Tải bản đầy đủ

Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất ở Agribank Hà Tĩnh

Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
một số giảI pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng
đối với hộ sản xuất ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn tỉnh hà tĩnh
Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc chuyển đáng kể trong nhiều năm gần
đây. Từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng
theo định hớng xã hội chủ nghĩa, từ một nền kinh tế khủng hoảng trầm trọng đã vơn
lên là một nền kinh tế ổn định và phát triển.
Đạt đợc những thành tựu đó là nhờ Đảng và Nhà nớc ta đã có những đờng lối
đổi mới đúng đắn, năng động và sáng tạo. Ngay từ đại hội VI Đảng cộng sản Việt
Nam đã chủ trơng phát triển kinh tế nhiều thành phần, mọi thành phần kinh tế, từ
quốc doanh, tập thể đến các hộ cá thể, t nhân đều có quyền lợi và nghĩa vụ bình đẳng
nh nhau trớc pháp luật. Trong đó hộ sản xuất đợc xác định là đơn vị kinh tế tự chủ,
đóng vai trò là lực lợng sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Sự hình thành và phát triển của kinh tế hộ sản xuất đã mang lại những kết quả to
lớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Từ một
nớc phải nhập khẩu lơng thực, giờ đây Việt Nam đã trở thành một nớc xuất khẩu gạo
đứng thứ hai trên thế giới. Trong tình hình hiện nay hộ sản xuất là đơn vị cung ứng
hầu hết nông phẩm cho toàn bộ nền kinh tế. Vì vậy phát triển hộ sản xuất theo mô
hình thích hợp là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay và

trong tơng lai.
Ngành Ngân hàng Việt Nam đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc trợ giúp
về vốn cho hộ sản xuất. Quy định 06/HĐBT ngày 18/01/2001 của HĐQT
NHNo&PTNT Việt Nam đã tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện tốt nhất các dự
án sản xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao phát triển sản xuất của mỗi gia đình
cũng nh của toàn xã hội.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
1
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Xuất phát từ vai trò đặc biệt quan trọng của hộ sản xuất, trong những năm qua
tỉnh Hà Tĩnh đã vợt qua mọi khó khăn, thử thách để đến với hộ sản xuất bằng những
biện pháp thích hợp, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng khối lợng tín dụng, đáp
ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho hộ sản xuất, ngày càng nâng cao chất lợng tín
dụng đối với hộ sản xuất.
Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu các đề tài liên quan, cũng nh công tác
tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT tỉnh HàTĩnh em đã chọn đề tài: Một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT
tỉnh Hà Tĩnh, làm khoá luận tốt nghiệp của mình. Vấn đề này là một lĩnh vực
nghiên cứu rộng lớn và phức tạp, song quá trình tìm hiểu, thực tế tại NHNo&PTNT
tỉnh Hà Tĩnh em chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Chơng I: Tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ sản xuất.
Chơng II : Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất ở NHNo&PTNT tỉnh Hà
Tĩnh.
Chơng III : Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng tín dụng đối với hộ
sản xuất ở NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh.
Đề tài nghiên cứu là lĩnh vực phức tạp, do trình độ nhận thức và khả năng tổng
hợp kiến thức còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong sự
tham gia góp ý kiến của cơ quan thực tế và thầy cô để đề tài đợc hoàn thiện hơn.
Em chân thành cảm ơn !
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
2
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Chơng I : Tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế
hộ sản xuất
I. Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế
Việt Nam
1. Khái niệm
Theo quy định 499A-TDNT do NHNo&PTNT Việt Nam ban hành ngày
2/9/1993 thì hộ sản xuất đợc định nghĩa nh sau:
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là
chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh. Thành phần chủ yếu của hộ sản xuất
bao gồm: Hộ nông dân, hộ t nhân, cá thể, hộ gia đình xã viên, hợp tác xã, doanh
nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động sản xuất
kinh doanh, dịch vụ trong các ngành nông, lâm, ng, diêm nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và công nghiệp.
Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhng hiện nay phần lớn hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hộ này tiến hành sản
xuất kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành phụ.
Vậy hộ sản xuất là chủ thể trong mọi quan hệ xã hội và tự chịu trách nhiệm về
kết quả tài chính của mình. Chính điều này đã thúc đẩy hộ sản xuất khai thác mọi
khả năng trí tuệ và năng lực trong sản xuất kinh doanh để không ngừng nâng cao
hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và góp
phần thúc đẩy sự phát triển của toàn xã hội.
2. Đặc trng của kinh tế hộ sản xuất.
