Tải bản đầy đủ

CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH VÀ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT&PT NAM HÀ NỘI

LỜI MỞ ĐẦU
Có nhiều cách hiểu khác nhau về lập kế hoạch. Trên giác độ ra quyết
định, lập kế hoạch là một loại quyết định đặc thù để xác định một tương lai
cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chức của họ. Chúng ta biết
rằng quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra. Lập kế hoạch là bước bắt đầu của mọi quá trình, đó là khâu quan
trọng nhất quyết định sự thành công trong hoạt động của tổ chức.
Tương tự như mọi tổ chức khác, trong một tổ chức kinh doanh(doanh
nghiệp) công việc đầu tiên của nhà quản lý phải làm là lập kế hoạch kinh
doanh cho tổ chức. Đây là quá trình đầu tiên và quan trọng nhằm xác định
các phương án và lựa chọn phương án tối ưu để đạt được mục tiêu cụ thể của
tổ chức đề ra. Là một tổ chức kinh doanh đăc biệt nên trong hoạt động của
mọi ngân hàng đều cần có một kế hoạch cụ thể định hướng cho hoạt động
của ngân hàng trong tương lai. Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
hoạt động của ngân hàng nhất là trong điều kiện nền kinh tế có nhiều biến
động như hiện nay.
Trong thời gian qua, được sự giúp đỡ của đơn vị thực tập là chi nhánh
ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội cùng với giáo viên hướng dẫn TS.BÙI
ĐỨC THỌ em đã có thời gian thực tập tại đây, trong quá trình thực tập em
đã học hỏi được nhiều kiến thức thực tế. Bên cạnh đó em đã tìm hiểu được
nhiều về đơn vị thực tập của mình như: lịch sử phát triển, chức năng nhiệm

vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính, nhân sự … Đồng thời, em cũng hiểu
rõ hơn quy trình lập kế hoạch tại đây. Nội dung này em xin trình bày trong
chuyên đề thực tập của mình.
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
1.1Các khái niệm, vai trò và phân loại kế hoạch kinh doanh:
1.1.1.Các khái niệm:
- Khái niệm chung về lập kế hoạch
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương
thức để đạt được mục tiêu đó
- Khái niệm về lập kế hoạch kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu kinh doanh
và lựa chọn các phương thức thích hợp để đạt được mục tiêu đó.
1.1.2.Vai trò:
Tại sao cần phải lập kế hoạch kinh doanh?
Có 3 lý do để cần xây dung kế hoạch kinh doanh cho doanh nghiệp hay
tổ chức:
- Quá trình nghiên cứu để đưa ra một bản kế hoạch kinh doanh buộc ta
phải suy nghĩ kỹ trước khi đặt bút viết. Công việc này buộc ta phải có
một cái nhìn khách quan và không cảm tính về toàn bộ công việc kinh
doanh của doanh nghiệp hay tổ chức của mình.
- Bản kế hoạch kinh doanh là một công cụ hữu ích, nó giúp nhà quản lý
có thể quản lý công việc và đi đến thành công.
- Bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh giúp nhà quản lý có thể truyền
đạt ý tưởng của mình đến các đồng nghiệp và là cơ sở của mọi kế
hoạch tài chính
Nếu không có kế hoạch kinh doanh nhà quản lý có thể không biết tổ chức
và khai thác con người cũng như các nguồn lực khác của tổ chức một cách
có hiệu quả, thậm chí không có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ
2
chức và khai thác. Không có kế hoạch kinh doanh nhà quản lý cũng như
nhân viên của học có rất ít cơ hội để đạt mục tiêu của mình, không biết khi
nào và ở đâu cần phải làm gì. Lúc này, việc kiểm tra công việc của nhà quản
lý sẽ rất phức tạp. Ngoài ra trong thực tế, những kế hoạch kinh doanh tồi
cũng ảnh hưởng rất xấu đến tương lai toàn bộ tổ chức. Việc lập kế hoạch
kinh doanh là rất cần thiết và quan trọng đối với mọi tổ chức.
1.1.3.Phân loại kế hoạch kinh doanh:
a/ Theo cấp kế hoạch kinh doanh
Các tổ chức được quản lý bằng hai cấp kế hoạch kinh doanh tiêu biểu là
kế hoạch kinh doanh chiến lược và kế hoạch kinh doanh tác nghiệp.
Các kế hoạch kinh doanh chiến lược do những nhà quản lý cấp cao của
tổ chức thiết kế nhằm xác định những mục tiêu tổng thể cho tổ chức.
Các kế hoạch kinh doanh tác nghiệp bao gồm những chi tiết của thể hoá
của kế hoạch kinh doanh chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng
quý, hàng tháng, hàng tuần, thậm chí hàng ngày.
Giữa hai loại kế hoạch kinh doanh chiến lược và kế hoạch kinh doanh tác
nghiệp có sự khác biệt trên 3 mặt:
- Thời gian: kế hoạch kinh doanh chiến lược thường có thời gian thừ 2,
3 năm trở lên, trong một số trường hợp có thể tới 10 năm. Trong khi
đó, kế hoạch kinh doanh tác nghiệp thường chỉ cho một năm trở
xuống.
- Phạm vi hoạt động : kế hoạch kinh doanh chiến lược tác động đến
mảng hoạt động lớn, liên quan đến tương lai toàn bộ tổ chức. Kế
hoạch kinh doanh tác nghiệp chỉ có một phạm vi hạn hẹp ở trong một
mảng hoạt động nào đó.
3
- Mức độ cụ thể: các mục tiêu chiến lược thường cô đọng và tổng thể
(thiên về định tính). Trong khi đó, các mục tiêu của kế hoạch kinh
doanh tác nghiệp thường cụ thể, chi tiết ( thiên về định lượng).
b/ Theo hình thức thể hiện:
- Chiến lược: là loại kế hoạch kinh doanh đặc biêt quan trọng đối với
mỗi tổ chức.
