Tải bản đầy đủ

Vấn đề phát triển công nghiệp phụ trợ nhằm thu hút FDI của Trung quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

"9 ĩ
'i
Ý.
Ì M * mJ
m
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
a
• •
KHOA
KỈNH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối

NGOAI
***
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài:
VÂN
ĐẾ
PHẮT
TRIỂN CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
NHẰM
THU
HÚT FDI
CỦA
TRUNG
QUỐC VÀ
BÀI
HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT
NAM
Sinh
viên
thực
hiện
Lạp
Khóa
Giáo viên hưạng dẫn
Nguyễn
Thúy
Hạnh
Nhật
2
-
K45C
-
KTNT
45
ThS.
Nguyễn
Quang
Hiệp
THƯ
VÉ N
í-
Lv/055
lo
lo AO

Nội,
tháng
5 năm 2010
MỤC LỤC
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
DANH
MỤC
VIẾT
TẤT
LỜI MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG ì. TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ CỒNG NGHIỆP PHỤ TRỢ 4
ì. Tông quan vê FDI 4
1. Khái niệm 4
m
•\ r m '? \
2. Vai
trò
của nguồn vòn FDI
đôi với
sự phát
triền
của nước nhận đàu
tư.

2. L FDI là nguôn vòn bô sung quan trọng vào tông đâu tư xã hội 6
2.2. Chuyên giao công nghệ 7
23. Tạo việc làm và phát triển nguồn nhân lực 7
2A. Chuyển dịch cơ cẩu kỉnh tế theo hướng tích cực 8
2.5. FDI góp phân tích cực vào các cản cân lớn của nên kinh tê 9
r r r 9 r
2.6.
Củng cô và mở
rộng
quan hệ hợp
tác
quốc
tê,
đây mạnh
tiên trình
hội nhp vào nên kinh tê khu vực và thê giới 9
3. Các nhân tô ảnh hưởng tới khả năng thu hút FDI của một quác gia
10
3.1. Khung chính sách vê FDI của nước nhn đâu tư lo
r r r
3.2.
Các
yêu tô của
môi
trường kỉnh tê
li
r r
3.3.
Các
yêu tô tạo thun lợi trong kinh doanh
12
li. Tông quan vê công nghiệp phụ trợ 13
L Khái niệm 75
•>
r r
L L
Theo
quan
diêm
của một

nước
trên thê giới
13
1.2. Theo quan diêm của Việt Nam 16
2. Đặc điềm của ngành công nghiệp phụ trợ 18
2.1.
Công
nghiệp
phụ
trợ đòi hỏi nhiêu
vòn hơn công
nghiệp láp
ráp
nhưng vẫn có thể khai thác hiệu quả bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ
18
r
2.2.
CNPTphủ
rộng trong các ngành chê tạo
19
23. CNPT có quan hệ tương hô với FDI 20
3. Vai trò của ngành công nghiệp phụ trợ 21
SA. CNPT đây mạnh quả trình chuyên môn hóa 21
ì r
3.2.
CNPT
thúc
đây ứng dụng
công nghệ hiện đại trong sản xuất
21
3.3. Cải thiện cơ cẩu lao động theo hướng tích cỉc 22
SA. Tạo tiên đê cho phát triển bên vững 23
4. Các nhân tô ảnh hưởng tơi sỉ phát triền của ngành công nghiệp phụ trợ.
23
4.1. Qui mô câu 23
4.2. Thông tin 24
4.3. Tiêu chuân chát lượng 24
4.4. Nguồn nhân lỉc 25
4.5. Chính sách của Chỉnh Phủ 25
HI. Tác động của ngành công nghiệp phụ trợ tói việc thu hút FDI 26
/. Sỉ phát triền của ngành CNPT tạo điêu kiện cho các doanh nghiệp
FDI tiêp cận với nguồn nguyên liệu và linh phụ kiện rẻ
9
tại cho 26
•?
2. CNPT
phát triền
giúp các doanh
nghiệp trong
nước tham
gia
vào
chuôi giá trị toàn câu 27
3. CNPT nội địa phát trìên tiêp tục tạo đà thu hút vòn đâu tư của các
doanh nghiệp phụ trợ nước ngoài 28
CHƯƠNG li. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CÔNG NGHIỆP PHỤ
• • • •
TRỢ NHẰM THU HÚT FDI CỦA TRUNG 30
ì. Khái quát về tình hình thu hút FDI của Trung Quốc 30
2

li.
Thực
trạng
phát triên công
nghiệp
phụ
trợ
của
Trung
Quôc 35
L Nguyên nhân thúc đây Trung Quốc
tiên
hành phát
triền
công nghiệp
phụ
trợ.
35
LI.
Nguyên nhân
khách
quan 35
1.2.
Nguyên nhân
chủ
quan 36
2.
Sự hình thành và phát
triền
ngành CNPT ở Trung Quôc 37
2.1.
Sự
hình thành và phát triên
ngành CNPT ở
Trung
Quốc 37
2.1. ỉ. Giai
đoạn sơ
khai (Trước
năm
1978)
37
9 r
2.1.2. Giai
đoạn hình
thành
và phát Mên (Từ sau năm ỉ978 đèn
những năm đâu
thê kỷ XXI)
38
2.7.3. Giai
đoạn
tảng trưởng
mạnh
(từ
năm 2001
trở lại đây)
40
2.2.
Thực trạng
phát triền
CNPT
của Trung
Quác ở một

ngành 43
2.2.1.
Ngành CNPT
ô tô
43
2.2.2.
Ngành CNPT xe máy 46
2.2.3.
Ngành CNPT
dệt
may 49
2.2.4.
Ngành CNPTđiện
tử
51
3. Chính sách phát
triên
ngành CNPT của Trung Qụôc 53
3.
L
Cải tạo và phát triển các doanh
phụ
trậ nội địa
54
3.2.
Tạo dựng môi trường pháp
lý bình
đăng 55
3.3.
Ưu
đãi về thuế
56
3.3. ỉ. Thuê thu
nhập
doanh nghiệp
56
3.3.2.
Thuế
xuất
nhập
khẩu
57
SÀ. Ưu
đãi về tài chính

tín
dụng 57
3.4.1.

trậ về tài chỉnh
57
3.4.2.

trậ vê
đảm bảo
tín
dụng 59
3.5.
Hỗ
trậ kỹ thuật
59
3.5.
L
Chính sách
hỗ
trậ về công nghệ
60
3.5.2.

trậ đê phát triền
nguồn nhân
lực chát lưậng cao
61
3.6. Chính sách phát triển thị trường
62
3.6.
L
Thành
lập
quỹ
phát triển thị trường quốc tế.
62
3.6.2.

