Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại công ty giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans Hà nội

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 1998 nước ta chính thức mở cửa hội nhập vào nền kinh tế thế
giới. Từ đó cho đến nay nền kinh tế nước ta ngày càng đạt được những thành
tựu to lớn. Điều đó cho thấy các quốc gia không thể phát triển nếu đứng ngoài
xu thế hội nhập. Các mốc hội nhập của nước ta có thể kể đến đó là: năm 1987
chính thức là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN),
năm 1995 là thành viên của Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình
Dương (APEC), năm 2001 ký kết Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ và năm
2007 là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)… Từng bước hội
nhập vào nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và
chứng tỏ được vị trí của mình trong nền kinh tế thế giới.
Hiện nay Việt Nam còn là một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu
với tỷ trọng nông nghiệp chiếm trên 50%, cho nên để tiến tới là một nước
công nghiệp vào năm 2020 như Đại hội Đảng lần thứ IX đã đề ra thì từ cấp
Trung Ương cho tới cấp địa phương cần phải có những cố gắng rất nhiều.
Khi mà nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển nhanh chóng thì để hội
nhập vào đó Việt Nam cần phải thay đổi các chính sách quản lý kinh tế của
mình và tăng cường các hoạt động xuất nhập khẩu.
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần giao nhận vận tải ngoại
thương Vinatrans Hà Nội, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Thạc Sỹ Trần