- Chính sách: là quan điểm, phương hướng và cách thức chung để ra
quyết định trong tổ chức. Trong một tổ chức có thể có nhiều loại
chính sách khác nhau cho những mảng hoạt động trọng yếu
- Thủ tục: là các kế hoạch kinh doanh thiết lập một phương pháp cần
thiết cho việc điều hành các hoạt động trong tương lai. Đó là sự hướng
dẫn hoạt động, là việc chỉ ra một cách chi tiết, biện pháp chính xác
cho một hoạt động nào đó cần phải thực hiện. Đó là một chuỗi các
hoạt động cần thiết theo thứ tự thời gian và cấp bấc quản lý.
- Quy tắc: giải thích rõ ràng những hoạt động nào đó có thể làm, những
hoạt động nào đó không thể làm. Đây là loại kế hoạch kinh doanh đơn
giản nhất. Không nên nhầm lẫn giữa thủ tục và quy tắc. Các quy tắc
gắn với hướng dẫn hành động mà không ấn định trình tự thời gian,
trong khi đó thủ rục cũng bao hàm sự hướng dẫn thực hiện những quy
định cả trình tự thời gian cho các hành động.
- Các chương trình: bao gồm một số các mục đích, chính sách, thủ tục,
quy tắc, các nhiệm vụ được giao, các bước phải tiến hành, các nguồn
lực có thể huy động và các yếu tố khác. Chương trình được hỗ trợ
bằng những ngân quỹ cần thiết.
- Các ngân quỹ: là bản tường trình các kết quả mong muốn được biểu
thị bằng các con số. Có thể coi đấy là một chương trình “số hoá”.
4
Ngân quỹ không chỉ là ngân quỹ bằng tiền, mà còn là ngân quỹ thời
gian, ngân quỹ nhân công.
c/ Theo thời gian thực hiện kế hoạch kinh doanh:
- Kế hoạch kinh doanh dài hạn: là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở
lên.
- Kế hoạch kinh doanh trung hạn: cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm.
- Kế hoạch kinh doanh ngắn hạn: cho thời kỳ dưới 1 năm.
1.2. Quá trình lập kế hoạch kinh doanh:
1.2.1 Nghiên cứu và dự báo:
Nghiên cứu và dự báo là quá trình bắt đầu của việc lập kế hoạch kinh
doanh. Để nhận thức được cơ hội cần có những hiểu biết về môi trường, thị
trường, về sự cạnh tranh, về điểm mạnh điểm yếu của mình so với các đối
thủ cạnh tranh. Chúng ta phải dự đoán được những yếu tố chắc chắn và các
yếu tố không chắc chắn để đưa ra các phương án đối phó. Việc lập kế hoạch
kinh doanh đồi hổi cần phải có những dự báo thực tế về cơ hội kinh doanh
của doanh nghiệp.
Để công tác lập kế hoạch đạt được hiệu quả tốt nhất, trong quá trình


nghiên cứu và dự báo cần tìm hiểu kỹ các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ
chức.
- Các yếu tố bên trong tổ chức như: Cơ cấu tổ chức
Nguồn nhân lực
Khả năng tài chính
Sản phẩm, dịch vụ
Hệ thống Marketing
Hệ thống phân phối…
5
- Các yếu tố bên ngoài tổ chức: Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp
Chính phủ
Môi trường kinh tế vi mô, vĩ mô.
Môi trường luật pháp…
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến công tác lập kế
hoạch. Do đó, cần nghiên cứu kỹ các yếu tố này.
1.2.2 Thiết lập các mục tiêu:
Các mục tiêu kinh doanh cần xác định rõ thời gian thực hiện và lượng
hoá đến mức cao nhất có thể. Mặc dù doanh nghiệp thường có 2 mục tiêu
định tính và định lượng nhưng những loại mục tiêu định lượng thường có vẻ
dễ dàng hơn và dễ thực hiện hơn. Ngoài ra mục tiêu kinh doanh cũng cần
được phân nhóm theo thứ tự ưu tiên. Một doanh nghiệp có thể có hai mục
tiêu là mục tiêu hàng đầu và mục tiêu hàng thứ hai. Những mục tiêu hàng
đầu liên quan đến sự sống còn và thành đạt của doanh nghiệp, đó là những
mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận và thị phần. Không đạt được một mức lợi
nhuận, mức doanh thu hay mức thị phần nhất định cho thời kỳ nào đó, doanh
nghiệp có thể bị phá sản. Mục tiêu hàng thứ hai lại liên quan đến tính hiệu
quả của doanh nghiệp. Chúng cũng rất quan trọng đối với sự thành công của
doanh nghiệp, nhưng không phải lúc nào cũng ảnh hưởng đến sự sống còn.
Các mục tiêu này có thể thể hiện mức độ quan tâm của khách hàng đối với
sản phẩm của doanh nghiệp, sự phát triển của sản phẩm mới hay tính hiệu
quả của công tác quản lý.Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp trong
khu vực Nhà Nước và khu vực tư nhân dường như đều chú trọng đến mục
tiêu hàng thứ hai để thu hut khách hàng, được coi là ảnh hưởng lâu dài tới sự
6
sống cồn của doanh nghiệp và các mục tiêu hàng thứ nhất với sự ảnh hưởng
trực tiếp và trước mắt. Cho dù có chú trọng tới mục tiêu nào hơn thì điều
quan trọng là phải xác định mục tiêu một cách rõ ràng, có thể đo lường được
và mang tính khả thi. Ngoài ra, cũng cần xác định rõ trách nhiệm trong việc
thực hiện mục tiêu và thời gian hoàn thành mục tiêu đó.
Trong quá thiết lập mục tiêu cần xác định chia các mục tiêu thành các
mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để việc thực hiện mục tiêu được dễ
dàng hơn
Căn cứ vào từng thời kỳ, từng điều kiện cụ thể để có mục tiêu cụ thể phù
hợp với tổ chức.