chức các cuộc
Mên
lãm
62
3.6.3.
Xúc
tiên
Hên
két giữa các
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội địa với các
doanh
nghiệp FDI, các công ty
đa
quốc gia
63
3.6.4.
Hướng dân và
giúp
đỡ
các
doanh
nghiệp
phụ
trợ tăng
cường
ro
•> ọ
xuât khâu và trao đôi sản
phàm
63
4.
Đảnh
giá
môi
quan hệ
giữa
phát
triền
công
nghiệp
phụ
trợ
và thu hút
FDI của Trung Qụôc
64
4.1.
Những
thành công đạt được
64
4.2.
Những
hạn chê
65
CHƯƠNG IU.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO
VIỆT
NAM VÈ VẤN

• •
ĐÈ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
NHẰM
THU HÚT 68

• •
ì.
Khái quát tình hình thu hút FDI của
Việt
Nam 68
li.
Thực
trạng
phát
triển
CNPT
của
VN 71
1.
Ngành CNPT
ôtô
71
2.
Ngành CNPTxe
mảy 75
3.
Ngành CNPT
dệt
may 79
4.
Ngành CNPT
điện tử.
82
HI.Giai
pháp đôi vói vân
đê
phát triên công
nghiệp
phụ
trợ

Việt
Nam
nhăm thu hút FDI
-
Bài học t
Trung
Quôc
86
1.
Nhóm giải pháp từ phía
chỉnh
phủ 86
1.1.
Hoàn
thiện các chỈnh sách tai đãi
đâu
tư và phát triền
CNPT.
86
7.2.
Các
biện
pháp hô
trợ
nhăm nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
cho các
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội địa
87
1.3.
Thúc đây
chặt
chẽ môi Hên hệ
giữa
các doanh
nghiệp
phụ
trợ nội
địa

các doanh nghiệp
FDI 89
ỈA.
Xây dựng cơ
sở
dữ
liệu vê các doanh nhgiệp
phụ
trợ và sản
phàm phụ
trợ
89
1.5.
Xây
dựng hệ
thông tiêu
chuân
chát lượng san
phàm
theo
chuẩn
quốc tế căn
cứ
cho việc định
hướng
phát triển
90
2.
Nhóm giải pháp từ phía
các
doanh
nghiệp lắp ráp
91
2.1.
Kêu
gọi
đâu
tư vào Việt
Nam
của
các
công
ty
phụ
trợ từ
nước
ngoài
91
2.2.
Tăng cường hô
trợ kạ thuật- công nghệ
91
23. Chủ động
thu
nạp
các
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội địa
vào
chuối
Hên
r
két
phụ
trợ
92
3.
Nhóm giải pháp từ
phía các
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội địa
93
SA. Chủ động
nghiên cứu, tìm kiêu
kê hoạch
sản xuât
của các doanh
nghiệp lắp ráp
FDL 93
3.2.
Đảm
bảo
các yêu
cầu
về dịch vụ; thời gian

các dịch
vụ
sau
bán
95
3.3.
Sự
kiên
nhẫn và cầu
thị,
sự
linh hoạt
và sảng
tạo là điều kiện
đủ
làm
tăng xúc tác cho
quá
trình trở thành
nhà hô
trợ nội địa
96
KẾT
LUẬN
97
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 98
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU

Hình
1.1:
Phạm
vi
của
ngành
CNPT
theo
Min 14
Hình
Ì
.2:
Câu
trúc

bản của
quy
trình
sản
xuât
18
ì
r
-\
r r
Bảng
2.1:
Tông vòn đâu tư
trực
tiêp
nước
ngoài vào
Trung
Quôc
(1979-2008)
30
r
r _
Hình
2.2:
Von
FDI
vào
Trung
Quốc
trước

sau
khi gia
nhập
WTO 34
Bảng
2.3:
Sản
lượng
ô

của Trung
Quôc
giai
đoạn
sau 2001-
2009
44
Hình
3.1:
Vốn
đầu
tư đăng ký và
thực
hiện
(1991-2008)
68
Hình
3.2: Mười địa
phương có
vốn
FDI
lớn
nhất (1988
-
2008)
70
Bảng
3.3:
Sản
lượng
ô
tô của
thị
trường
nội
địa
2005
-
2008
72
Bảng
3.4:
Sản
lượng
xe
máy
của
thị
trường
nội
địa
qua
các năm
76
Bảng
3.5:
Xuât khâu xe máy và
linh
kiện
xe máy
trong
giai
đoạn 2000
-
2005
77
Hình
3.6:
Nhập
khẩu
nguyên phụ
liệu
dệt
may(2000-
2009)
81
Hình
3.7:
Giá
trị
xuât khâu
linh
kiện
điện
t,
máy tính nguyên chiêc
của
Việt
Nam 84
Hình
3.8:
Giá
trị
nhập
khẩu
các hàng
điện
t,
máy
tính

linh
kiện
điện t
của
Việt
Nam
(2000-
2007)
85
DANH
MỤC
VIẾT TÁT
CNH-
HĐH
Công
nghiệp
hóa-
hiện đại
hóa
CNPT
Công
nghiệp
phụ
trợ
DNVVN
Doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
ĐTNN
Đâu tư nước ngoài
IMF
International
Monetary Fund
FDI
Foreign
Direct
Investment
ODA
Official
Development
Assistance
OECD
Organization
for
Economic
Cooperation
and Development
OEM
Original
Equipment
Manufacturer
R&D
Research
and Development
TNCs
Transnational
Corporations
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Sự cân
thỉêt
của đê tài
ĩ

r \
Trong
quá trình CNH- HĐH ở các quôc
gia
đang phát
triên,
vân đê
thu
hút đâu tư nước ngoài mà tiêu biêu là nguôn von FDI đang là mục tiêu hàng
đầu
trong
chính sách phát
triển
kinh
tế của mồi
quốc
gia.
Hiện
nay,
nguồn
lao
động rẻ hay
nguồn
nguyên
liệu
dồi dào không còn là yếu tố
quan
trọng
nhất
tạo ra sẩc hút với nhà đâu tư FDI, bởi giá rẻ không phải là yêu tô duy nhát tạo
ra tính
cạnh
tranh
cho sản phàm của họ mà còn cả yêu tô chát
lượng.
Đê các
sản phẩm
cuối
cùng của các
doanh
nghiệp
FDI vừa có được giá thành
cạnh
tranh
lại vừa có được chát
lượng
tót đòi hỏi nước
nhận
đâu tư
phải
có một
ngành
CNPT
phát
triển
hoàn
thiện.
Nhận
thẩc
được vân đê đó,
Trung
Quôc, quôc gia láng giêng của
Việt
Nam với điêu
kiện kinh
tê, chính trị, văn hóa khá tương đông, đã có
những
chính sách hợp lý và hiệu quả để tận dụng được nhiều nguồn lực nhằm phát
triên thành công ngành CNPT, tạo môi trường đâu tư hâp dân, thu hút được
\ ể r ? Ệ
FDI
từ
nhiêu quôc
gia.
Thành công của
Trung
Quôc được thê
hiện
qua tóc độ
tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt mẩc 9,4%, mẩc tăng trưởng cao
nhát thê
giới.