Việt Hưng và các cô chú trong phòng giao nhận của công ty Vinatrans Hà
Nội, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại
công ty giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans Hà nội” làm đề tài nghiên
cứu.
- Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài của em chỉ chú trọng đến hoạt động xuất khẩu của công ty, nhằm
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
1
Chuyên đề tốt nghiệp
hoàn thiện thêm hoạt động xuất khẩu của công ty từ đó có thể nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh cho công ty.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu của công ty
Vinatrans Hà Nội, với phạm vi nghiên cứu là giai đoạn từ năm 2005 đến năm
2007. Trên cơ sở đó có những giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh
của công ty trong thời gian tới.
- Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp đối chiếu so sánh, phương pháp logic,
phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp duy vật biện chứng. Ngoài
ra còn dùng phương pháp phân tích số liệu để đánh giá hoạt động xuất khẩu
của công ty.
- Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có các phần:
Chương 1. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Chương 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại Công ty
cổ phần giao nhận vận tải ngoại thương Vinatrans Hà Nội
Chương 3. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu tại
công ty Vinatrans Hà Nội
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1. Lý luận chung về hoạt động
xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường
1.1. Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường
Như chúng ta đã biết hoạt động trao đổi buôn bán quốc tế đã diễn ra từ
rất lâu và ngày càng trở lên quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các
quốc gia. Ngày nay, hoạt động thương mại quốc tế đã diễn ra phổ biến và len
lỏi trong tất cả các quốc gia, nó đã làm hoạt động buôn bán quốc tế thay đổi
nhiều và ngày càng trở lên phức tạp.
Ngoài những đặc trưng của hoạt động mua bán thông thường, hoạt
động mua bán quốc tế đòi hỏi phải có sự tham gia của các chủ thể có quốc
tịch khác nhau; hàng hoá có sự di chuyển từ biên giới quốc gia này sang biên
giới quốc gia khác; đặc biệt là có sự tham gia của đồng tiền quốc tế, đồng tiền
tham gia mua bán sẽ là ngoại tệ đối với một bên hoặc cả hai bên tham gia.
Như chúng ta đã biết hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế thường có
hai hoạt động cơ bản là hoạt động xuất khẩu và hoạt động nhập khẩu. Hai
hoạt động này đều có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và ổn định kinh
tế của mỗi quốc gia. Tuy nhiên thì hoạt động xuất khẩu luôn được các quốc
gia chú trọng hơn hết, bởi nó đem lại nguồn thu ngoại tệ cho các quốc gia,
làm phát triển nền sản xuất trong nước và tạo công ăn việc làm cho người lao
động. Vậy phải hiểu hoạt động xuất khẩu là như thế nào?
Xuất khẩu có thể được hiểu là việc bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch
vụ từ một quốc gia này sang các quốc gia khác.
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo Luật Thương mại Việt Nam (2005) thì “Xuất khẩu hàng hoá là
việc bán hàng hoá được đưa ra ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu
vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực riêng theo quy
định của pháp luật”.
1.1.2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Như chúng ta đã biết hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối
với mỗi quốc gia và đối với mỗi doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp cho quốc
gia và doanh nghiệp có được nguồn thu ngoại tệ mà nó còn thúc đẩy sự phát
triển kinh tế. Vai trò của hoạt động xuất khẩu có thể được liệt kê dưới đây:
- Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
- Hoạt động xuất khẩu góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh
nghiệp; đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ và giúp tiêu thụ nhanh sản
phẩm. Nếu như doanh nghiệp chỉ giới hạn phạm vi tiêu thụ hàng hoá của
mình ở trong nước thì khả năng sản xuất sẽ bị giới hạn, lợi nhuận và doanh
thu của doanh nghiệp cũng chỉ đạt ở mức giới hạn.
- Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ để doanh nghiệp có thể
cải tiến công nghệ sản xuất, mua mới máy móc thiết bị; từ đó có thể nâng cao
được khả năng sản xuất, điều này lại quay trở lại thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp.
- Hoạt động xuất khẩu tạo công ăn việc làm cho người lao động nên sẽ
giảm thất nghiệp. Hoạt động xuất khẩu càng thu được nhiều lợi nhuận thì thu
nhập của người lao động cũng tăng theo, qua đó nâng cao được mức sống cho
người dân.
- Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ở
nước ta hiện nay kinh tế nông nghiệp nông thôn vẫn chiếm vị trí chủ đạo, vì
vậy các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta vẫn là các mặt hàng nông
lâm sản và các mặt hàng chế biến. Hoạt động xuất khẩu tăng nhanh sẽ mang
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
4
Chuyên đề tốt nghiệp
lại nguồn thu ngoại tệ và đây sẽ là nguồn vốn quan trọng để đầu tư vào ngành
công nghiệp và ngành dịch vụ - là hai ngành có giá trị gia tăng cao. Nếu được
thực hiện tốt sẽ góp phần giảm tỷ lệ lao động ở ngành nông nghiệp và tăng tỷ
lệ lao động ở ngành công nghiệp và dịch vụ. Chính điều này sẽ tác động đến
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Hoạt động xuất khẩu tác động đến khả năng sản xuất ở một nước.
Hoạt động xuất khẩu sẽ giúp tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn. Nó làm cho
nhu cầu về sản phẩm tăng cao, từ đó kích thích hoạt động sản xuất trong
nước. Hoạt động sản xuất trong nước mà tăng sẽ tạo điều kiện cho người dân
được tiêu dùng nhiều sản phẩm hơn, với giá cạnh tranh hơn.
- Hoạt động xuất khẩu giúp các quốc gia phát huy có hiệu quả các lợi
thế so sánh. Các quốc gia sẽ dựa vào các lợi thế của quốc gia mình như nguồn
lao động rẻ và dồi dào, trình độ nhân công có tay nghề cao hay công nghệ
máy móc sử dụng hiện đại,… Từ đó xuất khẩu các sản phẩm có tính cạnh
tranh hơn so với các quốc gia khác.
- Hoạt động xuất khẩu còn tác động đến sự tăng trưởng kinh tế. Hoạt
động xuất khẩu một mặt đem lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia; mặt khác
lại mở rộng khả năng sản và tiêu dung của một quốc gia. Ngoài ra, hoạt động
xuất khẩu còn đem lại công ăn việc làm cho người lao động. Chính điều này
đã góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế. Thực tế cho thấy các quốc gia mà có
hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh thì đều có nền kinh tế tăng trưởng
ổn định và bền vững.
Tóm lại, vai trò của hoạt động xuất khẩu là vô cùng to lớn. Và một
quốc gia muốn phát triển kinh tế, muốn hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì
không thể không xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài.
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu hàng hóa
Hiện nay có rất nhiều loại hình xuất khẩu. Có thể kể đến một số loại
hình xuất khẩu phổ biến hiện nay như: xuất khẩu theo hình thức trực tiếp,
xuất khẩu theo hình thức uỷ thác, xuất khẩu hàng gia công, xuất khẩu theo
hình thức đối lưu và tái xuất.
1.1.3.1. Xuất khẩu theo hình thức trực tiếp
Xuất khẩu theo hình thức này nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trực tiếp
giao dịch, ký kết hợp đồng với nhau, việc mua và bán là không rang buộc.
Với hình thức này nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thu được thong tin chính
xác hơn và nắm bắt nhu cầu của nhau tốt hơn. Ngoài ra xuất khẩu theo hình
thức này nhà xuất khẩu sẽ tận dụng được nguồn lực của mình một cách tối đa
và không bị chia sẻ lợi nhuận, vì nếu xuất khẩu qua người thứ ba thì nhà xuất
khẩu phải mất một khoảng chi phí cho họ. Tuy nhiên xuất khẩu theo hình thức
này nhà xuất khẩu phải có đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ và đôi khi
gặp phải rủi ro lớn nếu có sự cố xảy ra.
1.1.3.2. Xuất khẩu theo hình thức ủy thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức nhà xuất khẩu trong nước xuất khẩu
hàng hoá cho nhà nhập khẩu thông qua người thứ ba. Người thứ ba này
thường là một doanh nghiệp trong nước, họ thực hiện xuất khẩu hàng hoá khi
có một bên yêu cầu và hưởng phí hoa hồng từ nghiệp vụ của mình.
Hình thức này thường được sử dụng khi nhà xuất khẩu không tìm được bạn
hang hoặc gặp khó khăn trong việc đó hoặc là họ không được phép xuất khẩu
trực tiếp ra nước ngoài.
