Tải bản đầy đủ

Phân tích thực trạng và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà Nội.doc.DOC

môc lôc
1
lời mở đầu
Với xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp
Việt Nam đứng trớc một thử thách rất lớn phải vợt qua. Trớc bối cảnh đó để có
thể duy trì đợc sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao, các nhà quản lý
cần trang bị cho mình những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm
biết cách đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, biết phân tích có
hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh
doanh từ đó đề xuất các giải pháp phát triển các nhân tố tích cực, hạn chế và
loại bỏ các nhân tố ảnh hởng xấu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
Trong thời gian thực tập tại Tổng công ty Dệt May Hà Nội bản thân sinh
viên đã nghiên cứu tìm hiểu một số tình hình thực tế sản xuất kinh doanh tại
Tổng công ty, qua đây cũng phần nào cho thấy bức tranh chung nhất, khái quát
nhất về tình hình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp nói chung và Tổng
công ty Dệt May Hà Nội nói riêng trong một số năm gần đây. Chính vì vậy em
xin đợc đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Phân tích thực trạng và đề xuất biện
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty Dệt may Hà
Nội làm đồ án tốt nghiệp của em. Đồ án tốt nghiệp của em gồm 03 chơng:
Ch ơng I: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ch ơng II: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng
Công ty Dệt May Hà Nội
Ch ơng III: Đề xuất biên pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
Thông qua đồ án tốt nghiệp của mình em tập trung làm rõ bản chất của
hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp, đồng thời hy vọng với những
phân tích và đánh giá của mình để đóng góp một tiếng nói chung, nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Dệt May Hà
Nội. Để hoàn thành đợc đồ án tốt nghiệp này, em nhận đợc sự giúp đỡ của cán
bộ công nhân viên trong Tổng công ty và sự nhận xét bổ sung nhiệt tình của
các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản lý - Trờng Đại Học Bách Khoa
2
Hà Nội và đặc biệt sự tận tình hớng dẫn chỉ bảo của cô Trịnh Thu Thuỷ
giảng viên trong Khoa Kinh tế và Quản lý.
Do điều kiện, thời gian tìm hiểu tình hình thực tế và trình độ bản thân
còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bản đồ án tốt
nghiệp này đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm 2007
Sinh viên

Khơng Danh Lam
3
Ch ơng I
Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội. Hiệu
quả là phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế
cũng nh trong khoa học kinh tế. Hiệu quả là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp để
lựa chọn các phơng án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt động sản xuất
thực tiễn của con ngời ở mọi lĩnh vực và tại các thời điểm khác nhau. Chỉ tiêu
hiệu quả là tỷ lệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của hoạt động đề ra so với
chi phí đã bỏ vào để có kết quả về số lợng, chất lợng và thời gian.
Công thức đánh giá hiệu quả chung:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=


Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
(I.1)
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: Giá trị tổng sản lợng, tổng
doanh thu, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp. Còn các yếu tố đầu vào bao gồm: T liệu
lao động, đối tợng lao động, con ngời, vốn chủ sở hữu, vốn vay. Công thức này
phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu đầu vào đợc tính cho tổng số và cho phần
riêng gia tăng.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh lại có thể đợc tính bằng cách so sánh
nghịch đảo:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Yếu tố đầu vào
Kết quả đầu ra
(I.2)
Công thức trên phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là
để có đợc một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết bao nhiêu đơn vị chi phí ở
đầu vào.
Trong cơ chế thị trờng, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, là nơi kết
hợp các yếu tố cần thiết để sản xuất và bán các sản phẩm dịch vụ tạo ra với mục
đích thu lợi nhuận. Hoạt động của doanh nghiệp thể hiện hai chức năng cơ bản
là thơng mại và cung ứng sản xuất đợc gọi chung là sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều có
4
mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận. Vấn đề xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
đợc đề cập nhiều ở việc xác định các loại mức sinh lợi trong phân tích tài chính.
Mức sinh lợi là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp về hoạt động của doanh
nghiệp. Nó đợc xác định bằng chỉ tiêu tơng đối khi so sánh giá trị kết quả thu đ-
ợc với giá trị của các nguồn lực đã tiêu hao để tạo ra kết quả. Hiệu quả hoạt
động của mỗi doanh nghiệp đợc đề cập đến trên nhiều khía cạnh khác nhau nh-
ng hiệu quả tài chính đợc thể hiện qua các chỉ tiêu mức sinh lợi và luôn đợc
xem là thớc đo chính. Từ những khái niệm ở trên, có thể hiểu hiệu quả sản xuất
kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực
(lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên liệu và nguồn vốn) để đạt đợc mục
tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là chênh lệch giữa kết quả mang lại
và những chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Nó phản ánh trình độ tổ chức,
quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả là một thớc đo ngày
càng quan trọng để đánh giá sự tăng trởng kinh tế của mỗi doanh nghiệp nói
riêng cũng nh của toàn bộ nền kinh tế của từng khu vực, quốc gia nói chung.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, càng có điều kiện mở rộng và phát
triển sản xuất đầu t tài sản cố định, nâng cao mức sống của công nhân viên,
thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải đợc xem xét
một cách toàn diện cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu
quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả sản xuất kinh doanh giữ
vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, là động lực thúc
đẩy, kích thích ngời lao động làm việc với hiệu suất cao hơn, góp phần từng bớc
cải thiện nền kinh tế quốc dân trong mỗi quốc gia.
1.2 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào nội dung và tính chất của kết quả cũng nh đáp ứng nhu cầu đa
dạng của mục tiêu ngời ta đa ra hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hai loại
hiệu quả kinh tế và hiệu quả khác.
1.2.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và kinh tế đạt đợc
so với chi phí bỏ ra trong việc sử dụng các nguồn lực, tức là hiệu quả kinh tế là
tác dụng của lao động xã hội đạt đợc trong quá trình sản xuất và kinh doanh
5
cũng nh quá trình tái tạo sản xuất xã hội trong việc tạo ra của cải vật chất và các
dịch vụ khác, gồm các hiệu quả sau:
* Hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ là khoản
chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ và chi phí cho
việc sản xuất kinh doanh khối lợng sản phẩm và cung cấp dịch vụ đó.
* Hiệu quả do các hoạt động khác mang lại là lợi nhuận thu đợc do kết
quả của các hoạt động kinh tế khác.
1.2.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả đạt đợc trong sản xuất kinh doanh biểu thị qua việc đóng góp
của doanh nghiệp đối với nền kinh tế của đất nớc, dới dạng tổng quát là mức
thực hiện các nghĩa vụ với nhà nớc. Khi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả đạt đợc lợi nhuận có đóng góp cho nền kinh tế, xã hội trên
những khía cạnh:
* Tăng sản phẩm xã hội.
* Nâng cao chất lợng hàng hoá, hạ giá thành, góp phần ổn định tăng tr-
ởng nền kinh tế.
* Tạo việc làm cho nhiều lao động.
* Tăng nguồn thu cho ngân sách.
1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đợc kết quả cao
nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.
Thông thờng để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của một
doanh nghiệp ngời ta thờng hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài chính.
Tuy nhiên để có thể đa ra đợc một cách nhìn khái quát phù hợp về mọi hoạt
động của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các số
liệu trong báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lợng khá lớn
các chỉ số tài chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính.
1.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao trùm
mọi chỉ tiêu khác. Các chỉ tiêu đó phải phản ánh đợc sức sản xuất, xuất hao phí
6
cũng nh sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công
thức đánh giá hiệu quả:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Kết quả đầu ra (K)
Giá trị đầu vào (C)
(I.3)
Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh: giá trị tổng sản lợng, doanh
thu, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách, còn chi phí đầu vào bao gồm t liệu lao
động, lao động, đối tợng lao động, vốn cố định, vốn lu động.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn đợc tính theo công thức sau:
Hiệu quả sản xuất
kinh doanh
=
Giá trị đầu vào (C)
Kết quả đầu ra (K)
(I.4)
Công thức (I.3) phản ánh sức sản xuất của các chỉ tiêu đầu vào. Công
thức (I.4) phản ánh hao phí của chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết
quả đầu ra thì hao phí bao nhiêu đơn vị chi phí.
1.3.2 Các chỉ tiêu hiệu quả của các yếu tố thành phần
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (H

