Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP Hàng hải

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường hiện nay các ngân hàng nói chung,ngân hàng thương
mại cổ phần nói riêng ngày càng phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò quan trọng
trong nền Kinh tế quốc dân.Mặc dù hệ thống ngân hàng Việt nam còn đang
trong quá trình chuyển đổi nhưng cũng có những bước tiến đáng kể.Do điều
kiện phát triển sau và do điều kiện Kinh tế xã hội của đất nước nên nghiệp vụ
chủ yếu quan trọng và đóng góp lớn nhất vào doanh thu cũng như lợi nhuận của
ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng.Có người đã nói “tín dụng là vựa lúa
của các ngân hàng thương mại”.Tuy nhiên hoạt động tín dụng là một trong
những lĩnh vực chứa đựng rất nhiều rủi ro.Rủi ro trở thành một phần tất yếu của
hoạt động tín dụng,nếu rủi ro xảy ra thường xuyên thì tất yểu dẫn đến việc hoạt
động tín dụng không đem lại hiệu quả và điều đó dẫn đến việc hoạt động kém
hiệu quả của ngân hàng. Điều đáng lo ngại hơn nữa là nó có thể dẫn đến kết cục
phá sản của ngân hàng gây ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng và nền Kinh
tế quốc dân.
Trong điều kiện đó bảo đảm tiền vay là biện pháp quan trọng và thiết thực
nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của người vay đồng thời nhằm đảm
bảo nguồn vốn cũng như hoạt động hiệu quả đối với các NHTMCP. Điều đó
không có nghĩa là một khoản vay đều đòi phải có bảo đảm mà tuỳ thuộc vào
từng khoản vay nhất định.Nếu biện pháp bảo đảm quá chặt chẽ thì sẽ hạn chế

cho vay do đó sẽ làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng,ngược lại
nếu biện pháp bảo đảm quá lỏng thì phát sinh tiêu cực là khó tránh khỏi dẫn
đến tình trạng làm thất thoát vốn của NHTMCP.Mặc dù về phía nhà nước cũng
đã có những quy chế,chính sách để quy định và hướng dẫn việc thực hiện bảo
đảm tiền vay song cũng không khỏi mắc phải những điều kiện chưa hợp lý.Vì
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
vậy việc có được một “quy chế về bảo đảm tiền vay” hợp lý đối với các
NHTMCP là điều rất quan trọng và có ý nghĩa sống còn.
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề trong thời gian thực tập
tìm hiểu thực tế tại NHTMCP Hàng Hải,bằng các phương pháp nghiên cứu như
quan sát, thống kê thu thập tài liệu, phân tích… cũng với tư duy của một cử
nhân luật Kinh tế tương lai,tôi đã mạnh dạn chọn đề tài : Thực trạng và giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài
sản trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP Hàng hải.Với đề tài này mong
muốn được phân tích,mổ xẻ những thuận lợi cũng như khó khăn vướng mắc
những tồn tại trong ngân hàng TMCP hàng hải đồng thời mong muốn đưa lên
nhứng kiến nghị,giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này trong
NHTMCP hàng hải.Trong đó với những mong muốn và mục đích trên nội dung
chủ yếu của đề tài được kết cầu làm 3 phần như sau :
Chương I : Cơ sở lý luận về bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản
Chương II : Thực tiến áp dụng quy chế bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản
tại NHTMCP hàng hải
Chương III : Giải pháp và kiến nghị
Mặc dù đã có được thời gian rèn luyện và học tập tại Khoa Luật thuộc Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân hà nội, đặc biệt là thời gian thực tập tại NHTMCP
hàng hải.Được sự dạy dỗ tận tình của thầy cô trong khoa cũng như sự chỉ đạo
ân cần của các cán bộ trong ngân hàng,nhưng với những hiểu biết còn hạn chế
và thời gian thực tập còn chưa được nhiều nên chuyên đề sẽ không tránh khỏi
những hạn chế thiếu sót về mặt cơ sỏ lý luận và đặc biệt là về mặt thực tiễn.Rất
mong nhận được sự góp ý của toàn thể thầy cô,anh chị và những người quan
tâm để Chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I : CƠ SỞ LÝ LUẬN BẢO ĐẢM TIỀN VAY
BĂNG THẾ CHẤP.
I.Lý luận chung về bảo đảm tiền vay bằng thế chấp
1.Khái niệm,vai trò và Nội dung của quy chế bảo đảm tiền vay
1.1.Khái niệm và vai trò bảo đảm tiền vay
1.1.1.Khái niệm bảo đảm tiền vay


Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp phòng
ngừa rủi ro,tạo cơ sở pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng
vay nhằm mục đích cuối cùng là hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
* các tổ chức tín dụng bao gồm : tổ chức tín dụng nhà nước,tổ chức tín dụng cổ
phần,tổ chức tín dụng hợp tác ( ngân hàng hợp tác),quỹ tín dụng nhân dân và
hợp tác xã tín dụng,tổ chức tín dụng liên doanh,chi nhánh ngân hàng nước
ngoài hoạt động tại Việt nam,tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước
ngoài. Ở đây trong phạm vi Nội dung của chuyên đề chủ yếu đề cập đến
NHTMCP mà cụ thể chỉ nói đến NHTMCP hàng hải.
