
®H TCưmnQ
Qtạản
<32-3C4ơCf _xgrn&
được
hưởng ưu
đãi.
Ví dụ
khi
nói
tới
một mặt hàng có
xuất
xứ
từ
nước A nào
đấy,
nước
nhập
khẩu

thể
xác định
ngay
thái
độ cụ
thể đối với
hàng hoa
nhập
khẩu
đó,

thể thủ tục
rất
đom
giản
hoặc

thể
bị
kiểm
tra
giám sát
rất
phức
tữp.
Điều này
cũng
liên
quan
trực
tiếp
đến
việc
xác định
thuế
quan
nhập
khẩu

việc
vận
dụng
các mức
thuế
khác
nhau
đối với
nước
xuất
khẩu
đó.
Nếu nước A
được
hưởng chế độ ưu đãi
thuế
quan
từ
nước
nhập
khẩu
đối với
các mặt hàng
xuất
khẩu
theo
những
hiệp
định ưu đãi thì nước
nhập
khẩu
phải
đảm bảo áp
dụng
thuế suất thấp
hơn
hoặc
ưu đãi
đối với sản
phẩm có
xuất
xứ
từ
nước
xuất
khẩu
A.
Thứ ba,
xác định
xuất
xứ hàng hoa còn có tác
dụng
trong việc thực hiện
chính sách thương mữi của một nước hay một
khối
nước dành cho nước hay
khối
nước cụ
thể
nào
khác.
Chính sách thương
mữi của
các
quốc
gia
và các
thoa
thuận
thương
mữi
khu
vực
cụ
thể
đôi lúc có
sự
phân
biệt.
Xác định được
xuất
xứ
hàng hoa
khiến

thể
phân
biệt
đâu

hàng
nhập
khẩu
được hưởng ưu đãi để áp
dụng
chế
độ ưu đãi
theo
các
thoa thuận
thương mữi đặc
biệt
như
trong
các khu
vực
thương
mữi.
Ngoài
ra, trong
các trường hợp
khi
hàng hoa của một nước
được
phá giá
tữi
thị
trường nước
khác,
việc
xác định
xuất
xứ
khiến
các hành
động
chống
phá giá và
việc
áp
dụng
thuế
chống
trợ
giá
trở
nên
khả
thi.
Chẳng
hữn,
trên cơ sở
kết
quả
thống
kê về hàng hoa có
chứng
nhận
xuất
xứ
được hưởng ưu
đãi,
liên
minh
Châu Âu
(EU)

thể
xác định được mức độ
phát
triển
kinh tế
chung

kinh tế từng
ngành hàng
của
các nước ưu
đãi.
Từ đó
EU
sẽ
áp
dụng
chính sách nước trưởng thành và hàng trưởng thành
đối với
một
số
nước có
tốc
độ phát
triển
khá
cao.
Uỷ ban Châu Âu mới đây
cũng
đã
tiết
lộ
kế
hoữch
cải
cách hệ
thống
ưu đãi thương mữi
của
EU cho các nước đang phát
triển
đơn
giản

minh
bữch
hơn.
Những
thay đổi với
hệ
thống
GSP
trong
giai
đoữn
từ 2006 đến 2015 sẽ
tập trung
vào
những
nước nghèo
nhất
do ưu đãi
thương mữi đóng
vai
trò
quan
trọng
bậc
nhất đối với
những
nước này để
tiếp
cận thị
trường EU. Uỷ ban Châu Âu
cũng
đề
xuất
giảm
5
thoa thuận
ưu đãi phổ
cập
xuống
còn
3: thoa thuận
chung,
thoa thuận
đặc
biệt
bao hàm
miễn
thuế

không áp
dụng
chế
độ
quota
cho 50 nước nghèo
nhất thế
giới
và một
thoa thuận
GSP mới nhằm
khuyến
khích phát
triển
bền
vững

quản
lý điều hành
tốt.
Bên
-5-
Xhoá
luận
tói
nghiên
'Sùi
Ĩ7hị
XuVnạ
Qlụàn
Q23L40Tf JX<3<W3
cạnh đó, những sản
phẩm có đủ
sức cạnh
tranh,
không
cần
GSP
cũng

thể
dễ
dàng thâm
nhập
thị
trường châu Âu sẽ bị
loại
ra
khỏi
danh
sách được
hưởng
GSP. Để đánh giá một
sản
phẩm đã có đủ
sức cạnh
tranh
hay không có
thể
dốa
vào thước đo duy
nhất

thị
phần của
nó trên
thị
trường EU.
Thứ
tư,
xác định
xuất
xứ hàng hoa
là yếu
tố
cần
thiết
cho
việc
thu thập
số
liệu
thống
kê thương mại và duy trì hệ
thống
hạn
ngạch.
Xác định
xuất
xứ
khiến
cho
việc
biên
soạn
các số
liệu
thống
kê thương mại hàng năm được
tiến
hành dễ dàng
hơn.
Trên cơ sở
cấc
số
liệu
thương mại đã
xuất
bản đáng
tin
cậy,
các cơ
quan
mới có
thể
duy
trì
hệ
thống
hạn
ngạch,
trong
trường hợp hệ
thống
này
tồn
tại.
Trong
điều
kiện hiện
nay, khi
việc
gia
nhập
các liên
kết
kinh
tế -
thương
mại
khu vốc và
thế
giói
trở
thành một xu
thế,
một nhu cầu bức
thiết
nhằm duy
trì
và đẩy
mạnh
quan
hệ thương
mại,
thì
việc
xác định
xuất
xứ hàng hoa càng có
ý
nghĩa quan
trọng
bởi
sẽ có
nhiều
chế
độ ưu đãi
thuế
quan
của các
quốc gia
hoặc
khối
khu vốc
kinh
tế.
Mặt khác
xuất
xứ hàng hoa không
những là chỉ
tiêu
quan
trọng
cho
việc
đánh giá
chất
lượng
mà còn là công cụ để
thốc
hiện
chính
sách thương mại
trong
quan
hệ
song
phương và đa phương
của
các
quốc
gia.
Để
xác định
xuất
xứ hàng hoa nhằm ấp
dụng
các
chế
độ
này,
một
trong
những

sở
để xác định
nguồn
gốc
xuất
xứ
của
hàng hoa

Giấy
chứng nhận
xuất
xứ.
2. Giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa (Certiíicate
of
origin -
C/O)
2.1.
Khái niệm
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hoa
Hiện
nay trên
thế
giới
mặc dù có
nhiều
điều
ước
quốc
tế,
văn bàn pháp
luật
đề cập đến khái
niệm
về c/o nhưng vẫn chưa
thể
có một quy định
thống
nhất
về khái
niệm
c/o
giữa
các
quốc
gia.
Tuy vào
từng
quốc
gia,
từng
khối kinh
tế
khu
vốc,
hoặc
chính sách thương mại cụ
thể
mà có
nhiều
loại
c/o khác
nhau,
mỗi
loại lại
do các cơ
quan
không
thống nhất
cấp nên
việc
có một khái
niệm
chung
về c/o