)
Nhóm chỉ tiêu này gồm hiệu suất sử dụng lao động và tỷ suất lợi nhuận
lao động.
* Hiệu suất sử dụng lao động (H
N
) đợc tính bằng công thức (I.5). Chỉ tiêu
này phản ánh một lao động trong kỳ tạo ta đợc bao nhiêu đồng doanh
thu. Về thực chất đây chính là chỉ tiêu năng suất lao động (W).
H
n
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
=
W

(I.5)
* Tỷ suất lợi nhuận lao động R
N
đợc tính bằng công thức (I.6):
R
N
=
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động trong kỳ
(I.6)
Tỷ suất lợi nhuận lao động phản ánh một lao động trong kỳ tạo ra đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
7
Hai chỉ tiêu có mối quan hệ với nhau theo công thức dới đây:
R
N
=
L
N
=
L
D
T
x
D
T
N
=
R
dt
x
H
N
(I.7)
Trong đó: L: Lợi nhuận trong kỳ.
D
T
: Tổng doanh thu trong kỳ.
N: Tổng số lao động trong kỳ.
R
dt
= L/D
t
: Là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (doanh lợi) biểu
thị một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
* Hiệu suất sử dụng vốn (H
v
) là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ (D
T
) và
tổng số vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ:
H
v
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ
(I.8)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra để sản xuất kinh doanh sẽ
đem lại bao nhiêu đồng doanh thu, nghĩa là biểu thị khả năng tạo ra kết quả sản
xuất kinh doanh của một đồng vốn. Hiệu quả sử dụng vốn càng cao hiệu quả
kinh tế càng lớn.
Vốn sản xuất kinh doanh gồm có vốn cố định (V

) và vốn lu động (V

)
nên ta có thêm các chỉ tiêu sau:
H
VCĐ
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn cố định trong kỳ
(I.9)
H
VLĐ
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng vốn lu động trong kỳ
(I.10)
Khi phân tích, đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động trong quá trình sản
xuất kinh doanh thì việc phân tích, đánh giá tốc độ luân chuyển vốn lu động
cũng rất quan trọng. Vốn lu động vận động không ngừng và thờng xuyên qua
các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ). Đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho
doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
8
Để đánh giá tốc độ luân chuyển của vốn lu động, ngời ta thờng dùng các
chỉ tiêu sau:
+ Số vòng quay của vốn lu động
V