*Khách hàng bao gồm
-Các pháp nhân theo quy địnhcủa bộ luật dân sự năm 2005 : doanh nghiệp nhà
nước,công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần,doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài,hợp tác xã. Đây là những tổ chức có đủ các điều kiện sau :
Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập,cho phép thành lập, đăng ký
hoặc công nhận
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Có tài sản độc lập với cá nhân,tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản
đó
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Các chủ thể khác không phải là pháp nhân : cá nhân,hộ gia đình,tổ hợp
tác,doanh nghiệp tư nhân,công ty hợp danh.Các đối tượng này không có đầy đủ
các điều kiện đã nêu của một pháp nhân đặc biệt là điều kiện có tài sản độc
lập.Tuy nhiên trong quan hệ tín dụng họ vẫn được hưởng các quyền và nghĩa
vụ như pháp nhân và vẫn phải bảo đảm tiền vay
-Ngoài ra khách hàng của ngân hàng TMCP còn là các tổ chức chính trị,tổ chức
chính trị xã hội,các tổ chức phi chính phủ và đặc biệt trong thời đại toàn cầu
hoá và gia nhập WTO.Khách hàng còn có thể là các cá nhân,tổ chức nước
ngoài và các ngân hàng khác.
1.1.2.Vai trò của bảo đảm tiền vay
Trong nền Kinh tế thị trường và hội nhập Kinh tế quốc tế thì việc tự do kinh
doanh là phổ biến,nhưng để kinh doanh sản xuất thì một nhân tố không thể
thiếu đó là vốn mà không phải bất kỳ ai cũng có thể tự có vốn để sản xuất kinh
doanh.Do đó họ phải huy động vốn từ nơi khác trên thị trường.Tuy nhiên trong
thực tế không phải khi nào người cần vốn cũng gặp được người muốn cho
vay.Một điều quan trọng nữa là khi gặp nhau họ cũng khó có đủ sự tin tưởng để
cho nhau vay một lượng tiền vốn.Vì lý do đó ngân hàng được thành lập với
hoạt động chính là nhận gửi và cho vay,hoạt động này đã và đang đem lại
nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các NHTMCP từ thủa sơ khai đến tận ngày
nay.Bằng nguồn vốn huy động được các ngân hàng tiến hành cho vay đối với
nền Kinh tế và khi cho vay các ngân hàng luôn hướng đến những mục tiên nhất
địngân hàng nhưng cụ thể và thiết thực nhất là vấn đề an toàn và lợi nhuận.Việc
cho vay và tìm kiếm lợi nhuận có mối quan hệ nhân quả với nhau,cho vay an
toàn và hiệu quả là cơ sỏ để có lợi nhuận.Trong hoạt động tín dụng từ việc nhận
gửi đến việc cho vay và thu về khoản vay cộng với lãi tiền vay,trả tiền gửi và
lãi tiền gửi đều chứa đựng rất nhiều yếu tố rủi ro mà ngân hàng có thể lường
trước hoặc không thể lường trước được.Nhưng các khoản vay có rủi ro cao
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thường đem lại lợi nhuận lớn (lãi suất cao).Mục tiêu của bất kỳ một hoạt động
Kinh tế nào cũng là lợi nhuận cao,nhưng để có lợi nhuận cao mà rủi ro có thể
kiểm soát được thì cần phải có những biện pháp bảo đảm hợp lý.Ngân hàng
cũng không phải là một ngoại lệ,việc xây dựng một quy chế bảo đảm tiền vay
hoàn thiện và hợp lý là rất quan trọng.bởi vì rủi ro là rất đa dạng và phức tạp,nó
không đơn thuần là rủi ro gặp phải do người vay không trả được nợ khi đến hạn
do không tuân thủ điều kiện của hợp đồng bảo đảm tiền vay mà còn có thể do
cơ chế chính sách thay đổi,do môi trường kinh doanh cũng như là các yếu tố do
biếc cố thiên tai. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có được sự kiểm soát đối với
nguồn vốn đã cho vay.
Nói tóm lại, để đạt được lợi nhuận cao và có sự an toàn được nguồn vốn cần có
được sự bảo đảm cao.các khoản vay có thể giảm thiểu rui ro đòi hỏi phải có sự
xem xét kỹ lưỡng đến tính đảm bảo ngay từ khi có quyết định cho vay.
1.1.3.Phân loại bảo đảm tiền vay
Trong hoạt động tín dụng có thể có rất nhiều loại đảm bảo tiền vay như uy
tín,tài sản,tính khả thi của dự án … Trong đó các loại bảo đảm được ngân hàng
quan tâm và chấp nhận khi thực hiện cho vay bao gồm :
-Ký quỹ là việc bên vay vốn gửi một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc
giấy tờ có giá khác vào tài khoản phong toả tại ngân hàng để đảm bảo việc thực
hiện nghĩa vụ trả nợ ( khoản 1 điều 360,Bộ luật Dân sự năm 2005) ;cầm cố,thế
chấp bằng tài sản (của khách hàng hoặc bên thứ ba).cầm cố tài sản là việc
khách hàng vay vốn hoặc bên thứ ba giao tài sản thuộc quyền sơ hữu của mình
cho ngân hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay (điều 326,Bộ luật
Dân sự năm 2005).Thế chấp tài sản là việc khách hàng vay vốn hoặc bên thứ ba
dùng tài sản thuôc sở hữu của mình cho ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ trả nợ vay và không chuyển giao tài sản đó cho ngân hàng mà chỉ đưa các
giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với các tài sản đó cho ngân hàng cầm giữ
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
(khoản 1, điều 234,Bộ luật Dân sự năm 2005)bảo lãnh (của bên thứ ba) là việc
bên thứ ba cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên vay;nếu đến thời
hạn trả nợ mà bên vay không thể thực hiện hoặc thực hiện không đúng,không
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ (điều 261,bộ luật dân sự năm 2005).Với loại bảo đảm
này thì bên bảo lãnh phải có uy tín rất lớn đối với ngân hàng như các tổ chức
chính trị,tổ chức chính trị xã hội,các cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức có
nguồn nhân lực tài chính mạnh,minh bạch và hoạt động có hiệu quả,hoặc là
những khách hàng chiến lược có quan hệ lâu dài với ngân hàng…
Mặc dù có nhiều loại bảo đảm tiền vay nhưng trong pham vi chuyên đề chỉ đi
sâu vào nghiên cứu và làm rõ một mảng quan trọng và là biện pháp mà ngân
hàng thường hay sử dụng có hiệu quả, đặc biệt là ở Việt nam hiện nay đó là bảo
đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản
1.2.Nội dung của bảo đảm tiền vay
1.2.1.Những quy định chung
Quy định chung của bảo đảm tiền vay là việc xác định đối tượng và phạm vi áp
dụng cũng như việc phân loại các biện pháp bảo đảm và nêu lên các bước chính
của quy trình nhận bảo đảm tiền vay.