Việt
Nam biêt
tới
thuật
ngữ "công
nghiệp
phụ
trợ"
khá muộn,
từ
năm
2003,
khi chính phủ chỉ đạo các công
việc
chuẩn
bị để
tiến
tới ký kết Sáng
kiên
chung
Việt
Nam-
Nhật
Bản nhăm cải
thiện
môi trường đâu tư,
kinh
doanh
và tăng
cường
khả năng
cạnh
tranh
của
Việt
Nam. Chính vì vậy ngành
CNPT
của
Việt
Nam được đánh giá là mới chỉ
trong
giai
đoạn
đầu phát
triển,
f ì
doanh
nghiệp
phụ
trợ
còn yêu kém, sản phàm phụ
trợ
kém
cạnh
tranh

thường không làm hài lòng các nhà đầu tư nước ngoài
trong
lĩnh
vực lắp ráp.
Vậy từ
kinh
nghiệm
thành công của
Trung
Quốc,
Việt
Nam cần
chọn
cho
rít
ti
mình một
hướng
đi cụ thê như thê nào đê có thê phát triên đuôi
kịp
và có khả
Ì
năng
cạnh
tranh với
ngành
CNPT
của
Trung
Quôc? Xuât phát từ
thực
tiên
trên,
em
đã
chọn
đê
tài:
" Vàn
đê phát
triền
công
nghiệp
phụ
trợ
nhăm thu
hút
FDI
của Trung Quốc và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam"" làm
nội
dung
nghiên cứu cho khóa
luận
tót
nghiệp
của
mình.
2.
Mục
tiêu và
nhiệm
vụ nghiên cứu
->
Mục tiêu của
luận
văn là tìm
hiêu
những
bài
học
kinh
nghiệm
của
Trung
Quôc
trong việc
phát triên công
nghiệp
phụ
trợ
nhăm
thu
hút
FDI,
qua
đó
đê
xuât các
giải
pháp phát
triền
công
nghiệp
phụ
trợ
cho
Việt
Nam. Đê
thực
hiện
mục
tiêu
trên,
em
xin
đê
ra
các
nhiệm
vụ nghiên cứu
sau:
-
Làm
rõ cơ sở lý
luận

thực
tiên vê công
nghiệp
phụ
trợ

Trung
Quốc
f

Việt
Nam; tình hình
thu
hút FDI
của
hai
quốc
gia.
- Đánh giá
thực
trạng
phát
triờn
CNPT
của
Trung
Quốc
với
mục
tiêu

thu
hút nguôn vòn
FDI.
- Đánh giá
những
chính sách

Trung
Quốc
đã áp
dụng,
chỉ
ra những
thành công và
những
tôn
tại
cân khác
phục.
\
r r ì
- Trên

sở
những
phân tích
trên,
đê
xuât một

giải
pháp phát triên
công
nghiệp
phụ
trợ
nhằm
thu
hút FDI cho
Việt
Nam
trong
quá trình
CNH-
HĐH.
3.
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu

Đối
tượng
nghiên
cứu:
Ngành
CNPT
tại
Việt
Nam

Trung
Quốc; tình
hình
thu
hút FDI
của
hai
nước

Phạm
vi
nghiên
cứu:
-
về
thời
gian:
Luận
văn
tập trung
nghiên cứu ngành
CNPT
và tình hình
thu
hút FDI của
Trung
Quốc từ sau
cải
cách
năm
1979;
nghiên cứu ngành
\
> ĩ
CNPT
của
Việt
Nam
từ
sau
năm
2003
khi

Việt
Nam
lân đâu biêt
tới
khái
niệm
CNPT
thông qua chương trình sáng kiên
chung
Việt
Nam
- Nhật
Bản

tình hình
thu
hút đâu tư FDI của
Việt
Nam
từ
năm
1986,
năm mà
Việt
Nam
2
r
y r ì r
bát đâu tiên hành công
cuộc
đôi mới đát nước sau một
thời
gian
dài
tự
đóng
r
\ r f
cửa
đát nước
trong
nên
kinh
tê tự cung tự
cáp.
- Vê không
gian:
Ngành
CNPT

Việt
Nam và
Trung
Quôc.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đê làm rõ nhưng nội
dung
cơ bản đã đặt ra của
Luận
văn,
trong
quá
r
9
trình nghiên cứu đã sử
dụng
một sô phương
pháp:
phương pháp két hợp phân
ì
r
tích
với
tông
hợp,
phương pháp thông
kê,
so
sánh,
phân tích dự báo
trong
quá
trình nghiên cứu.
5. Bố cục luận văn
Luận văn có câu trúc ba Chương với phân mở đâu, két luận, danh mục
ì r r
tài
liệu
tham khảo;
mục
lục,
danh
mục
bảng
biêu và
danh
mục
viêt
tát.
•> >
Chương
ì:
Tông quan vê FDI và công nghiệp phụ
trợ
•> >
Chương
li;
Thực trạng phát
triên
ngành công nghiệp phụ trợ nhăm
r
thu hút FDI của Trung Quác.
Chương HI: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam vê vân đê phát triền
công nghiệp phụ trợ nhăm thu hút FDI
w \ Ệ ì
Do kiên
thức
còn nhiêu hạn
chê,
nên
trong
quá trình tìm hiêu và nghiên
cứu, không tránh
khầi
những
sai sót, em rất
mong
nhận
được sự đóng góp quý
báu của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn ThS. Nguyễn Quang Hiệp đã tận tình hướng
dẫn, giúp em hoàn thành Luận văn này.
3
CHƯƠNG
ì.
TỎNG
QUAN

FDI
VÀ CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ

• •
2 3
ì.
Tông
quan
vê FDI
1.
Khái
niệm
Theo
quỹ
tiên
tệ
quôc

IMF,
đâu tư
trực
tiêp nước ngoài
(Foreign
Direct
Investment)
được định
nghĩa

"một
hoạt động
đâu

được
thực hiện
nhăm
đạt
được những
lợi
ích lâu dài
trong
một
doanh
nghiệp
hoạt động
trên
•>
\ r y r
lãnh
thô
của
một
nên
kinh

khác
nên
kỉnh

nước
chủ
đâu
tư,
mục
đích
cùa
chủ
đáu


giành quyên quản

thực
sự
doanh
nghiệp".
Khái
niệm
trên
nhân
mạnh
tới
hai
yêu
tô,
đó

mục
tiêu
lợi
ích
dài hạn

quyên kiêm soát
doanh
nghiệp.
Mục
tiêu
lợi
ích dài hạn đòi
hỏi
phải

quan
hệ
lâu dài
giữa
nhà
đâu

trực
tiêp

doanh
nghiệp
nhận
đâu

trực
tiêp đông
thời
có một
mức
độ ảnh
hưởng
đáng
kủ
đối với
việc
quản

doanh
nghiệp
này. Quyền
kiủm
soát
doanh
nghiệp

quyền tham
gia
vào các
quyết
định
quan
trọng
ảnh
hưởng
tới
sự
tôn
tại

phát triên
của doanh
nghiệp
như
thông
qua
chiên lược
phát
triủn
của
công
ty,
thông
qua,
phê
chuẩn
kế
hoạch
hành động
do
người
quản