1.2.3 Phát triển các tiền đề:
ở bước thứ ba này chúng ta cần lưu ý tới việc phát triển các tiền đề. Tiền
đề của việc lập kế hoạch kinh doanh là các dự báo và các chính sách cơ bản
có thể áp dụng. Chúng là giả thiết cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh
sau này. Đó có thể là địa bàn hoạt động, quy mô hoạt động, mức giá, sản
phẩm là gì, triển khai công nghệ gì...
Một số tiền đề là những dự báo, các chính sách còn chưa ban hành. Các
tiền đề được giới hạn theo các giả thiết có tính chất chiến lược hoặc cấp thiết
dẫn đến một kế hoạch kinh doanh. Các tiền đề này có ảnh hưởng nhiều nhất
đến sự hoạt động của kế hoạch kinh doanh đó. Sự nhất trí về các tiền đề là
điều kiện quan trọng để lập kế hoạch kinh doanh. Vì vậy, không nên đòi hỏi
kế hoạch kinh doanh và ngân quỹ từ cấp dưới khi chưa có, để cho họ có thời
gian nghiên cứu chi tiết, cụ thể và trước hết có những chỉ dẫn cho người
đứng đầu các bộ phận của mình.
7
1.2.4 Xây dựng các phương án :
Tìm và nghiên cứu các phương án hành động để lựa chọn. Cần giảm bớt
phương án lựa chọn, chỉ cần những phương án có triển vọng nhất được đưa
ra để phân tích và đánh giá.
1.2.5 Đánh giá các phương án :
Lựa chọn các phương án theo tiêu chuẩn phù hợp nhất với mục tiêu trung
thành nhất với các tiền đề để xác định. Khi đánh giá các phương án trong
bản kế hoạch kinh doanh cần đưa ra các trọng số cho các tiêu chí đánh giá để
xác định được mức độ quan trọng của các tiêu trí đó để từ đó đưa ra phương
án tối ưu.
1.2.5 Lựa chọn phương án và ra quyết định:
Sau quá trình đánh giá các phương án, một vài phương án kinh doanh sẽ
được lựa chọn. Lúc này, cần ra quyết định để phân bổ con người và các
nguồn lực khác của doanh nghiệp cho việc thực hiện kế hoạch kinh doanh.
Bước tiếp theo là phải xây dựng các kế hoạch kinh doanh phụ trợ và lượng
hoá kế hoạch kinh doanh bằng ngân quỹ.
1.3 Các nội dung chủ yếu của một bản kế hoạch kinh doanh:
1.3.1 Bản tóm lược:
Ấn tượng đầu tiên đối với các nhà đầu tư là rất quan trọng nhất. Nhiều
nhà bank không có đủ thời gian lẫn hứng thú để đọc hết toàn bộ bản kế
hoạch tài chính của bạn. Vì thế, trước hết bạn hãy đưa lên một bản tóm lược
từ 3 đến 4 trang tóm tắt lại bản kế hoạch kinh doanh của bạn. Trong đó, đề
cập đến đối tượng dự định kinh doanh là gì, và hiện tại thị trường của nó như
8
thế nào? Quy mô của công ty bạn ra sao, doanh thu hằng năm, lợi nhuận, chi
phí ra sao? Một vài dòng nói về trình độ học vấn của người sáng lập công ty
cũng rất cần thiết. Một điều quan trọng nữa bạn phải trình bày đó là cần bao
nhiêu tiền để tiến hành kinh doanh và nguồn vốn lấy từ đâu.
1.3.2 Kinh doanh:
Điều thu hút các nhà đầu tư đó là ý tưởng kinh doanh của bạn. Bạn đặt ra
cái đích của việc kinh doanh là gì? Bạn muốn dành một thị phần nào đó hay
chiếm lĩnh toàn bộ thị trường. Hãy giải thích rõ, bằng cách nào bạn đạt được
mục tiêu của mình. Hãy trình bày về kế hoạch kinh doanh. Bạn dựa vào lỗ
hổng thị trường hay tung ra mặt hàng mới có giá rẻ hơn hắn so với các đối
thủ cạnh tranh.
Hãy trình bày ngắn gọn về tư cách pháp nhân của doanh nghiệp ( tổ
chức) của bạn và sự bảo đảm kèm theo. Nếu ai chưa chắc chắn về vấn đề
này thì hãy nhờ các chuyên gia tư vấn. Những nhà đầu tư chỉ quan tâm đến
việc bạn lựa chọn thị trường nào để kinh doanh nên hãy mô tả thêm về
ngành nghề bạn kinh doanh.
1.3.3 Mặt hàng kinh doanh
Bạn kinh doanh hay cung cấp loại dịch vụ gì? Sau khi trả lời câu hỏi đó
hãy tìm ra điều mới lạ trong ý tưởng của mình. Phải thuyết phục những nhà
đầu tư rằng đây không phải là một kế hoạch viển vông, không có tính khả
thi. Tại sao khách hàng lại đón nhận sản phẩm của bạn. Những thông tin về
tình hình và khả năng phát triển của sản phẩm là rất quan trọng. Việc sản
xuất sẽ được tiến hành như thế nào? Máy móc thiết bị sẽ được sử dụng ra
sao?
9
1.3.4 Thị trường
Bạn nhìn nhận thị trường và nhóm đối tượng khách hàng cho sản phẩm
như thế nào? Để tìm được câu trả lời cho câu hỏi này trước hết phải điều tra,
tìm hiểu thông tin. Khi đã có cái nhìn tổng quát về toàn bộ tài liệu và có cái
nhìn đúng đắn bạn có thể tập hợp được một số thông tin như lứa tuổi, sức
mua, lối sống và số lượng của nhóm khách hàng tiềm năng. Từ nền tảng này
mới ước tính được thị phần của sản phẩm sẽ kinh doanh.
Bên cạnh đó phải so sánh lượng cung của mình với lượng cung của các
đối thủ cạnh tranh để nhà đầu tư biết được tại sao họ lại đầu tư cho bạn.