rất
khó.
Khái
niệm
c/o có tính pháp lý của
Việt
Nam được quy định dầu tiên
tại
Thông tư liên bộ số
280/TTLB/BTM-TCHQ
ngày
29-11-1995
giữa
Bộ Thương
mại
và Tổng Cục Hải
quan.
Theo
đó,
"C/O là văn bản có
tính
pháp
lý,
do cơ
quan hay
tổ
chức
có thẩm quyền
cấp,
xác nhận
xuất
xứ cho một

hàng nhập
-6-
Xhoá
luận
tói
nghiên
'Sùi Ĩ7hị
XuVnạ
Qlụàn
Q23L40Tf JX<3<W3
khẩu
nhằm
thực hiện
chế độ ưu
đãi về
thuế
quan giữa các nước, các tố chức".
Theo
điểm
2,
mục
ì,
phần
những
quy
định
chung
cùa Thông
tư liên
tịch
của
Bộ
Thương Mại và
Tổng
cục
Hải
Quan số
09/2000/TTLT
-
BTM
-
TCHQ
ngày
17/04/2000:
"Giấy
chứng nhận
xuất
xứ hảng hoa
xuất khẩu,
nhập khẩu
(CertiỊicate
of
origin, dưới đây gọi tắt là CIO) quy định tủi Thông tư liên tịch này
là chứng từ do cơ quan hay
tổ
chức có thẩm quyền cấp xác nhận xuất xứ của một
lô hàng xuất khẩu hay nhập khẩu".
Pháp
luật
Việt
Nam
cũng
đưa
ra
một khái
niệm
để
cụ
thể
hoa
c/o mẫu D.
Theo
điều
Ì
Quy
chế
cấp
giấy
chứng
nhận
xuất
xứ
hàng hoa
ASEAN
của
Việt
Nam
-
Mẫu D để
đườc
hưởng
cấc
ưu đãi
theo
"Hiệp
định
về chương trình ưu
đãi
thuế
quan

hiệu
lực
chung
(CEPT)"
(ban
hành kèm
theo
Quyết
định
số
416/TM
-
ĐB ngày 13 tháng 5 năm
1996
của
Bộ
trường
Bộ Thương
Mại)
thì
c/o mẫu D
đườc
định
nghĩa
là:
"Giấy chứng nhận
xuất xứ hàng hoa
ASEAN
của Việt
Nam
-
Mẩu D
(sau đây gọi tắt là giấy chứng
nhận
Mẫu D)
là giây chứng nhận xuất xứ hàng hoa do Phòng
Quản
lý Xuất nhập
khẩu
khu
vực của
Bộ
Thương
mủi
cấp cho hàng
hoa của
Việt
Nam để
được
hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi
thuế
quan có hiệu lực
chung (CEPT)
để
thành lập khu vực Thương mủi tự do
ASEAN
(AFTA)" "(dưới
đây gọi tắt là hiệp định CEPT)".
Như
vậy,
mặc dù
khái
niệm
về
c/o
đườc
cụ
thể
hoa
theo
từng
mẫu nhưng
tựu
trung
lại
ta

thể
hiểu
c/o

chứng
từ
do nhà
sản
xuất
hoặc

quan

thẩm
quyền
cấp
để xác
nhận
nơi
sản
xuất
hoặc
noi
khai
thác
ra
hàng
hoa.
Nội
dung
của
c/o bao gồm
tên

địa
chỉ
cùa
người
mua, tên và
địa
chỉ
của
người
bán,
tên
hàng,
số
lường,
ký mã
hiệu,
IM
khai
của
chủ
hàng
về
nơi
sản
xuất
hoặc
khai
thác
hàng,
xác
nhận
của

quan

thẩm
quyền.

Tính pháp lý của
do
- Do

quan
hay
tổ
chức

thẩm
quyền
của
nước
xuất
xứ
hàng
hoa
cấp.
- Do nhà sản
xuất
cấp:
Phải
có xác
nhận
của cơ
quan
hoặc
tổ
chức

thẩm
quyền
của
nước
cấp
có liên
quan.
- Do
nước
lai
xứ
cấp:
Trường
hờp
hàng
hoa

đi
qua
nước
thứ
3
(nước
lai
xứ)
để
tập
kết
chuyển
tải,
chuyển
khẩu
(kể
cả
trường
hờp
hàng
hoa
làm
thủ
tục
Xhaá
luận
tối
nghiện
'Bùi
QkỊ
vtưtlng. <Kạân <72-X.40Cf _pc<3<ws
nhập khẩu
vào nước
thứ
3
sau
đó
tái
xuất
khẩu)
nhưng không làm
thay đổi xuất
xứ
hàng hóa, vẫn đảm bảo
tính
nguyên
trạng,
hoặc
chỉ
thực hiện
một số
hoạt
động
đan
giản
để bảo
quản
hay đóng gói
lại
hàng hoa nhủm đảm bảo
chất
lượng
hàng
hoa,
không làm
thay đổi
giá
trị
thương
mại của
hàng
hoa.
Trong
trường
hợp
hàng hoa đi qua
nhiều
nước,
thì "nước
thứ
3" được xác định là nước
cuối
cùng

từ
đó hàng hoa được
xuất
khẩu
đến
Việt
Nam - nước
nhập khẩu.
c/o do
nước
lai
xứ
cấp
được
chấp nhận
tính pháp lý
trong
hai
trường hợp
sau:
Thứ
nhất,
nếu
nước
lai
xứ
cũng là
nước được hưởng
chế
độ ưu đãi
thuế
quan thì chấp nhận
c/o nước
lai
xứ
cấp.
Thứ
hai,
nếu nước
lai
xứ không

nước được hưởng
chế
độ
ưu đãi
thuế
quan
thì
chấp nhận
c/o do nước
lai
xứ
cấp
kèm bản sao c/o của
nước
xuất
xứ
(là
nước được hưởng
chế
độ ưu đãi
thuế
quan của
Việt
Nam)
Như
vậy,

quan

thẩm quyền
cấp c/o ở cấc mỗi nước vói hệ
thống
pháp
luật
khác
nhau, chế
độ khác
nhau cũng
không
giống
nhau.
Tại
Trung
Quốc

khoảng
4000

quan
cấp,

Singapore
7 cơ
quan
(trong
đó có cả các công
ty),
ở Áo và
Bỉ:
Phòng Thương mại và Công
nghiệp
và các cơ
quan
được uỷ
quyền,
Đan Mạch: Phòng Thương mại và Công
nghiệp;
các cơ
quan
khác được
uy
quyền
(Hải
quan, Hội
đổng
thủ
công
nghiệp,
Hội
đổng các liên
hiệp
thương
mại).
• Về
hiệu
lực
của c/o :
Một
bộ c/o thường bao gồm một bản gốc và các bản
sao.
Bản gốc được
phân
loại
theo
mầu,
theo
mẫu, được đóng dấu hay
in
chữ
"Original".
Ví dụ như
bản
gốc c/o mẫu D có mầu tím
nhạt,
c/o mẫu A có mầu
xanh
dương,
c/o mẫu
T có mầu
xanh
đậm có vân
chìm,
c/o mẫu B có mầu
hồng
tím và c/o mẫu M có
mầu
trắng.
Các bản sao
cũng
được phân
loại
theo
cách tương
tự,
thường có mầu
trắng
và được phân
biệt
với
bản gốc
bủng
cách đóng dấu
"copy",
riêng các bản
sao
mẫu D có màu da cam.
Trong
một
số
trường
hợp các bản
sao
được phân
biệt
bủng
cách đóng dấu
số
thứ tự
như
duplicate,
triplicate
Về nguyên
tắc,
OI c/o
chỉ