hàng ngày
của
doanh
nghiệp
lập
ra,
quyết
định
việc
phân
chia lợi
nhuận doanh
nghiệp, quyết
định
phần vốn
góp
giữa
các bên
ì / >

chức
Hợp
tác

Phát triên
kinh

(OECD) đưa
ra
khái
niệm:
"Đâu

trực tiêp
nước
ngoài

hoạt
động
đâu

được
thực hiện
nhăm
thiêt
lập
các
môi quan
hệ
kinh
tê lâu
dài
với
một
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
ỉa
những khoản
đâu tư mang
lại
khả
năng
tạo
ảnh
hưởng
đôi với
việc
quản

doanh nghiệp
nói
trên
băng
cách:
- Thành
lập
hoặc
mở
rộng
một
doanh
nghiệp
hoặc
một
chi
nhánh thuộc
toàn
quyền quản

của chủ đầu
tư.
-
Mua
lại
toàn
bộ
doanh
nghiệp
đã
có.
4
- Tham
gia
vào một doanh
nghiệp
mới.
- Cấp tín dụng dài hạn (từ 5 năm trở lên).
- Quyên kiêm soát: năm từ 10% cô phiêu thường hoặc quyên biêu quyết
trở lên".
\ ạ
Khái
niệm
của
OECD
vê cơ bản
cũng
giông như khái
niệm
của IMF.
Tuy nhiên, khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức để nhà đầu tư tạo
ảnh hưởng đôi với hoạt động quản lý doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đâu tư
trực
tiêp là một
doanh
nghiệp
có tư cách pháp nhân
hoặc
không có tư cách
\
r r r
pháp nhân
trong
đó nhà đâu tư
trực
tiêp sở hữu
ít
nhát 10% cô phiêu thường
> r t r r y f
hoặc
có quyên biêu quyêt. Diêm mâu chót của đâu tư
trực
tiêp là chủ đấnh
thực hiện quyên kiêm soát công ty.
Luật
đâu tư năm
2005
mà quôc hội khóa XI
Việt
Nam đã thông qua có
các khái
niệm
vê "đâu tư", "đâu tư
trực
tiêp", "đâu tư nước ngoài", "đâu tư ra
nước ngoài" nhưng không có khái
niệm
vê "đâu tư
trực
tiêp nước ngoài". Tuy
7
ty
y
nhiên,
có thê gộp các khái
niệm
trên
lại
và hiêu
răng:
"FDỈ

hình
thức
đâu
tư nước ngoài do nhà đâu tư nước ngoài bỏ vòn đâu tư và tham gia quản ly
hoạt động đâu tư ở Việt Nam hoặc nhà đâu tư Việt Nam bỏ von đâu tư và
tham gia quản lý hoạt động đâu tư ở nước ngoài theo quy định của luợt này
và các quy định khác của pháp luợt liên quan".
ít y, •s
Từ
những
khái
niệm
trên có thê hiêu một cách khái quát vê đâu tư
trực
f
\ r r
tiêp nước ngoài như
sau:
"Đâu tư
trực tỉêp
nước
ngoài
FDI
tại
một quôc gia
là việc nhà đâu tư ở một nước khác đưa vòn băng tiên hoặc bát kì tài sản nào
vào quôc gia đó đê cỏ được quyên sở hữu và quản lý hoặc quyên kiêm soát
•7
r r r
một
thực
thê
kinh
tê tại
quốc
gia
đó
với
mục
tiêu
tôi
đa hoa
lợi
ích
của mình".
w
t

Tài
sản
trong
khái
niệm này,
theo
thông
lệ
quôc
tê,
có thê
là tài sản
hữu
hình (máy móc,
thiết
bấ, quy trình công
nghệ,
bất động sản, các
loại
họp đồng
và giây phép có giá trấ ), tài sản vô hình (quyên sở hữu tí tuệ, bí quyết và
5
kinh
nghiêm
quản
lý )
hoặc
tài sản tài chính (cô phân, cô
phiêu,
trái phiêu,
giấy ghi nợ ).
> r r t 2
2. Vai
trò của
nguồn
vòn FDI đôi vói sự phát triên của nước
nhận
đau tư
ĩ f \ f 7
Khu
vực
kinh
tê có vòn đâu tư
trực
tiêp nước ngoài ngày càng khăng
ĩ \
định
vai
trò
quan
trọng
của mình đôi
với
nước
nhận
đâu
tư.
Không chỉ thê
7 f
hiện
ở mặt phát
triên
kinh tê,
mà FDI còn phát huy
vai
trò
của
mình
trong việc
ti -\
? r \
thúc đây phát triên công
nghệ
ở nước
nhận
đâu
tư,
giải
quyêt vân đê
việc
làm
và nâng cao tay nghê cho công nhân, giúp nước nhận đâu tư mở rộng quan hệ
tro
f ĩ w
hợp
tác quôc
tê,
đây
nhanh
tiên trình hợp tác quôc

2.1. FDI là nguồn von bô sung quan trọng vào tông đâu tư xã hội
Trong
thời
kì đạu phát
triển,
trình độ
kinh
tế của các nước đang và kém
phát triên là tháp, GDP và GDP tính theo đâu người tháp. Vì vậy, khả năng
tích lũy vốn
trong
nội bộ nền
kinh
tế rất hạn chế.
Trong
khi đó nhu cạu vốn
đạu tư để phát
triển
công
nghiệp
nhằm rút
ngắn khoảng
cách với các nước
công
nghiệp
phát
triển
lại rất lớn. Đạu tư nước ngoài, với vai trò là một
nguồn
vốn bổ
sung
từ bên ngoài, giúp các nước đang phát
triển
giải
được bài toán
r r \ \
ít
ì
thiêu von đâu tư và dân thoát
ra khỏi
vòng luân quân của sự kém phát triên.
\ r \ \ t
Trong
các
nguồn
vòn đâu tư nước ngoài thì nguôn von FDI được đánh
r ẹ t ì ĩ
-\
giá là rát
quan
trọng,
chiêm một
tỷ
trọng
đáng kê
trong
tông vòn đâu
từ
toàn
xã hội của các nước đang và kém phát
triển.
Sở dĩ như vậy là vì:
- FDI là nguôi vòn đâu tư dài hạn, tôn tại chủ yêu dưới hình thức công
nghệ, đất đai, nhà xưởng nên có độ ổn định cao hơn rất nhiều so với đạu tư gián
f r
-\
r
tiêp
nước
ngoài,
vì vậy FDI
ít

khả
năng gây sóc
cho
nên
kinh
tê.
- FDI chủ yêu là vòn đâu tư tư nhân, các chủ đâu tư tự tiên hành các
hoạt động đâu tư kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vê két quả hoạt động vì
vậy hiệu quả sử dụng nguồn vòn này thường cao hơn các nguồn vòn khác,
đông
thời
FDI không đê lại gánh
nặng
nợ nân cho ngân sách nước
nhận
đâu tư
6
> f
như vay thương
mại, cũng
không gây
ra
các sức ép vê
kinh
tê,
chính
trị,