Hộ sản xuất là hình thức tổ chức kinh tế xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài
ngời. Ngày nay kinh tế hộ sản xuất đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, có mối quan hệ mật thiết với các ngành kinh tế khác, nó là nơi cung ứng
cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm của các ngành kinh tế. Để giúp Ngân hàng đầu t tín
dụng có hiệu quả ta cần nghiên cứu các đặc trng của hộ sản xuất.
a . Đặc trng thứ nhất
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
3
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Hộ sản xuất ở nông thôn nớc ta đang chuyển dần từ cơ chế khép kín, tự cung tự
cấp sang nền kinh tế hàng hoá, các hộ nông dân không chỉ làm duy nhất nghề nông
mà đã biết kết hợp giữa sản xuất nông nghiệp với kinh doanh ngành nghề phụ theo h-
ớng ai có khả năng gì làm nghề đó, chính nhờ sự chuyển đổi này mà sản xuất của các
hộ nông dân bớt lệ thuộc vào thời tiết, mùa vụ góp phần nâng cao thu nhập cho hộ
nông dân, nâng cao trình độ dân trí trong nhân dân.
b . Đặc trng thứ hai
Quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của các hộ sản xuất ở các vùng, các
khu vực, các tỉnh khác nhau. Ngay trong một vùng các hộ sản xuất cũng khác nhau
về quy mô, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ lực lợng lao động, khả năng về vốn tự có.
Có sự khác biệt nh vậy là do mỗi vùng mỗi tỉnh có điều kiện tự nhiên khí hậu, đặc
biệt là tiềm lực kinh tế, cơ sở hạ tầng khác nhau. Mặt khác giữa các hộ có sự chênh
lệch về quy mô sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật. Điều này làm cho các hộ sản xuất
tăng cờng cạnh tranh từ đó mở rộng phát triển kinh tế hộ.
c . Đặc trng thứ ba
Kinh tế hộ sản xuất xuất hiện thêm nhiều hình thức tổ chức kinh tế hộ sản xuất
khác nhau: Hộ nhận khoán, hộ nhận thầu, hộ gia đình là thành viên của hợp tác xã,
nông trờng, tập đoàn sản xuất, doanh nghiệp nông nghiệp. Sự xuất hiện các hình thức
tổ chức mới đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế hộ sản xuất, tăng thu nhập hộ, từ
đó cải tiến đợc cuộc sống của hộ sản xuất, góp phần làm cho kinh tế hộ sản xuất
khẳng định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân.
Với những đặc trng trên kinh tế hộ sản xuất đợc coi là nhân tố chủ yếu trong
quá trình đổi mới nông nghiệp và phát triển nông thôn. Kinh tế hộ sản xuất là điều
kiện tiên quyết giúp nông thôn thoát khỏi cảnh đói nghèo.
3 . Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế Việt Nam
a . Sự tồn tại khách quan của hộ sản xuất
Nớc ta là một nớc nông nghiệp đang trên đờng phát triển, sản xuất chủ yếu là
sản xuất nhỏ, nông nghiệp và nông thôn giữ vị trí quan trọng. Thấy đợc tầm quan
trọng này Đảng và Nhà nớc ta đã có những chính sách cụ thể đối với từng vùng trong
việc hỗ trợ vốn và kỹ thuật để phát triển nông thôn.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
4
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Mặc dù trong nhiều năm gần đây công nghiệp, dịch vụ đã có sự phát triển đáng
kể, nhng nhìn chung kinh tế nông nghiệp vẫn có vị trí quan trọng. Trong nền kinh tế
nông nghiệp thì hộ sản xuất giữ vai trò chủ đạo, toàn bộ ruộng đất đợc giao quyền sử
dụng cho các hộ sản xuất. Kinh tế hộ sản xuất phát triển góp phần đẩy nhanh sự phát
triển kinh tế chung của toàn xã hội, vì vậy sự tộn tại của hộ sản xuất trong nền kinh
tế là tất yếu.
b . Vai trò
- Kinh tế hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động và
giải quyết công ăn việc làm ở nông thôn.
Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay đối với mọi ngời trong
nền kinh tế. Hiện nay việc thiếu, ngời thừa sử dụng lao động cha hợp lý. Nớc ta
khoảng 80% dân số ở nông thôn, ở đây có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ nhng trình
độ lao động còn hạn chế. Do vậy việc thu hút lao động ở đây vào làm trong các
doanh nghiệp Nhà nớc rất ít. Với chủ trơng mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà n-
ớc, trong những năm qua số lợng các công ty liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn n-
ớc ngoài đã tăng lên nhanh chóng. Nhng yêu cầu của các doanh nghiệp này đối với
lao động là rất cao do đó rất ít số ngời lao động có việc làm trong các doanh nghiệp
này. Nh vậy để giải quyết việc làm ở nông thôn chúng ta phải phát triển hộ sản xuất.