hiệu lực đối với
một lô hàng
nhập khẩu
cụ
thể,
tuy
nhiên trên
thực
tế
có một
số khả
năng
sau:
- OI c/o có
thể
được cấp và xác
nhận
xuất
xứ cho
nhiều
mặt hàng
thuộc
một
lô hàng
nhập khẩu

chỉ
có giá
trị
đối với
lô hàng này.
-8-
Xhoã
luận
tứ
nghiên
'Bùi
Ghi
TCưđnạ Q(ụứn <32-X.4ùTf _pí<3<K<3
- Trường hợp
nhập khẩu
hàng hoa có hợp đồng dài hạn
từ
6 tháng
trở
lên
từ
các nước
Việt
Nam dành
chế
độ
tối
huệ
quốc
MNF (không bao gồm
thiết
bị,
máy
móc,
phương
tiện
vận
chuyển)
thì
chỉ phải xuủt
trình c/o
cho
lần
nhập khẩu
đẩu
tiên,
với
điều
kiện
những
lẩn
nhập khẩu sau
hàng hoa
phải
cùng
chủng
loại
thuộc
hợp đồng đó.
- Trường hợp có c/o cho
cả
một lô hàng nhưng
chỉ
thực
nhập
một
phẩn
của
lô hàng đó
thì chủp nhận
c/o cho
cả lô
hàng đó.
-
Đối với
c/o mẫu D có
hiệu lực:
+04
tháng
(điều
kiện
bình thường)
+06
tháng
(điều
kiện phải
đi
qua
nhiều
nước)
+Khõng quá OI năm kể
từ
ngày
giao
hàng (trường hợp
củp
sau).
(Nguồn:
Theo
http://www.covcci.com.vn)
2.2.
Nội dung
cơ bản
của
giủy
chứng nhận
xuủt
xứ hàng hoa
Tuy
theo
quy định
của
từng
nước khác
nhau
mà các mẫu c/o thường khác
nhau
về
thể thức,
không
theo
mẫu
chung.
Chính vì
vậy
mà tiêu chí
ghi
trẽn
c/o
cũng
không
giống
nhau.
Tuy nhiên để được
Hải quan chủp nhận
c/o hợp
lệ
thì
trên c/o
phải
có các tiêu
chí đặc
định được lô hàng cụ
thể

thể hiện

xuủt
xứ
của

hàng
đó.
Nhìn
chung
tủt
cả
các
loại
c/o
phải
được
khai
bằng
tiếng
Anh và
đánh máy.
Nội dung
của c/o
phải
phù hợp vói quy định của hợp đồng hay thư
tín
dụng (L/C)
và các
chứng
từ khác như vận đơn
(B/L),
hoa đơn thương
mại Nội
dung của
c/o bao gồm các
vủn
đề
sau:
-
Tên
giao
dịch của
đơn
vị xuủt
hàng +
địa chỉ
+ tên
nước.
- Tên
giao
dịch của
người
nhận
hàng +
địa
chi
+ tên nước (Xem quy định
của
hợp đồng hay của L/C. Một số trường hợp L/C quy định đánh chữ:
To
Order
hay
to
Order
of ).
-
Tên phương
tiện
vận
tải
sử dụng
để
vận chuyển
hàng
hoa.
(Nếu
gửi
bằng
máy bay đánh
chữ
By
Air,
nếu
gửi
bằng
đường
biển
thì
đánh tên
tầu
+
từ
cảng nào,
đến
cảng
nào)
- Tên
cảng
bốc,
cảng
dỡ hàng
- Tên hàng, mô
tả
hàng hoa
theo
tên thương mại thường dùng. Tên hàng
phải
phù hợp
với
quy
định
của
hợp đồng hay L/C
9-
Xhóá
luận
tói
nghiệp.
'Bùi
<3hị TCưtìng. Qlgàti &2-X.40C?
JXGW&
- SỐ
thứ tự
hàng hoa
-
Ký mã
hiệu
của
hàng hoá (mã
HS)
- Số
lượng,
trọng
lượng
hoặc
trọng
lượng
cả
bì của
hàng hoa
-
Lời
khai
của chủ
hàng
về
tính
xuất
xứ
của
hàng hoa
(nguồn
gốc
hoặc
noi
khai
thác hàng)
-
Tiêu
chuẩn
xuất
xứ
của
hàng hoa
- Thời
hạn
giao
hàng
- Các thông
tin
khác
-
Chữ ký và
dấu của
nhà
xuất
khẩu
-
Xác
nhộn của

quan Hải quan
tại
nơi
xuất
hàng
-
Xác
nhộn
của

quan Hải quan

thẩm quyền
cấp
c/o ở
nước
xuất
khẩu
Các
nội
dung
trên sẽ được
hướng
dẫn cách
ghi theo thứ tự
vào các
ô
của
mỗi
loại
c/o
tuy theo
mẫu
được
cấp
phép (Xem
chi
tiết

phần
Phụ
lục).
2.3.
Các
loại
giấy
chứng nhộn
xuất
xứ hàng hoa
Ngày nay
với
sự đa
dạng phong
phú
của
các
quan
hệ
kinh
tế,
các hệ
thống
chế độ,
chính sách


nhiều
loại
c/o
khác
nhau.
Trên nguyên
tắc
công nhân
lẫn
nhau
và đôi bên cùng có
lợi,
Việt
Nam
hiện
đang
thực
hiện
các
loại
mẫu c/o
sau:
- Mẫu A cấp cho
hàng
hoa
xuất
khẩu
từ các
nước được
hưởng
ưu đãi
trong
Hệ
thống
ưu
đãi phổ cộp
(General
System
of
Preíerences
-
GSP)
nhằm đáp ứng
các yêu
cầu
về
xuất
xứ
của
các nước
hưởng
GSP
(trừ
Mỹ
không yêu
cầu
phải
có).
-
Mẫu B
cấp
cho mọi hàng hoa có
xuất
xứ
từ
nước
mình,
không nhằm
mục
đích
ưu
đãi

ngoài
việc
xác định nơi
sản
xuất,
chế
biến
hàng hoa.
-
Mẫu c
cấp cho
hàng hoa
của
một nước thành viên
ASEAN
xuất
khẩu sang
một
nước thành viên khác
của ASEAN
theo thoa thuộn
thương
mại ưu đãi
(Preíerential
Trading
Arrangement
-
PTA).
-
Mẫu D
cấp cho hàng hoa