hội như ODA.
> ĩ
- Đi kèm
với
nguôn vòn này thường có công
nghệ
chảy
vào các nước
nhận đâu tư, đây cũng là một yêu tô mà các nước đang và kém phát triên đang
thiêu và rát cân cho quá trình phát triên của mình.
-7
2.2.
Chuyên
giao
công nghệ
ì r -\ r V
Các nước đang phát triên rát cân von
cũng
như công
nghệ
đê phát triên
f ì f
kinh
tê.
Họ có thê có được công
nghệ
tiên tiên
hiện
đại
thông qua
hoạt
động
ri
\ r
ngoại
thương, cáp giây phép sử
dụng
công
nghệ hoặc
đâu tư
trực
tiêp nước
t \
ngoài.
Trong
đó,
công
nghệ
có được thông qua FDI có thê nói là có nhiêu ưu
diêm hơn cả.
r -Ị
Thứ
nhát,
doanh
nghiệp
có thê có được "Công
nghệ
trọn
gói".
Thứ hai, FDI giúp phá vừ thê cân băng
hiện
thời
của thị trường và
t r
buộc
các hãng
nội
địa đôi
mới.
Sự xuât
hiện
của các công
ty
nước
ngoài,
tạo
ra môi trường
cạnh
tranh
gay gắt sẽ
khuyến
khích nhưng
cũng
gây áp lực về
đôi mới công
nghệ
nhăm tăng năng lực
cạnh
tranh
đôi với các
doanh
nghiệp
trong
nước.
về phía các
doanh
nghiệp
trong
nước,
trước sức ép đó
phải
nhanh
chóng
trực
tiếp
áp
dụng
công
nghệ
mới
hoặc
liên
doanh
với các
doanh
nghiệp
FDI đê duy trì sự tôn tại của mình.
Thứ ba, công nghệ mới và hiện đại thường chỉ có được thông qua quan
hệ nội bộ công ty. Thông qua FDI, các công ty nước ngoài sẽ đem công nghệ
tiên tiên hơn từ công ty mẹ vào sản xuât ở nước sở tại thông qua
việc
thành
lập các công ty con hay chi nhánh.
r ệ \
Thứ
tư,
lợi
thê
của
một công
ty
đa quôc
gia
giúp cho
khai
thác tiêm
lực
công nghệ hiệu quả.
2.3. Tạo việc làm và phát triền nguồn nhân lực
FDI giúp các nước đang phát triên tận dụng được lợi thê vê nguôn lao
ì 2. > r
động
dôi dào. ơ nhiêu
nước,
khu vực FDI
tạo ra
sô lượng
lớn
việc
làm cho
7
người
lao
động đặc
biệt

trong
lĩnh
vực chê
tạo.
Nhìn
chung,

lượng
việc
làm
trong
khu vực có von FDI và tỷ
trọng
lao động ở khu vực FDI
trong
tông
lao động ở các nước đang phát triên có xu hướng tăng lên.
Bên
cạnh
đó, FDI còn góp phân vào
việc
đào tạo, nâng cao trình độ cho
người
lao
động.
Năng
suất
lao động
trong
các
doanh
nghiệp
có vòn FDI
thường cao hơn các
doanh
nghiệp
trong
nước.
Với tiêu chí coi
hiệu
quả làm
việc
là ưu tiên hàng đầu
trong
tuyển
dụng
và sủ
dụng
lao
động,
các
doanh
f
nghiệp
có vòn FDI thường xây
dựng
một
đội
ngũ công
nhân,
nhân viên lành
nghê, có tác
phong
công
nghiệp,
có kỉ
luật
cao. Đội ngũ cán bộ của nước
nhận
đâu tư
tham
gia
quản

hoặc
phụ trách kĩ
thuật trong
các dự án FDI trưởng
\ \ r ì
thành vê nhiêu
mặt.
Đặc
biệt
đôi
với
doanh
nghiệp
liên
doanh,
chủ đâu tư
trong
nước và nhà đâu tư nước ngoài cùng
nhau
quản
lý, qua đó có cơ hội tiêp
cận và học hỏi những kinh nghiệm quản lý điêu hành tiên tiên của nước ngoài.
2.4. Chuyên dịch cơ câu kinh tê theo hưởng tích cực

t ? r
Ngày
nay,
FDI đang
trở
thành một yêu tô
tạo ra
sự chuyên biên cơ câu
kinh tê tích cực ở nước nhận đâu tư. FDI chủ yêu được tiên hành bởi các TNC
và thường tập
trung
vào công
nghiệp

dịch
vụ. Vì vậy FDI đáp ứng được
\ ì t
nhu
câu phát triên của các ngành này ở các nước đang phát
triên.
Tỷ
trọng
FDI vào nông
nghiệp
trong
tông FDI vào các nước đang phát triên
giảm
từ
12%
giai
đoạn
1989- 1991
xuống
10%
giai
đoạn
2001-
2002.
Tỷ
trọng
FDI
vào các ngành chê tạo
cũng
giảm
mạnh
nhưng vân ở mức cao, đạt 53%
trong
giai
đoạn
1989- 1991 và
giảm
xuông 40%
trong
giai
đoạn
2001-
2002.
Trong
khi đó tỷ
trọng
FDI vào
lĩnh
vực
dịch
vụ tăng
mạnh
từ 35%
giai
đoạn
1989 -
1991 lên 50%
giai
đoạn
2001 -
2002°
}
.
Với tỷ
trọng
vốn FDI vào các ngành
công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, nguôn vòn này đã góp phân làm tăng
\ r 7
nhanh
vê sản
lượng,
việc
làm, xuât
khâu
của các ngành công
nghiệp,
dịch
vụ
trong
nên
kinh
tê của các nước đang phát triên. Tỷ
trọng
của các ngành
ẹ \ r
kinh

truyên thông (nông
nghiệp,
khai
thác )
giảm
mạnh.
(1)
Nguồn:
Bài
viết
Đầu tư nước ngoài,
www.wattpad.com,
tr
25/45
8
2.5.
FDI
góp
phân
tích
cực
vào các
cán căn
lớn
của nên
kinh

r
-\
ì r
FDI
đôi với
cung câu hàng hóa
trong nước:
Do trình độ phát triên tháp,
r r ? t
công
nghệ,
máy móc thiêt bị
lạc
hậu,
thiêu
vòn
nên năng
lực
sản xuât của
9 ì r r
khu
vực
kinh