Thực tế đã chứng minh những năm qua hàng triệu việc làm mới tạo ra bởi các hộ sản
xuất trong khu vực nông nghiệp nông thôn.
- Kinh tế hộ sản xuất nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên,
công cụ lao động.
Chính sách của Đảng và Nhà nớc là giao quyền sử dụng đất lâu dài cho các hộ
sản xuất, điều này giúp các hộ sản xuất có ý thức hơn trong việc sử dụng tài nguyên
đất đai, tránh đợc tình trạng bỏ hoang đất, để bạc màu. Lúc này vì lợi ích của mình
các hộ sản xuất sẽ bỏ công sức tiền của để cải tạo phì nhiêu của đất, bảo vệ đất khỏi
xói mòn, hoang hoá. Trớc đây các hộ sản xuất đợc tập trung sản xuất trong hợp tác
xã, công cụ sản xuất của hợp tác xã, các hộ sản xuất không đợc toàn quyền sử dụng.
Điều này đã làm cho ý thức bảo vệ, bảo dỡng, sử dụng công cụ không có hiệu quả.
Từ khi hộ sản xuất có toàn quyền đối với công cụ sản xuất của mình thì họ có những
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
5
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
biện pháp sử dụng công cụ có hiệu quả hơn. Vì công cụ sản xuất đó là do họ bỏ tiền
ra mua sắm, nếu sử dụng không có hiệu quả, bảo quản không tốt sẻ làm thiệt hại đến
kinh tế của chính họ.
- Khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng, thúc đẩy sản xuất hàng hoá của kinh
tế hộ. Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh tế tự
chủ nói chung, giữa các hộ sản xuất nói riêng. Hộ sản xuất có toàn quyền quyết định
mục tiêu, quy trình sản xuất kinh doanh, tự hạch toán lỗ lãi. Do vậy để tồn tại và phát
triển các hộ sản xuất không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng sản phẩm
sản xuất ra, hạ giá thành.
-Thúc đẩy sự phân công lao động dẫn tới chuyên môn hoá và do đó tạo khả
năng hợp tác lao động trên cơ sở tự nguyện cùng có lợi.
Một trong những đặc trng của kinh tế hộ sản xuất là sự chênh lệch về quy mô
và cơ sở vật chất kỹ thuật giữa các hộ sản xuất. Từ đó làm cho các hộ sản xuất có
vốn ít, thu nhập thấp sẻ không có khả năng cùng một lúc trồng trọt hay chăn nuôi
nhiều loại. Họ chỉ có khả năng trồng một loại cây, hay chăn nuôi một loại gia cầm,
gia súc phù hợp khả năng kinh tế, điều kiện kỹ thuật của họ. Đối với các hộ kinh
doanh dịch vụ ở nông thôn thì sự chuyên môn hoá đợc thể hiện rỏ: Một số hộ tập
trung kinh doanh các dịch vụ xay xát, tuốt lúa, bơm nớc thuê, cày thuê ... Chính vì có
sự phân công lao động nh vậy mà năng suất lao động nâng cao, đáp ứng đầy đủ về
nhu cầu hàng hoá cho bản thân các hộ sản xuất cũng nh của toàn xã hội.
Nh vậy hộ sản xuất là tổ chức kinh tế có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
sự phân công lao động, dẫn tới chuyên môn hoá, từ đó tạo khả năng hợp tác lao động.
Nó còn có vai trò quan trọng trong giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động.
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở nông thôn, góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống
cho toàn xã hội.
II . Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển kinh tế
hộ sản xuất
Với vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế hàng hoá.Tín dụng Ngân
hàng là một công cụ đắc lực, hữu hiệu trong quản lý kinh tế của Nhà nớc. Đối với
các doanh nghiệp, cá nhân thì, tín dụng Ngân hàng là nguồn tài trợ cho sự thiếu hụt
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
6
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
tạm thời về vốn sản xuất. Đặc biệt là hiện nay hộ sản xuất đã trở thành một đơn vị
kinh tế tự chủ, họ có toàn quyền trong sản xuất kinh doanh, họ sẻ tính toán sao cho
hiệu quả kinh tế là lớn nhất khi đa vốn vào sản xuất. Vì vậy tín dụng Ngân hàng có
vai tró rất lớn trong quá trình phát triển của hộ sản xuất.
1 . Đáp ứng nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá phát triển liên
tục, góp phần đầu t phát triển kinh tế.