1.3.5 Tiêu thụ
Phần này đề cập đến chiến lược Marketing. Bạn dự định đưa sản phẩm
của mình đến với khách hàng như thế nào? Hãy miêu tả chính xác quá trình
bán hàng. Bạn nên tính đến chi phí quảng cáo trên các phương tiện thông tin
đại chúng là rất đắt đỏ. Do vậy hãy lựa chọn loại hình quảng cáo thích hợp.
Bên cạnh đó phải quan tâm đến dịch vụ chăm sóc khách hàng sẽ được thực
hiện như thế nào ? Một điều quan trọng nữa đó chính là giá của sản phẩm
dịch vụ đến tay người tiêu dùng.
1.3.6 Người chủ sở hữu:
Bạn hãy giới thiệu về người chủ sở hữu cũng như các thành viên quan
trọng trong doanh nghiệp. Bởi vì nhà đầu tư rất quan tâm đến việc mình bỏ
tiền đầu tư cho ai. Bạn hãy chứng minh doanh nghiệp của mình thật sự có
năng lực bởi nó có những nhà lãnh đạo có năng lực.
Ngoài ra hãy chỉ rõ những chức vụ quan trọng trong công ty do ai đảm
nhận. Bên cạnh đó cũng phải chú ý đến công tác quản lý nhân sự trong
những năm tới.
10
1.3.7 Kế hoạch tương lai :
Hãy thuyết phục những nhà đầu tư về khả năng thành công và sự phát
triển của lĩnh vực mà bạn kinh doanh, bằng cách đưa ra những dẫn chứng cụ
thể. Phải tính toán chi phí và doanh thu thực tế, cụ thể để dựa vào đó tính
được lợi nhuận thu được. Lên kế hoạch tài chính để thể hiện rằng các khoản
doanh thu và các nguồn tài trợ vốn đều có thể đáp ứng, chi trả cho tất cả các
khoản thanh toán. Trình bày kế hoạch kinh doanh cụ thể trong vòng 4 hoặc 5
năm tới.
1.3.8 Những cơ hội và nguy cơ:
Phải thể hiện rằng bạn đã lường trước mọi khả năng có thể xảy ra như
những cơ hội hay rủi ro có thể gặp phải. Những bản dự tính về thu nhập hay
doanh thu trong vòng 5 năm tới vẫn chưa đủ đảm bảo chắc chắn cho nên bạn
phải tính toán lại một lần nữa toàn bộ kế hoạch kinh doanh của bạn trong
điều kiện thuận lợi cũng như trong điều kiện rủi ro. Những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng nên được quan tâm.
1.3.9 Nhu cầu tài chính:
Tuy rằng trong bản trình bày kế hoạch tương lai bạn có thể đề cập đến số
tiền mà bạn cần trong khoảng thời gian nào nhưng không nhất thiết phải nói
nguồn vốn đó ở đâu ra. Có rất nhiều nhà đầu tư sẽ quan tâm như các cá
nhân, các cơ quan, tổ chức công, các ngân hàng hay công ty cổ phần. Hãy
chọn một hình thức liên kết hợp lý và nêu rõ ai đã bỏ ra bao nhiêu vốn và số
cổ phần mà họ nắm giữ là bao nhiêu.
11
1.3.10 Tài liệu kèm theo:
Hãy cung cấp cho các nhà đầu tư tất cả các thông tin liên quan cần thiết.
Gửi kèm lý lịch của người sáng lập, cũng như các thành viên quan trọng
trong công ty, có anhr hưởng đến mặt hang kinh doanh, kết quả nghiên cứu
thị trường và bản đề xuất cũng như danh sách các vị trí đề cử.
1.4. Cách viết một bản kế hoạch kinh doanh
1.4.1 Mục lục:
Bản mục lục nên liệt kê tất cả các lĩnh vực kinh doanh chính trong kế
hoạch kinh doanh của bạn, và có thể được chia thành các đề mục nhỏ quan
trọng hoặc để làm rõ. Hãy nhớ rằng trang mục lục phải được sắp xếp một
cách rõ ràng, ngăn nắp và đánh số trang theo đúng cách thức. Bản mục lục sẽ
giúp người đọc dễ dàng theo dõi kế hoạch kinh doanh của bạn.
1.4.2 Tóm tắt tổng quát:
Tóm tắt tổng quát nên đề cập những vấn đề sau một cách rõ ràng, chính
xác:
- Giới thiệu qua về doanh nghiệp : các đoạn mở đầu nên giới thiệu
doanh nghiệp làm gì và ở đâu. Nên giới thiệu ngắn gọn thị trường của
doanh nghiệp, số kinh phí mà doanh nghiệp mong muốn có và nguồn
kinh phí đó sẽ được sử dụng như thế nào.
- Tầm nhìn và sứ mệnh : lời tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh không chỉ
định hướng cho bản kế hoạch kinh doanh mà còn cho toàn bộ doanh
nghiệp. Lời tuyên bố này sẽ xác định con đường mà doanh nghiệp sẽ
đi theo và nhuyên tắc chỉ đạo các chức năng xuyên xuốt của doanh
nghiệp. Lời tuyên bố về tầm nhìn và sứ mệnh của doanh nghiệp cho
người đọc biết được thông tin và kế hoạch kinh doanh của doanh
12
nghiệp. Điều này rất quan trọng trong bản tóm tắt, nó là điểm thu hút
nhà đầu tư nhất.
- Xem xét cơ hội : mô tả, lượng hoá cơ hội xem doanh nghiệp phù hợp ở
điểm nào. Giải thích tại sao doanh nghiệp lai tham gia ngành kinh
doanh này và lý do doanh nghiệp tận dụng những cơ hội này.
- Tóm tắt thị trường : thị trường rộng lớn đến mức nào và giai đoạn phát
triển của thi trường. Những động lực chính, xu hướng, ảnh hướng
chính trên thị trường là gì ?
