Tải bản đầy đủ

Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngành
Dược thế giới đã không ngừng trưởng thành và phát triển mạnh mẽ. Hoà chung
cùng với xu thế phát triển đó, Ngành Dược Việt Nam cũng đã có những bước
tiến đáng kể, từng bước vươn lên, hoà nhập cùng với các nước trong khu vực.
Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế đất nước mở cửa như hiện nay,
ngoài những thuận lợi nhất định, ngành Dược Việt Nam cũng gặp không ít khó
khăn trong quá trình phát triển, hội nhập. Các doanh nghiệp Dựợc Việt Nam,
nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang phải đối mặt với sự cạnh tranh
khốc liệt trên thương trường để tồn tại và phát triển. Làm thế nào để vừa đảm
bảo hiệu quả kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vừa đạt được
mục tiêu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân? Đây là vấn đề nan giải và là
thách thức đối với các doanh nghiệp Dược Việt Nam .
CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn là DNNN mới được cổ phần
hoá từ tháng 12/2002 theo chủ trương “Cổ phần hoá” một bộ phận DNNN của
Đảng và Nhà Nước ta. Là một doanh nghiệp địa phương nhỏ, đứng trước những
thách thức của cơ chế thị trường, Công ty đã và đang từng bước khắc phục khó
khăn không ngừng vươn lên khẳng định mình trong cơ chế mới.
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của CTCP Dược phẩm và
vật tư y tế Lạng Sơn, đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong 5 năm
từ 1999-2003, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng như

những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất những
chiến lược, kế hoạch kinh doanh mới hy vọng góp phần nhỏ bé giúp công ty
ngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, chúng tôi tiến hành đề tài
“Phân tích hoạt động kinh doanh của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn
giai đoạn 1999-2003”.
Đề tài được xây dựng với mục tiêu :

1
1.Tìm hiểu thực trạng hoạt động và phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn giai đoạn
1999-2003 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế .
2.Từ việc phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty qua 5
năm(1999-2003) đưa ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho hoạt
động kinh doanh của Công ty và các cơ quan quản lý.
3. Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời
gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.

2
PHẦN 1.TỔNG QUAN
1.1.Một số nét về thị trường thuốc hiện nay
Thị trường thuốc thế giới & Việt Nam hiện nay đang diễn ra rất sôi động.
Ở Việt Nam, nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo nên
một thị trường thuốc phong phú, đa dạng.
1.1.1.Thị trường thuốc thế giới
Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, thiết yếu trong công tác bảo vệ
chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Mấy chục năm trở lại đây giá trị thuốc sử dụng
trên thế giới có sự gia tăng một cách mạnh mẽ với tỷ lệ hàng năm khoảng 9-10
%.
Bảng 1.1. Tăng trưởng DSB thuốc trên toàn thế giới [ ]
Năm
Doanh số thuốc bán
toàn thế giới (tỷ USD)
Tỷ lệ tăng trưởng %
(Nhịp cơ sở)
1992 230,0 100,0
1993 250,0 108,7
1994 256,0 111,3
1995 285,0 123,9
1996 296,4 128,7
1998 308,5 134,1
2000 350,0 152,2
2001 364,2 158,3
2002 400,6 174,2
Thị trường tiêu thụ thuốc ngày càng phát triển mạnh trên thế giới, tuy
nhiên sự phân bố tiêu dùng thuốc trên thế giới còn rất chênh lệch giữa các nước
phát triển và các nước đang phát triển. Riêng Bắc Mỹ vẫn luôn là thị trường