Trong quá trình sản xuất hiện tợng tạm thời thừa vốn, thiếu vốn đối với các hộ
sản xuất là thờng xuyên xẩy ra. Hoạt động tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất
góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hộ sản
xuất.
Xét theo khía cạnh khác sự chuyên môn hoá trong sản xuất của các hộ đã làm
cho các hộ sản xuất thiếu vốn tạm thời. Vì khi cha thu hoạch sản phẩm, cha có hàng
hoá bán thì hộ sản xuất cha có thu nhập, những hộ cần có tiền để trang trải cho các
khoản chi phí sản xuất, mua sắm. Trong trờng hợp này hộ sản xuất cần có sự trợ giúp
của Ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất đợc liên tục.
Nh vậy vai trò của tín dụng Ngân hàng là rất quan trọng, nó cung ứng nhu cầu
vốn cho hộ sản xuất để phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn. Tín dụng còn
giúp cho các hộ sản xuất sử dụng hiệu quả nguồn lao động, nguyên vật liệu...
2 . Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản
xuất.
Ngân hàng là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ.Trong nền kinh tế luôn có
một lợng tiền tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cá nhân . Nhng cũng luôn có
các tổ chức kinh tế, cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh. Ngân hàng có nhiệm vụ
đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá
nhân, mọi thành phần kinh tế để cho các cá nhân, đơn vị kinh tế tạm thời thiếu vốn
vay. Tuy nhiên quá trình đầu t tín dụng này không phải là giải đều cho mọi chủ thể
có nhu cầu về vốn mà phải thực hiện một cách tập trung. Tín dụng Ngân hàng phục
vụ cho lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu đầu t cho các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, phù hợp với định hớng phát triển của Đảng và Nhà nớc. Bên cạnh đó tín dụng
Ngân hàng cũng khuyến khích các hộ khác kinh doanh có hiệu quả hơn để đợc Ngân
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
7
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
hàng trợ giúp cho vay vốn. Nh vậy đầu t tập trung là quá trình tất yếu vừa hạn chế đ-
ợc rủi ro tín dụng vừa thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
3 . Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và lu
thông tiền tệ.
Do quy mô sản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất kinh doanh thờng là nhỏ,
họ chủ yếu sản ra để phục vụ nhu cầu của chính họ. Chính vì vậy mà hàng hoá, sản
phẩm của các hộ sản xuất ra không đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội. Các hộ sản xuất
với khả năng vốn tự có eo hẹp, trình độ kỹ thuật hạn chế nên không thể mở rộng đợc
quy mô, từ đó không nâng cao đời sống của chính mình là mấy. Do vậy để các hộ
sản xuất tiếp cận đợc với khoa học công nghệ, với nhu cầu hàng hoá của thị trờng thì
cần hỗ trợ vốn cho sản xuất , làm điều này tốt nhất là tín dụng Ngân hàng.
Khi đợc Ngân hàng hổ trợ vốn các hộ sản xuất sẽ phải tính toán tìm ra phơng án
sản xuất có hiệu quả nhất, sao cho vốn vay đợc hoàn trả đủ cả gốc và lãi cho Ngân
hàng đúng hạn và có lãi. Muốn đạt đợc điều này các hộ sản xuất khi sản xuất hàng
hoá, sản phẩm phải nghĩ tới thị trờng tiêu thụ, thị trờng nào tiêu thụ tốt nhất và có lợi
nhất. Chính quá trình bán hàng trên thị trờng giúp hộ sản xuất thu đợc các kinh
nghiệm tốt nhất để sản xuất kinh doanh. Hàng hoá của các hộ sản xuất kinh doanh
ngày càng tốt, phù hợp với nhu cầu thị trờng, điều này góp phần luân chuyển hàng
hoá trên thị trờng.
Mặt khác tín dụng Ngân hàng còn thúc đẩy quá trình lu thông tiền tệ, thể hiện ở
chổ. Tín dụng Ngân hàng thu hút vốn nhàn rỗi hỗ trợ vốn cho các hộ sản xuất cần
vốn kinh doanh, khi các hộ sản xuất làm ra sản phẩm bán ra thị trờng thu tiền về, một
phần giữ lại, còn một phần trả Ngân hàng. Ngân hàng lại sử dụng vốn đó đầu t cho
các dự án sản xuất có hiệu quả khác.
4 . Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sản xuất thực hiện chế độ hạch toán kinh
tế và kiểm soát bằng đồng tiền.