trong
nước của các nước đang phát triên rát yêu kém, không
đáp ứng được nhu cầu trong nước, nên nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nhập
khâu. Khu vực có von FDI đáp ứng một phân nhu câu hàng hóa
trong
nước,
làm giảm căng thăng cung câu, giảm sự phụ thuộc hàng nhập khâu.
FDI đôi với cản cán xuât nhập kháu và cán cân thanh toán: Không chỉ
đáp ứng nhu câu nội địa, FDI ngày càng hướng mạnh vào xuât khâu. Nguôn
ngoại
tệ đáng kể từ
xuọt
khẩu
đã giúp các nước đang phát
triển
cải
thiện
cán
cân thương mại. Do nhu câu hàng hóa
trong
nước được đáp ứng tót hơn và có
^ ri T T
nguôn
ngoại
tệ
từ
xuât khâu mà
nhập
khâu
cũng
thay
đôi
theo
hướng
tích
cực.
Cơ câu
nhập
khâu
thay
đôi
mạnh,
tỷ
trọng
nhập
khâu mặt hàng máy móc thiêt
bị,công cụ sản xuât tăng.
FDI đôi với tăng trưởng GDP và thu ngân sách nhà nước : FDI giúp
các nước nâng cao tóc độ tăng trưởng GDP. ơ nhiêu nước đang phát triên,
f r r
tóc độ tăng trưởng của khu vực có vòn FDI thường cao hơn tóc độ tăng
trưởng của khu vực kinh tê có von nhà nước, chính vì vậy FDI góp phân đây
? r ì
-\
nhanh
tóc độ phát triên và tăng trưởng
kinh tê,
thúc đây các thành phân
kinh
f > \
tê khác phát
triền.
FDI
cũng
góp phân tăng
thu
cho ngân sách nước
nhận
đâu
tư thông qua thuê và tiêu dùng các dịch vụ công cộng.
ĩ r r -7 r
2.6.
Củng cô và mở
rộng
quan hệ hợp
tác
quác
tê,
đây mạnh
tiên trình
hội
nhập vào nên kinh tê khu vực và thê giới
Trong các hoạt động kinh tê đôi ngoại, hoạt động đâu tư nước ngoài
ngày càng có ý
nghĩa
và vai trò
quan
trọng.
Quan hệ đâu tư góp phân thúc đây
các quan hệ kinh tê khác phát triên. Cam két bảo đảm cho hoạt động FDI và
ì t
hiệu
quả của các dự án FDI là cơ sở đê các nước đang phát triên
thu
hút các
> r y r r
nguồn
vòn đâu tư nước ngoài khác (như ODA, tín
dụng
quôc

).
Quan hệ
9
thương mại của các nước mở
rộng theo
quá trình phát
triển
của các
doanh
nghiệp FDI. Nên kinh tê trong nước dân dân tham gia sâu rộng hơn vào nên
r
r y
kinh

khu vực và thê
giới.
Điêu này
tạo thuận
lợi
cho các nước
tham
gia
vào
các hiệp định hợp tác kinh tê song phương và đa phương.
3. Các nhân tố ảnh hưởng tói khả năng thu hút FDI của một quốc gia
Các nhân tô ảnh hưởng tới FDI bao gôm:
- Các nhân tô liên quan tới chủ đâu tư.
- Các nhân tô liên quan tới nước chủ đâu tư.
w
r *
- Các nhân tô liên
quan
đen nước
nhận
đâu tư.
r
ĩ f
- Các nhân tô
của
môi trường quôc tê.
Trong đó, khả năng thu hút FDI của một quôc gia phụ thuộc hoàn toàn
f \ f ì
vào nhân tô liên
quan
tới
nước
nhận
đâu
tư. Khi
tiên hành
lựa
chọn
địa diêm
đê đâu tư ở nước ngoài, chủ đâu tư sẽ
phải
cân nhác đen các điêu
kiện
sản
xuât, kinh doanh ở địa diêm đó xem có thuận lợi hay không, nghĩa là cân nhác
?
r r r ì \
tới
các yêu tô có liên
quan
đen
lợi
thê địa diêm của nước
nhận
đâu
tư.
Các
/
ĩ t \
nhân tô ảnh hưởng
tới lợi
thê địa diêm của các nước
nhận
đâu tư được
chia
thành ba nhóm:
> >
3.1.
Khung chính sách

FDI của nước nhận đâu

Bao gôm các quy định liên
quan
trực
tiêp đèn FDI và các qui định có
ảnh hưởng gián tiêp đen FDI.
r r
Các quy định của pháp
luật
và chính sách liên
quan
trúc tiêp đèn FDI
bao gôm các quy định vê
việc
thành lập và
hoạt
động của các nhà đâu tư nước
ngoài, các tiêu chuân đôi x với FDI và cơ chê hoạt động của thị trường,
>
r r r >
trong
đó có sự
tham
gia của
thành phân
kinh

cô von đâu tư nước
ngoài.
Các
r
r r t
quy
định này ảnh hưởng
trực
tiêp đèn khôi lượng và két quả của
hoạt
động
FDI. Các quy định thông thoáng, có nhiêu ưu đãi, không có hoặc ít có rào cản
hạn chê hoạt động FDI sê góp phân tăng cường thu hút FDI và tạo thuận lợi
cho các dự án FDI
trong
quá trình
hoạt
động. Ngược lại, nêu hành
lang
pháp
10
f \
rể
lý và cơ chê chính sách có nhiêu quy định
mang
tính chát hạn chê và ràng
buộc đôi với FDI sẽ khiên cho FDI không vào được hoặc các chủ đâu tư
không muôn đâu tư.
f 9
Bên
cạnh
đó một sô quy
định,
chính sách
trong
một sô
ngành,
lĩnh
vực

\
khác
cũng
có ảnh hưởng đèn quyêt định
của chủ
đâu tư như:
f
- Chính sách thương mại có ảnh hưởng
trực
tiêp
tới
khả năng tiêu
thụ
hàng hóa của doanh nghiệp FDI.
ì \
- Chính
sách

nhân hóa
liên
quan
tới
việc
cô phân
hóa,
bán
lại
các công
ty.
•\
r r
- Chính sách tiên
tệ
có ảnh hưởng
tới
tóc độ lạm
phát,
lãi suât trên
thị
trường, tức là ảnh hưởng tới chi phí của nhà đầu tư.
r r \
- Chính sách thuê có ảnh hưởng
trực
tiêp
tới
thu
nhập
của nhà đâu tư và
giá thành sản phàm.
- Chính sách tấ giá hôi đoái.
- Chính sách lao động.
3.2. Các yêu tô của môi trường kinh tê
Nhiêu nhà kinh tê cho răng các yêu tô kinh tê của nước nhận đâu tư như
dung lượng thị trường, lao động, công nghiệp phụ trợ, cơ sở hạ tâng là
y f 9
những
yêu tô có ảnh hưởng quyêt định
trong thu
hút
FDI.
r \ ĩ f
Đôi
với
chủ đâu tư
trực
tiêp nước ngoài muôn mở
rộng
thị
trường tiêu
thụ sản phàm thì dung lượng thị trường được coi là yêu tô rát quan trọng. Một
ĩ f >
quôc
gia với
dân sô
đông,
GDP đâu
người
cao,
GDP tăng trưởng
cao,
sức mua
lớn sẽ hấp dần đối với FDI vì đem lại cho chủ đầu tư cơ hội tăng thị phần và
lợi nhuận.
> r >
Lực
lượng
lao
động dôi
dào,
trình độ tháp và giá
rẻ
ở nhiêu nước đang
phát tri én cũng thu hút được sự quan tâm cảu các nhà đâu tư nước ngoài. Lực
lượng này đáp ứng được nhu câu của các doanh nghiệp cân nhiêu lao động.
r y
ru*
Tuy
nhiên,
hiện
nay
lợi
thê vê
lao
động
rẻ
không còn hâp dân được các
chủ đâu tư nêu nước nhận đâu tư không có được một nên CNPT phát triên
li
hiện
đại.
Trong
xu thê toàn câu hóa và
cạnh
tranh
gay găt thì sự đòi
hỏi