xuất
xứ ASEAN để
hưởng
các ưu
đãi
theo
Hiệp
định
thuế
quan
ưu
đãi có
hiệu
lực
chung
(Commonly
Effective
Preíerential
Tariff
-CEPT)
nhằm
tiến tới
thành
lộp
khu vực
mộu
dịch
tự
do
ASEAN
(AFTA).
-10-
Xhoá
luận
tói
nghiên
'Sùi
Ĩ7hị
XuVnạ
Qlụàn
Q23L40Tf JX<3<W3
- Mẫu T cấp cho sản phẩm
dệt,
may mạc dược sản
xuất
tại
nước mình,
xuất
khẩu sang
các nước có ký
kết hiệp
định
hàng
dệt
may vói nước mình.
- Mẫu
giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng
dệt thủ
công

mẫu
cấp
cho các
loại
hàng
dệt thủ
công
của
nước mình
xuất
khẩu sang
EU
theo
Nghị
định
thư
về
hàng
dệt
may.
- Mẫu o cấp cho cà phê
xuất
khẩu
từ
các nước thành viên
của
tổ
chức

phê
quốc
tế
(International
Coffee
Organization
-
ICO) sang
các nước
khấc cũng

thành viên
của
leo.
- Mẫu X cấp cho cà phê
xuất
khẩu từ
các nước thành viên của leo
sang
các nước khác không
phải

thành viên
của
leo.
-
Giấy chứng nhận
xuất
xứ
cho
hàng
thủ
công.
-
Giấy chứng nhận
xuất
xứ mẫu E dùng cho buôn bán
giữa
Việt
Nam và
các nước
ASEAN
vói
Trung
Quốc.
Phởn
lớn
các mẫu này do
tổ
chức
phi
chính
phủ,
như Phòng Thương mại
cấp,
riêng mẫu D
phải
do một Cơ
quan
Chính phủ
cấp.
ị Nguồn: 'Thăm nhập
thị
trường
thế
giới
qua GSP
"_
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt
Nam 2004)
3. Tác
dụng của Giấy chứng nhận
xuất
xứ
hàng hoa
Trong
xu
thế
nền
kinh
tế thế
giới
ngày càng có
nhiều
khối
liên
kết
ở cấp
độ khu
vực,
châu
lục
và toàn
cởu,
việc
các nước dỡ bỏ một
phởn
hay toàn bộ
hàng rào bảo
hộ,
dành cho
nhau
nhiều
ưu đãi
trong
quan
hệ
xuất
nhập khẩu
ngày
càng phổ
biến,
c/o
trở
thành một
chứng
từ
quan
trọng
trong
bộ hồ sơ
xuất
nhập
khẩu
để đảm bảo
quyền
ưu đãi
thuế
quan

phi thuế
quan.
Tác
dụng
của c/o
được
xem xét
dưới
nhiều
khía
cạnh:
tác
dụng
đối với
người
xuất
khẩu,
với
người
nhập
khẩu,
với

quan
nhà nước có
thẩm
quyền,
thậm
chí nó còn đóng
vai
trò
quan
trọng
đối
vói cả nước
xuất
khẩu
và nước
nhập khẩu.
3.1.
Tác
dụng của Giấy chứng nhận
xuất
xứ hàng
hoa
đối với
chủ
hàng
a.
Tác
dụng của
c/o
đối
với
người
xuất
khẩu
- c/o sẽ
tạo
nên sự
tin
tưởng
của người nhập khẩu
đối với
sản
phẩm
xuất
khẩu,
đặc
biệt

các hàng
thổ
sản
mà tên
của
nó gắn
liền
vối
tên
địa
phương nơi
sản xuất
các sản phẩm
nổi
tiếng
trên
thế
giới.
Trong
hợp đồng mua bán
ngoại
-li-
Xhoá
luận
tói
nghiên
'Sùi
Ĩ7hị
XuVnạ
Qlụàn
Q23L40Tf JX<3<W3
thương,
nếu
đối
tượng mua bấn
ghi
trong
hợp đồng được gắn
với
tên và
địa danh
nơi
sản
xuất
đã có
tiếng
tăm
thì
đã
chứng minh
được phẩm
chất
của
hàng
hoa
đó.
- c/o
là bằng
chứng,
chứng
từ
để nước
xuất
khẩu chứng minh
xuất
xứ
của
hàng được
giao

phù hợp
vói
thoa thuận
trong
hợp đồng.
- c/o là căn cứ giúp nguôi
xuất
khẩu
tiến
hành thông
quan
hàng hoa
xuất
khẩu.
Theo quy
chế của
hải
quan
nếu có quy định về
xuất
trình c/o cho lô hàng
xuất
khẩu,
thì


một
chứng
từ
không
thể
thiếu trong
bộ
chứng
từ
để
hải
quan
thông
quan
hàng
hoa.
- c/o là một
chứng từ
thiết
yếu
trong
bộ
chứng từ
thanh
toán để được
thanh
toán
tiền
hàng
khi
sờ
dụng
phương
thức
tín
dụng chứng
từ.
Khi
hợp đồng
mua bán
ngoại
thương quy định phương
thức thanh
toán
bằng
L/C
thì người
xuất
khẩu
chỉ
được
nhận
tiền
thanh
toán
khi
c/o được
xuất
trình cùng
với
các
chứng
từ
khác.
Nếu
thiếu
c/o
thì
bộ
chứng
từ
coi
như chưa đủ
theo
quy
định
của
L/C và
ngân hàng
sẽ
không
chấp nhận
thanh
toán.
-
Trong
chế độ ưu đãi phổ cập GSP, c/o là cơ sở để tăng khả năng
cạnh
tranh
của hàng hoa và đàm phán tăng giá hàng hoa
hoặc
giá
gia
công của nhà
xuất
khẩu.
Các
doanh
nghiệp
xuất
khẩu

những
nước được hưởng ưu đãi thường
sờ
dụng
c/o làm phương
tiện
cạnh
tranh
với
các nước
khấc
không được hưởng
ưu đãi cho cùng một
loại
mặt hàng có phẩm
chất
và giá cả tương đương. Tác
dụng
cùa c/o càng
lớn
hơn
khi
mặt hàng
xuất
khẩu
thuộc
danh
mục hàng hoa
được
miễn
thuế
hoàn
toàn,
bôi
khi
đó nhà
xuất
khẩu

điều
kiện
để đàm phán
nâng giá
lẽn
cao
hơn.
b.
Tác
dụng của
c/o
đối
vói
người nhập khẩu
- c/o là căn cứ để làm
thủ tục
nhập
khẩu.
Nếu
thiếu
c/o, Cơ
quan
Hải
quan
nước
nhập khẩu
sẽ không làm
thủ tục
nhập khẩu
cho lô hàng
hoặc sẽ
tính
thuế
nhập khẩu
ở mức cao
nhất
đối
vói hàng hoa mà trên
thực tế
hàng hoa đó có
thể
được
giảm
thuế,
thậm chí là miễn
thuế.
- c/o là cơ sở xác định
xuất
xứ phù hợp của
sản
phẩm cần
nhập
khẩu,

cơ sở để nhà
nhập khẩu chắc chắn
rằng
sản
phẩm mà họ mua có
xuất
xứ
từ
nước
mà họ muốn. Nước
xuất
xứ của sản phẩm có ý
nghĩa quan
trọng
dối với
nhà
nhập khẩu
bởi

liên
quan
trực
tiếp
đến mục đích mua hàng
của
nhà
nhập khẩu.
-12-
Xhoã
luận
lất
nghiện
toài &hị
TCườnụ Qlạân <32-3L40Tf
_X&1Ỉ&
- c/o là căn cứ để nhà
nhập
khẩu
chúng
minh
không
vi
phạm
những
quy
định
về
xuất
xứ hàng hoa
nhập
khẩu.