Ngân hàng hoạt động trên cơ sở đi vay để cho vay, vì vậy nguyên tắc cơ bản của
tín dụng Ngân hàng là vốn vay phải đợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn,
do vậy tín dụng Ngân hàng đã thúc đẩy việc sử dụng vốn có hiệu quả trong các hộ
sản xuất. Khi đợc Ngân hàng hỗ trợ vốn các hộ sản xuất phải hạch toán sao cho hoạt
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
8
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
động có hiệu quả nhất, để có thể trả vốn và lãi cho Ngân hàng đồng thời đợc thu
nhập. Nh vậy tín dụng Ngân hàng đã góp phần thúc đẩy sản xuất thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế trong các hộ sản xuất.
5 . Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hớng đẩy nhanh
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động, hình thành nền nông nghiệp hàng
hoá phù hợp với nhu cầu thị trờng là yêu cầu bức bách và lâu dài nh nghị quyết VIII
của Đảng đã nêu.
Để làm đợc điều đó nền nông nghiệp Việt Nam cần phải có sự hỗ trợ của nhiều
ngành, nhng chủ yếu vẫn là sự giúp đỡ của Ngân hàng. Nhà nớc góp phần tài trợ cho
nông nghiệp thông qua Ngân hàng bằng việc cho vay u đải với lãi suất thấp, thời gian
dài đối với các hộ nghèo. Trong điều kiện hiện nay nông nghiệp là mặt trận hàng
đầu, đáp ứng phần lớn nhu cầu cần thiết cho xã hội. Nhng điều kiện vật chất vùng
nông nghiệp còn yếy kém, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ thì năng suất lao
động còn thấp, vốn còn thiếu, trình độ ngời lao động cha cao. Do vậy khối lợc hàng
hoá xản xuất ra cha nhiều. Để nâng cao sản xuất trong nông nghiệp Nhà nớc cần phải
đầu t hỗ trợ cho nông nghiệp và nông thôn.
Nh vậy tín dụng Ngân hàng là công cụ đắc lực để tài trợ cho các ngành kinh tế,
góp phần tạo sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân.
6 . Vai trò của tín dụng Ngân hàng về mặt chính trị xã hội.
Tín dụng Ngân hàng không những có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt chính trị xã hội. Việc làm là vấn
đề cấp bách với mọi ngời, ở nông thôn tình trạng thiếu việc làm càng nhiều. Do vậy
tín dụng Ngân hàng hỗ trợ cho sản xuất về vấn đề mở tộng quy mô sản xuất đã tạo
thêm nhiều việc làm cho ngời lao động, từ đó nâng cao thu nhập cho ngời lao động,
hạn chế đợc các tệ nạn xã hội. Từ năm 1991-2000 tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 30% xuống
11%.
Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn góp phần làm giảm bớt tệ nạn xã hội. Tín
dụng Ngân hàng tạo thêm công ăn việc làm cho hộ sản xuất, tăng thu nhập, hạn chế
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
9
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
những phân hoá bất hợp lý trong xã hội. Tín dụng Ngân hàng góp phần cũng cố lòng
tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc.
III . Chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất một vấn
đề cần đợc thờng xuyên quan tâm.
1 . Chất lợng tín dụng.
Chất lợng tín dụng là tiêu chí hàng đầu trong việc cho vay, chất lợng tín dụng
tốt sẽ giúp Ngân hàng hoạt động tốt, nâng cao uy tín, tăng thu nhập, góp phần phát
triển kinh tế.
Chất lợng tín dụng đợc hiểu là sự lành mạnh và hiệu quả của các khoản vay. Nợ
quá hạn thấp tức là các hộ vay vốn đã chấp nhận nghiêm túc hợp đồng tín dụng đã
cam kết. Tín dụng Ngân hàng là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập cho Ngân
hàng. Do đó việc nâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng là điều rất quan trọng đối
với mỗi Ngân hàng.
2 . Các chỉ tiêu đo lờng chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất.
a . Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng Ngân hàng đối với việc phát triển
kinh tế hộ sản xuất.
- Chỉ tiêu thứ nhất.
Doanh số CVBQ mỗi hộ = Doanh số cho vay hộ sản xuất/Tổng số hộ sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn mà hộ sản xuất vay đợc từ Ngân hàng. Tín dụng
Ngân hàng đợc coi là có sự tăng trởng khi doanh số cho vay cao, số hộ đợc vay nhiều
và số tiền vay trên mỗi hộ lớn.
- Chỉ tiêu thứ hai.
Tỷ trọng nợ trung, dài hạn cho vay hộ sản xuất = D nợ cho vay hộ sản xuất
trung dài hạn / Tổng d nợ cho vay hộ sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh mức d nợ cho vay trung, dài hạn trong tổng d nợ cho vay.
b . Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu t tín dụng cho hộ sản xuất.