r ì 9
chát
lượng
sản
phàm
cũng
ngày càng được
coi trọng.
Một
sản
phàm không chỉ
cân có mức giá tháp là có thê tiêu thụ dê dàng mà còn đòi hòi phải có chát
f r y t
lượng
tót.
Một quôc
gia
có nên
CNPT
phát triên sẽ cùng một lúc giúp các nhà
đâu tư nước ngoài
giải
quyêt cả hai vân đê vê giá cả và chát
lượng.
Ngoài ra, các yêu tô như nguôn tài nguyên thiên nhiên dôi dào đê cung
cáp các nguyên nhiên
liệu
đâu vào, trình độ công
nghệ
ở nước
nhận
đâu tư,
Cơ sở hạ tâng, thông tin liên
lạc
cũng

những
yêu tô mà chủ đâu tư
quan
tâm.
w r
3.3. Các yêu tô tạo
thuận
lợi
trong kinh
doanh
Bao gôm các chính sách xúc tiên đâu tư, các biện pháp ưu đãi, khuyên
khích đâu tư,
giảm
các tiêu cực phí băng cách
giải
quyêt nạn
tham
nhũng,
cải
cách thủ tục hành chính đê nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý
nhà nước.
Xúc tiên đâu tư bao gôm các
hoạt
động xây
dựng

giới
thiệu
hình ảnh
đát
nước,
đừc
biệt
giới
thiệu
môi trường đâu tư, cơ hội đâu tư cho các nhà đâu
tư nước ngoài. Thông qua
hoạt
động xúc
tiến
đầu tư, các chủ đầu tư sẽ
biết
đến các chính sách thuận lợi mà nhà nước dành cho khu vực FDI ở nước nhận
> > t r \
đâu
tư, từ
đó
chủ
đâu tư
sẽ
cân nhác và
đi
tới
quyêt định đâu tư hay không.
Các chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư như ưu đãi thuế, ưu đãi
tài chính cũng là công cụ mà nhiêu quốc gia sử dụng đê thu hút FDI. Các un
đãi này giúp các chủ đâu tư tăng tỷ suất lợi nhuận, giảm chi phí hoừc hạn chê
được rủi ro. Thông thường, các chính sách này được áp dụng riêng cho một
hoừc một sô doanh nghiệp hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực hay một
địa bàn nào đó nhăm khuyên khích doanh nghiệp hoạt động theo ý muôn của
Chính phủ. Như vậy, các un đãi đâu tư có thê giúp các nước tăng cường thu
hút FDI có trọng diêm.
12
Các nghiên cứu cho
thấy
tình
trạng
tham
nhũng

thủ tục
hành chính
r \ 9 r
rườm

cũng

nhưng nhân tô làm nản lòng nhà đâu
tư.
Vì các yêu tô này sẽ
làm ra tăng mức độ rủi ro cho dự án đâu tư, làm tăng chi phí đâu tư lên một
•> ĩ
mức nào đó mà không thê dự đoán
trước,
làm mát
thời
gian
và công sức của
> > > ì
nhà đâu


vậy
nước
nhận
đâu tư cân có
những
biện
pháp cụ
thê,
nghiêm
khác nhăm giảm các nhân tô tiêu cực trên đê có được lòng tin từ các nhà đâu
tư nước ngoài.
li. Tông quan vê công nghiệp phụ trợ
1. Khái niệm
LI. Theo quan diêm của một sô nước trên thê giới
Thuật
ngừ công
nghiệp
phụ trợ
(Supporting Industry
SI - còn được gọi
là công nghiệp hô trợ) xuât hiện từ năm 1960, trử nên phô biên ử Nhật Bản
r
vào nhưng năm 1980 và
sau
này
lan rộng ra
các nước công
nghiệp
trẻ
châu A
r t r
như Hàn Quôc, Thái
Lan,
hay vùng lãnh thô Đài
Loan
và các nước Đông A.
Tuy nhiên, khái niệm công nghiệp phụ trợ chưa hình thành một cách hiểu
thông nhát
trong
các lý thuyêt
kinh

cũng
như
thực
tiên. Tài
liệu
chính
thức
> r \ r
đâu tiên sử
dụng
thuật
ngừ này
của
Nhật
Bản là sách trăng vê hợp tác
kinh

r 9
năm 1985
của
Bộ công nghiêp và thương
mại
quôc tê
(MITI).
Theo
đó,
CNPT
được định nghĩa là "các ngành công nghiệp cung cấp các yếu tố cần thiết như
nguyên vật liệu thô, linh kiện và vốn cho các ngành công nghiệp lắp ráp
(bao gồm ô tô, điện và điện từ) "
13
Hình
LI:
Phạm
vi
của ngành
CNPT
theo
MITI
Công nghiệp
lắp ráp
òtô Điên
Điên
tử
Sản
phẩm
cuối
cùng
Xuất
khâu,
Sừ
dụng
trong
nước
Phụ
tùng,
linh
kiện, hàng
hoa
trung
gian

Phụ
tùng

linh
kiên
V—
Đúc Rèn
X
Khuôn
nhưa
Nguyên
liêu
Công nghiệp hỗ
trợ
Nguồn: Hiệp
hội
doanh
nghiệp hải ngoại
Nhật
Bán.
JOEA
(Ỉ994:
19)
Phòng Năng
lượng
Hoa Kỳ
trong
ân
phàm
năm
2004
với
tên
gọi
"Các
ngành công nghiệp phụ trợ: công nghiệp của tương lai", đã định nghĩa "công
nghiệp phụ trợ là những ngành sử dụng nguyên vật liệu và các quy trình cân
r
o r
•>
r
thiêt
đê
định hình
và chê
tạo
ra
sản
phàm
trước khi
chúng được
lưu thông
đen
ngành công nghiệp sử dụng cuối cũng (end-use ỉndutrỉes) Tuy khái niệm
của
Phòng Năng
lượng
Hoa Kỳ đưa ra rát
tông quát nhưng

quan
này,
trong
phạm
vi
chức
năng
của
mình,
tập
trung
chủ yêu vào mục
tiêu tiêt
kiệm
năng
t
r
lượng.
Do
đó,
CNPT
theo
quan
diêm
của