Theo hình thức này thì nhà uỷ thác sẽ thay mặt nhà xuất khẩu ký kết
hợp đồng với nhà nhập khẩu. Do không phải bỏ chi phí ra để mua hàng hoá
nên nhà uỷ thác không cần có nguồn vốn lớn để thực hiện hoạt động kinh
doanh của mình. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng phải tốt và đội ngũ nhân viên phải
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
6
Chuyên đề tốt nghiệp
là những người giỏi nghiệp vụ.
1.1.3.3. Gia công quốc tế
Theo hình thức này thì doanh nghiệp sẽ nhập khẩu nguyên liệu hoặc là
bán thành phẩm từ bên đặt gia công, sau đó đem đi sản xuất rồi giao lại cho
bên đặt gia công và hưởng phí gia công.
Có các hình thức gia công như bên đặt gia công giao nguyên vật liệu
cho bên nhận gia công rồi nhận lại hàng, hoặc là bán đứt nguyên vật liệu cho
bên nhận gia công rồi mua lại thành phẩm, hay là chỉ cung cấp những nguyên
vật liệu chính còn nguyên vật liệu phụ thì bên nhận gia công sẽ tự cung cấp
thêm.
Gia công quốc tế đem lại giá trị gia tăng thấp. Tuy nhiên, ở nước ta
hình thức này là khá phổ biến. Do nguồn lao động nước ta còn rẻ và dồi dào,
trình độ lao động có tay nghề cao chưa nhiều, đặc biệt lao động phổ thông và
lao động ở nông thôn còn nhiều nên hoạt động gia công là vô cùng cần thiết
để giảm thất nghiệp và tăng thu nhập cho người lao động.
1.1.3.4. Xuất khẩu theo hình thức đối lưu
Buôn bán đối lưu là hình thức trao đổi những hàng hoá có trị giá tương
đương với nhau. Xuất khẩu theo hình thức này thì có sự kết hợp chặt chẽ giữa
xuất khẩu và nhập khẩu, tức là nhà xuất khẩu đồng thời là nhà nhập khẩu.
Việc giao hàng xuất khẩu và nhận hàng nhập khẩu diễn ra hầu như đồng thời
và không có sự tham gia của tiền tệ. Tuy nhiên trong một vài trường hợp có
thể dùng tiền tệ để thanh toán phần giá trị hàng chênh lệch. Các mặt hàng đem
ra trao đổi phải có giá trị tương đương, tức là hàng chất lượng tốt đổi lầy hàng
chất lượng tốt, hàng giá rẻ đổi lấy hàng giá rẻ,…
1.1.3.5. Tái xuất
Tái xuất là xuất khẩu ra nước ngoài những hàng hoá đã nhập khẩu vào
trong nước. Tuy nhiên những hàng hoá này chưa qua sử dụng và chế biến ở
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
7
Chuyên đề tốt nghiệp
thị trường trong nước.
Theo hình thức này thì hàng hoá không phải nộp thuế xuất nhập khẩu ở
nước tái xuất, còn người kinh doanh tái xuấtphải ký hai hợp đồng riêng biệt là
hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng tái xuất.
Với giao dịch này người kinh doanh tái xuất sẽ thu được phần lợi
nhuận chênh lệch từ việc nhập khẩu với giá thấp và xuất khẩu với giá cao.
Một số hình thức tái xuất được thực hiện ở Việt Nam là tạm nhập tái
xuất và chuyển khẩu. Cả hai hình thức này đều là mua hàng từ nước này và
bán cho nước khác. Tuy nhiên nếu là tạm nhập tái xuất thì người kinh doanh
phải làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt
Nam, còn chuyển khẩu thì không.
1.2. Nội dung của hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
1.2.1. Nghiên cứu tìm hiểu thị trường
 Nghiên cứu thị trường là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Nó có
vai trò giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm bạn hàng. Quá trình nghiên cứu tìm
hiểu thị trường mà tốt sẽ là cơ sở để các quyết định được đưa ra là đúng đắn
và tạo điều kiện cho các bước sau đạt được kết quả tốt hơn. Ngược lại nếu quá
trình nghiên cứu thị trường mà đưa ra những thông tin sai có thể sẽ gây thiệt
hại cho doanh nghiệp.
 Trong nghiên cứu thị trường người ta sử dụng các công cụ, các kỹ
thuật nhằm mục đích thu thập thông tin và xử lý các thông tin đã thu thập
được. Việc nghiên cứu thị trường nhằm những mục đích sau:
- Đánh giá khả năng thâm nhập thị trường của hàng hóa
- Lựa chọn thị trường xuất khẩu
- Trên cơ sở nghiên cứu thị trường doanh nghiệp đưa ra phương án kinh
doanh
- Lựa chọn phương thức giao dịch phù hợp với từng loại thị trường
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
8
Chuyên đề tốt nghiệp
 Có các phương pháp nghiên cứu thị trường sau:
Một là, nghiên cứu tại bàn. Phương pháp này không mất nhiều chi phí
do có thể tìm được các thông tin từ sách báo, tạp chí, internet, các số liệu
thống kê của doanh nghiệp từ các năm trước hoặc số liệu thống kê của các tổ
chức, ngành liên quan… Các nguồn thông tin này khá là phổ biến, tuy nhiên
mức độ chính xác thấp và đòi hỏi người nghiên cứu phải có chuyên môn, biết
thu thập tài liệu và biết đánh giá, sử dụng tài liệu một cách chính xác và đáng
tin cậy.
Phương pháp nghiên cứu thứ hai là nghiên cứu tại hiện trường. Với
phương pháp này doanh nghiệp sẽ cử cán bộ trực tiếp đến tận nơi để nghiên
cứu. Việc nghiên cứu được thông qua quá trình quan sát, quá trình điều tra (có
thể là điều tra chọn mẫu hay điều tra điển hình , điều tra toàn bộ) hay thông
qua các phiếu điều tra, cuộc phỏng vấn trực tiếp với khách hàng, hoặc có thể
thông qua hội chợ, triển lãm,… Nghiên cứu tại hiện trường đem lại các thông
tin thực tế, chính xác nhưng lại rất tốn kém và cán bộ đi điều tra phải vững về
chuyên môn và có kinh nghiệm đi điều tra thực tế.
Trong thực tế người ta thường sử dụng kết hợp cả hai phương pháp này
để bổ sung những thiếu sót cho nhau, đồng thời phát huy ưu thế của mỗi
phương pháp.
1.2.2. Lập phương án kinh doanh
Sau khi đã nghiên cứu tìm hiểu thị trường, doanh nghiệp sẽ đưa ra các
chiến lược và kế hoạch kinh doanh xuất khẩu. Các thông tin rất quan trọng
cần được doanh nghiệp đưa ra bao gồm:
- Loại hàng mà doanh nghiệp đã xuất khẩu
- Khối lượng hàng xuất khẩu
- Thị trường xuất khẩu
Ba yếu tố trên là rất quan trọng để doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
9
Chuyên đề tốt nghiệp
động xuất khẩu hàng hóa. Tức là doanh nghiệp phải trả lời được ba câu hỏi:
Xuất khẩu cái gì? Xuất khẩu cho ai? Và xuất khẩu với khối lượng bao nhiêu?
Trả lời được ba câu hỏi này coi như doanh nghiệp đã thành công một nửa trên
con đường kinh doanh của mình.
- Tiếp theo, doanh nghiệp phải tìm được phương hướng thâm nhập thị
trường. Sau khi đã phân tích tình hình kinh doanh tại doanh nghiệp cũng như
phân tích môi trường kinh doanh thương mại quốc tế, doanh nghiệp phải đưa
ra được phương thức thâm nhập thị trường phù hợp nhất với điều kiện của
doanh nghiệp, phù hơp nhất với loại hàng hóa xuất khẩu và phù hợp nhất với
thị trường xuất khẩu
- Muốn thực hiện tốt hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cần đưa ra
chiến lược marketing về sản phẩm, giá cả và phân phối…
- Để lựa chọn phương án xuất khẩu ta sử dụng công thức sau:
Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu = (Tổng chi phí xuất khẩu 1 đơn vị hàng hóa
(VND))/(Doanh thu xuất khẩu 1 đơn vị hàng hóa (ngoại tệ))
+ Nếu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu < tỷ giá hối đoái của ngân hàng thì
doanh nghiệp nên xuất khẩu
+ Nếu tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu > tỷ giá hối đoái của ngân hàng thì
doanh nghiệp không nên xuất khẩu
1.2.3. Ký kết hợp đồng mua bán
Quá trình mua bán hàng hóa của người mua và người bán được hợp
thức hóa bằng hợp đồng mua bán. “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hay
còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp đồng ngoại thương, đó là sự
thỏa thuận giữa các bên mua và bán có trụ sở đăng ký kinh doanh ở các nước
khác nhau. Trong đó quy định bên bán phải giao hàng, chuyển giao các chứng
từ liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, còn bên
mua phải thanh toán và nhận hàng”.
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Hợp đồng mua bán bao gồm ba phần:
- Phần thứ nhất là phần xác định chủ thể của hợp đồng. Đó là người
được quyền xuất khẩu hàng hóa trực tiếp với nước ngoài. Còn người thay mặt
ký hợp đồng phải là người đại diện hợp pháp như giám đốc, người đứng tên
đăng ký kinh doanh hoặc người được ủy quyền.
- Phần thứ hai là nội dung của hợp đồng. Nó bao gồm các điều khoản
bắt buộc theo luật định và các điều khoản bổ sung.
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 50) thì có 6 điều khoản
bắt buộc là: Tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán.
Một điều cần lưu ý là hàng hóa tham gia mua bán phải hợp pháp và các
thỏa thuận trong hợp đồng không được trái quy định hiện hành của cả hai
nước.
- Phần thứ ba bao gồm các nội dung như số bản của hợp đồng, ngôn
ngữ của hợp đồng, thời hạn hiệu lực, các sửa đổi và bổ sung của hợp đồng,
cuối hợp đồng là chữ ký của các bên.
1.2.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng
Việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu được thông qua các bước sau:

Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)
Nghị định 57 của Chính phủ quy định quyền xuất khẩu, nhập khẩu
được mở rộng cho mọi doanh nghiệp. Đây là một thuận lợi rất lớn tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu.
Để thuận lợi cho quá trình mua bán thì bên bán phải sẽ xin giấy phép
xuất khẩu. Các nội dung khác rất cần được quan tâm đó là doanh nghiệp phải
xác định xem mặt hàng mình kinh doanh thuộc loại nào: tự do xuất khẩu hay
xuất khẩu có điều kiện hay cấm xuất khẩu để trên cơ sở đó xin giấy phép. Đối
với những mặt hàng phải xin giấy phép xuất khẩu thì hàng mậu dịch sẽ do Bộ
Thương mại cấp, còn hàng phi mậu dịch sẽ do Tổng Cục Hải quan cấp.
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích của việc xin giấy phép là để làm thủ tục hải quan và thanh
toán tiền hàng xuất khẩu.

Bước 2: Bước đầu thực hiện các yêu cầu của khâu thanh toán
Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, nhà xuất khẩu sẽ làm một số công việc
trước khi thanh toán. Thông thường nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C) vì nó có lợi cho cả hai bên.
Do đó em xin giới thiệu qua các bước mà nhà xuất khẩu phải làm khi thanh
toán bằng L/C:
- Sau khi nhận được thư tín dụng từ ngân hàng thông báo của nhà xuất
khẩu, nhà xuất khẩu sẽ kiểm tra giá trị pháp lý của thư tín dụng.
- Tiếp theo là kiểm tra nội dung của thư tín dụng. Đối chiếu thư tín
dụng với hợp đồng mua bán để đảm bảo sự chính xác và thống nhất giữa thư
tín dụng và hợp đồng .
- Các lưu ý khi nhà nhập khẩu kiểm tra thư tín dụng là:
 Ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp
lý, thông thường là từ 15 - 20 trước khi hàng đến
 Loại L/C phải đúng như trong hợp đồng
 Số tiền trong thư tín dụng phải chính xác như trong quy định của
hợp đồng
 Thời hạn hiệu lực của L/C được tính từ ngày mở L/C đến ngày hết
hiệu lực thanh toán
 Thời hạn thanh toán phải đúng với hợp đồng. Nếu hợp đồng quy
định trả ngay thì thời hạn này nằm trong thời hạn hiệu của L/C. Còn
nếu hợp đồng quy định trả chậm thì thời hạn thanh toán nằm ngoài
thời hạn hiệu lực của L/C
 Những mô tả về hàng hóa như tên hàng, số lượng, quy cách, bao
gói và ký mã hiệu cần phải đúng như trong hợp đồng
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
12
Chuyên đề tốt nghiệp
 Bộ chứng từ thanh toán cần phải cụ thể như loại, số lượng, ký phác
và thời hạn xuất trình
 Kiểm tra cảng bốc, cảng dỡ, giao hàng một lần hay giao nhiều
lần…
 Phải có lời cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C
 Nhà xuất khẩu chỉ tiến hành các công việc tiếp theo nếu chấp nhận
thư tín dụng