Trong giai đoạn hiện nay các Ngân hàng thơng mại luôn phải vơn lên trong
kinh doanh bởi vì chỉ có kinh doanh có hiệu quả thì Ngân hàng mới sốngđợc và
không bị phá sản. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng là đầu t tín dụng,
phần lớn thu nhập của Ngân hàng là từ hoạt động này. Do vậy đầu t tín dụng có hiệu
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
10
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
quả hay không là vấn đề sống còn của Ngân hàng. Khi đầu t tín dụng cho hộ sản xuất
Ngân hàng cần chú ý các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu thứ nhất :
Hiệu quả sử dụng vốn =(D nợ cho vay bình quân / Nguồn vốn huy động bình
quân)*100%
Ngân hàng hoạt động theo phơng thức đi vay để cho vay, do vậy Ngân hàng
phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn. Có nh vậy Ngân hàng mới đạt hiệu quả cao nhất
trong kinh doanh.
- Chỉ tiêu thứ hai:
Tỷ lệ thu hồi nợ = Doanh số thu nợ hộ sản xuất / Doanh số cho vay hộ sản xuất
Tín dụng hộ sản xuất đợc coi là có hiệu quả đối với Ngân hàng khi doanh số
cho vay cao đồng thời tỷ lệ thu nợ hộ sản xuất lớn.
- Chỉ tiêu thứ ba : Tốc độ tăng trởng d nợ cho vay hộ sản xuất hàng năm.
- Chỉ tiêu thứ t :
Tỷ lệ nợ quá hạn =( D nợ quá hạn hộ sản xuất / Tổng d nợ cho vay hộ sản
xuất) *100%
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất.
Trong hoạt động tín dụng, tiềm ẩn rủi ro, đây là những rủi ro đối với Ngân hàng. Do
đó việc đảm bảo thu hồi vốn đúng hạn là yếu tố quyết định hiệu quả tín dụng hộ sản
xuất. Để chất lợng hộ sản xuất cao thì cán bộ tín dụng cần phải thẩm định kỹ trớc khi
cho vay, nên cho các hộ sản xuất kinh doanh có hiệu quả vay vốn nh vậy sẽ hạn chế
đợc rủi ro. Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lợng tín dụng cha tốt, Ngân hàng cần
phải tìm hiểu rõ nguyên nhân để khắc phục, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ hộ sản
xuất kinh doanh có hiệu quả cao, Ngân hàng cần hiểu rõ nguyên nhân để phát huy.
IV . Nguyên tắc, đối tợng và thủ tục cho vay hộ sản xuất.
Nông nghiệp và nông thôn là ngành, khu vực có tỷ suất lợi nhuận thấp, rủi ro
cao, cho nên đảm bảo hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất, các ngành phải luôn
tuân thủ các nguyên tắc tín dụng.
Căn cứ vào QĐ số 06/ HĐQT ngày 18/01/2001 về việc ban hành quy định cho
vay đối với khách hàng của HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
11
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
- Các hộ sản xuất khi vay vốn phải tuân thủ các nguyên tắc: Hộ sản xuất phải sử
dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết trong đơn xin vay, phải chịu trách nhiệm tr-
ớc pháp luật về những sai trái trong quá trình sử dụng vốn vay, vốn vay phải đợc
hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi.
- Các hộ sản xuất khi xin vay vốn cần có các điều kiện: Hộ sản xuất có năng lực
pháp luật dân sự, thờng trú tại địa bàn chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp đóng trụ
sở. Hộ sản xuất phải có vốn tự có bằng tiền, giá trị vật t hay ngày công lao động đóng
góp và tổng số vốn của dự án sản xuất kinh doanh, phải có tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh nếu vay từ mời triệu trở lên. Hộ sản xuất phải chấp nhận sự kiểm tra giám
sát của Ngân hàng trớc, trong và sau khi nhận tiền vay.
*Đối tợng cho vay.
- Giá trị vật t, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án đầu hoặc phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và
đầu t phát triển.
- Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà giá
trị lô hàng xuất khẩu đó Ngân hàng Nông nghiệp có tham gia cho vay.
- Số lãi tiền vay trả cho Ngân hàng Nông nghiệp trong thời hạn thi công, cha
nghiệm thu bàn giao và đa tài sản cố định vào sử dụng mà khoản lãi đợc tính trong
giá trị tài sản đó.
*Khi xét duyệt cho vay Ngân hàng sẽ yêu cầu các hộ vay vốn làm đầy đủ các
thủ tục vay vốn.
- Đối với các hộ vay không phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh: Giấy đề
nghị vay vốn, kiêm phơng án sản xuất kinh doanh.