3
đứng đầu thế giới về tiêu thụ thuốc. Thị trường này đạt 203,6 tỷ USD năm
2002, chiếm 51 % DSB toàn cầu [ ].
Do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, mức thu nhập bình quân
đầu người thấp nên mức tiêu dùng thuốc ở các nước đang phát triển còn rất nhỏ
so với các nước phát triển, như Mỹ và Tây Âu. Các thuốc tiêu thụ chiếm tỷ
trọng lớn ở các nước đang phát triển chủ yếu vẫn là nhóm thuốc chống nhiễm
khuẩn, thuốc tim mạch, thuốc tiêu hoá. Qua thống kê cho thấy 10 nước dùng
thuốc nhiều nhất thế giới là Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Anh, Italia, Tây Ban Nha,
Canada, Hà Lan, Bỉ, giá trị tiêu dùng thuốc chiếm khoảng 60% tổng lượng
thuốc dùng trên cả thế giới, dự kiến còn tiếp tục tăng trong mấy năm tới.
1.1.2.Thị trường thuốc Việt Nam
Việt Nam là một thị trường nhiều tiềm năng đối với các nhà kinh doanh
trong và ngoài nước. Riêng thị trường thuốc Việt Nam trong những năm gần
đây đã liên tục phát triển và tăng trưởng rõ nét. Số lượng các công ty, doanh
nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm tăng lên rõ rệt.
Chủng loại, chất lượng thuốc sản xuất trong và ngoài nước tăng mạnh, đồng
thời với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường.
Thị trường dược phẩm Việt Nam được đánh giá lớn thứ 4 trong khu vực
Đông Nam Á, với tốc độ tăng trưởng bình quân đứng thứ 3, ước tính sẽ đạt 677
triệu USD năm 2005. Dự báo thị trường thuốc Việt Nam sẽ tăng tương đối
đồng đều ở cả khu vực bán lẻ và sử dụng trong bệnh viện. Thuốc generic
(Thuốc được cung cấp bởi các nhà sản xuất không phải là người phát minh ra
công thức) luôn chiếm xấp xỉ 70 % thị trường về giá trị. Trong vài năm tới,
mức tiêu thụ các nhóm thuốc tiêu hoá, tim mạch, chống nhiễm khuẩn vẫn
chiếm tỷ trọng lớn và tốc độ tăng trưởng tương đối cao.
Cũng cần phải nói rằng, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong công
cuộc đổi mới nhưng ngành Dược Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn, nhất là
về kinh phí hoạt động.

4
Theo niên giám thống kê y tế & tổng kết công tác dược năm 2003, tiền
thuốc bình quân đầu người được nêu trong bảng sau:
Bảng 1.2 :Tiền thuốc bình quân(TTBQ) & tổng sản phẩm quốc nội qua
các năm
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
TTBQ/người/năm(USD) 5,0 5,4 6,0 6,7 7,6
GDP bq/người/năm(TriệuVND) 5239,8 5716,6 6157,3 6705,0 7384,3
Bảng trên cho thấy rằng, tuy TTBQ/người /năm có sự gia tăng đáng kể
qua các năm, song mức độ tiêu thụ thuốc của nhân dân ta còn vào loại thấp so
với các nước trong khu vực & các nước phát triển khác (Mức bình quân trên thế
giới 40USD/người/năm, các nước đang phát triển là 10USD). Mức gia tăng tiền
thuốc bình quân/người/năm còn chậm và không đồng đều so với mức tăng GDP
hàng năm.
Nguồn cung ứng thuốc chính cho thị trường thuốc Việt Nam là nhập
khẩu và sản xuất trong nước.Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước so với thuốc
nhập khẩu không còn chênh lệch quá lớn, tuy nhiên thuốc nhập khẩu vẫn còn
chiếm ưu thế.
+ Nguồn sản xuất trong nước:
Một vài năm trở lại đây, thuốc nội đã dần tìm được chỗ đứng tại thị
trường trong nước. Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã từng bước tìm
được hướng đi cho mình, phát triển sản xuất trong nước, thu hẹp thị phần
của thuốc ngoại nhập trên thị trường Việt Nam.
Bảng 1.3 :Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu
Chỉ tiêu Dân số
Thành phẩm nhập khẩu Tỷ trọng(%)