- Tạo sự khác biệt : điều gì tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm của
doanh nghiệp bạn so với các sản phẩm khác. Sản phẩm của doanh
nghiệp đã đăng kí bản quyền chưa. Sản phẩm hay dịch vụ của bạn có
tốt hơn, rẻ hơn không ? Có phải lợi thế của doanh nghiệp bạn chỉ là
tạm thời ? bạn có các bước để nảo vệ vị thế của mình không ? liệu có
các cản trở gia nhập thi trường đúng như trong báo cáo tài chính
không ?
- Mô tả sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp : phần này nên miêu tả
một cách ngắn gọn sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
- Sơ yếu lý lịch đội ngũ quản lý : xem xét lịch sử, đội ngũ quản lý của
doanh nghiệp là một trong những yếu tố dự báo về sự thành công mà
các nhà đầu tư quan tâm. Bạn nên nhấn mạnh những kinh nghiệm và
sự phù hợp của đội ngũ quản lý. Đồng thời nêu những thành tựu chính
mà doanh nghiệp đã đạt được.
- Bản chất và sử dụng nguồn thu : doanh nghiệp đang cần bao nhiêu vốn
đầu tư. Bạn hãy chú rằng một trong những nguyên nhân dẫn tới sự
thành bại của doanh nghiệp là vấn đề vốn đầu tư. Bạn nên biết rõ
doanh nghiệp mình cần bao nhiêu vốn để hoạt động. Nhà đầu tư cũng
13
rất quan tâm đến việc nguồn vốn mà mình bỏ ra sẽ được sử dụng như
thế nào ?
1.4.3 Giới thiệu về công ty:
Phần này trình bày vắn tắt làm thế nào doanh nghiệp đạt được vị trí này
và trong tương lai định hướng sẽ như thế nào? Nguồn gốc cho việc kinh
doanh của doanh nghiệp là gì? doanh nghiệp kiếm được doanh thu tới thời
điểm này như thế nào? cơ cấu pháp lý của doanh nghiệp như thế nào? ai là
chủ hiện tại và tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu? cơ sở vật chất hiện tại và
tương lai?...
- Mô tả pháp lý: gồm những chi tiết sau: doanh nghiệp được thành lập
khi nào, vài dòng mô tả lĩnh vực kinh doanh của daonh nghiệp, tóm
tắt doanh nghiệp cung cấp những gì.
- Lịch sử của doanh nghiệp: tổng quan về lịch sử kinh doanh của doanh
nghiệp. Sắp xếp chi tiết chi tiết thành các sự kiện theo dòng thời gian
hoặc theo hình thức văn kể, nêu cả các thành tựu và các mốc lịch sử
quan trọng. Giải thích sự hình thành của doanh nghiệp và động lực
cho sự phát triển của doanh nghiệp, sự kết hợp của các sản phẩm –
dịch vụ theo thời gian thay đổi như thế nào. Liệt kê dữ liệu trước đây
về bán hàng, lợi nhuận, số lượng nhân viên, và các dữ kiện quan trọng
khác để hình thành nên doanh nghiệp: chủ đầu tư của doanh nghiệp là
ai và cổ phần họ nắm giữ là bao nhiêu? đội ngũ quản lý được hình
thành như thế nào?
- Thực trạng: ghi nhanh địa điểm doanh nghiệp hiện đang ở đâu. Doanh
nghiệp hiện bán mặt hàng gì, lợi nhuận hàng năm là bao nhiêu, doanh
nghiệp có bao nhiêu nhân viên, mức độ thành công của doanh nghiệp
hiện nay như thế nào? Chỉ rõ điểm mạnh đồng thời thẳng thắn thừa
14
nhận điểm yếu và những hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp và đề
ra các giải pháp khắc phục. Doanh nghiệp được tài trợ như thế nào
cho đến thời điểm này. Chủ đầu tư hiện nay của doanh nghiệp là ai và
hiện tại tỷ lệ sở hữu của họ là bao nhiêu.
- Mục tiêu tương lai: phần này sẽ cho người đọc biết được định hướng
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mong đạt được gì 1, 2 năm hoặc
5,10 năm tới? Liên hệ phần này với những khoản đầu tư của doanh
nghiệp để cho nhà đầu tư hiểu tại sao daonh nghiệp cần tiền đầu tư
của họ và doanh nghiệp sẽ dùng tiền họ vào việc gì. Giải thích phương
pháp tiếp cận tổng thể để doanh nghiệp đạt tăng trưởng và lợi nhuận
lạc quan bằng ngông ngữ lạc quan nhưng phải đảm bảo thực hiện
được những điều đó.
- Chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp: đây là lúc bạn giải thích cho nhà
đầu tư làm cách nào để thu hồi vốn mà họ đã bỏ ra, theo bạn số lợi
nhuận trên vốn của họ sẽ thu được là bao nhiêu và trong thời gian bao
lâu. Chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp có thể bao gồm viẹc bán và
sáp nhập doanh nghiệp, đội ngũ quán lý lua lại, phát hành cổ phiếu lần
đầu ra công chúng( IPO) hoặc bán cho tư nhân.
1.4.4 Sản phẩm và dịch vụ:
Mô tả sản phẩm, dịch vụ và công nghệ. Bình luận về giá cả, dịch vụ hỗ
trợ, bảo hành, sản xuất. Lợi thế của sản phẩm và dịch vụcủa doanh nghiệp là
gì và so với đối thủ cạnh tranh như thế nào. Lịch biểu tung những sản phẩm
ra thị trường và cần thực hiện những bước nào để đảm bảo đáp ứng được
khung thời gian này? Có sự tham gia của các nhà kinh doanh khác không,
nếu có thì họ là ai và vai trò của họ như thế nào? Sản phẩm của doanh
nghiệp đã được kiểm tra, đánh giá chưa, nếu có thì làm ở đâu, khi nào và kết
15
quả ra sao? Liệu có kế hoạch cho sản phẩm tương lai hoặc dòng sản phẩm
thay thế không? nếu có thì đó là sản phẩm gì và khi nào được sản xuất?
Những sản phẩm này có được gộp vào thu và dự toán chi phí không?