quốc
gia khi thực hiện
chính sách
thương mại
với
quốc
gia
khác như cấm
vận,
cấm
nhập
khẩu
các hàng hoa
thuộc
danh
mục hàng hoa cấm
nhập
thì
c/o

một
bằng
chứng
quan
trọng đối với
họ
để
thực hiện
chính sách
này.
Cụ
thể
quốc
gia
đó sẽ dựa vào c/o để
theo
dõi và
chứng
minh
hàng hoa
nhập
khẩu
không có
xuất
xứ
tợ
nước bị cấm
nhập
khẩu
hàng
hoa.
- c/o mẫu A là căn cứ để
người
nhập
khẩu
được hưởng mức
thuế
ưu đãi
GSP,
tức

giảm
thuế
nhập
khẩu,
giảm
chi
phí
nhập
khẩu,
tăng
lợi
nhuận
kinh
doanh.
Thông thường ở háu
hết
các nước cho hưởng ưu đãi GSP, mức
thuế
ưu đãi
phổ biến đối với
đa số
sản
phẩm được hưởng GSP

50% so
với
mức
thuế
MFN,
cũng

những
nước cho hưởng
nhiều
hơn
hoặc
ít hơn mức 50% so vói mức
MFN. Nếu
quốc
gia
nào được hưởng ưu đãi GSP
tợ
các nước cho hưàng
thì hiển
nhiên hàng hoa
của
quốc
gia
được hưởng
khi
nhập
vào nước cho hưởng
sẽ
được
giảm
thuế
nhập
khẩu,
tợ
đó có cơ
hội
tăng
lợi
nhuận
cho mình.
3.2.
Tác
dụng
của
c/o
đối
với

quan
Hải
quan
3.2.1 Tác
dụng
của
c/o
đối
với

quan
Hải
quan
nước
xuất
khẩu
Khi thủ tục
thông
quan
hàng hoa có quy định
phải
dựa trên sự
xuất
trình
đầy
đủ các
chứng
tợ
hàng
hoa, trong
đó có c/o, thì c/o là một căn cứ
quan
trọng
để Cơ
quan
Hải
quan
cho
phép
người
xuất
khẩu
thông
quan
hàng
hoa.
c/o
giúp Cơ
quan
Hải
quan
thuận
tiện
trong việc
kiểm
tra
và xác định
xuất
xứ hàng
hoa
đang làm
thủ tục hải
quan
xuất
khẩu,
đánh giá được
khả
năng
xuất
khẩu
thực
tế
hàng hoa có
xuất
xứ
tợ
nước
mình,
xác định được
tỷ
lệ
hàng hoa quá
cảnh.
3.2.2 Tác
dụng
của
c/o
đối
với

quan
Hải
quan
nước
nhập
khẩu
c/o giúp Cơ
quan
Hải
quan
nước
nhập
khẩu
kiểm
tra,
quản
lý được hàng
hoa
nhập
khẩu
phù hợp
với
chính sách
ngoại
thương và
quan
hệ
kinh
tế
đối ngoại
của
Chính phủ nước mình và Chính phủ nước
xuất
xứ hàng
hoa.
c/o còn giúp Cơ
quan
Hải
quan
ngăn
chặn
được kịp
thời
hàng hoa
tợ
những
nước đang là
đối
tượng
bị hạn chế và cấm
nhập
khẩu,
xác định mức
thuế
áp
dụng
cho lô hàng
nhập
khẩu
phù hợp
với chế
độ
thuế
quan
hiện
hành.
Trên cơ sở thông
tin
về c/o
cho
phép Cơ
quan
Hải
quan
tiến
hành công tác
thống

ngoại
thương,
xác định
-13-
Xhoã luận
lối
HiịiùịíL
'Sùi
Ghi
TCưtínạ QĨQẨÙI <72-JL40Cf _X3<W3
nguồn
nhập
chủ yếu của từng
mặt hàng để
từ
đó có
chế
độ tính
thuế
nhằm bảo vệ
sản xuất trong
nước.
3.3. Tác
dụng
của
c/o
trong việc
phát
triển
kinh tế

quản

hoạt
động
xuất
nhập
khẩu
a.
Tác
dụng
của
c/o
đối
với
nước
xuất
khẩu
c/o là
bằng
chởng
để hường ưu đãi
thuế
quan
nếu nước
xuất
khẩu
được
hưởng
ưu
đãi.
c/o giúp các nước
xuất
khẩu
tăng cường khả năng thâm
nhập
hàng hoa vào
thị
trường nước
nhập
khẩu,
từ
đó hàng hoa
của
nước
xuất
khẩu
trở
nên có
sởc
cạnh
tranh
hơn
so vói
hàng
hoa
cùng
loại
của
nước không được hưởng
ưu đãi (các điều
kiện
khác là như
nhau),
tăng
lợi
nhuận
xuất
khẩu,
tăng
nhanh
tốc
độ phát
triển
kinh
tế.
b.
Tác
dụng
của
c/o
đối
với
nước
nhập
khẩu
c/o

cơ sở
quan
trọng
để cơ
quan
chởc
năng có
liên
quan
thực hiện
công
tác
thống

ngoại
thương, nắm tình hình
nhập
khẩu
hàng
hoa, thực hiện
hạn
ngạch
nhập
khẩu
sản phẩm có
xuất
xở
từ
các nước được phân
bổ,
đánh giá tình
hình
chất
lượng hàng hoa
nhập
khẩu
từ
các
nước,
thị
trường khác
nhau,
xem xét
sự tác
động về mặt xã
hội
và vệ
sinh
môi trường
của
hàng hoa
nhập
khẩu.
Từ đó,
nước
nhập
khẩu

biện
pháp
quản
lý và xây
dựng
chính sách
nhập
khẩu,
biểu
thuế
thích
hợp,
chính sách xử

môi trường để bảo
vệ sởc
khoe,
an
ninh
.và
xác
định
tiêu
chuẩn
chất
lượng cho hàng hoa
nhập
khẩu
từ
các nước khác
nhau.
c/o
cấp cho
hàng hoa được hưởng ưu đãi
thuế
quan

căn cở để Chính phủ nước cho
hưởng
nấm được tình hình
thực hiện
ưu
đãi,
xây
dựng
và bổ
sung
kịp
thời,