=
Tổng số doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
(I.11)
Trong đó: V

là số vòng quay vốn lu động, cho biết vốn lu động quay đ-
ợc (luân chuyển) mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay nhiều chứng tỏ hiệu
quả sử dụng vốn cao và ngợc lại. Chỉ tiêu này còn đợc gọi theo một tên gọi khác
là Hệ số luân chuyển.
+ Thời gian của một vòng luân chuyển (T
LC
)
T
LC
=
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
(I.12)
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lu động quay đợc một
vòng. Thời gian của một vòng quay vốn lu động càng ngắn thì thể hiện tốc độ
luân chuyển càng lớn, đồng nghĩa với hiệu quả cao.
Ngoài ra khi đánh giá hay phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta
còn dùng chỉ tiêu Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động (H
đn
)
H
đn
=
Vốn lu động bình quân
Tổng số doanh thu thuần
(I.13)
Chỉ tiêu này cho ta biết đợc rằng để có đợc một đồng doanh thu doanh
nghiệp cần có bao nhiêu đồng vốn lu động luân chuyển. Hệ số này càng nhỏ
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn (R
v
)
R
v
=
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Tổng vốn trong kỳ
(I.14)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh trong kỳ sinh ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Trong nhóm này ta có quan hệ
R
v
=
L
V
=
L
D
T
x
D
T
V
=
R
dt
x
H
v
(I.15)
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí (H
C
)
9
H
C
=
Tổng doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
(I.16)
R
C
=
Tổng Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí trong kỳ
(I.17)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra trong
kỳ thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu - lợi nhuận. Trong nhóm này ta có mối
quan hệ:
R
v
=
L
C
=
L
D
T
x
D
T
C
=
R
dt
x
H
C
(I.18)
Nh vậy, tỷ suất lợi nhuận chi phí bằng tích số của tỷ số lợi nhuận doanh
thu và hiệu suất sử dụng chi phí.
Sơ đồ dới đây cho ta thấy để phản ánh hiệu quả của một chi phí nào đó
(lao động, vốn hoặc giá thành) có hai chỉ tiêu hiệu quả tơng ứng đó là chỉ tiêu
về lợi nhuận và chỉ tiêu về năng suất. Từ hệ thống các chỉ tiêu ta có thể nhận
thấy chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Ta hãy xem xét mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này
Sơ đồ I.1: Sơ đồ biểu diễn các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp

Kết quả
Lợi nhuận Doanh thu

L R
n
H
n
Chi phí
V R
v
H
v

Z R
z
(R
c
) H
z
(H
c
)
a) Mối quan hệ giữa hiệu quả lao động và hiệu quả vốn
Mối quan hệ giữa hai nhóm chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ nhất định
giữa lao động sống và lao động vật hoá. Lao động sống trong quá trình phát
triển sản xuất cùng với sự ứng dụng của tiến bộ khoa học công nghệ dần đợc
thay thế bằng lao động vật hoá. Cùng với quá trình này, toàn bộ chi phí sản xuất
cho một đơn vị sản phẩm ngày càng giảm. Đây là một nhân tố quan trọng trong
10
việc nâng cao năng suất lao động và thể hiện rõ nhất trong việc nâng cao chỉ
tiêu trang bị vốn cho lao động.
Nh vậy, muốn giảm chi phí về lao động, kể cả lao động sống và lao động
vật hoá cho một đơn vị sản phẩm cần phải thực hiện đợc một khối lợng sản xuất
lớn bằng số vốn và tài sản vật chất đợc trang bị, tức là phải nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Từ đó suy ra các chỉ tiêu hiệu quả của lao động và các chỉ tiêu hiệu
quả vốn có mối quan hệ mật thiết:
Vậy H
L
= H
V
x V
L

Ta thấy rằng ở đây trang bị vốn cho lao động V
L
và năng suất vốn là
nguyên nhân tổng hợp chủ yếu của năng suất lao động. Lợi nhuận vốn R
V