Bước 3: Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Việc chuẩn hàng xuất khẩu bao gồm các công việc sau:
 Thu gom hàng tập trung vào một nơi
 Tiến hành đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu cho hàng hóa
 Kiểm tra hàng để có giấy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hóa

Bước 4: Thuê phương tiện vận tải
Tùy theo điều kiện incoterm đã ký kết trong hợp đồng mà nghĩa vụ thuê
tàu sẽ thuộc về bên bán hoặc bên mua. Loại phương tiện vận chuyển sẽ phụ
thuộc vào đặc điểm của hàng hóa và hành trình chuyên chở hàng hóa từ nơi
nhập khẩu đến nơi xuất khẩu.
Thực tế ở Việt Nam bán theo giá FOB, nhập khẩu theo giá CIF cảng
Việt Nam. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do:
1.Hàng hóa ở nước ta được giao nhận nhiều bằng đường biển
2.Uy tín của các công ty, hãng vận chuyển ở Việt Nsm chưa cao
3.Vẫn còn cách hiểu chưa đúng của các doanh nghiệp, họ cho rằng
xuất khẩu theo giá FOB sẽ nhanh chuyển rủi ro hơn khi xuất khẩu theo giá
CIF. Còn nhập khẩu theo giá CIF sẽ chậm chuyển rủi ro hơn so với giá FOB
4.Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam không có sức mạnh
tài chính, đa phần các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
13
Chuyên đề tốt nghiệp

Bước 5: Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Người bán sẽ mua bảo hiểm nếu trong hợp đồng sử dụng điều kiện
incoterm là CIF hoặc CIP hoặc các điều kiện thuộc nhóm D.
Có 3 điều kiện bảo hiểm là A, B, C. Người xuất khẩu phải biết được
phạm vi rủi ro và tổn thất được bảo hiểm trong mỗi điều kiện để ký kết điều
kiện bảo hiểm. Các điều cần lưu ý đối với người xuất khẩu là:
- Biết được đặc điểm, tính chất của mặt hàng xuất khẩu và phương tiện
vận chuyển để thấy trước các rủi ro có thể xảy ra, từ đó ký kết điều kiện bảo
hiểm phù hợp.
- Người xuất khẩu phải nghiên cứu hợp đồng, thư tín dụng để biết điều
kiện bảo hiểm và số tiền bảo hiểm, nơi khiếu nại để mua bảo hiểm đúng như
quy định trong hợp đồng
- Nhận các chứng từ bảo hiểm
- Ký hậu chứng từ bảo hiểm và gửi cho người nhập khẩu

Bước 6: Làm thủ tục hải quan
 Khai báo hải quan và tính thuế:
Doanh nghiệp phải làm bộ hồ sơ hải quan gửi cho cơ quan hải quan
trong thời gian như sau (trước khi phương tiện rời đi):
- Đường biển, không muộn hơn 8 giờ
- Đường sông, không muộn hơn 4 giờ
- Đường hàng không, không muộn hơn 2 giờ
Nơi nộp hồ sơ là hải quan cửa khẩu hoặc hải quan ngoài cửa khẩu
(nếu được phép). Bộ hồ sơ hàng xuất khẩu bao gồm: Tờ khai hàng xuất khẩu,
Hợp đồng xuất khẩu, Hóa đơn thương mại.
- Ngoài ra tùy từng trường hợp còn có: bản kê khai hàng hóa, giấy
phép xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu…
Công việc tiếp theo doanh nghiệp phải làm là áp mã tính thuế cho
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
14
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng hóa, sau đó ghi lên trên tờ khai hải quan. Việc tính thuế bao gồm 3 khâu:
- Thứ nhất, xác định giá tính thuế. Đây là giá trong hợp đồng mua
bán, nếu không đủ điều kiện thì xác định giá này theo quy định của WTO.
Theo quy định của WTO thì nếu phương pháp trước không xác định được giá
tính thuế thì áp dụng phương pháp ngay sau đó:
+ Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu
+ Phương pháp 2: Trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt
+ Phương pháp 3: Trị giá giao dịch của hàng hóa tương tự
+ Phương pháp 4: Trị giá khấu trừ
+ Phương pháp 5: Trị giá tính toán
+ Phương pháp 6: Suy luận
- Thứ hai là xác định thuế suất. Doanh nghiệp phải xem mã số của
hàng hóa sau đó tra ra tên hàng và mặt hàng cụ thể, đối chiếu với biểu thuế
suất hàng hóa xuất nhập khẩu để tìm thuế suất
- Thứ ba là xác định tỷ giá. Thông thường là tỷ giá liên ngân hàng
được tính vào ngày đăng ký tờ khai hải quan.
 Xuất trình hàng hóa
Dựa vào hồ sơ hải quan doanh nghiệp đăng ký, cơ quan hải quan sẽ
phân luồng hố sơ. Nếu hàng hóa thuộc luồng xanh thì không phải kiểm tra.
Nếu là luồng vàng thì kiểm tra hồ sơ. Còn nếu hàng thuộc luồng đỏ thì kiểm
tra thực tế hàng hóa (có hai cách kiểm tra là kiểm tra xác suất không quá 10%
và kiểm tra toàn bộ).