- Đối với các hộ vay phải thực hiện thế chấp, cầm cố, bảo lãnh: Giấy đề nghị
vay vốn, dự án hoặc phơng án sản xuất kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy
định.
* Quy trình cho vay vốn trực tiếp đối với hộ sản xuất.
Sau khi Ngân hàng đã nhận đầy đủ thủ tục, hồ sơ vay vốn của các hộ sản xuất,
trởng phòng tín dụng cử cán bộ thẩm định các điều kiện vay vốn, kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng trình, ghi ý kiến vào
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
12
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
báo cáo thẩm định và trình giám đốc. Giám đốc xem xét, kiểm tra lại hồ sơ vay vốn
và báo cáo thẩm định do phòng tín dụng trình lên: Xem xét quyết định cho vay hoặc
không cho vay và bàn giao cho phòng tín dụng. Nếu khoản vay đợc giám đốc ký
duyệt cho vay, bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán thực hiện nghiệp
vụ hạch toán. Thủ quỹ thực hiện giải ngân cho khách hàng. Cán bộ tín dụng vào sổ
theo dõi cho vay, thu nợ. Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiến hành
kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay.
* Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng Nông nghiệp nơi cho vay và khách hàng
thoả thuận phù hợp với quyết định của Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Nông
nghiệp về lãi suất cho vay tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Ngân hàng Nông
nghiệp nơi cho vay có trách nhiệm công bố lãi suất công khai các mức lãi suất cho
vay cho khách hàng biết. Lãi suất cho vay u đãi đợc áp dụng với các khách hàng u
đãi về lãi suất theo quy định của chính phủ và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc tại
thời điểm ký hợp đồng tín dụng.
Trên đây là một vài quy định cho vay vốn đối với khách hàng. Khi cho vay đối
với các hộ sản xuất Ngân hàng và hộ sản xuất phải tuân thủ đúng quy định này.

Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
13
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Chơng II : Thực trạng tín dụng hộ sản xuất ở NHNo&PTNT tỉnh
Hà Tĩnh.
I . Đặc điểm kinh tế xã hội.
Hà tĩnh là một tĩnh thuộc miền núi mới đợc chia tách từ Nghệ tĩnh ( tháng
8/1991) với diện tích 6054 km
2
. Phía Bắc giáp tỉnh Nghệ an, phía Nam giáp tỉnh
Quãng Bình, phía Tây giáp nớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Phía Đông giáp
biển Đông. Hà tĩnh có 11 đơn vị hành chính gồm 2 thị xã, 9 huyện với 246 xã, 6 ph-
ờng.
Hà tĩnh rất thuận lợi về giao thông nằm dọc trên đờng quốc lộ 1A, có đờng 8
qua nớc bạn Lào (100 km). Bờ biển Hà tĩnh dài 137 km
2
, có nhiều hải sản quý hiếm
nh tôm, cá, cua, sò, huyết...Rừng có trên 300 ngàn ha rừng và đất rừng sản xuất công
nghiệp và thủ công nghiệp. Có một số đã đa vào sản xuất mới nh dây chuyền sản
xuất gạch tuynen, chế biến nhựa thông, sản xuất gỗ ép. Bên cạnh đó có những xí
nghiệp may xuất khẩu, dây chuyền sản xuất bao bì, liên doanh êmênhít, chế biến đá
ganatite. Bên cạnh đó Hà Tĩnh vẫn đang còn nhiều khó khăn với khí hậu khắc
nghiệt nắng lắm ma nhiều, thiên tai liên tục xẩy ra. Đất đai không đợc màu mở, chủ
yếu là đất paralit. Trong khi dân số Hà Tĩnh khoảng 1,3 triệu ngời chủ yếu là hộ sản
xuất nông, lâm, ng, diêm nghiệp, cho nên nó ảnh hởng rất lớn đến việc sản xuất
nông, lâm, ng, diêm nghiệp trên địa bàn.
II . Khái quát về hoạt động kinh doanh trong những năm gần
đây của NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh.
1 . Công tác nguồn vốn.
Để chủ động trong công tác kinh doanh của Ngân hàng và mở rộng đầu t phát
triển kinh tế thì giải pháp hàng đầu là phải tạo vốn. Thực hiện chủ trơng Đi vay để
cho vay NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh đã thờng xuyên quan tâm đẩy mạnh công tác
huy động vốn, vận động đa dạng hoá các hình thức huy động nh. Tiết kiệm không kỳ
hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng,
trái phiếu trả lãi trớc, kỳ phiếu có thởng, đi vay vốn của các tổ chức kinh tế và tổ
chức tín dụng ngoài địa bàn.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
14
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
Vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nó quyết
định khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế, tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn phản ánh
mức lãi suất đầu vào, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có lãi.