nguồn gốc của lợi nhuận lao động R
n
.
Ngoài ra, chỉ tiêu trang bị vốn cho lao động là chỉ tiêu liên kết giữa hiệu
quả lao động và hiệu quả vốn.
Việc khảo sát mối quan hệ giữa hai loại chỉ tiêu hiệu quả lao động và
hiệu quả vốn nh trên là một căn cứ để đánh giá sự tăng trởng của hiệu quả, giúp
cho các nhà quản lý có thể đa ra các quyết định trong điều hành sản xuất kinh
doanh.
b) Quan hệ giữa hiệu quả vốn và hiệu quả giá thành
Chỉ tiêu hiệu quả vốn và hiệu quả chi phí khác nhau ở chỗ là với hiệu quả
vốn đó là mức vốn, còn đối với hiệu quả chi phí đó là tiêu hao về lao động vật
hoá và lao động sống. Quan hệ giữa vốn và chi phí thờng xuyên trong giá thành
đợc thể hiện đặc trng qua tốc độ luân chuyển vốn:
T
CV
=
Z
V
(I.20)
Nâng cao chỉ tiêu này là một nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả
bởi nó có nội dung kinh tế là sự giảm sử dụng vốn đối với một đơn vị sản phẩm.
Tốc độ chu chuyển vốn cố định lu động có khác nhau. Tốc độ chu chuyển vốn
lu động cho phép tiết kiệm vốn và có thể sử dụng vốn đó cho việc đầu t tài sản
cố định. Còn tốc độ chu chuyển vốn cố định có thể tác động làm giảm nhu cầu
vốn đầu t và trong điều kiện tăng khối lợng sản xuất sẽ góp phần hạ chi phí cho
một đơn vị sản phẩm.
R
v
=
LN
L
=
LN
V
x
V
L
=
R
N
x
V
L
(I.19)
11
Có thể nói rằng, hiệu quả vốn càng lớn khi vốn đợc sử dụng càng nhanh
và kết quả sản xuất càng lớn so với tiêu hao về lao động vật hoá và lao động
sống trong giá thành sản phẩm.
Từ công thức:
Tơng tự ta có H
V
= H
Z
x T
CV
Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn có vai trò liên kết giữa các chỉ tiêu hiệu
quả vốn và hiệu quả giá thành.
Nh vậy, giữa các nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng
lao động và hiệu quả sử dụng chi phí trong doanh nghiệp có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau. Mỗi chỉ tiêu hiệu quả trong nhóm này có thể đợc xem xét trong
tác động qua lại với nhiều chỉ tiêu hiệu quả khác. Tổng hợp các mối quan hệ đó
cho ta sơ đồ (I.2) dới đây:
Sơ đồ I.2: Sơ đồ liên kết giữa các chỉ tiêu hiệu quả
R
n
----------- R
dt
------------ H
n
Hiệu quả lao động
| |
V
L
V
L
| |
R
V
----------- R
dt
------------ H
V
Hiệu quả vốn
| |
T
CV
T
CV
| |
R
Z
----------- R
dt
------------ H
Z
Hiệu quả chi phí
Lợi nhuận Năng suất
1.4 Phân biệt chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả, chỉ tiêu thời đoạn và chỉ
tiêu thời điểm
1.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả và chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
* Chỉ tiêu hiệu quả phản ánh trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, chất l-
ợng của công tác kinh doanh trong thời kỳ đang xét, là chỉ tiêu so sánh giữa kết
quả đạt đợc với chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Các
R
v
=
LN
L
=
LN
Z
x
Z
V
=
R
Z
x
T
CV
(I.21)
12
chỉ tiêu hiệu quả chính bao gồm hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, lao động,
hiệu quả sử dụng vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng chi phí.
* Chỉ tiêu kết quả phản ánh về mặt số lợng công việc đã thực hiện trong
một thời kỳ của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sản lợng, doanh thu, lợi
nhuận.
1.4.2 Chỉ tiêu thời đoạn và chỉ tiêu thời điểm
Chỉ tiêu thời đoạn phản ánh kết quả đạt đợc sau một thời đoạn sản xuất
kinh doanh. Số lợng của chỉ tiêu thời đoạn đợc phép cộng dồn với nhau. Các chỉ
tiêu hiệu quả, kết quả cuối cùng của doanh nghiệp đều là các chỉ tiêu thời đoạn.
Chỉ tiêu thời điểm phản ánh số lợng các yếu tố đầu vào tại một thời điểm
nào đó. Số lợng của các chỉ tiêu này không đợc phép cộng dồn. Khi so sánh với
chỉ tiêu thời đoạn với các chỉ tiêu thời điểm, tất cả các chỉ tiêu thời điểm phải
lấy số bình quân để so sánh.
Khi tính tỷ số giữa hai đại lợng, một đại lợng mang tính thời điểm, một
đại lợng mang tính thời đoạn, đại lợng mang tính thời điểm phải lấy trung bình.
Việc lấy trung bình đối với các chỉ tiêu tập hợp theo năm đòi hỏi phải có số liệu
đầu năm và cuối năm. Nh vậy muốn biết xu thế biến động của các tỷ số tài
chính cần có số liệu của 3 năm liên tiếp. Nếu chỉ có thể thu thập đợc số liệu của
2 năm liên tiếp, có thể tính các tỷ số tài chính theo kiểu sau: các chỉ tiêu thời
điểm không lấy bình quân mà lấy theo số cuối kỳ. Về nguyên lý, cách tính nh
vậy không chính xác, nhng nó là một thực hành đợc chấp nhận trong tài chính.
1.5 Nội dung phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể
phân tích theo nhiều phơng cách khác nhau phù hợp với các đặc điểm của
doanh nghiệp đó nhng luôn phải tiến hành một số công việc chủ yếu dới đây:
* Phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
* Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.
* Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.
* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
* Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản.
* Phân tích hiệu quả của các hoạt động tài chính.
Trong quá trình phân tích, ngoài việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu
hiệu quả còn cần thiết phải xác định các nhân tố ảnh hởng và mức độ ảnh hởng
của các nhân tố đó tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng nh
13
các nguyên nhân ảnh hởng đến các chỉ tiêu hiệu quả (kiểm soát đợc và không
kiểm soát đợc - chủ quan và khách quan).