5
Năm
(1000
người )
Tiền
thuốc
bình
quân
(USD)
Trị giá
(1000 USD)
Bình
quân(USD)
Thuốc
nhập
khẩu
Thuốc
trong
nước
1999 76597 314897 3,4 5,0 67,0 33,0
2000 77685 258194 3,7 5,4 68,0 32,0
2001 78000 286720 4,4 6,0 65,0 35,0
2002 78685 343503 4,4 6,7 61,9 38,1
2003 79398 366821 4,6 7,6 57,1 39,7
Tuy nhiên có thể thấy rằng, mặc dù ngành Dược Việt Nam đã có sự cố gắng
phát huy nội lực, nhưng thuốc nội vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu điều
trị trong nước, nguồn thuốc chủ yếu phục vụ nhu cầu vẫn là thuốc ngoại nhập.
+ Nguồn nhập khẩu:
Hiện nay có khá nhiều công ty tham gia xuất nhập khẩu dược phẩm, coi
đây là lĩnh vực kinh doanh thu lời chủ yếu cho công ty. Vẫn có sự chênh lệch
lớn giữa giá trị thuốc ngoại nhập và thuốc xuất khẩu.

6
Bảng 1.4 : Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu : ĐV Triệu USD
Số
lượng
Năm

Tổng trị
giá thuốc
xuất và
nhập
khẩu
Trị giá Chênh lệch
giữa nhập
khẩu và
xuất khẩu
Tăng
trưởng
chênh
lệch so
với năm
1999(%)
Tỷ lệ Xuất
khẩu/Tổng
giá trị Xuất
nhập khẩu
Nhập
khẩu
Xuất
khẩu
1999 372.678 361.250 11428 349822 100 3,1
2000 418.400 397.935 20465 377470 107,9 4,9
2001 431.260 417.631 13629 404002 115,5 3,2
2002 469.016 457.128 11888 445240 127,3 2,5
2003 463871 451352 12519 438833 125,5 2,7
Có thể thấy rằng, tỷ trọng của thuốc xuất khẩu so với tổng giá trị thuốc
xuất và nhập khẩu chiếm tỷ lệ rất nhỏ. Xuất khẩu không phải là thế mạnh của
chúng ta, nhưng cần thiết phải đầu tư phát triển theo hướng xuất khẩu để tăng
vị thế của ngành Dược Việt Nam và thu nhiều ngoại tệ về cho đất nước. Giá trị
thuốc nhập khẩu có xu hướng tăng, hàng năm chúng ta phải bỏ ra một lượng
lớn ngoại tệ cho việc nhập khẩu thuốc là một điều rất bất lợi đối với nền kinh tế
một nước nghèo như nước chúng ta. Như vậy phát huy nội lực của ngành Dược
nước nhà là hướng đi cần thiết và cấp thiết cần thực hiện không thể chậm chễ.
1.2.Một số nét về doanh nghiệp dược nhà nước & thực trạng cổ
phần hoá DNNN
1.2.1.Một số nét về DNDNN
Từ khi thực hiện chính sách mở cửa kinh tế đổi mới đất nước, nhiều
thành phần kinh tế đã ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự vận động của
tiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các DNDNN cũng từng bước