Đối tượng của bảo đảm tiền vay là các loại tài sản (là đối tượng chủ yếu),uy tín
của người vay,người bảo lãnh,tính khả thi của Dự án cần vay vốn … những đối
tượng này phải có tính pháp lý cao trong việc bảo đảm tiền vay và đòi hỏi có
giá trị để thu hồi tiền vay khi đến hạn trả nợ vay.Trong trường hợp đặc biệt
khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không
đúng thì những đối tượng đảm bảo này có thể thực hiện toàn bộ hoặc phần còn
lại của nghĩa vụ trả nợ khi hết hạn tín dụng
Sau khi xác định đối tượng bảo đảm tiền vay thì cần có việc phân phối các loại
các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với các đối tượng này (điều này đã
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
được đề cập trong phần 1.1.3) nhằm giúp cho ngân hàng quản lý cũng như kiểm
soát rủi ro một cách chặt chẽ hơn đối với các khoản vay.Trong đó cần phải quy
định rõ những đối tượng không được vay cũng như việc không nhận bảo đảm
tiền vay đối với các hình thức đặt cọc theo quy định tại điều 358 của Bộ luật
Bân sự 2005 bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội theo quy định
tại điều 372 của bộ luật dân sự năm 2005 để cho cá nhân nghèo,hộ gia đình
nghèo vay vốn.
Các bước chính của quy trình nhận bảo đảm tiền vay nêu lên trình tự các bước
để nhận bảo đảm nhằm giúp cho cán bộ tín dụng và khách hàng thực hiện một
cách thuận lợi tạo điều kiện cho việc bảo đảm được thực hiện một cách đầy
đủ.do vậy quy trình đó bao gồm các bước :
Bước 1 : Xác định biện pháp bảo đảm tiền vay đối với các khoản vay (ký
quỹ,cầm cố,thế chấp hay bảo lãnh)
Bước 2 : Xác định các tài sản được,không được nhận bảo đảm tiền vay hoặc
được nhận dưới dạng cần có những điều kiện bổ sung.
Bước 3 : Xác định các điều kiện được cho vay không có tài sản bảo đảm hoặc
bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bước 4 : Tiếp nhận hồ sơ tài sản bảo đảm
Bước 5 : Thẩm định về tính pháp lý,quyền sở hữu (quyền sử dụng đất) và định
giá tài sản bảo đảm
Bước 6 : Xác định giới hạn hạn mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm
Bước 7 : Xác định các trường hợp và nội dung được ưu đãi về bảo đảm vốn vay
Bước 8 : Soạn thảo,ký kết,công chứng, đăng ký hợp đồng bảo đảm tiền
vay,phong toả,mua bảo hiểm cho tài sản đảm bảo.
Bước 9 : Tiếp nhận,cập nhật,quản lý tài sản và hồ sơ tài sản bảo đảm bằng văn
bản và bằng cơ sở dữ liệu điện tử
Bước 10 : Hạch toán,thống kê và báo cáo về bảo đảm tiền vay
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bước 11 : Giải pháp,xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ
1.2.2.Tài sản bảo đảm tiền vay
Quy định rõ ràng,minh bạch tài sản bảo đảm là một khâu quan trọng trong bảo
đảm tiền vay.Nó giúp cho cán bộ tín dụng xác định được những đối tượng có
thể bảo đảm hoặc không bảo đảm đối với các khoản vay, đồng thời còn xác
định được hạn mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm,tránh được tình trạng
nhận những tài sản không được bảo đảm cho tiền vay hoặc cho vay với khoản
vay có giá trị lớn hơn giá trị của tài sản bảo đảm.từ đó dẫn đến tình trạng không
thu hồi được khoản vay và làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.do đó quy định về tài sản bảo đảm có những nội dung chính sau :
Quy định các tài sản ký quỹ,cầm cố,thế chấp bao gồm những tài sản nào
Quy định các điều kiện đối với quyền sử dụng đất được nhận thế chấp
Quy định về những tài sản gắn liền với đất, nước được nhận thế chấp
Quy định về những tài sản không được nhận ký quỹ,cầm cố,thế chấp
Quy định về quyền sử dụng đất không được nhận thế chấp
Quy định về điều kiện đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu quyền sử dụng
Quy định về điều kiện đối với một tài sản để đảm bảo thực hiện nhiều nghĩa vụ
dân sự
Quy định về điều kiện bổ sung đối với tài sản thế chấp là bất động sản
Quy định về tài sản bảo đảm tiền vay chỉ được nhận theo quy định cụ thể của
tổng giám đốc
Quy định về điều kiện nhận bảo đảm tiền vay bằng biện pháp bảo lãnh
Quy định về điều kiện cho vay không có tài sản ký quỹ,cầm cố, thế chấp
Quy định về điều kiện đối với khách hàng vay và tài sản bảo đảm hình thành từ
vốn vay.