thể
giữ
nguyên chế độ ưu đãi
hoặc
cắt
giảm
bằng
những
yêu cầu cao hơn vê tiêu
chuẩn
để được
cấp
c/o phù hợp
hoặc
tuyên bố
cắt thẳng.
li. CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ ĐIỂU CHỈNH GIÂY CHÚNG NHẬN XUẤT xứ
HÀNG HOA
Luật
điều
chỉnh
vê c/o thường là
luật
quốc
gia
của nước
nhập
khẩu.
Trong
trường hợp
quốc
gia
đó không có quy định riêng về c/o, nhưng có
tham
gia
vào các
tổ
chởc
quốc
tế
có điều ước
quốc
tế
quy định về c/o thì
luật
điều
chỉnh
là các điểu ước
quốc
tế.
Cụ
thể,
"Hiệp
định về chương trình ưu đãi
thuế
-14-
Xkoá luận
tối
nghiện
'Bùi
®H
'Xương. Qlụân <32-X40Cf _x<7>ỉl&
quan

hiệu lực
chung"
(CEPT) được ký
kết giữa
các
quốc
gia thuộc
ASEAN

"Hệ
thống
ưu đãi
thuế
quan
phổ
cập" (GSP) là
những

dụ điển hình.
Ì Các quy định của
luật
quốc
gia
1.1
Cộng đồng Châu
Âu
1.1.1
Tiêu chuẩn xuất
xứ
Trong
tiêu
chuẩn
xuất
xứ
EU
có các quy định
về:
- Sần phẩm
xuất
xứ toàn
bộ:

những
sần
phẩm không
sử
dụng
nguyên
liệu
nhập
khẩu
khi
sần
xuất.
- Sần phẩm được sần
xuất
toàn
bộ
hoặc
một
phần
từ
nguyên
liệu,
bộ
phận
hay
thành
phẩn
nhập
khẩu:
Quy
tắc xuất
xứ mói
nhất
của
EU
đưa
ra
một Danh
mục
Đơn mói và dễ
hiểu
hơn
chứa
đựng các tiêu
chuẩn
ấp
dụng
cho
việc
xác
định
xuất xứ.
Theo
đó,
quy
tắc
chung
duy
nhất phầi
tuân
thủ
để xác định
xuất
xứ
hàng hoa là
xác
định

số
HS
của sần phẩm

kiểm
tra liệu
các tiêu
chuẩn
điều
kiện
trong
Danh
mục
Đơn cho
sần
phẩm đó có được đáp ứng.
- Gia công
chế
biến
không đầy
đủ:
Trong
một số trường
hợp,
gia
công chế
biến
không đầy
đủ có
thể
vẫn
tạo ra
sự
thay đổi
mã HS
nhưng sần phẩm
cuối
cùng không được
coi


xuất
xứ
tại
nước đó.
-
Xuất
xứ
cộng
gộp -
cộng
gộp khu
vực:
Theo chế
độ GSP
của EU,
cộng
gộp
một
phần
được cho
phép.
Ba
khối
khu vực các nước được hưởng được phép
thực hiện
hệ
thống
cộng
gộp khu vực của
EU là ASEAN,
Thị trường
chung
Trung
Mỹ

Khối
ANDEAN.
- Thành
phần
các nước
(cho
hưởng)
bầo
trợ:
Sần phẩm
xuất
xứ
tại
EU mà
được
gia
công
chế
biến
đầy
đủ
tại
nước được hưởng
sẽ
được
coi
là có
xuất
xứ
tại
nước được
hưởng.
EU
cho phép thành
phẩn
nước bầo
trợ
cũng
được
mở
rộng
đến
sần
phẩm
của
Na-Uy
và Thúy
Sĩ, khi hai
nước này có ưu đãi phổ cập và xác định
khái
niệm
xuất
xứ phù hợp vói quy định
của
EU.
1.1.2
Quy
định

vận
chuyển thẳng
Một
khi
hàng hoa đã tuân
theo
các tiêu
chuẩn
xuất
xứ,
thì nhà
xuất
khẩu
phầi
đầm
bầo
việc
vận
tầi
phầi
tuân
theo
các quy định của
EU. Quy
định
này
nhằm
đầm
bầo hàng được vận
chuyển
từ
nước được hưởng là cùng một hàng hoa
đến
EU
và chúng không
bị
gia
công
chế
biến
thêm
tại
nước
thứ
ba
trong khi
vận
-15-
Xhaá
luận
tói
nghiện Hùi
®H
'Xx/tìnụ
Qlụũn
<32-3C40rf _xg>ỉl<7
chuyển.
Nguyên
tắc
chung,
hàng hoa
phải
được vận
chuyển
thắng.
1.1.3
Chứng
từ
Ngoài chứng
từ
về vận
chuyển
thẳng,
chứng
từ
về
xuất
xứ

giấy
chứng
nhận
xuất
xứ Mẫu A đã
được điền đầy
đủ và có
chứng nhận
bởi

quan cấp

nước
xuất
khẩu
được hưởng. Theo quy định của EU,
c/o mẫu A
phải
được
xuất
trình
trong
vòng 10 tháng kể
từ
ngày
cấp.
1.2 Mộ
Luật
về nguồn gốc
xuất
xứ
hàng hoa là một
trong
những
luật
quan
trọng
của
Hoa
Kỳ.
Trong
quy
tắc xuất xứ,
Mỹ
không đưa
ra
những sản phẩm nào được
coi


xuất
xứ
toàn
bộ.
Tuy nhiên,
Mỹ
chấp
nhận các sản phẩm
xuất
xứ toàn
bộ
như
được định
nghĩa
tại
quy
tắc xuất
xứ GSP
của
EU
là sản phẩm
đáp ứng
tiêu
chuẩn
xuất xứ,
được
coi là

xuất
xứ
từ
nước được hưởng.
1.2.1
Sẩn phẩm
được hưởng
ưu
đãi
Tất
cả những hàng hoa nào
trong
Danh
mục
Thuế Hài hoa của
Mỹ có
chữ
"A", "A*", "A+"
tại
cột
đặc
biệt
là những hàng hoa được hưởng
ưu
đãi
GSP
khi
chúng đáp ứng tiêu
chuẩn
xuất
xứ
về
giá
trị
gia
tăng.
1.2.2
Tiêu chuẩn
về
giá
trị
gia
tăng
Tổng
của
chi
phí về nguyên
liệu
làm
tại
nước được hưởng
với
các
chi
phí
gia
công
trực
tiếp
phải
bằng
ít nhất
là 35%
trị
giá xác định
của sản
phẩm vào thòi
điểm
nhập
khẩu
vào Mỹ. Các
nguyên
liệu
nhập
khẩu
từ
các
khối
khu vực được
hưởng
ưu
đãi, từ
nước
thuộc
khu vực này
sẽ
được
miễn
thuế
nếu chúng cùng
tạo
nên
ít nhất
35%
trị
giá
giả
định của
sản
phẩm,
giống
như một quốc
gia.