7
đổi mới và đạt được những kết quả bước đầu khả quan, đóng góp vai trò quan
trọng trong tiến trình phát triển ngành Dược Việt Nam.
Hiện nay, việc sản xuất thuốc trong nước đã được chú trọng hơn. Thuốc
nội xuất hiện ngày càng nhiều, đa dạng về chủng loại, mẫu mã phong phú, chất
lượng cũng ngày càng được nâng cao. Bên cạnh việc củng cố, mở rộng thị
trường trong nước, các DND Việt Nam đã quan tâm hơn đến thị trường nước
ngoài. Các cơ quan Trung ương và địa phương đã tạo điều kiện thúc đẩy các
DND mở rộng thị trường trong khu vực và thế giới.
Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước có sự gia tăng hàng
năm.Theo nguồn niên giám thống kê y tế ta có :
Bảng 1.5 : Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước qua các
năm :
Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị tổng sản
lượng(Triệu đồng)
1.727.504 2.314.810 2.657.415 3.144.158 3.424.357
Tỷ lệ % so với
năm 1999
100,0 134,0 153,8 182,0 198,2
Đến năm 2003, thuốc sản xuất trong nước đạt 3424,357 tỷ VND, đáp ứng
được 39,7 % tiêu dùng thuốc trong nước, tăng 198,2 % so với năm 1999. Các
DND đã có sự đầu tư đổi mới trang thiết bị, nghiên cứu sản xuất các sản phẩm
mới. Tính đến cuối năm 2003 đã có 41 cơ sở sản xuất thuốc đạt GMP. Công tác
cung ứng, phân phối thuốc cũng từng bước được cải thiện, trong đó các
DNDNN giữ vai trò không thể thiếu. Đến ngày 31/12/2003 toàn quốc có hơn
37.700 quầy thuốc, trong đó có gần 5300 quầy thuộc DNNN, hơn 5500 quầy
thuộc DNNN đã cổ phần hoá, hơn 10500 quầy đại lý bán lẻ, trên 200 nhà thuốc
bệnh viện.
Số lượng các doanh nghiệp tính đến năm 2003 như sau :

8
Bảng 1.6 : Số lượng DND năm 2003 (Niên giám thống kê y tế):
Chỉ tiêu DNDNNTƯ DNDNN địa
phương
CTTNHH,
CTCP,DNTN
Dự án đầu tư
nước ngoài
SL 19 126 590 28
Từ khi Nhà nước xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, các
DNDNN bước sang cơ chế, môi trường hoạt động mới không tránh khỏi những
khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặc dù đã đạt được một số
thành tựu nhất định, nhưng khó khăn thách thức vẫn còn ở trước mắt, các
DNDNN cần có đường lối phát triển đúng đắn thích hợp với mỗi doanh nghiệp,
tận dụng tốt ưu thế của mình, phát huy tiềm lực của doanh nghiệp góp phần đưa
ngành Dược nước nhà phát triển lên một tầm cao mới.
1.2.2.Thực trạng cổ phần hoá DNNN và DNDNN
Cổ phần hoá DNNN là một hướng đi đúng, đang được các cấp,các ngành
triển khai một cách tích cực. Sau khi cổ phần hoá nhiều doanh nghiệp đã tạo
hướng đi mới cho mình, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đảm bảo
được mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Ta tìm hiểu một chút về loại hình doanh nghiệp CTCP.
-Khái quát về công ty cổ phần : CTCP là loại công ty đối vốn trong đó
các thành viên (cổ đông) có cổ phiếu & chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị
những cổ phần mà mình có.
-Một số hình thức cổ phần hoá của DNNN:
• Giữ nguyên giá trị phần vốn nhà nước hiện có tại DN phát hành cổ phiếu,
thu hút thêm vốn để phát triển DN.
• Bán một phần giá trị giá trị vốn nhà nước hiện có tại DN
• Tách một bộ phận DN để cổ phần hoá
• Bán toàn bộ giá trị vốn nhà nước hiện có tại DN để chuyển thành CTCP