Phân loại tài sản bảo đảm tiền vay
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.3.Thẩm định tài sản bảo đảm
Thẩm định tài sản bảo đảm là việc xem xét giá trị tài sản,các loại giấy chứng
minh quyền sở hữu đối với tài sản đó và các tranh chấp liên quan đến tài sản
bảo đảm.Nó bao gồm các Nội dung :
Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Thẩm định về biện pháp bảo đảm và tài sản bảo đảm tiền vay
Định giá tài sản bảo đảm tiền vay
Đinh giá quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Tổ định giá tài sản bảo đảm tiền vay
Biên bản định giá tài sản bảo đảm tiền vay
Ưu đãi về bảo đảm tiền vay
1.2.4.Hoàn thiện thủ tục bảo đảm tiền vay
Đây là bước tạo lập cơ sở pháp lý cho việc bảo đảm tiền vay.Nó là căn cứ pháp
lý buộc khách hàng vay tiền phải trả tiền khi đến hạn. Đặc biệt là khi xảy ra
tranh chấp thì đây được coi là bằng chứng ràng buộc để toà án làm căn cứ giải
quyết cũng như cho phép phát mại tài sản hoặc buộc bên vay phải thực hiện
nghĩa vụ trả nợ.Do đó nó bao gồm :
Soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay
Ký kết hợp đồng bảo đảm tiền vay
Công chứng,chứng nhận hợp đồng bảo đảm tiền vay
Đăng ký hơp đồng bảo đảm tiền vay
Xác nhận và thông báo phong toả tài sản bảo đảm tiền vay
Mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm tiền vay
1.2.5.Quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm
Đây là bước cuối cùng của bảo đảm tiền vay.Nó đóng vai trò rất quan trọng
được việc thu hồi vốn của ngân hàng,trong thực tế có nhiều lý do mà sau khi
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
các khoản cho vay đã có biện pháp hoặc tài sản bảo đảm nhưng ngân hàng vẫn
không thu hồi được nguồn vốn cho vay.Lý do dẫn đến tình trạng đó là do sự
quản lý lỏng lẻo về hồ sơ và tài sản đảm bảo mà nguyên nhân của nó là do một
số cán bộ thẩm định,cán bộ tín dụng không đủ trình độ hợăc do đạo đức nghề
nghiêp yếu kém cố tình làm trái để vụ lợi hoặc có thái độ thiếu hợp tác,không
hợp tác của khách hàng cũng như các rủi ro bất khả kháng.Do đó quản lý hồ sơ
và tài sản bảo đảm tiền vay là một khâu quan trọng để ngân hàng có thể quản lý
nguồn vốn của mình thông qua việc giám sát cán bộ của mình cũng như tài sản
dùng để bảo đảm.từ đó có những biện pháp thích hợp kịp thời cho những tình
huống xấu trong công tác bảo đảm tiền vay.
Nội dung của quản lý hồ sơ và tài sản bảo đảm bao gồm :
Tiếp nhận bản chính hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Quản lý tài sản bảo đảm từ hình thành vốn vay
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá tồn kho
Quản lý tài sản bảo đảm là hàng hoá nhập kho
Quản lý tài sản bảo đảm liên quan đến ngân hàng (nơi cho vay) hoặc tổ chức tín
dụng khác.
Cho mượn tài sản và hồ sơ tài sản bảo đảm tiền vay
Bổ sung tài sản bảo đảm tiền vay
Thay thế ,cho rút bớt tài sản bảo đảm tiền vay
Xuất kho tài sản bảo đảm tiền vay là hàng hoá
Giải toả tài sản bảo đảm tiền vay.
- Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
- Chi phí liên quan đến tiền vay
- Hạch toán, thống kê và báo cáo về tài sản bảo đảm tiền vay
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp
2.1. Bản chất của thế chấp tài sản
Trong hoạt đống tín dụng của ngân hàng, thế chấp tài sản là biện pháp bảo đảm
tiền vay phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay. Theo khoản 1 điều 342 (thế chấp
tài sản) Bộ luận dân dự năm 2005 thì Thế chấp tài sản là việc khách hàng vay
vốn hoặc bên thứ ba (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của
mình giao cho bên cho vay (gọi là bên nhận thế chấp) để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ trả nợ vay vốn. Như vậy thực chất của việc thế chấp tài sản là người
vay giao cho người cho vay quản lý quyền sở hữu tài sản của mình ngưng bản
thân người đi vay vẫn nắm giữ và và có quyền sử dụng khai thác tài sản đó.
Theo quy định của pháp luật thì thế chấp tài sản có thể được phân loại theo các
hình thức sau:
- Theo tài sản được dùng thế chấp thì có thế chấp gián tiếp và thế chấp trực
tiếp.
+ Thế chấp gián tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vay vốn
dùng tài sản bất kỳ thuộc quyền sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba để bảo
đảm cho tiền vay của mình. Như vậy khoản tiền được vay không có quan hệ
đến việc hình thành nên tài sản dùng để thế chấp.