1.4.5 Phân tích ngành:
Phân tích ngành: xu hướng, triển vọng, nhu cầu, những rào cản đối với
gia nhập thị trường và ảnh hưởng của đổi mới công nghệ, tác động của nền
kinh tế, chính phủ, sức khoẻ tài chính của ngành, mọi doanh nghiệp hoạt
động trong phạm vi một ngành nào đó. Kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp phải nêu rõ các lựuc lượng tham gia trong ngành của mình, những xu
hướng thay đổi cơ bản theo thời gian và doanh nghiệp của ban đang ở chỗ
nào. Trình bày cho nhà đâu tư biết được sự am hiểu của bạn và đã dự đoán
được các nhân tố quan trọng trong ngành của mình, xây dựng nền tảng cho
sự thành công của doanh nghiệp của bạn. Hãy xem xét những doanh nghiệp
khác trong ngành có sản phẩm tương tự sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào đứng giữa một đầu là cung cấp nguyên vật liệu
thô và đầu kia là kênh phân phối sản phẩm- dịch vụ của doanh nghiệp đều
nằm trong ngành của mình.
Trong phần phân tích ngành của kế hoạch kinh doanh cần trả lời những
câu hỏi sau:
- Quy mô của ngành mình như thế nào xét và cả doanh thu và số lượng
doanh nghiệp tham gia.
- Đặc điểm của ngành: xu hướng tăng trưởng, số lượng bán ra hay số
nhân viên ra sao
- Những nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng hay suy thoái của ngành.
- Xu hướng trong những năm tới là gì.
16
- Dự báo xu hướng trong những năm tới.
- Những rào cản ra nhập ngành của mình.
- Có bao nhiêu doanh nghiệp gia nhập ngành trong tương lai.
- Những quy định của chính phủ tác đông tới ngành và doanh nghiệp
của bạn.
- Ngành của doanh nghiệp bạn có bị chi phối nhiều không hay có bị
chính phủ kiểm soát nhiều không?
- Giải thích tổng quan về hệ thống phân phối sản phẩm dịch vụ trong
ngành của bạn.
- Để phân phối được trong ngành của bạn có khó không?
1.4.6 Phân tích thị trường:
Phần này trong kế hoạch kinh doanh nên trình bày về quy mô thị trường,
xu hướng tốc độ tăng trưởng, phân tích cạnh tranh, dự báo thị trường, giai
đoạn phát triển tương đối và các quyết định về sản phẩm- dịch vụ. Điều quan
trọng là mô tả tổng thể thi trường cũng như phân đoạn thị trường mục tiêu
của doanh nghiệp. Bạn nên thảo luận những thay đổi đang diễn ra trên thị
trường, xu hướng ngắn hạnvà dài hạn, tác động của công nghệ, quy định của
chính phủ và nền kinh tế.
1.4.7 Thị trường mục tiêu:
Điều cốt yếu là phải xác định rõ thị trường mục tiêu trong kê hoạch kinh
doanh nhà đầu tư thông tin này. Khách hàng của doanh nghiệp hiện nay là ai
và đặc điẻm của họ như thế nào? Cung cấp thông tin như tuổi, giới tính, vị
trí địa lý, thu nhập, sức mua tương đương.
17
Mục tiêu của phần này nhằm xây dựng hồ sơ về khách hàng điển hình
của doanh nghiệp. Bạn càng mô tả rõ ràng bao nhiêu, càng dễ xây dựng
chiến lược Marketing tiếp cận khách hàng một cách có hiệu quả.
Thông tin và nghiên cứu được đưa ra trong phần thị trường mục tiêu nên
láy từ nguồn sơ cấp và thứ cấp. Nguồn sơ cấp bao gồm nguồn thông tin mà
bạn phát hiện ra hoặc đúc kết từ kinh nghiệm bản thân và nghiên cứu như
nhgiên cứu cá nhân, kết quả bảng điều tra, đi thăm thực địa và đối thoại với
chuyên gia nước ngoài. Nguồn thứ cấp gồm các nguồn như tạp chí, sách báo,
số liệu của chính phủ hay trên internet
1.4.8 Kế hoạch Marketing/ Bán hàng:
Mô tả người sử dụng sản phẩm- dịch vụ của doanh nghiệp bạn. Họ là ai,
ở đâu, số lượng là bao nhiêu? số lượng này tăng hay giảm, vì sao? Có sự tập
trung về địa lý không? đối tượng mục tiêu của doanh nghiệp là thị trường
nội địa hay cả các cơ hội trên thị trường quốc tế? Làm thế nào để tiếp cận thị
trường? Làm thế nào để khách hàng biết được thương hiệu, hình ảnh và sản
phẩm của doanh nghiệp? Ai chịu trách nhiệm bán hàng và Marketing? Để có
một kế hoạch marketing tốt thì phải trả lời được các câu hỏi này.
Phần marketing và bán hàng nên bao gồm những nội dung sau:
- Chiến lược bán hàng- phân phối
- Chiến lược giá cả
- Xác vị trí của sản phẩm
- Quảng bá thương hiệu
- Chiến lược quảng bá sản phẩm:
+ Quảng bá, xúc tiến bán hàng
+ Quan hệ công chúng (PR)
+ Quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng
18
+ Marketing trực tiếp
+ Triển lãm thương mại
- Chiến lược/ kế hoạch lập website
- Liên minh/ quan hệ với đối tác chiến lược
- Ngân sách Marketing

1.4.9 Phân tích cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh đã đi trước bạn trên thị trường. Họ đã thiết lập được vị
thế, phân phối, tiếp cận và có khách hàng. Sự thành công của doanh nghiệp
bạn phụ thuộc vào khả năng doanh nghiệp dành được khách hàng từ đối thủ
cạnh tranh hoặc chiếm được một phân đoạn thị trường chưa được khai thác.
Nên đưa ra bảng biểu hoặc đồ thị cho thấy thị phần của đối thủ cạnh tranh,
xu hướng và sự thay đổi theo thời gian. Giải thích thị phần mà doanh nghiệp
bạn định chiếm lĩnh, từ tay ai và làm thế nào doanh nghiệp bạn xâm nhập
được vào thị trường này.