9
-Chủ trương của Đảng & nhà nước trong công tác cổ phần hoá các DNNN
Từ sau đại hội IV của Đảng, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới về
kinh tế xã hội trên khắp các mặt. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác
cổ phần hoá các DNNN, Đảng và Nhà nước ta đã có quy định cụ thể về vấn đề
này trong Nghị định 44(1998) và luật Doanh nghiệp(2000), nêu rõ chủ trương
cổ phần hoá một bộ phận DNNN thành CTCP. Hội nghị TƯ Đảng lần IV cũng
nhấn mạnh tới tầm quan trọng của việc tổ chức, sắp sếp lại ngành Dược, khai
thác các tiềm năng để xây dựng và phát triển ngành Dược nước ta. Năm 2003,
thực hiện sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố, của lãnh
đạo Bộ Y tế, các Bộ, ban ngành có liên quan, công tác cổ phần hoá DNDNN đã
có những tiến triển hơn những năm trước. Đến hết năm 2003, đã có 73
DNDNN hoàn thành cổ phần hoá.
-Số liệu về DNDNN đã cổ phần hoá:
Bảng 1.7: Số lượng DNDNN từ năm 1999-2003:
NĂM
CHỈ TIÊU
1999 2000 2001 2002 2003
Σ
DNDNN trong cả nước
145 145 145 145 145
DNDTƯ chuyển sang cổ
phần hoá
0 1 6 6 8
DNDNN địa phương
chuyển sang cổ phần hoá
16 25 30 52 65
Σ
CTCP chuyển từ
DNDNN
16 26 36 58 73
Tỷ lệ % DNDNN đã cổ
phần hoá
11,0 17,9 24,8 40,0 50,3
Để có thể huy động vốn của toàn xã hội để đầu tư đổi mới công nghệ,
thay đổi phương thức quản lý nhằm phát triển doanh nghiệp, thì cổ phần hoá là
hướng đi đúng đắn.Tuy nhiên có thể thấy rằng tiến trình thực hiện cổ phần hoá

10
các DNDNN còn chậm chễ, mặc dù năm 2003 công tác cổ phần hoá đã có bước
chuyển biến nhanh hơn.
1.3.Khái quát về CTCP Dược phẩm & vật tư y tế Lạng Sơn
-Quá trình hình thành & phát triển của công ty: là một doanh nghiệp nhà
nước, có lịch sử hình thành & phát triển tương đối lâu dài ; là doanh nghiệp mới
được cổ phần hoá từ 12/2002. Bước sang cơ chế quản lý mới không tránh khỏi
phải đương đầu với những khó khăn khi điều kiện kinh doanh không còn như
trước, Công ty đã có những cố gắng trong quản lý tổ chức các hoạt động kinh
doanh, từng bước đưa hoạt động của Công ty đi vào ổn định và kinh doanh có
lãi.
-Môi trường hoạt động :
• Nằm trong bối cảnh thị trường thuốc VN rất sôi động ;thị trường thuốc
phong phú, đa dạng về chủng loại .
• Đặc điểm địa bàn là một tỉnh miền núi, diện tích lớn, dân số không tập
trung, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ & chữa bệnh của nhân dân lớn...
S=8305,21Km
2
Dân số=733974(người)
• Cạnh tranh trong địa bàn hoạt động : Nhà thuốc tư nhân, đại lý bán thuốc,
công ty TNHN, các chi nhánh của một số công ty lớn mở trên địa bàn là yếu
tố cạnh tranh của Công ty, làm thị phần của Công ty tại tỉnh nhà bị thu hẹp.
-Chức năng, nhiệm vụ của công ty :kinh doanh thuốc chữa bệnh, vật tư
dụng cụ y tế, sản xuất nhỏ một số sản phẩm thông thường, phục vụ nhu cầu
chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
1.4.Phương pháp luận về phân tích hoạt động kinh doanh & các chỉ tiêu
khảo sát
1.4.1.Lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh

11
 Khái niệm :
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt
động kinh doanh & các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó
đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp.
 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:
-Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về sức mạnh cũng như hạn chế
của doanh nghiệp mình, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêu cùng với
chiến lược kinh doanh phù hợp.
-PTHĐKD là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công cụ cải
tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh.
-Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh.
-Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh
nghiệp.
-Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
-Tài liệu PTHĐKD không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh
nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ về
nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng
đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay...với doanh nghiệp.
 Nội dung của PTHĐKD:
- Thông qua các chỉ tiêu kinh tế đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạt
động kinh doanh dưới tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
- Thực hiện PTHĐKD cần thiết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế,
xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu.Xây