Vốn đối với mỗi Ngân hàng rất quan trọng, nó không chỉ là cơ sở xác định số l-
ợng vốn có thể sử dụng để cho vay trung dài hạn cùng với một phần vốn huy động
ngắn hạn, chuyển đổi theo tỷ lệ an toàn và vốn huy động trung dài hạn, mà còn đánh
giá sức mạnh của một Ngân hàng, khả năng đáp ứng nhu cầu rút vốn hàng loạt của
khách hàng, khi có dấu hiệu mất khả năng thanh khoản hay giảm sút uy tín của
Ngân hàng đó xuất hiện. Vốn là cơ sở quan trọng để xác định an toàn của mỗi tổ
chức tín dụng trong quá trình đầu t vào nền kinh tế. Xác định đợc tầm quan trọng
của nguồn vốn, trong những năm qua NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh đã chủ động tìm
mọi biện pháp tích cực để huy động và đạt đợc kết quả khá.
Để hình dung khái quát tình hình nguồn vốn tại NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh ta
xem số liệu bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn năm 1999-2001
(Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Đơn vị : Triệu đồng

Khoản mục
1999 2000 2001
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1. Tiền gửi tiết kiệm 190721 70,29% 171957 44,3% 177668 27,78%
2. Tiền gửi kỳ phiếu 18712 6,9% 33645 8,66% 76720 12%
3. Tiền ký gửi 57827 21,31% 91340 23,53% 100839 15,77%
4. Tiền gửi kho bạc 2468 0,9% 86805 22,36% 271940 42,51%
5. Tiền gửi TCTD# 1588 0,6% 4474 1,15% 12426 1,94%
Tổng 271316 100% 388221 100% 639593 100%
Với phơng châm Tranh thủ nguồn vốn từ Trung ơng, tích cực huy động vốn tại
chổ để có đủ nguồn để cho vay. Bằng các giải pháp thích hợp về tổ chức, mở rộng
mạng lới, đa dạng hoá các hình thức huy động, có chính sách khách hàng đúng đắn,
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
15
Nguyễn Hoài Thanh Luận văn tốt nghiệp
đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ. Nguồn vốn không ngừng tăng lên qua các
năm.
Cuối năm 1999 là 271316 triệu đồng đến cuối năm 2000 là 388 221 triệu tăng
116 905 triệu đồng.
Sang năm 2001 nguồn vốn tăng nhanh cả về số lợng và cơ cấu: Tổng nguồn vốn
huy động năm 2001 là 639 593 triệu đồng tăng 251 372 triệu đồng so với năm 2000.
Đặc biệt tiền gửi kho bạc Nhà nớc năm 1999 chỉ có 2468 triệu đồng chiếm tỷ trọng
0,9% nhng sang năm 2001 là 271 940 triệu đồng chiếm tỷ trọng 42,51%.
Đạt đợc kết quả này là một sự cố gắng lớn của NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh.
Ngân hàng đã thực hiện việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn trong dân c và
trong các tổ chức kinh tế. Không chỉ bó hẹp ở các hình thức huy động tiết kiệm cổ
truyền, Ngân hàng đã thực hiện tốt nhiều hình thức huy động vốn nhàn rổi trong dân
c nh tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng.
Tiền gửi tiết kiệm của dân c trong tổng nguồn vốn huy động là tơng đối cao,
năm 1999 là 70,29%, năm 2000 là 44,3%, năm 2001 là 27,78% trong tổng nguồn
vốn.
Điều này chứng tỏ đời sống nhân dân trong tỉnh đã đợc nâng cao. Nguồn vốn
huy động tại địa phơng là chủ yếu, Ngân hàng đã tận dụng đợc những nguồn vốn
này một cách có hiệu quả, điều này đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng ngày càng đợc nâng cao.
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn huy động cũng tăng:
Năm 1999 là 57 827 triệu đồng chiếm 21,31% trong tổng nguồn vốn huy động, năm
2000 là 91 340 triệu đồng chiếm 23,53% trong tổng nguồn vốn huy động, năm 2001
là 100 839 triệu đồng chiếm 15,57% trong tổng nguồn vốn huy động.
2 . Sử dụng vốn.
Với phơng châm Tín dụng Hiệu quả - An toàn NHNo&PTNT tỉnh Hà
Tĩnh đã tích cực mở rộng đầu t tín dụng vào công trình dự án của tỉnh, hoạt động tín
dụng gắn liền với sự phát triển của các hộ sản xuất, các thành phần kinh tế trên địa
bàn tỉnh.
Tr ờng ĐHQL& KDHN Khoa Tài chính kế toán
16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×