+ Thế chấp trực tiếp là hình thức thế chấp mà trong đó khách hàng vay dùng
chính tài sản bất kỳ thuộc quyền sở hữu của mình hoặc của bên thứ ba để bảo
đảm cho tiền vay của mình. Như vậy khi thực hiện tín dụng thì tài sản bảo đảm
chưa được hình thành đó nó chưa thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp cũng
như bên thứ ba. Vì vậy trong khi ký kết hợp đồng tín dụng hai bên chưa ký kết
hợp đồng bên bảo đảm được mà phải thực hiện ký kết một hợp đồng theo kiểu
hẹn ký hợp đồng bảo đảm.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Theo quyền sở hữu tài sản thế chấp thì có thế chấp chính chủ và thế chấp
không chính chủ.
Thế chấp chính chủ là hình thức thế chấp tài sản mà trong đó tài sản thế chấp
thuộc quyền sở hữu của bên vay.
Thế chấp không chính chủ là hình thức thế chấp tài sản mà rong đó tài sản thế
chấp không thuộc quyền sở hữu của bên vay. Như vậy tài sản này thuộc quyền
sở hữu của một bên thứ ba mà người này cho bên vay sử dụng nó để thế chấp
bảo đảm tiền vay. Do đó khi thực hiện ký kết hợp đồng bảo đảm luộc phải có
sự tham gia ký kế của bên thứ ba đó. Điều này sẽ tạo cơ sở pháp lý chắc chắn
để bảo đảm cho khoản vay, đặc biệt là khi bên vay vốn không có khả năng trả
nợ khi đến hạn.
2.2. Chủ thể trong quan hệ bảo đảm tiền vay bằng thế chấp
Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp là một nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động tín
dụng. Nó được hình thành nhằm làm điều kiện bảo đảm hỗ trợ cho hoạt động
tín dụng được diễn ra một cách có hiệu quả có thể nói bảo đảm tiền vay là một
hoạt động phụ trợ bổ trợ cho hoạt động tín dụng. Vì vậy chủ thể chủ yếu của
quan hệ bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản cũng là chủ thể trong hoạt động
tín dụng. Nó bao gồm cả hai bên liên quan đến hợp đồng tín dụng là bên vay và
bên đi vay. Bên cho vay trong quan hệ thế chấp là bên nhận thế chấp còn bên đi
vay gọi là bên thế chấp.
Bên nhận thế chấp theo quy định của luật ngân hàng bao gồm: Ngân hàng
thương mại quốc doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt
Nam, công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng ngoài quốc doanh…
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bên thế chấp là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự
năm 2005. Các tổ chức pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác có đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật và quy định của bên cho vay.
Ngoài ra nếu tài sản thế chấp là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên thứ ba thì
chủ thể của quan hệ thế chấp còn có thêm đối tượng này. Bên thứ ba cũng là
một trong những chủ thể như bên thế chấp. Thêm nữa nếu tài sản dùng làm thế
chấp đang được cho thuê, cho mượn thì bên thuê, mượn tài sản đó cũng là một
chủ thể trong quan hệ thế chấp.
2.3. Đối tượng của quan hệ thế chấp
Đối tượng của quan hệ thế chấp là những tài sản có thể sử dụng làm vật thế
chấp nhằm bảo đảm tiền vay. Đây là phần quan trọng trong quan hệ tín dụng.
Nó quyết định việc quan hệ tín dụng có được thiết lập hay không. Điều đó có
nghĩa là nếu những tài sản không được thế chấp thì ngân hàng sẽ không cho sử
dụng nó để làm vật bảo đảm và như vậy sẽ không được vay. Bên cạnh đó tài
sản dùng để thế chấp còn là cơ sở để ngân hàng quyết định hạn mức cho vay và
thời hạn cho vay. Nghĩa là với những tài sản nhất định ngân hàng sẽ cho khách
hàng nhận vay những khoản tiền nhất định có giá trị trong khoảng giá trị của tài
sản dùng để thế chấp và trong khoảng thời gian cụ thể hợp lý. Do đó nó bảo
đảm an toàn cho các khoản tiền vay và thu hồi được các món tiền đó cho đủ các
con nợ có khả năng trả nợ được hay không.
Trên cơ sở đó, với những ý nghĩa to lớn của tài sản dùng để thế chấp các cơ
quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính ngân hàng cũng như chính phủ đã
có những chính sách, quy định cụ thể và chặt chẽ cho tài sản dùng để thế chấp.
Theo đó căn cứ Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ
về bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng, đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002; Thông tư liên tịch số 03/TTLT -
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BTP- BCA-TCĐC ngày 23/4/2001 của ngân hàng Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ
Công an, Bộ Tài chính, Tổng cục Địa chính hướng dẫn việc xử lý tài sản bảo
đảm tiền vay để thu hồi nợ cho các tổ chức tín dụng; căn cứ vào Bộ luật Dân sự
năm 2005 thì tài sản được dùng để thế chấp bao gồm:
a. Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, nguyên, nhiên vật liệ, động sản khác
phục vụ sản xuất và tiêu dùng;
b. Ô tô và các phương tiện vận tải khác
c. Các tài sản khác mà được cầm cố theo quy định của Pháp luật/
d. Hàng hoá được nêu tại điểm a luận chuyển trong quá trình sản xuất kinh
doanh (dùng để trao đổi, mua bán trong phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh
hợp pháp) đang để trong cử hàng, kho hàng hoặc đang trong quá trình sản xuất,
kinh doanh.
e. Tàu biển, tàu bay, tàu cá, tàu thuyền và các cấu trúc nổi khác chuyên dùng
cho khai thác, nuôi trồng, bảo quản, chế biến thuỷ sản.
f. Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà
ở, công trình xây dựng đó; các tài sản gắn liền với đất, kể cả giá trị rừng sản
xuất là rừng trồng;
g. Quyền sử dụng đất mà pháp luật cho phép được thế chấp.
h. Quyền tài sản bao gồm: Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả; quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền đò nới phát sinh, từ hợp
đồng mua bán, cho thuê tài sản, hoặc cung cấp dịch vụ, quyền được nhận số
tiền bảo hiểm đối với vật bản đảm; quyền tài sản đối với phần vốn góp trong
doanh nghiệp; quyền tài sản phát sinh từ nguyên thiên nhiên theo quy định của
pháp luật.
k. Giá trị quyền sử dụng mặt nước biển được thuê và tài sản thuộc sở hữu của
mình gắn liền với mặt nước biển được thuê trong thời hạn thuê để vay vốn sản
xuất, kinh doanh.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
l. Các tài sản khác được thế chấp theo quy định của pháp luật.
m. Hoa lợi, lợi tức, khản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ tàn sản thế
chấp thuộc tài sản bảo đảm, nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy
định.
n. Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản có vật phụ thì vật phụ cũng
thuộc tài sản thế chấp. Trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật
phụ, thì vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu các bên có thoả thuận.
Trong các tài sản được liệt kê trên thì theo quy định tài khoản 1 điều 106, Luật
đất đai năm 2003 thì quyền sử dụng đất được chấp nhận khi có đủ 4 điều kiện
dưới đây:
a. Đất không có tranh chấp
b. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
c. Trong thời hạn sử dụng đất
d. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó ghi một trong những nội
dung dưới đây:
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất, trừ
trường hợp miễn tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được giảm tiền sử dụng đất…
- Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần
- Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần và được miễn tiền thuê đất
- Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần và được miễn tiền thuê đất … năm.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
- Thuê đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc khu kinh tế,
khu công nghệ cao)
- Chuyển sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Đơn đề
nghị ngày…/…/20… (ghi ở phần theo dõi biến động)
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Sở hữu căn hộ nhà chung cư
Ngoài ra các trường hợp sau được sử dụng quyền sử dụng đất để thế chấp.
2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2004, đã trả
tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều
năm, mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm, thì được thế
chấp bằng quyền sử dụng đất trong thời hạn đã trả tiền thuê đất, để phục vụ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh.
3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2004, đã
trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều
năm, mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm, thì được thế
chấp bằng quyền sử dụng đất trong thời hạn đã trả tiền thuê đất, để phục vụ nhu
cầu sản xuất, kinh doanh.
4. Người thuê lại đất đã trả tiền cho cả thời gian thuê lại đất, đối với đất đã
được đầu tư xây dựng xong kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế được Nhà nước
cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm, để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng tại khu công nghiệp và các khu vực tương tự trong khu kinh tế, khu
công nghệ cao.
5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư
tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, đã thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê, thì được thế chấp bằng quyền sử dụng đất thuê.
6. Cho đến ngày 31/12/2006 (ngày Chính phủ quy định hết thời hạn hoàn thành
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất trong
phạm vi cả nước), được phép nhận thế chấp quyền sử dụng đất của hộ gia đình
và cá nhân, nếu đã có một trong các giấy tờ dưới đây, sau khi đã được Tổng
Giám đốc phê duyệt:
a. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn địn, được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp, mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Những giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993, do cơ quan
có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước
Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đât.s
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15-10-1993 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử
dụng trước ngày 15/10/1993.
- Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của Pháp
luật.
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
b. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định
tại điểm a, khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, được
UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.
c. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
7. Trong thời hạn nhận thế chấp bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại
khoản 6 của Điều này, Đơn vị kinh doanh phải có biện pháp theo dõi, quản lý
khi hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo các điều 109, 110, 114, 119, 120 Luật Đất đai năm 2003 thì tài sản gắn
liền với đất được nhận thế chấp
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1. Tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu cua tổ chức kinh tế đã được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng các công trình không bằng
nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước.
2. Tài sản thuộc sở hữu của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất gắn liền với đất (để vay vốn).
3. Tài sản thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân gắn liền với đất thuê (để vay
vốn sản xuất, kinh doanh)
4. Tài sản thuộc sở hữu của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam gắn
liền với đấ trong thời hạn thuê đất.
5. Tài sản thuộc sở hữu của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu
kinh tế gắn liền với đất thuê, đất thuê lại (đối với trường hợp trả tiền thuê đất
hằng năm và trường hợp đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian).
6. Giá trị rừng sản xuất là rừng trồng tăng thêm hoặc do đầu tư trên cơ sở được
Nhà nước giao, cho thuê; tuỳ thuocọ đối tượng cụ thể (theo điều 32, 34, 35
Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật
bảo vệ và phát triển rừng).