12
dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng
của nội dung phân tích.
 Nhiệm vụ của phân tích HĐKD:
-Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã
xây dựng.
-Tìm các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu & nguyên nhân gây ra các ảnh
hưởng đó.
-Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng & khắc phục những yếu kém
trong quá trình hoạt động kinh doanh.
-Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã đề ra.
1.4.2.Các chỉ tiêu khảo sát
1. Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực.
Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực là một trong bốn nguồn lực quan trọng
quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự biến động của nhân lực
và sắp sếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động
của mỗi người, ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh số mua & cơ cấu nguồn mua.
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch mua hàng, đảm bảo đủ số lượng, kết
cấu chủng loại thì sẽ góp phần vào việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh
doanh và tăng hiệu quả kinh tế.
Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua còn giúp xác định được nguồn hàng, đồng thời
tìm ra được dòng hàng “ nóng ” mang lại nhiều lợi nhuận.


13
Doanh số bán hàng(giá bán)
Hệ số tiêu thụ hàng mua =
Tổng doanh số mua(giá mua)
Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa lượng hàng mua vào và bán ra.
• Chỉ tiêu này ≥ 1 và tăng lên thì đánh giá hàng trong kỳ là tốt, vì tồn kho cuối
kỳ giảm.
• Chỉ tiêu nay< 1 và giảm thì mua vào quá nhiều, bán ra chậm, hàng tồn kho
cuối kỳ tăng lên là không tốt.
3. Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ.
Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Xem xét doanh số bán, tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ để hiểu thực
trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị
trường, đảm bảo lợi nhuận cao.
4. Tình hình sử dụng phí.
Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và sử
dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả kinh
tế hay không ? Để từ đó đưa ra những chính sách, biện pháp nhằm quản lý và
sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn.
5. Phân tích vốn.
Qua phân tích sử dụng vốn,doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có,
biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào trong
quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăng cường quản lý.
 Kết cấu nguồn vốn.
-Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.
-Nguồn vốn nợ phải trả.
+ Nợ ngắn hạn.

14
+ Nợ dài hạn.
-Nguồn vốn của chủ sở hữu.
+ Vốn cố định.
+ Vốn lưu động.
+ Vốn từ các quỹ khác.
So sánh tổng số vốn đầu kỳ với cuối kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn
vốn cụ thể trong tổng số nguồn vốn.Từ đó có thể biết được khả năng tự tài trợ
về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó
khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn.
-Xác định tỷ suất tự tài trợ, để biết khả năng về mặt tài chính
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ = ×100%
Tổng nguồn vốn nợ
 Tình hình phân tích vốn.
Phân tích nhằm xem xét tính chất hợp lý, của việc sử dụng vốn của doanh
nghiệp như thế nào, phân bố cho các loại tài sản có hợp lý hay không ? Sự thay
đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình sản suất kinh doanh và phục vụ của
doanh nghiệp...
-Vốn phân bố vào tài sản lưu động
-Vốn phân bố vào tài sản cố định
-Tổng tài sản của doanh nghiệp
 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn.
Thể hiện việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa.
Tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện qua hai chỉ tiêu:

15
-Số vòng quay vốn: là số lần luân chuyển vốn lưu động trong
một kỳ.
CT tính : D
C =
VLĐ
Trong đó
C : Số vòng quay VLĐ
D : Doanh thu thuần
VLĐ : Số dư bình quân VLĐ
-Số ngày luân chuyển VLĐ:
T T.VLĐ
N = =
C D

Trong đó N : Số ngày luân chuyển của một vòng quay
T : Số ngày trong kỳ
-Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: nói lên một đồng VLĐ làm ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
LN
H = ×100%
VLĐ
- Các hệ số về khả năng thanh toán:
+Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát: nói lên mối quan hệ tổng tài sản mà
doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng số nợ phải trả.