quan
hải
quan
Mỹ
sẽ

nhiệm
vụ xác định một sản phẩm

đáp ứng tiêu
chuẩn
xuất
xứ
hay không.
1.2.3
Xuất xứ cộng gộp
-
cộng gộp
khu vục
Các
sản
phẩm
sản xuất
tại
hai
hay
nhiều
nước thành viên
của
khối
khu vực
sẽ
được
coi

sản
phẩm
miễn
thuế nếu
các nước
đó
cùng nhau
tạo
thành
tối
thiểu
là 35%
trị
giá của sản phẩm,
như
điều
kiện
đối với
một quốc
gia.
Các
giới
hạn
cạnh
tranh
cần
thiết
sẽ được tính cho nước
xuất
xứ mà
không tính cho
tổ
chức
đó.
Có 6
tổ
chức
được hưởng
ưu đãi
theo
tiêu
chuẩn
này là
Khối
ANDEAN,
ASEAN,
CARICOM,
WAEMU,
SADC,
EAC.
16-
~Klttìú luận
tối
nụhiỀặL
(Bùi
Ghi
Tõưttnạ Qíụứti &2-X40C? JX3<W&
1.2.4
Quy
định
về vận
chuyển thẳng
Sản phẩm được hưởng
phải
được vận
chuyển
thẳng từ
nước được hưởng
đến
Mỹ mà
không đi qua lãnh
thổ
một
quốc
gia
khác,
hoặc,
nếu đi qua lãnh
thổ
quốc
gia
khác, sản phẩm
phải
không đi vào
giao
thương của nước
đó
vói
Mỹ.
Trong
tất
cả các
trưững
hợp,
các
hoa đơn, vận đơn,

các
chứng
từ
khác liên
quan
đến vận
tải
phải ghi

Mỹ

điểm
đến
cuối
cùng.
1.2.5
Chứng
từ
Chỉ
những
sản phẩm sản
xuất
tại
những
nước được hưởng
mà đã
hoàn
thành
việc
trao
đổi
chính
thức
văn
kiện
vói
Chính phủ
Mỹ mói có
thể
được
hưởng
ưu
đãi.
Nguôi
nhập
khẩu
muốn
được hưởng
ưu
đãi chỉ cần
đem
giản
ghi
chữ
A
vào trước

số
thuế
HTSUS
trên
chứng
từ
nhập
khẩu.
1.3
Nhật
Để
hàng hoa
nhập
khẩu
từ
quốc
gia
được hưởng
chế
độ
thuế
quan
ưu
đãi,
chúng
phải
được công
nhận


xuất
xứ
tại
nước đó
theo
tiêu
chuẩn
xuất
xứ
của
chế
độ
GSP
Nhật,
và được
vận
chuyển
đến
Nhật
theo
tiêu
chuẩn
về vận
tải.
1.3.1
Tiêu chuẩn
về vận
tải
Tiêu
chuẩn
này là để
đảm
bảo
rằng
hàng hoa
giữ
được tính
chất
và không
bị
thay
đổi
hay
chế
biến
thêm
trong
quá trình vận
chuyển,
về
nguyên
tắc,
hàng
hoa
đó
phải
được vận
chuyển
thẳng
đến
Nhật

không đi qua
bất
kỳ lãnh
thổ
nào ngoài
quốc
gia
được hưởng
xuất
khẩu.
1.3.2
Tiêu chuẩn xuất
xứ
Hàng hoa được
coi

xuất
xứ
tại
một
quốc
gia
được hưỏng nếu chúng
xuất
xứ
toàn bộ
tại
nước đó.
1.3.3
Sử
dụng nguyên liệu nhập khẩu
từ
Nhật (Thành phần nước
bảo
trợ)
Trong
khi
áp
dụng tiêu
chuẩn
xuất
xứ,
chế
độ
đặc
biệt
sau sẽ được
áp
dụng,
cho
những
nguyên
liệu
nhập
khẩu
từ
Nhật
vào nước được hưởng

dùng
vào sản
xuất
hàng hoa sẽ được
xuất
khẩu
sang
Nhật("Quy
tắc
thành
phần
bảo
trợ")
1.3.4
Quy
tắc
xuất
xứ
cng
gp
Trưững hợp hàng hoa sản
xuất
tại
một nước là thành viên của
ASEAN
những
nước này được
coi
như

một nước được hưởng

mục
đích áp dụng tiêu
1 í.
. '


-17-
NC,:jA!
."ì
1
''_

-17-
Xhoã luận
lối
HiịiùịíL
'Sùi
Ghi
TCưtínạ QĨQẨÙI <72-JL40Cf _X3<W3
chuẩn
xuất
xứ
nói
trên và quy
tắc
thành
phần
nước bảo
trợ.
Xuất
xứ
của hàng hoa

được
hưỏng
chế
độ
ưu
đãi
thuế
quan
theo
các
quy tắc
cộng
gộp là nước

sản
xuất

xuất
khẩu
hàng hoa
đó
sang
Nhật.
Để
sử
dụng
hệ
thừng
cộng
gộp khu
vực,
c/o
cộng
gộp nên được
xuất
trình cho
hải
quan
vào lúc kê
khai
nhập khẩu cộng
vói
c/o mẫu A.
1.3.5
Chứng
từ
- Chứng
từ
về
xuất
xứ
của
hàng hoa
:
Với
các lô hàng

trị
giá
Hải quan
không
quá
200.000
yên
hoặc
hàng hoa

xuất
xứ
rõ ràng thì không cần
c/o.
Vói nguyên
liệu
nhập từ Nhật
thì
buộc
phải

một
"Giấy
chứng nhận
nguyên
liệu
nhập khẩu từ Nhật"
cùng
với
c/o mẫu A.
Trong
trường hợp
xuất
xứ
cộng
gộp thì
phải xuất
trình
thêm
chứng nhận
gia
công/Chế
biến
cộng gộp".
- Chứng
từ
về vận
tải
bao gồm: Vận đơn
suừt;
Chứng
nhận của
hải
quan
hay

quan
chính
quyền
nước quá
cảnh.
2.
Các
điều
ước
quừc tế
Quan
hệ thương
mại
giữa
các
quừc
gia
trên
thế
giói
càng phát
triển
thì
các
quừc
gia
càng
quan
tâm đến
xuất
xứ hàng hoa để áp
dụng
các
chế
độ ưu đãi
theo
các
thoa thuận
thương mại đạc
biệt.
Trên
thế
giới
hiện
nay

rất nhiều
Hiệp
định
quừc
tế
quy định hay
đề
cập đến quy
tắc
xác định
xuất
xứ hàng
hoa.
Các
Hiệp
định
quừc
tế
đó có
thể

Hiệp
định
song
phương hay
Hiệp
định đa phương.
Ngoài
ra
trong
từng
khu vực
kinh
tế
cũng

những
Hiệp
định riêng quy định về
quy tấc xuất xứ.
Tuy nhiên
trong
phần
này
chỉ
đề
cập
đến
hai
Hiệp
định
quừc tế