1.6 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Môi trờng tổng quát mà doanh nghiệp gặp phải có thể chia thành 3 mức độ:
Môi trờng vĩ mô, môi trờng ngành (môi trờng tác nghiệp) và hoàn cảnh nội bộ
trong doanh nghiệp. Môi trờng vĩ mô ảnh hởng tới tất cả các ngành kinh doanh,
nhng không theo một cách nhất định. Môi trờng ngành gây ảnh hởng tới mọi
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đó. Hai môi trờng này thờng
đợc gọi chung là môi trờng bên ngoài hay môi trờng nằm ngoài tầm kiểm soát
của doanh nghiệp. Riêng hoàn cảnh nội bộ trong doanh nghiệp hoàn toàn doanh
nghiệp có thể điều chỉnh đợc.
* Môi trờng vĩ mô bao gồm 5 nhóm yếu tố chính là: Yếu tố kinh tế; Yếu tố
chính phủ và chính trị; Yếu tố xã hội; Yếu tố tự nhiên; Yếu tố công nghệ.
* Môi trờng ngành bao gồm các yếu tố và lực lợng can thiệp nằm bên ngoài
tổ chức. Môi trờng ngành định hình và tạo nên mối tơng quan kinh doanh của
các tổ chức, ảnh hởng tới sự thành công của mỗi loại sản phẩm và dịch vụ của
ngành. Các yếu tố chủ yếu trong môi trờng tác nghiệp của doanh nghiệp có ảnh
hởng lớn tới hoạt động cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
* Hoàn cảnh nội bộ doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nội tại của doanh
nghiệp mà trong quá trình sản xuất kinh doanh chính, doanh nghiệp đã tạo ra
chúng và có thể kiểm soát chúng. Bao gồm: nhân tố lao động, trình độ tổ chức
và quản lý doanh nghiệp, cơ sở vật chất, công tác Marketing và tài chính và kế
toán.
Các nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp chính là những nhân tố quan
trọng nhất có ảnh hởng quyết định tới hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây cũng là những nhân tố mà doanh nghiệp có thể
trực tiếp điều chỉnh đợc theo hớng có lợi nhất cho mình.
1.7 Phơng pháp phân tích
1.7.1 Thế nào là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Muốn biết doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả phải tiến hành
so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp giữa thực tế và kế hoạch; giữa năm sau
với năm trớc; giữa doanh nghiệp với bình quân ngành; giữa doanh nghiệp với
nền kinh tế chung.
14
* So sánh giữa thực tế và kế hoạch: Doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả sẽ có các kết quả đạt đợc trong thực tế cao hơn so với kế
hoạch. Các con số, chỉ tiêu doanh nghiệp đề ra trên kế hoạch là những căn cứ
rất quan trọng để đánh giá tình hình của doanh nghiệp. Các nhà hoạch định,
phân tích dựa vào khả năng thực có để đa ra các kế hoạch nhằm thực hiện.
Chính vì vậy, việc thực tế vợt so với kế hoạch là một dấu hiệu rõ nét chứng tỏ
doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
* So sánh giữa năm sau với năm trớc: Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp
đều nhằm tới là mục tiêu lợi nhuận. Hơn nữa, doanh nghiệp cũng mong muốn
có thể tồn tại và phát triển hơn trong suốt quá trình hoạt động của mình. Chính
vì lẽ đó, những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả bao giờ kết quả của năm
sau cũng lớn hơn năm trớc.
* So sánh doanh nghiệp với mức bình quân của ngành: Mỗi doanh nghiệp
với quy mô khác nhau, mỗi ngành nghề lĩnh vực kinh doanh khác nhau sẽ có
những tiêu thức đánh giá khác nhau. Vì vậy để đánh giá doanh nghiệp hoạt
động có hiệu quả hay không phải so sánh doanh nghiệp với mức bình quân
chung của toàn ngành sản xuất đó.
* So sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung: Các doanh nghiệp hoạt
động, ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận cho các chủ đầu t, những ngời chủ
doanh nghiệp, còn góp phần cải thiện nhiều mục đích xã hội khác nh tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, đóng góp các khoản thuế cho nhà nớc nhng khi
xét đơn thuần mục tiêu kinh tế thì để đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệu
quả hay không ngời ta thờng so sánh doanh nghiệp với nền kinh tế chung, cụ
thể là với lãi suất ngân hàng.
1.7.2 Các phơng pháp phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sau khi xác
định chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh ngời ta thờng dùng các phơng pháp
phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả, so sánh các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh kỳ phân tích với kỳ trớc hay với kế hoạch của doanh nghiệp; hoặc so
sánh với các chỉ tiêu của các doanh nghiệp khác trong ngành.
Sau khi đã có đợc những đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, ta đi phân tích cụ thể từng yếu tố đầu vào ảnh hởng tới quan
hệ sản xuất kinh doanh nh lao động, nguyên vật liệu, tài sản cố định để từ đó
tìm ra đợc những biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả trong doanh nghiệp.
15
Trong toàn bộ quá trình phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần đảm
bảo thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu, các phơng pháp tính các chỉ
tiêu cũng nh thống nhất đơn vị tính toán cả về khối lợng, thời gian, giá trị
1.7.2.1 Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu h-
ớng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.
*Mục tiêu so sánh: trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến
động tuyệt đối hay tơng đối cùng xu hớng biến động của chỉ tiêu phân tích.
Mức độ biến động tuyệt đối đợc xác định trên cơ sở so sánh trị số tuyệt
đối của chỉ tiêu trong hai kỳ: kỳ phân tích C
1
và kỳ gốc C
0