Bạn có thể trình bày ưu thế của mình so với các đối thủ cạnh tranh ở chỗ
nào? tại sao khách hàng lại chọn doanh nghiệp bạn chứ không phải một
doanh nghiệp khác? ai đang chiếm lĩnh thị trường và tai sao họ làm được
như vậy? điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là ở chỗ nào và làm thế nào để tận
dụng được những điểm yếu này. Liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu của đối
thủ cạnh tranh với cái nhìn khách quan. Đây là phần bạn cần cân nhắc khi
hoàn thành phân tích cạnh tranh. Phần này nên gồm những mục sau:
- Tổng quan
- Các sự kiện/ kinh phí gần đây
- Sáp nhập/ mua lại doanh nghiệp
- Liệt kê và mô tả các đối tượng cạnh tranh chính
19
- Phân tích chính xác từng đối thủ cạnh tranh
- Mặt mạnh/ mặt yếu
- Tạo sự khác biệt cho doanh nghiệp
1.4.10 Đội ngũ quản lý:
Trong khi phần tóm tắt tổng quát có một đoạn rất ngắn về nói về đội ngũ
cán bộ quản lý chủ chốt, phần này nên đi cụ thể và từng cán bộ quản lý chủ
chốt được giao trọng trách quản lý tiền của nhà đầu tư. Nhấn mạnh kinh
nghiệm và thành công trước đây. Phần này nên bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch của cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp
- Sơ đồ tổ chức hiện nay và tương lai
- Bảng bố trí nhân lực
- Ban tư vấn
- Ban giám đốc
Sơ đồ tổ chức : một bảng sơ đồ tổ chức đơn giản sẽ giúp giải thích cơ cấu
của doanh nghiệp, cấu trúc báo cáo và các vị trí. Bảng sơ đồ nên phản ánh sơ
đồ hiện nay và tương lai có thể đưa ra hai bảng trước và su khi có kinh phí.
Hai bảng này sẽ hưu ích hơn nếu bạn dự đoán được những thay đổi quan
trọng trong cơ cấu tổ chức sau khi có kinh phí.
Bảng bố trí nhân lực : bạn bổ nhiệm những vị trí nào và khi nào. Điều
này nên gắn với việc sự dụng nguồn thu và dự báo tài chính
Ban tư vấn : một ban tư vấn tốt có thể là một tài sản có giá trị giúp doanh
nghiệp vượt qua những khó khăn và phát triển bền vững. Hãy tìm những
người là chuyên gia trong lĩnh vực tương ứng( kế toán, luật pháp, công
nghệ...)
1.4.11 Dự báo tài chính :
20
Tất cả mọi thứ đưa vào bản kế hoạch kinh doanh đến thời điểm này cần
sự hỗ trợ của các giả định và dự báo tài chính của doanh nghiệp. Nói cách
khác, người đọc không nên ngạc nhiên khi xem bảng doanh thu trong vòng 5
năm tới bởi vì bạn đã cho họ thông tin chi tiết về thị trường, cơ hội và chiến
lược của bạn. Bạn đã mô tả lợi thế so với đối thủ cạnh tranh, bạn đã liệt kê
cách tiếp cận thị trường và đội ngũ quản lý có thể đạt được mục tiêu đề ra.
Dự báo nên có tính lozic với những gì bạn đã đưa vào bản kế hoạch này
Phần này nên cung cấp cho người đọc lý do tại sao bạn đưa ra dự báo tài
chính và nên những mục sau :
- Tổng doanh số
- Dự báo đơn vị
- Chi phí của hàng hoá đã bán
- Tổng lãi
- Phí/ chi phí nhân sự
- Chi phí marketing
- Thâm nhập thị trường
- Các khoản thuế
- Các tiện ích
- Điện thoại
- Lương
- Kiểm kê
- Chi phí thuê chuyên gia
- Hoa hồng
- Đi lại và giải trí
- Nghiên cứu
- Và các khoản phát sinh khác
21
1.4.12 Báo cáo tài chính
Quản lý tài chính tốt là một trong những cách tốt nhất và doanh nghiệp có
thể duy trì để khả năng sinh lợi và khả năng chi trả. Bạn có thể quản lý tài
chính của doanh nghiệp đến mức nào là vấn đề then chốt đối với sự thành
công của doanh nghiệp. Mỗi năn có hàng nghìn doanh nghiệp có tiềm năng
bị thua lỗ vì quản lý rài chính không tốt. Với tư cách là chủ doanh nghiệp
bạn cần xác định và thực hiện chính sách tài chính đảm bảo và bạn sẽ bảo
đảm hoàn thành kế hoạch tài chính của mình. Để quản lý tài chính một cách
có hiệu quả, lập kế hoạch ngân sách tốt và thực hiện bằng cách xác định số
tiền thực tế cần để mở doanh nghiệp( chi phí khởi sự doanh nghiệp) và số
tiền cần để duy trì hoạt động của doanh nghiệp( chi phí vận hành). Bước đầu
tiên để xây dựng một bản kế hoạch tài chính tốt là hoàn tất báo cáo thu nhập,
phân tích dòng tiền và bảng cân đối tài khoản
- Bảng báo cáo thu nhập: công cụ đầu tiên cho một bảng báo cáo tài
chính tốt là bảng báo cáo thu nhập. Đây là thước đo cho doanh thu và
chi phí của doanh nghiệp trong một khoản thời gian xác định. Báo cáo
này được soạn định kỳ( hàng tháng trong năm đầu tiên và hàng năm
trong suốt 5 năm) để cho thấy kết quả hoạt động trong thời gian kế
toán này. Báo cáo này nên tuân theo những nguyên tắc kế toán đã
được thống nhất chúng (GAAP) và doanh thu và chi phí không tính
đến tính chất của doanh nghiệp.