Hệ
thừng
ưu
đãi
thuế
quan
phổ cập
GSP,
Hiệp
định về chương trình
ưu đãi
thuế
quan

hiệu lực
chung
CEPT. Đây

những
Hiệp
định đang được
nhiều
doanh
nghiệp
Việt
Nam
quan
tâm và áp
dụng
theo.
2.1.
Hiệp
định về chương trình
ưu
đãi
thuế
quan

hiệu lực
chung
(CEPT)
2.1.1
Khái
quất
về chương trình
ưu
dãi
thuế
quan

hiệu lực
chung
CEPT
Chương trình
ưu
đãi
thuế
quan

hiệu lực
chung
(CEPT) là một chương
trình
thuế
quan
được các thành viên
ASEAN
nhất
trí
thông
qua,

hiệu lực

mang
tính
ưu
đãi
với
mọi thành viên
ASEAN.
Chương trình được
áp
dụng
cho
hàng hoa
xuất
xứ
từ
các nước thành viên
ASEAN
theo
AFTA
nhằm tăng
cường
hợp
tác
trong
lĩnh
vực
thương
mại,
thúc đẩy phát
triển
sản
xuất
và thương
mại.
-18-
Xhaá
luận
tói
nghiện Hùi
®H
'Xx/tìnụ
Qlụũn
<32-3C40rf _xg>ỉl<7
Việt
Nam
sau
khi
trở
thành thành viên
thứ
7
của
ASEAN vào
ngày
28/07/1995,
cũng
đã ký
Nghị định thư
tham
gia
Hiệp
định
CEPT
vào ngày
15/12/1995
và chính
thức
bắt
đầu
thực
hiện
Hiệp
định
này
từ
ngày
01/01/1996.
Bảng
1:
Danh mục ưu
đãi
thuế
quan

hiệu
lực
chung
(CEPT)
cho
năm
2001:
Nước

•ị
ÍJ
'
í
h

Danh
múc
".
'•Ải
"
<•
-Ị
cứt sui
lù ị
Danh muc loai
trừ tam thói •
Danh
múc
túm
5
, '
.
trứ chung
.
WÊĐãnhri
1
nhạy cùm
*.«
- -
Từng cóng
Bru-nây 6.248
0
202
6
6.492
In-đô-nê-sia
7.190
21
68
4
7.283
Ma-lay-sia
9.654 218
53 83
10.008
Phi-líp-pin 5.622
6
16 50 5.694
Xinggapo
5.821
0
38
0
5.859
Thái
Lan
9.104
0 0 7
9.111
Tổng cọng
ASEAN-6
43.675
245
377
150
44.447
Tỷ
lệ
%
9826
0,55 0,85 0J4 100
Cam-pu-chia
3.115 3.523 134
50 6.822
Lào
1.673 1.716 74
88
3.551
My-an-ma
2.984 2.419
48
21
5.472
Việt
Nam
4.233
757
196
51
5.237
Tổng cộng thành
viên mới
12.005
8.415 452
210
21.082
Tỷ
lệ
%
56,94
39,92
2,14
1,0
100
Tổng cộng
ASEAN
55.680
8.660
829
360
65.529
Tỷ
lệ
%
84,74
13,4
IM
0,55 100
(Nguồn:Ban
thư kỷ
ASEAN
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt
Nam )

hai
chương
trình
giảm
thuế
theo
Chương
trình
CEPT:
• Chương trình
Tuyến
nhanh
bao
gồm
15 nhóm sản phẩm, được
thiết
lập
nhằm
cắt
giảm
thuế
nhanh
chóng cho các mặt
hàng,
c
thể
những
sản
phẩm có
Xhoã luận
lối
HiịiùịíL
'Sùi
Ghi
TCưtínạ QĨQẨÙI <72-JL40Cf _X3<W3
thuế suất
trên
20%
sẽ
được
giảm xuống
0-5%(l/l/2000)

những sản
phẩm có
thuế suất
bằng hoặc
dưới
20% sẽ được
giảm xuống
0-5%
trong
vòng
5 năm
(1/1/1998)
• Chương
trình
tuyến
bình
thường,
thiết
lập
cho
việc
giảm
thuế
bình
thường,
cụ thể
những sản
phẩm có
thuế suất
trẽn
20%
sẽ
được
giảm
qua
hai
giai
đoạn:
giai
đoạn
đầu,
giảm xuống
20%
trong
vòng 5 năm
(1/1/2005)

sau
đó,
xuống
0-5%
trong
năm
5
tiếp
theo (1/1/2003).
Những
sản
phẩm

thuế suất
bằng hoặc
thấp
hom
20%
sẽ
được
giảm xuống
0-5%
trong
7
năm.
Các
nước
thành
viên
ASEAN

quyển
lộa
chọn
loại trừ
một số
sản
phẩm
ra
khỏi
CEPT
trong
ba trường
hợp:
Loại
trừ
tạm
thòi,
những
sản phẩm nông
nghiệp
nhạy
cảm

loại trừ
chung.
Chương trình
cất
giảm
thuế
CEPT
2001
bao
gồm
55680
hạng
mục
thuế
trong
danh
mục
cắt
giảm,
8660
hạng
mục
thuế
trong
danh
mục
Loại
trừ
chung

360 hạng
mục
thuế
trong
Danh mục Nhạy cảm.
(Nguồn:
Theo 'Thâm nhập
thị
trường
quốc tế qua
GSP
"_
Phòng Thương mại và Công
nghiệp Việt
Nam)
2.1.2 Quy
chế xuất
xứ dùng
cho
hiệp
định
CEPT
Theo
CEPT,
điều
kiện
để một
sản
phẩm
sẽ
được
hưởng
ưu
đãi
là phải
đáp
ứng
các quy định về
xuất
xứ
trong
chương trình
CEPT.
Quy
chế
xuất
xứ
theo
hiệp
định
CEPT
bao
gồm
8 quy
tắc:
quy
tắc
xác
định
xuất
xứ
của sản
phẩm,
quy
tắc
xuất
xứ
thuần
tuy,
quy
tắc xuất
xứ không
thuần
tuy,
quy
tắc xuất
xứ
cộng
gộp,
quy
tắc
vận
tải
trộc
tiếp,
quy
tắc
xử

bao
hàng
hoa,
quy
tắc
về
giấy
chứng
nhận
xuất
xứ
mẫu D,
quy
tắc
xem
xét
lại.
Dưới
đây

những
nội
dung
chính
của
quy
tắc
xuất
xứ
theo hiệp
định
CEPT.
a.
Quy
tác
xác
định
xuất
xứ
của
sản
phẩm
Các hàng
hoa
thuộc
điện
CEPT
được
nhập
khẩu
vào một
nước
thành
viên
từ
một
nước
thành
viên
khác
sẽ
đủ
điều
kiện
được
hưởng
ưu
đãi nếu
chúng
đáp
ứng
yêu
cầu
xuất
xứ
theo
một
trong
các điều
kiện:
- Các hàng
hoa

xuất
xứ
thuẫn tuy
(được
sản
xuất
hoặc
thu
hoạch
toàn
bộ
tại
nước
thành viên
xuất
khẩu).
-
Các hàng
hoa có
xuất
xứ
không
thuần tuy
(không
được
sản xuất
hoặc
thu
-20-

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×