C = C
1
- C
0
Trong đó: C là mức chênh lệch tuyệt đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C
1
là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)
C
0
là số liệu kỳ gốc.
Mức độ biến động tơng đối là kết quả so sánh giữa số thực tế C
1
với số
gốc C
0
đã đợc điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hớng
quy định quy mô của các chỉ tiêu phân tích.
Trong đó: C: Là mực chênh lệch tơng đối giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
C
1
: Là số liệu kỳ phân tích (báo cáo)
C
0
: Là số liệu kỳ gốc
1.7.2.2 Phơng pháp thay thế liên hoàn (Phơng pháp loại trừ)
Phơng pháp thay thế liên hoàn là phơng pháp xác định mức độ ảnh hởng
của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích qua việc thay thế lần l-
ợt và liên tiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố thay đổi.
Sau đó lấy kết quả trừ đi chỉ tiêu khi cha có biến đổi của nhân tố nghiên cứu sẽ
xác định đợc mức độ ảnh hởng của nhân tố này.
* Trình tự thực hiện phơng pháp thay thế liên hoàn:
- Lập mô hình toán học biểu hiện mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nghiên
cứu và các nhân tố ảnh hởng.
- Theo thứ tự sắp xếp các nhân tố (từ số lợng đến chất lợng) ta đặt đối t-
ợng phân tích trong điều kiện giả định khác. Sau đó lần lợt thay thế các số liệu
% C
=
C
1
- C
0
C
0
x 100%
(I.22)
16
kế hoạch bằng số liệu thực tế để tính ra mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến
đối tợng phân tích.
- Mỗi nhân tố chỉ thay thế một lần, giữ nguyên số thực tế đã thay thế ở
các bớc trớc.
- Khi kiểm tra sự chính xác của các số liệu phân tích, áp dụng công thức:
x
i
= sự biến động của toàn bộ đối tợng phân tích
Trong đó: x
i
: là mức độ ảnh hởng của nhân tố i đến đối tợng phân tích
Để xác định sự ảnh hởng của từng nhân tố, ta có thể lợng hoá các yếu tố
dới dạng hàm số toán học f (x,y,z) và thực hiện tính toán theo công thức sau:
C
x
= f (x
1
,y
0
,z
0
) - f (x
0
,y
0
,z
0
)
C
y
= f (x
1
,y
1
,z
0
) - f (x
1
,y
0
,z
0
)
C
z
= f (x
1
,y
1
,z
1
) - f (x
1
,y
1
,z
0
)
Từ những công thức trên ta thay thế lần lợt để xác định mức độ ảnh hởng
của từng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tổng hợp các nhân tố ảnh hởng nh sau:
C = C
x
+ C
y
+ C
z
*Ưu điểm của phơng pháp: Đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán hơn so với
các phơng pháp khác dùng để xác định nhân tố ảnh hởng.
*Nhợc điểm: Các mối quan hệ của các yếu tố phải đợc giả định là có
quan hệ theo mô hình tích số trong khi thực tế các nhân tố có thể có mối quan
hệ theo nhiều dạng khác nhau. Hơn nữa, khi xác định nhân tố nào đó ta phải giả
định nhân tố khác không thay đổi nhng trong thực tế điều này hoàn toàn không
xảy ra.
Việc sắp xếp trình tự các nhân tố từ số lợng đến chất lợng trong nhiều tr-
ờng hợp rất dễ dẫn đến sai lầm, gây thiếu chính xác.
1.7.3 Các số liệu sử dụng để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Để phân tích đợc một cách chính xác kết quả và xu hớng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khi phân tích cần thu thập đợc ít
nhất số liệu của 2 năm liên tiếp (thờng sử dụng số liệu của 3 năm liên tiếp) từ
các báo cáo tài chính và các sổ sách chứng từ có liên quan.
* Kết quả kinh doanh: Sản lợng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách.
(bảng báo cáo kết quả kinh doanh và các bảng biểu có liên quan)
* Các yếu tố đầu vào: Lao động, chi phí, tài sản, nguồn vốn của doanh
nghiệp. (bảng báo cáo tình hình lao động và sử dụng thời gian lao động, bảng
17
giá thành sản phẩm, bảng cân đối kế toán và các bảng biểu kế toán chi tiết
khác) .
1.8 Phơng hớng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp để có thể tồn tại thì hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp tối thiểu cũng phải bù đắp đợc tất cả các khoản chi phí bỏ ra.
Muốn doanh nghiệp phát triển ngày càng đi lên thì kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp không những phải bù đắp đợc chi phí mà còn phải
d thừa ra một khoản để doanh nghiệp có thể tích luỹ cho tái đầu t sản xuất mở
rộng. Đạt đợc nh vậy chính là doanh nghiệp phải hoàn thành đợc mục tiêu nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Có một số phơng hớng chính để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh sau:
1.8.1 Tăng kết quả đầu ra, giữ nguyên đầu vào
Nh ta đã biết ở trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
chính là phần chênh lệch giữa những kết quả thu về với toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Do đó phơng
cách đầu tiên để doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là
giữ nguyên các yếu tố đầu vào đồng thời tìm biện pháp nâng cao, tăng kết quả
đầu ra để thu về phần chênh lệch nhiều hơn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng hớng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh này khi doanh nghiệp đã có một vị thế tốt trên thị trờng. Khi đó
doanh nghiệp mới có thể có những điều chỉnh nhằm tăng kết quả đầu ra nh tăng
giá bán của các sản phẩm, dịch vụ sản xuất và cung ứng cho thị trờng mà vẫn có
thể giữ nguyên mức chi phí nh trớc đó. Trong trờng hợp doanh nghiệp chỉ thuộc
mức trung bình trong ngành hoặc nh trong một số ngành sản xuất kinh doanh có
mức độ cạnh tranh khốc liệt thì việc doanh nghiệp tăng kết quả thu về trong khi
vẫn giữ nguyên đầu vào gần nh là điều không thể thực hiện.