- Phân tích dòng tiền: phân tích dòng tiền được thiết kế để cho thấy bạn
đang dùng tiền vào đâu và tốc độ như thế nào. Bản phân tích này được
nhà đầu tư rất quan tâm vì họ muốn xem khi nào bạn có dòng tiền mặt
tốt.
- Bảng cân đối tài sản: bảng cân đối tài khoản cho thấy bức tranh về
sức khoẻ tài chính của doanh nghiệp bạn tại một thời điểm xác định
22
thường là cuối thời kỳ kế toán. Bảng này liệt kê các tài sản hữu hình
và vô hình của doanh nghiệp( được gọi là tài sản có) và các khoản nợ
của doanh nghiệp, hoặc là đối với chủ nợ( tài sản nợ) hoặc đối với chủ
sở hữu( vốn góp cổ đông hoặc giá trị tịnh của doanh nghiệp)
1.4.13 Chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp :
Để thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp mình, điều mấu chốt là phải có
một kế hoạch rút lui cho các nhà đầu tư có thể thu hồi vốn của minh và rut
lui khỏi doanh nghiệp bạn. Phần viết về chiến lược rút lui khỏi doanh nghiệp
của bạn nên nêu ra kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp mình. Bạn cho rằng
doanh nghiệp vẫn tiếp tục hoạt động trong tương lai hoặc bạn có quan tâm
đến việc tiếp tục phát triển doanh nghiệp trong một vài năm? Bạn tham gia
kinh doanh để cuối cùng thu được khoản tiền lớn hay bạn quan tâm đến việc
điều hành một doanh nghiệp phát triển bền vững? Bạn phảI nghĩ qua hết
những vấn đề này và quyết định bạn dự định làm gì với doanh nghiệp mình.
Trước khi bạn có thể trả lời được câu hỏi này và vấn đề liên quan đến việc
làm thế nào nhà đầu tư có thể rút lui khỏi doanh nghiệp bạn. sau đây là một
số chiến lược rút lui cần cân nhắc:
- Bán cổ phiếu ra công chúng lần đầu(IPO) đây là một sự kiện rất hiến
đối với doanh nghiệp mới hoạt động
- Sáp nhập/ mua lại công ty
- Đối tác kinh doanh mua lại doanh nghiệp
- Bản quyền kinh doanh.
23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH
KINH DOANH VÀ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH DOANH
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐT&PT NAM HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội:
2.1.1 Sự ra đời và phát triển của chi nhánh:
Ngày 31/10/1963, Chi điếm Tương Mai thuộc Chi hàng kiến thiết Hà
Nội được thành lập, tiền thân của Chi nhánh NH ĐT&PT Thanh Trì. Sau
một chặng đường dài kể từ đó đến nay, Chi nhánh đã thay đổi nhiều tên gọi
khác nhau. Trước đây, NH ĐT&PT Thanh Trì là Chi nhánh cấp II, trực
thuộc Chi nhánh cấp I NH ĐT&PT Hà Nội. Ngày 31/10/2005, Chủ tịch hội
đồng Quản trị Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đã ký Quyết định số 219/QĐ-
HĐQT, nâng cấp Chi nhánh cấp II NH ĐT&PT Thanh Trì lên thành Chi
nhánh cấp I và đổi tên thành Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội.
Chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội có trụ sở chính tại Km8 đường
Giải Phóng – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. Địa bàn hoạt động chủ yếu của
Chi nhánh là tại quận Hoàng Mai và huyện Thanh Trì, nơi có các đường giao
thông quan trọng đi qua: Quốc lộ 1A, 1B, đường vành đai 3, cầu Thanh Trì,
đường vành đai 2,5 và đường thủy Sông Hồng nối mạch giao thông với các
tỉnh phía Bắc, phía Tây và phía Nam. Do đó địa bàn phía Nam là một trong
những nơi có vị trí quan trọng về chính trị, quân sự và kinh tế của Tp. Hà
Nội và là nơi có tốc độ đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng.
Trải qua 45 năm hình thành và phát triển (từ ngày 31/10/1963), cùng
với sự lớn mạnh của NH ĐT&PT Việt Nam, NH ĐT&PT Nam Hà Nội đã có
sự phát triển mạnh mẽ, không ngừng đổi mới, hiện đại hóa ngân hàng trong
tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Đồng thời, Ban giám đốc và tập thể
cán bộ công nhân viên NH ĐT&PT Nam Hà Nội đã không ngừng học hỏi
24
kinh nghiệm của các ngân hàng bạn, tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm
khắc phục những mặt chưa đạt được, phát huy những mặt tích cực để nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của NH ĐT&PT Nam Hà Nội
Hiện nay, số lượng cán bộ, công nhân viên của Chi nhánh NH
ĐT&PT Nam Hà Nội là 98 người, trong đó hơn 75% có trình độ cao đẳng,
đại học và trên đại học. Căn cứ theo quyết định số 199/2005/QĐ-HĐQT,
ngày 17/10/2005 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NH ĐT&PT Việt Nam,
v/v: Phê duyệt mô hình tổ chức của Chi nhánh, NH ĐT&PT Nam Hà Nội có
cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban như sau:
2.1.2.1. Khối tín dụng
- Phòng Tín dụng: Thiết lập, duy trì và mở rộng mối quan hệ với
khách hàng. Xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản
phẩm cho vay phù hợp với chế độ, quy định hiện hành và hướng dẫn của NH
ĐT&PT Việt Nam.
- Phòng Thẩm định & Quản lí tín dụng: Thẩm định các dự án cho vay,
bảo lãnh. Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng và giới hạn cho vay
đối với từng khách hàng. Thẩm định đánh giá TSĐB nợ vay, quản lý danh
mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng.
2.1.2.2. Khối dịch vụ khách hàng
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp giao dịch với khách hàng để
khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch
đối với các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp như: mở tài khoản tiền gửi,
thực hiện các giao dịch nhận, rút, thanh toán chuyển tiền...Thực hiện công
tác tiếp thị sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng.
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×