7. Nhà ở; công trình xây dựng khác; vườn cây, rừng cây lâu năm, tài sản khác
gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (kể cả đất thuê) và
quyền sở hữu nhà ở (hoặc quyền sở hữu tài sản)
Khi thiết lập quan hệ thế chấp tài sản các bên có các quyền và nghĩa vụ tương
ứng. Theo Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật các tổ chức tín dụng năm 1997. Nghị
định số 178/1999/NĐ-CP ngày 19/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay
của các tổ chức tín dụng; Thông tư số 06/2000/TT - NHNNI ngày 04/4/2000
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ, Nghị định số
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 sửa đổi nghị định số 178/1999/NĐ-CP của
Chính phủ thì quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ thế chấp bao
gồm:
* Trường hợp bên thế chấp giữ tài sản thế chấp
- Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
+ Quyền của bên thế chấp
Khai thác công dụng, hưởng lợi tức từ tài sản thế chấp, trừ trường hợp lợi tức
cũng thuộc tài sản thế chấp
Cho thuê, mượn tài sản thế chấp, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
+ Nghĩa vụ của bên thế chấp
Giao bản chính giấy tờ về tài sản cầm cố là tàu vận tải biển chạy tuyến hàng hải
quốc tế, thì bên nhận thế chấp giữ bản sao của giấy chứng nhận đăng ký tàu
biển cùng bản chính Thông báo đã đăng ký cầm cố tàu biển của Cơ quan đăng
ký tàu biển.
Thông báo bằng văn bản cho bên nhận thế chấp về quyền của bên thứ ba (nếu
có) đối với tài sản thế chấp;
Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật;
Không được bán, trừ tài sản thế chấp là nhà, công trình xây dựng để bán, để cho
thuê thì bên thế chấp có thể bán, cho thuê nếu được bên nhận thế chấp chấp
thuận bằng văn bản. Trong trường hợp này bên thế chấp phải dùng số tiền thu
được, tài sản có được từ việc bán tài sản làm tài sản bảo đảm thay thế cho tài
sản đã bán hoặc trả nợ cho bên nhận thế chấp.
Không được trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh tài sản
thế chấp; không được sử dụng tài sản thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ
tại bên nhận thế chấp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho bên nhận thế chấp kiểm tra tài sản thế chấp.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất đã thế
chấp và phải sử dụng đất đúng mục đích, không được huỷ hoại làm giảm giá trị
của đất.
Bảo quản an toàn, áp dụng các biện pháp cần thiết kể cả phải ngừng việc khai
thác, nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị
tài sản thế chấp. Nếu làm mất, hư hỏng thì phải sửa chữa khôi phục giá trị, bổ
sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả nợ trước
hạn cho bên nhận thế chấp.
Trường hợp tài sản thế chấp mất, hư hỏng mà tài sản đó đã được bảo hiểm thì
bên thế chấp phải phối hợp với bên nhận thế chấp tiến hành các thủ tục nhận
tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho bên nhận thế chấp. Nếu khoản
tiền nhận được từ tổ chức bảo hiểm chưa đủ để trả nợ, thì bên thế chấp phải bổ
sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả nợ trước
hạn.
Giao tài sản cho bên nhận thế chấp để xử lý và phối hợp với bên nhận thế chấp
trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp.
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
+ Quyền của bên nhận thế chấp
Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp
Yêu cầu bên thế chấp cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp
Yêu cầu bên thế chấp phải ngừng sử dụng và bổ sung tài sản thế chấp hoặc thay
thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng; nếu bên
thế chấp không thực hiện được thì bên nhận thế chấp được thu nợ trước hạn.
Khai thác, sử dụng hoặc cho phép hay uỷ quyền cho bên thế chấp hoặc bên thứ
ba khai thác, sử dụng tài sản thế chấp trong thời gian tài sản cầm cố chưa được
sử lý để thu hồi nợ.
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trực tiếp, uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và
thực hiện các biện pháp khác xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
+ Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp.
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng giấy tờ về tài sản thế
chấp.
Trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp bên thế chấp khi bên thế chấp hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm.
* Trường hợp bên nhận thế chấp giữ tài sản thế chấp
- Quyền và nghãi vụ của bên thế chấp
Yêu cầu bên nhận thế chấp giữ tài sản, giấy tờ về tài sản bồi thường thiệt hại
nếu tài sản thế chấp, giấy tờ về tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng;
Nhận lại tài sản, giấy tờ về tài sản thế chấp khi hoàn thành nghĩa vụ được bảo
đảm.
+ Nghĩa vụ của bên thế chấp
Giao tài sản thế chấp và bản chính giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên nhận thế
chấp trước khi nhận tiền vay lần đầu. Trường hợp tài sản cầm cố là tàu vận tải
biển chạy tuyến hàng hải quốc tế, thì bên nhận thế chấp giữ bản sao của giấy
chứng nhận đăng ký tàu biển cùng bản chính Thông báo đã đăng ký cầm cố tàu
biển của cơ quan đăng ký tàu biển.
Thông báo bằng văn bản cho bên nhận thế chấp về quyền của bên thứ ba (nếu
có) đối với tài sản thế chấp.
Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tài sản thế chấp mất, hư hỏng mà tài sản đó đã được bảo hiểm thì
bên thế chấp phải phối hợp với bên nhận thế chấp tiến hành cá thủ tục nhận tiền
bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho bên nhận thế chấp. Nếu khoản tiền
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhận được từ tổ chức bảo hiểm chưa đủ để trả nợ, thì bên thế chấp phải bổ sung
tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả nợ trước hạn.
Giao tài sản cho bên nhận thế chấp để xử lý và phối hợp với bên nhận thế chấp
trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp.
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
+ Quyền của bên nhận thế chấp
Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp; giữ tài sản thế chấp
Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp theo thoả thuận,
trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp.
Khai thác, sử dụng hoặc cho phép hay uỷ quyền cho bên thế chấp hoặc bên thứ
ba khai thác, sử dụng tài sản thế chấp trong thời gian tài sản cầm cố chưa được
xử lý để thu hồi nợ.
Trực tiếp, uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và
thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp khác đê thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
+ Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
Bảo quản an toàn tài sản thế chấp và giấy tờ về tài sản thế chấp.
Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh
hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu việc tiếp tục khai
thác có nguy cơ làm mất giá trị tài sản.
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng tài sản thế chấp hoặc
giấy tờ về tài sản thế chấp.
Trả lại tài sản thế chấp, giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên thế chấp khi bên thế
chấp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm.
* Trường hợp bên thứ ba giữ tài sản thế chấp
- Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Quyền của bên thế chấp
Yêu cầu bên thứ ba giữ tài sản bồi thường thiệt hại nếu tài sản thế chấp bị mất,
hư hỏng.
Nhận lại tài sản, giấy tờ về tài sản thế chấp khi hoàn thành nghĩa vụ được bảo
đảm.
+ Nghĩa vụ của bên thế chấp
Giao tài sản thế chấp cho bên thứ ba giữ và giao bản chính giấy tờ về tài sản thế
chấp cho bên nhận thế chấp trước khi nhận tiền vay lần đầu. Trường hợp tài sản
cầm cố là tàu vận tải biển chạy tuyến hàng hải quốc tế, thì bên nhận thế chấp
giữ bản sao của giấy chứng nhận đăng ký tàu biển cùng bản chính thông báo đã
đăng ký cầm cố tàu biển của Cơ quan đăng ký tàu biển.
Thông báo bằng văn bản cho bên nhận thế chấp về quyền của bên thứ ba đối
với tài sản thế chấp (nếu có).
Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Thanh toán thù lao và chi phí giữ gìn, bảo quản tài sản cho bên thứ ba theo thoả
thuận của các bên.
Trường hợp tài sản thế chấp mất, hư hỏng mà tài sản đó đã được bảo hiểm thì
bên thế chấp phải phối hợp với bên nhận thế chấp tiến hành các thủ tục nhận
tiền bảo hiểm từ tổ chức bảo hiểm để trả nợ cho bên nhận thế chấp. Nếu khoản
tiền nhận được từ tổ chức bảo hiểm chưa đủ để trả nợ, thì bên thế chấp phải bổ
sung tài sản bảo đảm, thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác hoặc trả nợ trước
hạn;
Giao tài sản cho bên nhận thế chấp để xử lý và phối hợp với bên nhận thế chấp
trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp.
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
+ Quyền của bên nhận thế chấp
Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giữ giấy tờ về tài sản thế chấp
Yêu cầu bên thứ ba phải ngừng khai thác nếu việc tiếp tục khai thác có nguy cơ
làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản; Yêu cầu bên thế chấp bổ sung tài
sản thế chấp hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác nếu tài sản thế chấp bị
mất, hư hỏng; nếu bên thế chấp hoặc bên thứ ba không thực hiện được thì bên
nhận thế chấp được thu nợ trước hạn.
Khai thác, sử dụng hoặc cho phép hay uỷ quyền cho bên thế chấp hoặc bên thứ
ba khai thác, sử dụng tài sản thế chấp trong thời gian tài sản cầm cố chưa được
xử lý để thu hồi nợ.
Trực tiếp, uỷ quyền hay chuyển giao cho tổ chức khác bán tài sản thế chấp và
thực hiện các biện pháp khác xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
+ Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp
Bảo quản an toàn giấy tờ về tài sản thế chấp
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng giấy tờ về tài sản thế
chấp.
Trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp cho bên thế chấp khi bên thế chấp hoàn thành
nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm.
- Quyền và nghĩa vụ của bên thứ ba
+ Quyền của bên thứ ba
Được nhận thù lao và thanh toán chi phí giữ gìn, bảo quản tài sản theo thoả
thuận của các bên.
Được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp, nếu các
bên có thoả thuận, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp.
+ Nghĩa vụ của bên thứ ba
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảo quản an toàn tài sản thế chấp, không được giao tài sản thế chấp cho bên thế
chấp hoặc người khác nếu không được sự đồng ý bằng văn bản củ bên nhận thế
chấp.
Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn, góp vốn liên doanh
hoặc dùng tài sản thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
Không được tiếp tục khai thác công dụng tài sản thế chấp, nếu việc tiếp tục khai
thác có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị tài sản trong trường hợp
bên nhận thế chấp giữ.
Bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng tài sản thế chấp
Trả lại tài sản thế chấp cho bên thế chấp nếu bị mất, hư hỏng tài sản thế chấp.
Trả lại tài sản thế chấp cho bên thế chấp khi bên thế chấp hoàn thành nghĩa vụ
trả nợ được bảo đảm theo sự xác nhận của bên nhận thế chấp.
Giao tài sản cho bên nhận thế chấp để xử lý và phối hợp với bên nhận thế chấp
trong việc thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp.
HÌnh thức thế chấp tài sản
Căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2005 và Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng đã
được sửa đổi bổ sung theo Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 thì
hình thức của thế chấp tài sản phải được lập thành bản cam kết hoặc hợp đồng
thế chấp tài sản gọi chung là hợp đồng thế chấp tài sản. Hợp đồng này phải
được thể hiện dưới hình thức văn bản viết. Có thể lập riêng hoặc làm theo hợp
đồng tín dụng và phải có đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.
(Phần hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng thế chấp sẽ được trình bày ở mục II).
Tuy nhiên dù được thể hiện dưới hình thức nào thì hợp đồng thế chấp tài sản
cũng phải có những nội dung bắt buộc sau:
+ Tên và địa chỉ của các bên
+ Họ và tên chức vụ của các bên tham gia hoặc người đại diện (nếu có)
Mai Quang Hùng Lớp Luật kinh doanh 45

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x