Bước 7: Giao hàng cho người vận tải
Hàng hóa giao nhận bằng đường biển
- Doanh nghiệp phải thu gom hàng, đóng gói, kẻ ký mã hiệu cho
hàng hóa để giao cho người vận tải
- Giao hàng tại địa điểm quy định cho người vận tải
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
15
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Nếu hàng hóa phải lưu kho, lưu bãi thì doanh nghiệp ủy thác cho
cơ quan cảng biển để thực hiện
+ Nếu hàng hóa không phải lưu kho, lưu bãi thì doanh nghiệp giao
nhận trực tiếp với người vận tải
Hàng được giao nhận bằng container
- Nếu là gửi hàng nguyên (FCL) thì người gửi hàng phải đóng hàng
vào container, kiểm hóa, niêm phong, kẹp chì và container đến bãi container
tại cảng đi. Người vận chuyển sẽ nhận container tại đó rồi đưa xuống tàu và
vận chuyển đến cảng đến.
- Nếu là gửi hàng lẻ (LCL), người bán chỉ cần vận chuyển hàng hóa
đến trạm gom hàng container ở cảng đi rồi giao cho người vậnc chuyển và
cung cấp các chứng từ để hoàn tất việc xuất khẩu cho lô hàng. Tại đây người
vận chuyển sẽ phân loại hàng hóa, đóng gói hàng vào container, niêm phong,
kẹp chì và đưa ra cảng đi.

Bước 8: Làm thủ tục thanh toán
Vì thông thường nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng
bằng L/C nên em xin trình bày quy trình thanh toán bằng L/C.
Sơ đồ quy trình thanh toán bằng L/C
Các bước thực hiện như sau:
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
2
5
6
1
8
5
3
6