16
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán tổng quát = (lần)
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nếu hệ số < 1 là báo hiệu vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện
có (TSLĐ, TSCĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.
+Hệ số khả năng thanh toán tạm thời: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và
các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động với nợ ngắn hạn.
Tổng tài sản lưu động
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = (lần)
Nợ ngắn hạn
+Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay,
không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá.
Tiền + Tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (lần)
Nợ ngắn hạn
6. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản suất kinh doanh
của doanh nghiệp. Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận,
đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận
trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra số lợi nhuận đó.
Tỷ suất lợi nhuận được tính như sau theo công thức:
• Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất

17
Tổng LN
TSLN = ×100%
Tổng VSX
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tổng LN
TSLN = ×100%
VCĐ
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tổng LN
TSLN = ×100%
VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tổng LN
TSLN = ×100%
Tổng DT

Các chỉ tiêu lợi nhuận nói lên một đồng vốn hoặc một đồng doanh thu
trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu lợi
nhuận giữa các năm có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
nhằm tìm ra các biện pháp để nâng cao các chỉ tiêu này.
7. Nộp ngân sách nhà nước
Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu
tư vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động có
hiệu quả, bao gồm:

18
-Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho nhà nước.
-Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
8. Năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên.
Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra
chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh. Năng suất lao động
tăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại. Đối
với DND kinh doanh thì năng suất lao động chính là năng suất bán ra. Khi phân
tích chỉ tiêu trên cần nghiên cứu :
• Doanh số bán.
• Số cán bộ công nhân viên
• Năng suất bình quân của cán bộ công nhân viên.
Doanh số bán
Năng suất lao động bình quân =
Số cán bộ công nhân viên
9. Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên
Phân tích hoạt độnh của doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợi nhuận
thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân
viên thông qua thu nhập bình quân của họ.
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lượng và các khoản khác
thể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, là
động lực vật chất khuyến khích người lao động.
Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên.
Tổng lương
Tiền lương bình quân =
Số cán bộ công nhân viên

19
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên.
Tổng thu nhập
Thu nhập bình quân =
Số cán bộ công nhân viên
10. Mạng lưới tự phục vụ
Ngành Dược có nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu to lớn và bức xúc về thuốc cho
bệnh nhân. Trong đó, doanh nghiệp dược giữ vai trò chủ đạo trong nhiệm vụ
cung ứng đầy đủ thuốc cho nhân dân. Từ đó, phân tích chỉ tiêu này sẽ đánh giá
đóng góp vai trò của doanh nghiệp với ngành, doanh nghiệp có đạt chỉ tiêu về
xã hội của ngành hay không?
∗ Số dân mà một điểm bán thuốc của doanh nghiệp dược phục vụ
Ta có công thức sau:
M
P=
N
Trong đó :
P : Chỉ tiêu số dân một điểm bán thuốc phục vụ (người).
N : Tổng số dân trong khu vực khảo sát (người).
M : Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực khảo sát (người).
∗ Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc của doanh nghiệp
S
s =
M


20
Trong đó
s : Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc (Km 2).
S : Diện tích khu vực khảo sát (Km 2).
∗ Bán kính của một điểm bán thuốc
S
R =
π.M
11. Chất lượng thuốc
Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu hàng đầu trong kinh doanh, phục vụ và sản
xuất thuốc vì phải có chỉ tiêu này thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát
triển.
12. Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hiệu quả hợp lý
Xem xét các chỉ tiêu sau:
• Trình độ chuyên môn của người đứng bán
• Hướng dẫn khách hàng mua và sử dụng thuốc, thực hiện các quy chế chuyên
môn tại quầy thuốc của doanh nghiệp.
13. Định hướng phát triển của công ty
Tìm hiểu định hướng phát triển của Công ty đã vạch ra, từ đó có thể đưa
ra một vài ý kiến bàn luận, góp ý đối với định hướng đó.