1.8.2 Giảm đầu vào, giữ nguyên đầu ra
Một hớng biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh khác
cũng đang đợc khá nhiều các công ty, doanh nghiệp áp dụng, đó là giảm các chi
phí đầu vào, giữ nguyên đầu ra. Những biện pháp nh vậy có thể áp dụng ở hầu
khắp trong mọi doanh nghiệp tại mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. Nội
dung chủ yếu của hớng thực hiện là tiết kiệm các nguồn lực, áp dụng các dây
chuyền công nghệ mới nhằm tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, sức lao động cũng
nh các chi phí khác có liên quan.
18
Giảm đầu vào trong khi giữ nguyên đầu ra không làm ảnh hởng tới vị trí
của doanh nghiệp trên thị trờng, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
doanh nghiệp. Tuy nhiên trong thực tế, hớng giải quyết này chỉ có thể dừng lại
ở một mức tới hạn. Doanh nghiệp không thể liên tiếp giảm các yếu tố đầu vào,
giữ ổn định các sản phẩm dịch vụ sản xuất ra mà không thay đổi về chất lợng.
Hơn nữa để có thể tiết kiệm đợc đầu vào doanh nghiệp cũng cần phải đầu t
những khoản kinh phí, nguồn vốn không nhỏ vào công tác nghiên cứu hay đầu
t vào trang thiết bị máy móc
1.8.3 Tăng đầu vào, đầu ra tăng với tốc độ nhanh hơn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh ở Việt Nam ta hiện nay, các
doanh nghiệp đang cạnh tranh với nhau hết sức gay gắt và quyết liệt không chỉ
về giá cả mà cả về chất lợng, dịch vụ. Do vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh mỗi doanh nghiệp, tất nhiên, vẫn có thể áp dụng hai hớng thực hiện
nh trên và mang lại kết quả trong những trờng hợp, tình huống cụ thể, nhng có
lẽ để mang lại hiệu quả lâu dài thì các doanh nghiệp sẽ thực hiện một số biện
pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nh ở phần thứ ba này. Để cạnh
tranh có hiệu quả, doanh nghiệp thờng áp dụng tổng hợp các biện pháp: Hoàn
thiện công tác tổ chức quản lý, công tác Marketing, mở rộng thị trờng tiêu thụ
sản phẩm; giảm giá thành, giảm giá bán, tăng lợng hàng hoá tiêu thụ (giảm lợi
nhuận trên một đơn vị sản phẩm hàng hoá nhng nhờ lợng hàng tiêu thụ tăng cao
hơn nên tổng lợi nhuận tăng)
19
Ch ơng II
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Tổng công ty dệt may hà nội
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty
- Tên Tổng Công ty: Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: HANOSIMEX
- Trụ sở chính: Số 01 Mai Động, Phờng Mai Động, Quận Hoàng Mai Hà Nội
- Điện thoại : 04 - 8621023 - 8624619 - 8627438
- Fax : 84-4-8622334
- Email : Hanosimex@hn.vnn.vn
- Website : http\www.hanosimex.com.vn
- Lôgô
Tổng Công ty Dệt may Hà Nội là Doanh nghiệp Nhà nớc, thành viên hạch toán
độc lập của Tập đoàn Dệt may Việt Nam. Tổng Công ty hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp Nhà nớc, các quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức hoạt động
của Tổng Công ty Dệt may Hà Nội đợc Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Dệt
may Việt Nam phê chuẩn.
Bảng 2.1 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của Tổng Công ty
Mốc sự kiện Sự kiện/ Tình hình
7/4/1978
Ký kết hợp đồng xây dựng nhà máy Sợi giữa Tổng công ty nhập khẩu thiết bị Việt
Nam và hãng UNIOMATEX (CHLB Đức)
2/1979
Công trình đợc khởi công xây dựng
21/11/1984
Chính thức bàn giao công trình, với tên gọi xí nghiệp Sợi Hà Nội
12/1987
Toàn bộ thiết bị công nghệ, phụ trợ đợc đa vào sản xuất
12/1989
Đầu t xây dựng dây chuyền dệt kim số I
4/1990
Đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội, tên giao dịch là Hanosimex.
10/1993
Sát nhập nhà máy sợi Vinh vào Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội
19/5/1994
Nhà máy Dệt kim đuợc khánh thành bao giồm 2 dây chuyền I và II
1/1995
Khởi công xây dựng nhà máy May Thêu Đông Mỹ, sáp nhập nhà máy Dệt Hà
Đông vào Xí nghiệp liên hiệp Sợi Dệt kim Hà Nội.
6/1995
Đổi tên Xí nghiệp thành Công ty Dệt Hà Nội
1999
Đổi tên thành Công ty Dệt May Hà Nội
1999
Xây thêm các nhà máy May I, II, III và May thời trang
2001
Xây dựng nhà máy dệt vải Denim
20
2003
Góp vốn cùng Vinatex xây dựng siêu thị và cùng kinh doanh thơng mại
2005
Sáp nhập Công ty Hoàng Thị Loan và VINATEX Hải Phòng vào Công ty Dệt may
Hà nội. Cổ phần hoá 3 đơn vị thành viên thành Công ty con cổ phần.
1/2007
Đổi tên thành Tổng Công ty Dệt May Hà Nội.
Tổng Công ty Dệt May Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc. Bao gồm
nhiều đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa bàn nh Hà Nội, Hải Phòng, Hà
Đông và Thành phố Vinh.
Với thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý giỏi, đội ngũ
cán bộ có năng lực, đội ngũ công nhân lành nghề, sản phẩm của Tổng Công ty
luôn đạt chất lợng cao, uy tín trên thị trờng đã đợc trao tặng nhiều huy chơng
vàng và bằng khen tại Hội chợ Triển lãm Kinh tế.
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Dệt May Hà Nội
2.2.1 Chức năng
Tổng Công ty sản xuất kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm nh sau
- Các loại sợi đơn và sợi xe của các hệ kéo sợi khác nhau: Sợi cotton, sợi
Peco, sợi PE có chỉ số từ Ne06 đến Ne60; các loại sợi kiểu và sợi co giãn
- Các loại vải dệt kim thành phẩm: Rib, Interlok, Single. Lacost ; Các
sản phẩm dệt may bằng vải dệt kim; dệt thoi.
- Các loại khăn bông
- Các loại vải bò và sản phẩm may bằng vải bò Jean.