7
4
16
Ngân hàng
mở L/C
Ngân hàng
thông báo
Nhà nhập
khẩu
Nhà xuất
khẩu
Chuyên đề tốt nghiệp
1. Nhà nhập khẩu làm thủ tục mở L/C tại ngân hàng
2. Sau khi có yêu cầu của nhà nhập khẩu, ngân hàng mở L/C sẽ phát
hành một thư tín dụng rồi chuyển đến ngân hàng thông báo
3. Ngân hàng thông báo nhận được thư tín dụng này sẽ thông báo và
chuyển đến cho xuất khẩu
4. Nhà xuất khẩu sẽ kiểm tra thư tín dụng nhận được, nếu chấp nhận
thì bắt đầu giao hàng
5. Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán thông qua ngân hàng
thông báo chuyển đến ngân hàng mở L/C để đòi tiền
6. Ngân hàng này sẽ kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì trả tiền
cho nhà xuất khẩu
7. Ngân hàng mở L/C sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu trả tiền và đưa cho họ
bộ chứng từ
8. Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì trả tiền cho
ngân hàng và nhận bộ chứng từ
1.2.5. Giải quyết tranh chấp (nếu có)
Thông thường tranh chấp xảy ra khi có sự vi phạm hợp đồng, nó có thể
là vi phạm của người bán đối với người mua hay của người mua đối với
người bán hoặc có thể là sự vi phạm hợp đồng của cả hai.
Khi có tranh chấp xảy ra sẽ xảy ra rất nhiều mất mát về thời gian, tiền
bạc, uy tín… của cả người người bán và người mua. Do đó các doanh nghiệp
cần đưa vào hợp đồng những điều khoản rất là chặt chẽ để tránh các tranh
chấp có thể xảy ra và nếu có xảy ra tranh chap thì sẽ có cơ sở để giải quyết.
Để giải quyết tranh chấp thì trong hồ sơ khiếu nại phải có đầy đủ các
chứng từ cần thiết như hợp đồng mua bán; vận đơn; giấy chứng nhận số
lượng, chất lượng hàng hóa; hợp đồng bảo hiểm; biên bản xác nhận hàng bị tổn
thất… Cần chú ý là bộ hồ sơ khiếu nại phải được gửi cho cơ quan có thẩm quyền
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
17
Chuyên đề tốt nghiệp
trong thời hạn quy định, nếu quá thời gian quy định thì sẽ không được giải quyết.
Căn cứ vào mức độ thiệt hại mà các bên có thể tự giải quyết với nhau.
Trong trường hợp nếu không thỏa thuận được thì phải dựa vào hợp đồng và các
điều khoản ghi trong hợp đồng để lựa chọn trọng tài hoặc tòa án để giải quyết.
1.3. Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của
doanh nghiệp
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh là vô cùng
cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, bởi qua đó doanh nghiệp sẽ có các chính
sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn. Sau
đây là một vài nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu cũng như hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1. Cơ sở hạ tầng của hoạt động giao nhận
Muốn hoạt động giao nhận phát triển thì đòi hỏi phải có cở sở hạ tầng
hiện đại và đồng bộ. Cở sở hạ tầng bao gồm hệ thống thông tin, hệ thống giao
thông vận tải, kho bảo quản hàng hoá, bến bãi, sân bay,… Trong quá trình
giao nhận hàng hoá, cơ sở hạ tầng sẽ là yếu tố quyết định tính nhanh chậm
của quá trình giao hàng. Bên cạnh đó nếu cơ sở hạ tầng tốt sẽ làm giảm chi
phí đi lại trong quá trình giao hàng.
Trong mua bán hàng hoá quốc tế, trong khi chờ xuất khẩu hàng hoá
phải được gửi trong kho ngoại quan để bảo quản. Vì vậy điều kiện bảo quản
trong kho là rất quan trọng để giữ được chất lượng của hàng hoá.
Ngoài ra trong quá trình giao hàng, hàng hoá phải trải qua rất nhiều lần
vận chuyển và với các phương tiện vận chuyển khác nhau. Mỗi phương tiện
vận chuyển lại đem lại giá trị kinh tế khác nhau. Do đó để giảm chi phí trong
quá trình vận chuyển cũng như chọn được loại phương tiện vận chuyển phù
hợp với loại hàng hoá thì rất cần có sự đồng bộ của các phương tiện vận
chuyển.
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Ở các nước phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng đều rất hiện đại, nên hoạt
động giao nhận rất phát triển. Còn ở nước ta cơ sở hạ tầng còn yếu kém nên
hoạt động giao nhận còn chưa thực sự đạt được hiệu quả cao.
1.3.2. Nhu cầu của thị trường
Các doanh nghiệp sản xuất cái gì? với số lượng bao nhiêu? chất lượng
ra sao? đều phải dựa trên nhu cầu của thị trường. Do đó để hoạt động xuất
khẩu đạt được hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải tìm hiểu nhu cầu của thị
trường. Đây sẽ là cơ sở để doanh nghiệp thu mua hàng trong nước với số
lượng đủ lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường. Như vậy mặt hàng xuất khẩu, thị
trường xuất khẩu, khối lượng hàng xuất khẩu đều chịu ảnh hưởng bởi nhu cầu
của người tiêu dung.
1.3.3. Nguồn hàng cung cấp
Một yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp đó là nguồn hàng cung cấp. Các doanh nghiệp giao nhận sẽ thu mua
đầu vào từ các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhận uỷ thác từ người uỷ thác, do
đó nếu doanh nghiệp sản xuất không có hàng hoá để xuất khẩu hoặc có nhưng
lại không đáp ứng đúng yêu cầu của người tiêu dùng thì các doanh nghiệp
giao nhận sẽ không có hàng để xuất khẩu hoặc có thể hàng hoá sẽ bị đem trả lại.
1.3.4. Các lợi thế khác của doanh nghiệp
Ngoài những ảnh hưởng trên thì những lợi thế riêng của doanh nghiệp
cũng ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu. Đó là các lợi thế về bề dày hoạt
động, uy tín, kinh nghiệm và mối quan hệ lâu năm với khách hàng. Đây là
những tài sản vô hình mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có được.
Với bề dày hoạt động của mình công ty sẽ có được những kinh nghiệm nhất
định trong hoạt động xuất khẩu. Với kinh nghiệm này công ty ngày càng nâng
cao được chất lượng dịch vụ cung ứng và đem lại sự tin cây cho khách hàng.
1.3.5. Chính sách của Nhà nước
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Các chính sách của Nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động
giao nhậnm các chính sách về mở cửa thị trường, các chính sách về thuế quan
sẽ tác động một cách mạnh mẽ đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
Hiện nay nước ta đã mở cửa thị trường với hầu hết các quốc gia trên thế
giới, và cũng đã ký kết hiệp định thương mại tự do với nhiều nước. Từ đó cho
đến nay khối lượng hàng hoá mua bán quốc tế ngày càng tăng, góp phần làm
phát triển hoạt động giao nhận hàng hoá quốc tế của nước ta.
Việt Nam đã là thành viên của WTO nên trong thời gian tới phải thực
hiện các cam kết của mình, bên cạnh đó cũng được hưởng những ưu đãi mà
WTO dành cho các nước đang phát triển và hưởng các quyền lợi khi là thành
viên của WTO. Như vậy hàng hoá của Việt Nam sẽ được xuất sang các nước
thành viên của WTO với một mức thuế ưu đãi, điều này sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho hoạt động xuất khẩu của nước ta.
Để thực hiện mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020,
Nhà nước ta đã có chính sách thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Bởi hoạt động
xuất khẩu là quan trọng nhất, nó đem lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế, đồng
thời tạo công ăn việc làm cho người lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Như vậy với những ưu đãi dành cho hoạt động xuất khẩu sẽ làm gia tăng khối
lượng hàng xuất khẩu của nước ta.
1.3.6. Hệ thống ngân hàng và tỷ giá hối đoái
Trong hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế, do người mua và người
bán không thể trực tiếp thanh toán với nhau nên ngân hàng sẽ đứng ra làm
trung gian thanh toán. Như vậy, ngân hàng là bên trung gian rất quan trọng để
hoàn thiện quá trình mua bán hàng hoá quốc tế. Do đó ở quốc gia nào mà có
hệ thống ngân hàng phát triển mạnh thì hoạt động xuất khẩu sẽ diễn ra rất
suôn sẻ, ngược lại ở quốc gia nào mà hệ thống ngân hàng còn què quặt sẽ rất
khó tham gia vào quá trình mua bán hàng hoá quốc tế.
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Do đồng tiền thanh toán trong mua bán quốc tế không đồng nhất, do đó
phải thông qua một tỷ giá nào đó để chuyển đổi đồng tiền với nhau, vì vậy
hoạt động xuất khẩu còn chịu tác động của tỷ giá hối đoái. Chính vì điều này
nên trong mua bán quốc tế cả người mua và người bán đều phải có các biện
pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái để tránh các rủi ro có thể xảy ra.
Chương 2. Thực trạng hoạt động kinh doanh
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
21
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất khẩu tại công ty cổ phần giao nhận
vận tải ngoại thương Vinatrans Hà Nội
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần giao nhận vận tải ngoại
thương - Vinatrans Hà Nội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Vinatrans Hà
Nội
Công ty Vinatrans Hà Nội được thành lập từ tháng 4 năm 2003 do cổ
phần hóa chi nhánh Công ty Vinatrans tại Hà Nội của Bộ thương mại. Tiền
thân là chi nhánh Công ty Vinatrans tại Hà Nội được thành lập từ năm 1996.
Một số thông tin về công ty như sau:
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Giao nhận Vận tải Ngoại thương
Tên tiếng Anh: The Foreign Trade Forwarding and Transportation Joint
Stock Company
Tên viết tắt: VINATRANS HANOI
Người đại diện: Ông Khúc Văn Dụ - Tổng Giám đốc
Điện thoại: 04. 7321090
Fax: 04. 7321083
Website: www.vinatrans.com
Địa chỉ: số 2 Bích Câu, Ba Đình, Đống Đa, Hà Nội
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ hoạt động của công ty
Vinatrans Hà Nội
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Vinatrans Hà Nội
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Vinatrans Hà nội
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
22
Chuyên đề tốt nghiệp
(Nguồn: phòng quản trị thông tin của công ty Vinatrans Hà Nội)
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
CHI
NHÁNH
QUẢNG
NINH
CHI
NHÁNH
TP HỒ
CHÍ
MINH
CHI
NHÁNH
HẢI
PHÒNG
CÔNG
TY
TNHH
GIAO
NHẬN
VẬN
TẢI HÀ
THÀNH
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN
GIAO
NHẬN
ĐƯỜNG
BIỂN
HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ
GIAO
NHẬN
HÀNG
KHÔNG
QUẢN
TRỊ
THÔNG
TIN
ĐẠI LÝ
TÀU BIỂN
QUẢN
TRỊ
CHẤT
LƯỢNG
LOGISTICS
DỊCH VỤ
HỖ TRỢ
23
BAN GIÁM
ĐỐC
Chuyên đề tốt nghiệp
Sau khi cổ phần hóa thì cơ cấu quản lý của công ty gồm có đại hội cổ
đông, hội đồng quản trị, giám đốc và ban kiểm soát. Về cơ cấu tổ chức thì
nhìn vào sơ đồ ta thấy công ty bao gồm ban giám đốc, các phòng ban và bộ
phận trực thuộc. Các phòng ban và bộ phận trực thuộc chịu sự quản lý của
ban giám đốc. Có thể chia thành các nhóm như sau:
Thứ nhất, ban giám đốc quản lý công ty TNHH giao nhận vận tải Hà
Thành. Đây là công ty trực tiếp tham gia vào hoạt động giao nhận của
Vinatrans Hà Nội;
Thứ hai, ban giám đốc quản lý các phòng ban trực thuộc Vinatrans Hà
Nội;
Và thứ ba là ban giám đốc cũng tham gia quản lý các chi nhánh của
mình tại các tỉnh/ thành phố mà cụ thể ở đây là ba chi nhánh nằm tại các
thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh và Thành Phố Hồ Chí Minh.
Chức năng của các phòng ban có thể được giới thiệu dưới đây:
2.1.2.2. Chức năng của các phòng ban