quan
này

những
ngành tiêu tôn
nhiêu năng
lượng
như
than,
luyện
kim,
thiêt
bị
nhiệt,
hàn,
đúc
Cả định nghĩa của MUI và Phòng năng lượng Hoa Kỳ đêu là những
khái
niệm
rộng,
hàm ý CNPT là
ngành
cung
cáp tát cả các yêu tô đâu vào cân
r
ĩ f
thiêt cho quá trình láp ráp cuôi cùng.
Theo
cách
cụ thê hơn,
định
nghĩa
của Văn
phòng phát
triển
công
nghiệp
phụ trợ
Thái
Lan
(Bureau
of
Supporting
Industries
Development
-
BSID): "Công nghiệp phụ trợ là các ngành công nghiệp cung cấp linh kiện
phụ kiện, máy móc, dịch vụ đóng gói và dịch vụ kim tra cho các ngành công
14
nghiệp

bản (nhân mạnh các ngành

khí,
mảy
móc,
linh kiện
cho
o
to.
điện và điện tử ỉa những ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng)
Theo
Junichi
Mori (2005),
có hai
cách
tiếp
cận đối với
khái
niệm
công
nghiệp phụ trợ: từ lý thuyêt kinh tê và từ thực tiên sản xuât kinh doanh.
Theo lý thuyết kỉnh tế, công nghiệp phụ trợ được định nghĩa là các
ngành sản xuât đâu vào (manufactured ỉnputs) cho quá trình sản xuất sản
phàm cuôi cùng
1
' gôm:
- Các sản
phàm, hàng
hóa
trung
gian
(intermediate
goods).
ì
9
- Các
sản
phàm, hàng hóa
phục
vụ quá trình
sản
xuât
(capital
goods).
Việc
phân
biệt
hàng
hóa
trung
gian

hàng
hóa
phục
vụ quá
trình
sản
r
ì
xuât phụ
thuộc
vào hình
thức
chuyên hóa của
những
hàng hóa này vào
trong
sản phàm cuôi cùng.
f**
r
ty
Trong
thực tiên
sản xuât
kinh doanh,

hai
cách hiêu

công
nghiệp
t
r
phụ
trợ.
ơ
góc
độ
hẹp:
công
nghiệp
phụ
trợ là
các ngành sản
xuất
phụ từng
f
9
->
linh kiện
phục vụ cho công đoạn
láp
ráp ra
sản
phàm hoàn
chỉnh,
ơ
góc
độ
rộng hơn, công nghiệp phụ trợ được hiểu như toàn bộ các ngành tạo ra các
9
r r
bộ phận của
sản
phàm cũng
như
tạo
ra các
mảy
móc,
thiêt
b
hay những yên
r
r > *

vật
chát
nào
khác góp phân tạo thành sản phàm. Khái
niệm
CNPT
trên
ĩ
r
">
thực
tê chủ yêu sử
dụng
trong
các ngành công
nghiệp
có sản phàm đòi
hểi
sự
r
r \ ĩ \
két nôi
của
nhiêu
chi
tiêt
phức
tạp,
đòi
hểi
tính chính xác
cao,
dây chuyên sản
f
\ r
xuât đông
loạt
với
các công
đoạn
láp ráp tách
biệt.
Khác
với
Junichi
Mori,
Kenichi
Ohno
đặt CNPT
trong
chuôi phân tích
r
r y
->
giá
trị với
mục
tiêu
xây
dựng
một chiên lược quôc
gia

phát triên công
ì
nghiệp.
Ohno
đã tông quát hóa thành các nhóm ngành
CNPT
sẽ đóng
vai
trò
đảm bảo quá trình công nghiệp hóa "lành mạnh và trôi chảy":
ĩ
- Các ngành
cứng
như
sản
xuât nguyên
vật
liệu

linh
kiện
- Các ngành mèm như thiêt kê sản phàm, mua săm, marketing quôc tể
-w
ĩ
viên
thông,
vận
tải,
năng
lượng,
cáp
nước
15
- Các ngành
phục
vụ nhu câu
nội
địa
như
thép,
hóa
chát,
giây,
ximăng
Những ngành này, theo Ohno, cân phải đánh giá vê chi phí và khả năng
cạnh
tranh
trước khi đi
theo
chiến
lược tập
trung
nội lực phát
triển
các ngành
công nghiệp chủ đạo.
í
Tóm
lại,
khái
niệm
công
nghiệp
phụ
trợ
định hình tùy vào
quan
diêm
và mục đích khác nhau và là một khái niệm dựa trên nền tảng chính sách. ơ
khía
cạnh
vi mô,
CNPT
đặt
trong
chuôi giá trị, gàn với chính sách của
từng
công ty. ơ góc độ vĩ mô, tùy vào chiên lược và chính sách phát triên công
*f **t
nghiệp,
môi ngành, môi vùng, môi
nước,
môi khu vực
tự
lựa
chọn
cho mình
•\
một
phạm
vi
thích họp cho định
nghĩa

CNPT.
•7
1.2.
Theo quan diêm của
Việt
Nam
Khái
niệm
vê công
nghiệp
phụ trợ được du
nhập
vào
Việt
Nam thông
qua vai trò của Diên đàn
kinh

Việt
Nam (VDF) và ảnh
hưỉng
của các luông
FDI Nhật Bản. Thuật ngừ công nghiệp phụ trợ được sử dụng chính thức từ
năm
2004,
chủ yêu
trong
các chỉ thị, công văn chỉ đạo của Thủ
tướng
Chính
phủ. Chỉ thị sô 47/2004/CT- TTg ngày
22/12/2004
vê các
giải
pháp nâng cao
sức
cạnh
tranh
của các sản phàm công
nghiệp
xuât khâu có đê ra
nhiệm
vụ
7 7
trong
năm
2005:
"Tập
trung phát trỉên
các ngành công
nghiệp
phụ
trợ
đê
tầng
cường khả năng cung ứng nguyên vật liệu, bản thành phẩm, phụ liệu đầu vào
trong nước cho sản xuất hàng công nghiệp xuât khâu và thúc đây môi quan hệ
bô trợ liên ngành giữa các ngành công nghiệp ". Đặc
biệt,
nội
dung
phát
triên công
nghiệp
phụ trợ đã được đê cập
trong
Quy
hoạch
tông thê phát triên
các ngành công
nghiệp
Việt
Nam (Quyêt định sô 73/2006/QĐ- TTg ngày
04/04/2006 vê phê duyệt Quy hoạch tông thê phát triên các ngành công
nghiệp
Việt
Nam
theo
các vùng lãnh thô đèn năm 2010, tâm nhìn đèn
2020).
Công
nghiệp
phụ trợ trỉ thành một
trong
những
nội
dung
chính đối với Kế
hoạch
tổng
thể phát
triển
công
nghiệp
điện
tử
Việt
Nam đến năm 2010 và tầm
nhìn đến 2020 (Quyết định số 75/2007/QĐ- TTg ngày 28/05/2007). Tuy
16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×