- May các loại áo dệt kim, vải ka ki theo đơn đặt hàng của khách hàng...
Tổng Công ty luôn duy trì va phát triển sản xuất, gia công, trao đổi hàng
hoá, sẵn sàng hợp tác cùng các bạn hàng trong và ngoài nớc để đầu t thiết bị
hiện đại, khoa học công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất và chất l-
ợng sản phẩm.
2.2.2 Nhiệm vụ
- Sản xuất các sản phẩm sợi phục vụ cho tiêu thụ trên thị trờng và cung
cấp nguyên liệu cho các nhà máy dệt trong nội bộ Tổng công ty.
- Sản xuất và tiêu thụ các loại vải dệt kim dệt thoi, để phục vụ cho thị tr-
ờng và cung cấp vải cho các nhà máy may trong nội bộ Tổng công ty. Sản xuất
và tiêu thụ khăn bông , khăn tay và các sản phẩm sản xuất từ vải khăn
- May và gia công các sản phẩm may cho thị trờng nội địa, xuất khẩu theo
các đơn đặt hàng của các khách hàng trong và ngoài nớc.
21
- Sản xuất 1 số sản phẩm phụ: nh lõi ống sợi, sáp, khuyên Parafin, hơi n-
ớc, khí nén.. phục vụ cho sản xuất của các nhà máy thành viên và công ty con
trong nội bộ Tổng công ty.
- Kinh doanh và tiêu thụ các mặt hàng dệt may thông qua hệ thống các
cửa hàng, đại lý.
- Góp vốn cùng với Công ty thời trang Vinatex của Tập đoàn Dệt may
Việt Nam cùng kinh doanh thơng mại thông qua hệ thống siêu thị.
- Kinh doanh vận chuyển hàng hoá trong ngành qua chi nhánh Vinatex
Hải Phòng.
2.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
22
Bông + Xơ PE
Xé trộn
Chải thô
Cúi chải
Ghép cúi
Kéo sợi thô
Kéo sợi con
Đánh ống
Đậu xe
Đánh ống
Sợi xe thành phẩm
Sợi dọc
Sợi mộc
Sợi ngang
Đóng kiện
Kiểm
Hoàn tất
Dệt
Nhuộm hồ
Mắc
Nhập kho
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi và vải
* Quy trình công nghệ sản xuất sợi
- ở công đoạn đầu bông, xơ PE đợc công nhân xé nhỏ, mỗi miếng có
khối lợng khoảng 100 150g, sau đó đợc đa vào máy Bông để làm tơi và loại
bỏ tạp chất.
- Từ máy bông các loại bông, xơ đợc đa sang máy chải bằng hệ thống
ống dẫn. Tại đây bông đợc loại trừ tối đa tạp chất và tạo thành cúi chải.
- Ghép: Các cúi chải đợc ghép, làm đều sơ bộ trên các máy ghép tạo ra
các cúi ghép. Việc pha trộn tỷ lệ cotton, PE đợc tiến hành ở giai đoạn này.
- Thô: Các cúi ghép đợc kéo thành sợ thô trên máy thô.
- Sợi con: Sợi thô đợc đa qua máy sợi con kéo thành sợi con. Đây là công
đoạn cuối của quá trình gia công bông, xơ thành sợi. Bán thành phẩm là các
ống sợi con.
- Đánh ống: Sợi con đợc đánh ống trên các máy đánh ống.
- Quả sợi là sản phẩm cuối cùng sẽ đợc bao gói, đóng tải hoặc đóng hòm
theo yêu cầu của khách hàng rồi nhập kho.
* Quy trình công nghệ sản xuất vải
- Sợi mộc đơc đa lên giàn mắc, mắc thành những beam sợi, mỗi beam sợi
thờng đợc mắc từ 363 sợi đến 406 sợi tùy vào loại vải yêu cầu.
- Sợi đã mắc thành các beam sợi mộc đợc đa lên máy nhuộm, mỗi mẻ
nhuộm thờng là 10 hoặc 12 beam sợi đợc xếp song song với nhau để khi nhuộm
xong từ những beam sợi mộc có tổng số sợi 363, 406 sợi một beam thành các
beam sợi màu có tổng số sợi 3630, 4430, 4500
- Sợi sau khi đã nhuộm thành các beam sợi màu có tổng số sợi tuỳ theo
yêu cầu của loại vải đợc đa lên máy dệt, lúc này sợi mộc đợc đa vào làm sợi
ngang và dệt thành vải mộc.
- Vải sau khi dệt xong đợc đa vào máy để hoàn thiện các chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu của Tổng công ty và khách hàng đề ra.
23
Sợi đơn thành phẩm
- Vải sau khi hoàn tất xong đã là thành phẩm tiếp tục đợc kiểm tra ngoại
quan và phân loại thành các loại theo chất lợng của vải và đợc đóng kiện, nhập
kho.
2.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Tổng Công ty
2.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty
Hình thức tổ chức sản xuất của Tổng Công ty theo sự chuyên môn hoá
công nghệ của sản phẩm: Hệ thống đợc sắp xếp theo thứ tự gia công sản phẩm,
hình thức này làm giảm chi phí vận chuyển trong nội bộ, dễ cân bằng năng lực
sản xuất, giảm bán thành phẩm hỏng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuy
nhiên nó lại không linh hoạt khi thay đổi sản phẩm. Do đó không đáp ứng đợc
nhu cầu cho các đơn vị gia công nhỏ lẻ, mà lại rất khó tính về chất lợng và mẫu
mã hàng hóa.
Một hình thức tổ chức sản xuất mà Tổng Công ty Dệt may Hà Nội áp
dụng là sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín và tổ chức sản xuất theo sự
chuyên môn hoá công nghệ nội bộ từng nhà máy. Hình thức này có u điểm là
linh hoạt khi thay đổi từng loạt sản phẩm theo đơn đặt hàng lớn.
2.4.2 Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng Công ty
24
Hình 2.2: Sơ đồ kết cấu sản xuất của Tổng công ty.
Kết cấu sản xuất chính của Tổng Công ty
* Các nhà máy chính :
- 02 nhà máy sản xuất sợi : Nhà máy sợi Hà nội và nhà máy sợi Vinh
thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Hoàng Thị Loan
- 03 nhà máy dệt nhuộm : Nhà máy Dệt nhuộm, nhà máy Dệt vải Denim,
Công ty cổ phần Dệt Hà đông
- 05 nhà máy sản xuất hàng may mặc : Nhà máy May 1, May 2, May 3,
May thời trang và Công ty Cổ phần May Đông Mỹ
* Bộ phận phụ trợ :
Kho nguyên liệu
Nhà máy Sợi Hà Nội, Cty CP
Dệt May HTL và Cty CP Dệt

Kho thành phẩm sợi
Nhà máy
Dệt nhuộm
Nhà máy
Dệt DENIM
Cty CP Dệt
Hà Đông
Kho thành phẩm vải
Nhà máy: May 1; May 2; May
3; May Thời trang; Cty CP May
Đông Mỹ.
Kho thành phẩm may
Bộ phận
Cơ Khí
Bộ phận
Động lực
Trạm điện
35KV
Bộ phận vận
chuyển
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×