Ban giám đốc: đứng đầu ban giám đốc là tổng giám đốc. Tổng giám
đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về tất cả các hoạt động của
công ty.

Phòng tài chính kế toán: phòng này có chức năng quản lý tài chính
và thực hiện công tác kế toán của công ty. Tất cả các hoạt động liên quan đến
sử dụng nguồn vốn, tạo vốn, báo cáo kết quả sử dụng vốn và báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh đều được thực hiện ở đây.

Phòng hành chính nhân sự: đây là phòng quản lý nguồn nhân sự của
công ty. Phòng có chức năng thực hiện một số công việc như định giá tiền
lương và tiền thưởng, thực hiện tuyển dụng lao động, xây dựng kế hoạch đào
tạo đội ngũ lao động, tổ chức đội ngũ lao động theo kế hoạch của cấp trên.

Phòng quản trị thông tin: phòng có chức năng lưu trữ các thông tin
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
24
Chuyên đề tốt nghiệp
nội bộ như thông tin về quá trình hoạt động kinh doanh, thông tin về các
phòng ban; bên cạnh đó còn có các thông tin về thị trường, thông tin về khách
hàng và đối thủ cạnh tranh, các thông tin về ngành cũng như thông tin về các
chính sách của chính phủ.

Phòng quản trị chất lượng: chức năng của phòng là kiểm soát chất
lượng dịch vụ, ngoài ra phòng còn làm công tác chất lượng, đưa ra các chỉ
tiêu chất lượng để thực hiện và tổng kết kết quả thực hiện.

Các phòng ban thuộc bộ phận giao nhận: bao gồm các phòng ban
giao nhân đường biển, giao nhận hàng không, đại lý tàu biển, logistics và dịch
vụ hỗ trợ. Các phòng ban này thực hiện các chức năng liên quan đến các hoạt
động trực tiếp của mình. Ví dụ như giao nhận hàng không thì thực hiện các
chức năng sau:
- Giao nhận từ kho chủ hàng hoặc sân bay đến sân bay hoặc kho người
nhận với đa dạng các mặt hàng như giày dép, may mặc thời trang, hàng máy
móc thiết bị, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng rau quả;
- Vận chuyển kết hợp đường biển và đường hàng không;
- Dịch vụ phát chuyển nhanh (chứng từ, hàng mẫu, hàng thương phẩm);
- Gom hàng lẻ xuất khẩu và chia lẻ hàng nhập khẩu;
- Dịch vụ khai hải quan và giao nhận nội địa;
- Dịch vụ đại lý hải quan;
- Đại lý bán cước và hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàng không
lớn trên thế giới.
Tóm lại sau khi khách hàng đã tìm hiểu thông tin và ký kết hợp đồng
với công ty thì bộ phận giao nhận sẽ thực hiện chức năng cuối cùng của mình.
2.1.3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty Vinatrans Hà Nội
Hiện nay công ty đang cung cấp một số các dịch vụ sau:
- Nhận ủy thác của các đơn vị kinh tế, các tổ chức và cá nhân trong và
Đinh Thị là Thương mại quốc tế 46
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×