21
PHẦN II. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Công ty CP Dược và vật tư y tế Lạng Sơn-kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty từ năm 1999 đến 2003.
2.2.Phương pháp nghiên cứu
 PP cân đối:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiều
mối quan hệ cân đối ; cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố với
quá trình kinh doanh.
Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch &
trong cả công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lượng của
yếu tố với lượng các mặt yếu tố và quy trình kinh doanh, trên cơ sở đó thể xác
đinh ảnh hưởng của các nhân tố.
 PP so sánh :
Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động
kinh doanh.Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở 3 nguyên tắc:
-Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh : Tiêu chuẩn so sánh là là chỉ tiêu của một
kỳ được lựa chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục
đích của nghiên cứu mà chọn gốc so sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là :
Tài liệu năm trước, các mục tiêu dự kiến, các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu
vực kinh doanh…
-Điều kiện so sánh : Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết
là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất . Điều kiện có thể so sánh được
giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian & không gian.

22
-Kỹ thuật so sánh : Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người ta
sử dụng những kỹ thuật so sánh sau :
+So sánh bằng số tuyệt đối : Là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân
tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biển hiện khối lượng
qui mô của các hiện tượng kinh tế.
+So sánh bằng số tương đối : Là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu,
mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
+So sánh bằng số bình quân : Số bình quân là một dạng đặc biệt của số
tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng,nhằm phản ánh đặc
điểm chung của một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng tính
chất.
+So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung :
Là kết quả so sánh của phép trừ giữ trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đã được
điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô
chung.
Có thể tiến hành phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh dưới
3 hình thức :
+So sánh theo chiều dọc : Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan
hệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo tài chính.
+So sánh theo chiều ngang : là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ
và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo tài chính.
+So sánh xác định xu hướng & tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu
riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan
hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung & chúng có thể được xem xét nhiều
kỳ để thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu.

23
 PP tỷ trọng (PP phân tích chi tiết) : So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành
chỉ tiêu tổng thể .Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết từ các yếu tố cấu
thành, nghiên cứu chi tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của
các chỉ tiêu phân tích.
 PP liên hệ : Liên hệ các chỉ tiêu bằng cách lấy một chỉ tiêu quan trọng để so
sánh các chỉ tiêu khác.
 PP hồi cứu
 PP phỏng vấn trực tiếp
 PP tìm xu hướng phát triển: Là một dạng của phương pháp so sánh nhằm
tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu.
+Nhịp cơ sở -So sánh định gốc: Lấy một chỉ tiêu nào đó của một năm so
sánh tình hình thực hiện của nó qua các năm.
+Nhịp mắt xích –So sánh liên hoàn : Lấy chỉ tiêu thực hiện hoặc chỉ tiêu
kế hoạch của năm sau so với chỉ tiêu đó của năm liền kề trước đó để tìm tốc độ
phát triển của từng năm.
2.3.Nội dung
2.2.1.Tổ chức bộ máy ,cơ cấu nhân lực
2.2.2. Đánh giá hoạt động kinh doanh qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
-DSM & cơ cấu nguồn mua
-DSB & tỷ lệ bán buôn, bán lẻ
-Tình hình sử dụng phí
-LN & tỷ suất LN
2.2.3.Phân tích vốn & tình hình sử dụng vốn
2.2.4.Nộp ngân sách nhà nước

24
2.2.5.Năng suất lao động
2.2.6.Lương bình quân của CBCNV
2.2.7.Các chỉ tiêu chuyên môn
2.2.7.1.Mạng lưới phục vụ
2.2.7.2.Chất lượng thuốc
2.2.7.3.Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
2.2.8. Định hướng phát triển của công ty

25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×